Học bổng du học các nước: Cơ hội theo từng ngân sách

HỌC BỔNG DU HỌC CÁC NƯỚC – CƠ HỘI TIẾT KIỆM CHI PHÍ THEO TỪNG NGÂN SÁCH

Du học không nhất thiết phải là gánh nặng tài chính nếu học sinh có kế hoạch phù hợp và chủ động tìm kiếm cơ hội học bổng. Bên cạnh học phí và sinh hoạt phí, các chương trình hỗ trợ tài chính có thể giúp giảm đáng kể chi phí học tập ở nước ngoài.

Từ Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản đến Mỹ, Anh, Úc, Canada và nhiều quốc gia châu Âu, mỗi điểm đến có hệ thống học bổng, điều kiện xét tuyển và quyền lợi riêng. Bài viết dưới đây tổng hợp các chương trình tiêu biểu theo ba nhóm ngân sách tham khảo: 10.000–15.000 USD, 20.000–25.000 USD và từ 30.000 USD/năm trở lên.

Lưu ý: Các mức ngân sách chỉ nhằm định hướng ban đầu, không phải báo giá cố định hay cam kết đủ chi phí cho mọi chương trình.

1. Học bổng du học với ngân sách khoảng 10.000–15.000 USD/năm

Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Ba Lan là những điểm đến được nhiều học sinh quan tâm khi muốn cân đối ngân sách, tìm học bổng và lựa chọn chương trình phù hợp.

Đài Loan – Học bổng chính phủ và học bổng trường

  • Các cơ hội tiêu biểu gồm Taiwan Scholarship, MOFA Taiwan Scholarship và học bổng riêng của từng trường. Tùy chương trình, học bổng có thể hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí hoặc miễn giảm một phần đến toàn bộ học phí. Một số trường có chính sách hỗ trợ riêng cho chương trình 1+4. Cần kiểm tra bậc học, ngành, ngoại ngữ, thời hạn và điều kiện duy trì.

Hàn Quốc – GKS và học bổng đại học

  • Global Korea Scholarship (GKS) là học bổng Chính phủ Hàn Quốc dành cho các nhóm ứng viên và bậc học được công bố theo từng kỳ. Nhiều trường cũng xét học bổng dựa trên thành tích học tập và năng lực tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Mức hỗ trợ và điều kiện duy trì tùy trường, chương trình.

Nhật Bản – MEXT, JASSO và học bổng trường

  • Nhật Bản có học bổng MEXT của Chính phủ, các chương trình hỗ trợ của JASSO và học bổng từ trường hoặc tổ chức. Điều kiện khác nhau theo bậc học và chương trình. Khi lập kế hoạch, cần tính học phí, nhà ở, bảo hiểm, đi lại và chi phí ban đầu.

Ba Lan – Học bổng NAWA và hỗ trợ từ trường

  • Ba Lan có các chương trình học bổng do Cơ quan Trao đổi Học thuật Quốc gia (NAWA) triển khai, trong đó có chương trình dành cho ứng viên thạc sĩ từ các quốc gia đủ điều kiện. Một số chương trình hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo quy định. Cần kiểm tra quốc tịch, ngành học và điều kiện từng kỳ.

2. Học bổng du học với ngân sách khoảng 20.000–25.000 USD/năm

Hà Lan, Phần Lan, Đức, Bỉ và Singapore có nhiều chương trình quốc tế, trong đó có các khóa học bằng tiếng Anh. Học bổng có thể giúp giảm học phí, nhưng sinh viên vẫn cần dự trù sinh hoạt phí và các khoản bắt buộc.

Hà Lan – NL Scholarship và học bổng trường

  • NL Scholarship dành cho sinh viên quốc tế ngoài Khu vực Kinh tế châu Âu tại các cơ sở tham gia. Nhiều trường có học bổng đầu vào hoặc theo ngành, bậc học và thành tích. Hãy kiểm tra học phí còn lại, nhà ở và sinh hoạt phí tại thành phố dự định học.

Phần Lan – Miễn giảm học phí

  • Nhiều trường Phần Lan có học bổng hoặc chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên quốc tế theo học chương trình thu học phí. Mức hỗ trợ tùy trường. Học bổng miễn học phí không đồng nghĩa với việc được chi trả sinh hoạt phí; cần xem tiêu chí xét tuyển và gia hạn.

Đức – DAAD và các chương trình hỗ trợ

  • DAAD cung cấp nhiều chương trình học bổng cho sinh viên và nhà nghiên cứu quốc tế. Deutschlandstipendium là hình thức hỗ trợ tại các trường tham gia. Nhiều chương trình ở trường công lập có học phí thấp hoặc không thu học phí, nhưng vẫn có thể phát sinh phí học kỳ, bảo hiểm, sinh hoạt phí và yêu cầu chứng minh tài chính.

Bỉ – Master Mind, VLIR-UOS và học bổng trường

  • Master Mind dành cho ứng viên thạc sĩ quốc tế đủ điều kiện tại các cơ sở tham gia ở vùng Flanders. VLIR-UOS có học bổng cho ứng viên thuộc quốc gia và khóa học đủ điều kiện. Cần kiểm tra danh sách ngành, quốc gia, mức hỗ trợ và hồ sơ theo từng đợt.

Singapore – Học bổng đại học và sau đại học

  • Các trường tại Singapore có học bổng xét theo thành tích, ngành học hoặc bậc đào tạo. Một số chương trình sau đại học có hỗ trợ học phí hoặc nghiên cứu. Điều kiện, giá trị và cam kết đi kèm khác nhau; cần tính tổng chi phí sau hỗ trợ.

3. Học bổng du học với ngân sách từ 30.000–40.000 USD/năm trở lên

Mỹ, Anh, Úc, Canada và New Zealand có nhiều lựa chọn ngành học và mô hình đào tạo. Học bổng có thể giúp giảm chi phí, nhưng mức học phí và sinh hoạt phí chênh lệch lớn giữa trường, thành phố và chương trình.

Mỹ – Học bổng thành tích, hỗ trợ tài chính và trợ lý sau đại học

  • Các trường có thể cấp học bổng dựa trên thành tích, hồ sơ cá nhân hoặc tiêu chí riêng. Một số trường có hỗ trợ dựa trên nhu cầu tài chính cho ứng viên quốc tế. Ở bậc sau đại học, có chương trình trợ giảng hoặc trợ lý nghiên cứu đi kèm hỗ trợ. Cần kiểm tra điều kiện và chi phí còn lại.

Anh – Chevening, Commonwealth và học bổng trường

  • Chevening là học bổng dành cho ứng viên theo học thạc sĩ tại Anh, với điều kiện cụ thể. Commonwealth áp dụng cho nhóm quốc gia và ứng viên đủ điều kiện. Nhiều trường có học bổng đầu vào hoặc theo ngành. Nên kiểm tra thời lượng khóa học và tổng chi phí tại địa điểm học.

Úc – Australia Awards, RTP và học bổng trường

  • Australia Awards dành cho ứng viên thuộc diện đủ điều kiện. Research Training Program (RTP) hỗ trợ một số nghiên cứu sinh sau đại học tại các trường tham gia. Nhiều trường có học bổng đầu vào hoặc miễn giảm học phí theo thành tích. Quyền lợi thay đổi theo chương trình.

Canada – Học bổng đầu vào và tài trợ sau đại học

  • Các trường Canada có thể cấp học bổng đầu vào dựa trên kết quả học tập. Ở bậc sau đại học, một số khoa và trường có tài trợ, học bổng hoặc vị trí trợ lý. Cơ hội khác nhau theo tỉnh bang, trường, ngành và bậc học.

New Zealand – Học bổng trường và hỗ trợ sau đại học

  • Một số trường đại học New Zealand có học bổng cho sinh viên quốc tế theo thành tích, bậc học hoặc ngành đào tạo. Chương trình sau đại học và nghiên cứu có thể có hỗ trợ riêng. Cần xem điều kiện quốc tịch, ngành, thời hạn và khoản được chi trả.

4. Bảng tổng hợp học bổng du học theo quốc gia

Ngân sách tham khảo/nămQuốc giaChương trình tiêu biểu
10.000–15.000 USDĐài LoanTaiwan Scholarship, MOFA, học bổng trường
10.000–15.000 USDHàn QuốcGKS, học bổng trường
10.000–15.000 USDNhật BảnMEXT, JASSO, học bổng trường
10.000–15.000 USDBa LanBanach NAWA, học bổng trường
20.000–25.000 USDHà LanNL Scholarship, học bổng trường
20.000–25.000 USDPhần LanMiễn giảm học phí, học bổng trường
20.000–25.000 USDĐứcDAAD, Deutschlandstipendium
20.000–25.000 USDBỉMaster Mind, VLIR-UOS
20.000–25.000 USDSingaporeHọc bổng trường, hỗ trợ sau đại học
Từ 30.000 USDMỹHọc bổng thành tích, hỗ trợ tài chính
Từ 30.000 USDAnhChevening, Commonwealth, học bổng trường
Từ 30.000 USDÚcAustralia Awards, RTP, học bổng trường
Từ 30.000 USDCanadaHọc bổng đầu vào, tài trợ sau đại học
Từ 30.000 USDNew ZealandHọc bổng trường, hỗ trợ sau đại học

5. Những yếu tố giúp tăng cơ hội nhận học bổng

  • Thành tích học tập: Tìm hiểu GPA tối thiểu và tiêu chí xét tuyển; chuẩn bị bảng điểm, bằng cấp và giấy xác nhận.
  • Năng lực ngoại ngữ: Xác định chứng chỉ phù hợp như IELTS, TOEFL, HSK, TOPIK hoặc JLPT theo ngôn ngữ giảng dạy.
  • Bài luận cá nhân: Trình bày rõ mục tiêu học tập, lý do chọn ngành, trải nghiệm liên quan và kế hoạch tương lai.
  • Hoạt động và kinh nghiệm: Dự án, hoạt động cộng đồng, nghiên cứu, thực tập hoặc kinh nghiệm làm việc có thể thể hiện năng lực và định hướng.
  • Thư giới thiệu: Chọn người hiểu rõ quá trình học tập hoặc làm việc và có thể nhận xét cụ thể.
  • Chọn học bổng phù hợp: Đối chiếu điều kiện, mức hỗ trợ, ngành học, thời hạn và yêu cầu duy trì; không chỉ nhìn vào giá trị học bổng.

6. Cách lập kế hoạch tài chính khi có học bổng

Học bổng có thể hỗ trợ một phần hoặc nhiều khoản chi phí, nhưng không phải chương trình nào cũng chi trả toàn bộ học phí và sinh hoạt phí. Gia đình nên lập dự toán theo từng năm và toàn khóa học, bao gồm:

  • Học phí sau khi trừ học bổng và các khoản phí của trường.
  • Nhà ở, ăn uống, đi lại, bảo hiểm và sinh hoạt cá nhân.
  • Chi phí hồ sơ, dịch thuật, visa, vé máy bay và các khoản trước khi khởi hành.
  • Sách vở, thiết bị học tập và khoản dự phòng.
  • Điều kiện duy trì học bổng, thời gian chi trả và những khoản không được hỗ trợ.

Ví dụ: Nếu học phí là 20.000 USD/năm và học bổng hỗ trợ 50% học phí, phần học phí còn lại là 10.000 USD/năm. Tổng ngân sách thực tế vẫn cần cộng thêm sinh hoạt phí và các khoản liên quan.

7. Du học Minh Hoàng An – Đồng hành tìm kiếm học bổng phù hợp

Mỗi học sinh có thế mạnh riêng về học lực, ngoại ngữ, hoạt động ngoại khóa và điều kiện tài chính. Vì vậy, lựa chọn quốc gia, trường học và chương trình học bổng nên dựa trên hồ sơ thực tế và mục tiêu dài hạn.

Du học Minh Hoàng An hỗ trợ học sinh và phụ huynh tư vấn quốc gia, trường và ngành theo ngân sách; đánh giá hồ sơ và định hướng cơ hội học bổng; tìm kiếm chương trình phù hợp; hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, bài luận, thư giới thiệu; hỗ trợ quy trình đăng ký nhập học và thủ tục visa; đồng hành trước khi lên đường.

Đừng để ngân sách trở thành rào cản cho ước mơ học tập quốc tế. Hãy bắt đầu bằng một kế hoạch phù hợp và chuẩn bị hồ sơ từ sớm.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – DU HỌC MINH HOÀNG AN

HỆ THỐNG VĂN PHÒNG & ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ

TP. HỒ CHÍ MINH

1446–1448 Đường 3 Tháng 2, Phường Minh Phụng, TP. Hồ Chí Minh.

ĐÀ NẴNG – VĂN PHÒNG

72 Dương Thị Xuân Quý, Phường Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

ĐÀ NẴNG – ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ & HỖ TRỢ TƯ VẤN

82 Chi Lăng, Phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

HẢI PHÒNG

5A/125 Đường Lê Thanh Nghị, Phường Lê Thanh Nghị, TP. Hải Phòng

{UPDATE} Thông Tin Du Học Ba Lan và Chi Phí Mới nhất

Ba Lan là một quốc gia nằm ở Trung Âu, tiếp giáp với Đức, Slovakia. Ba Lan có bề dày lịch sử, một nền văn hóa sôi động, người dân thân thiện và có một số trường đại học – viện đào tạo danh tiếng với chương trình giáo dục chất lượng cao, được công nhận trên toàn thế giới. Du học Ba Lan đang là sự lựa chọn của ngày càng nhiều sinh viên từ nước ngoài. Bên cạnh đó với visa Ba Lan, sinh viên được đi lại 26 nước Châu Âu, cơ hội việc làm hấp dẫn tại Châu Âu với chi phí học tập và sinh hoạt thấp nhất Châu Âu.

KỲ KHAI GIẢNG CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ

Tháng 3 và tháng 10 hàng năm

ƯU ĐIỂM DU HỌC BA LAN

  • So với một số quốc gia phát triển khác, chi phí du học ở Ba Lan có thể thấp hơn đáng kể, bao gồm cả học phí và chi phí sinh hoạt.
  • Một số ngành công nghiệp ở Ba Lan đang phát triển mạnh mẽ, cung cấp cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
  • Là một quốc gia an toàn và ổn định với hệ thống an ninh tốt
  • Hầu hết các trường tại Ba Lan đều có các khóa học, ngành học bằng tiếng Anh.
  • Điều kiện đầu vào không quá khó: Chỉ cần điểm trung bình từ loại khá trở lên, tiếng Anh IELTS 5.5 HOẶC bạn có thể học khóa dự bị tiếng Anh HOẶC tiếng Ba Lan nếu chưa đủ trình độ ngoại ngữ.
  • Cộng đồng người Việt tại Ba Lan đông đảo, phát triển.
  • Sinh viên được phép làm thêm khi du học.
  • Miễn thị thực khi di chuyển từ Ba Lan sang các nước Châu Âu thuộc khối Schengen.

CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO

  • Dự bị tiếng Anh hoặc tiếng Ba Lan : 01 năm -1,5 năm
  • Đại học : 3 – 3.5 năm
  • Thạc sỹ : 1.5 – 02 năm
  • Tiến sỹ : 3 – 5 năm
  • Đối với Ngành Y :
  • Khóa học Y khoa đại học: 6 năm
  • Khóa học Y khoa sau đại học: 4 năm
  • Chương trình Nha khoa : 5 năm – 5,5 năm
  • Chương trình Dược sĩ : 5 năm
  • Khóa học Điều dưỡng: 3 năm

DỊCH VỤ CỦA MINH HOÀNG AN

Bao gồm :

  1. Tư vấn chọn ngành, trường học, hướng dẫn thủ tục giấy tờ
  2. Xử lý hồ sơ, đăng ký và xin thư mời nhập học, theo dõi tiến trình hồ sơ
  3. Phí hành chính liên lạc, phí chuyển phát nhanh
  4. Dịch thuật, công chứng, xin dấu hợp pháp hóa lãnh sự
  5. Hướng dẫn làm hồ sơ chứng minh tài chính theo qui định
  6. Hướng dẫn và đăng ký nhà ở
  7. Chuẩn bị hồ sơ xin visa, đăng ký lịch xin visa / Luyện phỏng vấn visa
  8. Hướng dẫn nộp visa
  9. Hỗ trợ đặt vé máy bay
  10. Hướng dẫn dịch vụ đón sân bay, nhập cảnh, nhập học
  11. Thủ tục hành chính khác liên quan

Các chi phí khác sinh viên cần chuẩn bị

  1. Bảo hiểm du lịch Châu Âu: Khoảng 150 USD – 200 USD
  2. Phí xin visa tại Đại sứ Quán: 5.520.000 Đ
  3. Phí hợp pháp hóa lãnh sự cho các văn bằng liên quan

Chi phí tại Ba Lan ước tính  cho 01 năm:

  • Học phí: 3.000 Euro – 4.000 Euro/Năm
  • Chi phí ăn ở, đi lại, sách vở, bảo hiểm : 4.000 Euro – 5.000 Euro/Năm

TỔNG CHI PHÍ TỪ 8000 EURO /NĂM ƯỚC TÍNH QUI ĐỔI VND : 250 TRIỆU VND TÙY THEO CHI TIÊU MỖI NGƯỜI

ĐIỀU KIỆN HỒ SƠ

  • Tốt nghiệp THPT/ĐH, điểm trung bình từ 6.0
  • Có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 trở lên hoặc đăng ký học dự bị tiếng

HỒ SƠ CHUẨN BỊ

  1. Cá nhân
    • Tờ khai thông tin học sinh/ Sơ yếu lí lịch ( theo mẫu của MHA )
    • Hộ chiếu + Ảnh 3.5 x 4.5 nền trắng
    • Giấy xác nhận cư trú, Giấy khai sinh, CCCD
    • Học bạ + bằng THPT (Bậc Đại học)
    • Bảng điểm + bằng Đại học (Bậc Thạc sỹ)
    • Chứng chỉ tiếng Anh Ielts hoặc Toeic (Đối với chuong trình đào tạo tiếng Anh)
    • Giấy khen hoặc chứng chỉ khác (nếu có)
  2. Tài chính người bảo trợ / Chứng minh thu nhập
    • Minh Hoàng An sẽ hướng dẫn cụ thể theo từng trường hợp

Thông tin học bổng Du học Ba Lan

Như tất cả chúng ta đã biết, Ba Lan là một nước cung cấp học bổng cho sinh viên từ quỹ của chính phủ, từ các trường đại học và các nguồn khác. Sau đây là các loại học bổng mà Ba Lan cung cấp

CÁC LOẠI HỌC BỔNG BA LAN

HỌC BỔNG CHÍNH PHỦ BA LAN

Loại học bổng lên tới là 850 PLN (tương đương 5.4tr đồng) dành cho sinh viên đại học, đối với sinh viên sau đại học 1270 PLN một tháng (tương đương 8tr đồng). Tất cả sinh viên từ Belarus bị đàn áp chính trị có thể tham gia Quỹ học bổng Kalinowski, với trị giá 1270 PLN một tháng. Đơn xin học bổng phải được gửi đến lãnh sự quán Ba lan địa phương trước khi đến Ba Lan. Các cơ quan lãnh sự Ba Lan cung cấp tất cả các thông tin cần thiết.

HỌC BỔNG THEO HIỆP ĐỊNH SONG PHƯƠNG

Loại học bổng này được tài trợ bởi chính phủ Ba Lan hoặc đối tác nước ngoài. Là loại học bổng hợp tác giữa chính phủ Ba Lan với chính phủ các nước đối tác. Một suất học bổng toàn phần sẽ bao gồm vé máy bay khứ hồi đến Ba Lan, toàn bộ học phí, bảo hiểm y tế cơ bản, học bổng hàng tháng và các khoản trợ cấp khác.

CHƯƠNG TRÌNH TRAO ĐỔI CEEPUS 

Chương trình bao gồm 16 quốc gia Trung và Đông u mà sinh viên trao đổi được miễn học phí cộng với khoản trợ cấp do nước chủ nhà tài trợ.

HỌC BỔNG LIÊN BANG XÔ VIẾT

Những học bổng này được cung cấp đặc biệt cho sinh viên Beelarut theo học cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ và được tài trợ bởi Quỹ Konstanty Kalinowski.

HỌC BỔNG CHO NGƯỜI DÂN TỪ CÁC NƯỚC ĐANG PHÁT TRIỂN

Các học bổng này hỗ trợ sinh viên ở trình độ tiến sĩ về các lĩnh vực kỹ thuật ở Ba Lan. Học bổng này được chính phủ Ba Lan tài trợ.

CHƯƠNG TRÌNH FULLBRIGHT

Đây là những khoản tài trợ chủ yếu để tài trợ cho một chương trình trao đổi giữa Hoa Kỳ và Ba Lan để cho phép sinh viên, học viên, học giả, giáo viên, giảng viên và giáo sư tại cả hai nước. Tài trợ được quản lý bởi Ủy ban Fulbright Ba Lan và Hoa Kỳ

CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG VISEGRAD

Học bổng này sẽ trao học bổng từ 1-4 kỳ cho bậc thạc sĩ và sau đại học. Chương trình do người đứng đầu quỹ Visegrad quốc tế quản lý.

CÁCH XIN HỌC BỔNG BA LAN

Để đủ điều kiện nhận học bổng du học Ba Lan, sinh viên cần đáp ứng các tiêu chí dưới đây:

  • Thông tin cá nhân phải rõ ràng, không có bất kỳ vi phạm nào liên quan đến kỷ luật hoặc vi phạm các quy định về kỷ luật.
  • Tình trạng sức khỏe tốt
  • Chưa tham gia bất kỳ chương trình học bổng du học ở các quốc gia khác.
  • Sinh viên phải cam kết sẽ trở về phục vụ cơ quan sau khi tốt nghiệp hoặc theo yêu cầu của nhà nước.
  • Đối với chương trình sau đại học, ứng viên cần đăng ký ngành học tương ứng với ngành đã tốt nghiệp hoặc các ngành đã đạt giải thưởng cấp khu vực hoặc quốc gia.
  • Sinh viên cần đăng ký xét tuyển vào trình độ cao hơn so với bằng cấp hiện tại.

Điều kiện để xin học bổng cho các chương trình cụ thể:

Hệ đại học:

  • Sinh viên năm nhất ở trường đại học cần có điểm trung bình chung từ trung bình khối THPT và học kỳ thứ nhất ở trường đại học từ 7.0 điểm trở lên.
  • Học sinh đang theo học lớp 12 và đã giành giải trong các kỳ thi quốc tế hoặc quốc gia sẽ được xem xét cho việc tuyển thẳng vào đại học.

Hệ thạc sĩ:

  • Hoàn thành chương trình Đại học với học lực loại Khá, Giỏi, có những thành tích xuất sắc trong học tập hoặc có kinh nghiệm làm việc 1 năm.

HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ

Hồ sơ xin học bổng du học Ba Lan phải bao gồm như sau:

Đại học:

  • Bằng tốt nghiệp THPT.
  • Học bạ THPT.
  • Chứng chỉ tiếng Anh.
  • Các giấy khen.
  • Các giải thưởng…

Thạc sĩ:

  • Bằng tốt nghiệp đại học.
  • Bảng điểm đại học.
  • Thư giới thiệu của giảng viên trường đại học.
  • Chứng chỉ tiếng Anh.
  • Các giấy khen.
  • Kinh nghiệm làm việc tại các cơ quan, đoàn thể…

Du Học Ba Lan từ A đến Z 2024

ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI DU HỌC BA LAN

Ưu điểm:

Học phí và sinh hoạt phí hợp lí nhất châu Âu

  • Học phí du học Ba Lan: trung bình khoảng từ 5000 – 10.000 Zloty một học kì, tương đương với 1,172.45 – 2,344.89 EUR một học kì hay từ 30 triệu tới 60 triệu Vietnam đồng.
  • Sinh hoạt phí khi du học Ba Lan: trung bình từ 700 – 1000 Zloty 1 tháng, tương đương với 160 Euro tới 240 Euro (tức là tầm 4,5 triệu – 7 triệu VND 1 tháng) tùy thuộc vào thành phố bạn đang sống, khi sống tại những thành phố nhỏ, mức chi tiêu hàng tháng sẽ thấp hơn nhiều so với bạn ở những thành phố lớn.
  • Giá thuê nhà tại Ba Lan: Nhiều trường đại học Ba Lan có ký túc xá riêng, thường là chỗ ở rẻ nhất cho sinh viên. Chi phí chỗ ở trong ký túc xá dao động khoảng 60-80 EUR hàng tháng cho một phòng chung và từ 100-150 EUR cho một phòng riêng.

Hầu hết các trường tại Ba Lan đều offer các khóa học, ngành học bằng tiếng Anh

Đây là một trong những lợi thế rất lớn đối với các bạn sinh viên đến từ nước ngoài, đặc biệt là Việt Nam.  Để đạt điều kiện ngôn ngữ, chúng ta chỉ cần bỏ thời gian ra ôn thi IELTS chứ không cần phải tốn thời gian học tiếng bản địa – một ngoại ngữ thứ 3, như khi đi du học ở Đức hay Pháp.

Cộng đồng người Việt tại Ba Lan đông đảo

Đây là đất nước ở châu Âu có cộng đồng người việt đông nhất. Chợ đồ Việt ở Ba Lan được coi như central hub ở châu Âu, hàng tuần, mỗi cuối tuần, người Việt sống ở các nước lân cận như Litva, Séc, Đức, thường đi ô tô qua chợ trung tâm đó để mua mang về nước. Cộng đồng người Việt bên này đông, nên cũng dễ dàng tìm được sự hỗ trợ hơn khi gặp khó khăn, cũng như không bị khan hiếm các sản phẩm của Việt Nam khi các bạn thèm đồ Việt.

Việc làm thêm cho sinh viên khi du học Ba Lan

Khi các bạn là sinh viên học fulltime, bên này không có quy định gì về sinh viên khi đi làm thêm cả, cũng như quy trình và thủ tục để xin đi làm thêm rất là dễ dàng. Một vài nơi cũng khó khăn 1 chút, thì họ cần xin xác nhận từ trường, rằng bạn là sinh viên của trường để nhận bạn vào làm. Ngoài ra, cộng động người Việt ở Ba Lan khá là lớn mạnh, người Việt mình qua đây kinh doanh phổ biến nhất là mở nhà hàng, đây là cơ hội khá tốt cho các bạn sv khi muốn tìm làm thêm tại môi trường người Việt, lương hàng tháng giao động kể cả tips khoảng từ 700-1000 Euro 1 tháng tùy thuộc vào mỗi nhà hàng.

Di chuyển, du lịch và cơ hội xin việc thuận tiện vì Ba Lan là đất nước nằm trong khối EU Schengen

Với VISA đi học tại Ba Lan, các bạn có thể thoải mái đi du lịch tại hơn 26 nước khác trong khối. Cũng như khi các bạn muốn tìm việc tại các nước trong khối cũng dễ dàng hơn. Như ở Vietnam, sau khi tốt nghiệp, nếu các bạn muốn làm việc tại các đất nước khu vực lân cận, thường hay vướng mắc các vấn đề giấy tờ khiến các bạn chùn bước. Tuy nhiên, với khối liên minh các nước châu Âu, đây thực sự không phải là vấn đề, việc bạn học ở một nước và xin việc ở một nước khác hoàn toàn là có thể. Chi phí du chuyển giữa các nước là khá rẻ, chỉ từ 20 Euro nếu bạn muốn qua Đức.

Nhược điểm:

Ở Ba Lan, tiếng Anh không phải ngôn ngữ mẹ đẻ. Họ dùng tiếng Ba Lan là ngôn ngữ mẹ đẻ, thuộc top những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới, nên hầu hết các bạn sinh viên Việt Nam tại Ba Lan luôn chọn tiếng Anh để học.

Trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày với người bản địa, người dân ở đây kể cả dân nhập cư đều dùng tiếng Ba Lan để giao tiếp, nên đây là một trở ngại khi giao tiếp với người bản địa.     

CHỌN NGÀNH VÀ TRƯỜNG KHI DU HỌC BA LAN

Chọn ngành:

Một số ngành phổ biến khi du học Ba Lan

Ngành quản lý: Ngành quản lý là một trong những thế mạnh trong đào tạo bậc đại học và thạc sĩ của Ba Lan với hơn 35 chương trình học khác nhau, để các bạn có thể lựa chọn đa dạng, so sánh giữa các trường đại học, so sánh giữa các môn học trong tâm trong chương trình học để chọn ra khóa học hợp lí nhất cho mình.

Ngành quan hệ quốc tế: Ngành này thuộc về lĩnh vực ngoại giao, dành cho các bạn có tính cách hướng ngoại, hay quan tâm đến các vấn đề xã hội, chính trị của nước nhà hoặc thế giới, cũng như có các định hướng sẽ làm cho các tổ chức phi chính phủ hay ngoại giao. Với hơn 20 khóa học bằng tiếng Anh, giúp cho các bạn có nhiều sự lựa chọn.

Ngành kinh doanh quốc tế: Trước tiên về thuật ngữ “kinh doanh quốc tế” nói về tất cả các giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, được điều hành từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với mục tiêu quốc tế hóa mặt hàng của mình. Đây là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.Đối với những bạn tự tin trong giao tiếp, có khả năng tiếng Anh tốt, và thích những thử thách mới từ các hoạt động trong kinh doanh, thì ngành này thực sự là phù hợp với các bạn.

Ngành kinh tế học: Đây là ngành học với mức phủ rộng các nghề nghiệp sau khi ra trường nhất, bạn có thể trở thành giảng viên đại học trong các trường kinh tế, hoặc cũng có thể làm các nghiên cứu sinh kinh tế cho các cục, ban, ngành. Ngoài ra, các bạn vẫn có thể apply vào các doanh nghiệp tư nhân, hay các lĩnh vực chính trị, xã hội liên quan.

Ngành kĩ thuật: Các ngành kĩ thuật ngày nay được nằm trong top các ngành dễ xin việc trong nhiều năm tới. Các ngành kỹ thuật điều khiển – tự động hóa, kỹ thuật ôtô, kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ thông tin và công nghệ vật liệu được đánh giá là những ngành học hấp dẫn trong 5 – 10 năm tới, đảm bảo cơ hội việc làm cho sinh viên ra trường với mức lương hấp dẫn.

Yêu cầu chung:

Đối với bậc Đại học:

  • Tốt nghiệp THPT, GPA từ 6.5 trở lên
  • IELTS 6.0 (học thẳng) hoặc IELTS 5.0/ TOEIC 500 (học dự bị)

Đối vối bậc Thạc sĩ:

  • Tốt nghiệp ĐH, GPA từ 6.5 trở lên
  • IELTS 6.5 (học thẳng) hoặc IELTS 5.0/ TOEIC 500 (học dự bị)

Kì nhập học: Tháng 2 hoặc tháng 9 hàng năm

THÔNG TIN HỌC BỔNG DU HỌC BA LAN

Như tất cả chúng ta đã biết, Ba Lan là một nước cung cấp học bổng cho sinh viên từ quỹ của chính phủ, từ các trường đại học và các nguồn khác. Sau đây là các loại học bổng mà Ba Lan cung cấp:

Học bổng chính phủ Ba Lan: Loại học bổng lên tới là 850 PLN (tương đương 5.4tr đồng) dành cho sinh viên đại học, đối với sinh viên sau đại học 1270 PLN một tháng (tương đương 8tr đồng). Tất cả sinh viên từ Belarus bị đàn áp chính trị có thể tham gia Quỹ học bổng Kalinowski, với trị giá 1270 PLN một tháng. Đơn xin học bổng phải được gửi đến lãnh sự quán Ba lan địa phương trước khi đến Ba Lan. Các cơ quan lãnh sự Ba Lan cung cấp tất cả các thông tin cần thiết.

Học bổng theo hiệp định song phương: loại học bổng này được tài trợ bởi chính phủ Ba Lan hoặc đối tác nước ngoài. Là loại học bổng hợp tác giữa chính phủ Ba Lan với chính phủ các nước đối tác. Một suất học bổng toàn phần sẽ bao gồm vé máy bay khứ hồi đến Ba Lan, toàn bộ học phí, bảo hiểm y tế cơ bản, học bổng hàng tháng và các khoản trợ cấp khác.

Chương trình trao đổi CEEPUS – Chương trình bao gồm 16 quốc gia Trung và Đông u mà sinh viên trao đổi được miễn học phí cộng với khoản trợ cấp do nước chủ nhà tài trợ.

Học bổng Liên bang Xô viết – những học bổng này được cung cấp đặc biệt cho sinh viên Beelarut theo học cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ và được tài trợ bởi Quỹ Konstanty Kalinowski.

Học bổng cho người dân từ các nước đang phát triển – Các học bổng này hỗ trợ sinh viên ở trình độ tiến sĩ về các lĩnh vực kỹ thuật ở Ba Lan. Học bổng này được chính phủ Ba Lan tài trợ.

Chương trình Fulbright – Đây là những khoản tài trợ chủ yếu để tài trợ cho một chương trình trao đổi giữa Hoa Kỳ và Ba Lan để cho phép sinh viên, học viên, học giả, giáo viên, giảng viên và giáo sư tại cả hai nước. Tài trợ được quản lý bởi Ủy ban Fulbright Ba Lan và Hoa Kỳ

Chương trình Học bổng Visegrad – Học bổng này sẽ trao học bổng từ 1-4 kỳ cho bậc thạc sĩ và sau đại học. Chương trình do người đứng đầu quỹ Visegrad quốc tế quản lý.

Trên đây là một số thông tin về học bổng du học Ba Lan, hi vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích.

DU HỌC BA LAN 2024 VỚI MINH HOÀNG AN BẠN SẼ ĐƯỢC:

Tư vấn và cung cấp thông tin, tài liệu du học

Tư vấn chọn trường và ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng

Săn học bổng bán phần, toàn phần

Hướng dẫn, hỗ trợ chứng minh tài chính du học.

Luyện phỏng vấn trước khi xin VISA

Hướng dẫn phong tục tập quán địa phương.

Giúp đỡ tìm việc làm thêm cho học sinh, sinh viên.

Là cầu nối giữa học sinh và phụ huynh trong suốt quá trình học.

Hướng dẫn hồ sơ thăm thân, du lịch và định cư.

Trợ giúp học sinh trong quá trình sinh viên học tại nước ngoài.

Thông báo học bổng Chính phủ du học tại Ba Lan năm 2023

Bộ Giáo dục và Đào tạo vừa thông báo tuyển sinh đi học tại Ba Lan diện Hiệp định năm 2023 với 20 suất học bổng cho công dân Việt Nam đi đào tạo tại Ba Lan theo trình độ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ.

Về chế độ học bổng: Chính phủ Ba Lan miễn học phí và phí nghiên cứu, bố trí chỗ ở phải trả tiền ở ký túc xá theo quy định của Chính phủ Ba Lan. Chính phủ Việt Nam cấp vé máy bay một lượt đi và về, phí đi đường, phí làm hộ chiếu, visa, bảo hiểm y tế và cấp bù sinh hoạt phí hàng tháng theo chế độ hiện hành đối với du học sinh học bổng Hiệp định tại Ba Lan.

Thời gian đào tạo: Chương trình đại học từ 03 đến 04 năm học; chương trình thạc sĩ 02 năm học; chương trình tiến sĩ từ 03 đến 04 năm (Chưa bao gồm 01 năm học dự bị tiếng Ba Lan).

Phía Ba Lan không tiếp nhận đào tạo các ngành liên quan đến Y, Dược, Nghệ thuật.

Ngôn ngữ sử dụng trong quá trình học tập và nghiên cứu là tiếng Ba Lan. Ứng viên chưa từng học đại học hoặc sau đại học tại Ba Lan sẽ được bố trí học 01 năm dự bị tiếng Ba Lan trước khi vào học chuyên ngành. Sau đó ứng viên phải đạt kỳ thi sát hạch tiếng Ba Lan.

Đối tượng và điều kiện cụ thể đối với học bổng đại học: Sinh viên đại học năm thứ nhất của các đại học, học viện, trường đại học Việt Nam có kết quả 03 năm học THPT, điểm xét tốt nghiệp THPT và học kỳ I năm thứ nhất đại học đạt từ 7,0 trở lên; Học sinh đang học lớp 12 gồm các đối tượng: đã tham gia đội tuyển quốc gia dự thi Olympic quốc tế, khu vực và đoạt huy chương vàng, huy chương bạc, huy chương đồng; tham gia kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia, cuộc thi khoa học kỹ thuật cấp quốc gia và đoạt các giải nhất, nhì, ba, có kết quả học tập ở bậc THPT đến hết học kỳ I năm học 2022-2023 đạt từ 7,0 trở lên và có kết quả trúng tuyển đại học năm 2023 khi làm thủ tục đi học.

Điều kiện đối với học bổng thạc sĩ: Người có trình độ đại học đạt loại khá trở lên, đang công tác tại các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học, không quá 35 tuổi; sinh viên tốt nghiệp đại học trong thời gian từ ngày 01/01/2022 đến hết ngày 31/3/2023 với kết quả học tập đạt loại giỏi, chưa có quyết định tuyển dụng hoặc hợp đồng làm việc, hợp đồng lao động, có cam kết sau khi hoàn thành khóa học sẽ về nước làm việc theo yêu cầu của Nhà nước.

Đối với học bổng tiến sĩ: Người có trình độ đại học đạt loại khá trở lên và điểm trung bình chung học tập bậc thạc sĩ đạt từ 7,0 trở lên; đang công tác tại các cơ quan nhà nước, các cơ sở giáo dục đại học, không quá 40 tuổi…

Thời hạn nhận hồ sơ

Hồ sơ giấy bằng tiếng Việt phải được chuyển đến Cục Hợp tác quốc tế hạn cuối cùng ngày 31/3/2023 (tính theo dấu bưu điện chuyển hồ sơ đến Cục Hợp tác quốc tế và thời gian hoàn thành đăng ký online).

Bộ Giáo dục và Đào tạo chỉ xem xét ứng viên dự tuyển có hồ sơ đầy đủ, hợp lệ theo quy định và căn cứ các tiêu chí tuyển chọn sẽ sơ tuyển ứng viên để đề cử với phía Ba Lan.

Ứng viên do Bộ Giáo dục và Đào tạo đề cử được Chính phủ Ba Lan duyệt cấp học bổng mới thuộc diện trúng tuyển và sẽ được Bộ Giáo dục và Đào tạo (Cục Hợp tác quốc tế) thông báo, hướng dẫn và giải quyết thủ tục liên quan tiếp theo để đi học tại Ba Lan trong tháng 10/2023.

NGUỒN: baochinhphu.vn