THÔNG TIN TUYỂN SINH TRƯỜNG ĐẠI HỌC GIMHAE (GIMHAE UNIVERSITY)

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

  • Tên tiếng Anh: Gimhae University
  • Tên tiếng Hàn: 김해대학교
  • Địa chỉ: 198 Saman-ro 112beon-gil, Gimhae, Gyeongsangnam-do, Korea
  • Website: https://www.gimhae.ac.kr/

Thành lập từ năm 2005, Đại học Gimhae (Gimhae University) hiện có 14 khoa, nổi bật như Khoa Điều dưỡng và Khoa Vật lý trị liệu, với định hướng đào tạo nhân lực thực tiễn phục vụ cộng đồng địa phương. Trường được trang bị cơ sở vật chất hiện đại, mời giảng viên xuất sắc và không ngừng đổi mới để hiện thực hóa tầm nhìn: “Trường đại học chuyên ngành về sức khỏe và phúc lợi, chú trọng thực tiễn, khác biệt về năng lực.”

Đáp ứng xu thế toàn cầu hóa, trường có Trung tâm Trao đổi quốc tế, Viện Ngôn ngữ Hàn Quốc và hiện đang đào tạo hàng trăm sinh viên quốc tế. Sinh viên được phát triển 5 năng lực cốt lõi: tư duy sáng tạo, giao tiếp – hợp tác, chuyên môn, nhân cách và tinh thần chủ động, thông qua chương trình học chính quy và các hoạt động ngoại khóa đa dạng.

Nguồn ảnh: Gimhae University

Tại sao nên chọn Đại học Gimhae – Hàn Quốc?

  • Trường top 3 visa thẳng
  • Tỉ lệ đậu visa cao
  • Hệ D4 học các ngày trong tuần
  • Hệ D2 tuần học 1 buổi, tốt nghiệp cấp bằng có thể xin ở
  • công ty Hàn Quốc, có thể đổi visa
  • Trường không gò bó các bạn đi làm thêm, hỗ trợ tìm
  • việc làm thêm
  • Trường nằm gần Busan, Ulsan, Myryang, sân bay Gimhae,…nhiều việc làm thêm và nhiều xưởng
  • Có xe buýt của trường miễn phí, phía dưới trường là khu dân cư
  • Vùng Gimhae khíhậu không khắc nghiệt, không bị soi chặt chẽ như các vùng khác
  • Chi phí sinh hoạt tiện lợi, rẻ

Nguồn ảnh: Gimhae University

GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  • DU HỌC HỆ TIẾNG HÀN

Thông tin khoá học:

  • 1 năm – 4 học kỳ, mỗi học kỳ 160 tiếng
  • Phân loại lớp: sơ cấp – trung cấp – cao cấp
  • Có hoạt động trải nghiệm văn hóa: 2 học kỳ 1 lần trải nghiệm văn hoá

Khai giảng:

  • Mùa xuân: Tháng 3
  • Mùa hè: Tháng 6
  • Mùa thu: Tháng 9
  • Mùa đông: Tháng 12

Điều kiện đăng ký:

1. Tốt nghiệp và có bằng cấp 3 , thời gian trống không quá 3 năm, nghỉ học dưới 5 lần
2. Độ tuổi từ 18~25
3. Điểm trung bình 6.5 trở lên

Học phí:

Phân loạiSố tiền (KRW)Ghi chú
Phí nhập học100,000 
Tiền học4,800,0001 năm 4 kì
Ký túc xá900,0006 tháng
Bảo hiểm100,0006 tháng
Tổng5,900,000 

Lớp học của các bạn sinh viên nước ngoài tại trường Đại Học Gimhae. Nguồn ảnh: Gimhae University

  •  DU HỌC HỆ ĐẠI HỌC / CAO ĐẲNG

Thông tin ngành học:

Ngành họcThời gian họcHọc phí học kỳ đầu tiên (KRW)Học phí các học kỳ tiếp theo (KRW)
Cơ khí công nghệ ô tô2 năm2,898,0002,700,000
Cơ điện tử toàn cầu2 năm2,898,0002,700,000
Ngành làm đẹp2 năm2,898,0002,700,000
Ẩm thực, làm bánh khách sạn2 năm2,898,0002,700,000
Xã hội phúc lợi / Chăm sóc con người toàn cầu2 năm2,898,0002,700,000
Y học hội tụ AI2 năm2,898,0002,700,000
Cứu hoả2 năm2,898,0002,700,000
Khoa đo thị lực2 năm2,898,0002,700,000
Khoa bệnh lý lâm sàng3 năm3,348,0003,150,000
Khoa cấp cứu3 năm3,348,0003,300,000
Chăm sóc răng miệng3 năm3,348,0003,150,000

Chế độ học bổng:

Tên học bổngTiêu chuẩn Số tiền học bổng
Sinh viên năm nhấtTOPIK level 5+Học kỳ đầu700,000
TOPIK level 4Học kỳ đầu500,000
TOPIK level 3Học kỳ đầu300,000
TOPIK level 2Học kỳ đầu200,000
Sinh viên từ năm haiThuộc top 2% số sinh viên đang theo học ở học kỳ trước với điều kiện đã hoàn thành ít nhất 12 tín chỉHọc kỳ tương ứng80% học phí
Thuộc top 3% số sinh viên đang theo học ở học kỳ trước với điều kiện đã hoàn thành ít nhất 12 tín chỉHọc kỳ tương ứng60% học phí
Thuộc top 7% số sinh viên đang theo học ở học kỳ trước với điều kiện đã hoàn thành ít nhất 12 tín chỉHọc kỳ tương ứng30% học phí
Thuộc top 7% số sinh viên đang theo học ở học kỳ trước với điều kiện đã hoàn thành ít nhất 12 tín chỉHọc kỳ tương ứng20% học phí
Thuộc top 20% số sinh viên đang theo học ở học kỳ trước với điều kiện đã hoàn thành ít nhất 12 tín chỉHọc kỳ tương ứng10% học phí
Học bổng gia đìnhCó ít nhất hai anh chị em ruộthoặc thành viên gia đình trựchệ đang là sinh viên theo học tại trường.Tuy nhiên, việc thanh toán chỉ giới hạn cho một ngườiHọc kỳ tương ứng30% học phí(chỉ 1 người)
    

Chi phí ký túc xá:

Ký túc xáHọc kỳ 1 (KRW)Ghi chú
4 người một phòng900.000– Từ ngày bắt đầu học kỳ đến ngày kết thúc (6 tháng)
– Không bao gồm các bữa ăn

Hình ảnh ký túc xá:

Nguồn ảnh: Gimhae University

Nguồn ảnh: Gimhae University

Nguồn ảnh: Gimhae University

Nguồn ảnh: Gimhae University

Điều kiện đăng ký:

1. Tốt nghiệp THPT

2. Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn TOPIK 2 – 3

Học bổng Đại học Khoa học và Kỹ thuật Quốc gia Seoul (Seoul Tech) mới nhất (2023)

TỔNG QUAN

  • Địa chỉ: 232 Gongneung-ro, Nowon-gu, Seoul 01811, Korea.
  • Thành lập năm 1910, có hơn 100 năm lịch sử
  • Số lượng nhân viên: 1,398 người
  • Số lượng sinh viên: Đại học là 10,867 sinh viên / Sau Đại học là 1,604 sinh viên
  • Số lượng sinh viên quốc tế: 564 (từ 48 quốc gia)
  • Liên kết với 42 quốc gia và 180 học viện
  • Học phí thấp, học bổng nhiều
  • Khuôn viên xanh, sạch và rộng rãi (510,000 mét vuông)
  • Hệ thống đảm bảo chất lượng quốc tế được chứng nhận bởi Bộ Giáo dục kể từ năm 2014
  • Chương trình Học bổng Chính phủ Hàn Quốc được thiết kế bởi Học viện Quốc gia dành cho Đào tạo quốc tế kể từ năm 2011
  • Xếp hạng nhất trong các bài nghiên cứu của khoa tại Hàn Quốc
  • Đại học chuyên ngành: xếp hạng 32 tại châu Á và hạng 2 tại Hàn Quốc.
1429705708-270251792_n

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  1. Chương trình đào tạo Hàn ngữ
  • Mục tiêu: nâng cao kỹ năng tiếng Hàn và biết thêm về văn hóa Hàn Quốc.
  • Điều kiện: Có bằng tốt nghiệp THPT hoặc tương đương
  • Thời gian học: 1 năm có 4 kỳ nhập học (kỳ tháng 3, 6, 9, 12); mỗi kỳ kéo dài 10 tuần (200 giờ)
  • Học phí: khoảng 1,000 USD/kỳ (1 USD = 1,200 KRW)
  1. Chương trình học cấp bằng chính quy

Điều kiện chương trình dạy bằng tiếng Hàn:

  • Có TOPIK cấp 3 trở lên
  • Hoặc hoàn thành khóa tiếng Hàn cấp 4 tại SeoulTech

Điều kiện chương trình dạy bằng tiếng Anh: TOEIC 750/ IELTS 5.5/ TOEFL iBT 80

Kỳ nhập học: tháng 3 (hạn chót là tháng 10 năm trước) và tháng 9 (hạn chót là tháng 4)

Các khoa đào tạo:

-Khoa Kỹ thuật: Kỹ thuật thiết kế hệ thống cơ khí, Kỹ thuật cơ khí & ô tô, Kỹ thuật an toàn, Khoa học và Công nghệ vật liệu, Xây dựng, Viện kiến trúc – Chương trình công nghệ kiến trúc/ Chương trình thiết kế kiến trúc.

– Khoa kỹ thuật thông tin truyền thông: Kỹ thuật điện và công nghệ thông tin, Điện tử và kỹ thuật công nghệ thông tin truyền thông, Khoa học và kỹ thuật máy tính.

– Khoa năng lượng và khoa học sinh học: Kỹ thuật hóa học và sinh học phân tử, Kỹ thuật môi trường, Khoa học và công nghệ thực phẩm, Hóa học tinh xảo, Đo thị lực, Khoa học thể thao.

– Khoa nghệ thuật và thiết kế: Thiết kế, Nghệ thuật & thiết kế gốm sứ, Nghệ thuật & thiết kế kim loại, Mỹ thuật.

– Khoa Khoa học xã hội nhân văn: Tiếng Anh, Quản lý công, Sáng tác văn học nghệ thuật, Khoa khoa học đại cương.

– Khoa kinh doanh và công nghệ: Quản trị kinh doanh, Quản lý công nghệ toàn cầu (GTM), Kỹ thuật hệ thống thông tin công nghiệp, Kỹ thuật thiết kế hệ thống sản xuất (MSDE), Quản lý công nghệ thông tin (ITM).

– Sau đại học: 28 ngành

– Các trường sau đại học: các ngành về công nghiệp, nhà ở, đường sắt, chính sách công & công nghệ thông tin, năng lượng & môi trường, tích hợp công nghệ NID.

Học phí:

  • Đại học: 2,300 ~ 2,800 USD/học kỳ
  • Chương trình bằng kép (GTM, ITM): 3,900 ~ 5,100 USD/học kỳ
  • Sau Đại học: 2,300 ~ 3,600 USD/học kỳ
  • Thạc sỹ: 3,300 ~ 3,900 USD/ học kỳ
  • Tiến sĩ: 3,400 ~ 6,300 USD/học kỳ

Thông tin nhà ở (Ký túc xá)

Loại phòngChi phí (cho mỗi học kỳ)
Ký túc xá nam Sung Lim (phòng 4 người)~ 600 USD
Ký túc xá nữ Sung Lim (phòng 2 người)~ 740 USD
Ký túc xá quốc tế Sung LimPhòng đơn~ 1,600 USD
Phòng đôi~ 1,000 USD
Phòng bốn người~ 830 USD

Chi phí ăn: 490 ~ 680 USD/học kỳ (14 hoặc 21 bữa/tuần)

*Học bổng:

chỉ cho học kỳ đầu tiên

LoạiYêu cầuGiá trị
Đại họcTOPIK cấp 4 hoặc IELTS 6.0/ TOEFL iBT 80 + Kết quả xét hồ sơ loại B trở lên50% học phí
TOPIK cấp 5 hoặc IELTS 6.5/ TOEFL iBT 90 + Kết quả xét hồ sơ loại B trở lên100% học phí
TOPIK cấp 6 hoặc IELTS 7.0/ TOEFL iBT 100 + Kết quả xét hồ sơ loại A trở lên (thang điểm loại A: 8.5+)100% học phí + chi phí ký túc xá (gồm tiền bữa ăn)
Sau Đại họcSau đại họcHọc bổng quốc tế cho sinh viên xuất sắc (dựa trên thành tích học tập của các ứng viên, điểm ngoại ngữ, …)Từ 50 – 100% học phí
Các trường sau đại học, chuyên môn, chuyên sâuTOPIK cấp 4 hoặc IELTS 6.0/ TOEFL iBT 80 + Kết quả xét hồ sơ loại B trở lên50% học phí
TOPIK cấp 5 hoặc IELTS 6.5/ TOEFL iBT 90 + Kết quả xét hồ sơ loại B trở lên50% học phí + chi phí ký túc xá
  • Thang điểm kết quả hồ sơ (dựa theo kết quả hồ sơ và phỏng vấn):
  • Loại A: 8.5+
  • Loại B: 7.0-8.4
  • B-: 7.0-7.9
  • B+: 8.0-8.4

Sau khi nhập học và SeoulTech các sinh viên có cơ hội tiếp tục nhận học bổng từ trường nếu duy trì điểm số đạt yêu cầu.

LoạiYêu cầuGiá trị
Sinh viên năm nhất (Kì hai) ~  Sinh viên năm tưGPA trên 3.050% học phí
GPA trên 3.5100% học phí
GPA trên 3.8100% học phí+ chi phí kí túc xá

Trường đại học hàng đầu về kỹ thuật tại Hàn Quốc Korea Polytechnic University 한국공학대학교 – Gyeonggi-do

TỔNG QUAN VỀ ĐẠI HỌC BÁCH KHOA HÀN QUỐC

  • Tên tiếng Anh: Korea Polytechnic
  • Tên tiếng Hàn: 한국산업기술대학교
  • Loại hình: Bán công
  • Số lượng sinh viên: 10,266 sinh viên trong nước 63 sinh viên quốc tế
  • Số lượng giảng viên: 498
  • Địa chỉ: 2121 Jeongwang-dong, Siheung-si, Gyeonggi-do, Hàn Quốc
  • Website: www.kpu.ac.kr

Đại học Bách Khoa Hàn Quốc là trường được Bộ Thương Mại, Công nghiệp và Năng lượng Hàn Quốc bảo trợ thành lập vào năm 1997 ở tỉnh Gyeonggi-do. Với hình thức hoạt động bán công và tự hào là trường “cộng đồng đóng góp nhiều nhất cho quốc gia”, Bách Khoa Hàn Quốc luôn phát huy thế mạnh của mình và dần dần khẳng định được vị thế trong hệ thống các trường đại học đào tạo về kỹ thuật tại Hàn Quốc.

Đây là tổ chức đại học- doanh nghiệp lớn nhất Hàn Quốc, với 4.000 công ty thành viên, nơi các giáo sư KPU và doanh nghiệp cùng nghiên cứu và trao đổi kiến thức công nghệ. Do đó, sinh viên được tham gia thực tập từ năm hai, thiết kế và chế tạo sản phẩm thay vì làm luận án tốt nghiệp.

THÀNH TỰU NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG

  • Trường có tỉ lệ việc làm của sinh viên sau khi tôt nghiệp cao nhất trong khu vực đô thị của Hàn Quốc (năm 2010-2016)
  • Hạng nhất trong khối Doanh nghiệp – đại học
  • Liên kết với 68 trường đại học và tổ chức thuộc 30 quốc gia khác nhau trên thế giới
  • Điểm đánh giá Giáo dục Đại học cao nhất (năm 2013-2014)
  • KPU nằm trong TOP 10 đại học Mơ ước của giới trẻ (Nhật báo Dong-A llbo)
  • Trường được bình chọn là “Cộng Đồng đóng góp nhiều nhiều cho Quốc gia” và trường đại học có “ Tiềm năng tăng trưởng lớn nhất” ( Nhật báo JoongAng llbo)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO, HỌC PHÍ

HỆ CHUYÊN NGÀNH

KHOA

NGÀNH

HỌC PHÍ

USD/KỲ

VNĐ/KỲ

Cơ khí

3,950

91,550,000

Kỹ thuật thiết kế cơ khí

Kỹ thuật cơ điện tử

Kỹ thuật điện tử

Kỹ thuật điện tử

Công nghệ thông tin tổng hợp

Kỹ thuật máy tính

Kỹ thuật máy tính

Phần mềm

Kỹ thuật trò chơi & đa phương tện

Kỹ thuật trò chơi & đa phương tiện

Máy tính giải trí

Kỹ thuật vật liệu hiện đại

Kỹ thuật hóa học & Công nghệ sinh học

Kỹ thuật nano quang

Năng lượng & kỹ thuật điện

Thiết kế

3,950

91,550,000

Quản trị kinh doanh

3,450

80,000,000

HỆ THẠC SĨ

CHƯƠNG TRÌNH

CHUYÊN NGÀNH

HỌC PHÍ TIỀN USD

HỌC PHÍ TIỀN VIỆT

Thạc sĩ  chương trình cao học công nghệ & năng lượng

+Hệ thống năng lượng (Kỹ thuật điện, kỹ thuật điện tử)

+Chính sách năng lượng

+Hợp tác công nghiệp (Các bộ phận và chất liệu thiết bị)

4,250

98,500,000

Tiến sĩ trường cao học Công nghệ & Năng lượng

+Kỹ thuật hệ thống cơ khí

+Thiết kế hệ thống cơ khí

+Robot

+Điều khiển thông minh

+Thông tin và Truyền thông

+Kỹ thuật máy tính

+Vật liệu tiên tiến

+Kỹ thuật hóa sinh

+Nano quang học

+Quản lý kỹ thuật số

+Hệ thống năng lượng

+Điện Kỹ thuật

+Kỹ thuật hóa học điện tử

+Chính sách năng lượng

4,250

98,500,000

Thạc sĩ trường cao học Công nghệ & Quản lý Công nghiệp

Quản lý kinh doanh công nghiệp (khóa MBA)

+Kỹ thuật cơ khí

+Kỹ thuật thiết kế cơ khí

+Kỹ thuật cơ điện tử

+Kỹ thuật điện tử

+Kỹ thuật máy tính

+Kỹ thuật vật liệu tiên tiến

+Kỹ thuật hóa học & Công nghệ sinh học

+Kỹ thuật nano quang học

+Kỹ thuật thiết kế công nghiệp

+Kỹ thuật điện

3,300

76,500,000

HỌC BỔNG CỦA TRƯỜNG

TÊN HỌC BỔNGĐIỀU KIỆNHỌC BỔNG
Trình độ ngôn ngữÁp dụng cho đối tượng có bằng TOPIK tổi thiểu cấp 3 cho học kì đầu tiênTOPIK cấp 6: toàn bộ học phí TOPIK cấp 5: 80% học phí TOPIK cấp 4: 60% học phí TOPIK cấp 3: 50% học phí
Điểm trung bình+Sinh viên có điểm trung bình của kì học trước từ 2.0 trở lên +TOPIK cấp 4 trở lênGPA: 4.0 hoặc cao hơn: Toàn bộ học phí GPA từ 3.5-4.0: hớn 70% học phí GPA từ 3.0-3.5: 60% học phí GPA từ 2.5-3.0: 50% học phí GPA 2.0-2.5: 40% học phí
Trung tâm tiếng Hàn+Là học sinh đang theo học tiếng Hàn tại trung tâm +Học bổng thành tích (học bổng xét theo từng lớp)Hạng nhất 30% học phí Hạng nhì 20% học phí Hạng ba 10% học phí

KÝ TÚC XÁ CỦA TRƯỜNG

Cơ sở vật chất: mỗi phòng được trang bị đầy đủ tiện ích. Có bàn học, ghế, giường, tủ, wifi. Các vật dụng cá nhân như chăn, ga gối, … sẽ được ban ký túc xá cung cấp khi sinh viên chuyển vào. Có các phòng tự học, sinh hoạt chung, phòng bếp, phòng máy tính, … cho sinh viên thuận tiện trong việc học tập.

Chi phí các loại phòng của ký túc xá:

Loại phòng

Đặt cọc

Thời gian ở KTX

4 tháng

6 tháng

Phòng đơn

50,000

1,684,000

2,273,000

Phòng đôi

1,115,000

1,505,400

Phòng 4 người

785,000

1,059,780

KẾT LUẬN

Bách khoa Hàn Quốc là một trường có nguồn nhân lực trẻ và khả năng cạnh tranh về công nghệ, là nơi nuôi dưỡng và cung cấp các kĩ sư tay nghề giỏi phục vụ cho những thị trường tiềm năng. Với bài viết này, #MHA hy vọng đã cung cấp thêm cho bạn sự lựa chọn trường trong cuộc hành trình đi du học của mình. Để nhận thêm sự tư vấn tận tình và chi tiết về điều kiện du học Hàn Quốc, hãy liên hệ trực tiếp #MHA sẽ cung cấp cho bạn thông tin chi tiết nhất.

Du học Hàn Quốc: Trường đại học Woosong University – 우송대학교 Học bổng lên đến 100%

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Đại học Woosong là đại học quốc tế tổng hợp ở Daejeon, được Bộ Giáo Dục Hàn Quốc chứng nhận là một trong những trường có chất lượng hàng đầu Hàn Quốc. Với 4 trường tiên phong dạy 100% bằng
tiếng Anh: SolBridge International School of Business, Sol International School, Endicott College of International of Studies và JWKim College of Future Studies. Woosong đào tạo nhiều thế hệ sinh viên vững trải về cả kiến thức học thuật cũng như thực hành thực tế để dễ dàng tìm được việc làm sau khi tốt nghiệp.

Sinh viên đại học Woosong khi ra trường sẽ thông thạo 2 thứ tiếng là tiếng Hàn và tiếng Anh. Đây là một lợi thế lớn để các bạn sau khi tốt nghiệp có thể tìm được một công việc tốt tại Hàn Quốc cũng như khi về Việt Nam.

VÌ SAO CHỌN WOOSONG UNIVERSITY?

Được chứng nhận là trường đại học đào tạo ngành quản trị kinh doanh trẻ nhất và có chất lượng tốt nằm trong top 5 trên thế giới trong tổng số 16.000 trường.

100% sinh viên được giảng dạy bằng tiếng Anh bởi các giáo sư tốt nghiệp từ những trường đại học danh tiếng của thế giới. Nhờ đó, sinh viên sau khi tốt nghiệp sẽ thông thạo 2 thứ tiếng là tiếng Hàn và tiếng Anh, điều này giúp ích rất nhiều trong việc tìm kiếm việc làm tốt cho sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Được học tập trong một môi trường đa văn hóa giúp sinh viên rèn luyện kỹ năng mềm và hoàn thiện bản thân hơn.

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY

KHAI GIẢNG

Khai giảng tháng 2 và tháng 9

Hạn đăng ký tháng 01/2023 đối với kỳ tháng 2

Hạn đăng ký tháng 07/2023 đối với kỳ tháng 2

CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC

ĐẠI HỌC

THỜI GIAN HỌC

HỌC PHÍ/NĂM

( chưa trừ học bổng)

HỌC BỔNG

Bachelor of Arts in Global Management

Cử nhân quản trị toàn cầu (ECIS)

4 năm

6,400 USD

30% – 70%

Bachelor of Arts in Hospitality Management

Cử nhân Quản trị nhà hàng khách sạn (SIS)

4 năm

6,400 USD

Bachelor of Arts in Media & Communication Arts

Cử nhân truyền thông đa phương tiện (SIS)

4 năm

7,400 USD

Bachelor of Engineering in Railroad & Transpot Management

Cử nhân quản lý đường sắt và giao thông (SIS)

4 năm

7,400 USD

Bachelor of Engineering in Technology Studies

Cử nhân Quản lý công nghê (ECIS) – Chuyên ngành Data Science & Software Innovation

4 năm

7,400 USD

Bachelor of Arts in Culinary Arts

Cử nhân nghê thuật ẩm thực (SIS)

4 năm

8,700 USD

Bachelor of Arts in Restaurant & Entrepreneurship

Cử nhân quản trị khởi nghiệp chuyên về nhà hàng (SIS)

4 năm

8,700 USD

Bachelor of Science in Artificial Intelligence

Cử nhân trí tuệ nhân tạo (JCDFS)

4 năm

10,000 USD

30% – 100%

Bachelor of Business Administration

Cử nhân quản trị kinh doanh (SolBridge) – chuyên ngành Marketing, Finance, Management & Entrepreneurship

4 năm

10,000 USD

CHƯƠNG TRÌNH SAU ĐẠI HỌC

THẠC SĨ

THỜI GIAN HỌC

HỌC PHÍ/NĂM

( chưa trừ học bổng)

HỌC BỔNG

Master of Arts in Global Management

Thạc sĩ quản trị toàn cầu (ECIS)

2 năm

6,200 USD

10%  – 30%

Master of Arts in Hospitality Management

Thạc sĩ Quản trị nhà hàng khách sạn (SIS)

2 năm

6,200 USD

Master of Arts in Global Management

Thạc sĩ quản trị toàn cầu (ECIS)

2 năm

6,400 USD

Master of Engineering in Artificial Intelligence

Thạc sĩ trí tuệ nhân tạo (ECIS)

2 năm

7,100 USD

Master of Art in Business Administration

Thạc sĩ quản trị kinh doanh (SolBridge)

1 năm

24,600 USD

30% – 100%

Master of Science in

– Marketing Analytic

– Management  & Technology

– Data Science

– Financial Management

Thạc sĩ phân tích Marketing, Quản lý và công nghệ, phân tích dữ liệu, quản lý tài chính (SolBridge)

2 năm

16,000 USD

THẠC SĨ

THỜI GIAN HỌC

HỌC PHÍ/NĂM

( chưa trừ học bổng)

HỌC BỔNG

Ph.D in Hospitality & Tourism  Management

Tiến sĩ du lịch & khách sạn nhà hàng (SIS)

3 – 4 năm

8,300 USD

10%  – 30%

Ph.D in Management

Tiến Quản trị (ECIS)

3 – 4 năm

8,900 USD

CHI PHÍ SINH HOẠT

  • Ăn uống / mua sắm: 2,000 USD – 3,000 USD
  • Ký túc xá / nhà thuê: 2,400 USD – 3,000 USD
  • Bảo hiểm y tế: 600 USD
  • Tổng chi phí sinh hoạt ( 1 năm ): 5,000 USD – 6,000 USD

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

Đối với hệ đại học:

  • Sắp hoặc đã tốt nghiệp THPT loại khá
  • Tiếng Anh tối thiểu IELTS 5.5 / TOEIC 620

Đối với hệ sau đại học:

  • Sắp hoặc đã tốt nghiệp Đại học loại khá
  • Tiếng Anh tối thiểu IELTS 6.0 / TOEIC 680

Du học Hàn Quốc: Thông tin trường kinh doanh quốc tế Solbridge, Hàn Quốc

THÔNG TIN CHUNG

Trường kinh doanh quốc tế SolBridge trực thuộc Đại học Woosong, Hàn Quốc, được Tiến sĩ Sung-Kyung Kim – chủ tịch trường Đại học Woosong – thành lập vào năm 2007.

Với mục tiêu xây dựng một nền giáo dục kinh doanh chất lượng cao tại Châu Á, đào tạo ra thế hệ lãnh đạo Châu Á tài năng, Solbridge tập trung giảng dạy chuyên ngành kinh doanh/kinh tế cùng những phương diện, ứng dụng của nó vào xã hội và hệ thống chính phủ tại Châu Á.

Là trường đại học hàng đầu tại Hàn Quốc, SolBridge có đội ngũ giáo sư và giảng viên tốt nghiệp và đến từ những trường đại học danh giá nhất thế giới như Harvard, Cornell, California – Berkeley, học viện công nghệ Massachusetts… Với chương trình Mentoring Program, sinh viên sẽ có cơ hội được giao lưu học hỏi một cách gần gũi hơn với giảng viên, thậm chí còn được đi dã ngoại, ăn uống, hát karaoke, dạ tiệc với thầy cô một cách rất thoải mái.

Tuy là ngôi trường trẻ nhưng Solbridge là trường đầu tiên tại Hàn Quốc đào tại hoàn toàn bằng tiếng Anh theo chương trình mỹ và trở thành một trong những trường đào tạo kinh doanh uy tín tại Hàn quốc nói riêng và khu vực Châu Á nói chung.

THÀNH TỰU NỔI BẬT

SolBridge là một trong 14 trường ĐH Hàn Quốc được công nhận bởi AACSB – Hiệp Hội Phát Triển Giảng Dạy Doanh Thương Bậc Đại Học. Trường nằm trong top 5% học viện kinh doanh hàng đầu thế giới. Hơn nữa, SolBridge là học viện trẻ nhất trong lịch sử của AACSB nhận danh hiệu này.

Là trường Đại học trẻ nhất được cấp chứng nhận chất lượng từ Tổ chức AACSB danh giá. (Association to Advance Collegiate Schools of Business – Hiệp hội phát triển giảng dạy kinh doanh bậc đại học).

SolBridge cũng là trường kinh doanh tiên phong trong khu vực châu Á liên kết thành công với đại học California, Berkeley (Đại học công lập tốt nhất nước Mỹ – US News và World Report) trong chương trình trải nghiệm du học dành riêng cho sinh viên SolBridge.

Solbridge là cơ sở đào tạo nằm trong top 5% được cấp chứng nhận quốc tế AACSB trong tổng số hơn 16.000 trường kinh doanh trên toàn thế giới.

VỊ TRÍ ĐỊA LÝ

SolBridge tọa lạc tại thành phố Daejeon – nơi được mệnh danh là “thung lũng Silicon” của xứ sở kim chi và đây là thành phố lớn thứ 5 đất nước, chỉ cách Seoul gần 1 giờ đi tàu

Đến với SolBridge sinh viên quốc tế sẽ sống trong một môi trường hiện đại, sôi động, nhưng không quá đắt đỏ và ồn ào như ở Seoul.

Bên cạnh đó, Daejeon còn được biết là trung tâm hành chính, thành phố công nghệ của Hàn Quốc-tạo rất nhiều cơ hội thuận lơi cho sinh viên trải nghiệm.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI SOLBRIDGE

Trường đại học kinh doanh quốc tế Solbridge đào tạo các ngành sau:

  • Kinh doanh quốc tế
  • Quản trị Marketing
  • Quản lý công nghệ thông tin
  • Quản trị chiến lược
  • Quản trị kinh doanh
  • Kinh tế

Solbridge đã xây dựng lộ trình học bài bản, rõ ràng cho sinh viên khi theo học quản trị kinh doanh tại trường.

Đối với sinh viên theo học chương trình cử nhân

  • 3.5 năm – 4 năm
  • Sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp cần hoàn thành 132 tín chỉ, điểm trung bình tích lũy từ 1.8 trở lên

Đối với sinh viên theo học chương trình Thạc sĩ

  • 1 năm
  • Sinh viên đủ điều kiện tốt nghiệp cần hoàn thành 36 tín chỉ bao gồm 12 khóa học

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

Hệ cử nhân: Tốt nghiệp PTTH, học lực khá

Hệ thạc sĩ: Tốt nghiệp đại học, học lực khá Trình độ tiếng anh

Chứng chỉCử nhânThạc sĩ
IELTS5.56.5
TOEFL iBT7988
TOEIC620720

HỌC PHÍ VÀ HỌC BỔNG TẠI HỌC VIỆN SOLBRIDGE

Tùy theo từng ngành nghề thì sẽ có từng khoảng học phí khác nhau

  • Hệ cử nhân: 6.400 USD-10.000 USD /năm
  • Hệ thạc sĩ: 6.200 USD-16.000 USD /năm

Trường đại học quản trị kinh doanh quốc tế SolBridge đang có suất học bổng trị giá từ 300% lên đến 100% học phí dành cho khóa bậc đại học và thạc sĩ kỳ học năm 2022

Cụ thể mức học phí và học bổng tại trường như sau:

CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN

Ngành học (hệ cử nhân)

Học phí

Học bổng

Bachelor of in global management

Cử nhân quản trị toàn cầu

6.400 USD

 

 

 

 

 

 

 

 

 

30-70%

Bachelor of Arts in Hospitality Management

Cử nhân quản trị nhà hàng khách sạn (SIS)

6.400 USD

Bachelor of Arts in Media & Communication Arts

Cử nhân Truyền thông Đa phương tiện (SIS)

7.400 USD

Bachelor of Engineering in Railroad & Transport Management

Cử nhân Quản lý đường sắt và giao thông (SIS)

7.400 USD

Bachelor of Enghineering in Technology Studies

Cử nhân Quản lý công nghệ (ECIS)

Chuyên ngành Data Science & Software Innovation

7.400 USD

Bachelor of Arts in Culinary Arts

Cử nhân Nghệ thuật Ẩm thực (SIS)

8.700 USD

Bachelor of Arts in Restaurant & Entrepreneurship

Cử nhân Quản trị Khởi nghiệp chuyên về nhà hàng

8.700 USD

Bachelor of Science in Artificial Intelligence

Cử nhân trí tuệ nhân tạo (JCDFS)

10.000 USD

 

30-100%

Bachelor of Business Administration

Cử nhân quản trị kinh doanh (Solbridge)

10.000 USD

CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ

Ngành học (Thạc sĩ)

Học phí

Học bổng

Master of Arts in Global Management

Thạc sĩ quản trị quốc tế (ESIC)

6.200 USD

 

 

 

 

10-30%

Master of Science in Hospitality Management

Thạc sĩ Quản trị nhà hàng khách sạn (ESIC)

6.200 USD

Master of Arts in Global Management

Thạc sĩ Quản trị quốc tế (ECIS)

6.400 USD

Master of Engineering in Artficial Intelligence

Thạc sĩ trí tuệ nhân tạo

7.100 USD

Master of Arts in Business Administration

Thạc sĩ quản trị kinh doanh (SolBridge)

24.600 USD

Master of Science in

-Marketing Analytic

-Management & technology

-Data Science

-Financial Management

Thạc sĩ Phân tích Marketing, quản lý và công nghệ, phân tích dữ liệu, quản lý tài chính (Solbridge)

 

 

 

16.000 USD

 

 

 

30-100%

HẠN NHẬN HỒ SƠ

  • Cho kỳ khai giảng tháng 2/2023: từ 1/8 tới 31/12/2022
  • Học bổng xét trên hồ sơ học tập, điểm IELTS và phỏng vấn với đại diện nhà trường
  • Sinh viên có thành tich học tập điểm GPA cao sẽ có cơ hội giữ và nâng học bổng lên cho các năm sau

Thông tin về học bổng toàn phần thạc sỹ tại Đại học Kookmin – Hàn Quốc

Nếu bạn là 1 fan trung thành của bộ phim Business Proposal & cả nam chính Ahn Hyo Seop, chắc chắn bạn sẽ không thể bỏ qua đại học Kookmin, nơi Ahn Hyo Seop theo học.

Đại học Kookmin, hay còn gọi là Đại học Quốc dân Hàn Quốc, nằm giữa thủ đô Seoul nhộn nhịp. Ngoài Ahn Hyo Seop, các cựu sinh viên nổi tiếng khác còn có Tổng giám đốc điều hành HITE Yoon Jong-Woong, phát thanh viên của MBC Son Seok-Hee, ca sĩ nhạc pop Lee Hyo-Ri.

1. Thông tin chung

1.1. Học bổng TOÀN PHẦN do doanh nghiệp tài trợ

  • Đây là học bổng do doanh nghiệp Hàn Quốc phối hợp cùng Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học Kookmin trao tặng. Do đó, trong tuần sinh viên sẽ được thực tập và tích lũy kinh nghiệm thực tế tại các doanh nghiệp tài trợ.
  • Được tài trợ toàn bộ học phí và kí túc xá.
  • Được cấp sinh hoạt phí hàng tháng.
  • Thời gian nhận học bổng: 4 học kì (2 năm)

1.2. Học bổng BÁN PHẦN do Viện đào tạo sau đại học tài trợ

  • Học bổng do quĩ học bổng của Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học Kookmin tài trợ. Sinh viên có thể tự do lập kế hoạch trải nghiệm cuộc sống sinh hoạt và học tập tại Hàn Quốc.
  • Được tài trợ 30% phí nhập học và học phí học kỳ đầu tiên.
  • Những học kì còn lại: Tài trợ 20~40% học phí dựa theo thành tích học.

2. Kỳ nhập học

  • Thời gian nhập học: Kỳ Thu năm 2022
  • Hạn nộp đơn đăng ký: Trước ngày 01 tháng 05 năm 2022

3. Hồ sơ bao gồm

  • Bằng tốt nghiệp đại học (dịch sang tiếng Hàn hoặc tiếng Anh)

Trường hợp tốt nghiệp đại học tại Hàn Quốc thì nộp bằng tốt nghiệp bằng tiếng Hàn (trường hợp chuẩn bị tốt nghiệp thì nộp bằng chứng nhận tốt nghiệp tạm thời).
Trường hợp tốt nghiệp đại học tại Việt Nam thì bằng tốt nghiệp phải được hợp pháp hóa lãnh sự tại Đại sứ quán hoặc lãnh sự quán Hàn Quốc).

  • Giới thiệu bản thân (Mẫu tự do)
  • Sơ yếu lý lịch (Dựa theo Mẫu đính kèm trên Website)
  • Thư giới thiệu (bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn, mẫu tự do)
  • Bản photo hộ chiếu
  • Giấy tờ xác nhận quốc tịch (tiếng Anh hoặc tiếng Hàn): Giấy chứng nhận bản thân và bố mẹ không phải người Hàn Quốc: Sổ hộ khẩu hoặc Giấy khai sinh.
  • Chứng chỉ năng lực tiếng Hàn (TOPIK: Cấp 4~cấp 6) nếu học chương trình bằng tiếng Hàn

Những giấy tờ khác:
– Trường hợp đã có thẻ cư trú người nước ngoài thì nộp Bản photo mặt trước và mặt sau của thẻ.
– Sau khi trúng tuyển: Cần cung cấp giấy chứng minh tài chính (Giấy xác nhận số dư ngân hàng tương đương 20,000 USD của bản thân hoặc của bố mẹ bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hàn). Trường hợp được nhận học bổng 100% của doanh nghiệp thì không cần).

# Lưu ý:
– Chỉ chấp nhận bản sao, bản công chứng v..v.. của giấy tờ gốc được cấp trong vòng 6 tháng tính từ ngày nộp hồ sơ.
– Ưu tiên ứng viên có kinh nghiệm làm việc từ 01 năm trở lên.

4. Liên hệ:

– Phương thức ứng tuyển học bổng (Scan và gửi hồ sơ về email):
Giáo sư Yi Jae Kyung (이재경 교수) : jkyi@kookmin.ac.kr

– Hỏi đáp về vấn đề hồ sơ và nhập học:
Liên hệ phòng giáo vụ Viện đào tạo sau đại học – Trường đại học Kookmin : min2112@kookmin.ac.kr
Hoặc gba@kookmin.ac.kr

Để biết thêm về thông tin học bổng các bạn tham khảo các link dưới đây:

(1) Website Viện đào tạo sau đại học chương trình Thạc sĩ Quản trị kinh doanh:
https://mba.kookmin.ac.kr/mba/index.do

(2) Website Chương trình học bổng dành cho người nước ngoài:
https://mba.kookmin.ac.kr/mba/business/business-
scholarship.do?fbclid=IwAR0XsoSQE1csT1qQLiqYxHJiFd1vn8CcKMndy7TCg8ozYRHo5azsbtjerYs

(3) Website Hồ sơ ứng tuyển:
https://mba.kookmin.ac.kr/mba/main/enter-form.do


TRƯỜNG ĐẠI HỌC SEJONG

  • Sejong là một trường đại học tư thục tại Hàn Quốc, được thành lập năm 1940 tại Gunja-dong, Gwangjin-gu, Seoul. Năm 2019, theo bảng đánh giá các trường Đại học trên thế giới của THE và Leiden, trường lần lượt được xếp thứ 11 và thứ 4 trong các trường trên toàn quốc. Trường đào tạo các chuyên ngành nhân văn, khoa học xã hội, quản trị kinh doanh, du lịch khách sạn, khoa học tự nhiên, khoa học đời sống, kỹ thuật thông tin điện tử. Đặc biệt, trường tự hào về hệ thống giáo dục tốt nhất trong lĩnh vực quản lý du lịch khách sạn, khiêu vũ, hoạt hình. Trường cũng đào tạo và trao bằng tốt nghiệp chương trình MBA, thạc sỹ và tiến sỹ.
  • Vào tháng 03 năm 2008, trường cung cấp chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Viện Đào Tạo Quốc Tế. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và năng lực tuyệt vời, học viên được tiếp nhận những bài giảng tiếng Hàn độc đáo thông qua những chương trình đa dạng.

I. ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN (2020 – 2021)

Kỳ Học (08 tuần, 09:00~15:00, 5 Giờ/Ngày)
04/05/2020 – 26/06/202006/07/2020 – 28/08/2020
07/09/2020 – 19/11/202007/12/2020 – 18/02/2021
02/03/2021 – 12/05/202107/06/2021 – 13/08/2021
06/09/2021 – 17/11/202106/12/2021 – 16/02/2022
  • Học phí 2020: 1.600.000 KRW/Kỳ
  • Ký túc xá 2020: 3-4 học sinh/ 1 phòng (có phòng học nhóm, phòng bếp, phòng giặt (có mất phí) và các tiện ích khác): 600.000 – 1.170.000 KRW/Kỳ

+ Tỷ giá 06/05/2020: 1 KRW ~ 20.14 VNĐ

Đối với chương trình tiếng Hàn, sau khi học sinh đỗ phỏng vấn, học sinh sẽ được đào tạo tiếng Hàn trước khi nhập cảnh sang Hàn Quốc tại Trung tâm Hàn Ngữ Sejong – Văn phòng đại diện của Trường tại Việt Nam. Sau khóa học, học sinh sẽ được thi và cấp giấy chứng nhận. Khi nhập học tại trường sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận để xếp trình độ học chương trình tiếp theo.

– Thời gian đào tạo: 10 tuần

– Học phí: 12.500.000 đồng

CỬ NHÂN (04 năm)

Ngành họcHọc phí/Năm (KRW)
Ngôn Ngữ và Văn Học Hàn7.556.000
Quốc Tế Học (Chuyên ngành: Ngôn Ngữ và Văn Học Anh, Ngôn Ngữ và Văn Học Nhật, Thương Mại Trung Quốc)7.556.000
Lịch Sử7.556.000
Giáo Dục7.556.000
Luật7.556.000
Kinh tế Học & Thương Mại7.556.000
Hành Chính Công7.556.000
Hành Chính Công (Tiếng Anh)7.556.000
Truyền Thông7.556.000
Truyền Thông (Tiếng Anh)7.556.000
Quản Trị Kinh Doanh7.556.000
Quản Trị Kinh Doanh (Tiếng Anh)7.556.000
Kinh Tế Học7.556.000
Kinh Tế Học (Tiếng Anh)7.556.000
Quản Trị Du Lịch, Khách Sạn và Dịch Vụ Thực Phẩm7.556.000
Quản Trị Du Lịch, Khách Sạn và Dịch Vụ Thực Phẩm (Tiếng Anh)7.556.000
Toán Học & Thống Kê8.998.000
Vật Lý & Thiên Văn Học8.998.000
Hóa Học8.998.000
Hệ Thống Sinh Học (Chuyên ngành: Khoa Học Thực Phẩm và Công Nghệ Sinh Học, Khoa Học Sinh Học & Công Nghệ Sinh Học Tích Hợp, Kỹ Thuật Công Nghiệp Sinh Học & Nguyên Liệu Sinh Học)10.386.000
Kỹ Thuật Điện10.386.000
Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính10.386.000
Nghiên Cứu Sáng Tạo (Sáng Tạo Thiết Kế)10.386.000
Nghiên Cứu Sáng Tạo (Truyện Tranh và Công Nghệ Hoạt Hình)10.386.000
Kỹ Thuật Kiến Trúc (Chuyên ngành: Kỹ Thuật Kiến Trúc, Kiến Trúc (05 năm))10.386.000
Kỹ Thuật Xây Dựng và Môi Trường10.386.000
Môi Trường, Năng Lượng và Địa Tin Học10.386.000
Kỹ Thuật Tài Nguyên Khoáng Sản & Năng Lượng10.386.000
Tài Nguyên Năng Lượng và Kỹ Thuật Hệ Thống Địa Chất10.386.000
Kỹ Thuật Cơ Khí và Hàng Không Vũ Trụ (Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí, Kỹ Thuật Hàng Không Vũ Trụ)10.386.000
Công Nghệ Nano và Kỹ Thuật Vật Liệu Tiên Tiến10.386.000
Kỹ Thuật Năng Lượng Nguyên Tử10.386.000
Kỹ Thuật Lượng Tử và Hạt Nhân10.386.000
Hội Họa10.474.000
Thiết Kế Thời Trang10.474.000
Âm Nhạc10.474.000
Âm Nhạc (Tiếng Anh)10.474.000
Giáo Dục Thể Chất8.998.000
Nhảy Múa10.474.000
Nghệ Thuật Phim Ảnh10.474.000

II. YÊU CẦU

  • Học sinh tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Ngoại ngữ:

+ Chương trình học bằng tiếng Hàn: TOPIK 3 hoặc TOPIK 4 tùy ngành (Đối với học sinh đăng ký học cử nhân) và TOPIK 1 (Đối với học sinh đăng ký học khóa tiếng Hàn)

+ Chương trình học bằng tiếng Anh: IELTS 5.5 hoặc TOEFL IBT 80

III. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

  • 80% học phí/học kỳ đầu: IELTS 8.0/TOEFL IBT 112
  • 50% học phí/học kỳ đầu: IELTS 6.5/ TOEFL IBT 100
  • 30% học phí: IELTS 6.0/ TOEFL IBT 85

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Hàn

  • 100% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 6
  • 70% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 5
  • 50% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 4
  • 30% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 3
đại học quốc gia jeju hàn quốc

ĐẠI HỌC QUỐC GIA JEJU (JEJU NATIONAL UNIVERSITY) – DU HỌC HÀN QUỐC

I. GIỚI THIỆU TỔNG QUAN ĐẠI HỌC QUỐC GIA JEJU

  • Đại học quốc gia Jeju thành lập năm 1952, là trường đại học quốc gia tổng hợp duy nhất tại Jeju – thành phố đảo Jeju – Hàn Quốc. Trường có 13 khối ngành đào tạo bậc đại học và 10 khối ngành đào tạo sau đại học đi kèm với nhiều trang thiết bị hiện đại. Hiện tại, trong năm 2019 số du học sinh du học Hàn Quốc của trường lên đến 980 người đến từ 37 quốc gia trong tổng số hơn 12.200 học sinh đang theo học tại trường.
  • Theo kết quả đánh giá của hệ thống đảm bảo chất lượng Giáo dục Quốc tế – Bộ Giáo dục Hàn Quốc công nhận: Đại học Quốc gia Jeju được công nhận là trường đại học tốt nhất về quản lý sinh viên
  • Trường đại học có môi trường giáo dục top 5 tốt nhất
  • Đại học Quốc gia Jeju là ngôi trường có học phí thấp nhất Hàn Quốc tính đến thời điểm này, trường có nhiều chương trình học bổng dành cho các sinh viên cả trong nước và du học sinh
  • Trường mở rộng mối quan hệ với 83 trường đại học và 16 trường cao đẳng tại 16 Quốc gia trên thế giới.
  • Hàng năm trường đón hơn 2.500 sinh viên đăng kí theo học
  • Và riêng du học sinh quốc tế du học Hàn Quốc sẽ được ưu tiên chọn chỗ ở trong khuôn viên trường

đại học quốc gia jeju hàn quốc

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA JEJU

1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG HÀN

1.1 Học phí: Đơn vị tính KRW

 Kỳ học 1 kì – 5 tháng 1,5 kì – 7 tháng 2 kì- 12 tháng
Phí nhập học 50,000 KRW 50,000 KRW 50,000 KRW
Học phí 2,400,000 3,600,000 4,560,000
Bảo hiểm sức khỏe 200,000 200,000 200,000
Ký túc xá 1,800,000 1,800,000 3,600,000
Chăn, ga, gối , đệm 70,000 70,000 70,000
Tổng cộng 4,520,000 5,720,000 8,480,000
  • Học phí đã bao gồm 2 sách học trong mỗi kỳ. SV tự mua thêm sách bài tập cho lớp học buổi chiều
  • Một kỳ học bao gồm 4 chuyến đi thực tế ở đảo Jeju
  • Phí KTX 6 tháng đã bao gồm tiền ăn (sáng, trưa cho ngày thường & sáng, trưa, tối cho cuối tuần)

1.2 Học bổng khóa tiếng Hàn

+ Giảm 10% cho sinh viên đăng ký học kỳ thứ hai
+ Giảm 10% cho những học sinh đăng ký với anh / chị, vợ / chồng hoặc cha mẹ / con cái
+ Giảm 30% cho sinh viên đang theo học tại JNU với tư cách là sinh viên đại học hoặc sau đại học.
+ Giảm lệ phí nộp đơn cho các sinh viên đang theo học tại JNU với khóa học đại học hoặc sau đại học và những người đăng ký học kỳ thứ hai.

2. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO ĐẠI HỌC & SAU ĐẠI HỌC

2.1 Chuyên ngành

Cử nhân Nhân văn
Khoa học xã hội
Kinh tế – thương mại
Giáo dục
Khoa học đời sống – ứng dụng
Khoa học đại dương
Khoa học tự nhiên
Kiĩ sư
Dược
Sư phạm
Thú y
DĐIều dưỡng
Thiết kế – nghệ thuật
Nghiên cứu đa ngành tương lai
Sau đại học Giáo dục
Quản trị kinh doanh
Quản trị công cộng
Giáo dục xax hội
Công nghiệp
Phúc lợi – Sức khỏe cộng đồng
Biên – phiên dịch
Dược
Luật

2.2 Học phí: Đơn vị tính KRW

Chuyên ngành Học phí Đại học Học phí Cao học

( đã bao gồm 183.000 KRW phí ghi danh)

Khoa học xã hội và nhân văn 1,858,000 2,456,000
Khoa học tự nhiên và giáo dục thể chất 2,279,000 2,978,000
Kỹ thuật và nghệ thuật 2,293,000 3,224,000
Y 2,476,000 4,114,000

2.3 Học bổng chương trình Đại học và sau Đại học

Loại học bổng Tiêu chuẩn
SV mới/ trao đổi SV đã ghi danh
Loại 1
(Miễn toàn bộ học phí)
TOPIK 5 trở lên và GPA 3.4/4.3 trở lên ở kỳ trước
Loại 2
(Miễn một phần học phí)
Năm 1: TOPIK 3 trở lên
Năm 3: TOPIK 4 trở lên
TOPIK 3 trở lên và GPA 2.4/4.3 trở lên ở kỳ trước
Học bổng loại 3 (giảm 20% học phí) SV mới  TOPIK 3 trở lên
SV trao đổi TOPIK 4 trở lên
Học bổng TOPIK Học bổng này dành cho những SV đã ghi danh có điểm cao trong TOPIK
– TOPIK cấp 4: 100,000 won
– TOPIK cấp 5: 200,000 won
– TOPIK cấp 6: 300,000 won

3. CHI PHÍ KÝ TÚC XÁ

Loại phòng Phòng đôi
Phí KTX Phòng 579,000KRW
Khám sức khỏe 10,000KRW
Bữa ăn 1 (16 bữa 1 tuần)
Thứ 2-6: Sáng & Trưa
652,800KRW
Bữa ăn 2 (10 bữa 1 tuần)
Thứ 2-6: Sáng & TrưaThứ 7 – CN: Sáng & Trưa & Tối
459,000KRW
  • Lưu ý: Học phí và chi phí mang tính chất tham khảo tại thời điểm

III. KÌ NHẬP HỌC

Kì nhập học: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm

IV. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH ĐẠI HỌC QUỐC GIA JEJU

Điều kiện Hệ học tiếng Hệ Đại học Hệ sau Đại học
+ Cha mẹ có quốc tịch nước ngoài ✓ ✓ ✓
+ Chứng minh đủ điều kiện tài chính để du học ✓ ✓ ✓
+ Yêu thích, có tìm hiểu về Hàn Quốc ✓ ✓ ✓
+ Học viên tối thiểu đã tốt nghiệp THPT ✓ ✓
+ Điểm GPA 3 năm THPT > 6.0 ✓ ✓
+ Đã có TOPIK 3
hoặc IELTS 5.5 trở lên
✓
+ Đã có bằng Cử nhân
và đã có TOPIK 4
✓

➡️➡️ YÊU CẦU TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KOOKMIN (KOOKMIN UNIVERSITY) – DU HỌC HÀN QUỐC

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

  • Trường đại học Kookmin thành lập 1946 bởi các nhà lãnh đạo dân tộc.
  • Đại học Kookmin nằm ở trung tâm seoul, thủ đô Hàn Quốc được bao quanh bởi công viên của quốc gia Bukan.
  • Đại học Kookmin được xếp hạng thứ 41 trong bảng danh sách các trường đại học tốt nhất ở Châu Á vào năm 2016 (QS Asia University Rankings)
  • Đại học Kookmin là trường đại học tốt nhất tại Hàn Quốc cho các chuyên ngành Thiết kế và kỹ thuật ô tô
  • Đại học Kooin có 1,737 giáo sư, 21,327 sinh viên đại học, 3,466 sinh viên sau đại học và 2,627 sinh viên quốc tế du học Hàn Quốc

đại học kookmin hàn quốc

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Trung tâm đào tạo tiếng Hàn

  • Tất cả các giảng viên đều có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ chuyên ngành giáo dục ngôn ngữ Hàn Quốc
  • Có trợ lý là người Việt Nam đang làm việc tại văn phòng để hỗ trợ nhanh chóng, kịp thời và hiệu quả cho sinh viên mới;
  • Trung tâm có 6 chương trình đào tạo tương ứng từ level 1 – 6 dựa vào năng lực tiếng Hàn của sinh viên.
Chương trình Chương trình tiếng Hàn chuyên sâu
Thông tin chung –    Mỗi năm có 4 kỳ nhập học – Tháng 3,6,9,12 (10 tuần/kỳ)

–    Hiện đang có khoảng 500 sinh viên  quốc tế đang theo học

–    Quy mô lớp học nhỏ dưới 15 học viên

–    Ngoài học 4 kỹ năng nghe, nói, đọc, viết. Trường còn tổ chức các sự kiện trải nghiệm văn hóa Hàn Quốc cho SV.

–    Học 4h/ngày (sáng 9:00 – 12:50 hoặc chiều: 1:10pm – 5:00pm)

Điều kiện ứng tuyển – Tối nghiệp THPT trở lên

– ĐTB từ 7.5/10

– Khoảng cách giữa bậc học gần nhất và ngày nhập học tiếng không được quá 15 tháng

Học phí – Phí ghi danh: 1,000,000 VNĐ (nộp 1 lần)

– Học phí: 29,000,000 VNĐ/ kỳ

Ký túc xá 11,340,000 VNĐ/ kỳ (90 ngày) – Phòng 4 người

2. Chương trình đào tạo cử nhân

Khoa Ngành Học phí/kỳ
Nhân văn Văn học và ngôn ngữ Hàn Quốc  

 

 

72,800,000 VNĐ

Văn học và ngôn ngữ Anh
Tiếng anh trong giao tiếp toàn cầu
Xã hội chính trị Trung Quốc
Lịch sử Hàn quốc
Nghiên cứu Âu Á
Nghiên cứu Nhật Bản
Khoa học xã hội Hành chính công  

 

72,800,000 VNĐ

Chính sách công
Khoa học chính trị và quan hệ quốc tế
Xã hội học
Truyền thông 78,060,000 VNĐ
Quảng cáo và quan hệ công chúng 78,060,000 VNĐ
Giáo dục 72,800,000 VNĐ
Luật Luật công  

72,800,000 VNĐ

Luật tư (kinh doanh)
Kinh tế & thương mại Kinh tế  

72,800,000 VNĐ

Tài chính thương mại
Quản trị kinh doanh Quản trị kinh doanh 75,440,000 vnd
Thông kê phân tích kinh doanh 78,060,00 vnd
Quản trị thông tin
Kinh doanh quốc tế

(100% chương trình tiếng Anh)

102,720,000 vnd
Bảo hiểm tài chính 78,060,000 vnd
Kế toán
Khoa học & công nghệ Rừng, môi trường và hệ thống 84,740,000 vnd
Sản phẩm rừng và công nghệ sinh học
Nano và vật lý điện tử 88,720,000 vnd
Hóa học ứng dụng
Ẩm thực và dinh dưỡng
Bảo mật thông tin, mã hóa và toán 84,740,000 vnd
Công nghệ nhiệt hoạch và lên men tiên tiến 88,720,000 vnd
Kỹ thuật sáng tạo Kỹ thuật vật liệu tiên tiến 95,060,000 vnd
Kỹ thuật cơ khí và tự động
Kỹ thuật dân dụng và môi trường
Khoa học máy tính Phần mềm
Kỹ thuật tự động Kỹ thuật tự động
ô tô và IT tích hợp
Kiến trúc Kiến trúc 98,080,000 vnd
Thiết kế Thiết kế giao tiếp hình ảnh
Thiết kế công nghiệp
Kim cương & kim loại
Gốm
Thiết kế thời trang
Thiết kế giải trí
Thiết kế giao thông vận tải
Nghê thuật Âm nhạc 107,960,000 vnd
Nghệ thuật biểu diễn
Mỹ thuật 98,080,000 vnd
Giáo dục thể chất Giáo dục thể chất 85,800,000 vnd
Huấn luyện điền kinh
Quản lý thể thao

* Hoc bổng chương trình cử nhân như sau:

Học bổng Loại học bổng Điều kiện yêu cầu Giá trị học bổng
 

 

Học bổng dành cho sinh viên mới (cho học kỳ đầu tiên)

Học bổng SV quốc tế Cho tất cả sinh viên năm nhất 20% học phí
Học bổng Năng lực tiếng Hàn TOPIK TOPIK Lv.6 100% học phí
TOPIK Lv.5 70% học phí
TOPIK Lv.4 50% học phí
TOPIK Lv.3 30% học phí
Học bổng Năng lực tiếng Anh (chỉ áp dụng cho SV trường kinh doanh quốc tế Kookmin) IELTS 8.0

Hoặc TOEFL iBT 112 trở lên

100% học phí
IELTS 7.5

Hoặc TOEFL iBT 105 trở lên

70% học phí
IELTS 7.0

Hoặc TOEFL iBT 97 trở lên

50% học phí
IELTS 6.5

Hoặc TOEFL iBT 86 trở lên

30% học phí
Học bổng SV tốt nghiệp Trung tâm ngôn ngữ ĐH Kookmin Đã học từ 2 kỳ (6 tháng) trở lên tại Trung tâm ngôn ngữ ĐH Kookmin 50% học phí
Đã học 1 kỳ (3 tháng) tại Trung tâm ngôn ngữ ĐH Kookmin 30% học phí
 

 

 

 

Học bổng dành cho sinh viên mới (cho học kỳ đầu tiên)

Học bổng SV quốc tế Cho tất cả SV chuyển tiếp mới 20% học phí
Học bổng Năng lực tiếng Hàn TOPIK TOPIK Lv.6 40,000,000 VNĐ
TOPIK Lv.5 30,000,000 VNĐ
TOPIK Lv.4 20,000,000 VNĐ
Học bổng SV tốt nghiệp Trung tâm ngôn ngữ ĐH Kookmin Đã học từ 2 kỳ (6 tháng) trở lên tại Trung tâm ngôn ngữ ĐH Kookmin 50% học phí
Đã học 1 kỳ (3 tháng) tại Trung tâm ngôn ngữ ĐH Kookmin 30% học phí
 

 

 

Học bổng SV đang theo học

(từ học kỳ 2)

Sungkok SV xếp hạng nhất ở mỗi khoa/ ngành 100% học phí
Top of class SV xếp hạng 2 trong mỗi khoa/ ngành 70% học phí
Grade Type 1 SV quốc tế có GPA cao 50% học phí
Grade Type 1 SV quốc tế có GPA cao 30% học phí
TOPIK TOPIK Lv.6 40,000,000 VNĐ
TOPIK Lv.5 30,000,000 VNĐ
TOPIK Lv.4 20,000,000 VNĐ
TOPIK

(Chỉ áp dụng cho SV ngành “Ngôn ngữ Hàn Quốc”)

TOPIK Lv.6 100% học phí (chỉ 01 học kỳ)

 3. Chương trình đào tạo sau đại học

  • Ngôn ngữ & văn học, Lịch sử Hàn Quốc, Sư phạm, Hành chính công, Khoa học chính trị & quan hệ quốc tế, Xã hội học, Truyền thông, nghiên cứu Châu Á, Luật, Kinh tế, Thương mại quốc tế, Quản trị kinh doanh, Khoa học dữ liệu, Kế toán: 98,840,000 VND/KỲ
  • Toán, Lý, Hóa, Thực phẩm & dinh dưỡng, Công nghệ nhiệt hạch & lên men tiên tiến, Tài nguyên rừng, Khoa học rừng, Khoa học & công nghệ Nano, Công nghệ thông tin ứng dụng, Khoa học & kỹ thuật y sinh, Bảo tồn di sản văn hóa: 11,320,000 VND/KỲ
  • Kỹ thuật vật liệu tiên tiến, Kỹ thuật cơ khí, Máy móc & thiết kế, Kỹ thuật xây dựng & môi trường, Kỹ thuật điện tử, Khoa học máy tính: 125,080,000 VND/KỲ
  • Kiến trúc, Kim loại & kim cương, Thiết kế truyền thông, Thiết kế không gian, Thời trang, Mỹ thuật, Nghệ thuật biểu diễn & đa phương tiện: 129,340,000 VND/KỲ
  • Âm nhạc: 131,320,000 VND/KỲ
  • Giáo dục thể chất: 115,400,000 VND/KỲ

* Học bổng chương trình sau đại học:

Loại học bổng Điều kiện Chi tiết học bổng
Học bổng cho SV mới (cho học kỳ đầu tiên) Học bổng SV quốc tế Cho tất cả SV mới 20% học phí
Học bổng Năng lực tiếng Hàn TOPIK

(khối ngành xã hội nhân văn)

TOPIK Lv.6 70% học phí
TOPIK Lv.5 50 % học phí
Học bổng Năng lực tiếng Hàn TOPIK

(khối ngành giáo dục thể chất, kỹ thuật, nghệ thuật, khoa học)

TOPIK Lv.6 100% học phí
TOPIK Lv.5 70% học phí
TOPIK Lv.4 50 % học phí
Học bổng cựu SV SV đã tốt nghiệp KMU 50% học phí
Học bổng cho sinh viên đang theo học

(từ học kỳ thứ hai)

GPA 4.0 – 4.5/4.5 TOPIK Lv. 4-6 50% học phí
No TOPIK 30% học phí
GPA 3.75 – 3.99/4.5 TOPIK Lv. 4-6 30% học phí
No TOPIK 20% học phí
GPA 3.5 – 3.74/4.5 TOPIK Lv. 4-6 20% học phí

III. KỲ NHẬP HỌC & HẠN NỘP HỒ SƠ

Có 2 kỳ nhập học tháng 2 & 9 mỗi năm

  • Kỳ tháng 2 (mùa xuân) thời gian nộp hồ sơ: từ tháng 4 – 6
  • Kỳ tháng 9 (mùa thu) thời gian nộp hồ sơ: tháng 10 – 12

IV. ĐIỀU KIỆN XÉT TUYỂN

1. Đối với chương trình cử nhân

* Nhập học năm 1:

– Chương trình bằng tiếng Hàn: hoàn thành khóa học tại Trung tâm ngôn ngữ Hàn Quốc Kookmin level 3 or TOPIK 3 trở lên

– Dành cho SV nhập học tại Kookmin International Business School: IELTS 5.5/TOEFL iBT 80 trở lên

* Nhập học năm thứ 2 & 3:

  • Yêu cầu:

– Chương trình bằng tiếng Hàn: Hoàn thành khóa học tại Trung tâm ngôn ngữ Hàn Quốc Kookmin level 4 or TOPIK 4 trở lên

– Dành cho SV nhập học tại Kookmin International Business School: IELTS 5.5/TOEFL IBT 80 trở lên

+ Năm thứ 2: đã hoàn thành hơn 1 năm tại một trường ĐH ở VN

+ Năm thứ 3: đã hoàn thành hon 2 năm tại một trường ĐH ở VN hoặc tốt nghiệp cao đẳng ở VN

2. Đối với chương trình sau đại học

– Hoàn thành khóa học tại Trung tâm ngôn ngữ Hàn Quốc Kookmin level 4 or TOPIK 4 trở lên

+ Hệ thạc sĩ: tốt nghiệp cử nhân ở VN hoặc Hàn Quốc

+ Hệ tiến sĩ: tốt nghiệp thạc sĩ ở VN hoặc Hàn Quốc

V. KÝ TÚC XÁ

Được trang bị đầy đủ gồm: giường, tủ, toilet, điều hòa, internet miễn phí

  • Sinh viên đại hoc: 15,120,000 vnd/kỳ phòng 4

➡️➡️ YÊU CẦU TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI:

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CHUNG-ANG – DU HỌC HÀN QUỐC

Đại học Chung-Ang được thành lập từ năm 1918, với lịch sử đào tạo ngành truyền thông, quảng cáo, quan hệ công chúng. Trường được du học sinh quốc tế mơ ước không chỉ vì nổi tiếng, mà còn vì chương trình học triển vọng. Du học Hàn Quốc đại học Chung-Ang, bạn sẽ trở thành một sinh viên có hàng trăm cơ hội học tập và việc làm hấp dẫn.

I. TÌM HIỂU VỀ ĐẠI HỌC TỔNG HỢP CHUNG-ANG

Đây là một trường tư thục, với một cơ sở tại thủ đô Seoul, một cơ sở nằm tại Anseong, cách thủ đô Seoul chỉ gần 80km. Trường có tới 30.000 sinh viên, học tập tại 10 trường đào tạo đại học và 16 trường đào tạo sau đại học. Đại học Tổng hợp Chung-Ang là một trong những trường tốt nhất tại Hàn Quốc với 15 trường trục thuộc và 16 chuyên ngành đào tạo sau Đại Học và 2,630 khoa. Các học bổng và ưu đãi của trường thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế du học Hàn Quốc. Hiện đang có 29,014 sinh viên đang theo học. Trong đó, sinh viên quốc tế bậc ĐH là 1,825, sau đại học là 668 và học tiếng là 1,023.

du học hàn quốc

Cơ sở Seoul của trường nằm ngay cạnh sông Hàn, có kiến trúc độc đáo. Một tòa nhà hiện đại nằm cạnh một khu giảng đường có thiết kế cổ điển. Bạn có xem các bộ phim giảng đường Hàn Quốc chưa? Bạn sẽ thấy rằng ở đây còn lãng mạn và đẹp đẽ hơn cả trong phim nữa. Biết đâu bạn còn được gặp những thần tượng nổi tiếng của ngành giải trí Hàn Quốc. Bạn có biết những nghệ sĩ như Sooyoung, Yuri (SNSD), Luna (f(x)), Seungri (Big Bang) và Dongho (Cựu thành viên nhóm U-kiss) là cựu sinh viên trường? Chưa kể các diễn viên khác là Hyun Bin, Kim Soo Hyun, Kim Bum, Jang Na Ra, Lee Min Ho, Kang Ha Neul, Park Shin Hye, Yoon Eun Hye… Tất cả đều đã có thời gian học tập tại Đại học Chung-Ang.

Thư viện lớn là địa điểm yêu thích của sinh viên ở cả 2 cơ sở. Ký túc xá là nơi ở của gần 900 sinh viên với đầy đủ tiện nghi, có cả tivi, máy bán hàng tự động.

II. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO CỦA TRƯỜNG

1. Chương trình tiếng Hàn

Giới thiệu – Các khóa được thiết kế phù hợp với sinh viên quốc tế nhằm đạt được các cấp độ TOPIK (kỳ thi năng lực tiếng Hàn) để đảm bảo các điều kiện nhập học bậc đại học và sau đại học tại đại học Chung –Ang.

– Hiện đang có 1,023 sinh viên quốc tế đang học tiếng tại CAU

Thời gian mỗi khóa học & giờ học – 4 kỳ/năm ( kỳ tháng 3,6,9,12)

– 10 tuần/kỳ, 5 ngày/tuần và 4h/ngày

– Học phí 1 kỳ : 1.500.000 KRW /  4 Kỳ /năm  : 6.000.000 KRW

Cấp độ & chương trình giảng dạy – 6 cấp độ bắt đầu từ cấp độ 1(sơ cấp) đến cấp độ 6 (cao cấp)

– Chương trình giảng dạy tích hợp các kỹ năng nghe/nói/đọc/viết/từ vựng và ngữ pháp

– Chương trình dử dụng sách giáo khoa tự biên soạn bởi các giảng viên đầu ngành

Các hoạt động ngoại khóa khác – Ngoài giờ học sinh viên còn được tham gia hoạt động văn hóa trong nhà hoặc ngoài trời.

– Hoạt động trao đổi ngôn ngữ với sinh viên người Hàn tại CAU

Các loại học bổng – Học bổng dựa trên thành tích học tập: sinh viên có điểm số cao thứu nhất và thứ 2 đối với từng cấp độ học

– Học bổng cho sinh viên đang theo học tại CAU: miễn 20% học phí

Ký túc xá – Cơ sở Seoul (Tòa nhà Global): phòng đôi 900,000 KRW/kỳ

– Cở sở Anseong: phòng đôi 250,000 – 300,000 KRW/tháng

2. Chương trình đại học

2.1 Cở sở Seoul gồm các trường

  • Nhân văn
  • Khoa học Xã hội
  • Kinh doanh và kinh tế
  • Tự nhiên
  • Kỹ thuật
  • Y

2.2 Cơ sở Angseong có các trường

  • Nghệ thuật
  • Thể thao
  • Công nghệ sinh học và Tài nguyên thiên nhiên
  • Nghệ thuật và công nghệ

3. Chương trình sau đại học

3.1 Các trường đào tạo sau đại học

  • Khoa học xã hội và nhân văn
  • Khoa học tự nhiên
  • Giáo dục thể chất
  • Điều dưỡng
  • Kỹ thuật
  • Nghệ thuật (viết sáng tạo)
  • Dược
  • Y

3.2 Các trường chuyên nghiệp

  • Nghiên cứu quốc tế
  • Khoa học hình ành
  • Truyền thông đa phương tiện và phim
  • Kinh doanh
  • Y
  • Luật

3.3 Các khóa sau đại học đặc biệt

  • Phát triển xã hội
  • Giáo dục
  • Truyền thông đại chúng
  • Xây dựng
  • Hành chính công
  • Công nghiệp
  • Thực phẩm và dược phẩm
  • Nghệ thuật
  • Âm nhạc Hàn Quốc
  • Nguồn nhân lực toàn cầu
  • Điều dưỡngvà sức khỏe
  • Dịch vụ tâm lý

III. ĐIỀU KIỆN ĐẦU VÀO VÀ HỌC PHÍ VÀ HỌC BỔNG

Nội dung Đại học Sau đại học
Điều kiện đk – Sinh viên và bố mẹ phải mang quốc tich nước ngoài

– Sinh viên là tốt nghiệp THPT trở lên đối với hệ cử nhân

 

– Sinh viên và bố mẹ phải mang quốc tich nước ngoài

– Phải có bằng cử nhân từ một trường đại học được công nhận ( cho chương trình thạc sỹ hoặc thạc sĩ và tiên sĩ kết hợp) và những người có bằng thạc sĩ tốt nghiệp từ một cơ sở được công nhận (cho chương trình Tiến sĩ)

Cách thức xét tuyển Xét duyệt hồ sơ/ xét hồ sơ và kiểm tra thực hành/xét hồ sơ và phỏng vấn
Chứng chỉ ngoại ngữ
– Chương trình tiếng Hàn: TOPIK 4

TOPIK 3 với chuyên ngành thiết kế & nghệ thuật toàn cầu

TOPIK 3

TOPIK 2 trở lên đối với trường khoa học thể thao. Nhưng trong vòng 1 năm sinh viên cần học tiếng Hàn ở Học viện ngôn ngữ của trường CAU từ 300 giờ trở lên.

– Chương trình tiếng anh TOEFL (PBT 530, CBT 197, IBT 71) or IELTS 5,5/TOEIC 850/ TEPS 600 TOEFL Ibt 71/ IELTS 5,5/ CEFR B2/ TEPS 600
Thời gian nộp hồ sơ – Kỳ mùa thu: Tháng 3 (chỉ mở nghành chụp ảnh, điện ảnh, diễn xuất, trường thiết kế & chuyên ngành nghệ thuật toàn cầu)

– Kỳ mùa xuân: Tháng 8 ( mở tất cả các chuyên ngành nghệ thuật, thể thao, y khoa)

– Kỳ mùa thu: giữa tháng 4

– Kỳ mùa xuân: giữa tháng 10

Học phí Nhân văn/khoa hoc: 3,470 usd/kỳ

Nghệ thuật/thể thao: 4,500 – 4,700 usd/kỳ

Y khoa: 5,600 usd/kỳ

4,800 – 7,500 usd/kỳ
Học bổng – Học kỳ 1

(A) TOPIK 5 or TOEFL IBT 90/ IELTS 6.5 : Miễn 50% học phí

(B) Miễn phí KTX trong 16 tuần: SV theo học từ 2 học kỳ trở lên tại Học viên ngôn ngữ (yêu cầu: GPA >7.0 & điểm chuyên cần trên 80%)

– Học kỳ 2:

Dựa vào thành tích học tập của kỳ trước

1) GPA > 4.0: miễn 100% HP

2) GPA >3.7: miễn 50% HP

3) GPA > 3.3: MIỄN 35% HP

Miễn 30 – 100 % học phí dựa vào GPA, TOPIK và kết quả đánh giá của Hội đồng tuyển sinh trường CAU.

* Ngoài ra còn có học bổng đặc biệt dành cho sinh viên quốc tế sau đại học – CAYSS

Phạm vi áp dụng Ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, dược và khoa học y khoa
Học bổng Học bổng dành cho các nhà khoa học trẻ của đại học Chung –Ang (CAYSS)
Tiêu chuẩn nộp hồ sơ Sinh viên quốc tế muốn theo học hệ thạc sĩ và tiến sĩ chuyên Ngành khoa học tự nhiên, kỹ thuật, dược và khoa học y khoa
Lợi ích học bổng Miến 100% hp (gồm phí nhập học)/ 2 năm + trợ cấp hàng tháng từ giáo sư hướng dẫn (tối thiểu 500,000 KRW – 420 USD)
Thời gian nộp Kỳ mùa thu: Giữa tháng 4

Kỳ tháng xuân: Giữa tháng 10

Cách thức nộp B1: tìm và liên lạc với giáo sư, giảng viên hướng dẫn học tập phù hợp

B2: giáo sư sẽ liên hệ với VP tuyển sinh sau đại học tại CAU và gửi thư chấp nhận bằng văn bản

B3: VP tuyển sinh sau đại học CAU sẽ gửi hướng dẫn để chuẩn bị các giấy tờ cần thiết của HB CAYS

B4: đăng ký hồ sơ online và nộp các giấy tờ theo yêu cầu

B5: Hội đồng quản lý học bổng sẽ thông báo học bổng

➡️➡️ YÊU CẦU TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI: