Irkutsk National Research Technical University (INRTU) – Lựa chọn hàng đầu để chinh phục Giáo dục Nga

Bạn đang ấp ủ giấc mơ du học Nga và tìm kiếm một ngôi trường uy tín, chất lượng với bề dày lịch sử và triển vọng phát triển? Vậy thì Đại học Kỹ thuật Quốc gia Irkutsk (Irkutsk National Research Technical University – INRTU) chính là điểm đến lý tưởng dành cho bạn. Tọa lạc tại thành phố Irkutsk xinh đẹp, được mệnh danh là “trái tim của Siberia”, INRTU không chỉ là một trong những trường đại học kỹ thuật hàng đầu của Nga mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học và đổi mới sáng tạo, thu hút sinh viên từ khắp nơi trên thế giới.

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

ĐẠI HỌC NGHIÊN CỨU TỔNG HỢP QUỐC GIA IRKUTSK

  • Tên tiếng Anh: Irkutsk National Research Technical University (INRTU)
  • Tên tiếng Nga: Иркутский национальный исследовательский технический университет (ИРНИТУ)
  • Địa chỉ: ul. Lermontova 83, Irkutsk, 664074, Nga
  • Website chính thức: https://www.istu.edu

Irkutsk National Research Technical University (INRTU) là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu kỹ thuật uy tín nhất tại Liên bang Nga. Trải qua nhiều năm phát triển, INRTU trở thành điểm đến lý tưởng cho sinh viên quốc tế nhờ chất lượng giảng dạy vượt trội, đội ngũ giáo sư giàu kinh nghiệm và môi trường học tập hiện đại giữa thành phố Irkutsk – “thủ phủ giáo dục” của vùng Siberia.

Trường đặc biệt nổi bật trong các lĩnh vực: Kỹ thuật – Công nghệ, Khai thác & Dầu khí, Vật liệu, Kiến trúc, Khoa học Máy tính và Kinh tế – Xã hội.

Vì sao nên chọn INRTU?

1. Đại học Nghiên cứu Quốc gia – uy tín hàng đầu

INRTU là National Research University – danh hiệu chỉ dành cho các trường đại học có thành tích nghiên cứu nổi bật tại Nga. Điều này giúp:

  • Môi trường học tập gắn liền nghiên cứu thực tế
  • Cơ hội tham gia đề tài khoa học, phòng thí nghiệm tiên tiến
  • Bằng cấp được công nhận cao trong khu vực Á – Âu

2. Chương trình đào tạo dẫn đầu khối kỹ thuật

INRTU mạnh nhất ở các ngành:

  • Kỹ thuật hàng không & trực thăng
  • Cơ khí – Tự động hoá – Robot
  • Khai thác mỏ – Dầu khí – Năng lượng
  • Khoa học máy tính, An ninh thông tin
  • Kiến trúc – Xây dựng – Đô thị
  • Kinh tế – Quản trị – Luật – Truyền thông

Giúp sinh viên có nhiều lựa chọn phù hợp định hướng tương lai.

3. Học phí phải chăng – nhiều ưu đãi cho sinh viên quốc tế

Học phí chỉ từ 192.500 RUB / năm, thấp hơn nhiều so với các nước châu Âu, nhưng chất lượng đào tạo tương đương chuẩn quốc tế.

Hoàn thành khóa dự bị tiếng Nga còn được giảm học phí khi lên chương trình chính quy.

4. Ký túc xá hiện đại – ngay trong khuôn viên trường

  • Cách trung tâm thành phố 15 phút
  • Cách giảng đường 5 phút đi bộ
  • Nhiều tiện ích: phòng y tế, ngân hàng, sân vận động, siêu thị, quán ăn

5. Thành phố Irkutsk – an toàn, dễ sống, nhiều văn hóa

  • Irkutsk là một trong những thành phố đẹp nhất Siberia, nổi tiếng với Hồ Baikal – Di sản Thế giới UNESCO.
  • Chi phí sinh hoạt thấp, cộng đồng sinh viên quốc tế đông, dễ hòa nhập.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI INRTU

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG TIẾNG ANH

Chương trình Đại học

NGÀNH HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍ / NĂM
Artificial Intelligence & Computer Science
Trí tuệ nhân tạo và khoa học máy tính
4 năm265,000 RUB
Information in Earth & Environmental Science
Thông tin về Trái đất & Khoa học môi trường
Finance & Accounting
Tài chính & Kế toán
Sustainable Innovative Economics
Kinh tế đổi mới bền vững
International Business
Kinh doanh Quốc tế
Journalism & Media Communications
Báo chí & Truyền thông đại chúng
Linguistics & Business Communications
Ngôn ngữ học & Truyền thông kinh doanh
Environmental Science Engineering
Kỹ thuật khoa học môi trường
Power Electrical Engineering
Kỹ thuật điện năng

Chương trình Thạc sĩ

NGÀNH HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍ / NĂM
Big Data Analytics and Artifical Intelligence
Phân tích dữ liệu lớn và trí tuệ nhân tạo
2 năm269,500 RUB
Ecology & Green Technologies
Sinh thái & Công nghệ xanh
Renewable Energy
Năng lượng tái tạo
MBA: Global Management and Leadership
MBA: Quản lý và Lãnh đạo Toàn cầu
291,500 RUB

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO BẰNG TIẾNG NGA

Chương trình Đại học

NGÀNH HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍ / NĂM / RUB
KHOA KỸ THUẬT
Aircraft and Helicopter Engineering
Kỹ thuật máy bay và trực thăng
5,5 năm251,840
Heat Power Engineering
Kỹ thuật nhiệt điện
4 năm215,800
Mechatronics and Robotics
Cơ điện tử và Robot
4 năm215,800
Mechanical Engineering
Kỹ thuật cơ khí
4 năm215,800
Technical Operation of Aviation Equipment
Vận hành kỹ thuật thiết bị hàng không
4 năm251,840
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Biotechnology
Công nghệ sinh học
4 năm215,800
Chemical Technology
Công nghệ hóa học
4 năm215,800
Applied Geodesy
Trắc địa ứng dụng
5 năm251, 840
Applied Geology
Địa chất ứng dụng
5 năm251,840
Geological Exploration
Thăm dò địa chất
4 năm251,840
Mettallurgy
Luyện kim
4 năm215,800
Mining
Khai thác mỏ
5,5 năm251,840
Oil and Gas Engineering
Kỹ thuật dầu khí
4 năm251,840
KHOA KHOA HỌC
Economics
Kinh tế
4 năm192,500
Journalism
Báo chí
4 năm192,500
Management
Quản lý
4 năm192,500
Law
Luật
4 năm192,500
KHOA KIẾN TRÚC
Architecture
Ngành kiến trúc
5 năm215,800
Construction
Xây dựng
4 năm215,800
Design
Thiết kế
4 năm382,540
Monumental and Decorative Arts
Nghệ thuật trang trí và tượng đài
6 năm382,540
Unique Structure Building
Toà nhà có cấu trúc độc đáo
6 năm215,800
Urban Studies
Nghiên cứu đô thị
5 năm215,800
KHOA KIẾN TRÚC
Information Science and Computer Engineering
Khoa học thông tin và kỹ thuật máy tính
4 năm215,800
Information Security
Bảo mât thông tin
4 năm215,800
Information Systems and Technologies
Hệ thống thông tin và công nghệ
4 năm215,800

Chương trình Thạc sĩ

NGÀNH HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍ / NĂM / RUB
KHOA KỸ THUẬT
Heat Power Engineering
Kỹ thuật nhiệt điện
2 năm231,750
Mechanical Engineering
Kỹ thuật cơ khí
2 năm231,750
KHOA KHOA HỌC TỰ NHIÊN
Chemical Technology
Công nghệ hóa học
2 năm231,750
Mettallurgy
Luyện kim
2 năm231,750
Oil and Gas Engineering
Kỹ thuật dầu khí
2 năm268,000
KHOA KHOA HỌC
Economics
Kinh tế
2 năm208,250
Management
Quản lý
2 năm208,250
KHOA KIẾN TRÚC
Architecture
Ngành kiến trúc
2 năm231,750
Construction
Xây dựng
2 năm231,750
Urban Studies
Nghiên cứu đô thị
2 năm231,750
KHOA KIẾN TRÚC
Information Science and Computer Engineering
Khoa học thông tin và kỹ thuật máy tính
2 năm231,750
Information Security
Bảo mât thông tin
2 năm231,750
Information Systems and Technologies
Hệ thống thông tin và công nghệ
2 năm231,750

CHƯƠNG TRÌNH DỰ BỊ

Khoá học tiếng Nga

MÔ TẢ KHOÁ HỌCTHỜI GIAN HỌCKỲ NHẬP HỌCHỌC PHÍ / RUB
Khoá học tiếng Nga chuẩn bị cho sinh viên quốc tế đăng ký vào chương trình Đại học và Thạc sĩ giảng dạy bằng tiếng Nga2 nămKỳ Thu180,000
15 thángKỳ Xuân150,000
10 thángKỳ Thu80,000
6 thángKỳ Xuân75,000

Tại sao nên chọn khoá học tiếng Nga tại INRTU?

Khóa học tiếng Nga tại INRTU được thiết kế dành cho sinh viên quốc tế mong muốn làm quen với ngôn ngữ, văn hóa và hệ thống giáo dục Nga trong môi trường học tập an toàn, chất lượng và đầy đủ hỗ trợ. Dưới đây là những lý do khiến INRTU trở thành lựa chọn hàng đầu:

1. Đội ngũ giảng viên trình độ cao, tận tâm

Sinh viên được học với các giảng viên giàu kinh nghiệm, chuyên môn vững vàng trong giảng dạy tiếng Nga cho người nước ngoài. Phương pháp dạy hiện đại, dễ hiểu, giúp người học nhanh chóng đạt được nền tảng ngôn ngữ vững chắc.

2. Cơ hội khám phá văn hóa Nga đặc sắc

Chương trình học đi kèm các hoạt động trải nghiệm thực tế: tham quan thành phố, lễ hội địa phương, giao lưu sinh viên – giúp người học hiểu sâu hơn về lịch sử, văn hóa và đời sống Nga.

3. Chương trình thích nghi dành riêng cho sinh viên quốc tế

INRTU cung cấp chương trình hỗ trợ thích nghi toàn diện: định hướng nhập học, hỗ trợ hồ sơ, hướng dẫn sinh hoạt, giúp sinh viên nhanh chóng ổn định và hòa nhập môi trường mới.

4. Ký túc xá đầy đủ, tiện nghi, an toàn

Trường bố trí chỗ ở thoải mái, sạch sẽ và gần khu học tập. Môi trường sinh hoạt thân thiện, an ninh đảm bảo, phù hợp cho sinh viên quốc tế.

5. Ưu đãi đặc biệt: Giảm 64% học phí

Sinh viên hoàn thành khóa tiếng Nga và đăng ký tiếp lên các chương trình cấp bằng tại INRTU sẽ được giảm 64% học phí – cơ hội hiếm có để tiết kiệm chi phí khi theo học dài hạn tại Nga.

CHI PHÍ KÝ TÚC XÁ

Các loại phòng & mức phí

  • Phòng đơn và phòng đôi: 5.500 – 9.500 RUB/tháng
  • Phòng ba: 2.800 – 8.500 RUB/tháng

Tất tần tật về du học Nga

TUYỂN SINH DU HỌC NGA – VISA ĐẢM BẢO 100%

Đối với các bạn sinh viên có mong muốn theo đuổi các ngành liên quan đến y khoa, dầu khí, hàng không, kỹ thuật, nông nghiệp thì du học Nga chắc chắn là một lựa chọn lý tưởng mà các bạn không nên bỏ qua. Với diện tích rộng trải dài phía Bắc lục địa Á – Âu, xứ sở bạch dương này không chỉ hấp dẫn sinh viên trên khắp thế giới bởi thiên nhiên xinh đẹp và con người thân thiện mà còn vì chất lượng giáo dục chuẩn Châu Âu với rất nhiều trường đại học hàng trăm tuổi thuộc hàng top các trường đại học tốt nhất trên thế giới.

Trường Astrakhan State University tại Astrakhan, Nga

Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên có cơ hội học tập tại một đất nước có chất lượng giáo dục tốt, chi phí hợp lý và đạt được bằng cấp có giá trị, Minh Hoàng An xin thông báo tuyển sinh du học Nga như sau:

* KỲ NHẬP HỌC:

Tháng 02, tháng 9 hàng năm

CHƯƠNG TRÌNH HỌC & CHI PHÍ:

CHƯƠNG TRÌNH HỌCHỌC PHÍ/NĂM (USD)SINH HOẠT PHÍ/NĂM (USD)
Dự bị tiếng Nga (1 năm)

Dự bị tiếng Anh (1 năm)
3.000 – 7.000

3.700 – 7.500
4.000 – 5.000
Cử nhân/Specialist (4-6 năm)3.500 – 9.0004.000 – 5.000

NGÀNH TUYỂN SINH:

NGÀNH TUYỂN SINH:

LĨNH VỰC Y HỌC:
Y đa khoa, Nhi Khoa, Nha khoa, Dược, Y tế Công cộng, Điều dưỡng, Công nghệ sinh học, Quản lý y tế, Tâm lý học lâm sàng,…

HÀNG KHÔNG/ VŨ TRỤ:
Công nghệ hàng không vũ trụ, Công nghệ hàng không, Công nghệ tên lửa, Khoa học điện tử hàng không, Hệ Thống Điều Khiển Hàng Không, Hệ Thống Điều Khiển Chuyển Động Và Điều Hướng, …

MÁY TÍNH/ CNTT/ VIỄN THÔNG:
Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính & Mạng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật,Viễn thông,…

LĨNH VỰC KỸ THUẬT:
Kỹ thuật điện & điện tử, Cơ, Kiến trúc, Dầu khí, Dầu mỏ, Kỹ thuật khai thác mỏ, Địa chất, Quản lý & quy hoạch đất.

LĨNH VỰC KINH TẾ:
Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý, Kế toán & Kiểm toán, Tài chính & Ngân hàng, Quản trị, Du lịch & Khách sạn.
  Các chương trình học thuộc khối ngành y ( bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh ): Bắt buộc học 01 năm dự bị tiếng Nga

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGA:

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Tối thiểu tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự
  • Không yêu cầu trình độ tiếng – sinh viên có thể đăng ký khóa học dự bị tiếng 01 năm trước khi vào học chuyên ngành.
  • Trình độ tiếng Anh IELTS 6.0 (đối với sinh viên học thẳng vào chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)

HỒ SƠ YÊU CẦU

  • Hộ chiếu còn hạn
  • Giấy khai sinh
  • Bằng tốt nghiệp/Giấy chứng nhận tốt nghiệp
  • Học bạ/ Bảng điểm
  • Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  • Ảnh 3.5 x 4.5 (10 tấm), ảnh 4×6 (06 tấm), ảnh 3×4 (06 tấm)

Đại Học Bách Khoa Tomsk (TPU)

I. GIỚI THIỆU

  • Thành lập: 1896
  • Loại hình: đại học công lập
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Nga, tiếng Anh
  • Địa chỉ: 420 Office – 4A, Usova Street, Tomsk, 634050, Russia

– Ngày nay, đại học Bách khoa Tomsk (Tomsk Polytechnic University -TPU) là một trong những cơ sở giáo dục đào tạo kỹ thuật lớn nhất ở LB Nga. Tọa lạc tại thành phố Tomsk ở vùng Xibiri của Nga. Tomsk là thành phố khoa học và giáo dục. Ở đó, trong số 5 người dân thì có một người là sinh viên.

– Trường có cơ sở hạ tầng phát triển với khu giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học hiện đại, tất cả nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu đào tạo phục cho việc đào tạo ra những cán bộ chất lượng cao.

National Research Tomsk Polytechnic University

– TPU có 6 Viện nghiên cứu khoa học và đào tạo; 5 Viện giáo dục đào tạo; 3 Khoa độc lập, 17 Trung tâm và 68 Phòng thí nghiệm. Chương trình đào tạo của trường là đa cấp, đa ngành với 55 chương trình đào tạo cử nhân, 74 chương trình đào tạo kỹ sư (chuyên gia), 52 chương trình đào tạo thạc sỹ.

– Đội ngũ giáo viên của TPU gồm 2.295 người, trong đó có 325 Giáo sư/TSKH, 1.340 PGS/TS. Tổng số sinh viên của TPU hiện nay là 22.800, trong đó 13.300 sinh viên chính khóa, 9.500 sinh viên bán thời gian. Phân theo cấp học: cử nhân có 7.860 sv, kỹ sư có 13.190 sv, thạc sỹ có 1.750 sv. Ngoài ra còn có 781 nghiên cứu sinh (TS), 54 NCS sau tiến sỹ.

– TPU đã có hơn 10 năm đào tạo sinh viên quốc tế. Hiện nay có 2.100 sinh viên quốc tế đến từ 40 quốc gia, trong đó có Việt Nam.

– Nhà trường luôn tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên học tập, sinh sống và vui chơi giải trí. Trường có 14  ký túc xá với 6.120 chỗ. Tất cả sinh viên quốc tế được đảm bảo chỗ ở trong ký túc xá.

– TPU xếp hạng 401 trên Bảng Xếp Hạng Các Trường Đại Học Hàng Đầu  thế giới theo QS World University Rankings 2020 – 2021 và nằm trong top 801 – 1.000 trường hàng đầu thế giới theo Xếp Hạng Các Trường Đại Học Tốt Nhất Thế Giới Của Times Higher Education (The Times Higher Education World University Rankings 2021).

– Ngoài ra, trường xếp hạng 401 – 500 về Khoa Học Vật Lý, hạng 501 – 600 về Khoa Học Máy Tính theo Xếp Hạng Các Trường Đại Học Tốt Nhất Thế Giới của Times Higher Education Rankings năm 2020.

– Xếp hạng 301 – 400 về Kỹ Thuật Cơ Khí theo ShanghaiRanking’s Global Rankings.

– Trường xếp hạng 101 – 200 theo đánh giá các trường ĐH có tầm ảnh hưởng giáo dục của The Times Higher Education Impact Rankings. Đây là bảng thành tích toàn cầu duy nhất đánh giá các trường đại học thế giới theo Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (SDGs).

Cơ sở vật chất:

  • 21 giảng đường và phòng thí nghiệm với tổng diện tích 259.751 mét vuông
  • Hơn 4000 chỗ làm việc có máy vi tính, trong đó 2900 được sử dụng trong quá trình đào tạo
  • Thư viện gồm có 2,7 triệu quyển sách khác nhau.
  • Các sân thể thao có mái nhà với tổng diện tích 10.000 mét vuông.
  • 750 chỗ ở tại các nhà điều dưỡng sức khoẻ và các trung tâm khôi phục sức khoẻ
  • 7.848 chỗ ở các KTX sinh viên
  • 960 chỗ ở các nhà ăn và quán cà phê

II. CÁC KHÓA HỌC CHÍNH

III. CHI PHÍ KHÁC:

  • Phí ghi danh: ~ 100 USD
  • Khám sức khỏe: ~100 USD/năm
  • Gia hạn visa: ~ 100 USD/năm
  • Bảo hiểm: ~ 50 USD/Năm
  • Sinh hoạt phí: 4.000 – 4.500 EUR/năm

Trường Đại Học Bách Khoa St. Petersburg (SPBSTU)

SƠ LƯỢC

Trường Đại Học Bách Khoa Saint Petersburg (Tên tiếng Anh: Peter the Great St. Petersburg Polytechnic University) là một trường đại học công lập Liên Bang Nga được thành lập năm 1899. Trường mang danh hiệu “Trường đại học nghiên cứu quốc gia” được biết đến trong nước và trên thế giới là học viện đi đầu trong đào tạo các ngành kinh tế và kỹ thuật bậc đại học và sau đại học. Trường hiện nằm trong top 12 trường đại học tốt nhất nước Nga (trong số hơn 1.500 trường) và top 401 trường tốt nhất thế giới theo bảng xếp hạng của UniRank 2020. Trường có trên 6.000 nhân viên trong đó có 2.432 giảng viên. Có trên 26.000 sinh viên đang theo học tại trường, trong đó có hơn 4.500 sinh viên quốc tế từ 98 quốc gia trên thế giới. Trường đào tạo 38 chương trình cử nhân, 188 chương trình thạc sĩ và 90 chương trình Tiến sĩ.

Khuôn viên trường rộng 102 hecta với tổng 112 tòa nhà, trong đó có 15 tòa nhà ký túc xá với tổng diện tích trên 43.000 mét vuông. Trường có 12 học viện trên 100 khoa, 120 phòng thí nghiệm và trên 40 trung tâm giáo dục và nghiên cứu, thư viện, công viên khoa học và vườn ươm, khu học xá sinh viên, trung tâm y tế, trung tâm thể thao hiện đại.

Ký túc xá

NGÀNH HỌC & HỌC PHÍ

Khóa Dự Bị & Ngôn Ngữ
1. Dự Bị

Thời lượng: 10 tháng (1.340 giờ)

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Nga

Khai giảng: 15/09

Chương trình học dự bị dành cho các ngành thuộc khoa Kỹ Thuật, Kinh Tế, Nhân Văn, bao gồm các môn học:

  • Kỹ thuật: Tiếng Nga, Toán, Lý, Hóa, Máy Tính, Thể Thao
  • Kinh Tế: Tiếng Nga, Toán, Kinh Tế, Địa Lý Xã Hội, Khoa Học Xã Hội, Máy Tính, Lịch Sử, Thể Thao
  • Nhân Văn: Tiếng Nga, Văn, Toán, Kinh Tế, Địa Lý Xã Hội, Khoa Học Xã Hội, Máy Tính, Lịch Sử, Thể Thao

Học phí: 170.000 RUB ~ 2.400 USD

2. Ngôn Ngữ (Dành cho học sinh đã hoàn thành khóa dự bị)

Thời lượng: 10 tháng (840 giờ)

Học phí: 170.000 RUB ~ 2.400 USD

Cử nhân (tiếng Anh)

Ngành học: Kinh Doanh Quốc Tế

Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Học phí: 269.000 RUB ~ 3.700 USD/Năm

Trường ĐH đối tác: Seinajoki University of Applied Sciences (Phần Lan) 

Xem thông tin chi tiết về ngành học tại ĐÂY.

Cử nhân (tiếng Nga)

Mã ngànhTên ngànhHọc phí/Năm
010302Toán Tin Ứng Dụng
Chuyên ngành: Mô Hình Toán Học; Kỹ Thuật Phần Mềm; Toán Tin trong Kinh Tế; Tin Sinh Học
207.000 RUB ~ 2.900 USD
010303Mô Hình Cơ Học & Toán Học207.000 RUB ~ 2.900 USD
020301Khoa Học Máy Tính và Toán Học
Chuyên ngành: Tính Toán, Lập Trình; Hệ Thống Thông Tin và Công Nghệ Máy Tính; Phần Mềm Robot và Điện Toán Đám Mây Hiệu Suất Cao
207.000 RUB ~ 2.900 USD
020302Khoa Học Máy Tính Cơ Bản và Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Máy Tính và Khoa Học Thông Tin
207.000 RUB ~ 2.900 USD
020303Phần Mềm Toán Học và Quản Trị Hệ Thống Thông Tin
Chuyên ngành: Hệ Thống và Dữ Liệu Thông Tin
207.000 RUB ~ 2.900 USD
030301Toán Lý Ứng Dụng
Chuyên ngành: Mô Hình Toán Học và Thực Nghiệm trong Cơ Học Môi Trường Liên Tục
219.600 RUB ~ 3.050 USD
030302Vật Lý
Chuyên ngành: Vật Lý Hạt Nhân và Hạt Cơ Bản; Cấu Trúc Nano – Vật Lý và Công Nghệ; Vật Lý Hóa Sinh; Vật Lý Plasma; Vật Lý Không Gian
219.600 RUB ~ 3.050 USD
080301Kỹ Thuật Xây Dựng
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Xây Dựng và Quy Hoạch Đô Thị; Kỹ Thuật Thủy Công; Kỹ Thuật Công Nghiệp và Dân Dụng trong Điều Kiện Mặt Bằng Khó Khăn; Kỹ Thuật Xa Lộ; Cầu và Đường Hầm
219.600 RUB ~ 3.050 USD
090301Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
Chuyên ngành: Máy Tính, Tổ Hợp. Hệ Thống và Mạng; Công Nghệ Phát Triển Phần Mềm
219.600 RUB ~ 3.050 USD
090302Công Nghệ và Hệ Thống Thông Tin219.600 RUB ~ 3.050 USD
090303Khoa Học Thông Tin Ứng Dụng219.600 RUB ~ 3.050 USD
090304Kỹ Thuật Phần Mềm
Chuyên ngành: Phát Triển và Bảo Trì Sản Phẩm Phần Mềm
219.600 RUB ~ 3.050 USD
110301Kỹ Thuật Vô Tuyến
Chuyên ngành: Hệ Thống và Thiết Bị Truyền, Nhận và Xử Lý Tín Hiệu
219.600 RUB ~ 3.050 USD
110302Công Nghệ Truyền Thông và Hệ Thống Truyền Thông
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin Di Động; Hệ Thống Viễn Thông Quang Học; Mạng Truyền Thông và Hệ Thống An Ninh
219.600 RUB ~ 3.050 USD
110304Điện Tử và Điện Tử Nano
Chuyên ngành: Điện Tử Tích Hợp và Điện Tử Nano; Điện Tử và Vật Lý Vô Tuyến; Vi Điện Tử và Điện Tử Học Chất Rắn
219.600 RUB ~ 3.050 USD
130304Kỹ Thuật Nhiệt Điện
Chuyên Ngành: Kỹ Thuật Nhiệt và Điện Công Nghiệp
219.600 RUB ~ 3.050 USD
130302Kỹ Thuật Điện Năng
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cao Áp và Vật Lý; Hệ Thống và Mạng Lưới Điện; Nhà Máy Điện; Rơ-le Bảo Vệ Điện và Hệ Thống Điện Tự Động; Hệ Thống Cung Cấp Điện; Cơ Điện; Thiết Bị Điện và Điện Tử; Hệ Thống Thiết Bị Điện Dành Cho Doanh Nghiệp, Tổ Chức và Cơ Sở; Khai Thác Thiết Bị Mạng Điện
219.600 RUB ~ 3.050 USD
130303Kỹ Thuật Máy Điện
Chuyên ngành: Tua Bin Khí, Tua Bin Hơi Nước và Động Cơ; Động Cơ Đốt Trong; Máy Thủy Lực và Tổng Hợp Khí Nén Thủy Lực; Máy Nén và Máy Lạnh; Động Cơ Máy Bay và Hệ Thống Điện; Máy Nén Tua Bin Khí
219.600 RUB ~ 3.050 USD
140301Kỹ Thuật Điện Hạt Nhân và Vật Lý Nhiệt276.000 RUB ~ 3.800 USD
150301Kỹ Thuật Cơ Khí
Chuyên ngành: Thiết Bị và Công Nghệ để Cải Thiện Độ Bền và Đổi Mới Thành Phần; Công Nghệ Điện Vật Lý và Điện Hóa trong Kỹ Thuật Cơ Khí; Công Nghệ Tạo Mẫu Ảo trong Kỹ Thuật Cơ Khí
219.600 RUB ~ 3.050 USD
150302Máy Móc và Thiết Bị Công Nghệ
Chuyên ngành: Máy In và Hệ Thống Tự Động
219.600 RUB ~ 3.050 USD
150303Cơ Học Ứng Dụng
Chuyên ngành: Cơ Học Tính Toán và Kỹ Thuật Máy Tính; Cơ Học Thực Nghiệm của Vật Liệu và Các Phân Tử Kết Cấu
219.600 RUB ~ 3.050 USD
150304Tự Động Hóa Các Quy Trình Công Nghệ và Sản Xuất219.600 RUB ~ 3.050 USD
150305Hỗ trợ Thiết Kế và Công Nghệ của Các Cơ Sở Cơ Khí
Chuyên ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí; Máy Gia Công Kim Loại và Phức Hợp
219.600 RUB ~ 3.050 USD
160301Vật Lý Kỹ Thuật
Chuyên ngành: Điện Tử Vật Lý và Y Sinh; Vật Lý Bán Dẫn và Điện Tử Nano
219.600 RUB ~ 3.050 USD
190301Công Nghệ Sinh Học
Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học Thực Phẩm; Công Nghệ Sinh Học Chế Biến Lương Thực và Nguồn Sinh Học Thứ Cấp
219.600 RUB ~ 3.050 USD
190304Công Nghệ Sản Xuất và Tổ Chức Dịch Vụ Ăn Uống
Chuyên ngành: Công Nghệ Sản Xuất và Tổ Chức Kinh Doanh Nhà Hàng; Công Nghệ và Tổ Chức Sản Xuất Công Nghiệp Sản Phẩm Nấu Ăn và Bánh Kẹo
219.600 RUB ~ 3.050 USD
200301An Toàn Công Nghệ219.600 RUB ~ 3.050 USD
220301Khoa Học Vật Liệu và Công Nghệ Vật Liệu
Chuyên ngành: Khoa Học Vật Liệu và Công Nghệ Vật Liệu Mới; Công Nghệ Laser trong Xử Lý Vật Liệu
219.600 RUB ~ 3.050 USD
220302Luyện Kim
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Minh trong Luyện Kim; Luyện Kim Hàn
219.600 RUB ~ 3.050 USD
230301Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành: Công Nghệ Vận Tải và Hậu Cần
219.600 RUB ~ 3.050 USD
230302Tổ Hợp Công Nghệ Giao Thông Đất Liền
Chuyên ngành: Tải Trọng, Xây Dựng, Máy Móc và Thiết Bị Làm Đường; Xây Dựng Ô Tô và Tải Trọng Dịch Vụ Ô Tô
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270302Kiểm Soát Chất Lượng
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin trong Kiểm Soát Chất Lượng
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270303Phân Tích và Kiểm Soát Hệ Thống
Chuyên ngành: Lý Thuyết và các Phương Pháp Toán Học Phân Tích Hệ Thống và Quản Lý Hệ Thống Kỹ Thuật, Kinh Tế và Xã Hội
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270304Kiểm Soát Hệ Thống Kỹ Thuật
Chuyên ngành: Hệ Thống và Phương Tiện Kỹ Thuật Tự Động Hóa và Điều Khiển; Xử Lý và Kiểm Soát Thông Tin Thông Minh
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270305Đổi Mới 219.600 RUB ~ 3.050 USD
380301Kinh Tế
Chuyên ngành: Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh; Kế Toán, Phân Tích và Kiểm Toán; Kinh Tế Thế Giới; Thị Trường và Các Định Chế Tài Chính; Tài Chính và Tín Dụng
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380302Quản Lý
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh; Quản Lý Xây Dựng; Quản Lý Sản Xuất (Công Nghiệp Năng Lượng); Tiếp Thị; Hậu Cần Quốc Tế; Quản Lý Chiến Lược; Quản Lý Quốc Tế
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380303Quản Trị Nhân Sự
Chuyên ngành: Quản Trị Nhân Sự; Quản Trị Nhân Sự trong Ngành Thể Thao
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380304Quản Lý Nhà Nước và Đô Thị
Chuyên Ngành: Tổ Chức Quản Lý Nhà Nước và Đô Thị; Quản Lý Nhà Nước và Đô Thị trong Du Lịch; Quản Lý Hải Quan
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380305Tin Học Kinh Doanh
Chuyên ngành: Cơ Cấu Quản Trị Kinh Doanh; Kinh Doanh Điện Tử
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380306Thương Mại
Chuyên ngành: Thương Mại Quốc Tế; Tiếp Thị Trong Thương Mại; Hệ Thống Hậu Cần trong Thương Mại; Tổ Chức và Quản Trị Kinh Doanh trong Thương Mại
207.000 RUB ~ 2.900 USD
400301Luật Học
Chuyên ngành: Luật và Lý Thuyết Xã Hội; Luật Dân Sự và Đổi Mới và Chuyên Môn Ngành trong Lĩnh Vực Năng Lượng
207.000 RUB ~ 2.900 USD
410301Khu Vực Học Nước Ngoài207.000 RUB ~ 2.900 USD
420301Quảng Cáo và Quan Hệ Công Chúng
Chuyên ngành: Quảng Cáo trong Lĩnh Vực Hợp Tác Quốc Tế; Quảng Cáo và Quan Hệ Công Chúng của các Ngành; Quảng Cáo và Quan Hệ Công Chúng của Hệ Thống Hành Chính Công
207.000 RUB ~ 2.900 USD
420303Xuất Bản207.000 RUB ~ 2.900 USD
430301Dịch Vụ
Chuyên ngành: Dịch Vụ trong Lĩnh Vực Bất Động Sản
207.000 RUB ~ 2.900 USD
430302Du Lịch207.000 RUB ~ 2.900 USD
430303Kinh Doanh Khách Sạn
Chuyên ngành: Công Nghiệp Nhà Hàng Khách Sạn
207.000 RUB ~ 2.900 USD
440302Giáo Dục Tâm Lý và Sư Phạm
Chuyên ngành: Tâm Lý Hoạt Động Nghề Nghiệo
207.000 RUB ~ 2.900 USD
450302Ngôn Ngữ Học
Chuyên ngành: Lý Thuyết và Phương Pháp Giảng Dạy Ngoại Ngữ và Văn Hóa; Lý Thuyết Dịch; Giảng Dạy tiếng Nga
207.000 RUB ~ 2.900 USD
540301Thiết Kế
Chuyên ngành: Thiết Kế Đồ Họa; Khoa Học Thông Tin và Thiết Kế Ứng Dụng; Thiết Kế Môi Trường; Thiết Kế Công Nghiệp
385.200 RUB ~ 5.300 USD

YÊU CẦU HỒ SƠ

  • Tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Sức khỏe tốt
  • Học sinh bắt buộc học 01 năm dự bị

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP HỮU NGHỊ CÁC DÂN TỘC NGA

Trường Đại học Tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga, tiếng Anh: Peoples’ Friendship University of Russia (RUDN) được thành lập ở Moscow vào 1960 như một trường đại học quốc tế.

Hiện nay, Đại học tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga là một trong những trung tâm giáo dục đại học nổi tiếng nhất thế giới. Đây là trường đại học tổng hợp duy nhất trên thế giới mà mỗi năm đều có đại diện của trên 140 quốc gia trên thế giới nhập học ở mọi chuyên ngành.

Ngôi trường này đã đào tạo hơn 100.000 sinh viên tốt nghiệp (trong đó có hơn 5.500 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học.

Hiện có khoảng 28.000 sinh viên đang học tại trường, trong đó khoảng 16.000 sinh viên học chính quy. Sinh viên quốc tế chiếm khoảng 37%.

A Renowned Russian University Celebrates 60th Anniversary - SDGs for All

Trường có hai chi nhánh ở Sochi (thành phố nghỉ mát lớn nhất nước Nga) và Stavropol.

Thế mạnh của RUDN:

  1. RUDN – trường đại học hàng đầu

RUDN là một trường ĐH quốc tế lâu đời với những chương trình học theo tiêu chuẩn quốc tế cao nhất. Trên 100.000 sinh viên tốt nghiệp từ RUDN làm việc tại 200 quốc gia trên khắp thế giới. Từ năm 1993, RUDN luôn nằm trong top 3-4 trường ĐH tốt nhất nước Nga.

  1. Đội ngũ nhân viên có trình độ

Trường có đội ngũ 5.000 giảng viên học vấn cao, trong số đó có 15 thành viên chính thức của Viện Hàn Lâm Khoa Học Liên Bang Nga, 42 thành viên của các học viện công, 400 giáo sư, trên 900 phó giáo sư và 1.600 người có học vị tiến sỹ.

  1. RUDN – Cấu trúc đa ngành

RUDN là trường đại học tích hợp nghiên cứu và giáo dục trong hàng chục lĩnh vực như kinh tế, luật, khoa học, triết học, nhân văn và khoa học xã hội, kỹ thuật, y tế, nông nghiệp, sinh thái học, kinh tế thế giới và kinh doanh, ngoại ngữ, nhà hàng khách sạn và du lịch, kỹ thuật. Trường có 7 khoa , 10 viện nghiên cứu, 156 phòng thí nghiệm khoa học và giáo dục, 4 trung tâm nghiên cứu và giáo dục đại học lớn, 80 chương trình đào tạo, 18 chương trình cử nhân và thạc sĩ đã được công nhận quốc tế.

  1. Ngoại ngữ tại RUDN

Sinh viên tất cả các chuyên ngành có thể thành thạo không chỉ các ngôn ngữ phổ biến tại Châu Âu như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ý, tiếng, Pháp, tiếng Đức mà còn cả những ngôn ngữ khác như tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Ba Tư, tiếng Hindi, tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp cổ,…

  1. Du học

Chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài là một trong những nét đặc biệt tại RUDN. Trường có quan hệ thân thiết với các quốc gia Châu Á, Châu Phi , Châu Mỹ La Tinh, Châu Âu, Cộng Đồng Các Quốc Gia Độc Lập, Hoa Kỳ và Canada. Có khoảng 260 chương trình trao đổi với các trường đại học đối tác.

  1. Đại học RUDN – thế giới thu nhỏ.

RUDN là trường đại học duy nhất trên thế giới trong nhiều năm đào tạo sinh viên đến từ hơn 140 quốc gia. Đội Ngũ  giảng viên và sinh viên đa quốc tịch đến từ nhiều quốc gia và dân tộc trên khắp thế giới.

  1. Chương trình thạc sỹ độc đáo của RUDN.

Với trên 113 chương trình thạc sỹ liên kết với các trường đại học nổi tiếng, RUDN không thể nghi ngờ là một trong những trường đại học hàng đầu tại Nga với các chương trình văn bằng kép. Có hơn 30 chương trình thạc sỹ đào tạo bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.

  1. Giáo dục liên tục

RUDN có nhiều chương trình đạo tạo sau đại học giúp sinh viên bồi dưỡng và nâng cao kiến thức trong các lĩnh vực khác nhau.

  1. Quốc tế hóa

37 % trong số hơn 28.000 sinh viên tại RUDN là sinh viên quốc tế. 111 hiệp hội sinh viên quốc tế tích cực thúc đẩy các nền văn hóa và truyền thống trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau.

  1. Đại học RUDN 10 – thành viên tích cực của tiến trình Bologna.

Kể từ năm 1989, trường đại học RUDN đã sử dụng hệ thống đa cấp của giáo dục đại học (cử nhân – thạc sỹ). RUDN đã bắt đầu áp dụng hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu (ECTS) và phụ lục bằng cấp (Diploma Suplement).

Tiến trình Bologna (Bologna Process) là sáng kiến cải cách giáo dục đại học của các nước Châu Âu. Có thể tóm tắt nội dung của tiến trình này là:

-Thống nhất quá trình đào tạo bậc đại học trên toàn Châu Âu 

-Đảm bảo chất lượng giáo dục

-Công nhận văn bằng, chứng chỉ và thời gian học tập giữa các trường 

  1. Chất lượng giáo dục cao

Chất lượng giáo dục cao được chứng minh bởi vị trí xếp hạng. Trong nhiều năm, RUDN nằm trong bảng xếp hạng 5 trường đại học tốt nhất nước Nga.

  1. Tự do học thuật

RUDN kết hợp giáo dục truyển thống và hiện đại. Sinh viên có nhiều môn học tự chọn trong chương trình giảng dạy.

  1. Cơ sở hạ tầng

Khu học xá trường RUDN đoạt giải “Moscow Mayor’s” về “Khu học xá tốt nhất”. Trường cũng đạt danh hiệu “Ký túc xá sinh viên tốt nhất” tại cuộc thi trên toàn nước Nga. Khu học xá của trường gồm 29 tòa nhà, trung tâm y tế và thể thao, ký túc xá, cửa hàng trải dài trên diện tích 50 hecta gần một công viên lớn.

  1. Nơi ở

RUDN có 13 ký túc xá tiện nghi với những căn phòng ấm áp và nhà bếp được trang bị đầy đủ. Có ti vi và internet trong mỗi phòng.

  1. Sự gắn kết

Có khoảng 200 hội sinh viên, hội đồng sinh viên các khoa, các ký túc xá hoạt động tích cực hỗ trợ giải quyết các vấn đề khác nhau của sinh viên.

  1. An ninh

Trên 2.000 camera an ninh hoạt động 24/7 được thiết lập trên tất cả các tòa nhà trong trường.

  1. Công việc cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp từ RUDN được các nhà tuyển dụng đánh giá cao do sinh viên thường có lợi thế là có nhiều văn bằng. Trung tâm hỗ trợ việc làm của RUDN giúp sinh viên và sinh viên tốt nghiệp tìm các công việc thời vụ và toàn thời gian.

  1. Chăm sóc sức khỏe

Nếu sinh viên bị ốm, trung tâm y tế của trường sẽ chăm sóc sức khỏe miễn phí với chất lượng tốt. Trung tâm y tế được trang bị hiện đại. Hàng năm, sinh viên sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng quát. RUDN là người chiến thắng trong cuộc thi trên toàn nước Nga về “Trường đại học với lối sống khỏe mạnh”.

  1. Thể thao

Khu phức hợp thể thao rộng 6.500 mét vuông. Sinh viên có thể chơi thể thao quanh năm bất chấp điều kiện thời tiết. Có 04 sân banh, 15 sân quần vợt và 40 loại hình thể thao khác.

  1. Đa văn hóa

Sinh viên có thể tiếp xúc nhiều nền văn hóa khác nhau mà không cần rời khu học xá RUDN. Đến với trung tâm văn hóa quốc tế và tham gia các nhóm nghệ thuật từ Châu Mỹ Latin, Đông Nam Á, Châu Phi và mọi miền nước Nga. Các lớp học nghệ thuật được hướng dẫn bởi các vũ công và ca sỹ chuyên nghiệp.

  1. Bệ phóng tốt nhất

RUDN chào đón tất cả tân sinh viên. Các ủy ban sinh viên sẵn sàng hỗ trợ sinh viên năm nhất. Phần lớn sinh viên đều phản hồi rằng họ cảm thấy rất vui vì được học tập tại trường. 95% sinh viên tốt nghiệp từ RUDN nói rằng họ vẫn sẽ ghi danh học tại trường thêm lần nữa nếu phải chọn lựa lại.

NGÀNH HỌC, THỜI GIAN HỌC VÀ CHI PHÍ

Ngành Học Học Phí/Năm (USD)
Dự bị 4.300
Dự bị (ngành Y Đa Khoa và Nha khoa) 4.900
CỬ NHÂN
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Anh
Thú y 4.500
Y Đa Khoa 7.800
Nha Khoa 7.450
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Nga
Nông học 2.500
Thú y 2.500
Kiến trúc cảnh quan 2.500
Đăng ký và quản trị đất đai 2.500
Tiêu chuẩn hóa và hệ thống đo lường 2.500
Kinh tế học và phức hợp công – nông 6.000
Hành chính công 4.500
Nghệ thuật và nhân văn 3.750
Quan hệ quốc tế 8.650
Khoa học chính trị 4.200
Triết học 3.300
Xã hội học 4.200
Lịch sử 3.200
Nghiên cứu Trung Hoa và Trung Đông 5.000
Kiến trúc 5.000
Thiết kế kiến trúc 4.000
Kỹ thuật khai thác mỏ 2.000
Kỹ thuật xây dựng 4.400
Kỹ thuật năng lượng 2.500
Quản trị hệ thống kỹ thuật 2.000
Hoạt động của máy móc và các phức hợp 2.500
Địa chất học ứng dụng 2.000
Kỹ thuật dầu khí 5.000
Thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật cho công nghiệp kỹ thuật cơ khí 2.000
Kinh tế học và quản trị kinh doanh 6.000
Kỹ thuật nano 2.500
Y đa khoa 7.000
Nha khoa 7.000
Dược 4.750
Toán học và khoa học máy tính 2.300
Toán học 2.300
Toán học và khoa học máy tính 2.300
Tin học kinh doanh 4.000
Lý học vô tuyến 2.000
Lý học 2.000
Hóa học 2.000
Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin 4.000
Truyền hình 5.000
Báo chí 4.500
Ngôn ngữ học 5.000
Tâm lý học 4.300
Ngữ văn 5.000
Quảng cáo và quan hệ công chúng 4.500
Sinh thái học và sử dụng thiên nhiên 2.000
Quy trình tiết kiệm nguồn năng lượng hiệu quả trong công nghệ hóa học, công nghiệp hóa dầu và công nghệ sinh học 2.000
Quản trị 6.000
Marketing 6.000
Quản trị kinh doanh 6.000
Kinh tế học 6.000
Kế toán, phân tích và kiểm toán 6.000
Tài chính và tín dụng 6.000
Kinh tế kinh doanh 6.000
Luật 5.800
Luật quốc tế 6.000
Du lịch 4.700
Quản trị khách sạn 4.700
Dịch vụ 4.700
Ngôn ngữ học 5.000
Tâm lý học và giáo dục sư phạm 2.100
Nghiên cứu Châu Âu 5.000
Kinh tế thế giới 6.000
Quản trị quốc tế 6.000
Quảng cáo và quan hệ công chúng 4.500
Nghiên cứu Nga 3.200
Quản trị hệ thống kỹ thuật 2.000
Toán học ứng dụng và khoa học máy tính 2.300
Quản trị công nghiệp cơ sở khoa học 6.000
THẠC SỸ
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Anh
Nông học 1.750
Kinh tế học 3.000
Quan hệ quốc tế 4.500
Triết học 2.650
Quản trị (Khoa kỹ thuật) 5.000
Kỹ thuật xây dựng 2.750
Toán học 2.500
Lý học (Khoa khoa học) 2.000
Hóa học 2.000
Ngữ văn 3.500
Báo chí 3.500
Sinh thái học và sử dụng thiên nhiên 2.000
Quản trị (Khoa kinh tế) 5.200
Kinh tế học 5.200
Luật 4.000
Ngôn ngữ học (Khoa luật) 4.000
Ngôn ngữ học (Khoa ngoại ngữ) 3.200
Nghiên cứu Châu Âu 4.500
Ngôn ngữ học (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh) 3.200
Quản trị (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh) 5.200
Kinh tế học (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh) 5.200
Lý học (Khoa lực hấp dẫn, vũ trụ học và vật lý thiên văn tương đối) 2.000
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Nga
Nông học 1.750
Thú y và giám định vệ sinh 2.950
Chăn nuôi 1.750
Kiến trúc cảnh quan (Khoa nông nghiệp) 1.750
Kinh tế học 3.000
Luật và đăng ký đất đai 1.750
Tiêu chuẩn hóa và đo lường 1.750
Hành chính công 3.600
Nghệ thuật và nhân văn 3.200
Quan hệ quốc tế 4.500
Khoa học chính trị 2.750
Triết học 2.650
Xã hội học 2.750
Lịch sử 2.650
Nghiên cứu khu vực 4.500
Kiến trúc (Khoa kỹ thuật) 3.100
Quản trị (Khoa kỹ thuật) 5.000
Kỹ thuật xây dựng 2.750
Kỹ thuật năng lượng 2.800
Điều khiển hệ thống kỹ thuật 2.750
Địa chất học 2.750
Thiết kế và hỗ trợ công nghệ trong sản xuất máy móc 3.700
Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống 2.750
Kinh tế học (Khoa kỹ thuật) 5.000
Toán học 2.200
Toán học ứng dụng và công nghệ thông tin 2.200
Lý học 2.000
Hóa học 2.000
Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin 2.000
Báo chí 3.500
Ngôn ngữ học (khoa ngữ văn) 3.200
Tâm lý học 3.000
Ngữ văn 3.500
Sinh thái và quản lý môi trường 2.000
Kinh tế học (khoa sinh thái) 3.000
Quản trị (khoa kinh tế) 5.000
Kinh tế học (khoa kinh tế) 5.000
Luật học 4.000
Du lịch 6.500
Ngôn ngữ học (Khoa ngoại ngữ) 3.200
Giáo dục sư phạm và tâm lý 2.100
Ngôn ngữ học (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới) 3.200
Quan hệ công chúng 3.800
Quản Trị (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới) 5.000
Kinh tế học (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới) 5.000
MBA 6.500
Quản trị (Khoa chương trình quốc tế) 5.000
Nghiên cứu khu vực 4.000
Quản trị giáo dục đại học 6.450
Lý học 2.000
Quản trị (Khoa giám định và nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật ứng dụng) 5.000
Kinh tế học (Khoa giám định và nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật ứng dụng) 5.000
Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin 2.200
Điều khiển hệ thống kỹ thuật 2.750
Toán học ứng dụng và công nghệ thông tin 2.200
Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống 2.800
Đại học Quốc gia Novosibirsk

Ngành Y tại Đại học Quốc gia Novosibirsk, Nga

Tuyển sinh khóa dự bị ngành Y tại Trường Đại học Quốc gia Novosibirsk (NSU), Nga năm 2020.

Đại học quốc gia Novosibirsk (Novosibirsk State University) thành lập vào 1959 là một trường đại học hàng đầu của Liên bang Nga nằm trên khu học thuật Akademgorodok – một nơi đặc biệt hội tụ tất cả những mũi nhọn của khoa học tự nhiên, toán học, kĩ thuật và khoa học xã hội.

Tại sao nên học Đại học Quốc gia Novosibirsk?

Trường đại học quốc gia Novosibirsk kiêu hãnh nằm trong top 10 trường đại học Nga thu hút lượng lớn sinh viên quốc tế theo học hàng năm. Các sinh viên tốt nghiệp từ đại học này trở thành những giảng viên giảng dạy trong những ngôi trường đại học danh giá như đại học Stanford, đại học Yell, đại học Cornell, đại học Harvard, đại học Chicago…

Tại đây bạn có thể trải nghiệm chất lượng tuyệt vời của giáo dục bậc cao của Liên bang Nga. NSU sẽ giúp bạn có đầy đủ hành trang để thực hiện ước mơ của bạn bất kể là trong khoa học, giáo dục, kĩ thuật hay giúp bạn khởi nghiệp. Sinh viên tốt nghiệp NSU đang giữ những vị trí quan trọng trong khoa học và công nghiệp tiên tiến tầm cỡ quốc tế trong nhiều ngành khác nhau và mọi nơi trên thế giới.

Khuôn viên trường

Trường đại học quốc gia Novosibirsk nằm trong top 3 trường đại học tốt nhất của Liên Bang Nga theo bảng xếp hạng QS, nằm ở khu học thuật và sinh thái tự nhiên Akademgorodok được bao quanh bởi rừng hỗn hợp ôn đới bên cạnh Biển Hồ.

Đánh giá xếp hạng

  • Top 1 trong QS University Ranking trường đại học nghiên cứu khoa học tại Nga.
  • Top 3 trong QS University Ranking quốc gia phát triển ở Châu Âu và Trung Á.
  • Top 12 trong bảng xếp hạng các quốc gia BRICS.
  • Top 15 trong BXH uy tín đối với nhà tuyển dụng ngành Toán học.
  • Top 100 trong QS ngành vật lý và thiên văn học.
  • Top 150 ngành toán học, khảo cổ theo QS.
  • Top 231 trong BXH QS World University Ranking năm 2018.

Tuyển sinh khóa dự bị Ngành y 2020

–  Khóa học dự bị 8 tháng – giảng dạy bằng tiếng anh – các môn học: Vật Lý, Hóa Học, Sinh Học, Toán, Ngôn Ngữ Nga.

  • Lịch học từ thứ 2 – thứ 7 (6h/ngày), 20 sinh viên/ lớp.

–  Kết thúc khóa học phải sinh viên sẽ làm bài kiểm tra trình độ và khi vượt qua sinh viên sẽ vào học chương trình Y Đa Khoa kéo dài 6 năm, trong đó:

  • 2 năm đầu: Chương trình giảng dạy bằng tiếng anh (có học thêm tiếng Nga nâng cao).
  • 4 năm cuối: Chương trình giảng dạy bằng tiếng Nga.

** Đối với sinh viên học ngành y tại Nga, việc sử dụng tiếng Nga rất quan trọng vì sinh viên sẽ cần thảo luận việc học với người hướng dẫn và tiếp xúc nhiều với bệnh nhân người bản xứ. Do đó, thiết kế chương trình giảng dạy tại NSU sẽ hỗ trợ sinh viên phát triển cả hai ngôn ngữ này một cách thành thạo. Đồng thời, sinh viên có thể học hòa nhập với môi trường học tập và sinh hoạt tại Nga tốt hơn.

– Hạn nộp hồ sơ: 30/05/2020

Học phí

  • Khóa dự bị (tiếng anh): 4.500 USD/ khóa.
  • Chương trình Y Đa Khoa: 6.500 USD/ năm.
danh sách trường đại học nga

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU NGA

Dưới đây là danh sách các trường đại học Nga hàng đầu có thể ứng tuyển khi du học Nga

* NGÀNH Y DƯỢC

STT TÊN TRƯỜNG THÀNH PHỐ
01 • Altai State Medical University  Barnaul
02 • Amur State Medical Academy  Blagoveshchensk
03 • Astrakhan State Medical Academy  Astrakhan
04 • Bashkir State Medical University  Bashkortostan
05 • Belgorod State University “Faculty of Medicine”  Belgorod
06 • Buryat State University “Faculty of Medicine”  Buryat
07 • Cecenija medical University Groznij
08 • Chechen State University “Faculty of Medicine”  Chechnya
09 • Chita State Medical Academy  Chita
10 • Chkalov Medical Institute  
11 • Chuvash State University “Faculty of Medicine”  Cheboksary
12 • Dagestan State Medical University  Dagestan
13 • Far Eastern State Medical University  Khabarovsk
14 • First Moscow State Medical University named after I.M.Sechenova  Moscow
15 • Immanuel kant Baltic Federal University  Kaliningrad
16 • Ingush University- Faculty medicine  Nazran
17 • Ivanovo State Medical Academy  Ivanovo
18 • Izhevsk State Medical Academy  Izhevsk
19 • Irkutsk State medical University  Irkutsk
20 • Kabardino-Balkarian State University Faculty of Medicine  Nalchik
21 • Kazan State Medical University  Kazan
22 • Kazan federal University- “Faculty of Medicine”  Kazan
23 • Kemerovo State Medical Academy  Kemerovo
24 • Kirov State Medical Academy  Kirov
25 • Krasnoyarsk State Medical University named after Professor V.F. Voino-Yasenetsky  Krasnoyarsk
26 • Khakasia University  Abakan
27 • Khanty- Mansiysk medical Academy Khanty- Mansiysk
28 • Kuban State Medical Academy Krasnodar
29 • Kuban State Medical University Krasnodar
30 • Kursk State Medical University Kursk
31 • Military Medical Academy S. M. Kirov Saint Petersburg
32 • Molotov Medical Institute Kirov
33 • Mordovia State University ‘N. P. Ogarev ‘Medical Faculty Saransk
34 • Moscow Institute of Medico-Social Rehabilitation Moscow
35 • Moscow Medical Institute of Health Ministry Moscow
36 • Moscow State Medical Dental University named after A.I.Evdakimov Moscow
37 • Moscow State University M.V. Lomonosov “Faculty of Medicine”  Moscow
39 • Moscow State University of Medicine and Dentistry named after A.I.Evdakimov  Moscow
40 • Naval Academy of Medicine  
41 • Nizhny Novgorod State Medical Academy  Nizhny  Novgorod
42 • North Ossetian State Medical Academy  North Ossetia–Alania
43 • North-Eastern Federal University named after Maxim Kirovich Ammosov Institute of Medicine  Yakutsk
44 • Northern State Medical University Arkhangelsk  Arkhangelsk
45 • North-Western State Medical University named after I.I. Mechnikova  Saint-Petersburg
46 • Novgorod State University “Faculty of Medicine” named after Yaroslavl -the-Wise  Veliky Novgorod
47 • Novosibirsk State Medical University  Novosibirsk
48 • Novosibirsk State University “Faculty of Medicine”  Novosibirsk
49 • Omsk State Medical Academy  Omsk
50 • Orel State University Medical Faculty  Oryol Oblast
51 • Orenburg State Medical Academy  Orenburg
52 • Pacific State Medical University  the Far East
53 • Penza State University Medical Institute  Penza
54 • People’s Friendship University of Russia  Moscow
55 • Perm State Medical Academy  Permskiy kray
56 • Perm State Pharmaceutical Academy   Permskiy kray
57 • Petrozavodsk State University  Karelia
58 • Pyatigorsk State Pharmaceutical Academy  Stavropolskiy kray
59 • Rostov State Medical University  Rostov on Don
60 • Russian National Research Medical University named after NI Pirogov  Moscow
61 • Ryazan State Medical University named after Academician I.P. Pavlov  Vysokovoltnaya
62 • Saint Petersburg Medical and Technical Institute  Saint Petersburg
63 • Saint Petersburg State Chemical Pharmaceutical Academy  Saint Petersburg
64 • Saint Petersburg State Medical University I.P. Pavlov  Saint Petersburg
65 • Saint Petersburg State Pediatric-Medical University  Saint Petersburg
66 • Saint Petersburg State University faculty of Medicine  Saint Petersburg
67 • Samara State Medical University  Samara
68 • Saratov State Medical University named after V.I. Razumovsky  Saratovskaya oblast’
69 • Siberian State Medical University  Tomsk
70 • Smolensk State Medical Academy  Smolenskaya oblast
71 • South Ural State Medical University Chelyabinsk
72 • State Classical Academy named after Maimonides  Moscow
73 • Stavropol State Medical University

 Stavropol

74 • Tula State University Medical Institute  Tula
75 • Tver State Medical Academy  Tverskaya oblast’
76 • Tyumen State Medical Academy  Tyumenskaya oblast’
77 • Ulyanovsk State University Medical Faculty, Institute of Medicine & Ecology Ulyanovsk  Ulyanovsk
78 • Ural State Medical University (Yekaterinburg)  Yekaterinburg
79 • South- Ural Medical University  Chelyabinsk
80 • Vladivostok State Medical University  The Far East
81 • Volgograd State Medical University  Volgograd
82 • Voronezh State Medical Academy named after N.N.Burdenko  Voronezh
83 • Yaroslavl State Medical University  Yaroslavskaya oblast’

* NGÀNH KỸ SƯ/ KỸ THUẬT

STT Engineering / Technical Universities
01 • Adygey State University
02 • Rybinsk State Aviation Technical University named after PA Solovyov
03 • Izhevsk State Technical University named after M.T. Kalashnikov
04 • Altai State Technical University I.I.Polzunova
05 • Angarsk State Technical Academy
06 • Astrakhan State Technical University
07 • Baltic State Technical University “VOENMEH” named after D.M. Ustinova
08 • Belgorod State Technological University
09 • Bryansk State Engineering-Technological Academy
10 • Bryansk State Technical University
11 • Dagestan State Technical University
12 • Don State Technical University
13 • East Siberian State Technological University
14 • Far Eastern State Technical University named after V.V. Kuibisheva
15 • Irkutsk State Technical University
16 • Ivanovo State Power University
17 • Kaliningrad State Technical University
18 • Kama State Academy of Engineering and Economics
19 • Kamchatka State Technical University
20 • Karachay-Cherkessia State Technological Academy
21 • Kazan State Power Engineering University
22 • Kazan State Technical University named after A.N. Tupoleva
23 • Komsomolsk-on-Amur State Technical University
24 • Kostroma State Technological University
25 • Krasnoyarsk State Technical University (Siberian Federal University)
26 • Kuban State Technological University
27 • Kursk State Technical University
28 • Kuzbass State technical University named after T.F.Gorbachev
29 • Lipetsk State Technical University
30 • Magnitogorsk State Technical University named after G.I.Nosova
31 • Maykop State Technological University
32 • Moscow National University of Science and Technology (MiSiS)
33 • Moscow State Industrial University
34 • Moscow State Institute of Electronics and Mathematics
35 • Moscow State Technical University (National Research University)
36 • Moscow State Technical University of Radiotechnics, Electronics and Automatics
37 • Moscow State University of Applied Biotechnologies
38 • Moscow State University of Instrument Engineering and Information Technologies
39 • Moscow State University of Mechanical Engineering (MAMI)
40 • Moscow State University of Technology (STANKIN)
41 • Moscow State University of Technology and Management named after K.G.Razumovsky
42 • National Research Nuclear University (MEPhI) “Moscow Engineering Physics Institute”
43 • North Caucasus State Technical University
44 • North Western Open Technical University
45 • Orel (Oryol) State Technical University
46 • Penza State Technological Academy
47 • Penza State Technological University
48 • Perm National Research Technical University
49 • Russian State Technological University Moscow (MATI)
50 • Russian State University of Innovative Technologies and Business
51 • Ryazan State Radio Engineering University
52 • Saint Petersburg Electrotechnical University (LETI)
53 • Saint Petersburg National Research University of Information Technologies, Mechanics and Optics.
54 • Saint Petersburg State Polytechnical University
55 • Saint Petersburg State Technological Institute (Technical University)
56 • Saint Petersburg State Technological University of Plant Polymers
57 • Saint Petersburg State University of Telecommunications named after M.A. Bonch-Broivich
58 • Samara State Technical University
59 • Saratov State Technical University named after Y.A. Gagarin
60 • Siberian State Industrial University
61 • Siberian State University of Telecommunications and Informatics
62 • Platov South-Russian State Polytechnic University (NPI)
63 • Taganrog State Radio Technical University
64 • Tambov State Technical University
65 • Tomsk State University of Control Systems and Radioelectronics
66 • Tver State Technical University
67 • Ukhta State Technical University
68 • Ulyanov State Technical University
69 • Volga State Engineering-Pedagogical University
70 • Volga State Technical University
71 • Volgograd State Technical University
72 • Vologda State Technical University
73 • Voronezh State Technical University
74 • Voronezh State University of Engineering Technology
75 • Yaroslavl State Technical University

* NGÀNH KINH TẾ

STT Economics Universities
01 • Adygea State University  
02 • Altai Academy of Economics and Law  
03 • Altai Economics and Law Institute  
04 • Finance and Technology Academy Moscow  
05 • Financial University under the Government of the Russian Federation  
06 • Kazan Institute of Economics, Management and Law  
07 • Kazan State Institute of Finance and Economics  
08 • Khabarovsk State Academy of Economics and Law  
09 • Krasnoyarsk State Institute of Trade and Economics  
10 • Kuban Institute of International Business and Management  
11 • Moscow State Economics University  
12 • Moscow State University of Economics, Statistics and Informatics  
13 • Moscow University of Industrial Finance (SINERGIA)  
14 • Pacific State Economics University  
15 • Plekhanov State Economics University  
16 • Rostov State Economics University  
17 • Russian Economics University named after G.V. Plekhanov  
18 • Russian International Academy of Tourism  
19 • Russian State University of Innovative Technologies and Business Management  
20 • Russian State University of Tourism and Service  
21 • Russian State University of Trade and Economics  
22 • Russian University of Cooperatives  
23 • Saint Petersburg State Economics University  
24 • Saint Petersburg State University of Economics and Finance  
25 • Saint Petersburg State University of Trade and Economics  
26 • Saint Petersburg University of Management & Economics  
27 • Samara State Economics University  
28 • Saratov State Socio-economics University  
29 • Siberian Institute of International Relations and Regional Studies  
30 • State University – Higher School of Economics Moscow  
31 • State University of Humanitarian Sciences Moscow  
32 • State University of Management Moscow  
33 • Ufa State Academy of Economics and Service  
34 • University of Management “TISBI”  
35 • Ural State Economics University  
36 • Vladivostok State University of Economics and Service  
37 • Volga State University of Service

 

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

MOSCOW STATE UNIVERSITY OF RAILWAY ENGINEERING – MIIT

Giới thiệu

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT thuộc trường đại học giao thông vận tải của Nga. Trường MIIT tọa lạc tại Moscow, Nga, được thành lập vào năm 1896, là trường đại học lớn nhất và lâu đời nhất ở Nga.

Trường gồm có bốn học viện đào tạo đặc biệt như: Học viện An toàn và An ninh Tích hợp, Học viện Y học Giao thông, Học viện Kỹ thuật Đường sắt Nga, và Học viện Giao thông Vận tải Nga, và 8 học viện khác như: Viện Truyền thông Giao thông Quốc tế, Viện Xây dựng và Kiến trúc, Viện Nga-Đức, Viện Kỹ thuật Vận tải và Hệ thống Quản lý, Viện Quản lý và Công nghệ thông tin, Viện Kinh tế và Tài chính, Viện Nghiên cứu Pháp lý, Viện Nghiên cứu Giao thông vận tải và Xây dựng và trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường sắt, Trường Cao đẳng Y tế Moscow.

Trong năm 2008 và 2010 trường MIIT đã nhận được trợ cấp của Ủy ban châu Âu theo chương trình “Erasmus Mundus: External Cooperation Window” hướng tới phát triển sự thay đổi trong học thuật giữa các tổ chức giáo dục đại học ở châu Âu và Nga.

Năm 2012, trường được trao tặng giải thưởng của Châu Âu mang tên TEMPUS IV với dự án “Thạc sĩ cơ sở hạ tầng và vận hành đường sắt cao tốc tại Nga và Ukraine”.

Trường là một trong những nhà tiên phong trong việc thực hiện chính sách của chính phủ trong lĩnh vực đào tạo ra các chuyên gia mang tầm quốc tế, hợp tác với 98 trường đại học và đối tác thương mại từ 40 quốc gia.

Trường hiện đang đào tạo hơn 1.000 sinh viên quốc tế từ 29 quốc gia trên thế giới đến du học Nga. Trường hiện có trung tâm thể thao và các trang thiết bị hiện đại gồm hồ bơi, đường đua đa chức năng, và 11 phòng thể thao. Trường đại học và các chi nhánh có 36 ký túc xá cho khoảng 10,5 nghìn sinh viên.

Chương trình đào tạo

+ Cử nhân (4 năm)

+ Specialist Diploma (5 năm)

+ Thạc sỹ (2 năm)

+ Chứng chỉ sau đại học (3-4 năm)

+ Khóa học dự bị đại học – tiếng Nga (1 năm)

 

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Danh sách cử nhân (4 năm) gồm các ngành:

Kỹ thuật xây dựng                      Kỹ thuật tin học và máy tính

Quản lý và quản lý đất đai          Quản lý chất lượng

Quản lý                                        Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Nhiệt

Cơ điện tử và robot                     Kỹ thuật an toàn

 

Quản lý nhân sự                          Cải tiến

Dịch vụ                                         Ứng dụng Toán và Tin học

 

Kinh tế                                          Ứng dụng tin học

Tin học trong kinh doanh              Kinh doanh thương mại

Ngôn ngữ học                               Luật

Nghiên cứu tài liệu và lưu trữ       Tâm lý học

Xã hội học                                     Quan hệ quốc tế

Báo chí                                          Kinh doanh khách sạn

Du lịch                                           Chuẩn hóa và đo lường

Hệ thống và công nghệ thông tin

Bảo mật thông tin

Quản lý công và quản lý thành phố

Quảng cáo và quan hệ công chúng

Kiểm soát trong các hệ thống kỹ thuật

Chuyên gia (Specialist diploma)- 5 năm- gồm các ngành sau:

Bảo mật máy tính                          Đường sắt

Hoạt động đường sắt                    Hệ thống hỗ trợ giao thông

An ninh kinh tế                               Luật và quy định hải quan

Thực thi pháp luật                          Kiểm tra tư pháp

Xây dựng đường sắt, cầu và đường hầm giao thông

Phương tiện vận chuyển và công nghệ bề mặt

Các quy định pháp lý về an ninh quốc gia

Danh sách ngành Thạc sỹ: 2 năm

Kỹ thuật xây dựng                         Kỹ thuật tin học và máy tính

Quản lý chất lượng                        Quản lý

Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Nhiệt    Kỹ thuật điện và điện

Cơ điện tử và robot                       Kỹ thuật an toàn

 

Cải tiến                                          Quản lý nhân sự

Kinh tế                                           Tin học ứng dụng

Tin học kinh doanh                        Tài chính và tín dụng

Luật                                                 Quan hệ quốc tế

Quảng cáo và quan hệ công chúng

Khu phức hợp công nghệ và giao thông mặt đất

Kiểm soát trong các hệ thống kỹ thuật

Quản lý công và quản lý thành phố

Khóa học dự bị Đại học tiếng Nga- 1 năm

Gồm 3 chuyên ngành: Kỹ thuật, kinh tế, Nhân văn

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Yêu cầu nhập học

– Bài kiểm tra đầu vào du học Nga theo hình thức phỏng vấn cho các chương trình cử nhân, thạc sỹ, chứng chỉ sau đại học (ngoại trừ khóa dự bị đại học).

Kỳ nhập học: Tháng 9

Thời gian đăng ký: Từ 20/6 – 21/8 cho chương trình cử nhân, thạc sỹ, chuyên gia, khóa dự bị.

Từ 1/6- 10/8 cho chương trình chứng chỉ sau đại học.

Học phí và các chi phí khác

Cử nhân 77 175-118 440 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1233 – 1900

Specialist Diploma 83 160-130 200 RUB/ 1 kỳ

Tương đương  USD = 1329 – 2080

Thạc sỹ 94 500 – 108 000 RUB/1 kỳ

Tương đương  USD = 1500 – 1715

Chứng chỉ sau đại học 90 300-120 000 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1440 – 1935

Khóa học dự bị đại học-tiếng Nga 80 000 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1290

Ký túc xá 3658 RUB / 1 tháng

Tương đương USD = 60

Bảo hiểm 3000 – 5500 RUB/ 1 năm

Tương đương USD =  50 – 90

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG MOSCOW

I. Đôi nét về học viện hàng không Moscow

Các ngành nghề liên quan đến hàng không luôn được yêu thích vì chúng gắn liên với các cuộc phiêu lưu, khám phá không gian mới, và mong muốn tự do bay lượn trên bầu trời. Học Viện Hàng Không Moscow, một học viện hàng không cao cấp được thành lập năm 1930 dành cho những người yêu thích bầu trời và mong muốn được đào tạo chuyên nghiệp để làm việc trong lĩnh vực hàng không. Trong số các sinh viên tốt nghiệp của trường có trên 100 phi công lái máy bay thử danh dự của kỹ thuật hàng không, những anh hùng của Liên Xô và Nga, 20 phi công không gian – những người làm việc suốt 13 năm trong không gian.

Ngày nay, Học Viện Hàng Không Moscow đào tạo các kỹ sư thiết kế máy bay, hỏa tiễn và công nghiệp quốc phòng, các chuyên gia kỹ thuật hàng không và bảo dưỡng sân bay. Nét độc đáo của học viện là tổ chức giáo dục duy nhất trên thế giới theo dõi quá trình sản xuất máy bay. Phần lớn kỹ thuật hỏa tiễn và không quân hiện đại trong dịch vụ và khai thác của quân đội Nga được tạo ra dưới sự điều khiển và tham gia trực tiếp của các sinh viên tốt nghiệp từ học viện.

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Hiện nay, học viện gồm 12 khoa, 4 cơ sở (tọa lạc tại các trung tâm chiến lược của công nghiệp hàng không Nga), nơi hơn 20,000 sinh viên đến từ khắp các châu lục đang theo học với 46 chuyên ngành. Việc đào tạo ra các chuyên gia có trình độ cao trong Viện Hàng không Moscow được thực hiện bởi trên 2,100 giảng viên gồm 17 thành viên chính thức của Viện Khoa Học Liên Bang Nga, trên 400 bác sỹ và trên 1,000 giáo sư và phó giáo sư. Trong 5 năm qua, các giáo sư và nhân viên của học viện đã được vinh danh với 4 giải thưởng từ Chính phủ Nga trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, 2 giải thưởng của Chính phủ Nga trong lĩnh vực giáo dục và giành được hơn 450 giải thưởng trong khuôn khổ tham gia vào các cuộc triển lãm, các cuộc thi, diễn đàn quốc tế và quốc gia.

Trường đào tạo sinh viên du học Nga đến từ Cộng Đồng Các Quốc Gia Độc Lập (CIS) và các quốc gia khác. Thỏa thuận đào tạo lớn nhất là với Myanmar, Malaysia, Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Kazakhstan và các nước khác.

Học Viện Hàng Không Moscow hợp tác với 64 trường ĐH nước ngoài (bao gồm Học Viện Công Nghệ Massachussetts). Học viện cũng tham gia tích cực vào hợp tác quốc tế bằng cách tham gia vào:

  • The Global Initiative for Engineering Education (CDIO — Conceive-Design-Implement-Operate);
  • Hiệp hội các trường Đại học kỹ thuật của Nga và Trung Quốc (The Association of Technical Universities of Russia and China)
  • Hiệp hội châu Âu các trường đại học hàng không vũ trụ (The European Association of Aerospace Universities (PEGASUS))

Học Viện Hàng không Moscow nằm trên khoảng 400 hecta đất với tổng diện tích đã được phát triển khoảng 390 nghìn mét vuông. 71% không gian nói trên được phân bổ cho việc giảng dạy và nghiên cứu, 14% cho ký túc xá, 12% cho các trung tâm xã hội và y tế, khoảng 2% cho các cơ sở thể thao, và 1% còn lại cho các mục đích khác.Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Khu học xá của trường gồm bảy tòa nhà ký túc xá cho 4,837 người, trong đó có ba ký túc xá thoải mái với 16 tầng và bốn ký túc xá 5 tầng chứa trên 3,500 sinh viên và nghiên cứu sinh từ các thành phố khác (trong đó có khoảng 640 sinh viên nước ngoài) và các sinh viên tham gia học dự bị. Vào cuối năm 2015, một khuôn viên sinh viên mới sẽ được mở rộng bao gồm tất cả các cơ sở hạ tầng cần thiết: Phòng khám ngoại trú, phòng tập thể dục, khu vực giữ xe đạp, phòng ăn, …

Năm 2011, học viện giành chiến thắng trong một cuộc thi giữa các sinh viên đại học Moscow về: “Ký túc xá sinh viên tốt nhất của quận hành chính phía Bắc Moscow” và “Hệ thống quản lý ký túc xá tốt nhất của khu vực hành chính phía Bắc Moscow.”

Trường cung cấp cơ sở vật chất cho rất nhiều môn thể thao. Hiện có trên 50 đội và câu lạc bộ thể thao khác nhau tại trường.

Học Viện Hàng Không Moscow không những là tổ chức giáo dục hàng không hàng đầu thế giới mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học lớn trên cơ sở nhiều khám phá khoa học. Các hoạt động nghiên cứu được phát triển trong các lĩnh vực hàng không, hỏa tiển và kỹ thuật tên lửa, vận tải, hệ thống truyền thông và thông tin, tiết kiệm năng lượng.

Viện Hàng không Moscow là một trong những trường đại học duy nhất trên thế giới có phi trường riêng, nơi các kỹ sư tương lai có thể thực hành bay thực tế.

Kinh nghiệm giảng dạy dày dạn, phương pháp giáo dục khoa học, cơ sở vật chất hiện đại, nhiều mối quan hệ xã hội với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hàng không, tất cả điều này cho phép Viện Hàng không Moscow đào tạo các chuyên gia có trình độ cao nhất, kiến thức và kỹ năng hoàn toàn tương ứng với yêu cầu hiện đại của quốc gia và thị trường lao động thế giới.

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên tốt nghiệp sẽ nhận được một văn bản đính kèm gọi là “Phụ Lục Châu Âu” chứng nhận bằng cấp của họ được đánh giá tương đương tại 45 quốc gia Châu Âu và các nước đã đăng ký “Thỏa Ước Bologna về Công nhận văn bằng liên quan đến giáo dục đại học” phục vụ cho mục đích học tiếp lên bậc cao hoặc tìm việc tại các nước này.

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

II. Đào tạo & học phí

  • Dự bị (09 tháng)

+ Tiếng Nga: 3.000 USD

+ Tiếng Anh: 3.500 USD

  • Cử nhân (04 năm)

+ Giảng dạy bằng tiếng Nga: 4.400 USD/Năm

+ Giảng dạy bằng tiếng Anh: 6.000 USD/Năm

  • Ngành học:

+ Aircraft Engineering (Kỹ Thuật Máy bay)

+ Spacecraft Engineering (Kỹ thuật tàu Không Gian)

+ Control Systems and Computer Science in Engineering (Hệ Thống Điều Khiển và Khoa Học Máy Tính trong Kỹ Thuật)

+ Propulsion Engineering (Kỹ Thuật Hệ Thống Đẩy)

ĐẠI HỌC BÁCH KHOA TOMSK (TPU) 

1.GIỚI THIỆU

Thành lập: Năm 1896
Loại hình: Đại học công lập
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Nga, Tiếng Anh
Địa chỉ:   420 office, 4a, Usova Street, Tomsk, 634050, Russia

Ngày nay, Đại học Bách khoa Tomsk (Tomsk Polytechnic University -TPU) là một trong những cơ sở giáo dục đào tạo kỹ thuật lớn nhất ở LB Nga. Tọa lạc tại thành phố Tomsk ở vùng Xibiri của Nga. Tomsk là thành phố khoa học và giáo dục. Ở đó, trong số 5 người dân thì có một người là sinh viên.

Trường có cơ sở hạ tầng phát triển với khu giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học hiện đại, tất cả nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu đào tạo phục cho việc đào tạo ra những cán bộ chất lượng cao.

National Research Tomsk Polytechnic University

TPU có 6 Viện nghiên cứu khoa học và đào tạo; 5 Viện giáo dục đào tạo; 3 Khoa độc lập, 17 Trung tâm và 68 Phòng thí nghiệm. Chương trình đào tạo của trường là đa cấp, đa ngành với 55 chương trình đào tạo cử nhân, 74 chương trình đào tạo kỹ sư (chuyên gia), 52 chương trình đào tạo thạc sỹ.

Đội ngũ giáo viên của TPU gồm 2.295 người, trong đó có 325 Giáo sư/TSKH, 1.340 PGS/TS
Tổng số sinh viên của TPU hiện nay là 22.800, trong đó 13.300 sinh viên chính khóa, 9.500 sinh viên bán thời gian. Phân theo cấp học: cử nhân có 7.860 sv, kỹ sư có 13.190 sv, thạc sỹ có 1.750 sv. Ngoài ra còn có 781 nghiên cứu sinh (TS), 54 NCS sau tiến sỹ

TPU đã có hơn 10 năm đào tạo sinh viên quốc tế. Hiện nay có 2.100 sinh viên quốc tế đến từ 40 quốc gia, trong đó có Việt Nam.

Nhà trường luôn tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên học tập, sinh sống và vui chơi giải trí. Trường có 14  ký túc xá với 6.120 chỗ. Tất cả sinh viên quốc tế được đảm bảo chỗ ở trong ký túc xá.

Năm 2015, TPU lọt top 500 trường ĐH tốt nhất thế giới theo  Bảng Xếp Hạng Các Trường Đại Học Hàng Đầu Bởi Quacquarelli Symonds năm 2015 (QS World University Rankings 2015) và là một trong 3 trường ĐH của Nga lọt top 300 trường theo Xếp Hạng Các Trường Đại Học Thế Giới Của Times Higher Education (The Times Higher Education World University Rankings).

Cơ sở vật chất:

  • 21 giảng đường và phòng thí nghiệm với tổng diện tích 259.751 mét vuông
  • Hơn 4000 chỗ làm việc có máy vi tính, trong đó 2900 được sử dụng trong quá trình đào tạo
  • Thư viện gồm có 2,7 triệu quyển sách khác nhau.
  • Các sân thể thao có mái nhà với tổng diện tích 10.000 mét vuông.
  • 750 chỗ ở tại các nhà điều dưỡng sức khoẻ và các trung tâm khôi phục sức khoẻ
  • 848 chỗ ở các KTX sinh viên
  • 960 chỗ ở các nhà ăn và quán cà phê

2. CÁC KHÓA HỌC CHÍNH

Ngành Học Phí/Năm)
  RUB EUR
Dự Bị
Dự bị chương trình cử nhân bằng tiếng Nga 120.000 2.000

(Nếu học một năm 6 tháng thì học phí là 2.200 EUR)

Dự bị chương trình cử nhân bằng tiếng Anh 152.000 2.500
Dự bị chương trình thạc sỹ bằng tiếng Nga 136.000 2.200
Dự bị chương trình thạc sỹ bằng tiếng Anh 176.000 2.900
Cử Nhân (Tiếng Anh)
Công Nghệ Phát Triển Phần Mềm 288.000 4.600
Kỹ Sư Cơ Khí 184.000 3.000
Cử Nhân (Tiếng Nga)
Toán Tin Ứng Dụng 140.000 – 232.000 2.300 – 3.700
Vật Lý Học
Quản Trị Tự nhiên và Sinh Thái
Kỹ Thuật Máy Tính và Tin Học
Công Nghệ và Hệ Thống Thông Tin
Kỹ Thuật Phần Mềm
Điện Tử và Điện Tử Nano
Kỹ Thuật Đo Lường Điều Khiển
Kỹ Thuật Quang Học
Công Nghệ và Hệ Thống Kỹ Thuật Sinh Học
Kỹ Thuật Nhiệt và Kỹ Thuật Nhiệt Năng
Kỹ Thuật Điện và Kỹ Thuật Điện Năng
Kỹ Thuật Máy Năng Lượng
Công Nghệ và Vật  Lý Hạt Nhân
Kỹ Thuật Cơ Khí
Tự Động Hóa Quy Trình Công Nghệ và Sản Xuất
Cơ Điện Tử và Người Máy Học
Kỹ Thuật Hóa Học
Quy Trình tiết Kiệm Năng Lương trong Kỹ Thuật Hóa Học,

Hóa Dầu và Kỹ Thuật Sinh Học

Công Nghệ Sinh Học
Kỹ Thuật Dầu Khí
Kiểm Kê và Quản Lý Đất Đai
Quản Lý Chất Lượng
Quản Trị Sáng Tạo
Kinh Tế
Quản Trị
Thiết Kế
Thạc Sỹ (Tiếng Anh)
Mô Hình Máy Tính Sản Xuất và Gia Công Vật Liệu 328.000 5.300
Điều Khiển Điện Tử Và Hệ Thống Chẩn Đoán

trong Kỹ Thuật Và Y Học

328.000 5.300
Hệ Thống Mạng và Truyền Thông 328.000 5.300
Hoạt Động Trạm Năng Lượng Hạt Nhân 400.000 6.400
Thiết Bị và Công Nghệ Thông Tin

Đo Lường Kiểm Tra Không Phá Hủy

328.000 5.300
Phát Triển Lĩnh Vực Dầu Khí 560.000 9.000
Thạc Sỹ (Tiếng Nga)
Toán Tin Ứng Dụng 160.000 – 264.000 2.600 – 4.300
Vật Lý Học
Địa Chất Học
Quản Lý Sinh Thái và Động Vật Hoang Dã
Tin Học và Kỹ Thuật Máy Tính
Hệ Thống và Công Nghệ Thông Tin
Tin Học ứng Dụng
Điện Tử và Điện Tử Nano
Kỹ Thuật Đo Lường Điều Khiển
Kỹ Thuật Quang Học
Kỹ Thuật Nhiệt và Kỹ Thuật Nhiệt Năng
Kỹ Thuật Điện và Kỹ Thuật Điện Năng
Kỹ Thuật Máy Năng Lượng
Công Nghệ và Vật Lý Hạt Nhân
Kỹ Thuật Cơ Khí
Cung Cấp Kỹ Thuật Thiết Kế cho Kỹ Thuật Cơ Khí
Cơ Điện Tử và Người Máy Học
Vật Lý Kỹ Thuật
Ký Thuật Hóa Học
Quy Trình tiết Kiệm Năng Lương trong Kỹ Thuật Hóa Học, Hóa Dầu và Kỹ Thuật Sinh Học
Công Nghệ Sinh Học
An Toàn trong Khu Kỹ Thuật
Kỹ Thuật Môi Trường và Quản Lý Nguồn Nước
Kỹ Thuật Dầu Khí
Kiểm Kê và Quản Lý Đất Đai
Khoa Học và Công Nghệ Vật Liệu
Tiêu Chuẩn Hóa và Đo Lường Học
Quản Lý Chất Lượng
Quản Trị Hệ Thống Kỹ Thuật
Quản Trị Sáng Tạo
Kinh Tế Học
Quản Trị

Thiết Kế