02 năm RMIT Vietnam => 02 năm RMIT Melbourne (Đối với các ngành kỹ thuật)
ƯU ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH
– Tiết kiệm được đến 50.000 AUD so với việc học tại RMIT Melbourne ngay từ đầu
– Học sinh có thời gian làm quen với phương pháp giảng dạy nước ngoài trước khi sang Melbourne.
– Một điểm cộng rất tốt cho hồ sơ xin visa du học Úc.
– Được hưởng chính sách Post-Study Work Stream ở lại Úc 2 năm để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.
YÊU CẦU HỒ SƠ
Tốt nghiệp THPT tại VN hoặc hoàn thành các bậc học International Baccalaureate (IB) diploma/GCE ‘A’ Levels (UK)
Điểm trung bình tối thiểu 7.0/10 + IELTS 6.5 (Không kỹ năng dưới 6.0 để vào thẳng năm nhất đại học)
Điểm trung bình tối thiểu 6.0/10 + IELTS 5.5 (không kỹ năng dưới 5.0 để vào chương trình UniSTART (dự bị))
Đối với học sinh có GPA từ 6.0, học sinh có thể học dự bị (UniSTART) 03 học kỳ nếu có IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0) hoặc 02 học kỳ nếu có IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) trước khi vào năm nhất cử nhân.
CƠ HỘI NHẬN ƯU ĐÃI HỌC PHÍ:
Hỗ trợ 30% cho khóa học tiếng anh
Hỗ trợ30% học phícho các chương trình học về Kỹ Thuật – kỳ khai giảng tháng 02/2021 (các ngành Kỹ Thuật Điện & Điện Tử, Kỹ Thuật Cơ Học và Người Máy Học, Kỹ Thuật Phần Mềm)
HỌC PHÍ/ NĂM (tham khảo)
Tỷ giá 09/11/2020: 1 AUD = 17.027 VNĐ
Tại sao chọn RMIT?
Nền giáo dục xuất sắc của Úc: RMIT Vietnam là campus chính thức của RMIT Úc với toàn bộ chương trình giảng dạy theo tiêu chuẩn hoàn toàn giống RMIT Melbourne. Mô hình dạy và học tại RMIT Việt Nam dựa trên những hình mẫu giáo dục tối ưu nhất trên thế giới, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường làm việc.
Danh tiếng của RMIT: Đại học RMIT Việt Nam sở hữu danh tiếng quốc tế về sự ưu tú trong giáo dục đại học, đem lại những chương trình chất lượng với nội dung bám sát nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế.
RMIT là một trường ĐH công lập tại Úc, nằm trong top 1% các trường đại học tốt nhất toàn cầu theo xếp hạng của QS Top Universities.
RMIT đạt 5 sao QS cho chất lượng đào tạo đại học
Chất lượng đầu ra xuất sắc: 96% sinh viên RMIT nhận được lời mời làm việc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp 1 năm
Kết nối doanh nghiệp: Quan hệ hợp tác của RMIT mang lại cơ hội cho sinh viên được kết nối với doanh nghiệp từ sớm, giúp tăng khả năng được tuyển dụng và sẵn sàng cho công việc.
Sinh viên theo học tại Đại học RMIT Việt Nam sẽ tốt nghiệp với bằng được cấp bởi Đại học RMIT tại Melbourne, đạt tiêu chuẩn cao nhất của hệ thống giáo dục Úc.
Có 35 trường đại học thuộc hàng top tại Úc theo xếp hạng của THE Rankings 2020 và trong số đó có 05 trường nằm trong xếp hạng 100 trường danh tiếng nhất thế giới.
Trường đại học tốt nhất nước Úc theo xếp hạng của tổ chức này là University of Melbourne – một trong hai trường đại học trong cả nước lọt vào top 50 của bảng xếp hạng chung thế giới ( hạng 32). Theo sau là Đại học Quốc gia Úc (hạng 50), Đại học Sydney (hạng 60), Đại học Queensland (hạng 66) và UNSW Sydney (hạng 71).
Bảng xếp hạng được đưa ra dựa theo các tiêu chí: danh tiếng học thuật, danh tiếng người sử dụng lao động, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, số trích dẫn khoa học trên mỗi giảng viên, tỷ lệ giảng viên quốc tế và tỷ lệ sinh viên quốc tế.
1. University of Melbourne
Được thành lập vào năm 1853, trường ĐH Melbourne là cơ sở giáo dục đại học lâu đời thứ hai tại Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria.
Đại học Melbourne, Úc 2020
Đây cũng là nơi hội tụ 47.000 sinh viên, 6.500 nhân viên và 280.000 cựu sinh viên trên khắp thế giới. Trên 12.000 sinh viên quốc tế đã ghi danh tại University of Melbourne và việc nhập học tại đây đồng nghĩa với việc bạn đã tham gia vào cộng đồng sinh viên đến từ 130 quốc gia.
Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường hiện đang xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới.
2. Australian National University
Trường Đại học Quốc gia Úc là một viện đại học công lập tại Canberra, Úc. ANU thành lập năm 1946 theo đề xướng của Quốc hội Úc với mục đích tạo cơ hội để khuyến khích ngành nghiên cứu ở Úc.
Với sáu người đoạt giải Nobel và hai thủ tướng Úc là cựu sinh viên và nhân viên, trường sẽ truyền cảm hứng cho sinh viên để đương đầu với những thách thức lớn nhất và giải quyết các vấn đề nằm ngoài sức tưởng tượng của sinh viên.
Đồng hành trên chặng đường học tập của sinh viên sẽ là những công trình nghiên cứu hiện đại, được đánh giá là vượt tiêu chuẩn thế giới và phản ánh vị thế của trường là thành viên duy nhất tại Úc trong Liên minh Quốc tế của Các Trường Đại học Nghiên cứu (IARU).
Trường hợp tác với nhiều trường đại học quốc tế, bao gồm Yale University, University of Oxford, ETH Zurich và National University of Singapore.
Đại học quốc gia Úc 2020
3. University of Sydney
Đại học Sydney, trường đại học cổ nhất nước Úc, tọa lạc tại Sydney, là cơ sở giáo dục nổi tiếng thế giới và liên tục góp mặt trong top 50 các trường đại học toàn cầu (QS World University Rankings, 2020). Trường đồng thời còn nắm vị trí số 1 tại Úc và thứ 4 toàn cầu về cơ hội việc làm sau tốt nghiệp, theo QS Graduate Employability Rankings, 2020. Sinh viên từ khắp nơi trên thế giới đều chọn nơi đây để theo học các chương trình cử nhân và cao học.
Đại học Sydney, Úc 2020
Hiện tại, có khoảng 45.000 sinh viên đến từ 134 quốc gia đang theo học tại trường, khoảng 280 chương trình trao đổi với trên 30 quốc gia. Đặc biệt, không ít hơn 5 thủ tướng Úc đã từng học tại đây, bao gồm Edmund Barton.
4. University of Queensland
Đại học Queensland (UQ) nằm trong top 50 trường đại học hàng đầu thế giới (Bảng xếp hạng các Trường Đại học Thế giới của QS 2020), củng cố thêm cho vị thế quốc tế cũng như đội ngũ cán bộ, nhà nghiên cứu và cựu học viên chất lượng cao của trường. Nhờ có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành được quốc tế đánh giá cao, trường mang lại cho các nhà nghiên cứu cũng như học viên cơ hội tham gia các hoạt động hợp tác liên ngành.
Mục tiêu của UQ là đào tạo để học viên tốt nghiệp có thể trở thành những lãnh đạo, những người mang lại tác động tích cực cho xã hội. Với tấm bằng UQ trong tay, học viên quốc tế tốt nghiệp của trường luôn được các nhà tuyển dụng săn đón nồng nhiệt và đủ bản lĩnh để thành công trong tương lai.
Chất lượng cán bộ, nhu cầu học viên và chất lượng giảng dạy của UQ nhận được điểm số tuyệt đối trên Sổ tay các Trường Đại học Chất lượng năm 2020. UQ còn là trường đại học nhận được nhiều giải thưởng về giảng dạy ở cấp quốc gia nhất, nhiều hơn bất kỳ trường đại học nào khác ở Úc.
UQ là một trong những tổ chức giáo dục lớn nhất ở Úc với gần 6.500 cán bộ và hơn 53.600 học viên. UQ là một trường đại học mang tầm quốc tế thực thụ với khoảng 20.000 học viên đến từ 143 quốc gia trên thế giới.
Đại học Queensland, Úc 2020
5. UNSW Sydney
UNSW Sydney được thành lập năm 1949. Hiện có trên 52.000 sinh viên học tại trường, trong đó gồm khoảng 13.000 sinh viên quốc tế đến từ 130 quốc gia.
Trường có trên 200 thỏa thuận với các trường đại học tại 39 quốc gia để cung cấp các chương trình trao đổi và các dự án nghiên cứu cho sinh viên.
Đại học UNSW, Úc 2020
Trường tiên phong với những công trình nghiên cứu liên ngành trong các lĩnh vực chính như bất bình đẳng và biến đổi khí hậu. Ngoài ra, trường luôn đi đầu trong những chương trình phát triển then chốt như nghiên cứu về HIV/AIDS và ung thư. Nhìn chung, sinh viên tốt nghiệp sẽ được các công ty săn đón. Trường còn nhận được Giải Nhà Tuyển dụng Tốt nghiệp Nổi tiếng Nhất 2018 do GradConnection/AFR trao tặng.
Học bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiên
Chương trình full-time bậc Đại học hoặc sau Đại học. Dành cho sinh viên học kỳ 1,2,3/2020. Học thẳng vào bậc cử nhân khi đủ điều kiện tiếng Anh , nếu không đủ trình độ có khóa học tiếng Anh.
UNSW Global Academic Award
Học bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiên
Phải hoàn thành chương trình dự bị toàn cầu của UNSW. Dành cho học sinh đủ điều kiện trình độ ngoại ngữ, nhận học kỳ 1,2,3/2020.
2/ Macquarie University
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
Macquarie University ASEAN Scholarship
$10,000 cho quá trình học.
Là công dân Đông Nam Á. Chương trình học bậc cử nhân, thạc sỹ 2020 – 2021.
Macquarie University Alumni Scholarship
10% cho chương trình sau đại học
Chương trình sau đại học, tốt nghiệp tại Macquarie. Đăng ký nhập học 2020 – 2021. Chấp nhận thanh toán phí thời hạn quy định.
English Language Scholarship
50% học phí cho khóa tiếng Anh
Đăng ký khóa học tiếng Anh + chương trình bậc cử nhân/ thạc sỹ năm 2020 – 2021.
Chuyển tiếp từ HCM University of Technology (HCMUT) GPA đạt 5/7.
Woman in Management and Finance
Lên đến $15,000 hàng năm
Nữ giới, chương trình full-time khóa học bậc thạc sỹ. Thạc sỹ quản lý các ngành: quản trị kinh doanh, tài chính ứng dụng, tài chính ứng dụng (nâng cao), tài chính.
International College Scholarship
$3000
Học một trong những chương trình sau 2020 – 2021: diploma of media & communication; diploma of engineering; diploma of information technology; art stream of standard foundation programs; science and engineering Streams of Standard Foundation programs.
50% học phí cho chương trình full-time khi đăng ký (tối đa 2 năm)
Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh cho năm 2020, GPA 5.95/7
Western Sydney International scholarship – Undergraduate
$5000 & $7,500 nhiều năm
Khóa học mới năm 2020 GPA 6.7/10 hoặc 7.1/10
4/ University of Newcastle
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
International Architecture and Built Environment Postgraduate Scholarship
$4000 – $12000 (trên 2 năm)
Được ghi danh vào chương trình FEBE Architecture & Built Environment Yêu cầu GPA 5.0
FEBE International Undergraduate Scholarship
$20,000 (tối đa $2,500/ kỳ)
Là sinh viên mới ngàng Faculty of Engineering & Built Environment GPA từ 8.5 trở lên
5/ University of New England
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
Destination Australia Scholarship
$15,000 cho năm 2/3/4
Sinh viên mới đăng ký bậc cử nhân hoặc sau Đại học. GPA (cử nhân) từ 7.3 trở lên. GPA (sau ĐH) 4.0
EAP scholarship – Nursing
$4,100 (10 tuần)
Đăng ký khóa 2020 cử nhân điều dưỡng (Graduate Entry).
UNE International tuition fee Scholarship
$5000
Sinh viên mới đăng ký 2020. Học full chương trinh hoặc chương trình cung cấp tiếng Anh.
6/ Southern Cross University
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
Vice Chancellor’s Academic Excellence Scholarship
$8,000/ năm
Học full-time bậc Đại học hoặc sau ĐH tại một trong cơ sở Gold Coast, Lismore hoặc Coffs Harbour.
SCU International Women In STEM Scholarship
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)
Dành cho sinh viên quốc tế (nữ) Học full-time bậc ĐH/sau ĐH cho ngành Environment Science and Engineering / Health and Human Sciences/ IT. Đạt điểm cao trong môn toán & khoa học. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.
SCU International Regional Scholarship
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)
Chương trinh bậc ĐH/ sau ĐH. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.
7/ Charles Sturt University
Tên học bổng
Giá trị học bôtng
Yêu cầu nhận học bổng
Charles Sturt Regional Scholarship
9 – 16% học phí/kỳ
Sinh viên quốc tế đăng ký học năm 2020. Đăng ký khóa học sau: + 9% học phí bậc cử nhân ngành kế toán. + 13% học bổng bậc thác sỹ kế toán chuyên nghiệp + 16% học bổng bậc thạc sỹ IT
International High Academic Achievers
25% học phí trong suốt quá trình khóa học
Học bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4)
Vietnamese Students Merit Schoalrship
25% học phó suốt quá trình khóa học
Học bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4) + yêu cầu tiếng Anh của chương trình.
VICTORIA
1/ Swinburne University
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
George Swinburne STEM Postgraduate Scholarship
30% học phí quá trình khóa học
Đáp ứng yêu cầu đăng ký học năm 2020. Dành cho các ngành: + Thạc sỹ ngành khoa học kỹ thuật + Thạc sỹ IT. + Thạc sỹ kỹ thuật chuyên nghiệp + Thạc sỹ khoa hoc (công nghệ sinh học) + Thạc sỹ ngành xây dựng & quản lý cơ sở hạ tầng + Thạc sỹ khoa học dữ liệu + Thạc sỹ an ninh mạng
Swinburne International Excellence Pathway Scholarship
$2500 – $5000 (tối đa 2 năm)
Kết quả học 65 – 80% Học các chương trình sau: Dự bị + UniLink + Đại học Dự bị + Đại học UniLink Diploma + Đại học
Swinburne International Excellence Undergraduate Scholarship
Tổng lên đến $38,000 + 10 -25% học phí (tối đa 4 năm) + Lên đến $38,000 cho quá trình học bậc Đại học
Kết quả học 65 – 80% Bất kỳ các ngành học nào trừ một số ngành sau: Bachelor of Aviation, Bachelor of Aviation & Piloting/Bachelor of Business double degree.
Swinburne International Excellence Postgraduate Scholarship
10 – 25% (tối đa 2 năm) Tổng lên đến $21,000 cho quá trình học. Học bổng cố định $2,500 cho khóa học thạc sỹ IT (chuyên nghiệp máy tính) hoặc thạc sỹ khoa hoc (hệ thống mạng)
Dành cho sinh viên quốc tế mới. Chưa nhận bất kỳ tín chỉ chuyển tiếp hoặc miễn trừ. Đạt kết quả học tập 65 – 80%
The Dean’s scholarship Excellence in Architecture and Urban Design
50% học phí cho cả quá trình học
Đăng ký kỳ tháng 7/2020 Portfolio từ 10-20 trang. Học các ngành sau: + Master of Architecture + Master of Architecture and urban Design + Master of urban design
2/ Federation University
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
International Excellence Scholarship
16% học phí
Bậc ĐH: TN THPT, GPA từ 8.0 Bậc sau ĐH: TN ĐH, GPA từ 7.0 Dành cho cơ sở Ballarat, Gippsland & Berwick.
Engineering Tuition fee scholarship and Dean’s Bursary
16% học phí + $1150/ năm cho suốt quá trình học
Dành cho khóa học mới: + Bachelor of engineering (Electrical and Informational Engineering Honours) + Master of Engineering project management + Master ofEngineering Technology (Mechatronic Systems Engineering) + Master of engineering technology (Renewable and electrical power systems)
Dành cho năm 2020 Bậc ĐH: GPA 98 hoặc tương đương. Bậc sau ĐH: GPA 6.8/7
Higher Education Scholarships
25% học phí khấu trừ
Dành cho đăng ký năm 2020. Dành cho SV quốc tế – SV nội địa. ATAR 80 hoặc IB 29.
College International Scholarship
5 – 10% học phí khấu trừ học bậc Đại học
Dành cho đăng ký khóa học năm 2020.
College High Achiever Progression Scholarship The Eynesbury College High Achiever Progress Scholarship
25% học phí khấu trừ học bậc Đại học
Dành cho đăng ký khóa học năm 2020. Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.
Eynesbury College International
Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.
Dành cho đăng ký khóa học năm 2020.
WESTERN AUSTRALIA
1/ Murdoch University
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
International Welcome Scholarship
$11,000 – $12,000 lên đến 4 năm. Chương trình 3 năm: học bổng tối đa $9,000
Ngành Business and Nursing Degree học bổng lên đến $12,000 Một số ngành còn lại $11,000 Dành cho đăng ký khóa học 2020 – 2024 Dành cho khóa học Murdoch Coursework Degrees tại cơ sở Murdoch’s Western Australian.
QUEENSLAND
1/ Bond University
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
English Pathway Studies Scholarship
$2,500 học phí khấu trừ cho chương trình EAP
Nhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Học sinh xuất sắc.
International Undergraduate Excellence Scholarship
50% học phí khấu trừ các chương trình
Nhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Gói khóa học bao gồm tiếng Anh. Học sinh xuất sắc.
2/ Southern Queensland
Tên học bổng
Giá trị học bổng
Yêu cầu nhận học bổng
Southeast Asian Scholarship
$3,000/ năm (tối đa 3 năm)
Sinh viên quốc tế thuộc ASEAN. Đăng ký khóa học năm 2020. Yêu cầu học khóa tiếng Anh cho ngành học.
Trong thời điểm covid – 19 hiện nay thì chính phủ Úc cũng đã đưa ra những chính sách hỗ trợ có ý nghĩa cấp thiết dành cho các du học sinh quốc tế. Hãy cùng Minh Hoàng An tìm hiểu xem Chính phủ Úc đang đưa ra những quyết định nào về việc hỗ trợ cũng như cấp thị thực du học cho du học sinh qua 13 điều sau đây:
Các trường Đại học tại Úc đã chuyển sang hình thức học online cùng với dịch vụ hỗ trợ sinh viên và dịch vụ chăm sóc;
Tạm dừng việc trục xuất;
Hạn chế đi lại vẫn được áp dụng, không áp dụng với Công dân Úc, người có PR và vợ / chồng, con cái phụ thuộc hoặc người bảo trợ hợp pháp của họ;
Những người có Visa tạm thời bao gồm Sinh viên hoặc Visa bridging hiện ở ngoài nước Úc không thể đến Úc cho đến khi các hạn chế được dỡ bỏ;
Nếu sinh viên bắt đầu học chương trình tại Úc và học trực tuyến, họ không cần visa, có thể nộp đơn khi có ý định nhập cảnh vào Úc;
Sinh viên nên nộp hồ sơ xin visa khi đã hội đủ các điều kiện của visa sinh viên (khám sức khoẻ, yêu cầu về tiếng Anh, tài chính và lấy dấu vân tay);
Sinh viên không thể quay trở lại Úc cần phải hoãn việc học, điều này sẽ không ảnh hưởng đến tình trạng Visa;
DHA đang ưu tiên xử lý các đơn xin thị thực cho những đương đơn muốn xin ở lại Úc hợp phá (dành cho sinh viên đang tại Úc);
Visa dành cho sinh viên không thể được gia hạn trong giai đoạn này. Nhưng sinh viên đã có visa có thể nộp bằng cách xin Visa sinh viên mới hoặc Visa du lịch.
Các dịch vụ như visa Y tế, yêu cầu tiếng Anh và lấy dấu vân tay vẫn chưa được mở, sinh viên sẽ được gia hạn thêm thời gian để hoàn thành và cung cấp thông tin cần thiết;
Giờ làm việc được kéo dài hơn cho sinh viên khi làm việc tại siêu thị (Woolworth và Coles) và chăm sóc người già (y tá sinh viên), chủ lao động có thể liên hệ với DHA để được chấp thuận. Người sử dụng lao động vẫn phải tuân thủ tất cả các luật pháp liên quan của Úc;
Visa sinh viên sẽ không bị hủy nếu sinh viên vi phạm các điều kiện visa như không theo học hoặc hoãn việc học do quy định hạn chế đi lại được áp dụng;
Quy trình TPS (Tuition Protection for Students) được áp dụng khi học sinh muốn hoàn tiền, nếu trường không thể mở lớp học hoặc do đóng cửa trường học.
Những điều du học sinh cần lưu ý để an toàn trong mùa dịch
Để liên hệ với các bác sĩ qua video hoặc điện thoại 24/7, bạn có thể
Đường dây hỗ trợ COVID 19 -The National Coronavirus Information Helpline, 1800 020 080, hỗ trợ 24/7, cung cấp các thông tin và lời khuyên về COVID-19;
Đường dây nóng liên hệ chính phủ Úc dành cho sinh viên quốc tế theo email và hotline như sau: mailto:minternational.students@dese.gov.auhoặc gọi1300 981 621 (giờ làm việc từ 8am to 8pm – thứ 2 đến thứ 6, liên hệ trong phạm vi nước Úc);
Sở nội vụ cũng có trung tâm dịch vụ toàn cầu, có thể liên hệ theo số +61 131 881 từ 9am and 5pm AEDT, thứ 2 đến thứ 6.
Bên cạnh các động thái từ chính phủ, hàng loạt trường Đại học lớn ở Úc như Monash, Western Sydney, v.v.. đều tiến hành rất nhiều các biện pháp thiết thực để hỗ trợ sinh viên như: giảm học phí cho tất cả sinh viên trong kỳ học tới; thực hiện hoàn học phí cho sinh viên muốn quay về; v.v..
Có thể thấy, nước Úc hiện tại vẫn đang cố gắng kiểm soát dịch bệnh tương đối đồng thời với các chính sách hỗ trợ từ trường – nơi trực tiếp phụ trách các bạn du học sinh đều thể hiện sự quan tâm sâu sắc. Hi vọng rằng, với những nỗ lực chung của cả cộng đồng, dịch bệnh sẽ sớm được đẩy lùi và mọi thứ sẽ trở về bình thường. Các bạn du học sinh đang ở lại Úc chống dịch hãy cố gắng mạnh mẽ & tin tưởng, các bạn đã, đang và sẽ tiếp tục được bảo vệ an toàn.
Cánh cửa du học Úc mở rộng dành cho sinh viên quốc tế với chương trình Miễn IELTS và không chứng minh tài chính đã được chính thức thông qua vào tháng 9/2018.
Theo thông báo mới nhất trên website của Bộ nội vụ Úc từ ngày 27/9/2018, Việt Nam đã tăng hạng từ Assessment Level 3 lên Assessment Level 2 theo đánh giá của Bộ Di Trú Úc. Điều này đồng nghĩa với việc học sinh sẽ không phải chứng minh tài chính, không cần nộp chứng chỉ tiếng Anh; thủ tục sẽ dễ dàng hơn, đơn giản và áp dụng mở rộng cho hầu hết các trường đại học, cao đẳng, trung học trên lãnh thổ Úc.
1.Sự đột phá mạnh mẽ của thị trường du học Úc khi Việt Nam được tăng từ Level 3 lên Level 2:
– Nước Úc – xứ sở của những chú Kangaroo nằm trong top các nước có chất lượng cuộc sống tốt nhất thế giới, nền giáo dục uy tín hàng đầu, môi trường thân thiện từ lâu đã trở thành điểm đến đông đảo của du học sinh trên toàn thế giới. Tuy nhiên, việc xét duyệt hồ sơ visa cho học sinh khá khó khăn do Việt Nam nằm trong nhóm đất nước có rủi ro visa cao và sẽ phải chuẩn bị đầy đủ và kĩ lưỡng các giấy tờ chứng minh khả năng và nguồn tài chính của gia đình. Và trong suốt mấy năm liền, chứng minh tài chính vô hình trở thành gánh nặng và trở ngại khiến nhiều du học sinh Việt Nam phải gác lại giấc mơ của mình.
-Thế nhưng cánh cửa đến với nước Úc đã một lần nữa mở rộng để chào đón du học sinh Việt Nam, từ bây giờ, Việt Nam đã được tăng từ Level 3 lên Level 2. Điều đó đồng nghĩa với việc khi sinh viên Việt Nam xin vào các trường Úc nằm trong danh sách không chứng minh tài chính thì sinh viên sẽ không bị bắt buộc phải nộp các giấy tờ chứng minh tài chính như sổ tiết kiệm, bằng chứng thu nhập hàng tháng và tài sản của gia đình , nhà đất,…khi nộp visa.
du học úc
2.Những thuận lợi đặc biệt trong thị trường du học Úc khi Việt Nam được lên Level 2:
– Sinh viên có nguyện vọng du học Úc khi nộp đơn xin visa sẽ không còn bị bắt buộc cung cấp Chứng Chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOECL,…).
– Sinh viên sẽ chỉ phải đáp ứng yêu cầu về Tiếng Anh của trường (làm bài kiểm tra đầu vào hoặc bổ sung IELTS)
– Chương trình không chứng minh tài chính được áp dụng cho tất cả các bậc học: trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học.
– Tiết kiệm được thời gian chuẩn bị hồ sơ xin visa. Tỷ lệ đạt visa cao, nhận visa trong vòng từ 2 đến 4 tuần nếu cung cấp đầy đủ giấy tờ hợp lệ.
– Số lượng trường được miễn chứng minh tài chính tăng lên đáng kể.
– Cơ hội định cư dễ dàng dành cho những du học sinh có mục đích chân chính tại các bang chính sách tốt.
Thủ tục nộp hồ sơ visa Úc:
– Sinh viên và người đại diện sẽ được yêu cầu nộp visa trực tuyến, bao gồm tất cả hồ sơ và phí xét duyệt visa sẽ được nộp online thay vì nộp trực tiếp qua văn phòng tiếp nhận hồ sơ như trước.
– Tuy nhiên, sinh viên xin xét cấp visa du học Úc phải có mặt trực tiếp tại trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc để cung cấp dữ liệu sinh trắc học ( chụp hình, lấy dấu vân tay)
Danh sách các trường du học Úc không cần chứng minh tài chính:
Sau đây là danh sách các trường không bắt buộc chứng mình tài chính khi xin visa bao gồm cả trường Đại học, Học viện, Cao Đẳng, trường Anh Ngữ và Trung học được cập nhật mới nhất khi Việt Nam được nâng hạng từ Level 3 lên Level 2:
Để nắm bắt cơ hội có một không hai này, hãy để Minh Hoàng An giúp bạn hiểu rõ chi tiết về chương trình miễn chứng minh tài chính, định hướng nghề nghiệp, lựa chọn được tổ chức giáo dục phù hợp.
Hãy cùng nhau thực hiện giấc mơ du học Úc ngay hôm nay!
Từ sau 1/7/2017 này, chính sách xét duyệt Visa du học Úc mới SSVF sẽ chính thức được áp dụng. Với quy định mới này, phụ huynh cần chứng minh thu nhập để chứng minh đủ tài chính đảm bảo cho việc học của con mình, nhưng Lãnh sự quán cũng cho một hướng mở khác, nếu bạn đi học tại những Trường sau thì không cần chứng minh tài chính.
Sau đây là danh sách các trường không bắt buộc chứng mình tài chính khi xin visa bao gồm cả trường Đại học, Học viện, Cao Đẳng, trường Anh Ngữ và Trung học được cập nhật mới nhất khi Việt Nam được nâng hạng từ Level 3 lên Level 2
STT
Mã Criscos
Trường
Thành phố – Bang
ĐẠI HỌC
1
00120C
Australian National University (ANU)
Canberra – Lãnh thổ thủ đô nước Úc
2
0017B
Bond University
Gold Coast –Queensland
3
02696B
Carnegie Mellon University Australia
Sydney – New South Wales
4
00113B
Deakin University
Melbourne – Victoria
5
00002J
Macquarie University
Sydney – New South Wales
6
00008C
Monash University
Sydney – New South Wales
7
00213J
Queensland University of Technology
Brisbane – Queensland
8
00122A
Royal Melbourne Institute of Technology (RMIT University)
Melbourne
9
00123M
The University of Adelaide
Adelaide – Nam Úc
10
00116K
The University of Melbourne
Melbourne – Victoria
11
00003G
The University of New England
Armidale – New South Wales
12
00098G
The University of New south wales
Sydney – New South Wales
13
01032F
The University of Notre Dame Australia
Perth – Tây Úc
14
00025B
The University of Queensland
Brisbane – Queensland
15
00026A
The University of Sydney
Sydney – New South Wales
16
00126G
The University of Western Australia
Perth – Tây Úc
17
03389E
Torrens University Australia
Chifley Business School
Adelaide, Sydney, Melbourne, Brisbane
18
00121B
University of South Australia
Adelaide – Nam Úc
19
00099F
University of Technology Sydney (UTS)
Sydney – New South Wales
20
00300K
03286A
Charles Darwin University (NT)
Charles Darwin University (NSW)
Sydney, Melbourne, Katherine,
Nhulunbuy
21
00005F
Charles Sturt University (CSU)
New South Wales, Queensland, Victoria, Australian Capital Territory
22
00279B
Edith Cowan University (ECU)
Perth – Western Australia
23
00103D
Federation University Australia
Ballarat – Victoria
24
00114A
Flinders University – English Programs/Diploma/Foudation
Adelaide – South Australia
25
00233E
Griffith University
South East Queensland
26
00117J
James Cook University – Brisbane Campus
Brisbane – Queensland
27
00115M
La Trobe University
Victoria
28
01241G
Southern Cross University
Sydney, Melbourne, Perth
29
00111D
Swinburne University of Technology
Melbourne – Victoria
30
00244B
University of Southern Queensland
Toowooba – Queensland
31
00586B
University of Tasmania
Tasmania
32
01595D
University of the Sunshine Coast
Sunshine Coast – Queensland
33
00859D
University of Technology Sydney Insearch
(UTS Insearch)
Haymarket – New South Wales
34
03389E
Torrens University
Adelaide, Melbourne, Sydney, Brisbane
CAO ĐẲNG VÀ HỌC VIỆN
1
01682E
Australian College of Physical Education (ACPE) – Study Group Australia
Sydney – New South Wales
2
01682E
ANU College-Study Group Australia Limited
Lãnh thổ thủ đô nước Úc
3
01484M
Aspire Institute
New South Wales
4
01682E
Australian Institute of Applied Sciences- Study Group Australia Pty Limited
Brisbane – Queensland
Melbourne – Victoria
5
03389E
Blue Mountains International Hotel Management School (BMIHMS) at Torrens University
Sydney – New South Wales
6
02649J
Flight Training Adelaide
Adelaide –Nam Úc
7
01647G
Holmes Colleges Gold Coast;
Holmes Colleges Brisbane;
Holmes Colleges Cairns;
Gold Coast, Brisbane, Cairns- Queensland
8
02914G
International College of Hotel Management
Adelaide – Nam Úc
9
01484M
International College of Management, Sydney (ICMS)
Sydney – New South Wales
10
02518J
International Training College Pty Ltd
Miami – Queensland
11
03341K
INUS Australia Education and Training
Melbourne – Victoria
12
01682E
Martin College – Study Group Australia Limited
Melbourne – Victoria
Brisbane – Queensland
Sydney – New South Wales
13
01857J
Monash College
Monash University English Language Centre
Melbourne – Victoria
14
00312F
SAE Qantm Creative Media Institute
Melbourne, Sydney, Perth, Adelaide, Brisbane
15
03020E
TAFE Queensland East Coast
East Coast – Queensland
16
01505M
William Angliss Institute
Melbourne – Victoria
17
02398A
Academies Australasia Institute
Sydney
18
01328A
Australian College of Applied Psychology
Sydney, Melbourne
19
02042G
Curtin College
Bentley – Western Australia 6102
20
00561M
Eynesbury College
Eynesbury Institute of Business and Technology
Adelaide – South Australia
21
00899G
Macleay College
Sydney, Melbourne
22
01590J
Melbourne Institute of Business and Technology MIBT (Deakin College)
Melbourne
23
01312J
Perth Institute of Business and Technology PIBT (Edith Cowan College)
Perth, Western Australia
24
02761J
Raffles College of Design and Commerce
Sydney
25
00607B
Sarina Russo Schools Australia Pty Ltd
Brisbane – Queensland
26
02193C
South Australian Institute of Business and Technology SAIBT
Adelaide, South Australia
27
01576G
Sydney Institute of Business and Technology SIBT
Sydney – New South Wales
28
00911E
Blue Mountains International Hotel Management School at Torrens University
Sydney – New South Wales
TIẾNG ANH
1
01530K
Ability English
Melbourne – Victoria
Sydney – New South Wales
2
02663M
Browns English Language School
Browns Professional
Gold Coast, Brisbane – Queensland
3
02219J
Byron Bay English Language School
Byron Bay – New South Wales
4
03262J
Discover English
Melbourne – Victoria
5
01070M
EF International Language School Pty Ltd
EF International Language Centres
Brisbane -Queensland
6
00053J
ELS Sydney
ELS Universal English college
Universal English College
Sydney – New South Wales
7
01682E
Embassy English – Study Group Australia Limited
Melbourne – Victoria
8
02551G
English Language Company Australia Pty Ltd
Sydney – New South Wales
9
03568B
Goldcoast International College
Maroochydore – Queensland
10
02672K
Greenwich English College
Sydney – New South Wales
11
02931G
Hawthorn Learning Pty Ltd
Melbourne – Victoria
12
02137M
ILSC – Australia;
ILSC – Brisbane;
ILSC – Sydney;
ILSC Business College;
ILSC TESOL College
13
02995B
Impact English College Pty Ltd
Melbourne – Victoria
Brisbane – Queensland
14
01165D
Kaplan International English (Australia)
Sydney – New South Wales
15
02369F
Kaplan International English (Brisbane)
Brisbane – Queensland
16
00080F
Kaplan International English (Cairns)
Cairns – Queensland
17
02362B
Kaplan International English (Manly)
Manly – New South Wales
18
03008A
Kaplan International English (Melbourne & Adelaide)
Sau khi chính phủ Úc thông qua “The Knight Review”, đã công bố rằng các du học sinh đăng kí học cử nhân hoặc thạc sỹ khoảng 41 trường tham gia “Streamline Visa Processing” không cần nộp giấy tờ chứng minh tài chính trong hồ sơ xin visa du học tại văn phòng visa.
Các hồ sơ xin học các chương trình cử nhân, thạc sỹ khoảng 41 trường đăng kí tham gia Streamline Visa Processing (SVP) được xét ở cấp độ xét 1, tức là các ứng viên KHÔNG bắt buộc phải nộp các bằng chứng về khả năng tài chính vào văn phòng visa khi xin visa nữa; còn nếu đăng kí vào các trường đại học khác, các ứng viên vẫn bị xét ở cấp độ xét 2, cần chứng minh năng lực tài chính như nêu ở trên.
Các trường thuộc diện du học Úc không cần chứng minh tài chính cần lưu ý:
* Tất cả các trường tham gia SVP, trong số nhiều cam kết khác với Bộ di trú, họ đều phải cam kết:
Tự trường sẽ kiểm tra thông tin tài chính của học sinh;
Chịu trách nhiệm về tỷ lệ visa được cấp và nếu tỷ lệ visa được cấp là thấp tới hạn hoặc nếu học sinh được cấp visa rồi mà bỏ học, hủy học nhiều đến mức tới hạn rủi ro, họ sẽ bị xóa tên trong nhóm các trường SVP.
* Bộ di trú, cụ thể là bộ phận xét visa, mặc dù không yêu cầu ứng viên xin visa nộp giấy tờ chứng minh năng lực tài chính vào văn phòng visa, họ giữ quyền kiểm tra, kiểm chứng các thông tin được cung cấp trước khi quyết định cấp hay không cấp visa cho học sinh.
Hiện nay, hồ sơ xin visa du học úc dài hạn, dạng phổ biến nhất với công dân Việt Nam, được quy về các loai 1,2,3 tùy theo mức độ rủi ro của loại hồ sơ xin học.
Các hồ sơ đăng kí học tiến sỹ, thạc sỹ dạng nghiên cứu sinh ở tất cả các trường tại Úc. Với các ứng viên này, yêu cầu chung là học sinh cần nộp tiền học theo yêu cầu của trường đến trường và cần cam kết là có đủ tiền để theo học. Mặc dù văn phòng visa không yêu cầu trình sổ tiết kiệm, văn phòng visa có quyền kiểm tra thông tin bạn cam kết- khai báo là chính xác hay không, trước khi quyết định cấp visa cho bạn;
Các hồ sơ đăng kí học bậc cử nhân, thạc sỹ dạng lên lớp tại 41 trường đại học đăng kí tham gia chương trình SVP. Với các ứng viên này, mặc dù văn phòng visa không yêu cầu ứng viên nộp giấy tờ tài chính khi nộp hồ sơ xin visa, văn phòng visa/ bộ di trú Úc yêu cầu nhà trường cần đảm bảo là học sinh đủ điều kiện chuyên môn và tài chính để theo học, và văn phòng visa có quyền kiểm tra thông tin học sinh đã cam kết- khai báo về tài chính là chính xác hay không, trước khi quyết định cấp visa cho bạn.
Danh sách các trường đại học không cần chứng minh tài chính du học Úc 2017 – 2018
Sau 27/4/2012, du học Úc theo chương trình cử nhân, thạc sỹ tại 41 trường đăng kí tham gia Streamline Visa Processing (SVP) được xét ở cấp độ xét 1, tức là các ứng viên không bắt buộc phải nộp các bằng chứng về khả năng tài chính vào văn phòng visa khi xin visa du học Úc nữa; còn nếu đăng kí vào các trường đại học khác, các ứng viên vẫn bị xét ở cấp độ xét 2, cần chứng minh năng lực tài chính khi du học Úc.
Để giúp các bạn có thể thực hiện thành công ước mơ của mình, Trường học và cơ quan di trú Úc còn có chính sách sau:
Các trường đại học trao học bổng du học cao cho học sinh, sinh viên có học lực khá giỏi
Học phí được chia làm nhiều đợt đóng tạo điều kiện thuận lợi cho gia đình học sinh.
Cho phép học sinh quốc tế có thể làm thêm 40 giờ/2 tuần, và làm toàn thời (full time) trong thời gian hè hoặc ngày lễ, để các bạn kiếm thêm thu nhập trang trải cho quá trình học tại Úc.
Ngoài ra luật mới còn quy định sau khi tốt nghiệp Đại học hoặc Thạc Sỹ các bạn có thể được ở lại làm việc từ 2-4 năm tại Úc ở tất cả các ngành nghề.
Định cư Úc và du học Úc đang là chủ đề cực HOT dành cho những ai đang muốn thay đổi cuộc sống của mình. Định cư Úc được nhiều người chọn là nơi gửi gắm một tương lai tốt đẹp, nơi để hoàn thành ước muốn được sống ở một đất nước đáng sống, được hưởng những chính sách an sinh xã hội rất tốt nhất thế giới về chăm sóc sức khỏe miễn phí, hỗ trợ học hành…
Passport Úc nằm trong danh sách 10 passport mạnh nhất thế giới, có thể đi đến 140 nước trên thế giới mà không cần xin Visa. Ngoài ra, Úc còn có chính sách cho phép sở hữu 2 quốc tịch, do đó khi đã mang quốc tịch Úc bạn vẫn được quyền giữ quốc tịch Việt Nam.
Chính sách
Mục tiêu tối quan trọng để được nhập cư là bạn phải có Thường Trú Nhân – Permanent Resident (thường gọi là PR). Sau khi đã có PR thì coi như 99% đã hoàn tất việc di trú vì với Visa PR bạn có đầy đủ mọi quyền của một công dân Úc như được hưởng medicare (chính sách chăm sóc sức khỏe miễn phí của Chính phủ), được ưu đãi mua nhà, ưu đãi học hành… bạn chỉ còn thiếu duy nhất quyền bầu cử.
Sau khi giữ PR 1 năm và đã ở Úc được liên tục 4 năm gần nhất, bạn được quyền đăng ký để nhập tịch, sau khi nhập tịch bạn chính thức trở thành công dân Úc và có đủ mọi quyền bình đẳng như mọi công dân khác.
Định cư Úc sau khi đi du học không hề đơn giản như nhiều người thường nói là chỉ cần học các ngành ưu tiên định cư là sẽ đảm bảo được một bộ hồ sơ định cư cho mình, mà là cả một quá trình học tập và làm việc chăm chỉ và có kế hoạch để thỏa mãn được mọi điều kiện cấp xét Visa định cư của Úc. Vậy để chuẩn bị tốt khi du học Úc muốn định cư phải làm sao?
Những gì các bạn cần chuẩn bị cho kế hoạch định cư tại Úc của mình là:
Một kế hoạch học tập kéo dài ít nhất 2 năm tại Úc để được cấp giấy phép làm việc trong vòng 18 tháng để chứng minh khả năng làm việc của mình.
Kế hoạch chi tiết để rèn luyện tiếng Anh với mục đích đạt được IELTS tối thiểu 6.0 (không có band nào dưới 6.0) sau khi hoàn thành chương trình học.
Kế hoạch làm thêm để trang trải chi phí học tập và sinh hoạt tại Úc, đồng thời cũng giúp các bạn có thêm năm kinh nghiệm phục vụ cho công tác xin xét định cư tại Úc.
Đây là những điều tối thiểu nhất mà các bạn phải có trước khi đi du học Úc để đảm bảo cho mình một tỷ lệ định cư cao nhất. Lý giải cho những điều này là vì đây sẽ là những điều kiện cơ bản nhất mà bộ di trú của Úc sẽ xét để cấp giấy phép định cư cho các bạn.
Bây giờ hãy cùng tìm hiểu rõ hơn về 4 diện định cư Úc phổ biến nhất hiện nay nhé.
Định cư Úc diện tay nghề
Bạn có một kỹ năng hay tay nghề mà nước Úc đang cần? Bạn có thể di dân qua Úc sinh sống theo các visa sau:
Để có được những visa này, bạn cần chứng minh được mình có một kỹ năng hay tay nghề trong Skilled Occupations List – SOL. Trong các loại visa dành cho di dân có tay nghề thì bộ di trú không thiên vị bất kỳ quốc gia nào. Bộ Di trú cũng chẳng quan tâm bạn đến từ đâu, miễn là bạn có các kỹ năng và trình độ để đóng góp vào thị trường lao động Úc.
Di dân có tay nghề là con đường thực tế nhất cho các chuyên gia lành nghề định cư ở Úc. Lý do đơn giản do là trong tổng số 190.000 suất mở ra người người di dân thường trú ở Úc, có 128.550 trong đó là được phân bổ cho người di dân có tay nghề. Mỗi năm như vậy lượng người di dân Úc nhận vào đều đặn tăng lên, đặc biệt tập trung vào di dân có tay nghề để đáp ứng tình trạng thiếu hụt các kỹ năng nghề nghiệp trong hiện tại và tương lai.
Để được định cư tại Úc theo diện di dân tay nghề, người nộp hồ sơ xin visa 189, 489, và 485 phải chọn cho mình một kỹ năng có trong SOL và chứng minh mình được một tổ chức chuyên môn tại Úc công nhận có tay nghề hay chuyên môn đó.
Định cư Úc theo diện bảo lãnh
Hiện nay, con đường định cư theo diễn bão lãnh được chủ yếu theo hướng bảo lãnh đoàn tụ gia đình và theo diện bảo lãnh công ty.
Theo diện bảo lãnh đoàn tủ gia đình thì chia thành 4 nhóm chính:
a, Nhóm vợ/chồng hoặc người sắp kết hôn bao gồm 2 loại visa dưới đây.
Visa 300 – Người sắp kết hôn.
Visa 309 – Vợ/chồng bảo lãnh.
Để xin visa này, đương đơn phải có kết hôn hợp pháp với người bảo lãnh hoặc nếu vì lý do nào khác mà chưa thể kết hôn thì mối quan hệ phải trên 12 tháng (có ngoại lệ cho các trường hợp đã có con hoặc hôn nhân đồng tính).
Nhóm cha mẹ bao gồm các loại visa dưới đây.
Visa 103 – Cha mẹ không đóng tiền
Visa 143 – Cha mẹ có đóng tiền toàn phần
Visa 173 – Cha mẹ có đóng tiền một phần
Những dạng định cư Úc phổ biến – Nguồn Alo Úc
Nhóm con cái bao gồm các loại visa dưới đây.
Visa 101 – Con ruột / Con riêng.
Visa 102 – Con nuôi
Visa 445 – Người con phụ thuộc
Nhóm người thân khác bao gồm các loại visa
Visa 114 – Người thân già yếu lệ thuộc
Visa 115 – Người thân duy nhất
Visa 116 – Chăm sóc người thân
Visa 117 – Trẻ họ hàng mồ côi
Định cư Úc theo diện đầu tư
Chương trình định cư theo diện doanh nhân của Úc khuyến khích những doanh nhân thành đạt đến định cư và phát triển kinh doanh tại đây. Những người định cư Úc theo diện doanh nhân phải đóng góp cho nước Úc những kiến thức và kinh nghiệm về kinh doanh, sự đa dạng văn hóa và nguồn vốn.
Chương trình cho phép đương đơn cùng các thành viên trong gia đình (vợ / chồng và các con dưới 18 tuổi) được định cư, sinh sống, làm việc và học tập ở Úc dưới dạng visa định cư diện doanh nhân. Trước tiên, hầu hết đương đơn nhập cư vào Úc bằng Visa tạm trú 4 năm, sau khi thỏa mãn các điều kiện được quy định trong hoạt động kinh doanh và đầu tư, đương đơn có thể nộp đơn xin quyền thường trú nhân. Sau khi trở thành công dân Úc, bạn sẽ có đầy đủ quyền lợi về trợ cấp của chính phủ, y tế và đặc biệt con cái của bạn dưới 18 tuổi sẽ được học trường công miễn phí.
Định cư Úc theo diện kết hôn
Visa Úc diện kết hôn loại visa cho phép người vợ/chồng (chính thức hoặc sống chung không có hôn thú) của công dân, thường trú nhân Úc, công dân New Zealand được bảo lãnh đến Úc để sinh sống cùng. Có 2 loại visa định cư Úc diện kết hôn là bên trong Úc (820/801) và bên ngoài Úc (309/100).
Hiện nay, có 3 loại visa định cư Úc theo diện kết hôn.
Visa theo diện kết hôn – Nguồn Alo Úc
Visa 300: dành cho định cư úc diện đính hôn/sắp kết hôn (tạm trú 9 tháng).
Visa 309/100: dành cho định cư Úc diện kết hôn (ngoài nước Úc).
Visa 820/801: dành cho định cư Úc diện kết hôn (trong nước Úc).
Quyền lợi của visa định cư Úc theo diện kết hôn vợ chồng bao gồm:
Tạm trú ở Úc cùng với vợ/chồng trong thời gian 2 năm.
Làm việc, học tập, sinh sống tại Úc và có thể xin hưởng bảo hiểm sức khỏe Medicare.
Sau thời gian 2 năm, nếu mối quan hệ vợ/chồng vẫn còn duy trì thì visa tự động chuyển sang thường trú mà không cần phải nộp thêm hồ sơ.
Một vấn đề mà đa số ai cũng quan tâm trong diện định cư này là khả năng đi làm thêm hoặc đi học trong thời gian tạm trú của visa diện kết hôn? Và câu trả lời cho vấn đề này là bạn hoàn toàn có quyền đi làm và đi học tại Úc trong thời gian tạm trú.
Như vậy vừa rồi chúng tôi đã nêu lên chính sách định cư Úc và các diện định cư Úc phổ biến và thông dụng nhất hiện nay. Công việc của các bạn bây giờ là hãy năm thật chắc các yêu cầu, lộ trình…để hoàn thành ước mơ định cư nước Úc của mình. Hy vọng bài viết này sẽ là kim chỉ nam cho các bạn mang theo suốt quá trình tìm con đường vào nước Úc đáng sống này.
Du học Úc sẽ tốn rất nhiều chi phí vì vậy bạn cần có kế hoạch chi tiêu hợp lí và sử dụng các hình thức tiết kiệm để giúp giảm thiểu được nhiều chi phí hơn.
Bài viết này sẽ là những kinh nghiệm hữu ích cho các bạn đang du học Úc và cũng đã được nhiều sinh viên áp dụng thành công.
Tỉ giá hối đoái và thẻ ngân hàng
Bạn hãy lập một tài khoản với ngân hàng của Úc sớm nhất có thể để ngay khi vừa đặt chân đến nước Úc bạn không phải gặp quá nhiều khó khăn. Tuy nhiên hãy chọn ngân hàng phù hợp với gói ưu đãi phù hợp với các nhu cầu.
Bạn cũng nên để ý tỉ giá đồng đô la Úc và tiền Việt Nam đồng. Hãy chọn tỉ giá tốt khi có nhu cầu chuyển tiền.
Lên kế hoạch sử dụng ngân sách hợp lí
Hãy dành thời gian liệt kê thật chi tiết các khoản bạn phải chi tiêu cơ bản: Như kem đánh răng, vé xe bus, ăn tối…và các khoản chi tiêu cố định như đồ ăn, sách, tài liệu học, điện thoại, internet và tuân thủ nghiêm túc.
Phương tiện đi lại và đi du lịch
Chọn phương tiện đi lại công cộng có thể là xe bus và tàu hoặc có thể đi bộ, đi xe đạp.
Bạn có thể tham gia du lịch cùng với các nhóm trong trường. Tìm các chương trình du lịch có giảm giá, ưu đãi cho sinh viên.
Mua sắm khôn ngoan
Ăn uống lành mạnh và tự nấu ăn tại nhà bằng việc sử dụng nguồn thức ăn đã mua hoặc ăn trong trường, hạn chế ăn ngoài thường xuyên.
Ngoài ra việc mua sắm khôn ngoan của bạn còn có thể thực hiện bằng việc đi mua sắm tại các siêu thị rẻ với nhiều phiếu giảm giá.
Giữ liên lạc
Bạn có thể giữ liên lạc bằng việc sử dụng các các chương trình như Whatsapp, Viber… để gọi điện miễn phí.
Dùng điện thoại mua tại Úc thường sẽ giúp bạn bớt được chi phí hơn khi thực hiện các cuộc gọi điện quốc tế.
Làm thêm:
Khi du học Úc bạn có thể đi làm thêm để vừa học hỏi kinh nghiệm, vừa kiếm thêm được khoảng thu nhập cho mình. Đồng thời, khi đi làm thêm bạn cũng sẽ được nhận một số ưu đãi thú vị dành cho nhân viên, nhất là ở các cửa hàng thức ăn nhanh hay siêu thị.
Hãy tận dụng những ưu đãi này để giúp giảm thiểu chi phí trong sinh hoạt.
Tiết kiệm hàng ngày
Để tiết kiệm được chi phí sinh hoạt khi du học Úc, bạn hoàn toàn có thể mua hàng với số lượng lớn và để dành ăn dần.
Hãy để ý các chương trình mua 1 tặng 1 và chương trình giảm giá hàng thực phẩm khi gần hết hạn sử dụng, sẽ tiết kiệm được cho bạn khá nhiều đấy.
Với 7 cách tiết kiệm chi phí khi du học Úc mà chúng tôi chia sẻ, hy vọng các bạn sẽ biết cách chi tiêu hợp lý cho mình.
New Zealand chính là một quốc đảo nhỏ có khoảng 4,5 triệu dân nằm ở Thái Bình Dương. Nơi đây nổi tiếng với đội bóng bầu dục Quốc gia, văn hóa bản địa Maori và nhiều phong cảnh đẹp như tranh vẽ. Và đó cũng là lý do mà khi du học New Zealand bạn hãy cố gắng dành thời gian để làm những điều sau đây nhé!
Đến Auckland – “Thành phố của những cánh buồm”
Auckland – Thành phố của những cánh buồm chính là địa điểm nằm trong top 4 những nơi bạn cần đến một lần khi du học New Zealand.
Auckland không phải là thủ đô của New Zealand nhưng nó chính là thành phố lớn nhất và toàn cầu nhất của đất nước. Được xây dựng trên nền núi lửa và được bao bọc bởi Manukau và Waitemata Harbours, Auckland không chỉ là ước mơ của một người đam mê chèo thuyền mà đây còn là một thành phố tuyệt vời cho sinh viên.
Nếu bạn thích tìm hiểu về các nền văn hóa, thì Auckland là một lựa chọn tuyệt vời với các buổi biểu diễn âm nhạc quốc tế, các phòng trưng bày nghệ thuật và giải trí.
Có lẽ điểm thu hút chính của Auckland chính là du khách và sinh viên có thể thưởng thức những điều tốt đẹp nhất của cả hai cuộc sống đô thị và thiên nhiên: một thành phố đô thị nhộn nhịp trong phạm vi đi bộ, xe đạp và lái xe đi xa đến những bãi biển xinh đẹp, theo dấu xe đạp leo núi, đi bộ ven biển… Auckland là địa điểm hoàn hảo để bắt đầu hành trình cho những điều cần làm tại New Zealand của bạn.
Xem một trận bóng bầu dục – Môn thể thao quốc gia của New Zealand
Mọi người ở New Zealand thường rất đam mê bóng bầu dục và một tên gọi mà mọi người đều biết đó là All Blacks – một đội bóng bầu dục quốc gia của đất nước. Ngoài ra còn có nhiều đội bóng bầu dục khác trong khắp cả nước. Với một sân bóng bầu dục ở các trường đại học lớn mỗi thành phố, thì không có lý do gì bạn không xem những trận bóng này.
Khám phá Middle Earth (trung địa)
Loạt phim chúa tể của những chiếc nhẫn là một trong sô những gì nổi tiếng nhất của Hollywood để lại. Các bối cảnh đầy cảm hứng của bộ ba Peter Jackson, cũng như Hobbit, New Zealand là điểm đến tuyệt vời để bạn có thể trải nghiệm Middle Earth.
Bạn có thể thăm Hobbiton tại thị trấn North Island của Matamata, nhón chân qua Mordor cùng Tongariro Crossing, hoặc đi tìm kiếm các pháo đài của Isengard gần Queenstown.
Hơn 150 địa điểm đã được sử dụng trong các bộ phim, và khách du lịch cũng tiếp tục đổ về các địa danh chính trong những tour du lịch được tổ chức hay những chuyến phiêu lưu đơn lẻ.
Thăm Wellington, thủ đô của New Zealand
New Zealand được biết đến là tinh thần sáng tạo của họ. Vì vậy, bạn không có gì phải ngạc nhiên khi ngay cả chính phủ cũng làm những điều hơi khác một chút.
Một phần của các hoạt động quốc hội của quốc gia được diễn ra trong một tòa nhà có kiến trúc độc đáo tên là The Beehive. Nhưng đó không phải là tòa nhà duy nhất có những điều thú vị để bạn quan tâm khi đến Wellington.
Khi đến thăm đến Wellington bạn nên có một chuyến đi đến viện bảo tàng Te Papa. Nằm trên bờ sông đẹp như tranh vẽ của thành phố, bảo tàng quốc gia của New Zealand thường được tổ chức một loạt các cuộc triển lãm . Đến đây, bạn sẽ được chiêm ngưỡng áo choàng Maori thật lộng lẫy, đến gần một con mực khổng lồ, hoặc trải nghiệm những gì xảy ra khi có một trận động đất.
New Zealand được xem là vùng đất của sự giao hòa giữa thiên nhiên và con người sẽ mang đến cho bạn một môi trường học tập với nhiều điều thú vị và hấp dẫn. Hãy khám phá top 4 những điều bạn nên làm khi du học New Zealand để hành trình của bạn thêm ý nghĩa nhé.