Du học & Học bổng toàn cầu 2026–2027

CÙNG MINH HOÀNG AN – CHỌN ĐÚNG NGÀNH, ĐÚNG TRƯỜNG, ĐÚNG LỘ TRÌNH!

Bạn đang tìm hiểu du học nhưng chưa biết nên chọn quốc gia nào, trường nào, ngành nào?

Chi phí học tập ra sao? Có học bổng không? Điều kiện đầu vào thế nào? Sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc và phát triển lâu dài hay không?

Mỗi quốc gia sẽ có một thế mạnh riêng về ngành đào tạo, học phí, học bổng, môi trường học tập và cơ hội việc làm. Vì vậy, thay vì chỉ chọn theo một tiêu chí như học phí hay học bổng, việc xác định ngành học và định hướng nghề nghiệp phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp bạn có một lộ trình du học rõ ràng hơn.

MỘT SỐ ĐIỂM ĐẾN DU HỌC NỔI BẬT 2026–2027

ANH QUỐC – NỀN GIÁO DỤC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Anh là lựa chọn được nhiều học sinh, sinh viên quan tâm nhờ hệ thống giáo dục uy tín, chương trình đào tạo đa dạng và bằng cấp có giá trị quốc tế.

  • Nhiều trường đại học thuộc nhóm hàng đầu thế giới
  • Đa dạng ngành học từ Kinh doanh, Tài chính, Marketing đến Công nghệ, Kỹ thuật, Y tế…
  • Nhiều chương trình đào tạo có thời gian học ngắn
  • Có các chương trình học bổng dành cho sinh viên quốc tế
  • Học phí tham khảo: khoảng 7.350 – 27.000 GBP/năm, tùy trường, ngành và bậc học.
  • Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 1 và Tháng 9.

MỸ – ĐA DẠNG TRƯỜNG, NGÀNH VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN

Mỹ có hệ thống giáo dục rất đa dạng, phù hợp với nhiều định hướng học tập khác nhau từ Cao đẳng, Đại học đến Thạc sĩ và Tiến sĩ.

  • Hệ thống trường đại học đa dạng, nhiều trường có thứ hạng cao
  • Nhiều lựa chọn ngành học và chuyên ngành
  • Chương trình học linh hoạt, có thể lựa chọn môn học theo định hướng cá nhân
  • Bằng cấp được công nhận rộng rãi trên thế giới
  • Nhiều cơ hội học bổng tùy trường và hồ sơ
  • Học phí tham khảo: khoảng 7.000 – 40.000 USD/năm, tùy bậc học và trường.
  • Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 1 và Tháng 9.

CANADA – HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ

Canada được nhiều du học sinh lựa chọn nhờ chất lượng giáo dục tốt, môi trường sống đa văn hóa và hệ thống đào tạo đa dạng.

  • Nhiều chương trình đào tạo thực tiễn
  • Đa dạng lựa chọn từ College đến University
  • Nhiều ngành học gắn với nhu cầu nhân lực
  • Môi trường học tập quốc tế, đa văn hóa
  • Có các chương trình học bổng và hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế
  • Học phí tham khảo: khoảng 13.000 – 35.000 CAD/năm.
  • Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 1, Tháng 5 và Tháng 9, tùy trường và chương trình.

ÚC – NHIỀU LỰA CHỌN NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG

Úc là một trong những điểm đến du học phổ biến với sinh viên quốc tế, đặc biệt ở các nhóm ngành Kinh doanh, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Y tế, Giáo dục, Hospitality…

  • Hệ thống giáo dục được quốc tế công nhận
  • Nhiều trường có chương trình đào tạo dành cho sinh viên quốc tế
  • Đa dạng học bổng theo trường và thành tích học tập
  • Chương trình đào tạo gắn với thực tế và định hướng nghề nghiệp
  • Học phí tham khảo: khoảng 10.000 – 32.000 AUD/năm, tùy trường và ngành.
  • Kỳ nhập học: Tháng 2, Tháng 7 và Tháng 9 tùy trường/chương trình.

ĐÀI LOAN – CHI PHÍ HỢP LÝ, NHIỀU HỌC BỔNG

Nếu bạn đang tìm một điểm đến có chi phí hợp lý, nhiều chương trình đào tạo và cơ hội học bổng, Đài Loan là lựa chọn rất đáng cân nhắc.

  • Đào tạo từ Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ
  • Cơ hội học bổng có thể lên đến 100% học phí, tùy trường và chương trình
  • Một số học bổng có thêm trợ cấp sinh hoạt
  • Có chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung
  • Nhiều ngành thế mạnh như Công nghệ thông tin, AI, Bán dẫn, Kỹ thuật, Kinh doanh, Logistics, Công nghệ sinh học, Y tế…
  • Có nhiều lựa chọn trường công lập và tư thục phù hợp với từng hồ sơ
  • Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 2 và Tháng 9.

Với Đài Loan, việc lựa chọn ngành học và trường học phù hợp với năng lực, định hướng nghề nghiệp nên được ưu tiên trước khi xét đến học bổng.

SINGAPORE – MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP QUỐC TẾ

Singapore có lợi thế về môi trường học tập hiện đại, vị trí gần Việt Nam và chương trình đào tạo chủ yếu bằng tiếng Anh.

  • Chất lượng giáo dục cao
  • Môi trường học tập quốc tế, hiện đại
  • Nhiều chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh
  • Có nhiều lựa chọn trường và chương trình liên kết quốc tế
  • Một số trường có học bổng và chính sách hỗ trợ học phí
  • Kỳ nhập học: Tháng 1, Tháng 5, Tháng 8/9 tùy trường và chương trình.

BA LAN – CHI PHÍ HỢP LÝ, NHIỀU CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH

Ba Lan là lựa chọn đáng cân nhắc với những bạn muốn tìm một chương trình du học châu Âu có mức chi phí tương đối hợp lý.

  • Chi phí học tập cạnh tranh so với nhiều nước châu Âu
  • Nhiều chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh
  • Đa dạng ngành học từ Kinh doanh, Kinh tế đến Công nghệ, Kỹ thuật…
  • Môi trường học tập quốc tế
  • Học phí: từ khoảng 3.000 EUR/năm, tùy trường và ngành.
  • Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 2 và Tháng 9.

ĐỨC – THẾ MẠNH VỀ KỸ THUẬT VÀ GIÁO DỤC

Đức nổi bật với hệ thống giáo dục chất lượng cao, đặc biệt ở các nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế và Khoa học.

  • Nhiều trường đại học công lập
  • Một số chương trình có mức học phí thấp hoặc không thu học phí, tùy bang và chương trình
  • Thế mạnh về Kỹ thuật, Công nghệ, Cơ khí, Ô tô, IT…
  • Có chương trình đào tạo bằng Tiếng Đức và Tiếng Anh
  • Bằng cấp được công nhận rộng rãi tại châu Âu
  • Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 3 và Tháng 9.

HÀ LAN – MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ, NHIỀU CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH

Hà Lan là một trong những điểm đến được nhiều sinh viên quốc tế quan tâm nhờ chương trình đào tạo thực tiễn và môi trường học tập quốc tế.

  • Nhiều chương trình đào tạo hoàn toàn bằng Tiếng Anh
  • Phương pháp học chú trọng thực hành và tư duy độc lập
  • Đa dạng ngành học, đặc biệt ở nhóm Kinh doanh, Công nghệ, Logistics, Kỹ thuật…
  • Môi trường học tập quốc tế
  • Học phí tham khảo: khoảng 8.000 – 20.000 EUR/năm.
  • Kỳ nhập học: Tháng 1/2 và Tháng 9 tùy trường/ngành.

PHẦN LAN – GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI, CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH

Phần Lan phù hợp với những bạn quan tâm đến môi trường giáo dục hiện đại, tính ứng dụng cao và các chương trình đào tạo quốc tế.

  • Chất lượng giáo dục tốt
  • Nhiều chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh
  • Mạnh về Công nghệ, Kinh doanh, Kỹ thuật, Thiết kế…
  • Có nhiều chương trình học bổng theo từng trường
  • Học phí tham khảo: khoảng 6.000 – 18.000 EUR/năm.
  • Kỳ nhập học: chủ yếu Tháng 1/2 và Tháng 9 tùy trường/ngành.

MINH HOÀNG AN ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN TỪ BƯỚC ĐẦU TIÊN

Với kinh nghiệm tư vấn du học từ năm 2011, Minh Hoàng An không chỉ hỗ trợ làm hồ sơ mà tập trung vào việc giúp học sinh, sinh viên xác định ngành học – lựa chọn trường – xây dựng lộ trình phù hợp với năng lực và mục tiêu cá nhân.

  • Tư vấn chọn ngành học và trường học phù hợp
  • Phân tích hồ sơ và định hướng lộ trình du học
  • Tư vấn chương trình đào tạo và điều kiện đầu vào
  • Tư vấn và tìm kiếm học bổng phù hợp
  • Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ du học
  • Dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa hồ sơ
  • Hướng dẫn và hỗ trợ thủ tục visa du học
  • Hỗ trợ các thủ tục trước khi bay và nhập học
  • Đồng hành trong suốt quá trình chuẩn bị du học
  • Hỗ trợ hồ sơ visa du lịch/thăm thân cho phụ huynh

Lưu ý: Mức học phí, học bổng, điều kiện đầu vào và kỳ nhập học có thể khác nhau theo từng trường, ngành học và từng thời điểm. Thông tin trên mang tính tham khảo; hồ sơ cụ thể sẽ được tư vấn dựa trên học lực, ngoại ngữ, tài chính và mục tiêu của từng học sinh.

LIÊN HỆ TƯ VẤN – DU HỌC MINH HOÀNG AN

HỆ THỐNG VĂN PHÒNG & ĐỊA ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ

TP. HỒ CHÍ MINH

1446–1448 Đường 3 Tháng 2, Phường Minh Phụng, TP. Hồ Chí Minh.

ĐÀ NẴNG – VĂN PHÒNG

72 Dương Thị Xuân Quý, Phường Ngũ Hành Sơn, TP. Đà Nẵng.

ĐÀ NẴNG – ĐIỂM TIẾP NHẬN HỒ SƠ & HỖ TRỢ TƯ VẤN

82 Chi Lăng, Phường Hải Châu, TP. Đà Nẵng.

HẢI PHÒNG

5A/125 Đường Lê Thanh Nghị, Phường Lê Thanh Nghị, TP. Hải Phòng

Minh Hoàng An – Đồng hành cùng bạn chinh phục giấc mơ du học Đài Loan!

Cập nhật mới nhất của Chính phủ Úc liên quan đến Visa Du học (subclass 500)

Minh Hoàng An xin gửi thông báo đến Quý Phụ Huynh – Học Sinh cập nhật mới nhất của Chính phủ Úc liên quan đến Visa Du học (subclass 500) vừa được công bố vào hôm nay, ngày 21/3/2024.

Những thay đổi quan trọng có thể kể đến như sau:

TĂNG YÊU CẦU TIẾNG ANH

– Điểm tối thiểu cho yêu cầu thành thạo tiếng Anh cho visa Sinh viên tăng từ 5.5 của Hệ thống Kiểm tra Tiếng Anh Quốc tế (IELTS) lên 6.0 (hoặc tương đương).

– Điểm tối thiểu để tham gia khoá học Tiếng Anh Intensive Course for Overseas Students (ELICOS) tăng từ 4.5 của IELTS lên 5.0 (hoặc tương đương).

– Xin lưu ý, Duolingo Test sẽ không được chấp nhận khi xin visa, chi tiết về các chứng chỉ tiếng anh được công nhận cũng như các trường hợp được miễn Tiếng anh: https://www.legislation.gov.au/F2018L00713/latest/text 

ÁP DỤNG GST (GENUINE STUDENT TEST)

Thông tin chi tiết ở ĐÂY

ĐIỀU KIỆN “NO FURTHER STAY SẼ ĐƯỢC ÁP DỤNG NHIỀU HƠN KHI CẤP VISA DU LỊCH (SUBCLASS 600) NHẰM HẠN CHẾ CHUYỂN ĐỔI SANG VISA DU HỌC TẠI ÚC

Theo các tiêu chí xét visa mới của DHA, có 1 số lưu ý như sau:

• Yes Education hoặc các Trường đối tác có thể sẽ yêu cầu học sinh bổ sung thêm các giấy tờ như Chứng chỉ Tiếng anh/ Hồ sơ tài chính/ Lịch sử visa của đương đơn và thân nhân/… ngay từ ban đầu để giảm rủi ro khi xin visa sau này.

• Lịch sử xin visa là 1 phần quan trọng trong việc DHA đánh giá GST của học sinh. Trường đối tác vui lòng kiểm tra kỹ thông tin này với học sinh, hoặc kịp thời cập nhật với Yes Education khi có thay đổi gì trong lịch sử xin visa sau khi đã nộp hồ sơ.

• Đa số các trường hiện tại đều yêu cầu nộp lại bộ hồ sơ visa nếu trong trường hợp visa bị từ chối. Việc này nhằm để nhà trường đảm bảo các thông tin trong bộ hồ sơ xin visa trùng khớp với thông tin đã nộp xin thư nhập học trước đó. Bất kỳ điểm nào không trùng khớp, đặc biệt liên quan đến Lịch sử visa sẽ đều ảnh hưởng đến việc hoàn học phí từ trường.

• Với các trường hợp chuyển đổi onshore từ 1 diện visa khác sang visa Du học, vui lòng gửi visa hiện tại của học sinh để Yes Education kiểm tra với trường về khả năng nhận thư mời cũng như các hạn chế có thể xảy ra, liên quan đến các ràng buộc của visa hiện tại hoặc commission sau này.

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG TẠI ÚC

Danh sách các trường đại học Úc

1Australian Catholic UniversityUniversity
2Central Queensland UniversityUniversity
3Charles Darwin UniversityUniversity
4Charles Sturt UniversityUniversity
5Curtin University of TechnologyUniversity
6Federation University AustraliaUniversity
7Flinders UniversityUniversity
8James Cook UniversityUniversity
9James Cook University BrisbaneUniversity
10La Trobe UniversityUniversity
11Macquarie UniversityUniversity
12Monash University (Go8)University
13Queensland University of TechnologyUniversity
14Swinburne University of TechnologyUniversity
15The University of Adelaide (Go8)University
16The University of New South Wales (Go8)University
17The University of Western Australia (Go8)University
18University of New EnglandUniversity
19University of NewcastleUniversity
20University of Notre Dame AustraliaUniversity
21University of South AustraliaUniversity
22University of Southern QueenslandUniversity
23University of TasmaniaUniversity
24University of Technology, SydneyUniversity
25University of the Sunshire CoastUniversity
26Western Sydney UniversityUniversity

Danh sách các trường cao đẳng Úc

1Adelaide Institute of Business & TechnologyCollege
2Adelaide Institute of Higher EducationCollege
3Adelaide International SchoolCollege
4Alliance CollegeCollege
5Alma Mater College AustraliaCollege
6Australian College of Applied PsychologyCollege
7Australian Institute of Technology and CommerceCollege
8Australian National Airline CollegeCollege
9Australian National CollegeCollege
10Australian National Institute of Business and TechnologyCollege
11Curtin CollegeCollege
12Deakin CollegeCollege
13Elite Education InstituteCollege
14EvolutionCollege
15Greenwich CollegeCollege
16Griffith CollegeCollege
17Imagine EducationCollege
18Kaplan Business SchoolCollege
19King’s Own InstituteCollege
20La Trobe MelbourneCollege
21Melbourne PolytechnicCollege
22Monash CollegeCollege
23Ozford CollegeCollege
24Phoenix AcademyCollege
25Queensland University of Technology CollegeCollege
26South Australia Institute of Business and TechCollege
27Stanley International CollegeCollege
28Stott’s CollegesCollege
29SuniTAFECollege
30TAFE New South WalesCollege
31TAFE QueenslandCollege
32The University of New South Wales College (UNSW College)College
33The University of Western Australia CollegeCollege
34University of Canberra CollegeCollege
35UTS College (Insearch)College
36Western Sydney University CollegeCollege
37Yara College AustraliaCollege

Danh sách các trường tại Úc

1Macquarie Grammar SchoolSchool
2Mater Christi CollegeSchool
3Our Lady Sacred Heart CollegeSchool
4Ozford CollegeSchool
5Presbyterian Ladies’ College, SydneySchool
6St Catherine’s SchoolSchool
7St John’s Anglican CollegeSchool
8St John’s Grammar SchoolSchool
9St Laurence’s CollegeSchool
10St Michael’s CollegeSchool
11St Paul’s International CollegeSchool
12Stott’s CollegesSchool
13The Cathedral School of St Anne & St JamesSchool
14Woodcroft CollegeSchool

Du học Thạc sĩ Úc: Điều kiện, Chi phí, Visa, Thông tin Trường

VÌ SAO NÊN HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC

1. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Chất lượng giáo dục ở Úc vẫn đứng hạng cao trên thế giới. Trong bảng xếp hạng QS Ranking 2024 thì Úc có tới 11 trường đại học lớn thuộc top 200 trường đại tốt nhất toàn cầu.

Bằng Du học Thạc sĩ tại Úc được công nhận trên toàn thế giới. mang đến một bằng cấp có giá trị quốc tế. Do đó, Với tấm bằng này, bạn có thể tự tin xin việc tại mọi quốc gia, kể cả đặc biệt là các quốc gia phát triển như EU, Canada, Mỹ, Singapore…

2. CHÍNH SÁCH VISA MỞ RỘNG

Bắt đầu từ tháng 7/2023, Chính phủ Úc đã cập nhật danh sách các khóa học có thể gia hạn Visa 485 và ở lại làm việc được lâu hơn. Trong đó, du học bậc Thạc sĩ sẽ có thời gian ở lại lên đến 7 năm.

Ngoài ra, với những ngành thuộc danh sách ưu tiên định cư của Úc MLTSSL (Medium and Long-term Strategic Skills List) sẽ được lợi thế khi xin PR – thường trú nhân.

Ngoài ra, du học sinh Thạc sĩ Úc có thể đem theo gia đình trong hồ sơ du học. Vợ/chồng của bạn được phép làm việc toàn thời gian trong suốt quá trình du học của bạn. Con bạn sẽ được học miễn phí trường công của Úc nếu gia đình du học tại bang Tây Úc.

3. HỌC PHÍ DU HỌC THẠC SĨ

Học phí du học Thạc sĩ Úc ở mức trung bình từ AUD $20.000 – $45.000 / năm. Đây là mức học phí vừa phải và thấp hơn nhiều so với các trường đại học danh tiếng khác trên toàn cầu, đặc biệt phù hợp với điều kiện tài chính của du học sinh Việt Nam. Bên cạnh đó, bạn sẽ có cơ hội làm việc để hỗ trợ một phần tài chính. 

4. THỜI GIAN LÀM THÊM

Khi du học Thạc sĩ tại Úc, du học sinh sẽ có cơ hội làm thêm việc với mức thời gian là 48 giờ mỗi 2 tuần và toàn thời gian trong kỳ nghỉ học.

Tạo điều kiện cho du học sinh có cơ hội tìm việc thích hợp như thực tập tại các công ty, làm nhân viên bán hàng hoặc nhân viên trong ngành dịch vụ. Việc làm thêm không chỉ mang lại thu nhập mà còn giúp du học sinh có điều kiện để phát triển kỹ năng, mở rộng mối quan hệ và tích lũy kinh nghiệm thực tế.

HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC MẤT BAO LÂU?

Thông thường, các chương trình học bậc Thạc sĩ tại Úc sẽ kéo dài từ 1 năm đến 2 năm. Tuy nhiên, thời gian đó sẽ tùy thuộc vào loại hình bạn theo học:

  • Chương trình Thạc sĩ Thực hành (Masters by coursework): 1,5 – 2 năm
  • Chương trình Thạc sĩ Nghiên cứu (Masters by research): 3 – 4 năm.

Ngoài ra, thời gian học có thể nhanh hoặc lâu hơn tùy vào từng chương trình, ngành ở mỗi trường.

Bậc Thạc Sĩ có nhiều khóa học ở nhiều ngành khác nhau nhưng có 2 dạng chính:

Thạc sĩ Thực hànhThạc sĩ Nghiên cứu
Mô tảChương trình học tập trực tiếp theo khóa họcChương trình tập trung vào nghiên cứu học thuật
Đặc điểm chínhHọc các môn học trong chương trình định sẵnTiến hành nghiên cứu độc lập và đóng góp tri thức
Đối tượngSinh viên muốn mở rộng kiến thức chuyên mônSinh viên có ý định học lên Tiến sĩ và khả năng nghiên cứu
Thời gian hoàn thành1 – 2 năm1 – 4 năm
Hình thức đánh giáBài tập, bài thi, dự án nhómBáo cáo nghiên cứu, bảo vệ luận án
Lợi íchHọc tập chuyên sâu trong lĩnh vực chọnPhát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích
Cơ hội thực tập công tyCóKhông
Cơ hội công việcHướng đến vị trí làm việc chuyên mônHướng đến sự nghiệp trong nghiên cứu học thuật
Học phí trung bìnhThường cao hơn so với Masters by researchThường thấp hơn so với Masters by coursework

Dựa trên bảng phân tích trên, ta có thể thấy sự khác biệt giữa Thạc sĩ Thực hành và Thạc sĩ Nghiên cứu. Thạc sĩ Thực hành tập trung vào việc học các môn học trong chương trình định sẵn và thường dành cho sinh viên muốn mở rộng kiến thức chuyên môn, cơ hội thực tập công ty, cho phép sinh viên áp dụng kiến thức trong môi trường thực tế.

Trong khi đó, Thạc sĩ Nghiên cứu tập trung vào việc tiến hành nghiên cứu độc lập và đóng góp tri thức trong lĩnh vực chọn. Sinh viên trong chương trình Thạc sĩ Nghiên cứu có cơ hội phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích sâu hơn cho sự nghiệp học thuật sau này.

Cả hai loại chương trình đều có thời gian hoàn thành gần như tương đương, và mang lại lợi ích riêng cho sinh viên. Sinh viên cần xem xét mục tiêu cá nhân, sở thích và khả năng nghiên cứu của mình để lựa chọn phù hợp với mục đích du học Thạc sĩ của mình.

CHI PHÍ DU HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC

1. HỌC PHÍ DU HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC

Mức học phí trung bình cho các khóa học Thạc sĩ tại Úc dao động từ AUD $20.000 – $45.000/năm. Tuy nhiên, ở mỗi trường, mỗi ngành và mỗi chương trình học sẽ có mức học phí khác nhau.

2. SINH HOẠT PHÍ KHI DU HỌC ÚC

Sinh hoạt phí bao gồm các khoản chi tiêu hàng ngày như chỗ ở, ăn uống, đi lại, giải trí và các chi phí sinh hoạt khác. Úc có một mức sinh hoạt tương đối, nhưng cũng cung cấp nhiều cơ hội làm việc bán thời gian để hỗ trợ sinh viên.

Chi phí chỗ ở: Tùy thuộc vào bạn ở homestay/ căn hộ/ ở chung với bạn bè/ nhà người thân và tại từng thành phố khác nhau. Mức phí này dao động từ AUD $200 – $700/tuần.

Chi phí đi lại: Dao động từ AUD $30 – $75/tuần nếu bạn di chuyển của bạn bằng phương tiện công cộng/ taxi. Bạn sẽ không phải chi khoản phí này nếu bạn sử dụng xe đạp.

Chi phí ăn uống: 80 – 280 AUD mỗi tuần. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí ăn uống, bạn có thể tự nấu ăn tại nhà hoặc chia sẻ các bữa ăn với bạn cùng phòng để giảm chi phí. Ngoài ra, Úc có nhiều sự lựa chọn ăn uống giá rẻ như quán ăn tự phục vụ, quán thức ăn nhanh và các siêu thị tiết kiệm.

3. PHÍ BẢO HIỂM

Úc yêu cầu sinh viên quốc tế tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc trong suốt thời gian du học. Phí bảo hiểm OSHC: AUD $1.400 – $1.800/2 năm.

Bên cạnh những khoản chi phí chính, bạn cũng nên xem xét các khoản chi phí khác như vé máy bay, visa, sách giáo trình, vật liệu học tập và các hoạt động ngoại khóa.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DU HỌC THẠC SĨ ÚC LÀ GÌ?

Chương trình học Thạc sĩ ở sẽ có yêu cầu đầu vào khác nhau tùy vào mỗi trường. Tuy nhiên, phần lớn các trường đại học Úc yêu cầu một số điều kiện cơ bản sau để học sinh Quốc tế du học Thạc sĩ tại Úc:

  • Có bằng tốt nghiệp bậc Cử nhân đại học tại Úc hay bất kỳ quốc gia nào trên thế giới
  • Có kinh nghiệm làm việc là một lợi thế
  • Điểm IELTS từ 6.5 trở lên và không có kỹ năng nào dưới 6.0.
  • Với một số ngành đặc thù như mỹ thuật, thiết kế,.. cần nộp cả Portfolio.
  • Đối với sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng hoặc tốt nghiệp Đại học các trường không thuộc Section 1 thì phải theo học các Chứng chỉ sau Đại học hoặc Pre-Master trước khi vào khóa chính.

Thời gian nộp đơn sẽ tùy thuộc vào ngày bắt đầu khóa học và theo chu kỳ học kỳ như sau:

  • Nếu bạn đăng ký tham gia học kỳ đầu tiên (từ tháng 2 đến tháng 6), việc nộp đơn phải được hoàn tất vào tháng 10 của năm trước đó để được xem xét đăng ký.
  • Trong trường hợp bạn muốn tham gia học kỳ thứ hai (từ tháng 7 đến tháng 11), hạn chót nộp đơn là vào cuối tháng 2.

Điều này giúp đảm bảo rằng bạn có đủ thời gian để chuẩn bị và nộp đơn đúng thời hạn để được xem xét cho việc tham gia vào khóa học mong muốn.

QUY TRÌNH XIN VISA DU HỌC THẠC SĨ Ở ÚC

Để theo học Thạc sĩ tại Úc với tư cách sinh viên quốc tế, thì hầu hết mọi người sẽ cần xin visa du học và chỉ áp dụng cho những sinh viên học toàn thời gian. 

Visa du học Thạc sĩ tại Úc là Visa 500. Visa này cho phép bạn sống, học tập và ra vào Úc trong suốt thời gian theo học chương trình Thạc sĩ.

Dưới đây là những giấy tờ cần thiết để xin visa:

  • Hộ chiếu còn hiệu lực
  • Giấy xác nhận Ghi danh (CoE – Certificate of Enrolment)
  • Bản sao công chứng bảng điểm học tập
  • Bằng chứng về Bảo hiểm Y tế Du học sinh (OSHC)
  • Phí đăng ký là AUD 710

Ngoài ra, có những yêu cầu quan trọng khác mà bạn cần lưu ý:

  • Thời gian làm việc: Với Visa 500, bạn có thể làm việc tối đa 48 giờ/ hai tuần.
  • Yêu cầu tài chính: Chính phủ Úc ước tính rằng chi phí sinh hoạt hàng năm cho sinh viên là khoảng AUD $21.041 (tương đương USD $15.810). 

DANH SÁCH TRƯỜNG UY TÍN TẠI ÚC CHO CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ CHI PHÍ THẤP 2023

STTTrường đại học
1University of Melbourne
2Monash University
3The University of Queensland
4The University of Sydney
5Australian National University
6UNSW Sydney
7University of Adelaide
8The University of Western Australia
9University of Technology Sydney
10Macquarie University
11Curtin University
12University of Newcastle
13Queensland University of Technology
14Western Sydney University
15University of Wollongong
16Australian Catholic University
17Bond University
18University of Canberra
19Deakin University
20Griffith University

Thông tin Du học Nghề tại Úc đầy đủ và chi tiết nhất năm 2024

DU HỌC ÚC DIỆN HỌC NGHỀ VOCATIONAL EDUCATION AND TRAINING (VET) 

Là chương trình học đặc biệt của tổ chức giáo dục tại Australia liên kết cùng hàng loạt các trường đào tạo nghề, học viện uy tín. Đây là chương trình cho phép các sinh viên đang du học tiếp cận hệ thống giảng dạy chuẩn quốc tế với chương trình có mức chi phí du học hợp lý, thủ tục làm hồ sơ đơn giản, cơ hội làm việc và định cư lâu dài.

Trong các năm trở lại đây du học nghề tại Úc đang là xu hướng và dần phổ biển với các học sinh đang muốn du học ở nước ngoài. Bởi sinh viên học nghề Úc sẽ có nhiều lợi thế hơn so với các chương trình du học Úc hay xuất khẩu lao động Úc vì:

  • Học phí khá rẻ chỉ bằng 50% so với mức học phí du học thông thường dao động tầm 10.000 – 16.000 AUD/Năm
  • Nếu đi xkld Úc bạn chỉ có 1 số vốn mang về còn nếu lựa chọn du học nghề Úc bạn sẽ có bằng cấp tốt nghiệp tại Australia và số vốn cao
  • Thời gian xử lý thư mời nhập học và visa của chương trình du học nghề đơn giản và nhanh chóng hơn so với xkld Úc.
  • Chương trình học đào tạo toàn diện về mọi mặt, đảm bảo kỹ năng và cơ hội việc làm rộng mở trong tương lai
  • Sinh viên có thể vừa học vừa làm và đạt được các kỹ năng làm việc thực tế. Sau khi ra trường bạn sẽ tìm được công việc có mức thu nhập cao hơn so với xkld Úc
  • Sau khi hoàn thành khóa học có thời gian từ 1,5 năm trở lên, du học sinh có thể xin visa ở lại làm việc và nếu thể hiện được khả năng làm việc tốt và sự cống hiến cho doanh nghiệp thì có thể tiến đến định cư khi đủ điều kiện.

CÁC HÌNH THỨC CẤP CHỨNG CHỈ DU HỌC NGHỀ TẠI ÚC

Các trường cao đẳng nghề ở Úc sẽ cấp các loại bằng cấp, chứng chỉ sau từ thấp cho đến cao phù hợp với lựa chọn định hướng của các du học sinh:

Chứng nhận/chứng chỉMức học phíThời gian học
Chứng chỉ nghề (Certificate) loại I, II, III, IV6,000 – 10,000 AUD ( khoảng 96~160 triệu)Từ 3 tháng – 1 năm
Bằng cao đẳng nghề (Diploma)10,000 – 16,000 AUD (khoảng 160 ~256 triệu)1- 1,5 năm
Bằng cao đẳng nghề nâng cao (Advanced Diploma)12,000 – 18,000 AUD (khoảng 192 ~288 triệu)1 – 2 năm
Chứng chỉ sau Đại học (Graduate Diploma)13,500 – 20,000 AUD (khoảng 216 ~320 triệu)6 tháng – 1,5 năm
  • Chứng chỉ nghề (Certificate) loại I, II, III, IV: Khóa học cung cấp các kiến thức cơ bản và kỹ năng thiết yếu. Sinh viên sẽ được học kiến thức bổ trợ theo ngành như giao tiếp, tính toán hay làm việc nhóm,…
  • Bằng cao đẳng nghề (Diploma): Khóa học này trang bị những kỹ năng chuyên môn và cơ hội thực tập trong nghề.
  • Bằng cao đẳng nghề nâng cao (Advanced Diploma): Khóa học nâng cao cung cấp kiến thức thiên về kỹ năng thực hành tốt cho công việc yêu cầu tay nghề cao và chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực
  • Chứng chỉ sau đại học (Gaduate diploma): Khóa học cung cấp các kỹ năng và kiến ​​thức liên quan đến chuyên môn cao.

DU HỌC NGHỀ ÚC CÓ NHỮNG NGÀNH NÀO?

Có rất nhiều ngành học mà HSSV có thể lựa chọn theo mong muốn của bản thân khi du học nghề tại Úc. Dưới đây là những ngành học phổ biến nhất hiện nay để bạn tham khảo:

  • Điều dưỡng, y tá
  • Chăm sóc sức khỏe
  • Dịch vụ cộng đồng
  • Kỹ sư xây dựng, điện, cơ khí,…
  • Nông nghiệp
  • Công nghệ thông tin
  • Quản trị kinh doanh
  • Giáo viên tiểu học
  • Giáo viên mầm non, tiểu học
  • Giáo viên ngoại ngữ
  • Quản trị nhà hàng – khách sạn

CHI PHÍ DU HỌC NGHỀ ÚC

Các khóa du học nghề tại Úc đều tuân theo thời gian học kéo dài từ 6 tháng đến 2 năm, với mức học phí trung bình dao động từ 6.000 đến 20.000 AUD mỗi năm (tương đương khoảng 96 triệu đến 320 triệu VND), tùy thuộc vào chương trình học và cơ sở đào tạo. So với học phí đại học, mức học phí này được đánh giá là tiết kiệm hơn, mang lại một sự giảm áp lực tài chính đáng kể cho sinh viên.

ĐIỀU KIỆN DU HỌC NGHỀ ÚC VÀ CÁC BƯỚC LÀM HỒ SƠ

ĐIỀU KIỆN DU HỌC NGHỀ TẠI ÚC CẦN GÌ?

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ NGOẠI NGỮ

So với hồ sơ xét tuyển đầu vào các trường Đại học ở Úc thì hồ sơ dành cho du học nghề ít gắt gao hơn:

  • Học sinh hoàn thành chương trình THPT. Học lực từ khá trở lên;
  • Người đi làm: mong muốn được tham gia đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng và kiến thức.
  • Nếu bạn chọn theo học những ngành như thiết kế, mỹ thuật, có vài trường sẽ yêu cầu portfolio.
  • Trình độ tiếng Anh tối thiểu IELTS 5.5 hoặc tương đương PTE 42. Phần lớn nếu bạn chưa đáp ứng đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào, các trường sẽ có khóa học tiếng Anh để bổ sung kiến thức cho sinh viên.

CÁC YÊU CẦU VISA

Để xin được visa du học Úc bạn phải chứng minh với Bộ Nội Vụ Úc rằng mình đáp ứng đầy đủ mọi tiêu chí xin thị thực sinh viên bao gồm:

  • Thư xác nhận đăng ký khóa học (CoE)
  • Đảm bảo tài chính cho học phí, sinh hoạt phí, di chuyển đến Úc.
  • Có Bảo Hiểm Sức Khỏe Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế (OSHC) được chấp thuận.
  • Đáp ứng yêu cầu nhập cảnh tạm thời (GTE).
  • Đạt yêu cầu về trình độ Tiếng Anh.
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch tư pháp.

CÁC BƯỚC LÀM HỒ SƠ DU HỌC NGHỀ TẠI ÚC

Để du học định cư Úc, tất nhiên bạn phải trải qua bước làm hồ sơ xin visa du học Úc. Vậy hồ sơ du học Úc gồm những gì?

  • Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, CCCD, hộ khẩu)
  • Thư xác nhận khóa học (CoE)
  • Bảo hiểm sinh viên quốc tế (OSHC)
  • Kế hoạch học tập (GTE)
  • Các giấy tờ chứng minh thỏa điều kiện xin visa (tài chính, tiếng Anh, sức khỏe, lý lịch,…).

CÁC LOẠI TRƯỜNG NGHỀ Ở ÚC

Không như ở Việt Nam, tại Úc hiện đã có rất nhiều cơ sở giáo dục đào tạo chương trình diện học nghề đạt chất lượng quốc tế. Hiện nay tại Úc có 3 loại trường thực hiện đào tạo nghề đó là:

Trường cao đẳng nghề công lập tại Úc (TAFE)

Úc có trên 60 trường cao đẳng công lập, chuyên thực hiện đào tạo nghề khắp cả nước và chủ yếu tập trung vào các kỹ năng, kiến thức thực tế hơn so với các trường đại học. Sinh viên quốc tế thường chọn TAFE như là một phần trong lộ trình học lên đại học. Đa số sinh viên tốt nghiệp đại học nhận được bằng cử nhân, nhưng sinh viên tốt nghiệp TAFE có thể nhận bằng cử nhân hoặc chứng chỉ ở nhiều chuyên ngành khác nhau.Có thể là các trường lớn hoặc nhỏ hơn nhưng thường các trường đào tạo nghề có đông sinh viên hơn các trường đại học. Theo thống kê, các trường tại thành phố lớn thường có đến hơn 50,000 sinh viên theo học

Các trường nghề với sinh viên quốc tế họ có thực hiện đào tạo cả tiếng Anh, đồng thời có thể là một bộ phận của trường đại học. Chẳng hạn, hầu hết các trường đại học thuộc bang Victoria đều có khối TAFE trong khi vẫn có độc lập các trường TAFE. Sinh viên quốc tế thông thường sẽ chọn TAFE như là một phần trong lộ trình theo học lên bậc đại học.

Trường nghề tư thục / College

Ở Úc có khoảng 5,000 trường đào tạo nghề tư thục, từ trường lớn đến trường nhỏ, đào tạo 1 nghề đến nhiều nghề khác nhau, thực hiện liên thông lên các trường đại học hoặc không. Khi theo học chương trình VET, sinh viên sẽ được đào tạo về kỹ năng nghề nghiệp cụ thể như đầu bếp, thợ làm tóc, thợ cơ khí, kế toán… Sinh viên quốc tế học nghề tại Úc cũng thường chọn các trường nghề như là một phần trong lộ trình học lên đại học.

Đào tạo nghề trong trường phổ thông

Tại Úc theo thống kê trên 95% các trường cấp 3 có đào tạo nghề nhằm giúp học sinh định hướng ngành nghề. Những gì được học tại trường phổ thông học sinh khi học lên cao đẳng nghề sẽ được công nhận.

Tại Úc có hệ thống các trường công lập đào tạo nghề (TAFE) trải dài trên khắp cả nước, các trường tốt nhất mà du học sinh có có thể tham khảo qua các học viện TAFE nổi tiếng và chất lượng gồm:

  • TAFE New South Wales 
  • TAFE Queensland
  • TAFE Western Australia
  • TAFE South Australia
  • TAFE in Tasmania

Du học Úc: Tổng hợp các loại Visa Úc mới nhất dành cho người Việt

Nước Úc đã và đang là một trong những điểm đến mơ ước của nhiều người Việt, trong đó có cả khách du lịch, học sinh, sinh viên, nhà đầu tư hay lao động. Để được nhập cảnh Úc, thì việc đầu tiên mà công dân Việt cần làm đó là xin visa Úc. Dưới đây là top 12 loại visa Úc phổ biến nhất với người Việt, cùng Minh Hoàng An khám phá ngay!

VISA PHỔ THÔNG

– Visa du lịch (Visa 600 – Tourist stream): là visa cho phép bạn sang Úc để du lịch, tham quan và tham gia các hoạt động giải trí tại Úc. Đây là visa ngắn hạn và thời hạn cụ thể từ 3-12 tháng, số lần nhập cảnh là 1 hoặc nhiều lần với thời gian cư trú tối đa mỗi lần là 3 tháng.

– Visa thăm thân (Visa 600 – Tourist stream):  Visa thăm thân Úc (Visa 600 – Tourist stream) là thị thực dành riêng cho những ai có ý định đến Úc thăm người thân, họ hàng hay bạn bè,…mà không có ý định làm việc. 

Tương tự với visa du lịch Úc, thị thực thăm thân cũng có thời hạn từ 3-12 tháng, thời gian lưu trú tối đa mỗi lần nhập cảnh là 3 tháng và có thể nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần.

– Visa du học (Visa 500): bạn đang mong muốn theo học tại một trường đại học, trung học hoặc một trung tâm đào tạo tại Úc, bạn cần xin visa du học. Visa du học thông thường có thời hạn phù hợp với thời gian học tập.

– Visa du lịch kết hợp làm việc (Visa 462 – Work and Holiday): Visa này cho phép đương đơn vừa du lịch vừa làm việc tại Úc trong thời gian 1 năm và tối đa 12 tháng. Nếu thỏa mãn điều kiện, đương đơn có thể xin gia hạn thị thực này thêm 2 lần nữa. Nếu thành công, tổng thời gian đương đơn được ở Úc với visa 462 sẽ lên đến 3 năm.

CÁC LOẠI VISA ÚC THEO DIỆN TAY NGHỀ

Đối với Visa đi Úc theo diện tay nghề có các loại sau đây:

– Visa tạm thời sau khi tốt nghiệp (hay còn gọi là visa 485 Úc – Graduate Temporary Visa): Đây là loại visa mà Chính phủ úc dành cấp cho các sinh viên quốc tế đã hoàn thành 1 khóa học ít nhất 1.5 năm của một trường tại Úc, và sau khi ra trường, những người này mong muốn có nhu cầu ở lại Úc để tìm kiếm cơ hội nâng cao kiến thức và kinh nghiệm.

Với loại visa Úc này, người sở hữu được đi làm toàn thời gian tại Úc, có quyền xuất nhập cảnh Úc không giới hạn trong suốt thời hạn visa của mình, và còn có cơ hội để tìm kiếm cho mình một cách cửa định cư Úc.

– Visa 457 hiện nay được biết đến là visa 482 là dạng visa tạm trú dành cho người lao động nước ngoài đến Úc làm việc, sau 2 – 4 năm sẽ có cơ hội được định cư Úc cho bản thân lẫn gia đình.

Việc có visa 457 là bước đầu tiên giúp đương đơn có đủ điều kiện xin visa thường trú theo diện được chủ doanh nghiệp chỉ định (visa 186).

Visa 457 cho phép bạn:

  • Làm việc ở Úc trong thời gian tối đa là 4 năm
  • Mang theo gia đình sang học tập hoặc làm việc ở Úc
  • Được phép tự do ra vào lãnh thổ Úc
  • Quyền được hưởng lương bình đẳng và hưởng các quyền lợi và bảo vệ cơ bản ở nơi làm việc

– Visa 189 (Skilled Independent visa ):  thuộc nhóm visa tay nghề độc lập của Úc. Đây là thị thực thường trú dành cho công dân nước ngoài có kỹ năng tay nghề cao muốn sống và làm việc tại Úc.

– Visa 190 (Skilled Nominated visa) là nhóm visa tay nghề Úc. Đây là visa giúp người lao động và nước ngoài đến Úc làm việc và định cư. Để xin được loại visa nay đương đơn phải được Chính phủ tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc đề cử. Ngành nghề của bạn cũng phải nằm trong danh sách nghề của Úc.

– Visa 491 (Skilled Work Regional visa) là visa diện tay nghề vùng miền. Thị thực này cho phép những người lao động có kỹ năng và gia đình họ tạm trú tại các khu vực được chỉ định của Úc. Điều kiện là người lao động phải được đề cử bởi Chính phủ của tiểu bang, vùng lãnh thổ Úc, hoặc người thân là thường trú nhân/ công dân Úc.

Để có thể cấp visa tay nghề thành công bạn cần đảm bảo các điều kiện sau đây:

– Nộp hồ sơ xin cấp Visa dưới 49 tuổi.

– Có IELTS ít nhất từ 5.5

– Lao động thuộc ngành nghề trong mục ưu tiên

– Được bảo lãnh bởi người thân hoặc chủ doanh nghiệp

– Sinh sống tại Vùng được chỉ định

– Đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu

VISA DIỆN DOANH NHÂN

– Visa 188 – Tự kinh doanh khởi nghiệp, đầu tư (tạm trú): Dành cho những doanh nhân hoạt động độc lập đầu tư tối thiểu 5 triệu AUD vào trong lãnh thổ Úc. Trong đó, đầu tư 500.000 AUD vào quỹ cho các doanh nghiệp nhỏ, tối thiểu 1,5 triệu AUD vào công ty đã lên sàn chứng khoán, tối thiểu 3 triệu USD vào các tài sản chung của chính phủ: Bất động sản, chứng khoán, trái phiếu.

– Visa 888 sẽ được cấp sau khi bạn có visa 188, visa 888 cho phép bạn định cư vĩnh viễn tại đây. Đây là loại visa được đề cử sau khi thực hiện visa 188 nên không có điểm hay thang đáng giá.

– Visa 132 – Diện doanh nhân tài năng: Đây là visa được phép định cư vĩnh viễn tại Úc khi đương đơn được tài trợ vốn bởi chính phủ Úc hoặc hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao. Để có visa này đương đơn phải dưới 55 tuổi, tổng tài sản tối thiểu 1,5 triệu AUD. Đương đơn phải sở hữu vốn doanh nghiệp ít nhất 400.000 AUD, với doanh thu tối thiểu 3.000.000 AUD, trong đó số cổ phần nắm giữ từ 10% – 51% (tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp).

– Visa 890 – Diện doanh nhân độc lập (thường trú): Đây là visa nhằm thu hút các cá nhân đầu tư vào Úc. Với visa này, bạn có thể:

♦ Làm việc trong một doanh nghiệp mới hay đang tồn tại ở Úc
♦ Đến và đi khỏi Úc bao nhiêu lần cũng được miễn là visa còn hiệu lực
♦ Học tập tại Úc
♦ Được mang theo gia đình đến Úc. Họ cũng sẽ có quyền học tập và làm việc
♦ Trở thành cư dân thường trú của Úc
♦ Sống ở Úc với tư cách là cư dân thường trú trong 5 năm (sau 5 năm, quý vị cần phải xin visa cư trú trở lại)

CÁC LOẠI VISA ÚC ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH

Visa đi Úc theo diện đoàn tụ gia đình sẽ dễ dàng nếu bạn có người thân sinh sống tại Úc trong một thời gian dài. Ví dụ như:

– Visa 300 (đăng ký kết hôn) Visa này được sự bảo lãnh của người mang quốc tịch Úc, thường trú nhân Úc, có hiệu lực 9 tháng dành những người muốn kết hôn tại Úc.

– Visa 309 (quan hệ vợ chồng) đây là visa thuộc diện đã kết hôn cho phép đương đơn tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm. Sau 2 năm, khi mối quan hệ giữa đương đơn và người bảo lãnh vẫn còn tiếp diễn thì đương đơn được chuyển sang thường trú.

– Visa 103: Cha mẹ được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản của diện Cha mẹ. Visa này được phép định cư vĩnh viễn tại Úc.Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc, hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc.Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép, bảo lãnh người thân sang Úc.Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

– Visa 143: Cha mẹ được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Visa này có thể sống và học tập tại Úc, nhận trợ cấp sức khỏe thông qua Medicare và chế độ phúc lợi thuốc men, trợ cấp an ninh xã hội nhất định. Đủ điều kiện xin quốc tịch Úc (theo tiêu chí đủ điều kiện cư trú). Bảo trợ cho người muốn cư trú lâu dài (theo thời gian chờ)

– Visa 173: Cha mẹ được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Visa này được phép tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm, sau đó chuyển sang Visa 143 (thường trú).Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc.Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc.Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép.

Hi vọng các thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu hơn và lựa chọn được visa phù hợp với mình để có thể qua Úc như bạn mong muốn.

Chuyển đổi PTE sang điểm IELTS: Cách tính và những lưu ý cần biết

CÁCH TÍNH ĐIỂM PTE SANG ĐIỂM IELTS

PTE và IELTS là hai trong số những bài thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng để đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh cho các mục đích học tập, làm việc và định cư. Tuy nhiên, hai bài thi này có cấu trúc và cách chấm điểm khác nhau, vì vậy việc chuyển đổi điểm giữa hai bài thi là cần thiết để đảm bảo tính thống nhất.

Cách chuyển đổi điểm PTE sang IELTS được thực hiện dựa trên thang điểm quy đổi chung của Pearson, đơn vị tổ chức kỳ thi PTE. Thang điểm quy đổi này được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế.

Theo thang điểm quy đổi mới nhất, điểm PTE 65 tương đương với điểm IELTS 7.0. Ở khoảng điểm giữa, không có nhiều sự thay đổi khi quy đổi từ PTE sang IELTS. Từ IELTS 7.5 trở lên, điểm PTE tương ứng có thay đổi, tăng thêm so với thang điểm cũ.

BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM PTE SANG IELTS

PTE ( original)PTE ( Updated)IELTS
<29<220 -> 4.0
30234.5
36295.0
42365.5
50466.0
58566.5
65667.0
73767.5
79848.0
83898.5
86N/A9.0

Lưu ý: Hiện nay, đối với các mục đích nhập học, xin visa, làm việc và định cư, thang điểm PTE Academic (Original) vẫn được áp dụng. Thang điểm PTE Academic (Updated) chỉ được sử dụng để so sánh trình độ giữa các học viên PTE và IELTS. Tuy nhiên, quy định này có thể thay đổi trong tương lai. Do đó, bạn nên kiểm tra với nhà trường hoặc bộ di trú nơi bạn định nộp hồ sơ để đảm bảo có được thông tin chính xác nhất.

Hãy liên hệ ngay với trung tâm tư vấn du học Minh Hoàng An để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi sẽ giúp bạn nắm rõ các thông tin cần thiết và lựa chọn được phương án phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.

Du học nghề Úc 2023: Điều kiện, độ tuổi & Visa

ĐIỀU KIỆN DU HỌC NGHỀ Ở ÚC

Để du học nghề ở Úc, có một số điều kiện và quy trình bạn cần tuân thủ. Dưới đây là một số yêu cầu chung:

  • Đăng ký vào một trường đào tạo nghề (TAFE) hoặc trường đại học có chương trình đào tạo nghề tương ứng. Bạn cần kiểm tra các trường có chương trình nghề phù hợp với mong muốn và lĩnh vực bạn muốn học.
  • Học sinh phải tốt nghiệp lớp 11, lớp 12 với học lực khá trở lên
  • Đáp ứng yêu cầu về tiếng Anh. Úc yêu cầu du học sinh ngoại quốc có khả năng sử dụng tiếng Anh hiệu quả. Bạn có thể cần chứng chỉ IELTS 5.5 , TOEFL hoặc PTE  tương đương để chứng minh trình độ tiếng Anh của mình.
  • Chuẩn bị hồ sơ du học. Điều này bao gồm các tài liệu như bằng cấp, chứng chỉ tiếng Anh, thông tin cá nhân, bảng điểm và một số giấy tờ khác. Bạn cần kiểm tra yêu cầu cụ thể của trường mà bạn đăng ký để biết chi tiết hơn về hồ sơ.
  • Xét duyệt visa. Sau khi nhận được sự chấp thuận từ trường, bạn cần nộp đơn xin visa du học. Bạn sẽ cần điền đầy đủ thông tin và nộp các tài liệu cần thiết. Visa du học sẽ được cấp để cho phép bạn học và sống tại Úc trong thời gian học.
  • Có đủ tài chính để du học. Bạn cần chứng minh rằng bạn có khả năng tài chính để trang trải chi phí sống và học tập tại Úc. Bạn có thể cần chứng minh về tiền lương, tiền tiết kiệm hoặc hỗ trợ tài chính từ gia đình.

ĐỘ TUỔI DU HỌC NGHỀ Ở ÚC

Độ tuổi du học nghề ở Úc không có giới hạn cụ thể. Tuy nhiên, để đăng ký vào một trường đào tạo nghề hoặc trường đại học, bạn cần đáp ứng yêu cầu tuổi của trường đó. Thông thường, hầu hết các trường đại học và TAFE chấp nhận du học sinh từ 18 tuổi trở lên.

Ngoài ra, nếu bạn chưa đủ tuổi trưởng thành, bạn có thể xem xét chương trình trao đổi học sinh, chương trình học tiếng Anh hoặc các khóa học ngắn hạn dành cho du học sinh trẻ tuổi. Những chương trình này thường được thiết kế đặc biệt cho những người học dưới 18 tuổi và có giới hạn thời gian học tập.

Lưu ý rằng yêu cầu cụ thể có thể thay đổi tùy theo trường và chương trình học. Để biết thông tin chi tiết hơn và cập nhật nhất về điều kiện du học nghề ở Úc, bạn nên liên hệ Du Học Minh Hoang An được hướng dẫn chi tiết

CHUYỂN ĐỔI VISA 600 SANG VISA DU HỌC NGHỀ

Nếu bạn đang có visa 600 (Visa du lịch) và muốn chuyển đổi sang visa du học nghề ở Úc, bạn cần thực hiện các bước sau:

  1. Xác định trường và chương trình đào tạo nghề: Tìm trường đào tạo nghề (TAFE) hoặc trường đại học có chương trình nghề phù hợp với mong muốn và lĩnh vực bạn muốn học.
  2. Nộp đơn xin nhập học: Điền đầy đủ thông tin và nộp đơn nhập học cho trường mà bạn muốn tham gia. Bạn cần tuân thủ quy trình và yêu cầu đăng ký của trường.
  3. Nhận giấy chấp thuận nhập học: Nếu đơn nhập học của bạn được chấp nhận, trường sẽ cung cấp cho bạn một giấy chấp thuận nhập học (Letter of Offer) hoặc một bức thư tương tự. Giấy chấp thuận này sẽ là một phần quan trọng trong việc xin visa du học.
  4. Nộp đơn xin visa du học: Bạn cần nộp đơn xin visa du học (Student Visa) thông qua hệ thống trực tuyến của Bộ Di trú Úc (Department of Home Affairs). Bạn cần đảm bảo rằng bạn đã chuẩn bị đầy đủ tài liệu và thông tin cần thiết cho đơn xin visa.
  5. Đáp ứng yêu cầu visa du học: Để được chấp thuận visa du học, bạn cần đáp ứng các yêu cầu cụ thể như yêu cầu về tiếng Anh, chứng minh khả năng tài chính để trang trải chi phí học tập và sống trong thời gian du học tại Úc.

Lưu ý rằng quy trình chuyển đổi visa có thể thay đổi theo từng tình huống cụ thể và các yêu cầu của Bộ Di trú Úc. Vì vậy, để có thông tin chi tiết và cập nhật nhất về chuyển đổi visa từ visa 600 sang visa du học nghề ở Úc, bạn nên liên hệ Du Học Minh Hoang An được hướng dẫn chi tiết.

CHÍNH PHỦ ÚC – Mở rộng quyền làm việc sau khi học: Nghề nghiệp đủ điều kiện và có trình độ

Thông tin mở rộng quyền làm việc sau khi học của chính phủ Úc

Chính phủ đã mở rộng quyền làm việc sau khi học để cung cấp cho giáo dục đại học quốc tế. Khi đủ điều kiện sinh viên tốt nghiệp với trình độ chuyên môn được chọn thêm hai năm đối với thị thực Tốt nghiệp Tạm thời (phân lớp 485).

Quyền làm việc sau khi học đối với một số bằng cấp trong các lĩnh vực thiếu hụt kỹ năng đã được xác minh sẽ được tăng lên từ:

• Hai năm đến bốn năm đối với một số bằng Cử nhân

• Ba năm đến năm năm đối với các bằng Thạc sĩ được chọn

• Bốn năm đến sáu năm cho tất cả các bằng cấp tiến sĩ.

Để thực hiện việc gia hạn, danh sách các nghề có nhu cầu và trình độ liên quan đã được xây dựng

thông qua quá trình lập kế hoạch do Jobs and Skills Australia và Bộ Giáo dục thực hiện.

Tài liệu này bao gồm:

• Danh sách các nghề được xác định từ Danh sách ưu tiên kỹ năng năm 2022 và

• Danh sách tóm tắt trình độ đủ điều kiện theo danh mục nghề nghiệp.

Tất cả các nghiên cứu tiến sĩ được coi là đủ điều kiện, bất kể lĩnh vực nghiên cứu nào, vì thế nó không được liệt kê riêng lẻ.

Các bằng cấp được liệt kê trong tài liệu này là bản tóm tắt các bằng cấp đủ điều kiện toàn diện danh sách được đối chiếu tới mã khóa học CRICOS và được Bộ Giáo dục công bố trước khi triển khai vào ngày 1 tháng 7 năm 2023. Học sinh sẽ cần tham khảo danh sách toàn diện, khi được công bố,  để xác nhận tính đủ điều kiện của khóa học cụ thể của họ tại nơi cung cấp.

Việc triển khai và quản lý liên tục việc mở rộng Quyền làm việc sau khi học tập sẽ được được hỗ trợ thông qua quá trình giám sát và đánh giá hàng năm. Cách tiếp cận này có nghĩa là danh sách và việc thực hiện sẽ linh hoạt để đáp ứng với những thay đổi của thị trường lao động và có thể giải quyết mọi rủi ro có thể xuất hiện.

Danh sách Các nghề được xác định từ Danh sách ưu tiên kỹ năng

Danh sách nghề nghiệp yêu cầu trình độ Kỹ năng nghề Bậc 1 theo nhu cầu mạnh và trung bình theo Danh sách Ưu tiên Kỹ năng năm 2022, được điều chỉnh bằng quy trình xác thực thủ công.

Xếp hạng ‘S’ của Thị trường Lao động thể hiện sự thiếu hụt kỹ năng được xác định ở cấp quốc gia, trong khi xếp hạng ‘R’ chỉ xác định sự thiếu hụt cụ thể cho các vùng khu vực.

Từ viết tắt ‘nec’ đề cập đến các nghề nghiệp ‘không được phân loại ở nơi khác’ cho phép các nghề nghiệp không phù hợp với phân loại chi tiết trong phân loại vẫn được đưa vào. Tất cả những nghề không được xác định riêng trong cấu trúc phân loại của ANZSCO được bao gồm trong danh mục ‘không cần thiết’ của đơn vị nhóm mà chúng có liên quan.

ANZSCO
code
Occupation titleNational
Labour
Market
Rating
Future
Demand
Rating
233212Geotechnical EngineerSStrong
233611Mining Engineer (excluding Petroleum)SStrong
233612Petroleum EngineerSStrong
234912MetallurgistSStrong
241111Early Childhood (Pre-primary School) TeacherSStrong
254111MidwifeSStrong
254411Nurse PractitionerSStrong
254412Registered Nurse (Aged Care)SStrong
254413Registered Nurse (Child and Family Health)SStrong
254414Registered Nurse (Community Health)SStrong
254415Registered Nurse (Critical Care and Emergency)SStrong
254416Registered Nurse (Developmental Disability)SStrong
254417Registered Nurse (Disability and Rehabilitation)SStrong
254418Registered Nurse (Medical)SStrong
254421Registered Nurse (Medical Practice)SStrong
254422Registered Nurse (Mental Health)SStrong
254423Registered Nurse (Perioperative)SStrong
254424Registered Nurse (Surgical)SStrong
254425Registered Nurse (Paediatrics)SStrong
254499Registered Nurses necSStrong
261112Systems AnalystSStrong
261211Multimedia SpecialistSStrong
261212Web DeveloperSStrong
261311Analyst ProgrammerSStrong
261312Developer ProgrammerSStrong
261313Software EngineerSStrong
261314Software TesterSStrong
261317Penetration TesterSStrong
261399Software and Applications Programmers necSStrong
262111Database AdministratorSStrong
262114Cyber Governance Risk and Compliance SpecialistSStrong
262115Cyber Security Advice and Assessment SpecialistSStrong
262116Cyber Security AnalystSStrong
262117Cyber Security ArchitectSStrong
262118Cyber Security Operations CoordinatorSStrong
263111Computer Network and Systems EngineerSStrong
263112Network AdministratorSStrong
263113Network AnalystSStrong
263211ICT Quality Assurance EngineerSStrong
263213ICT Systems Test EngineerSStrong
121311ApiaristSModerate
133111Construction Project ManagerSModerate
133112Project BuilderSModerate
133211Engineering ManagerSModerate
225411Sales Representative (Industrial Products)SModerate
233111Chemical EngineerSModerate
233112Materials EngineerSModerate
233211Civil EngineerSModerate
233213Quantity SurveyorSModerate
233214Structural EngineerSModerate
233215Transport EngineerSModerate
233311Electrical EngineerSModerate
233915Environmental EngineerSModerate
233999Engineering Professionals necSModerate
234111Agricultural ConsultantSModerate
234114Agricultural Research ScientistSModerate
234115AgronomistSModerate
234212Food TechnologistSModerate
234711VeterinarianSModerate
241213Primary School TeacherSModerate
241411Secondary School TeacherSModerate
241511Special Needs TeacherSModerate
241512Teacher of the Hearing ImpairedSModerate
241513Teacher of the Sight ImpairedSModerate
241599Special Education Teachers necSModerate
242211Vocational Education Teacher / Polytechnic TeacherSModerate
251211Medical Diagnostic RadiographerSModerate
251212Medical Radiation TherapistSModerate
251214SonographerSModerate
251411OptometristSModerate
251511Hospital PharmacistSModerate
251513Retail PharmacistSModerate
251912Orthotist or ProsthetistSModerate
251999Health Diagnostic and Promotion Professionals necSModerate
252312DentistSModerate
252411Occupational TherapistSModerate
252511PhysiotherapistSModerate
252611PodiatristSModerate
252712Speech Pathologist / Speech Language TherapistSModerate
253111General PractitionerSModerate
253112Resident Medical OfficerSModerate
253311Specialist Physician (General Medicine)SModerate
253312CardiologistSModerate
253313Clinical HaematologistSModerate
253314Medical OncologistSModerate
253315EndocrinologistSModerate
253316GastroenterologistSModerate
253317Intensive Care SpecialistSModerate
253318NeurologistSModerate
253321PaediatricianSModerate
253322Renal Medicine SpecialistSModerate
253323RheumatologistSModerate
253324Thoracic Medicine SpecialistSModerate
253399Specialist Physicians necSModerate
253411PsychiatristSModerate
253511Surgeon (General)SModerate
253512Cardiothoracic SurgeonSModerate
253513NeurosurgeonSModerate
253514Orthopaedic SurgeonSModerate
253515OtorhinolaryngologistSModerate
253516Paediatric SurgeonSModerate
253517Plastic and Reconstructive SurgeonSModerate
253518UrologistSModerate
253521Vascular SurgeonSModerate
253911DermatologistRModerate
253912Emergency Medicine SpecialistSModerate
253913Obstetrician and GynaecologistRModerate
253914OphthalmologistSModerate
253915PathologistSModerate
253917Diagnostic and Interventional RadiologistRModerate
253999Medical Practitioners necSModerate
254212Nurse ResearcherSModerate
261111ICT Business AnalystSModerate
261315Cyber Security EngineerSModerate
261316Devops EngineerSModerate
272311Clinical PsychologistSModerate
272312Educational PsychologistSModerate
272313Organisational PsychologistSModerate
272399Psychologists necSModerate
411211Dental HygienistSModerate
411214Dental TherapistSModerate

Danh sách chỉ định các bằng cấp đủ điều kiện, được liệt kê theo danh mục nghề nghiệp

Các bằng cấp được liệt kê trong bảng này là bản tóm tắt các bằng cấp đủ điều kiện. Một danh sách toàn diện được đối chiếu tới các mã khóa học CRICOS sẽ được Bộ Giáo dục phát hành trước khi triển khai vào ngày 1 tháng 7 năm 2023. Học sinh sẽ cần tham khảo danh sách toàn diện, khi được xuất bản, để xác nhận đủ điều kiện của khóa học cụ thể của họ tại cung cấp của họ.

Trình độ được tạo ra bằng cách đối chiếu tới các nghề đang thiếu kỹ năng (danh sách trên). Các quá trình lập bản đồ bao gồm cả các bước tự động và thủ công.

Những bằng cấp này đủ điều kiện để được mở rộng quyền làm việc sau khi học.

Ngoài các bằng cấp được liệt kê dưới đây, tất cả sinh viên tốt nghiệp tiến sĩ (AQF cấp 10) đều đủ điều kiện nhận bằng thêm thời gian lưu trú.

Các khóa học khác nhau giữa các nhà cung cấp dịch vụ giáo dục, bao gồm cả thời lượng và điều này có thể ảnh hưởng đến tính đủ điều kiện của các khóa học cá nhân tại các nhà cung cấp cá nhân. Sổ đăng ký các tổ chức Liên bang và khóa học của Sinh viên nước ngoài (CRICOS) sẽ được cập nhật để cung cấp thông tin cho việc ra quyết định của sinh viên, nhà cung cấp và người sử dụng lao động.

Medical and Nursing
Occupation Category – Medical Professionals
Bachelor of Psychological Science
Bachelor of Psychological Science (Honours)
Bachelor of Health Science
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery (MBBS)
Bachelor of Medicine, Bachelor of Surgery
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery
Bachelor of Medical Laboratory Science
Bachelor of Applied Science (Diagnostic Radiography)
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery (Honours)
Bachelor of Medical Radiation Science (Medical Imaging)
Bachelor of Health Sciences
Bachelor of Radiography and Medical Imaging (Honours)
Bachelor of Medical Imaging (Honours)
Bachelor of Medical Science Bachelor of Medical Studies
Bachelor of Clinical Sciences/Doctor of Medicine
Master of Speech Pathology
Master of Clinical Psychology
Master of Diagnostic Radiography
Master of Applied Behaviour Analysis
Master of Applied Psychology
Master of Leadership and Management in Health Care
Master of Audiology Studies
Master of Research (Medicine and Health Sciences)
Master of Clinical Embryology
Master of Philosophy (Medicine and Health)
Master of Business Psychology
Master of Psychology
Master of Professional Psychology
Master of Counselling and Psychotherapy
Occupational Category: Nursing and Medical Technicians
Bachelor of Nursing
Bachelor of Science (Nursing)
Bachelor of Nursing (Pre-Registration)
Bachelor of Health Science
Bachelor of Nursing Science
Bachelor of Health Sciences
Bachelor of Nursing (Enrolled Nurses)
Bachelor of Nursing (Graduate Entry)
Bachelor of Health Science (Clinical Nutrition)
Bachelor of Nutrition Science
Bachelor of Nursing Science: Graduate Entry
Bachelor of Exercise and Sport Science
Bachelor of Health and Community Services
Bachelor of Health and Medical Sciences
Bachelor of Nursing (Advanced Studies)
Bachelor of Sport and Exercise Science
Bachelor of Public Health
Bachelor of Applied Public Health
Bachelor of Nursing – Enrolled Nurse to Registered Nurse Pathway
Bachelor of Dermal Sciences
Master of Public Health
Master of Public Health Advanced
Master of Nursing Practice
Master of Nursing
Master of Nursing Practice (Pre-registration)
Master of Nursing International
Master of Laboratory Medicine
Master of Nursing Practice (Preregistration)
Master of Global Public Health
Master of Nursing (Graduate Entry)
Master of Health Science
Masters of Public Health Extension
Master of Nursing Science
Master of Biomedical and Health Science
Master of Nutrition and Population Health
Master of Health and Human Services Management
Master of Health Management
Master of Nursing Studies
Master of Dietetics
Master of Nursing (Professional Studies)
Professional Health
Occupational Category: Dentistry
Bachelor of Dental Science (Honours)
Bachelor of Dental Surgery
Bachelor of Dental Health Science
Bachelor of Dental Science
Bachelor of Oral Health
Bachelor of Dental Prosthetics
Bachelor of Oral Health Therapy
Bachelor of Oral Health (Therapy and Hygiene)
Bachelor of Dental Technology
Bachelor of Dental Technology/Bachelor of Dental Prosthetics
Bachelor of Dental Hygiene
Bachelor of Science (Oral Health Therapy)
Master of Dentistry
Master of Dental Public and Primary Health
Master of Clinical Dentistry
Occupational Category: Veterinarian
Bachelor of Veterinary Science (Honours)
Bachelor of Science/Bachelor of Advanced Studies (Animal and Veterinary Bioscience)
Bachelor of Veterinary Technology
Bachelor of Animal and Veterinary Biosciences
Bachelor of Veterinary Science
Bachelor of Animal and Veterinary Bioscience
Bachelor of Veterinary Nursing
Bachelor of Science (Animal Health Major)
Bachelor of Veterinary Biology/Doctor of Veterinary Medicine
Bachelor of Science / Doctor of Veterinary Medicine
Master of Philosophy (Veterinary Science)
Master of Tropical Veterinary Science
Diagnostic
Occupational Category: Medical Imaging
Bachelor of Applied Science (Diagnostic Radiography)
Bachelor of Medical Radiation Science (Medical Imaging)
Bachelor of Medical Imaging (Honours)
Bachelor of Medical Radiation Science (Honours) (Diagnostic Radiography)
Bachelor of Medical Radiation Science (Honours) (Radiation Therapy)
Bachelor of Medical and Radiation Physics
Bachelor of Medical Radiation Science (Honours) (Nuclear Medicine)
Bachelor of Applied Science (Medical Radiations)
Bachelor of Medical Radiation Science (Radiation Therapy)
Bachelor of Radiation Sciences
Master of Diagnostic Radiography
Master of Magnetic Resonance Technology
Master of Medical Imaging
Master of Radiopharmaceutical Science
Master of Molecular Imaging Technology
Occupational Category: Radiologist
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery (MBBS)
Bachelor of Medicine, Bachelor of Surgery
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery
Bachelor of Medical Laboratory Science
Bachelor of Applied Science (Diagnostic Radiography)
Bachelor of Medical Radiation Science (Medical Imaging)
Bachelor of Medicine and Bachelor of Surgery (Honours)
Bachelor of Radiography and Medical Imaging (Honours)
Bachelor of Medical Imaging (Honours)
Bachelor of Medical Studies
Bachelor of Medicine/Bachelor of Surgery
Bachelor of Medical Science and Doctor of Medicine
Bachelor of Medical Studies/Doctor of Medicine
Bachelor of Clinical Sciences/Doctor of Medicine
Master of Diagnostic Radiography
Master of Research (Medicine and Health Sciences)
Master of Clinical Embryology
Master of Philosophy (Medicine and Health)
Allied Health
Occupational Category: Psychologist
Bachelor of Psychological Science
Bachelor of Occupational Therapy (Honours)
Bachelor of Psychology
Bachelor of Psychological Science (Honours)
Bachelor of Science (Physiotherapy)
Bachelor of Psychology (Honours)
Bachelor of Occupational Therapy
Bachelor of Applied Science (Occupational Therapy)
Bachelor of Science (Psychology)
Bachelor of Speech Pathology (Honours)
Bachelor of Science in Chiropractic Science leading to Bachelor of Clinical Chiropractic
Bachelor of Chiropractic Science
Bachelor of Social Science (Psychology)
Bachelor of Psychological Sciences
Master of Occupational Therapy Practice
Master of Clinical Psychology
Master of Clinical Audiology
Master of Clinical Physiotherapy
Occupational Category: Recovery Therapist
Bachelor of Physiotherapy (Honours)
Bachelor of Occupational Therapy (Honours)
Bachelor of Health Science
Bachelor of Science (Physiotherapy)
Bachelor of Applied Science (Physiotherapy)
Bachelor of Science (Occupational Therapy) (Honours)
Bachelor of Physiotherapy
Bachelor of Occupational Therapy
Bachelor of Podiatry
Bachelor of Speech Pathology (Honours)
Bachelor of Science in Chiropractic Science leading to Bachelor of Clinical Chiropractic
Bachelor of Chiropractic Science
Bachelor of Health Sciences
Master of Occupational Therapy
Master of Physiotherapy
Master of Chiropractic
Master of Speech Pathology
Master of Physiotherapy Studies
Master of Occupational Therapy Practice
Master of Speech Language Pathology
Master of Speech Pathology Studies
Master of Clinical Audiology
Master of Clinical Physiotherapy
Master of Leadership and Management in Health Care
Master of Rehabilitation Counselling and Mental Health
Master of Physiotherapy Practice
Master of Music Therapy
Master of Advanced Clinical Physiotherapy (Sports)
Master of Audiology
Occupational Category: Optometrist
Bachelor of Vision Science
Master of Optometry
Bachelor of Vision Science/Master of Clinical Optometry
Bachelor of Vision Science / Master of Optometry
Bachelor of Medical Science (Vision Science)/Master of Optometry
Master of Health Sciences (Research)
Master of Clinical Optometry
Occupational Category: Pharmacist
Bachelor of Pharmacy (Honours)
Bachelor of Pharmacy
Bachelor of Pharmaceutical Science
Bachelor of Pharmacy and Management
Bachelor of Pharmaceutical Science (Honours)
Bachelor of Engineering (Honours) (Chemical and Pharmaceutical)
Bachelor of Pharmacy with Honours
Bachelor of Pharmacy (Honours) and Master of Pharmacy
Master of Pharmacy
Master of Pharmaceutical Science
Master of Good Manufacturing Practice
Master of Philosophy
Bachelor of Pharmacy (Honours) / Master of Pharmacy Practice
Master of Philosophy (Pharmacy)
Master of Pharmacy (Research)
Teaching
Occupational Category: Teacher
Bachelor of Early Childhood Education and Care (Birth-5)
Bachelor of Early Childhood Education (Birth to 5)
Bachelor of Early Childhood Education
Bachelor of Education (Early Childhood)
Bachelor of Education (Early Childhood and Primary)
Bachelor of Early Childhood Education (Birth to Five Years)
Bachelor of Education (Honours)
Bachelor of Education (Honours) and Bachelor of Arts
Bachelor of Arts (Pathway to Teaching Birth-5/Birth-12)
Bachelor of Education (Secondary: Humanities) / Bachelor of Arts
Bachelor of Early Childhood Education (Honours)
Bachelor of Education (Primary)
Bachelor of Early Childhood and Primary Education
Bachelor of Teaching (Secondary) with Bachelor of Arts
Master of Education
Master of Teaching
Master of Teaching (Secondary)
Master of Teaching (Early Childhood)
Master of TESOL
Master of Teaching (Birth – 5 years/Birth – 12 Years)
Master of Teaching (Early Childhood and Primary)
Master of Education (Advanced)
Master of Education (Special Education, Advanced)
Master of Education (By Coursework)
Master of Teaching (Primary)
Master of Teaching (Secondary Education)
Masters of Teaching (Secondary)
Master of Arts (TESOL)
Engineering
Occupational Category: Engineer
Bachelor of Science
Bachelor of Engineering (Honours)
Bachelor of Biomedical Science
Bachelor of Medical Science
Bachelor of Project Management
Bachelor of Civil Engineering (Honours)
Bachelor of Science (Lab + Non-lab Based)
Bachelor of Science/Bachelor of Advanced Studies
Bachelor of Engineering (Civil and Infrastructure) (Honours)
Bachelor of Engineering Technology (Civil)
Bachelor of Engineering Science
Bachelor of Science (Biomedical Science)
Bachelor of Engineering (Honours) (Mechanical)
Bachelor of Engineering (Honours) (Civil)
Master of Engineering
Master of Professional Engineering
Master of Engineering Science
Master of Biotechnology
Master of Construction Management
Master of Science
Master of Construction Management (Professional)
Master of Engineering (Professional)
Master of Engineering Management
Master of Professional Engineering (Accelerated)
Master of Machine Learning and Computer Vision
Master of Biomedical Science
Master of Engineering (Extension)
Master of Engineering Science (Management)
Master of Philosophy (Engineering)
ICT
Occupational Category: ICT
Bachelor of Information Technology
Bachelor of Computer Science
Bachelor of Business Information Systems
Bachelor of Advanced Computing
Bachelor of Networking
Bachelor of Science – Computer Science
Bachelor of Information and Communication Technology
Bachelor of Engineering (Honours)
Bachelor of Information Systems
Bachelor of Information and Communications Technology
Bachelor of Cyber Security
Bachelor of Business Analytics
Bachelor of Information Technology (Mobile Applications Development) (Standard)
Bachelor of Advanced Computing (Honours)
Bachelor of Information Technology and Systems
Bachelor of Software Engineering
Bachelor of Computing Science (Honours)
Bachelor of Information Technology (Software Development)
Bachelor of Data Science
Master of Information Technology
Master of Data Science
Master of Business Information Systems
Master of Information Systems
Master of Information Technology and Systems
Master of Computer Science
Master of Computing
Master of Business Analytics
Master of Cyber Security
Master of Information Technology and Master of Information Technology Management
Master of Networking
Master of Applied Information Technology
Master of Technology (Enterprise Systems and Business Analytics)
Master of Technology (Software Engineering)
Master of Cybersecurity
Master of Information Technology (Enterprise Management)
Master of Enterprise Resource Planning
Master of Computing and Innovation
Agriculture 
Occupational Category: Agriculture 
Bachelor of Science
Bachelor of Biomedicine
Bachelor of Biomedical Science
Bachelor of Science/Bachelor of Advanced Studies
Bachelor of Agriculture
Bachelor of Agricultural Science
Bachelor of Science (Veterinary Bioscience)
Bachelor of Exercise and Nutrition Sciences
Bachelor of Science (Honours)
Bachelor of Science (Science)
Bachelor of Environmental Science
Bachelor of Advanced Science (Honours)
Bachelor of Environmental Management (Honours)
Bachelor of Marine Science
Master of Environmental Science
Master of Environmental Management
 
Master of Environment
Master of Biotechnology
Master of Marine Biology
Master of Agricultural Science
Master of Science in Agriculture
Master of Sustainability
Master of Science (Bioinformatics)
Master of Biotechnology and Bioinformatics
Master of Environment and Sustainability
Master of Agricultural Sciences
Master of Biotechnology (Biomedical)
Master of Molecular Biology
Master of Environmental Management and Sustainability
Occupational Category: Food Technologist
Bachelor of Science
Bachelor of Biomedical Science
Bachelor of Medical Science
Bachelor of Science (Lab + Non-lab Based)
Bachelor of Science/Bachelor of Advanced Studies
Bachelor of Science (Biomedical Science)
Bachelor of Science (Honours)
Bachelor of Medical Sciences
Bachelor of Pharmaceutical Science Advanced (Honours)
Bachelor of Science (Food Technology and Nutrition)
Bachelor of Applied Science (Exercise and Sport Science)
Bachelor of Food and Nutrition Science
Bachelor of Biotechnology
Bachelor of Viticulture and Oenology
Bachelor of Science (Science)
Bachelor of Engineering (Honours) (Chemical)
Bachelor of Biotechnology (Honours)
Bachelor of Biomedical Science (Laboratory Medicine)
Master of Biotechnology
Master of Science
Master of Food Science and Technology
Master of Biomedical Science
Master of Materials Technology
Master of Pharmaceutical Industry Practice
Master of Research
Master of Science (Food Science and Technology)
Master of Biotechnology Research Extensive
Master of Science (Chemistry)
Master of Viticulture and Oenology
Master of Laboratory Medicine
Master of Wine Business
Master of Medical Biotechnology (Extension)
Master of Science in Biotechnology
Master of Science (Professional)
Master of Food Science

Du học Úc: Những ngành được ưu tiên định cư ở Úc

NGÀNH NGHỀ ĐƯỢC ƯU TIÊN ĐỊNH CƯ Ở ÚC LÀ GÌ?

Những ngành nghề được ưu tiên định cư tại Úc hầu như đều thuộc 5 nhóm ngành nghề: y tế – điều dưỡng, công nghệ thông tin, giáo dục, kỹ sư và tư vấn tâm lý – xã hội.

Danh sách các ngành ưu tiên định cư ở Úc (​​​​​​The Priority Migration Skilled Occupation List – PMSOL) gồm 44 ngành. Đây là những ngành đóng vai trò rất quan trọng trong nền kinh tế Úc. Nguồn nhân lực của những ngành này hỗ trợ kinh tế Úc phục hồi đáng kể trong thời kỳ dịch Covid-19.

Danh sách được lập nên với sự tư vấn từ Ủy ban Kỹ năng Quốc gia – National Skills Commission – và các bộ, ban, ngành Úc. Các hồ sơ định cư trùng với các ngành nghề trong danh sách PMSOL sẽ được ưu tiên xét duyệt.

Danh sách 44 được ngành ưu tiên định cư ở Úc mới nhất

STTCác ngành nghề định cư tại Úc được ưu tiênMã ngành
1Giám đốc điều hành – Chief Executive or Managing Director111111
2Quản lý dự án xây dựng – Construction Project Manager133111
3Kế toán tổng hợp – Accountant (General)221111
4Kế toán quản lý – Management Accountant221112
5Kế toán thuế – Taxation Accountant221113
6Kiểm toán độc lập – External Audito221213
7Kiểm toán nội bộ – Internal Audito221214
8Giám định viên – Surveyor232212
9Chuyên gia bản đồ – Cartographer232213
10Nhà khoa học vũ trụ – Other Spatial Scientist232214
11Kỹ sư dân dụng – Civil Engineer233211
12Kỹ sư địa kỹ thuật – Geotechnical Engineer233212
13Kỹ sư kết cấu – Structural Engineer233214
14Kỹ sư giao thông – Transport Engineer233215
15Kỹ sư điện – Electrical Engineer233311
16Kỹ sư cơ khí – Mechanical Engineer233512
17Kỹ sư khai khoáng – Mining Engineer (excluding Petroleum)233611
18Kỹ sư dầu khí – Petroleum Engineer233612
19Nhà khoa học làm việc trong phòng thí nghiệm y học – Medical Laboratory Scientist234611
20Bác sĩ thú y – Veterinarian234711
21Dược sĩ bệnh viện – Hospital Pharmacist251511
22Dược sĩ chuyên ngành – Industrial Pharmacist251512
23Dược sĩ bán lẻ – Retail Pharmacist251513
24Chuyên viên chỉnh hình hoặc chuyên viên phục hình – Orthotist or Prosthetist251912
25Bác sĩ đa khoa – General Practitioner253111
26Bác sĩ nội trú – Resident Medical Officer253112
27Bác sĩ tâm lý – Psychiatrist253411
28Bác sĩ – Medical Practitioners nec253999
29Nhân viên hộ sinh – Midwife254111
30Y tá chính quy chăm sóc người cao tuổi – Registered Nurse (Aged Care)254412
31Y tá chính quy chăm sóc đặc biệt và cấp cứu – Registered Nurse (Critical Care and Emergency)254415
32Y tá chính quy mảng y tế – Registered Nurse (Medical)254418
33Y tá chính quy sức khỏe tâm thần – Registered Nurse (Mental Health)254422
34Y tá chính quy trước phẫu thuật – Registered Nurse (Perioperative)254423
35Y tá chính quy – Registered Nurses nec254499
36Chuyên gia đa phương tiện – Multimedia Specialist261211
37Lập trình viên phân tích – Analyst Programmer261311
38Lập trình viên phát triển phần mềm – Developer Programmer261312
39Kỹ sư phần mềm – Software Engineer261313
40Lập trình viên phần mềm và ứng dụng – Software and Applications Programmers nec261399
41Chuyên viên An ninh và truyền thông – ICT Security Specialist262112
42Nhân viên công tác xã hội – Social Worker272511
43Nhân viên kế hoạch bảo trì – Maintenance Planner312911
44Đầu bếp – Chef351311

Cần loại visa để áp dụng các ngành ưu tiên định cư ở Úc?

Nếu muốn định cư diện lao động tại Úc thì bạn phải xin Visa tay nghề. Đây là nhóm các thị thực giúp người lao động nước ngoài được cư trú và làm việc tại Úc.

Visa tay nghề Úc hiện có 2 loại: diện độc lập (visa 491, visa 189, visa 190, visa 191) và diện bảo trợ (visa 494, visa 482, visa 186). Và danh sách các ngành ưu tiên định cư ở Úc được áp dụng cho nhóm visa tay nghề diện bảo trợ.

Chính sách Visa tay nghề Úc có sự thay đổi liên tục tùy theo nhu cầu đối với lực lượng lao động tay nghề cao ở từng thời điểm. Thời hạn của visa phụ thuộc vào việc đương đơn đi Úc dạng tay nghề diện thường trú hay tạm trú.

Khu vực nào áp dụng chính sách ngành ưu tiên định cư Úc?

3 thành phố lớn tại Úc hiện nay là Sydney, Melbourne và Brisbane được xem là nơi có nhiều cơ hội việc làm. Nhưng xét về các khu vực được ưu tiên định cư Úc diện tay nghề thì dễ nhận thấy nhất là Perth thuộc Tây Úc.

Một khảo sát cho thấy Perth, Tây Úc, là thành phố đáng sống thứ 6 trên thế giới. Chất lượng cuộc sống của thành phố Perth rất tốt. Thậm chí, chi phí sinh hoạt ở Perth chỉ bằng 2/3 chi phí sinh hoạt ở Sydney hay Melbourne. Vì thế, rất nhiều người muốn đến đây học tập, làm việc để có cơ hội hưởng chính sách ưu tiên định cư Úc.

Chi tiết các ngành ưu tiên định cư ở Úc

Nhóm ngành: Y tế – Điều dưỡng

Không có gì đáng bàn cãi khi nói rằng y tá, điều dưỡng là một trong các ngành ưu tiên định cư ở Úc. Bởi chăm sóc sức khỏe luôn là một trong những ngành có nhu cầu cao nhất ở quốc gia này, đặc biệt là nhu cầu về y tá.

Theo Health Workforce Australia (HWA), Cơ quan dự báo, lập kế hoạch về lực lượng lao động y tế Úc, nước này cần bổ sung gấp y tá trong tương lai. HWA ước tính, Úc sẽ thiếu 100000 y tá trong năm 2025), và thiếu đến hơn 123000 y tá trong năm năm 2030.

Do vậy, Chính phủ Úc vẫn luôn cố gắng bổ sung nhân lực y tá, điều dưỡng. Điều đó đưa nhóm ngành này trở thành một trong những ngành nghề được quảng cáo nhiều nhất ở Úc.

Dưới đây là các trường Đại học Úc có chất lượng đào tào tốt nhất 2021 về ngành y tá, điều dưỡng (theo Bảng xếp hạng Đại học thế giới – QS World University Rankings):

Đại học Melbourne

Đại học Sydney

Đại học Monash

Đại học New South Wales (UNSW Sydney)

Đại học Queensland,…

Nhóm ngành: Công nghệ thông tin

Từ khi đại dịch xảy đến, nhu cầu ngành nghề công nghệ thông tin tại Úc tăng trưởng mạnh hơn bao giờ hết. Đến năm 2026, dự kiến Úc sẽ có hơn 1,1 triệu người lao động trong ngành này, chiếm 5,4% tốc độ tăng trưởng trung bình hàng năm.

Các công ty IBM, Canon, Citrix, EDS, Fujitsu, Google và NEC đã xây dựng cơ sở tại Úc để phát triển ngành này. Điều này mở ra nhiều cơ hội nghề nghiệp hấp dẫn với mức lương cao, khiến ngành công nghệ thông tin trở nên thu hút gấp bội.

Mức lương trung bình của ngành công nghệ thông tin ở Úc hiện tại khoảng 100.000AUD/ năm. Những người giàu kinh nghiệm có thể kiếm đến 138.830AUD. Trước tình trạng khát nhân lực ở Úc, bạn hoàn toàn có thể hy vọng Chính phủ Úc sẽ bổ sung các chính sách hấp dẫn cho người tham gia ngành này.

Khi chọn trường để theo đuổi ngành công nghệ thông tin, bạn nên tham khảo những trường được đánh giá cao về chất lượng giảng dạy, chẳng hạn:

Đại học New South Wales (UNSW Sydney)

Đại học Melbourne

Đại học Tây Úc

Đại học Curtin

Đại học RMIT

Nhóm ngành: Giáo dục

Úc là quốc gia có nền giáo dục thuộc top đầu thế giới và luôn chú trọng đến sự phát triển giáo dục ở các cấp, bậc khác nhau. Vì thế, nhu cầu về nguồn nhân lực thuộc lĩnh vực giáo dục tại Úc cũng ngày càng tăng.

Ví dụ điển hình về nghề hiện đang rất được quan tâm là giáo dục mầm non. Đặc biệt là tháng 9.2021, bang Victoria đã bổ sung ngành giáo dục mầm non và khách sạn cho chương trình visa 190 và visa 491.

Ngoài ra, số lượng trẻ em ở Úc đến tuổi đi học mầm non tăng trung bình 24% mỗi năm. Điều này cho thấy nhu cầu về nguồn nhân lực của ngành giáo dục mầm non tại Úc rất cao.

Nếu bạn muốn du học Úc ngành giáo dục, đừng bỏ qua những trường Đại học được đánh giá cao nhất về chất lượng đào tạo trong ngành này:

Đại học Melbourne

Đại học Monash

Đại học Sydney

Đại học Queensland

Đại học Deakin,…

Nhóm ngành: Kỹ sư

Dù Úc không phải là quốc gia duy nhất đào tạo ngành kỹ sư, nhưng đất nước này luôn là điểm đến của phần đông các bạn sinh viên quốc tế theo đuổi ngành này. Có lẽ bởi vì ở Úc, sinh viên luôn được tạo rất nhiều điều kiện thuận lợi để phát triển chuyên môn.

Hiện tại, Úc đang nỗ lực phục hồi kinh tế. Vì thế, rất có thể ngành kỹ sư cũng sẽ được áp dụng nhiều chính sách hấp dẫn để thu hút sinh viên, người lao động nước ngoài. Mức lương trung bình 109.885AUD hiện tại của ngành này cũng có thể sớm tăng lên trong tương lai gần.

Các trường  ở Úc có chất lượng đào tạo ngành kỹ sư cao để bạn cân nhắc:

Đại học New South Wales (UNSW Sydney)

Đại học Melbourne

Đại học Monash

Đại học Sydney

Đại học quốc gia Úc

Đại học Công nghệ Sydney,…

Nhóm ngành: Tư vấn tâm lý – xã hội

Nhu cầu chăm sóc sức khỏe và chất lượng sức khỏe luôn là một trong những vấn đề được quan tâm hàng đầu tại Úc. Đặc biệt là khi đã trải qua đại dịch, sức khỏe tinh thần của người Úc càng cần được chú trọng nhiều hơn trước.

Hiện tại, mức lương trung bình của ngành tư vấn tâm lý – xã hội ở Úc lên đến 105.700AUD/ năm.

Nhóm ngành tư vấn tâm lý – xã hội đang được đào tạo tại hầu hết các trường ở Úc. Nếu bạn chưa biết nên học ở đâu, thông tin về những trường Úc có chất lượng đào tạo hàng đầu trong ngành này chắc chắn hữu ích với bạn:

Đại học Melbourne

Đại học New South Wales (UNSW Sydney)

Đại học Queensland

Đại học Sydney

Đại học quốc gia Úc

Đại học Tây Úc,…

Một số ngành khác được ưu tiên định cư Úc:

Ngành quản trị nhà hàng – khách sạn

Ngành quản trị kinh doanh

Luật