DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG TẠI ÚC

Danh sách các trường đại học Úc

1Australian Catholic UniversityUniversity
2Central Queensland UniversityUniversity
3Charles Darwin UniversityUniversity
4Charles Sturt UniversityUniversity
5Curtin University of TechnologyUniversity
6Federation University AustraliaUniversity
7Flinders UniversityUniversity
8James Cook UniversityUniversity
9James Cook University BrisbaneUniversity
10La Trobe UniversityUniversity
11Macquarie UniversityUniversity
12Monash University (Go8)University
13Queensland University of TechnologyUniversity
14Swinburne University of TechnologyUniversity
15The University of Adelaide (Go8)University
16The University of New South Wales (Go8)University
17The University of Western Australia (Go8)University
18University of New EnglandUniversity
19University of NewcastleUniversity
20University of Notre Dame AustraliaUniversity
21University of South AustraliaUniversity
22University of Southern QueenslandUniversity
23University of TasmaniaUniversity
24University of Technology, SydneyUniversity
25University of the Sunshire CoastUniversity
26Western Sydney UniversityUniversity

Danh sách các trường cao đẳng Úc

1Adelaide Institute of Business & TechnologyCollege
2Adelaide Institute of Higher EducationCollege
3Adelaide International SchoolCollege
4Alliance CollegeCollege
5Alma Mater College AustraliaCollege
6Australian College of Applied PsychologyCollege
7Australian Institute of Technology and CommerceCollege
8Australian National Airline CollegeCollege
9Australian National CollegeCollege
10Australian National Institute of Business and TechnologyCollege
11Curtin CollegeCollege
12Deakin CollegeCollege
13Elite Education InstituteCollege
14EvolutionCollege
15Greenwich CollegeCollege
16Griffith CollegeCollege
17Imagine EducationCollege
18Kaplan Business SchoolCollege
19King’s Own InstituteCollege
20La Trobe MelbourneCollege
21Melbourne PolytechnicCollege
22Monash CollegeCollege
23Ozford CollegeCollege
24Phoenix AcademyCollege
25Queensland University of Technology CollegeCollege
26South Australia Institute of Business and TechCollege
27Stanley International CollegeCollege
28Stott’s CollegesCollege
29SuniTAFECollege
30TAFE New South WalesCollege
31TAFE QueenslandCollege
32The University of New South Wales College (UNSW College)College
33The University of Western Australia CollegeCollege
34University of Canberra CollegeCollege
35UTS College (Insearch)College
36Western Sydney University CollegeCollege
37Yara College AustraliaCollege

Danh sách các trường tại Úc

1Macquarie Grammar SchoolSchool
2Mater Christi CollegeSchool
3Our Lady Sacred Heart CollegeSchool
4Ozford CollegeSchool
5Presbyterian Ladies’ College, SydneySchool
6St Catherine’s SchoolSchool
7St John’s Anglican CollegeSchool
8St John’s Grammar SchoolSchool
9St Laurence’s CollegeSchool
10St Michael’s CollegeSchool
11St Paul’s International CollegeSchool
12Stott’s CollegesSchool
13The Cathedral School of St Anne & St JamesSchool
14Woodcroft CollegeSchool

DANH SÁCH TRƯỜNG TRUNG HỌC ÚC

Tham khảo ngay các trường trung học uy tín của Úc tại các bang Victoria, Queensland, miền nam Australia

STT

Tên trường

Địa chỉ

Lớp (đầu vào)

Kì nhập học

Học phí ( chưa gồm các chi phí khác)

Nhà ở

Ghi chú

1

Aldelaide International School

Trung tâm Aldelaide, miền nam Australia

Lớp 10-12

Tháng 1

21,600 AUD/năm

Homestay (16,000 AUD/năm)

 

2

All Saints Anglican School

Trung tâm Gold Coast, Queensland

Pre prep

Lớp 4,7,10,

11

Tháng 1

26,800 AUD/năm (Pre prep-lớp 10)




27,450 AUD/năm (lớp 11-12)

Homestay/ boarding (ở tại trường)

18,795 AUD/năm


 

3

Alphington Grammar School

Darebin Creek, Victoria


Pre Prep,

Lớp 3,5,7,10


 

30,282 AUD/ năm (Pre Prep-lớp 6)




32,600 AUD/ năm ( lớp 7-8)




35,690 AUD/ năm (lớp 9-10)




34,835 AUD/ năm (lớp 11-12)

350 AUD – 400 AUD/ tuần

Homestay dành cho học sinh từ 14 tuổI trở lên/ Học sinh dưới 14 tuổi phải sống cùng bố mẹ hoặc người giám hộ hợp pháp

4

Billanook College

Mooroolbark, Melbourne

Tiểu học ( 1-6)




Trung học (7-12)

 

23,395 AUD-29,855 AUD/ năm




32,125 AUD-36,410 AUD/ năm

350 AUD/ tuần

 

5

Blackfriars Priory School (Private Boy Day School)

Prospect, Adelaide

Lớp 7-12

 

20,600 AUD/ năm ( lớp 7-10)

23,800 AUD/năm ( lớp 11-12)

310 AUD/tuần

 

6

Brisbane Boys’ College (Private Boy Boarding School)

Brisbane, Queensland,

Pre Prep- Tiểu học

Lớp 7-9

Lớp 10-12

 

44,238 AUD/ năm

 

Trường không sắp xếp nơi ở cho học sinh. Học sinh từ lớp 7 đến lớp 12 có thể ở tại khu nội trú của trường

7

Brisbane Grammar School (Private Boys Boarding School)

Brisbane, Queensland

Lớp 5- lớp 12

 

33,460 AUD/ năm ( lớp 5 – 6)

41,260 AUD (lớp 7-12)

 

Trường không sắp xếp nơi ở cho học sinh. Học sinh có thể ở tại Harlin House (khu nội trú của trường)

8

Canterbury College

Waterford, Queensland

Pre Prep – 12

Tháng 1

14,250 AUD/ năm

Homestay 18,990 AUD/ năm

 

9

Carey Baptism Grammar School

Kew và Donvale, Victoria

Pre Prep, lớp 5, lớp 7, lớp 10

Tháng 1

40,794 AUD/năm (lớp 10)

41,954 AUD/năm  (lớp 11)

41,954 AUD (lớp 12)

   

10

Concordia College

Trung tâm thành phố Adelaide, South Australia

Lớp 7-12

 

22,000 AUD/kì (39 tuần) ( lớp 7)

24,000 AUD/ kì (39 tuần) ( lớp 8-10)

25,500 AUD/ kì (39 tuần) (lớp 11-12)


Homestay/ nhà người dân bản địa  ( từ 320 AUD/ tuần)

 

11

Hillcrest Christian Colledge

Reedy Creek, the Gold Coast, Queensland

3 tuổi (Early Learning Center) Pre Prep, lớp 7

Tháng 1

$26,200/ 1 năm (Pre Prep-lớp 6)

$28,900/1 năm: lớp 7-10

$29,700/1 năm (lớp 11-12)


 

Homestay ( gia đình của người bản xứ)


12

Genazzano FCJ College (Private Girls Boarding School)

Cotham Road, Kew, Victoria

Lớp 5, lớp 7

Tháng 1

28,900 AUD/ năm (lớp 4-6)

38,888 AUD/ năm (lớp 7-8)

42,458AUD/ năm (lớp 9-12)


 

Học sinh ở tại kí túc xá của trường

13

Geelong College

Geelong,Victoria

Lớp 7 –  lớp 12

Tháng 1

38,829 AUD – 45,156 AUD/năm

   

14

Firbank Grammar College (Private Girls Day and Boarding School)

Brighton, Victoria

Pre Prep- lớp 6

Lớp 7-lớp 12

Tháng 1

37,728 AUD/ năm (Pre Prep- lớp 6)

44,904 AUD/ năm (lớp 7-12)

28,884 AUD/ năm (khu nội trú của trường)

Học sinh ở tại khu nội trú của trường/ homestay

Danh sách các trường phổ thông tư thục cho học sinh lớp 7 – lớp 12 tại Melbourne – Úc

Thông tin chung

Melbourne là thủ phủ và thành phố lớn nhất bang Victoria, và là thành phố lớn thứ hai thế giới tại Úc. Melbourne là nơi có thứ hạng cao về giáo dục, y tế, du lịch, thể thao cùng môi trường trong lành, mát mẻ và mạng lưới giao thông công cộng rộng khắp giúp Melbourne giữ vững vị trí quán quân “thành phố đáng sống” trong suốt 5 năm liền.

Nếu lựa chọn các trường trung học tốt ở Melbourne – Úc, học sinh sẽ có cơ hội tiếp cận, làm quen với công nghệ, kỹ thuật tiên tiến, phục vụ tối đa cho việc học tập và nghiện cứu. Theo số liệu thống kê năm 2009, một số lượng lớn máy tính và các phương tiện hiện đại khác đã được đầu tư, trang thiết bị cho các lớp học trong trường phổ thông. Điều này đã tạo nên cơ hội được tiếp cận với kỹ thuật tiên tiến cho đông đảo các em học sinh.

Những nét chính về chương trình đào tạo

Chương trình phổ thông tại Úc kéo dài 12 năm và được chia thành tiểu học (từ lớp 1 đến lớp 6), trung học cơ sở (từ lớp 7 đến lớp 10) và trung học phổ thông (lớp 11 và lớp 12).

Tại Úc, học sinh phổ thông từ lớp 10 trở lên có thể học song song chương trình phổ thông ngay trong trường và chương trình đào tạo nghề. Khi học hết phổ thông, học sinh có thể đi làm, học nghề hoặc học lên đại học. Một số trường đào tạo phổ thông có đào tạo dự bị đại học và thường những chương trình này gắn với các chương trình đại học cụ thể. Học sinh hết phổ thông tại Úc học thẳng vào đại học Úc, tùy điểm thi tốt nghiệp của mình

Ở Úc, các lớp học luôn ưu tiên áp dụng kỹ thuật, công nghệ hiện đại để phục vụ tốt nhất cho việc học tập và nghiên cứu của học sinh.

Ngoài các giờ học, các trường phổ thông ở Melbourne luôn kết hợp các hoạt động ngoại khóa giúp học sinh phát triển bản thân, rèn luyện thể chất, nâng cao ý thức về cộng đồng và xã hội.

Các học sinh còn được phân ban ở bậc THPT để thuận tiện cho việc định hướng nghiệp, các em cũng được chọn môn học phù hợp để đảm bảo kiến thức cơ bản khi bước vào các bậc học cao hơn.

Thời gian học tập: Một năm học gồm 4 kỳ, bắt đầu từ tháng 1 cho đến đầu tháng 12.

Yêu cầu độ tuổi: Các trường trung học tại Úc có yêu cầu về độ tuổi tối đa của học sinh. Cụ thể: học sinh lớp 9, lớp 10, lớp 11 và lớp 12 độ tuổi của học sinh không được lớn hơn lần lượt là 17, 18, 19 và 20 tuổi.

Danh sách trường trung học phổ thông tham khảo

Trinity College

Wesley College

Toorak College

Westbourne Grammar School

Tintern Grammar School

St. Catherine’s School

St. Leonard’s College

Mentone Grammar School

Melbourne Girls Grammar School

Lauriston Girls’ School

Ivanhoe Grammar School

Genazzano FCJ College

Geelong College

Firbank Grammar School

Carey Baptist Grammar School

Billancook College

Alphington Grammar School

  • Chương trình học

Chương trình tiếng anh dành cho học sinh quốc tế chưa đáp ứng đủ yêu cầu đầu vào.

Chương trình từ lớp 7-12 với các môn học như: Toán học, Tiếng anh, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Kinh tế…

  • Học phí tham khảo

Học phí dao động từ 32,000 – 42,000 AUD/năm (tùy trường và tùy bậc học)

  • Yêu cầu đầu vào

Điểm trung bình năm gần nhất (GPA) 6.5 – 7.0

IELTS: 5.5 – 6.0 hoặc học khoá dự bị tiếng Anh nếu chưa có IELTS

Du học Nam Úc – Mount Barker High School

Hơn một thế kỷ qua, trường Trung học Mount Barker là trung tâm của cộng đồng địa phương, đào tạo học sinh từ lớp 7 đến lớp 12. Với mục tiêu “Giáo dục tích cực”, Trường luôn tự hào về những thành tựu khoa học to lớn, các chương trình đào tạo chất lượng và mối quan hệ tích cực với học sinh, phụ huynh và cộng đồng

Thông tin về trường

Trường trung học Mount Barker tọa lạc tại đồi Adelaide Hills xinh đẹp, gần trung tâm du lịch Hahndorf và cách thành phố Adelaide 30 phút di chuyển. Nhà trường hứa hẹn sẽ mang đến một môi trường học tập thân thiện và chu đáo cho tất cả học sinh. Trường còn có các mối liên kết chặt chẽ với cộng đồng và doanh nghiệp địa phương, nhằm tạo ra nhiều cơ hội cho các em trên con đường đại học và nghề nghiệp. Trường Mount Barker đã được công nhận là ngôi trường đi đầu trong việc giáo dục bằng cách sử dụng các phương pháp tâm lý tích cực

Được thành lập vào năm 1908, với hơn 110 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giáo dục, trường cung cấp một môi trường học cộng đồng, đa văn hóa mang đến nhiều cơ hội giao lưu học hỏi giữa học sinh bản xứ và du học sinh trên toàn thế giới.

Trang web của trường: https://www.mtbhs.sa.edu.au/

Vì sao nên chọn Mount Barker

  • Một ngôi trường trung học công lập nằm ở bang Nam Úc, được thành lập từ năm 1908 và đào tạo học sinh từ lớp 7 đến lớp 12.
  • Tọa lạc ở thung lũng Adelaide Hills xinh đẹp gần trung tâm du lịch Handorf và cách trung tâm thành phố Adelaide 30 phút di chuyển.
  • Trường có mối liên kết chặt chẽ với cộng đồng và doanh nghiệp tại địa phương, tạo điều kiện tốt nhất để học sinh học tập và rèn luyện.
  • Trường luôn chú trọng việc giáo dục tâm lí cho học sinh bằng phương pháp “giáo dục tích cực”.
  • Cơ sở vật chất hiện đại tiện nghi với nhiều trung tâm như trung tâm STEM, trung tâm biểu diễn nghệ thuận, phòng học âm nhạc, kịch nghệ, các cơ sở thể thao,…
  • Ngoài những giờ học trên lớp, học sinh sẽ có những hoạt động trải nghiệm thú vị, bổ ích.
  • Chương trình ngoại ngữ, các dịch vụ hỗ trợ giúp đỡ học sinh cùng các hoạt động thể thao, hoạt động ngoại khóa sẽ giúp học sinh nhanh chóng thích nghi và có được trải nghiệm đa dạng
  • Và một điều nữa là học phí cũng vô cùng hợp lí.

Chương trình học

Tất cả thông tin về chương trình học, điều kiện đầu vào và học phí.

Tìm hiểu ngay tại ->> Chương trình trung học công lập tại Nam Úc

Du học Úc: Danh sách trường Trung Học công lâp tại Nam Úc

Chương trình du học bậc Trung học

Chương Trình Trung Học dành cho học sinh độ tuổi 13 trở lên và muốn theo học chương trình dài hơn một năm tại Nam Úc. Chương trình học tập dài hạn này là cơ hội cho bạn theo đuổi giấc mơ du học tại một môi trường giáo dục tầm cỡ quốc tế và tốt nghiệp với Bằng Trung Học Bang Nam Úc. Bạn có thể bắt đầu vào mỗi đầu học kỳ từ lớp 7 đến lớp 12. Để vào học lớp 12, bạn cần phải hoàn thành xong chương trình tương đương lớp 11 tại nước nhà và có bằng chứng đủ khả năng tiếng Anh, bằng IELTS 5.5 hoặc tương đương.

Điều kiện nhập học

Yêu cầu học lực

Để xin học Chương Trình lấy bằng Trung Học, bạn được yêu cầu phải vượt qua những môn chính trong chương trình học.

Yêu cầu về Tiếng Anh

Để giúp bạn thành công trong việc học và thích ứng với đời sống ở Bang Nam Úc, chúng tôi đề nghị bạn học intensive Secondary English Course (ISEC – Khoá học Tiếng Anh chuyên sâu cho bậc Trung Học) như là một phần của chương trình học tập. Học khoá ISEC không phải trả thêm tiền. Khả năng học của bạn sẽ được theo dõi để quyết định coi bạn cần 1, 2, 3, hoặc 4 học kỳ ISEC trước khi dự lớp chính quy.

Kỳ nhập học năm 2023

Một năm có 2 học kỳ với 4 kỳ học ngắn:

Kỳ 1: 31/1/2023 – 14/4/2023 (hạn đăng ký 28/10/2022)

Kỳ 2: 1/5/2023 – 7/7/2023 (hạn đăng ký 31/1/2023)

Kỳ 3: 24/7/2023 – 29/9/2023 (hạn đăng ký 27/4/2023)

Kỳ 4: 16/10/2023 – 15/12/2023 (hạn đăng ký 20/7/2023)

Học phí và các chi phí tham khảo:

Bảng học phí và chi phí tham khảo, để biết thông tin chi tiết vui lòng liên hệ Minh Hoàng An.

Danh sách các trường học Trung học Công lập ở Nam Úc

Aberfoyle Park High School
Adelaide High School
Australian Science And Mathematics School
Avenues College
Banksia Park International High School
Birdwood High School
Blackwood High School
Bordertown High School
Brighton Secondary School
Central Yorke School
Charles Campbell College
Clare High School
Eastern Fleurieu R-12 School
Findon High School
Gawler And District College
Gladstone High School
Glenunga International High School
Golden Grove High School
Grant High School
Hallett Cove School
Hamilton Secondary College
Heathfield High School
Henley High School
Kadina Memorial School
Kangaroo Island Community Education
Kapunda High School
Keith Area School
Le Fevre High School
Marryatville High School
Mitcham Girls High School
Modbury High School
Mount Barker High School
Mount Compass Area School
Mount Gambier High School
Murray Bridge High School
Naracoorte High School
Norwood International High School
Oakbank Area School
Para Hills High School
Parafield Gardens High School
Paralowie R-12 School
Plympton International College
Reynella East College
Riverton And District High School
Roma Mitchell Secondary College
Roxby Downs Area School
Salisbury East High School
Salisbury High School
Seaford Secondary College
Seaton High School
Seaview High School
Springbank Secondary College
The Heights School
Thebarton Senior College
Underdale High School
Unley High School
Victor Harbor High School
Willunga High School
Wirreanda Secondary School
Woodville High School

Du học tại Perth – Úc

Perth – Úc là thành phố đứng top những thành phố đáng sống nhất thế giới. Là một thành phố thanh bình, an toàn bậc nhất nước Úc với tỉ lệ tội phạm tội phạm thấp nhất. Perth điểm đến học tập và định cư lý tưởng.

Về thành phố Perth – Úc

Perth nằm trong top những thành phố đáng sống nhất thế giới và cũng là điểm đến học tập vô cùng hấp dẫn của nhiều du học sinh quốc tế.

  • Perth là thủ phủ và thành phố lớn nhất bang Tây Úc, là thành phố đông dân thứ 4 ở Úc. Ước tính khoảng 2 triệu người (ngày 30 tháng 6 năm 2018) sống ở trung tâm Perth
  • Tại Tây Úc có tới 5 trường Đại học chất lượng cao trong đó có 4 trường đặt trụ sở ở Perth như:
    • Trường đại học Tây Úc
    • Đại học Curtin
    • Đại học Edith Cowan
    • Đại học Murdoch
    • Và một trường tư Công giáo tại Fremantle là Đại học Notre Dame
  • Ngoài ra các du học sinh và người nhập cư quốc tế nhắm đến Perth. Chính là cơ hội định cư và trở thành thường trú nhân tại Úc.
  • Chi phí học tập và sinh hoạt ở mức độ vừa phải so với Anh, Mỹ,… So với các thành phố khác chi phí du học tại Perth khá hấp dẫn chỉ từ 12,000 – 18,000 AUD/ năm.
  • Tỷ lệ có việc làm tại Perth trong độ tuổi lao động lên đến 93.2% cao nhất nước Úc. Theo thống kê tháng 02/2019 của Cục Thống Kê Úc (ABS).
  • Ngoài ra du học sinh học tập tại đây còn có cơ hội chinh phục học bổng du học Úc vùng Regional. Giá trị lên đến 15,000 AUD do chính phủ tỉnh bang cung cấp

Một số ưu thế của thành phố Perth – Úc

Khí hậu rất dễ chịu:

Ở đây phổ biến kiểu khí hậu Địa Trung Hải: kiểu khí hậu có mùa khô rõ rệt, với tháng khô nhất có lượng mưa nhỏ hơn 40mm. Vào mùa thu-đông, thời tiết không lạnh lắm và có nhiều mưa chủ yếu là mưa rào. Mùa hạ ít mưa, nóng và khô.

Thành phố an toàn:

Perth nói riêng và Úc nói chung có an ninh chính trị ổn định và an toàn cho du học sinh. Rất ít các vụ khủng bố và biểu tình được diễn ra ở quốc gia này.

Perth – Trung tâm văn hóa giải trí của Tây Úc

Trung tâm Văn hóa Perth là địa điểm của các cơ sở văn hóa và giáo dục lớn của thành phố. Bao gồm:

  • Phòng trưng bày Nghệ thuật Tây Úc
  • Bảo tàng Tây Úc
  • Thư viện Tiểu bang Tây Úc
  • Văn phòng Hồ sơ Nhà nước
  • Và Học viện Nghệ thuật Đương đại Perth (PICA).
  • Trung tâm Nhà hát Bang Tây Úc cũng nằm ở đó. Và là nhà của Công ty Nhà hát bang Black Swan và Công ty Nhà hát Perth.
  • Các công ty nghệ thuật biểu diễn khác có trụ sở tại Perth. Bao gồm: Ballet Tây Úc, Nhà hát Opera Tây Úc và Dàn nhạc Giao hưởng Tây Úc. Tất cả đều có các chương trình thông thường.

Perth Úc có rất nhiều các hoạt động miễn phí cho sinh viên quốc tế

Để di chuyển trong trong trung tâm Perth, hệ thống xe bus Central Area Transit Buses hoàn toàn miễn phí. Ngoài ra, học sinh sinh viên còn được giảm đến 40% giá vé phương tiện công cộng như phà và tàu hỏa.

Đây cũng là thành phố hiếm hoi có hệ thống wifi miễn phí ở Úc. Wifi miễn phí có thể tìm thấy khắp mọi nơi kể cả trên xe bus và tàu hoả.

Nếu như Canberra là thủ đô hành chính. Sydney là trung tâm tài chính. Melbourne được biết đến như là kinh đô văn hóa, giáo dục, nghệ thuật và giải trí. Thì Perth là thành phố đặc biệt phát triển về du lịch với rất nhiều bãi biển và danh thắng đẹp tại đây.

một vài mặt hạn chế

Ít sự lựa chọn hơn những thành phố lớn:

Nếu như những thành phố khác có rất nhiều các trường đại học và cao đẳng để lựa chọn. Thì tại Perth bạn sẽ có ít lựa chọn hơn. Tuy nhiên, những lựa chọn này đều là những trường chất lượng và mức học phí cũng khá dễ chịu.

Sự lo lắng về cơ hội nghề nghiệp và việc làm:

Mặc dù phát triển nhưng Perth vẫn là thành phố không được đánh giá là trung tâm sôi động của Úc. Tuy nhiên, Úc luôn trong tình trạng thiếu nhân lực. Và việc hoàn thiện bản thân sẽ khiến rào cản này trở nên nhỏ bé hơn.

Du học trung học THPT Úc tại Perth

Du học THPT Úc tại Perth có thể lựa chọn chương trình công lập hoặc tư thục. Tùy theo nhu cầu tựu chung đáp ứng những yêu cầu sau đây:

Điều kiện du học THPT Perth Úc

  • Chương trình học từ lớp 9 – lớp 12
  • Điểm trung bình học tập GPA từ 6.5 trở lên
  • Điểm IELTS thường từ 5.0 – 5.5 trở lên

Chi phí du học trung học THPT tại Perth Úc

Chi phí học tập sẽ khoảng 10,000 – 18,000 AUD/ năm tùy trường. Mức chi phí chi tiết như sau:

Tiểu học/ Trung học$7,800 – $30,000
Tiếng AnhKhoảng $300/ tuần, phụ thuộc vào độ dài khóa học
Vật dụng hàng ngày và ăn uống bên ngoài$80 – $200 /tuần
Gas và điện$60 – $100 /tuần
Điện thoại và Internet$20 – $50 /tuần
Phương tiện công cộng$10 – $50 /tuần
Xe hơi ( sau khi mua)$150 – $250 /tuần
Giải trí $50 – $100 /tuần

Danh sách các trường THCS & THPT tại Perth uy tín được nhiều du học sinh lựa chọn

Canning CollegeNewman CollegePhoenix Academy
St Hilda’s Anglican School for GirlsChrist Church Grammar SchoolSt Mary’s Anglican Girls’ School
Presbyterian Ladies’ CollegeWesley CollegeTAFE International Western Australia (TIWA) Public Schools
All Saints’ CollegeTaylors CollegeAranmore Catholic College
The Anglican SchoolsCommission Guildford Grammar SchoolMethodist Ladies’ College

Du học cao đẳng, đại học tại thành phố Perth, Úc

Điều kiện du học cao đẳng, đại học thành phố Perth Úc

  • Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên có điểm IELTS 6.0 – 6.5 tùy chương trình. Chưa đủ IELTS có thể học chương trình dự bị hoặc bổ trợ tiếng Anh trước khi vào khóa chính
  • Điểm GPA từ 6.5 trở lên

Chi phí du học cao đẳng, đại học tại thành phố Perth Úc

Chi phí học tập sẽ từ 15,000 – 33,000 AUD/ năm tùy trường và chương trình. Tuy nhiên, cũng có những ngành học có mức học phí khá cao như bác sĩ, y dược hoặc một số ngành công nghệ đặc thù,…

Danh sách các trường Đại học và chương trình đào tạo của trường tại Perth

Trường đại học Tây Úc (The University of Western Australia)Kỹ thuật hàng hải, Khoa học Nông nghiệp, Kỹ thuật và Khoa học môi trường, Khoa học Sinh học, Kỹ thuật, Mỏ và Khoáng sản, Hải dương học, Sinh thái học, Y học lâm sàng, Y tế công cộng, Thể thao
Đại học Curtin ( Curtin University )Nguồn nhân lực, kinh doanh quốc tế, Quan hệ công chúng, Marketing, du lịch, Quản trị sự kiện và du lịch khách sạn, Mạng và hệ thống máy tính, Kỹ sư hệ thống máy tính, Máy tính ( các chuyên ngành: công nghệ máy tính, công nghệ thông tin, Kỹ sư phần mềm), Kỹ sư ( chuyên ngành Kỹ sư hóa, xây dựng dân dụng, Kỹ sư điện, điện tử, Kỹ sư phần mềm, Y Tá.Quản Trị kinh doanh (MBA), Quản trị kinh doanh nâng cao, Luật kinh doanh, Tài chính, Hoạch định tài chính, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị, Marketing:
Đại học Edith Cowan Edith Cowan University (ECU)Kinh doanh và luật, Giáo dục. Tâm lý học. Tâm lý học là ngành nghề đang thiếu nhân lực tại Úc.Khoa học thể thao. An ninh mạng.Kỹ thuật.Điều dưỡng.
Đại học Murdoch (Murdoch University)Nghệ thuật,  Kinh doanh và Quản trị, Giáo dục, Khoa Kỹ thuật và Công nghệ thông tin, Y tế, Pháp luật, tâm lý và Khoa học thể dục, Chính sách công và các vấn đề quốc tế, Khoa học Thú y và Đời sống
Đại học Notre Dame ( Notre Dame University )Nghệ thuật, Giáo dục, Y sinh, Luật, Điều dưỡng, Kinh doanh, Lịch sử, Triết học 

Du học Úc : Danh sách các trường trung học Tây Úc (Western Australia)

Các trường trung học Tây Úc (Western Australia) là các trường công lập, được cấp giấy phép đạt chuẩn cung cấp chương trình giảng dạy và hỗ trợ học sinh quốc tế. Hệ thống trường phổ thông công lập bang Tây Úc có hơn 100 trường tọa lạc ở khu vực thành phố Perth và rải rác khắp các thành phố khác trực thuộc bang Tây Úc

NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TÂY ÚC

  • Tất cả các trường phổ thông công lập Tây Úc đều có các chương trình giảng dạy học thuật chuẩn quốc tế, kết hợp hoạt động ngoại khóa, chuẩn bị cho học sinh cuộc sống – phát triển các kỹ năng giao tiếp, ý thức kỷ luật và tôn trọng bản thân, tôn trọng những người khác và xã hội.
  • Chương trình đào tạo chú trọng lợi ích đào tạo toàn diện – bao gồm làm việc theo nhóm, thể hiện bản thân và phát triển cá nhân qua lớp ngoại khóa.
  • Một số trường cung cấp các môn nâng cao, chuyên sâu dành cho học sinh có thành tích học xuất sắc.
  • Một số trường giảng dạy một số môn bậc Đại học qua chương trình mở rộng. Sau khi học các môn này ở Phổ thông, học sinh được xét duyệt miễn giảm khi vào Đại học.
  • Quy mô lớp học nhỏ, tối đa 30 học sinh.
  • Các trường công có chung mức học phí. Học phí áp dụng cho học sinh quốc tế rất ưu đãi, khoảng 15,000 AUD/1 năm.
  • Các học sinh quốc tế học chung với học sinh bản xứ, hòa nhập môi trường địa phương và không có sự phân biệt đối sử.
  • Các học sinh quốc tế thường được thu xếp ở cùng gia đình người Úc theo hình thức homestay để được chăm sóc, đảm bảo an toàn, học hỏi thêm về văn hóa Úc và sử dụng tiếng Anh hàng ngày.
  • Phụ huynh sẽ nhận được báo cáo học tập của con, trao đổi thường xuyên với gia đình chủ nhà (host family) để năm bắt được tình hình của con mình.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TÂY ÚC

  • Chương trình đào tạo trung học phổ thông bao gồm các môn học phổ thông và môn học chuyên sâu tạo nền tảng cho học sinh chuyển tiếp lên đại học.
  • Các môn học chính ở bậc phổ thông trung học thường bao gồm: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Vật lý, Nghiên cứu xã hội, Tiếng Anh, Văn học nghệ thuật, Công nghệ, Kỹ thuật, Khoa học máy tính cơ bản, Thiết kế, Múa, Âm nhạc, Thể thao
  • Trường cung cấp chương trình tiếng Anh giúp nâng cao khả năng ngôn ngữ cho học sinh quốc tế để học tập tốt hơn.
  • Trường cung cấp chương trình đào tạo nghề gồm các môn học giúp học sinh định hướng nghề nghiệp cho tương lai.
  • Trường có chương trình hướng nghiệp, cung cấp tư liệu về nghề nghiệp và hướng dẫn học sinh chọn ngành nghề.
  • Học sinh quốc tế sau khi học xong phổ thông thường học tiếp lên đại học. Một số học sinh lựa chọn chương trình học cao đẳng nghề để tốt nghiệp và đi làm sớm hơn. Chương trình học đại học thường kéo dài từ 3-4 năm và chương trình cao đẳng nghề thường từ 2-3 năm. Học sinh học xong cao đẳng nghề sẽ có thể chuyển tiếp học nâng cao lấy bằng đại học.

LỘ TRÌNH HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TÂY ÚC

  • Chương trình giáo dục của bang Tây Úc giảng dạy từ Mẫu giáo đến Trung học Phổ thông.
  • Sau khi học xong lớp 11, 12 thì học sinh thi lấy Bằng Tốt nghiệp Phổ thông Trung học. Với bằng phổ thông trung học tại Úc, học sinh có thể nộp đơn xét tuyển vào học đại học tại Úc hoặc bất kỳ trường đại học trên toàn thế giới.
  • Một loạt các phương pháp giảng dạy được sử dụng bao gồm giáo viên giảng dạy trực tiếp, sinh viên tự nghiên cứu, làm việc nhóm và thuyết trình, trình bày bằng hình ảnh, các lớp học trực tuyến và có tính tương tác.
  • Các phương pháp đánh giá được dùng để đánh giá kết quả của học sinh có thể bao gồm các đề tài nghiên cứu cá nhân, các bài tập nhóm, các thuyết trình và trình bày bằng hình ảnh, sử dụng công nghệ cao gồm các buổi thuyết trình có âm thanh hoặc hình ảnh cũng như là các bài tập và các bài kiểm tra truyền thống.

THỜI GIAN KHAI GIẢNG

  • Năm học chính khai giảng vào tháng 1 hàng năm.
  • Có 4 học kỳ giảng trong năm vào các tháng 1,4,7,10. Học sinh quốc tế có thể đăng ký vào học theo học kỳ.
  • Hạn nộp hồ sơ: Khoảng 4-5 tháng trước ngày khai giảng.
  • Các phụ huynh có đủ điều kiện tài chính và thời gian thì có thể xin visa Giám hộ 590 sang chăm sóc con dưới 18 tuổi. Quý vị xem thêm thông tin hướng dẫn về Visa 590 tại đây.

ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ÚC

  • Học sinh học hết lớp 6 tại Việt Nam trở lên
  • Học lực từ 7.0 trở lên, trong đó các môn học chính như Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh đều đạt 7,0/10 trở lên.
  • Trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 5.0 – 5.5 trở lên
  • Có đủ tài chính du học tại Úc

DANH SÁCH TRƯỜNG

– Perth Modern School
– Christ Church Grammar School
– Methodist Ladies’ College
– Willetton Senior High School
– St Mary’s Anglican Girls’ School
– International School of Western Australia
– Perth College
– John Calvin School, Albany
– Guildford Grammar School
– Bunbury Cathedral Grammar School
– John Curtin College of the Arts, Fremantle
– John Calvin Christian College, Armadale
– Applecross Senior High School
– Penrhos College, Como
– Aquinas College, Manning
– Hale School
– All Saints’ College, Bull Creek
– Shenton College, Shenton Park
– Rossmoyne Senior High School
– St Hilda’s Anglican School for Girls
– Presbyterian Ladies’ College
– Carmel School
– Bruce Rock District High School
– John XXIII College, Mount Claremont
– Scotch College, Swanbourne
– Churchlands Senior High School
– Wesley College, South Perth
– St Mark’s Anglican Community School
– Frederick Irwin Anglican School
– Langford Islamic College, Langford

Thông tin trường Cao đẳng UTS (UTS College) tại Sydney: Cơ hội liên thông lên đại học

THÔNG TIN CHUNG

UTS College là trường cao đẳng toạ lạc tại Sydney, chuyên đào tạo các chương trình liên thông đại học chất lượng cao. Sinh viên sau khi hoàn thành khoá học sẽ đủ điều kiện để chuyển tiếp vào Đại học Công nghệ Sydney và các trường đại học có liên kết.

CHƯƠNG TRÌNH DỰ BỊ TIẾNG ANH

UTS College là 1 trong những trường cung cấp chương trình dạy ngoại ngữ hàng đầu tại Úc với hơn 25 năm kinh nghiệm trong lĩnh vực giảng dạy tiếng Anh cho sinh viên quốc tế.

Thời gian học tiếng Anh của sinh viên sẽ phụ thuộc vào trình độ tiếng Anh hiện tại & chương trình học thuật mà sinh viên lựa chọn.

Kỳ nhập học: tháng 3, 5, 7, 10, 12 hằng năm

Học phí tham khảo: 550 AUD/tuần

CHƯƠNG TRÌNH/CẤP HỌCYÊU CẦU ĐẦU VÀOLỘ TRÌNH SAU KHI HỌC
AEL1IELTS 4.0 (không band nào dưới 3.5)Chuyển tiếp lên cấp lớp AEL2
AEL2IELTS 4.5 (không band nào dưới 4.0)Chuyển tiếp lên cấp lớp AEL3
AEL3IELTS 5.0 (không band nào dưới 4.5)Chuyển tiếp lên cấp lớp AEL4 hoặc vào học thẳng chương trình:
– Dự bị Đại học UTS College
– Cao đẳng tại UTS College
AEL4IELTS 5.5 (không band nào dưới 5.0)Chuyển tiếp lên cấp lớp AEL5 hoặc vào học thẳng chương trình:
– Cao đẳng Tiêu chuẩn (12 tháng) hoặc Tăng cường (8 tháng) tại UTS
AEL5IELTS 6.0Vào học thẳng chương trình:
– Hầu hết các chương trình Cử nhân tại UTS
– Hầu hết các chương trình Sau đại học

CHƯƠNG TRÌNH DỰ BỊ ĐẠI HỌC

Thời gian học của chương trình Dự bị Đại học phụ thuộc vào điểm trung bình học thuật của sinh viên.

Kỳ nhập học: tháng 3, 6, 10 hằng năm

CHƯƠNG TRÌNHNỘI DUNGTHỜI GIAN ĐÀO TẠOHỌC PHÍ THAM KHẢO
Chương trình Dự bị Đại học Tiêu chuẩnKhi chọn lựa chương trình Tiêu chuẩn, sinh viên sẽ được đào tạo những kỹ năng nhằm trang bị cho việc học tốt tại Đại học. Sau khi đã hoàn tất chương trình này, sinh viên có thể chuyển tiếp lên chương trình Cao đẳng tại UTS hoặc nếu điểm tốt, sinh viên có thể chọn học bất kỳ chương trình Cử nhân nào tại UTS sau đó.2 học kỳ (8 tháng)28,000 AUD/toàn bộ khoá học
Chương trình Dự bị Đại học Mở rộngVới chương trình Mở rộng, sinh viên sẽ có nhiều thời gian hơn để học & hoàn thiện những kỹ năng cần thiết, để kết nối với cộng đồng bạn học & làm quen với môi trường mới.
Sau khi hoàn tất chương trình, sinh viên có thể chuyển tiếp lên chương trình Cao đẳng UTS nếu đạt điểm tốt, sinh viên có thể chọn học bất kỳ chương trình Cử nhân nào tại UTS sau đó.
3 học kỳ (12 tháng)40,000 AUD/toàn bộ khoá học
Học phí mang tính chất tham khảo dựa trên công bố của trường. Vui lòng liên hệ Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết.

CHƯƠNG TRÌNH CAO ĐẲNG TẠI UTS

Hầu hết các chương trình Cao đẳng cho phép miễn giảm 36 — 48 tín chỉ khi sinh viên chuyển tiếp lên chương trình Cử nhân chuyên ngành tương ứng.

Kỳ nhập học: Tháng 3, 6, 10 hằng năm

CHƯƠNG TRÌNHNỘI DUNGHỌC PHÍ THAM KHẢO
Chương trình Tăng cường
(2 học kỳ – 8 tháng)
Chương trình giảng dạy những môn học tương đương với năm 1 chương trình cử nhân UTS. Đây là chương trình có thời gian học ngắn để sinh viên chuyển tiếp lên UTS nhanh nhất, do đó khối lượng học khá nặng.33,000 AUD/toàn bộ khoá học
Chương trình Tiêu chuẩn
(3 học kỳ – 12 tháng)
Chương trình giảng dạy những môn học tương đương với năm 1 chương trình Cử nhân UTS & có nội dung giảng dạy tương tự chương trình Tăng cường. Thời gian học kéo dài hơn 12 tháng cho phép sinh viên có nhiều thời gian rèn luyện kỹ năng & làm quen môi trường học thuật tại Úc.33,000 AUD/toàn bộ khoá học
Chương trình Mở rộng
(4 học kỳ – 16 tháng)
Chương trình giảng dạy những môn học tương đương với năm 1 chương trình Cử nhân tại UTS. Ở học kỳ đầu tiên, sinh viên sẽ học thêm 1 số môn học bổ trợ & tiếng Anh dự bị/hoặc tiếng Anh giao tiếp – tuỳ theo trình độ tiếng Anh của sinh viên.41,000 AUD/toàn bộ khoá học
Học phí mang tính chất tham khảo dựa trên công bố của trường. Vui lòng liên hệ Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết.

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Chương trình Dự bị Đại học

  • Hoàn tất lớp 11 với GPA 6.0 trở lên
  • Chứng chỉ IELTS 5.5 trở lên

Chương trình Cao đẳng

  • Hoàn tất lớp 12 với GPA 6.7 trở lên
  • Chứng chỉ IELTS 5.5 – 6.0 trở lên
ozford college du học úc

DU HỌC ÚC TRƯỜNG OZFORD COLLEGE – MELBOURNE

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Trường Ozford tọa lạc ngay giữa trung tâm thành phố Melbourne – thành phố lớn thứ 2 của Úc và là thủ phủ của bang Victoria. Hệ thống giao thông đặc biệt thuận tiện cho học sinh đi học và tham gia các hoạt động xã hội, gần phương tiện giao thông công cộng, trung tâm mua sắm, rạp chiếu phim, trung tâm thể thao.

Trường Ozford College nỗ lực mang đến cho học viên một môi trường học tập an toàn và hiệu quả với đội ngũ giáo viên giỏi và tư vấn viên nhiệt tình. Trường cung cấp hệ thống trang thiết bị hiện đại và đồng bộ. Lớp học được trang bị các phương tiện giảng dạy tiên tiến, đặc biệt trường còn được trang bị nhiều trung tâm máy tính phục vụ học nhóm hay tự học của sinh viên du học Úc.

ozford college du học úc

Trường Ozford College đào tạo các khóa học Tiếng Anh, chương trình THPT, dự bị đại học, chương trình cấp chứng chỉ, cao đẳng và đại học chuyên ngành: quản trị kinh doanh, kế toán…

Tất cả các khóa học được cấp giấy chứng nhận của Hệ thống chất lượng chuẩn Úc – Australian Qualification Framework – AQF (AQF: hệ thống chất lượng gồm 15 tiêu chuẩn áp dụng cho các trường phổ thông trung học, dạy nghề (chủ yếu là các trường TAFES và các cơ sở tư thục) và các cơ sở đào tạo cấp học cao hơn (chủ yếu là các trường Đại học).

– Trường Ozford gồm 3 trung tâm:

  • Trung tâm Anh ngữ Ozford (Ozford English Language Center)
  • Trung học Ozford (Ozford college-High School)
  • Trường kinh doanh Ozford (Ozford college of Business)

II. ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT CỦA TRƯỜNG

  • Trường cung cấp đa dạng về cấp độ học tập giúp học sinh du học Úc có những lựa chọn phù hợp cho chương trình học của mình.
  • Chi phí hợp lý
  • Là trường luôn dẫn đầu về chương trình học thuật
  • Nằm tại trung tâm thành phố Melbourne thuận tiện cho việc đi lại, mua sắm, tìm kiếm công việc làm thêm, có nhiều dịch vụ hỗ trợ.
  • Cơ sở vật chất hiện đại, trang thiết bị đầy đủ hỗ trợ học sinh trong quá trình học tập. Tất cả các cơ sở của trường đều trang bị máy vi tính và máy photocopy phục vụ cho việc giảng dạy và học tập của sinh viên.
  • Liên kết với nhiều trường và nhiều cơ sở đào tạo giáo dục
  • Đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp, cam kết tận tâm với nghề
  • Các chương trình học tiếp tục phát triển, cải thiện và đổi mới
  • Sinh viên Ozford VCE đạt được những kết quả xuất sắc và sẽ được nhận vào các trường đại học tại ANU, Melbourne, Monash, Victoria, and các tổ chức học viện khác.

III. CÁC CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO VÀ YÊU CẦU XÉT TUYỂN

1. Tiếng Anh

Trung tâm Anh ngữ Ozford với nhiều năm kinh nghiệm, về các  khóa học tiếng anh dành cho sinh viên chuẩn bị thi IELTS và những học sinh chưa đủ trình độ tiếng anh  (General English for IELTs Preparation & EAP) để vào khóa chính tại trường, tiếng anh dành cho học sinh trung học (English for high school preparation ).

2. Chương trình phổ thông trung học: lớp 10, 11 và 12

  • Lớp 10: học 6 môn học bắt buộc gồm: Anh, toán, khoa học, sức khỏe và thể chất, nhân văn, quản trị kinh doanh (VCE)
  • Lớp 11: học 6 môn – chỉ có môn tiếng anh là bắt buộc, 5 môn học khác như Toán, Lý, Hóa, Kinh Tế, Kế Toán, Kinh doanh,.. có thể tự chọn
  • Lớp 12: học 5 môn – chỉ có môn tiếng anh là bắt buộc, 4 môn học khác như Toán, Lý, Hóa, Kinh Tế, Kế toán, Kinh Doanh,… có thể tự chọn

2.1 Yêu cầu đầu vào

  • Sinh viên quốc tế phải có trình độ tiếng anh theo yêu cầu của trường: IELTS 5.0 (IELTS 4.0 thì học thêm tối thiểu 20 tuấn; và IELTS 4.5 – học thêm tối thiểu 10 tuần theo chương Anh Văn dự bị Trung học ELICOS ở Ozford College)
    • Lớp 10: Hoàn thành chương trình tương đương lớp 9 của Úc
    • Lớp 11: Hoàn thành chương trình tương đương lớp 10 của Úc
    • Lớp 12: Hoàn thành chương trình tương đương lớp 11 của Úc

2.2 Ngày khai giảng 

  • Lớp 10: 03/2, 14/4, 13/7, 5/10.
  • Lớp 11: 03/2, 12/4, 13/7.
  • Lớp 12: 03/2, 13/7

3. Chương trình chứng chỉ nghề và đại học

3.1 Chứng chỉ nghề

Chương trình VET, Cert II, III, và IV: IELTS 5.5 (riêng chương trình Cert IV in TESOL yêu cầu phải có IELTS 6.5)

* Yêu cầu đầu vào

  • Hoàn thành chương trình tương đương lớp 12 của Úc hoặc Certificate IV của Úc
  • IELTS điểm 5.5 hoặc IELTS 5.0 và học thêm 20 tuần tiếng anh tại trung tâm Anh ngữ Ozford

3.2 Chương trình đại học

Trường Ozford đào tạo chương trình cử nhân như:

  • Cử nhân kinh doanh (Bachelor of business) học 3 năm
  • Cư nhân kinh doanh chuyên ngành kế toán (Bachelor of business (Accounting) học 3 năm
  • Cao đẳng kinh doanh (Diploma of business) học 1 năm

* Yêu cầu đầu vào

  • Hoàn thành chương trình tương đương lớp 12 của Úc hoặc Certificate IV của Úc
  • IELTS: 6.0 không band < 5.5
  • IELTS: 5.5 không kỹ năng nào dưới 5.0 (chương trình cao đẳng (Diploma))

IV. HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ

  • Tiếng Anh: A$360/tuần
  • Học phí : 18.000$/năm

* Các phí khác:

  • Phí ghi danh: A$200 – A$250
  • Phí Tài liệu: A$300-1000/năm
  • Phí bảo hiểm: A$536/năm
  • Đón sân bay: A$300
  • Sắp xếp nhà ở: A$400
  • Phí nhà ở: A$300 – A$350/tuần đối với sv trên 18 tuổi và A$350/tuần đối với sv dưới 18 tuổi

➡️➡️ YÊU CẦU TƯ VẤN MIỄN PHÍ TẠI:

du học nam úc

CHI PHÍ DU HỌC PHỔ THÔNG TẠI NAM ÚC ( SOUTH AUSTRALIAN )

Học phổ thông tại Nam Úc đang được đông đảo các bạn trẻ Việt Nam quan tâm và lựa chọn. Không chỉ chất lượng đào tạo cao mà chi phí du học Úc cũng khá hớp lí, phù hợp học sinh Việt Nam bởi tỉ giá đồng đô la Úc so với Việt Nam đồng khá thấp. Đây là điều kiện không thể tốt hơn nếu bạn phân vân giữa Úc, Mỹ hay Canada…

du học úc

Chi phí du học Nam Úc bậc phổ thông:

HỌC PHÍ :

– Lớp 7 : 10.800 AUD
– Lớp 8-10 : 13.000 AUD
– Lớp 11,12 : 14.200 AUD
– Homestay : 1000 AUD – 1200 AUD /tháng
– Bảo hiểm : 600 AUD – 650 AUD/năm

➡️ Tổng chi phí ước tính cho 01 năm : 23.400 AUD đến 28.400 AUD /01 năm / Qui đổi xấp xỉ bằng từ 390 triệu đến 480 triệu vnđ

du học nam úc

Liên hệ ngay với Minh Hoàng An để được hỗ trợ tận tình nhất, CHỈ THU PHÍ KHI CÓ VISA!