Chi phí du học Úc 1 năm bao nhiêu tiền?

Để giải đáp thắc mắc cho bạn Minh Hoàng An sẽ mô phỏng chi phí du học Úc trong 1 năm ngay bên dưới:

Xin lưu ý chi phí chỉ mang tính tham khảo, thực tế sẽ do trường bạn chọn và mức chi phí của mỗi người khác nhau

HỌC PHÍ:

  • Trung học : 13.000 AUD -18.000 AUD/năm
  • Cao đẳng nghề : 6000 AUD -10,000 AUD /năm
  • Cao đẳng : Học phí từ 12.000 AUD -23.000 AUD /năm
  • Đại học : Học phí từ 16.000 AUD -32.000 AUD /năm
  • Thạc Sĩ : Học phí từ 19.000 AUD -35.000 AUD /năm

CHI PHÍ ĂN Ở SINH HOẠT:

Bình quân từ 15,000 AUD – 20,000 AUD/năm (Khoảng 250 triệu – 330 triệu VNĐ/năm)

BẢO HIỂM CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ:

Khoảng từ 600 AUD/năm (~10 triệu vnđ )

TỔNG CHI PHÍ ƯỚC TÍNH:

Ví dụ cho 01 bạn học sinh học Cao đẳng nghề sẽ là 10.000 AUD + 15.000 AUD + 600 AUD = 25.600 AUD ~430 triệu vnđ

Lưu ý: Đối với những bạn có mục tiêu học tập và sinh hoạt khác vui lòng liên hệ chuyên viên tư vấn nhà #MHA để có thông tin cụ thể

**Tỷ giá: Theo ngân hàng NNVN tháng 11/2022

HỒ SƠ BAO GỒM

  • Hộ chiếu + ảnh 4×6 + giấy khai sinh + CCCD/CMND + hộ khẩu
  • Học bạ/Bảng điểm, bằng tốt nghiệp PTTH/CĐ/ĐH/Chứng chỉ ngoai ngữ
  • Sổ tiết kiệm (theo hưỡng dẫn)

Tuyển sinh du học Úc mới nhất năm 2023

Du học Úc từ lâu đã quá đỗi quen thuộc và là ước mơ của rất rất nhiều các bậc phụ huynh, học sinh mong muốn được du học, tiếp cận với nền giáo dục chất lượng hàng đầu và sự đa dạng về ngành nghề đào tạo. Ngoài ra, các chương trình học bổng du học Úc cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bạn học sinh, sinh viên Việt nam và thế giới.

Với phương châm tư vấn tận tình, định hướng rõ ràng, xử lý hồ sơ nhanh chóng, chi phí hợp lý, tỉ lệ học sinh đạt visa cao, Minh Hoàng An vinh hạnh là trung tâm tư vấn du học được sự tin tưởng và lựa chọn của Quý phụ huynh và học sinh trong 10 năm qua.

Minh Hoàng An liên tục tuyển sinh Du học Úc hàng năm

TẠI SAO LỰA CHỌN ÚC ĐỂ DU HỌC?

Du học Australia – lối tắt để trở thành công dân bản địa

Cơ hội định cư tại Úc cũng là lý do vì sao nên đi du học Úc. Cũng như các nước nhập cư khác, Úc xác định sinh viên quốc tế là nguồn cung lao động có tay nghề cao, điều này khá quan trọng cho nền kinh tế nước mình. Theo quy định của chính phủ, sau 2 năm làm việc toàn thời gian và đáp ứng đủ số điểm tối thiểu thì sinh viên du học sinh quốc tế sẽ được xét để cấp PR (thường trú Úc).

Chi phí thấp hơn Anh và Mỹ

Úc nằm trong nhóm các quốc gia có mức sống cao nhất thế giới, tuy nhiên học phí và chi phí sinh hoạt tại đây thấp hơn so với Mỹ và Anh. sinh viên quốc tế được phép đi làm thêm trong quá trình học để trang trải phần nào chi phí. Ngoài ra, các chương trình học bổng du học Úc cũng sẽ giúp giảm bớt chi phí học tập cho sinh viên quốc tế.

Môi trường sống chất lượng cao

Theo Báo cáo phát triển hàng năm của Liên Hợp Quốc (LHQ), Úc đứng thứ 2 trong các quốc gia đáng sống nhất trên thế giới năm 2018. LHQ đã khảo sát gần 200 quốc gia trên nhiều mặt, bao gồm tuổi thọ, giáo dục, bình đẳng giới và tài chính để đưa ra kết luận.

Chính sách bảo về quyền lợi cho sinh viên Quốc tế

Úc là nước đầu tiên thi hành chính sách bảo vệ quyền lợi cho sinh viên quốc tế. Khi một sinh viên quốc tế đã đóng tiền cho trường của Úc mà trường đó không may bị buộc phải đóng cửa thì sinh viên đó được chuyển ngay sang một trường khác có cùng ngành sinh viên đăng ký mà không phải đóng thêm một khoản tiền nào cả.

Nền giáo dục hàng đầu thế giới

Du học Úc luôn nằm trong top điểm đến lý tưởng đối với học sinh sinh viên quốc tế, và đây cũng là lý do vì sao chọn du học Úc của nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam. Mặc dù chỉ sở hữu 38 trường đại học công lập và 3 trường đại học tư thục nhưng Úc lại có tới 7 trường đại học nằm trong top 100 trường đại học tốt nhất thế giới.

BẬC ĐÀO TẠO 

ĐIỀU KIỆN 

YÊU CẦU 

THỜI GIAN HỌC 

TIỂU HỌC 

6-11 tuổi 

6-7 năm (tùy theo bang và vùng lãnh thổ) 

TRUNG HỌC 

12-16 tuổi 

5-6 năm (tùy theo bang và vùng lãnh thổ) 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ 

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 11 

  • Chứng nhận I:3-6 tháng 
  • Chứng nhận II&III: 6-12 tháng 
  • Chứng nhận IV: 12 -18 tháng 

CAO ĐẲNG 

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 11 

  • Diploma: 1-2 năm 
  • Advance Diploma: 2-2.5 năm 

ĐÀO TẠO NGHỀ SAU ĐẠI HỌC 

Học sinh hoàn thành chương trình đào tạo nghề hoặc cao đẳng 

  • Vocational Graduate certificate: 6 tháng 
  • Vocaltional Graduate: 1-1.5 năm 

ĐẠI HỌC 

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 12 

  • Bachelor: 3-4 năm 
  • Bachelor (Honours) 4 năm 

SAU ĐẠI HỌC 

Tốt nghiệp đại học, xem xét năng lực nghiên cứu hoặc kinh nghiệm làm việc 

  • Chứng chỉ sau đại học (Graduate Certificate/Graduate Diploma): 6-12 tháng 
  • Thạc sĩ (Master Degree) 1-2 năm 
  • Tiến sĩ: (PhD) 3 năm 

KÌ NHẬP HỌC 

  • Bậc phổ thông:  Tháng 1-2 hằng năm 
  • Khóa Tiếng Anh: khai giảng liên tục trong năm 
  • Khóa dự bị đại học: Tháng 2 hằng năm, nhưng có thể thay đổi tùy vào khóa học và từng trường 
  • Đào tạo nghề: Tháng 1,4,7,10 hằng năm, nhưng có thể thay đổi tùy vào khóa học và từng trường 
  • Cao đẳng, Đại học: thông thường tháng 8 và tháng 1 hằng năm 

ĐIỀU KIỆN DU HỌC ÚC 

HỒ SƠ HỌC TẬP 

  • Hoàn thành cấp học tương đương phù hợp với từng bậc tuyển sinh 
  • Học lực khá trở lên 
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS từ 4.5 trở lên (tùy bậc học), đối với học sinh chưa đủ năng lực ngoại ngữ được yêu cầu học Khóa tiếng Anh từ 10-40 tuần tùy yêu cầu đầu vào của bậc học đăng kí 

HỒ SƠ TÀI CHÍNH XIN VISA 

Các bằng chứng về khả năng tài chính và nguồn thu nhập phải được nộp cùng lúc với hồ sơ xin visa. Lãnh sự quán Úc có quyền từ chối hồ sơ xin visa ngay lập tức nếu sinh viên không nộp đủ bằng chứng để minh chứng về khả năng tài chính của gia đình. Nguồn tài chính này phải thực sự sẵn sàng cho sinh viên để đi du học. 

Tuy nhiên, sau khi chính phủ Úc thông qua “The Knight Review”, đã công bố rằng các du học sinh đăng ký học cử nhân hoặc thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường tham gia “Streamline Visa Processing” không cần nộp giấy tờ chứng minh tài chính trong hồ sơ xin visa du học tại văn phòng visa. 

HỌC PHÍ 

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN THAM KHẢO 

HỌC PHÍ 

BẬC TIỂU HỌC 

LỚP 1-6 

AUD 10.000-11.000/ năm 

 

BẬC TRUNG HỌC 

LỚP 7-10 

7.800 – 32,000 AUD/năm 

LỚP 11-12 

15.000 – 35.000 AUD/năm 

TIẾNG ANH 

 

350 – 450 AUD/tuần 

ĐÀO TẠO NGHỀ 

 

4,000 – 22,000 AUD/năm 

CỬ NHÂN 

 

20.000 – 33.000 AUD/năm 

THẠC SĨ 

 

22.000 – 37.000 AUD/năm 

TIẾN SĨ 

 

14,000 – 37,000 AUD/năm 

CHI PHÍ KHÁC 

PHÍ XIN VISA 

 

620 AUD 

PHÍ HỖ TRỢ KHI ĐẾN 

 

150-160 AUD 

PHÍ HỖ TRỢ CHỖ Ở 

 

270-280 AUD 

PHÍ CHUYỂN TRƯỜNG 

 

 630-640 AUD 

PHÍ THAY ĐỔI GHI DANH NHẬP HỌC 

 

50 – 400 AUD. 

Lưu ý: Học phí các chi phí liên quan mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy vào sự lựa chọn trường học, nơi học và khóa học

CHI PHÍ SINH HOẠT 

Ở bất kì nơi đâu cũng vậy, các mức chi phí sinh hoạt sẽ khác nhau tùy vào vùng mà bạn chọn để sinh sống và học tập. Úc cũng không ngoại lệ. Mức sống tại trung tâm thành phố Melbourne hay Sydney đều cao hơn những vùng khác như Brisbane, Adelaide, Canberra, Perth, Hobart và Darwin, vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc. Tuy nhiên, phần lớn chi phí sinh hoạt này phụ thuộc vào học phí tại trường bạn học và việc bạn lập kế hoạch chi tiêu như thế nào. 

  • Chi phí nhà ở: AUD 85-440 AUD/ tuần ( tùy việc chọn lựa chỗ ở kì túc xá, share room/ share house, homestay…) 
  • Chi phí ăn uống: AUD 80-280 AUD/ tuần 
  • Chi phí tiện ích khác: AUD 80-200 AUD/ tuần 

Dù bạn chọn theo hình thức nào, cũng hãy yên tâm rằng chất lượng nhà ở và điều kiện sinh hoạt khi du học Úc đều được đánh giá cao. Úc cho phép du học sinh có thể đi làm bán thời gian để tăng thêm thu nhập và bổ sung lượng kiến thức bên ngoài cho mình. Bạn có thể kiếm từ 15 – 40 AUD/giờ làm trong tổng số tối đa 40 AUD giờ/2 tuần thời gian học mà nước này quy định. 

HỖ TRỢ TỪ PHÍA MINH HOÀNG AN

  • Miễn phí dịch vụ 
  • Giúp đăng ký trường theo yêu cầu 
  • Hướng dẫn hồ sơ chứng minh tài chính. Giới thiệu vay du học từ phía ngân hàng 
  • Đặt nhà ở, đón sân bay, đưa học sinh tới trường nhập học 
  • Làm hồ sơ cho Ba hoặc Mẹ ( học sinh dưới 18 tuổi) đi giám hộ 
  •  Làm thủ tục xin visa cho Ba, Mẹ đưa học sinh tới Úc nhập học và du lịch sang thăm con. 

Tất tần tật về cuộc sống ở Hobart bang Tasmania, Australia

SỐNG Ở HOBART

Hobart là thủ phủ và là thành phố đông dân nhất của bang đảo Tasmania của Úc, với dân số khoảng 240.000 người (hơn 40% dân số của Tasmania). Đây cũng là thủ đô lâu đời thứ hai ở Úc, sau Sydney. Nằm ở lối vào Sông Derwent, vùng đất bụi rậm xung quanh được bảo tồn tốt của nó nằm gần trung tâm thành phố. Các bãi biển nằm dọc theo bờ sông Derwent và các cửa sông nối liền nhau. Hobart có khí hậu ôn đới hải dương. Mùa hè ấm vừa phải trong khi mùa đông khá lạnh, do vị trí ở phía nam của nó.

VĂN HOÁ VÀ GIÁO DỤC

Hobart mang đến sự pha trộn tương phản giữa di sản, phong cảnh và văn hóa, với các hoạt động và điểm tham quan tuyệt vời gần đó. Có tất cả mọi thứ từ không gian nhỏ do nghệ sĩ điều hành đến bảo tàng đẳng cấp thế giới, phòng trưng bày nghệ thuật đương đại tiên tiến và lễ hội ở Hobart cho hầu hết mọi người có thể quan tâm đến hầu hết mọi nền văn hóa. Năm nhóm người sinh ra ở nước ngoài lớn nhất ở Hobart là từ Anh (3,6%), Trung Quốc đại lục (1,1%), New Zealand (0,9%), Ấn Độ (0,6%) và Đức (0,5%).

Hobart là ngôi nhà của Đại học Tasmania, tọa lạc tại Vịnh Sandy, trong khi khuôn viên trường Đại học Lý tưởng Úc Hobart nằm ngay trong Khu trung tâm. Khu vực Greater Hobart có 122 trường tiểu học, trung học và mầm non (đại học) phân bố khắp các Hội đồng Thành phố Clarence, Glenorchy và Hobart cũng như các Thành phố Kingborough và Brighton.

Tasmania có rất nhiều điều để cung cấp trong quá trình học tập của bạn ở Hobart

PHƯƠNG TIỆN GIAO THÔNG CÔNG CỘNG

Giao thông công cộng trong thành phố Hobart bao gồm mạng lưới xe buýt Metro Tasmania do Chính phủ Tasmania tài trợ và một số ít dịch vụ xe buýt tư nhân. Hobart được phục vụ bởi Sân bay Quốc tế Hobart với các chuyến bay đến / đi từ Melbourne, Sydney, Brisbane, Perth, Gold Coast và Adelaide. Greencard là thẻ điện tử thông minh của Metro, có thể được nạp tiền trực tuyến, trên xe buýt Metro, tại các điểm gửi hàng của Metro, sử dụng Ứng dụng Metro hoặc tại các đại lý của Greencard. Bạn có thể tìm thêm thông tin về thẻ từ trang web www.metrotas.com.au/fares/greencard/. Ứng dụng Metro Tasmania là một công cụ hữu ích cho phép bạn lập kế hoạch cho chuyến đi, nạp tiền vào thẻ Greencard và xác định vị trí xe buýt, tất cả đều trên điện thoại của bạn.

NHỮNG VẤN ĐỀ Y TẾ

Sinh viên quốc tế bắt buộc phải có Bảo hiểm Y tế dành cho Sinh viên Nước ngoài (còn gọi là bảo hiểm y tế) hợp lệ trong thời hạn Visa của họ. Chi phí y tế ở Sydney có thể rất đắt đỏ và ngay cả khi không bắt buộc, sinh viên nên trang trải để chịu chi phí trong trường hợp có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào phát sinh. Nếu bạn cần thêm thông tin liên quan đến bảo hiểm y tế / bảo hiểm, vui lòng liên hệ với Dịch vụ Sinh viên tại khuôn viên của Trường.

Bất kỳ sinh viên nào có mối quan tâm về y tế nên thông báo cho Dịch vụ Sinh viên, họ sẽ giúp bạn tìm kiếm hỗ trợ y tế thích hợp. Dưới đây là bản đồ mẫu của Google về các trung tâm y tế gần khuôn viên trường Hobart. Bạn cũng có thể tìm kiếm các trung tâm y tế / phòng khám gần nơi ở của mình.

CHI PHÍ SINH HOẠT

Chúng tôi đặc biệt khuyến nghị mỗi sinh viên nên có quỹ để hỗ trợ thời gian sống và học tập tại Úc. Biết được chi phí sinh hoạt trung bình ở Úc và tỷ giá hối đoái giữa đô la Úc và đơn vị tiền tệ của quốc gia bạn là một phần quan trọng trong việc chuẩn bị tài chính của bạn. Để bạn tham khảo, đây là một số chi phí liên quan đến sinh hoạt và học tập tại đây (tính theo đô la Úc). Các hình dưới đây chỉ là hướng dẫn gần đúng. Sinh viên nên biết rằng những chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí khuôn viên trường của bạn. Nói chung, đối với chỗ ở, bạn sẽ phải trả bằng hoặc cao hơn một chút so với phạm vi trên của các con số dưới đây ở các khu vực trung tâm ở Sydney và giữa phạm vi này đối với các khu vực trung tâm ở Adelaide và Hobart.

Nơi ởNhà nghỉ (Hostels / Guesthouses)  – A$90 đến A$150 mỗi tuần
Thuê chung – A$85 đến A$215 mỗi tuần
Thuê riêng – $165 đến $440 mỗi tuần
Trong khuôn viên trường – $90 đến $280 mỗi tuần
Ở cùng gia đình bản xứ (Homestay) – $235 đến $325 mỗi tuần
Trường nội trú (Boarding School) – $11,000 đến $22,000 một năm
Các chi phí sinh hoạt khácNhu yếu phẩm và ăn uống – $80 đến $280 mỗi tuần
Gas, điện – $35 đến $140 mỗi tuần
Điện thoại và Internet – $20 đến $55 mỗi tuần
Phương tiện công cộng – $15 đến $55 mỗi tuần
Xe hơi (sau khi mua) – $150 đến $260 mỗi tuần
Giải trí – $80 đến $150 mỗi tuần
Chi phí sinh hoạt tối thiểuBộ Nội vụ (The Department of Home Affairs) có các yêu cầu tài chính mà bạn phải đáp ứng để nhận được thị thực du học Úc.
Từ ngày 1 tháng 2 năm 2018, chi phí sinh hoạt của 12 tháng là:
Bạn – $20,290
Bạn đời hoặc vợ/chồng – $7,100
Con cái – $3,040

Tất cả các chi phí mỗi năm được tính bằng đô la Úc. Để chuyển đổi sang đơn vị tiền tệ khác, truy cập www.xe.com.

Chính phủ Úc cung cấp thông tin và hướng dẫn về quản lý tài chính. Bạn có thể đọc thêm tại www.moneysmart.gov.au.

Insider Guides Cost of Living Calculator cũng là một công cụ hữu ích để giúp ước tính chi phí sinh hoạt của bạn ở Úc. Để có thông tin cập nhật nhất, vui lòng truy cập: https://www.studyinaustralia.gov.au/english/live-in-australia/living-costs.

GIẢI TRÍ VÀ SỰ KIỆN

Bảo tàng Nghệ thuật Mới và Cũ (MONA) là một trong những bảo tàng độc đáo nhất trên thế giới

Hobart nổi tiếng quốc tế trong cộng đồng du thuyền khi là điểm kết thúc của cuộc đua thuyền buồm từ Sydney đến Hobart bắt đầu tại Sydney vào Ngày tặng quà (một ngày sau Ngày Giáng sinh). Thành phố cũng là điểm kết thúc của sự kiện đua xe Targa Tasmania, được tổ chức thường niên vào tháng 4 kể từ năm 1991. Lễ hội hoa Tulip hàng năm tại Vườn bách thảo Hoàng gia Tasmania là một lễ kỷ niệm mùa xuân phổ biến trong thành phố. Lễ hội Thuyền gỗ Úc là một sự kiện được tổ chức hai năm một lần tại Hobart nhằm tôn vinh những chiếc thuyền gỗ.

Salamanca Place ở Hobart luôn nhộn nhịp

Với lịch sử quyến rũ, đường thủy đẹp như tranh vẽ, núi non hiểm trở và trải nghiệm ẩm thực sành điệu, thành phố có một thứ gì đó dành cho tất cả mọi người. Các nhà hàng từng đoạt giải thưởng mang đến những trải nghiệm ẩm thực hảo hạng bằng cách sử dụng các sản phẩm tốt nhất của Tasmania được các đầu bếp giỏi nhất thế giới công nhận, trong khi trên các cửa hàng bán đồ câu cá và người bán hải sản tươi ngon nhất từ Nam Đại Dương. Tận hưởng sự tương phản của các tòa nhà bằng đá sa thạch di sản trang nhã bên cạnh những tuyệt tác kiến trúc hiện đại hơn. Khám phá Salamanca Place, cách bờ sông một đoạn đi bộ ngắn, với các phòng trưng bày, nhà hát, cửa hàng thủ công và nhà hàng trong các nhà kho ở Georgia những năm 1830 và vào các ngày thứ Bảy, hãy tham gia ẩm thực và giải trí tại Chợ Salamanca, chợ ngoài trời tốt nhất của Úc. Đi bộ dọc theo bờ sông mang tính biểu tượng của Hobart, khám phá Bảo tàng và Phòng trưng bày Nghệ thuật Tasmania hoặc đi phà ngược dòng sông đến Bảo tàng Nghệ thuật Cũ và Mới (MONA) để có trải nghiệm nghệ thuật hiện đại ngoài thế giới này

ĐỊA ĐIỂM HẤP DẪN DU KHÁCH

Núi Cradle, nơi không thể bỏ qua ở Tasmania

Hobart đóng vai trò là đầu mối và thánh địa du lịch của bang Tasmania. Các điểm du lịch nổi tiếng bao gồm Vườn Bách thảo Hoàng gia Tasmania, Kunanyi / Mount Wellington, Cầu Tasman, MONA, Battery Point, Hobart Convict Penitentiary và Thư viện Allport và Bảo tàng Mỹ thuật. Tham gia chuyến tham quan có hướng dẫn viên hoặc đi bộ tự hướng dẫn đến Battery Point – trong khoảng cách đi bộ đến bờ sông của Hobart – với nhiều ngôi nhà lịch sử có niên đại từ khu định cư đầu tiên của Châu Âu là Thị trấn Hobart. Lái xe hoặc thực hiện một chuyến tham quan đến đỉnh Núi Wellington để có tầm nhìn ngoạn mục ra thành phố và bến cảng cũng như các đỉnh của khu vực di sản thế giới ở phía xa. Nếu thời tiết không tốt, hãy thử đến Trạm Tín hiệu Mt Nelson gần đó.

Vịnh Wineglass – một cảnh quan Tasmania dễ nhận biết nhất
Bridestowe Lavender tạo nên một chuyến đi tuyệt vời

TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Ủy ban Trợ giúp Pháp lý của Tasmania là một cơ quan theo luật định được thành lập theo Đạo luật Ủy ban Trợ giúp Pháp lý 1990 (Tas), cung cấp dịch vụ trợ giúp pháp lý do chính phủ tài trợ lớn nhất ở Tasmania. Dịch vụ tư vấn qua điện thoại có sẵn tư vấn pháp lý miễn phí (nếu gọi trong phạm vi Tasmania, chi phí là cuộc gọi nội hạt). Dịch vụ tư vấn lâm sàng cung cấp một cuộc tư vấn riêng ngắn với Luật sư trợ giúp pháp lý.

Hobart Community Legal Service là một tổ chức cộng đồng với mục đích nâng cao nhận thức của cộng đồng về luật pháp, làm cho luật pháp trở nên công bằng và dễ tiếp cận hơn đối với công chúng và cung cấp thông tin pháp lý miễn phí, lời khuyên, đại diện và giới thiệu cho công chúng ở miền nam Tasmania.

Sống và học tập tại Úc: Khám phá và trải nghiệm cuộc sống ở Sydney, Australia

SỐNG Ở SYDNEY

Sydney là thủ phủ của bang New South Wales và là thành phố đông dân nhất ở Úc. Thành phố bao gồm 658 vùng ngoại ô và 40 khu vực chính quyền địa phương. Tính đến tháng 6 năm 2018, dân số đô thị ước tính của Sydney là 5.230.330 người và là nơi sinh sống của khoảng 65% dân số của bang. Sydney có khí hậu cận nhiệt đới với mùa hè ấm áp, mùa đông mát mẻ và lượng mưa đồng đều quanh năm.

Bình minh tuyệt vời tại Bondi

VĂN HOÁ VÀ GIÁO DỤC

Văn hóa của Sydney rất năng động và linh hoạt, do dân số đa dạng và đa văn hóa. Các cộng đồng không từ nền tảng tiếng Anh đáng kể ở Sydney bao gồm tiếng Trung, tiếng Macedonia, tiếng Lebanon, tiếng Việt, Philippines, Hy Lạp, Ailen, Scotland, Do Thái và Nhật Bản. Nhiều nền văn hóa riêng lẻ tạo nên bức tranh khảm Sydney tập trung vào văn hóa, nghệ thuật, dân tộc, các cộng đồng ngôn ngữ và tôn giáo được hình thành bởi làn sóng nhập cư trong những năm qua. Có sáu trường đại học công lập có trụ sở tại Sydney: Đại học Sydney, Đại học New South Wales, Đại học Công nghệ Sydney, Đại học Macquarie, Đại học Western Sydney và Đại học Công giáo Úc. Đại học New South Wales và Đại học Sydney được xếp hạng trong số 50 trường trên thế giới. Giáo dục và đào tạo nghề công lập ở Sydney được điều hành bởi TAFE New South Wales, nơi cung cấp các khóa học trong các lĩnh vực như vẽ cơ khí, toán học ứng dụng, động cơ hơi nước và phẫu thuật đơn giản.

Cầu Anzac đẹp như tranh vẽ

GIAO THÔNG CÔNG CỘNG

Một mạng lưới các lựa chọn giao thông hiệu quả làm cho việc đi lại đến các điểm tham quan ở Sydney và khu vực NSW có giá cả phải chăng và thú vị. Hệ thống giao thông công cộng Sydney, được cung cấp bởi Giao thông vận tải cho NSW, bao gồm tàu hỏa, xe buýt, phà và đường nội thành. Sử dụng công cụ lập kế hoạch chuyến đi tại transportnsw.info (hoặc dưới dạng ứng dụng) để lập kế hoạch cho chuyến đi của bạn. Phương tiện thanh toán chính cho các phương tiện giao thông công cộng ở Sydney và nhiều khu vực lân cận là thẻ Opal, một loại thẻ đi lại dễ dàng và thuận tiện. Đây là thẻ duy nhất bạn cần để đi lại trên tất cả các phương tiện giao thông công cộng ở Sydney. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập www.opal.com.au. Bạn cũng có thể bật và tắt đầu đọc Opal bằng thẻ tín dụng hoặc thẻ ghi nợ của mình.

Với hệ thống giao thông công cộng có năng lực, những bãi biển đẳng cấp thế giới của Sydney không bao giờ xa

Y TẾ

Sinh viên quốc tế bắt buộc phải có Bảo hiểm Y tế dành cho Sinh viên Nước ngoài (còn gọi là bảo hiểm y tế) hợp lệ trong thời hạn Visa của họ. Chi phí y tế ở Úc có thể rất đắt đỏ và ngay cả khi không bắt buộc, sinh viên nên trang trải để chịu chi phí trong trường hợp có bất kỳ tình trạng sức khỏe nào phát sinh. Nếu bạn cần thêm thông tin liên quan đến bảo hiểm y tế / bảo hiểm, vui lòng liên hệ với Dịch vụ Sinh viên tại khuôn viên của Trường. Bất kỳ sinh viên nào có mối quan tâm về y tế nên thông báo cho Dịch vụ Sinh viên, họ sẽ giúp bạn tìm kiếm hỗ trợ y tế thích hợp. Bạn cũng có thể tìm kiếm các trung tâm y tế / phòng khám gần nơi ở của mình trên công cụ Google map.

CHI PHÍ SINH HOẠT

Chúng tôi đặc biệt khuyến nghị mỗi sinh viên nên có quỹ để hỗ trợ thời gian sống và học tập tại Úc. Biết được chi phí sinh hoạt trung bình ở Úc và tỷ giá hối đoái giữa đô la Úc và đơn vị tiền tệ của quốc gia bạn là một phần quan trọng trong việc chuẩn bị tài chính của bạn. Để bạn tham khảo, đây là một số chi phí liên quan đến sinh hoạt và học tập tại đây (tính theo đô la Úc). Các hình dưới đây chỉ là hướng dẫn gần đúng. Sinh viên nên biết rằng những chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí khuôn viên trường của bạn. Nói chung, đối với chỗ ở, bạn sẽ phải trả bằng hoặc cao hơn một chút so với phạm vi trên của các con số dưới đây ở các khu vực trung tâm ở Sydney và giữa phạm vi này đối với các khu vực trung tâm ở Adelaide và Hobart.

Chỗ ởNhà nghỉ (Hostels / Guesthouses)  – A$90 đến A$150 mỗi tuần
Thuê chung – A$85 đến A$215 mỗi tuần
Thuê riêng – $165 đến $440 mỗi tuần
Trong khuôn viên trường – $90 đến $280 mỗi tuần
Ở cùng gia đình bản xứ (Homestay) – $235 đến $325 mỗi tuần
Trường nội trú (Boarding School) – $11,000 đến $22,000 một năm
Chi phí sinh hoạt khácNhu yếu phẩm và ăn uống – $80 đến $280 mỗi tuần
Gas, điện – $35 đến $140 mỗi tuần
Điện thoại và Internet – $20 đến $55 mỗi tuần
Phương tiện công cộng – $15 đến $55 mỗi tuần
Xe hơi (sau khi mua) – $150 đến $260 mỗi tuần
Giải trí – $80 đến $150 mỗi tuần
Chi phí sinh hoạt tối thiểuBộ Nội vụ (The Department of Home Affairs) có các yêu cầu tài chính mà bạn phải đáp ứng để nhận được thị thực du học Úc.
Từ ngày 1 tháng 2 năm 2018, chi phí sinh hoạt của 12 tháng là:
Bạn – $20,290
Bạn đời hoặc vợ/chồng – $7,100
Con cái – $3,040

Tất cả các chi phí mỗi năm được tính bằng đô la Úc. Để chuyển đổi sang đơn vị tiền tệ khác, truy cập www.xe.com.

Chính phủ Úc cung cấp thông tin và hướng dẫn về quản lý tài chính. Bạn có thể đọc thêm tại www.moneysmart.gov.au.

Insider Guides Cost of Living Calculator cũng là một công cụ hữu ích để giúp ước tính chi phí sinh hoạt của bạn ở Úc. Để có thông tin cập nhật nhất, vui lòng truy cập: https://www.studyinaustralia.gov.au/english/live-in-australia/living-costs.

GIẢI TRÍ VÀ SỰ KIỆN

Thành phố bừng sáng trong Lễ hội Sống động vào tháng 5 đến tháng 6

Thành phố sôi động tỏa sáng quanh năm với các sự kiện ngoạn mục, bao gồm pháo hoa đêm giao thừa Sydney nổi tiếng thế giới, nhạc kịch bom tấn, nhà hát rực rỡ, các môn thể thao cảm giác mạnh và lễ hội ánh sáng, âm nhạc và ý tưởng Vivid Sydney. Bạn có thể xem tất cả các sự kiện tuyệt vời này và nhiều sự kiện khác tại www.sydney.com.

ĐIỂM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH

Vùng sản xuất rượu vang ở Thung lũng Hunter xinh đẹp

Một trong những thành phố đẹp nhất trên thế giới, thành phố hâm mộ từ bến cảng lấp lánh đến Bãi biển Bondi mang tính biểu tượng ở phía đông, Bãi biển Palm vàng ở phía bắc, thủ đô phiêu lưu ở phía tây và công viên quốc gia lâu đời nhất của Úc ở phía nam. Các điểm đến nổi tiếng bao gồm Nhà hát Opera Sydney, Cầu cảng Sydney, Vịnh Watsons, The Rocks, Tháp Sydney, Cảng Darling, Thư viện Bang New South Wales, Vườn Bách thảo Hoàng gia, Công viên Quốc gia Hoàng gia, Bảo tàng Úc, Bảo tàng Nghệ thuật Đương đại, Phòng trưng bày Nghệ thuật Mới South Wales, Tòa nhà Nữ hoàng Victoria, Thủy cung Sea Life Sydney, Sở thú Taronga, Dãy núi Xanh và Công viên Olympic Sydney.

Dãy núi Xanh là nơi phải đến khi ở Sydney

Từ mùa hè đến mùa thu và mùa đông đến mùa xuân, thành phố là nơi tuyệt vời để ghé thăm vào bất kỳ thời điểm nào trong năm. Ở trung tâm thành phố là các nhà hàng đẳng cấp thế giới, các khu mua sắm lớn và các điểm thu hút khách du lịch hàng đầu khác, bao gồm cả chim cánh cụt vua, cá nược và rồng biển của Thủy cung Sea Life Sydney.

TRỢ GIÚP PHÁP LÝ

Legal Aid NSW cung cấp các dịch vụ pháp lý cho những khách hàng có hoàn cảnh khó khăn trên khắp NSW trong hầu hết các lĩnh vực luật hình sự, gia đình và dân sự. Legal Aid NSW cũng hỗ trợ những người bị bạo lực gia đình và gia đình. Các dịch vụ bao gồm:

tư vấn pháp lý trực tiếp bí mật miễn phí về hầu hết các vấn đề pháp lý.

đại diện pháp lý cho các khách hàng đủ điều kiện được cung cấp thông qua dịch vụ nghĩa vụ và trợ cấp hồ sơ để đại diện liên tục

dịch vụ giải quyết tranh chấp gia đình cho các bên trong tranh chấp luật gia đình

hội thảo và hội thảo trên web miễn phí cho công chúng và các tổ chức cộng đồng

thông tin pháp lý miễn phí, được viết bằng tiếng Anh đơn giản để giúp mọi người giải quyết các vấn đề pháp lý của họ

các dịch vụ chuyên biệt cho các nhóm cụ thể trong cộng đồng.

LawAccess NSW có thể hỗ trợ bạn với một loạt các vấn đề pháp lý hoặc câu hỏi bao gồm ra tòa, tội phạm, nợ nần, bạo lực gia đình hoặc gia đình, tranh chấp hàng xóm, vấn đề tại nơi làm việc, mua hàng hóa và dịch vụ, tiền phạt hoặc vi phạm giao thông, động cơ tai nạn xe cộ và lập kế hoạch trước để tạo hoặc cập nhật di chúc, cấp quyền ủy quyền hoặc lâu dài quyền giám hộ. Các dịch vụ bao gồm:

cung cấp cho bạn thông tin pháp lý qua điện thoại

gửi cho bạn thông tin, tờ thông tin, biểu mẫu hoặc ấn phẩm

giới thiệu bạn đến các dịch vụ pháp lý chuyên môn hoặc sắp xếp tư vấn pháp lý trực tiếp, và

trong một số trường hợp, hãy sắp xếp một luật sư để tư vấn pháp lý qua điện thoại

Sự thật về cuộc sống tại Adelaide, Australian

CUỘC SỐNG TẠI ADELAIDE, AUSTRALIA

Thành phố Adelaide, Australia

THÀNH PHỐ CỦA NHỮNG NHÀ THỜ

Adelaide, được gọi là thành phố của những Nhà thờ, là thủ phủ của Nam Úc, với dân số 1,2 triệu người, là thành phố lớn thứ năm của Úc. Vì Nam Úc có dân số hơn 1,7 triệu người, điều này làm cho Adelaide trở thành thành phố có tỷ lệ dân số của bang cao nhất ở Úc. Adelaide có khí hậu Địa Trung Hải với mùa hè ấm áp, đôi lúc nóng nực và mùa đông mát mẻ đến ôn hòa. Hầu hết lượng mưa rơi vào những tháng mùa đông.

VĂN HOÁ VÀ GIÁO DỤC

78,2% dân số ở Adelaide nói tiếng Anh. Các ngôn ngữ khác thường được sử dụng là tiếng Ý (1,7%), tiếng Trung (1,7%), tiếng Hy Lạp (1,4%), tiếng Việt (1,1%) và tiếng Quảng Đông (0,6%). Adelaide nổi tiếng với nhiều lễ hội và sự kiện thể thao, thực phẩm và rượu vang cùng những bãi biển, và là nơi có các ngành công nghiệp sản xuất quy mô lớn. Chất lượng cuộc sống ở đây được xếp hạng cao trong những năm 2010. Theo biệt danh, Adelaide tập trung đông đúc các tôn giáo và những người có tín ngưỡng – chủ yếu là Cơ đốc giáo.
Có ba trường đại học công lập ở địa phương của Adelaide, một trường đại học tư nhân và ba trường cao đẳng cấu thành của các trường đại học nước ngoài: Đại học Adelaide, Đại học Flinders Nam Úc, Đại học Nam Úc và Đại học Torrens Úc (nằm trong các trường Đại học Quốc tế Laureate) là có trụ sở tại Adelaide. Ngoài các trường đại học, Adelaide là nơi đặt trụ sở của một số viện nghiên cứu, bao gồm cả Học viện Hoàng gia Úc.

PHƯƠNG TIỆN CÔNG CỘNG

Adelaide tạo thành một trung tâm cho các tuyến đường đông tây và bắc nam. Mạng lưới đường bộ bao gồm các đường cao tốc chính như Đường cao tốc phía Nam, Đường cao tốc Đông Nam, Đường cao tốc sông Port, Đường cao tốc phía Bắc và Đường bộ phía Nam. Thành phố cũng có hệ thống giao thông công cộng do Adelaide Metro quản lý, bao gồm hệ thống xe buýt hợp đồng. MetroCARD là một cách dễ dàng, thuận tiện để thanh toán cho việc đi lại của bạn trên các phương tiện giao thông công cộng ở Adelaide. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập adelaidemetro.com.au/Tickets-fares/metroCARD/Getting-a-metroCARD. Vùng đô thị Adelaide có hai sân bay thương mại là Sân bay Quốc tế Adelaide và Sân bay Parafield.

Y TẾ

Sinh viên quốc tế bắt buộc phải có Bảo hiểm Y tế dành cho Sinh viên Nước ngoài (OSHC) hợp lệ trong thời hạn Visa của. Chi phí y tế ở Úc rất đắt đỏ và ngay cả khi không bắt buộc, sinh viên nên mua bảo hiểm y tế để có thể trang trải chi phí trong trường hợp có bất kỳ vấn đề sức khỏe nào xảy ra. Nếu bạn cần thêm thông tin liên quan đến bảo hiểm y tế / bảo hiểm, liên hệ với Student Service tại khuôn viên của trường.

Bất kỳ sinh viên nào có điều gi quan tâm về vấn đề y tế nên thông báo đến Student Service, họ sẽ giúp bạn tìm kiếm hỗ trợ y tế thích hợp. Dưới đây là bản đồ mẫu của Google về các trung tâm y tế gần khu học xá Sydney của chúng tôi. Bạn cũng có thể tìm kiếm các trung tâm y tế / phòng khám gần nơi ở của mình.

CHI PHÍ SINH HOẠT TẠI ADELAIDE

Chúng tôi khuyên mỗi sinh viên nên có quỹ dự phòng để hỗ trợ cho thời gian sống và học tập tại Úc. Biết được chi phí sinh hoạt trung bình ở Úc và tỷ giá hối đoái giữa đô la Úc và đơn vị tiền tệ của quốc gia bạn là một phần quan trọng trong việc chuẩn bị tài chính. Để tham khảo, đây là một số chi phí liên quan đến sinh hoạt và học tập tại Adelaide (tính theo đô la Úc). Bảng dưới đây chỉ là tham khảo. Sinh viên nên biết rằng những chi phí này có thể thay đổi tùy thuộc vào vị trí trường. Thông thường, đối với chỗ ở, sinh viên sẽ phải trả bằng hoặc cao hơn một chút so với mức trong bảng dưới đây ở các khu vực trung tâm ở Sydney và mức trung bình đối với các khu vực trung tâm ở Adelaide và Hobart.

CHỖ Ở– Nhà nghỉ (Hostels / Guesthouses) – $90 đến $150/ tuần
– Thuê chung – $85 đến $215/ tuần
– Thuê riêng – $165 đến $ 440/ tuần
– Trong khuôn viên trường – $90 đến $ 280/ tuần
– Ở cùng gia đình bản xứ (Homestay) – $235 đến $325/ tuần
– Trường nội trú (Boarding School)- $11,000 đến $ 22,000/ năm
CÁC CHI PHÍ SINH HOẠT KHÁC– Nhu yếu phẩm và ăn uống – $ 80 đến $ 280/ tuần
– Gas, điện – $35 đến $140/ tuần
– Điện thoại và Internet – $20 đến $55/ tuần
– Phương tiện công cộng – $15 đến $ 55/ tuần
– Xe hơi (sau khi mua) – $150 đến $ 260/ tuần
– Giải trí – $80 đến $150/ tuần
CHI PHÍ SINH HOẠT TỐI THIỂU– Bộ Nội vụ (The Department of Home Affairs) có các yêu cầu tài chính mà bạn phải đáp ứng để nhận được thị thực du học Úc.
– Từ ngày 1 tháng 2 năm 2018, chi phí sinh hoạt của 12 tháng là:
+ Bạn – $20,290
+ Bạn đời hoặc vợ/chồng – $7,100
+ Con cái – $3,040

Tất cả các chi phí mỗi năm được tính bằng đô la Úc. Để chuyển đổi sang đơn vị tiền tệ khác, truy cập www.xe.com.

Chính phủ Úc cung cấp thông tin và hướng dẫn về quản lý tài chính. Bạn có thể đọc thêm tại www.moneysmart.gov.au.

Insider Guides Cost of Living Calculator cũng là một công cụ hữu ích để giúp ước tính chi phí sinh hoạt của bạn ở Úc. Để có thông tin cập nhật nhất, vui lòng truy cập: https://www.studyinaustralia.gov.au/english/live-in-australia/living-costs.

GIẢI TRÍ VÀ CÁC LỄ HỘI

Adelaide đang bùng nổ với văn hóa, ẩm thực, sự kiện và giải trí. Thưởng thức các vùng rượu vang Barossa và McLaren Vale nổi tiếng thế giới, cách thành phố chưa đến một giờ lái xe hoặc thưởng thức một số nhà hàng từng đoạt giải thưởng của Úc ở trung tâm Adelaide. Tham dự các lễ hội và sự kiện thể thao hấp dẫn như Australian Masters Games hoặc dành cả đêm để khám phá khung cảnh quán bar của Adelaide. Adelaide được tô điểm bởi những tòa nhà lịch sử, những công viên và những khu vườn bách thảo trải dài. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập https://southaustralia.com/destinations/adelaide

Lễ hội Adelaide Fringe

Các sự kiện và lễ hội nổi tiếng thế giới đặc biệt quanh năm của Adelaide: giới thiệu ẩm thực, thể thao, thời trang, nghệ thuật và thiết kế, chẳng hạn như Santos Tour Down Under, Crush Festival, Laneway Festival, WOMADELAIDE, Adelaide Cabaret Festival, Credit Union Christmas Pageant và ngày hội đua xe thể thao. Để biết thêm thông tin, hãy truy cập https://southaustralia.com/error-404?aspxerrorpath=/travel-blog/south-australias-festivals-and-events.

ĐIỂM THU HÚT KHÁCH DU LỊCH

Bạn sẽ tìm thấy nhiều thứ hơn chỉ là những chú chuột túi trên Đảo Kangaroo!

Adelaide là một trong những viên ngọc quý của Úc. Thành phố và các khu vực xung quanh chứa đầy mọi thứ bạn có thể muốn từ trải nghiệm ở Úc. Với đồ ăn, rượu vang ngon và nhiều khu vực thiên nhiên Úc để khám phá, những chuyến phiêu lưu và thư giãn đang chờ đón bạn ở Adelaide. Các điểm du lịch nổi tiếng bao gồm Thác Gully, Glenelg, Thung lũng Barossa, Công viên Caravan, Đồi Adelaide, công viên động vật Hoang dã Cleland, Đảo Kangaroo và Vịnh Hallett.

HỖ TRỢ PHÁP LY

Ủy ban Dịch vụ Pháp lý do Chính phủ Nam Úc và Khối thịnh vượng chung đồng tài trợ, giúp tăng khả năng tiếp cận các dịch vụ pháp lý cho những người không đủ khả năng chi trả cho đại diện pháp lý tư nhân. Ủy ban cung cấp dịch vụ pháp lý miễn phí và hỗ trợ thông qua đường dây tư vấn qua điện thoại và các cuộc hẹn gặp trực tiếp. Các vấn đề hỗ trợ đặc biệt cũng có thể được cung cấp trên Centrelink, các vấn đề di cư và cấp dưỡng con trẻ.

Hội đồng Trung tâm Pháp lý Cộng đồng Nam Úc (The South Australian Council of Community Legal Centres Inc) là cơ quan cao nhất trong tất cả các Trung tâm Pháp lý Cộng đồng ở Nam Úc. Các trung tâm này hầu hết đều cung cấp dịch vụ miễn phí, có các luật sư, cố vấn pháp lý và nhân viên hỗ trợ có trình độ, những người có thể giải thích toàn bộ nghĩa vụ pháp lý, quyền và biện pháp khắc phục và phác thảo một số lựa chọn và hướng để giải quyết.

Vui lòng xem tại Đây để biết thêm thông tin liên quan.

Thông tin visa du lịch, thăm thân Úc – Visa 600

CÁC LOẠI VISA DU LỊCH, THĂM NGƯỜI THÂN

Để đến tham quan đất nước Úc xinh đẹp hoặc thăm người thân ở đây, bạn bắt buộc phải có tấm Visa Úc 600 (tên tiếng Anh là Subclass 600 hoặc Visitor Visa). Tùy thuộc vào mục đích, bạn có thể tham khảo 2 loại visa dưới đây:

  • Visa 600 – Tourist stream là loại thị thực cho phép bạn đến Úc để du lịch, tham quan hoặc thăm bạn bè, người thân tại Úc hoặc bất kỳ mục đích nào ngoại trừ làm việc và chữa bệnh.
  • Visa 600 – Sponsored family stream là visa du lịch dành cho đối tượng được người thân ở Úc bảo lãnh. Với visa này, bạn có thể sang Úc thăm người thân, bạn bè, du lịch, nghĩ dưỡng hoặc học tập trong thời gian 3 tháng
  • Thời gian

Visa ngắn hạn, bạn có thể ở lại trong thời gian được chỉ định trong thư cấp thị thực, thời gian lưu trú từ 3 tháng – 12 tháng. Số lần nhập cảnh là 1 hoặc nhiều lần với thời gian cư trú tối đa mỗi lần là 3 tháng.

  • Chi phí: $150 AUD

VISA DU LỊCH ÚC ( VISA 600 ) ÁP DỤNG CHO AI

  • Bạn là công dân Việt Nam đang cư trú bên ngoài nước Úc
  • Bạn có nhu cầu đến Úc để du lịch, tham quan, giải trí hay tham gia một khóa học ngắn hạn dưới 3 tháng 
  • Bạn đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe 
  • Bạn có nhân phẩm tốt, không có bất kỳ tiền án tiền sự nào
  • Bạn chưa từng vi phạm luật xuất nhập cảnh của bất kỳ quốc gia nào (bao gồm Úc)

ĐIỀU KIỆN ĐỂ XIN VISA 600

  • Chứng minh được mục đích chuyến đi rõ ràng, phù hợp với loại thị thực
  • Chứng minh bạn đủ khả năng tài chính trong suốt chuyến đi đến Úc và quay trở lại Việt Nam
  • Chứng minh bạn có một công việc ổn định và nguồn thu nhập thường xuyên
  • Chứng minh về sự ràng buộc tại Việt Nam qua các yếu tố như: gia đình, tài sản, công việc…
  • Chứng minh rằng bạn sẽ rời khỏi Úc sau khi chuyến đi kết thúc thông qua: vé máy bay khứ hồi, cam kết quay trở về, …
  • Đảm bảo quyền lợi tốt nhất cho trẻ em (dưới 18 tuổi) bao gồm: có sự giám hộ của bố mẹ khi trẻ đi du lịch, quyền nuôi dưỡng/giám hộ (nếu có),…
  • Thuyết phục được cảm tính của viên chức lãnh sự rằng bạn có đủ khả năng cá nhân và sẽ rời khỏi Úc sau khi kết thúc chuyến đi.

Du học tại Perth – Úc

Perth – Úc là thành phố đứng top những thành phố đáng sống nhất thế giới. Là một thành phố thanh bình, an toàn bậc nhất nước Úc với tỉ lệ tội phạm tội phạm thấp nhất. Perth điểm đến học tập và định cư lý tưởng.

Về thành phố Perth – Úc

Perth nằm trong top những thành phố đáng sống nhất thế giới và cũng là điểm đến học tập vô cùng hấp dẫn của nhiều du học sinh quốc tế.

  • Perth là thủ phủ và thành phố lớn nhất bang Tây Úc, là thành phố đông dân thứ 4 ở Úc. Ước tính khoảng 2 triệu người (ngày 30 tháng 6 năm 2018) sống ở trung tâm Perth
  • Tại Tây Úc có tới 5 trường Đại học chất lượng cao trong đó có 4 trường đặt trụ sở ở Perth như:
    • Trường đại học Tây Úc
    • Đại học Curtin
    • Đại học Edith Cowan
    • Đại học Murdoch
    • Và một trường tư Công giáo tại Fremantle là Đại học Notre Dame
  • Ngoài ra các du học sinh và người nhập cư quốc tế nhắm đến Perth. Chính là cơ hội định cư và trở thành thường trú nhân tại Úc.
  • Chi phí học tập và sinh hoạt ở mức độ vừa phải so với Anh, Mỹ,… So với các thành phố khác chi phí du học tại Perth khá hấp dẫn chỉ từ 12,000 – 18,000 AUD/ năm.
  • Tỷ lệ có việc làm tại Perth trong độ tuổi lao động lên đến 93.2% cao nhất nước Úc. Theo thống kê tháng 02/2019 của Cục Thống Kê Úc (ABS).
  • Ngoài ra du học sinh học tập tại đây còn có cơ hội chinh phục học bổng du học Úc vùng Regional. Giá trị lên đến 15,000 AUD do chính phủ tỉnh bang cung cấp

Một số ưu thế của thành phố Perth – Úc

Khí hậu rất dễ chịu:

Ở đây phổ biến kiểu khí hậu Địa Trung Hải: kiểu khí hậu có mùa khô rõ rệt, với tháng khô nhất có lượng mưa nhỏ hơn 40mm. Vào mùa thu-đông, thời tiết không lạnh lắm và có nhiều mưa chủ yếu là mưa rào. Mùa hạ ít mưa, nóng và khô.

Thành phố an toàn:

Perth nói riêng và Úc nói chung có an ninh chính trị ổn định và an toàn cho du học sinh. Rất ít các vụ khủng bố và biểu tình được diễn ra ở quốc gia này.

Perth – Trung tâm văn hóa giải trí của Tây Úc

Trung tâm Văn hóa Perth là địa điểm của các cơ sở văn hóa và giáo dục lớn của thành phố. Bao gồm:

  • Phòng trưng bày Nghệ thuật Tây Úc
  • Bảo tàng Tây Úc
  • Thư viện Tiểu bang Tây Úc
  • Văn phòng Hồ sơ Nhà nước
  • Và Học viện Nghệ thuật Đương đại Perth (PICA).
  • Trung tâm Nhà hát Bang Tây Úc cũng nằm ở đó. Và là nhà của Công ty Nhà hát bang Black Swan và Công ty Nhà hát Perth.
  • Các công ty nghệ thuật biểu diễn khác có trụ sở tại Perth. Bao gồm: Ballet Tây Úc, Nhà hát Opera Tây Úc và Dàn nhạc Giao hưởng Tây Úc. Tất cả đều có các chương trình thông thường.

Perth Úc có rất nhiều các hoạt động miễn phí cho sinh viên quốc tế

Để di chuyển trong trong trung tâm Perth, hệ thống xe bus Central Area Transit Buses hoàn toàn miễn phí. Ngoài ra, học sinh sinh viên còn được giảm đến 40% giá vé phương tiện công cộng như phà và tàu hỏa.

Đây cũng là thành phố hiếm hoi có hệ thống wifi miễn phí ở Úc. Wifi miễn phí có thể tìm thấy khắp mọi nơi kể cả trên xe bus và tàu hoả.

Nếu như Canberra là thủ đô hành chính. Sydney là trung tâm tài chính. Melbourne được biết đến như là kinh đô văn hóa, giáo dục, nghệ thuật và giải trí. Thì Perth là thành phố đặc biệt phát triển về du lịch với rất nhiều bãi biển và danh thắng đẹp tại đây.

một vài mặt hạn chế

Ít sự lựa chọn hơn những thành phố lớn:

Nếu như những thành phố khác có rất nhiều các trường đại học và cao đẳng để lựa chọn. Thì tại Perth bạn sẽ có ít lựa chọn hơn. Tuy nhiên, những lựa chọn này đều là những trường chất lượng và mức học phí cũng khá dễ chịu.

Sự lo lắng về cơ hội nghề nghiệp và việc làm:

Mặc dù phát triển nhưng Perth vẫn là thành phố không được đánh giá là trung tâm sôi động của Úc. Tuy nhiên, Úc luôn trong tình trạng thiếu nhân lực. Và việc hoàn thiện bản thân sẽ khiến rào cản này trở nên nhỏ bé hơn.

Du học trung học THPT Úc tại Perth

Du học THPT Úc tại Perth có thể lựa chọn chương trình công lập hoặc tư thục. Tùy theo nhu cầu tựu chung đáp ứng những yêu cầu sau đây:

Điều kiện du học THPT Perth Úc

  • Chương trình học từ lớp 9 – lớp 12
  • Điểm trung bình học tập GPA từ 6.5 trở lên
  • Điểm IELTS thường từ 5.0 – 5.5 trở lên

Chi phí du học trung học THPT tại Perth Úc

Chi phí học tập sẽ khoảng 10,000 – 18,000 AUD/ năm tùy trường. Mức chi phí chi tiết như sau:

Tiểu học/ Trung học$7,800 – $30,000
Tiếng AnhKhoảng $300/ tuần, phụ thuộc vào độ dài khóa học
Vật dụng hàng ngày và ăn uống bên ngoài$80 – $200 /tuần
Gas và điện$60 – $100 /tuần
Điện thoại và Internet$20 – $50 /tuần
Phương tiện công cộng$10 – $50 /tuần
Xe hơi ( sau khi mua)$150 – $250 /tuần
Giải trí $50 – $100 /tuần

Danh sách các trường THCS & THPT tại Perth uy tín được nhiều du học sinh lựa chọn

Canning CollegeNewman CollegePhoenix Academy
St Hilda’s Anglican School for GirlsChrist Church Grammar SchoolSt Mary’s Anglican Girls’ School
Presbyterian Ladies’ CollegeWesley CollegeTAFE International Western Australia (TIWA) Public Schools
All Saints’ CollegeTaylors CollegeAranmore Catholic College
The Anglican SchoolsCommission Guildford Grammar SchoolMethodist Ladies’ College

Du học cao đẳng, đại học tại thành phố Perth, Úc

Điều kiện du học cao đẳng, đại học thành phố Perth Úc

  • Học sinh tốt nghiệp THPT trở lên có điểm IELTS 6.0 – 6.5 tùy chương trình. Chưa đủ IELTS có thể học chương trình dự bị hoặc bổ trợ tiếng Anh trước khi vào khóa chính
  • Điểm GPA từ 6.5 trở lên

Chi phí du học cao đẳng, đại học tại thành phố Perth Úc

Chi phí học tập sẽ từ 15,000 – 33,000 AUD/ năm tùy trường và chương trình. Tuy nhiên, cũng có những ngành học có mức học phí khá cao như bác sĩ, y dược hoặc một số ngành công nghệ đặc thù,…

Danh sách các trường Đại học và chương trình đào tạo của trường tại Perth

Trường đại học Tây Úc (The University of Western Australia)Kỹ thuật hàng hải, Khoa học Nông nghiệp, Kỹ thuật và Khoa học môi trường, Khoa học Sinh học, Kỹ thuật, Mỏ và Khoáng sản, Hải dương học, Sinh thái học, Y học lâm sàng, Y tế công cộng, Thể thao
Đại học Curtin ( Curtin University )Nguồn nhân lực, kinh doanh quốc tế, Quan hệ công chúng, Marketing, du lịch, Quản trị sự kiện và du lịch khách sạn, Mạng và hệ thống máy tính, Kỹ sư hệ thống máy tính, Máy tính ( các chuyên ngành: công nghệ máy tính, công nghệ thông tin, Kỹ sư phần mềm), Kỹ sư ( chuyên ngành Kỹ sư hóa, xây dựng dân dụng, Kỹ sư điện, điện tử, Kỹ sư phần mềm, Y Tá.Quản Trị kinh doanh (MBA), Quản trị kinh doanh nâng cao, Luật kinh doanh, Tài chính, Hoạch định tài chính, Quản trị nguồn nhân lực, Quản trị, Marketing:
Đại học Edith Cowan Edith Cowan University (ECU)Kinh doanh và luật, Giáo dục. Tâm lý học. Tâm lý học là ngành nghề đang thiếu nhân lực tại Úc.Khoa học thể thao. An ninh mạng.Kỹ thuật.Điều dưỡng.
Đại học Murdoch (Murdoch University)Nghệ thuật,  Kinh doanh và Quản trị, Giáo dục, Khoa Kỹ thuật và Công nghệ thông tin, Y tế, Pháp luật, tâm lý và Khoa học thể dục, Chính sách công và các vấn đề quốc tế, Khoa học Thú y và Đời sống
Đại học Notre Dame ( Notre Dame University )Nghệ thuật, Giáo dục, Y sinh, Luật, Điều dưỡng, Kinh doanh, Lịch sử, Triết học 

Du học Úc : Danh sách các trường trung học Tây Úc (Western Australia)

Các trường trung học Tây Úc (Western Australia) là các trường công lập, được cấp giấy phép đạt chuẩn cung cấp chương trình giảng dạy và hỗ trợ học sinh quốc tế. Hệ thống trường phổ thông công lập bang Tây Úc có hơn 100 trường tọa lạc ở khu vực thành phố Perth và rải rác khắp các thành phố khác trực thuộc bang Tây Úc

NHỮNG ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TÂY ÚC

  • Tất cả các trường phổ thông công lập Tây Úc đều có các chương trình giảng dạy học thuật chuẩn quốc tế, kết hợp hoạt động ngoại khóa, chuẩn bị cho học sinh cuộc sống – phát triển các kỹ năng giao tiếp, ý thức kỷ luật và tôn trọng bản thân, tôn trọng những người khác và xã hội.
  • Chương trình đào tạo chú trọng lợi ích đào tạo toàn diện – bao gồm làm việc theo nhóm, thể hiện bản thân và phát triển cá nhân qua lớp ngoại khóa.
  • Một số trường cung cấp các môn nâng cao, chuyên sâu dành cho học sinh có thành tích học xuất sắc.
  • Một số trường giảng dạy một số môn bậc Đại học qua chương trình mở rộng. Sau khi học các môn này ở Phổ thông, học sinh được xét duyệt miễn giảm khi vào Đại học.
  • Quy mô lớp học nhỏ, tối đa 30 học sinh.
  • Các trường công có chung mức học phí. Học phí áp dụng cho học sinh quốc tế rất ưu đãi, khoảng 15,000 AUD/1 năm.
  • Các học sinh quốc tế học chung với học sinh bản xứ, hòa nhập môi trường địa phương và không có sự phân biệt đối sử.
  • Các học sinh quốc tế thường được thu xếp ở cùng gia đình người Úc theo hình thức homestay để được chăm sóc, đảm bảo an toàn, học hỏi thêm về văn hóa Úc và sử dụng tiếng Anh hàng ngày.
  • Phụ huynh sẽ nhận được báo cáo học tập của con, trao đổi thường xuyên với gia đình chủ nhà (host family) để năm bắt được tình hình của con mình.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TÂY ÚC

  • Chương trình đào tạo trung học phổ thông bao gồm các môn học phổ thông và môn học chuyên sâu tạo nền tảng cho học sinh chuyển tiếp lên đại học.
  • Các môn học chính ở bậc phổ thông trung học thường bao gồm: Toán, Lý, Hóa, Sinh, Vật lý, Nghiên cứu xã hội, Tiếng Anh, Văn học nghệ thuật, Công nghệ, Kỹ thuật, Khoa học máy tính cơ bản, Thiết kế, Múa, Âm nhạc, Thể thao
  • Trường cung cấp chương trình tiếng Anh giúp nâng cao khả năng ngôn ngữ cho học sinh quốc tế để học tập tốt hơn.
  • Trường cung cấp chương trình đào tạo nghề gồm các môn học giúp học sinh định hướng nghề nghiệp cho tương lai.
  • Trường có chương trình hướng nghiệp, cung cấp tư liệu về nghề nghiệp và hướng dẫn học sinh chọn ngành nghề.
  • Học sinh quốc tế sau khi học xong phổ thông thường học tiếp lên đại học. Một số học sinh lựa chọn chương trình học cao đẳng nghề để tốt nghiệp và đi làm sớm hơn. Chương trình học đại học thường kéo dài từ 3-4 năm và chương trình cao đẳng nghề thường từ 2-3 năm. Học sinh học xong cao đẳng nghề sẽ có thể chuyển tiếp học nâng cao lấy bằng đại học.

LỘ TRÌNH HỌC TẠI CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC TÂY ÚC

  • Chương trình giáo dục của bang Tây Úc giảng dạy từ Mẫu giáo đến Trung học Phổ thông.
  • Sau khi học xong lớp 11, 12 thì học sinh thi lấy Bằng Tốt nghiệp Phổ thông Trung học. Với bằng phổ thông trung học tại Úc, học sinh có thể nộp đơn xét tuyển vào học đại học tại Úc hoặc bất kỳ trường đại học trên toàn thế giới.
  • Một loạt các phương pháp giảng dạy được sử dụng bao gồm giáo viên giảng dạy trực tiếp, sinh viên tự nghiên cứu, làm việc nhóm và thuyết trình, trình bày bằng hình ảnh, các lớp học trực tuyến và có tính tương tác.
  • Các phương pháp đánh giá được dùng để đánh giá kết quả của học sinh có thể bao gồm các đề tài nghiên cứu cá nhân, các bài tập nhóm, các thuyết trình và trình bày bằng hình ảnh, sử dụng công nghệ cao gồm các buổi thuyết trình có âm thanh hoặc hình ảnh cũng như là các bài tập và các bài kiểm tra truyền thống.

THỜI GIAN KHAI GIẢNG

  • Năm học chính khai giảng vào tháng 1 hàng năm.
  • Có 4 học kỳ giảng trong năm vào các tháng 1,4,7,10. Học sinh quốc tế có thể đăng ký vào học theo học kỳ.
  • Hạn nộp hồ sơ: Khoảng 4-5 tháng trước ngày khai giảng.
  • Các phụ huynh có đủ điều kiện tài chính và thời gian thì có thể xin visa Giám hộ 590 sang chăm sóc con dưới 18 tuổi. Quý vị xem thêm thông tin hướng dẫn về Visa 590 tại đây.

ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH CỦA TRƯỜNG PHỔ THÔNG CÔNG LẬP ÚC

  • Học sinh học hết lớp 6 tại Việt Nam trở lên
  • Học lực từ 7.0 trở lên, trong đó các môn học chính như Toán, Lý, Hóa, Văn, Anh đều đạt 7,0/10 trở lên.
  • Trình độ tiếng Anh tương đương IELTS từ 5.0 – 5.5 trở lên
  • Có đủ tài chính du học tại Úc

DANH SÁCH TRƯỜNG

– Perth Modern School
– Christ Church Grammar School
– Methodist Ladies’ College
– Willetton Senior High School
– St Mary’s Anglican Girls’ School
– International School of Western Australia
– Perth College
– John Calvin School, Albany
– Guildford Grammar School
– Bunbury Cathedral Grammar School
– John Curtin College of the Arts, Fremantle
– John Calvin Christian College, Armadale
– Applecross Senior High School
– Penrhos College, Como
– Aquinas College, Manning
– Hale School
– All Saints’ College, Bull Creek
– Shenton College, Shenton Park
– Rossmoyne Senior High School
– St Hilda’s Anglican School for Girls
– Presbyterian Ladies’ College
– Carmel School
– Bruce Rock District High School
– John XXIII College, Mount Claremont
– Scotch College, Swanbourne
– Churchlands Senior High School
– Wesley College, South Perth
– St Mark’s Anglican Community School
– Frederick Irwin Anglican School
– Langford Islamic College, Langford

Học bổng du học Úc – Học viện Kent Institute (Sydney, Melbourne và Brisbane)

THÔNG TIN CHUNG

Du học Úc & cơ hội nghề nghiệp

Theo Vietnamnet[1], các ngành học hiện tại Úc đang cần nhận lực và có cơ hội định cư cao “bao gồm 6 nhóm chính sau:

  1. Nhóm ngành Kinh tế: có mức lương: 80.000 AUD/ năm.
  2. Nhóm ngành cơ khí- Kỹ sư: có mức lương: hơn 100.000 AUD/ năm.
  3. Nhóm ngành CNTT: có mức lương: hơn 60.000 – 120.000 AUD/ năm.
  4. Nhóm ngành Y- dược: có mức lương: hơn 70.000- 200.000- 300.000 AUD/ năm.
  5. Nhóm ngành Giáo dục: có mức lương: 70.000- 120.000 AUD/ năm.
  6. Nhóm ngành khoa học ứng dụng: có mức lương: 73.000 AUD/ năm”

Bên cạnh đó, trang GoAbroad chuyên mục Jobs abroad với tiêu đề “Best cities for jobs abroad in Australia” bao gồm có: Sydney, Melbourne, và Brisbane nằm ngay ở top 1, 2 và 3.

Như vậy, nếu có ý định du học và làm việc sau khi tốt nghiệp tại Úc, sinh viên sẽ cần tham khảo và lựa chọn một trường học đáp ứng đủ 2 tiêu chí trên. Học viện Kent Institute Australia tự hào trở thành lựa chọn hàng đầu khi hội tụ đủ những yếu tố này: Kent tập trung đào tạo 3 nhóm ngành chính đều rất “hot hit”, bao gồm Kinh tế (kinh doanh, kế toán, quản lý, marketing, truyền thông), công nghệ thông tin, và đặc biệt là ngành Y- Dược (Điều dưỡng chăm sóc người cao tuổi, chăm sóc người khuyết tật). Trên hết, các ngành này đều được Kent đào tạo tại 3 thành phố lớn Sydney, Melbourne, và Brisbane. Kent Institute Australia đã tạo cơ hội thuận lơi nhất cho sinh viên nói chung và sinh viên quốc tế nói riêng trước tiên là 1 môi trường học năng động, hiện đại nhất, sau là giúp sinh viên có thể dễ dàng thuận lợi tìm kiếm 1 công việc trong và sau khi tốt nghiệp, và về lâu dài là có thể định cư.

Học viện Kent tại Úc

Học viện Kent được thành lập năm 1989 tại New South Wales, Australia. Với hơn 33 năm kinh nghiệm, Học viện Kent là một trong những đơn vị giáo dục hàng đầu cung cấp các khóa học được chính phủ Australia công nhận, một trường đào tạo bậc học nghề và cử nhân có tiếng ở Sydney, đã tạo cơ hội cho gần 10.000 sinh viên bắt đầu hành trình nghề nghiệp.

Đặt sứ mệnh tạo tương lai tươi sáng cho sinh viên ngành Kinh doanh – Công nghệ Thông tin- Chăm sóc sức khoẻ, Kent đã tạo cơ hội cho sinh viên từ nhiều nền văn hóa tiếp cận với giáo dục học nghề và cử nhân chất lượng, 96% sinh viên Kent đều có việc làm trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp.

Học viện có 3 campus tại Sydney, Melbourne và Brisbane. Cả 3 học xá đều có cơ sở vật chất hiện đại, tiện nghi, và nằm ngay giữa CBD- khu vực trung tâm của các thành phố lớn này.

3 campus của Kent Institute

Lợi thế về chất lượng đào tạo

Đại diện Học viện Kent chia sẻ: Để đào tạo sinh viên trở thành các chuyên gia trong lĩnh vực được đào tạo, các trường đại học không chỉ cần trang bị giáo trình chuyên sâu mà cần cả môi trường học tập có trang thiết bị công nghệ hiện đại như phòng lab, quyền truy cập các phần mềm phân tích chuyên nghiệp. Học viện Kent là nơi đào tạo dày dặn kinh nghiệm về 3 lĩnh vực Kinh doanh – Công nghệ- Chăm sóc sức khoẻ, do đó có thể đáp ứng yêu cầu khắt khe về chất lượng đào tạo cho sinh viên.

Môi trường học tập hiện đại

Các lớp học tại Kent chỉ có khoảng 20 sinh viên, chia thành các nhóm nhỏ để trao đổi bài học, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm. Tương tác giữa các học viên với nhau và giữa học viên với giáo viên được tối ưu. Nội dung các buổi học bao gồm kiến thức lý thuyết và tình huống thực tiễn. Sinh viên áp dụng trực tiếp kiến thức vừa học để giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp cho vấn đề cụ thể. Sau giờ học, sinh viên cũng có thể đăng kí học nhóm nhỏ hơn từ 4-6 người với trợ giảng để được hướng dẫn cụ thể mọi vấn đề trên lớp.

Các lớp học tại Kent chỉ có khoảng 20 sinh viên, chia thành các nhóm nhỏ để trao đổi bài học, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm. Tương tác giữa các học viên với nhau và giữa học viên với giáo viên được tối ưu. Nội dung các buổi học bao gồm kiến thức lý thuyết và tình huống thực tiễn. Sinh viên áp dụng trực tiếp kiến thức vừa học để giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp cho vấn đề cụ thể. Sau giờ học, sinh viên cũng có thể đăng kí học nhóm nhỏ hơn từ 4-6 người với trợ giảng để được hướng dẫn cụ thể mọi vấn đề trên lớp.

Tóm lại, Học viên Kent – Úc là một lựa chọn hợp lý khi sinh viên có dự định lựa chọn các ngành học đang thiếu nhân lực tại Úc như hiện nay, từ đó cơ hội việc làm cũng như định cư sẽ thuận lợi hơn so với các ngành khác, bên cạnh đó với 3 học xá của Kent tại 3 thành phố lớn sẽ hỗ trợ sinh viên rất nhiều trong việc đi lại, học tập, vui chơi, và quan trọng nhất là có cơ hội việc làm tốt trong quá trình học cũng như ngay sau khi tốt nghiệp.

HỌC BỔNG TẠI KENT INSTUTUTE

Học bổng tự động Busary

Bước sang năm 2022, Kent vẫn giữ những chính sách ưu đãi dành cho sinh viên Việt Nam, khuyến khích các em học tập và có cơ hội trải nghiệm ở Úc nhưng với mức chi phí không quá đắt đỏ:

Các khóa học tại Kent và chương trình học bổng tự động – Bursary dành cho sinh viên quốc tế bao gồm:

Bậc họcHọc bổngĐiều kiện
Bậc cử nhân– Các khóa học chuyên ngành Kinh doanh và Kế toán: 14,080 AUD/năm – (giá gốc: 16,480 AUD/năm)
–  Khóa học chuyên ngành Công nghệ Thông tin: 15,200 AUD/năm –  (giá gốc: 17,600 AUD/năm)
– GPA THPT từ 6.5 trở lên
– Chứng chỉ IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5)
Bậc học nghề– Các khóa học chuyên ngành kinh doanh:  4,800 AUD/năm – (giá gốc: 5,768 AUD/năm)
– Các khóa học chuyên ngành kế toán: từ 6,000 AUD/năm – (giá gốc: 6,700 AUD/năm)
– Các khóa học chuyên ngành Công nghệ Thông tin: từ 5,600 AUD/năm – (giá gốc: 6,592 AUD/năm)
**chuyên ngành mới: Kỹ thuật mạng viễn thông.
Các khóa học chuyên ngành Chăm sóc sức khoẻ: từ 7,000 AUD/năm – (giá gốc: 8,240 AUD/năm)
– Đã tốt nghiệp THPT
– Chứng chỉ IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5)
Chính sách học bổng tự động Busary

Nếu không có bằng IELTS hoặc không đủ điểm IELTS:

– Sinh viên có điểm IELTS từ 5.5 có thể học từ khóa học Diploma liên thông lên bậc đại học tại Kent. Lộ trình này vẫn kéo dài 3 năm và có tổng chi phí thấp hơn so với học 3 năm bậc cử nhân.

– Sinh viên có điểm IELTS từ 4.5 -5.5 sẽ cần học 1 khoá Tiếng Anh tại 1 trong 10 trường đối tác của Kent.

– Sinh viên chưa thi IELTS có thể đăng ký bài thi placement test và được offer khóa học phù hợp. – Sinh viên có thể nộp các chứng chỉ ngoại ngữ thay thế, như PTE, TOEFL, Duolingo.

Học bổng 30% bậc cử nhân

Ngoài chương trình học bổng tự động trên (Bursary) cho sinh viên Việt Nam, Kent còn có “Chính sách học bổng giảm 30% học phí cho 3 năm cử nhân” dành cho sinh viên có thành tích học tập tốt với 15 suất/năm.

Khóa họcHọc phí gốc/năm (AUD)~(VND)Học phí áp dụng học bổng 30%/năm (AUD)~(VND)
Cử nhân Kinh doanh (Bachelor of Business)16,480 ~ 272.67 triệu11,536 ~ 190.8 triệu
Cử nhân Kế toán (Bachelor of Accounting)16,480 ~ 272.67 triệu11,536 ~ 190.8 triệu
Cử nhân Công nghệ Thông tin (Bachelor of Information Technology)17,600 ~ 291 triệu12,320 ~ 203.8 triệu
Chính sách học bổng dành cho 15 sinh viên có thành tích học tập tốt tại trường hằng năm

CHƯƠNG TRÌNH CỬ NHÂN

Hiện Kent đang đào tạo 3 chương trình bậc cử nhân: Công nghệ Thông tin, Kinh doanh, Kế toán

Thời gian đào tạo:

3 năm, 2 kỳ một năm

(có thể học theo lộ trình 2 năm với 3 kỳ một năm)

Cơ sở học:

Sydney & Melbourne

Chuyên ngànhCỬ NHÂN KINH DOANHCỬ NHÂN KẾ TOÁNCỬ NHÂN CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
Học phí gốc$16,480 /năm$16,480/năm$17,600/năm
Học phí sau khi trừ học bổng tự động Busary$14,080/năm$14,080/năm$15,200/năm
Chuyên ngành– Quản trị
– Marketing
– Hệ thống thông tin
– Kế toán
Sinh viên hoàn thành khóa học này sẽ đáp ứng các yêu cầu giáo dục để được nhận vào các cơ quan kế toán chuyên nghiệp chính của CPA Australia và Viện Kế toán Công chứng Australia và New Zealand (CANNZ)
An ninh mạng
Chuyên ngành képQuản trị và MarketingKhôngKhông
Cấu trúc khoá họcChương trình bao gồm 24 units:
– 10 units chính
– 7 units chuyên môn về Quản trị và Marketing
– 9 units chuyên môn cho Hệ thống thông tin
– 10 units  chuyên môn cho Kế toán
Chương trình bao gồm 24 units:

Học sinh phải hoàn thành 20 units chính và 4 units tự chọn.
Chương trình bao gồm 24 units:

– 18 units chính 
– 6 units tự chọn từ các khóa học đại học và chuyên ngành khác

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

NHÓM NGÀNH CHĂM SÓC NGƯỜI CAO TUỔI (AGED CARE)

NGÀNHHỌC PHÍBẰNG CẤP
Individual support
Hỗ trợ cá nhân
A$8,240/khoá 53 tuầnCertificate III
Ageing support
Hỗ trợ người cao tuổi
A$9,888/khoá 73 tuầnCertificate IV
*Học phí mang tính tham khảo dựa trên thông báo của trường, có thể thay đổi theo kỳ tuyển sinh. Vui lòng liên hệ nhân viên tư vấn của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết.

NHÓM NGÀNH KINH DOANH (BUSINESS)

NGÀNH HỌC PHÍBẰNG CẤP
Accounting & BookkeepingA$8,040/khoá 1,5 nămCertificate III
Ageing support
Hỗ trợ người cao tuổi
A$9,888/khoá 73 tuầnCertificate IV
Marketing & Communication
Tiếp thị và truyền thông
A$5,768 /khoá 1 nămCertificate IV
Accounting
Kế Toán
A$6,700 /khoá 1,2 nămDiploma
Accounting
Kế Toán
A$9,380 /khoá 1,5 nămAdvanced diploma
Leadership and Management
Lãnh đạo và quản lý
A$5,768 /khoá 1 nămDiploma/Advanced diploma
Marketing & Communication
Tiếp thị và Truyền thông
A$5,768 /khoá 1 nămDiploma/Advanced diploma
Project management
Quản lý dự án
A$5,768 /khoá 1 nămDiploma
Program management
Quản lý chương trình
A$5,768 /khoá 1 nămAdvanced diploma
*Học phí mang tính tham khảo dựa trên thông báo của trường, có thể thay đổi theo kỳ tuyển sinh. Vui lòng liên hệ nhân viên tư vấn của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết.

NHÓM NGÀNH CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (INFORMATION TECHNOLOGY)

NGÀNH HỌC PHÍBẰNG CẤP
Information technology
Công nghệ thông tin
A$6,592/khoá 1 nămCertificate IV
Information technology
Công nghệ thông tin
A$8,240/khoá 1,2 nămDiploma
Information technology
Công nghệ thông tin
A$6,592/khoá 1 nămAdvanced diploma
*Học phí mang tính tham khảo dựa trên thông báo của trường, có thể thay đổi theo kỳ tuyển sinh. Vui lòng liên hệ nhân viên tư vấn của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết.

Kent Institute Australia bật mí “bí kíp” tìm kiếm việc làm thêm/ sau tốt nghiệp tại Úc (Melbourne và Sydney)

Cơ hội kiếm việc làm thêm trong khoảng thời gian du học tại Úc

Với chính sách cho phép sinh viên làm thêm trong thời gian học tập, du học sinh có thể dễ dàng tìm được một công việc bán thời gian để có thêm thu nhập. Với Visa sinh viên Úc, sinh viên du học Úc được phép làm việc tới 20 giờ mỗi tuần trong thời gian học. Vào ngày nghỉ, du học sinh được phép làm việc toàn thời gian.

Một số công việc làm thêm phổ biến dành cho sinh viên có thể kể đến như: nhân viên bán hàng, giữ trẻ, bồi bàn, etc. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cung cấp các cơ hội làm việc ngay trong khuôn viên trường. Sinh viên có thể tận dụng công việc làm thêm để vừa nâng cao thu nhập, vừa tích lũy kinh nghiệm cho hồ sơ của mình sau khi tốt nghiệp. 😋😋

Cơ hội kiếm việc sau khi tốt nghiệp tại Úc (cụ thể Sydney và Melbourne)

Sau khi tốt nghiệp tại Úc, sinh viên có thể tìm việc ngay tại xứ sở Kangaroo này hoặc tìm cơ hội ở bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới. Bằng cấp của Úc có giá trị trên toàn thế giới và được đánh giá cao nên du học sinh hoàn toàn có thể yên tâm về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, nhờ vốn tiếng Anh và khả năng thích nghi trong môi trường quốc tế có được trong quá trình du học Úc, du học sinh sẽ có thêm lợi thế cạnh tranh trong quá trình tìm kiếm việc làm.

Để có thể nắm bắt cơ hội việc làm, ta có thể tóm gọn trong 1 số khía cạnh sau:

–  Các loại VISA làm việc nào tại Úc?

–  Làm thế nào để có thể kiếm được 1 công việc tại Úc?

–  Các loại công việc nào tại Úc thường được hỗ trợ trong định cư của sinh viên quốc tế?

___________________________________

  1. Các loại VISA làm việc nào tại Úc?

Bước đầu tiên trong quy trình nộp đơn xin thị thực (visa) là gửi Expression of Interest (EOI) trong ‘SkillSelect’, đây là hệ thống đơn xin thị thực trực tuyến của Bộ Nội vụ Úc, do đó ta cần nắm chắc các loại visa này.

Sau khi EOI của bạn đã được gửi, bạn có thể được mời nộp đơn xin thị thực di cư lành nghề. EOI không phải là đơn xin thị thực nhưng sẽ đưa bạn đến trước các nhà tuyển dụng tiềm năng của Úc, điều này có thể dẫn đến việc các công ty hỗ trợ đơn xin thị thực của bạn. Bạn cũng sẽ cần phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và ngôn ngữ cho visa làm việc tại Úc. Khi bạn nộp đơn xin thị thực, bác sĩ sẽ cần cung cấp cho bạn tài liệu về kiểm tra sức khỏe đã hoàn thành. Bạn cũng cần chứng minh trình độ tiếng Anh của mình bằng cách thực hiện một số bài kiểm tra được công nhận và bạn cần kiểm tra xem trình độ của bạn có hợp lệ ở Úc không.

 Một số thị thực làm việc tạm thời sinh viên có thể tham khảo là

 • 476 Skilled-Recognised Graduate visa

 • 485 Temporary Graduate Visa

 • 407 Training visa

 • Các loại Bridging Visas

 Thông thường, sau khi tốt nghiệp đại hoặc thạc sĩ tại Úc nếu bạn muốn xin việc làm tại đây bạn cần nộp đơn xin Visa 485 để ở lại Úc tối thiểu 18 tháng. Tùy theo từng vùng, thành phố bạn học thời gian ở lại sẽ được kéo dài theo chính sách của chính phủ Úc quy định.

 Vì mục tiêu ta tìm hiểu sâu về Sydney và Melbourne, nên bài sẽ tập trung vào 2 thành phố lơn này nhé!

 Có 3 khu vực được phân chia và độ dài visa 485 sẽ được chia làm 3 loại, và 2 thành phố lớn này được xếp vào Loại 1: “Major cities:

  • Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân hoặc Thạc sỹ với độ dài khóa học ≥ 2 năm: ở lại 2 năm
  • Sinh viên tốt nghiệp Thạc sỹ dạng nghiên cứu: ở lại 3 năm;
  • Sinh viên tốt nghiệp Tiến sỹ: ở lại 4 năm.

2.  Làm thế nào để có thể kiếm được 1 công việc tại Úc?

-Trang web tìm kiếm việc làm tại Úc:

 Ở Úc, việc làm được quảng cáo trên các tờ báo quốc gia, địa phương và trực tuyến. Dưới đây là một số địa chỉ giúp bạn bắt đầu con đường tìm kiếm công việc mơ ước tại xứ sở Kangaroo:  seek.com.au,mycareer.com.au, jobs.com.au, jobsearch.gov.au, Adzuna, GradAustralia, và GradConnection.

 (bật mí là Kent Institute Australia, có 1 cổng thông tin tìm việc dành riên cho các bạn sinh viên của trường, nên các bạn có rất nhiều sự lựa chọn và hỗ trợ sau khi tốt nghiệp tại Kent Institute Australia đó!!!! – Sẽ có 1 bài riêng về cổng thông tin tìm việc này sau nhé ☺️☺️)

 – Các trang thông tin mạng xã hội:

 Các trang web mạng xã hội là một cách tuyệt vời để bạn biết về vai trò trong ngành và lĩnh vực chuyên môn của bạn. Bạn cũng có thể tự nghiên cứu về các loại web này để tìm hiểu xem nhân viên hiện tại và quá khứ đang nói gì về nhà tuyển dụng mới tiềm năng của bạn.

 – Ngày hội nghề nghiệp:

Đừng quên trường đại học của bạn. Vào những workshops, fair về việc làm ở trường là cơ hội tuyệt vời để bạn nắm bắt. Các nhà tuyển dụng hay startup chính là những người truyền tải năng lượng và cũng là một nhà tuyển dụng tiềm năng đối với bạn. Nói chuyện với cố vấn nghề nghiệp của bạn tại trường đại học để có thêm nhiều thông tin hữu ích giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm.

3.  Các loại công việc nào tại Úc thường được hỗ trợ trong định cư của sinh viên quốc tế?

 Cơ hội việc làm ở Úc vô cùng đa dạng và sinh viên mới tốt nghiệp có thể tìm được nhiều vị trí tuyển dụng phù hợp với kỹ năng của của mình.

 Nhờ có một nền kinh tế mạnh mẽ và nhiều năm có mức thất nghiệp thấp kỷ lục, triển vọng việc làm ở Úc rất tốt, nhưng điều đó không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn sẽ tìm được việc làm ngay lập tức

 Những công việc trong một số ngành nhất định với sự thiếu hụt kỹ năng được phân loại là ‘Nghề nghiệp theo nhu cầu’. Những thiếu hụt này là trên một loạt các lĩnh vực bao gồm:

  • Kế toán
  • Công việc kỹ thuật
  • Sức khỏe và y tế đồng minh
  • Tin học
  • Trades

Cơ hội việc làm tại Úc đối với các du học sinh không gọi là quá khó, các bạn sinh viên theo đó cần chuẩn bị cho mình thật kỹ, với mục tiêu du học để định cư thì cần xác định ngành mình yêu thích là gì, ngành này tại Úc sau khi tốt nghiệp, thị trường lao động tại Úc có chào đón hay không? Bên cạnh đó, tìm hiểu về chính sách ở lại sau tốt nghiệp bạn cũng cần thiết, cũng như chuẩn bị cho mình kiến thức cơ bản nhất trong quá đi xin việc nè.

Chúc các bạn sinh viên đã đang và sẽ du học tại Kent Institute Australia nói riêng và các trường tại Úc khác nói chung – với quyết định học tập và định cư lâu dài có thể gặt hái nhiều thành công trong tương lai nhé 🥳🥳🎊!!

https://jobsearch.gov.au/?fbclid=IwAR0Z-PWSRkfCUUAwk1Kk0SM1y4ylxclKOKmUjXX3qpzEeDmgui9HBwC4dHI