Quy trình nộp hồ sơ nhập học bậc cao đẳng và đại học tại Mỹ

Các khóa học tiếng Anh

Có ba loại chương trình tiếng Anh chính tại Mỹ:

  • Chương trình tiếng Anh toàn thời gian (IEP): 20 đến 30 giờ học tiếng Anh mỗi tuần
  • Chương trình tiếng Anh bán thời gian: sinh viên vừa theo học các khóa học thuật đại học vừa theo học các khóa học tiếng Anh bán bán thơi gian (ESL) tại trường.
  • Các chương trình tiếng Anh chuyên ngành: bao gồm các khóa học bằng tiếng Anh kinh doanh hoặc chuyên ngành trong các lĩnh vực pháp luật, kỹ thuật

Để hội đủ điều kiện xin cấp thị thực sinh viên quốc tế  theo học một chương trình tiếng Anh tại Mỹ, bạn phải đảm bảo trường đó được ủy quyền bởi Cục Nhập cư và Công dân Mỹ (USCIS). Tất cả các trường được ủy quyền sẽ cung cấp cho sinh viên mẫu đơn I-20 thích hợp để xin thị thực cho sinh viên F-1.

Quy trình tuyển sinh các khóa học tiếng Anh: Mỗi trường sẽ có những yêu cầu tuyển sinh và có hạn cuối để nộp đơn. Bạn nên kiểm tra thông tin này với trường bạn nếu bạn quan tâm theo học.

Cao đẳng cộng đồng

Đối với nhiều sinh viên quốc tế, học tập tại một trường cao đẳng cộng đồng sẽ là một bước đệm cần thết để bước vào bậc giáo dục đại học. Đôi khi chúng được gọi là trường cao đẳng cấp thấp hoặc cao đẳng hai năm, các trường này đào tạo cả nghề lẫn kỹ thuật, cho phép sinh viên tham gia ngay vào lực lượng lao động trong các nghề như kỹ thuật ô tô, thiết kế nội thất, nuôi dạy trẻ, khoa học thực phẩm, nhiếp ảnh, .v.v… vừa cung cấp chương trình học thuật, có thể cho phép sinh viên chuyển lên học từ giữa chương trình bốn năm.

Có hơn 1.200 trường cao đẳng cộng đồng tại Mỹ và nhiều trường là trường công hoặc được tiểu bang hỗ trợ. Sinh viên quốc tế phải nộp toàn bộ học phí tại cao đẳng cộng đồng, tuy nhiên mức học phí ở đây thường ít hơn đáng kể so với ở một trường đại học bốn năm trong cùng một khu vực.

Tiêu chí tuyển sinh

Mỗi cao đẳng cộng đồng có tiêu chí tuyển sinh riêng và bạn sẽ thấy rằng các trường cao đẳng cộng đồng có chính sách tuyển sinh linh hoạt hơn nhiều so với các trường đại học. Bạn cần có

  • Bằng Trung học phổ thông / Bằng IB Diploma: Sinh viên quốc tế bắt buộc đã phải hoàn thành 12 năm giáo dục tiểu học và trung học trước khi nộp đơn tuyển sinh vào một cao đẳng cộng đồng Mỹ. Kiểm tra với trường của bạn những bằng cấp cần thiết để được tuyển thẳng vào một chương trình cấp bằng đại học.
  • Khả năng về tiếng Anh: Bạn cũng sẽ được yêu cầu gửi kết quả TOEFL của bạn (nếu tiếng Anh không phải tiếng mẹ đẻ của bạn). Yêu cầu điểm TOEFL cho cao đẳng cộng đồng thường thấp hơn so với các trường đào tạo bốn năm.

Quy trình tuyển sinh vào cao đẳng cộng đồng

Mỗi trường ấn định hạn chót nộp hồ sơ riêng của mình. Thường là từ tháng Một đến tháng Ba, mặc dù cũng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn. Bạn luôn luôn nên nộp hồ sơ càng sớm càng tốt. Hồ sơ được gửi thẳng tới trường và thường bao gồm:

  • Đơn xin dự tuyển
  • Lệ phí tuyển sinh
  • Các giấy chứng nhận kết quả học tập, thường được gọi là bảng điểm
  • Kiểm tra trình độ tiếng Anh (TOEFL)
  • Một số cao đẳng cộng đồng có thể yêu cầu bảng kê tài chính để xác nhận bạn có kinh phí để trang trải cho việc học đại học của bạn

Giáo dục đại học

Giáo dục đại học tại Mỹ nói chung đi theo triết lý là giáo dục toàn diện. Điều này có nghĩa rằng bất kể con đường học tập của bạn như thế nào, bạn sẽ được tiếp xúc với một loạt các khóa học trong các ngành khoa học xã hội, nhân văn, ngôn ngữ và khoa học tự nhiên.

Văn bằng đại học ở Mỹ thường được gọi là bằng cử nhân. Những khóa học này có độ linh hoạt cao và cho phép bạn tạo ra con đường học tập riêng của mình. Bằng cử nhân được cấp khi bạn đạt được một số tín chỉ nhất định, mà thường phải mất bốn năm để hoàn thành. Mỗi khóa học được quy định một số giờ tín chỉ, thường là từ 3 hoặc 4. Để nhận được bằng cử nhân bạn sẽ cần khoảng từ 130 đến 180 tín chỉ.

Hầu hết các chương trình cấp bằng cử nhân gồm bốn loại khóa học. Các khóa học cốt lõi là các khóa học bắt buộc quy định bởi trường và thường bao gồm một loạt các khóa học nhân văn, khoa học xã hội và toán học. Chuyên ngành chính của bạn là ngành mà bạn chọn tập trung nghiên cứu và chiếm từ 25 phần trăm và 50 phần trăm tổng số các khóa học để lấy bằng cử nhân của bạn. Chuyên ngành phụ của bạn là chuyên ngành học tập trung lớn thứ hai. Số lượng tín chỉ của nó thường bằng một nửa số tín chỉ của chuyên ngành chính. Các khóa học tự chọn có thể được lựa chọn học ở bất kỳ một khoa nào và bao gồm số tín chỉ cần thiết còn lại để tốt nghiệp.

Tiêu chí tuyển sinh

  • Bằng Trung học phổ thông / Bằng IB Diploma: Sinh viên quốc tế bắt buộc đã phải hoàn thành 12 năm giáo dục tiểu học và trung học trước khi nộp đơn tuyển sinh vào một trường đại học Mỹ.
  • Khả năng về tiếng Anh: Bạn cũng sẽ được yêu cầu gửi kết quả TOEFL của bạn (Kiểm tra tiếng Anh như một ngoại ngữ). Một số trường đại học có thể chấp nhận các kết quả thi tiếng Anh khác thay thế như IELTS. Hãy kiểm tra với trường đại học bằng cấp tiếng Anh nào họ công nhận trước khi bạn nộp đơn tuyển sinh.
  • Các bài kiểm tra chuẩn hóa khác

Một số trường đại học yêu cầu sinh viên quốc tế dự thi tuyển sinh. Có ba bài thi chính để tuyển sinh vào chương trình cử nhân: SAT I (viết tắt của Scholastic Assessment Test I – Bài Kiểm tra Học thuật trình độ I), SAT II Subject Tests (Bài kiểm tra theo Môn học trình độ II), và ACT (American College Testing – Bài kiểm tra đầu vào Đại học Hoa Kỳ). Đây là những bài kiểm tra trắc nghiệm và đo lường các kỹ năng cần thiết để tuyển vào đại học. Kiểm tra với trường đại học bạn có ý định theo học xem họ yêu cầu bài thi nào.

Quy trình nộp hồ sơ nhập học đại học

Bạn nên bắt đầu chuẩn bị nộp hồ sơ nhập học của bạn từ 12 đến 18 tháng trước ngày dự định theo học của mình để tìm hiểu các trường khác nhau và hoàn tất các bài thi cần thiết. Ngay sau khi bạn lựa chọn được một vài trường bạn muốn nộp đơn dự tuyển, bạn sẽ phải chuẩn bị hồ sơ tuyển sinh của mình.

Mỗi trường ấn định thời hạn nộp hồ sơ riêng của mình. Thường là từ tháng Một đến tháng Ba, mặc dù cũng có thể sớm hơn hoặc muộn hơn. Bạn luôn luôn nên nộp hồ sơ càng sớm càng tốt. Hồ sơ được gửi thẳng tới trường, và thường bao gồm:

  • Đơn xin dự tuyển
  • Lệ phí tuyển sinh
  • Các chứng nhận kết quả học tập, thường được gọi là bảng điểm (transcript)
  • Điểm thi (TOEFL, SAT I, SAT II)
  • Bài tự luận, trong đó bạn phải ghi rõ các mục tiêu và thành tựu học tập đầy tham vọng của bản thân
  • Thư giới thiệu, thường là từ giáo viên hoặc công ty nơi bạn từng làm việc, những người có thể viết về công việc và tiềm năng của bạn
  • Một số trường đại học có thể yêu cầu bảng kê tài chính để xác nhận bạn có kinh phí để trang trải cho việc học đại học của bạn

Thị thực sau tốt nghiệp cho du học sinh Mỹ

Sau nhiều năm học hành, các kỳ thi và các bài tiểu luận, cuối cùng bạn cũng nhận được tấm bằng của một cơ sở giáo dục của Mỹ. Mặc dù Luật nhập cư của Mỹ hiện nay đang rất thắt chặt, nhưng vẫn có những lựa chọn giúp bạn có thể ở lại và làm việc. Có hai khả năng cho bạn đó là: Thị thực lao động tạm thời (có thể được gia hạn trong một số trường hợp), hoặc ghi danh vào một chương trình đào tạo nào đó.

Tùy thuộc vào loại visa sinh viên mà thời gian được phép ở lại Mỹ sau khi hoàn thành khóa học sẽ khác nhau. Đối với sinh viên F-1 sẽ có thời gian lưu trú là 60 ngày, trong khi visa M-1 và J-1 chỉ có 30 ngày. Trước khi visa hết hạn, bạn cần phải xin chuyển sang visa lao động hoặc ghi danh vào một cơ sở đào tạo. Nếu không, bạn sẽ bị buộc phải rời nước Mỹ và xin lại visa ở Việt Nam.

Thị thực lao động

Có nhiều loại Thị thực lao động khác nhau, nếu bạn là sinh viên quốc tế và không muốn tham gia vào một chương trình đào tạo khác thì bạn cần nộp đơn xin Thị thực tạm thời dưới sự đảm bảo của một công ty. Sau đó, nếu muốn được ở lại lâu dài thì bạn phải xin được Thẻ Xanh.

Trong một vài trường hợp đặc biệt bạn được đề nghị một công việc lâu dài, thì bạn có thể xin Thẻ Xanh luôn. Tuy nhiên, với một người vừa mới tốt nghiệp ra trường thì “kịch bản” đó rất khó xảy ra. Nếu như bạn có mong muốn định cư tại Mỹ thì hãy tự đặt hai câu hỏi trước khi nhận lời đề nghị: vị trí đó có lâu dài hay không và có cơ hội thăng tiến hay không?

Bạn có thể xem thông tin chi tiết, các tiêu chí và thủ tục cần làm cho mỗi loại visa và sup-type trên trang web của Bộ phận quốc tịch và Nhập cư Hoa Kỳ (US Citizenship and Immigration Services – USCIS). Cũng là một ý hay nếu bạn liên hệ với trường đại học vài tháng trước khi tốt nghiệp để nhờ lời khuyên hoặc hỗ trợ tìm việc làm.

Thị thực lao động tạm thời (H-1B)

Các thủ tục hành chính để xin Thị thực của Mỹ rất cồng kềnh và phức tạp. Có một vài loại Thị thực lao động tạm thời khác nhau, nhưng bạn hầu như sẽ không đủ điều kiện khi còn là sinh viên. Tuy nhiên, bạn có thể tham khảo thêm chi tiết tại trang Bureau of Consular Affairs.

Nếu muốn định cư tại Mỹ để làm việc chứ không đăng ký khóa học khác, đầu tiên bạn phải tìm kiếm một công việc ở một công ty Mỹ, sau đó họ sẽ xin cho bạn visa H-1B. Loại Thị thực này cho phép bạn lưu lại Mỹ lên đến 3 năm, và có thể gia hạn lên tối đa 6 năm.

Loại visa này chỉ dành cho những người đã tốt nghiệp trình độ Đại học hoặc tương đương. Bạn sẽ không có khả năng tự xin loại visa này mà phải thông qua công ty tuyển dụng. Trước hết, chủ lao động phải hoàn thành thủ tục khai báo rằng không có công dân Hoa Kỳ nào có trình độ bằng hoặc hơn bạn cho công việc đó, và đáp ứng những yêu cầu về tiền lương trong quy định của Bộ Lao Động. Việc xác minh tiền lương có thể mất tối đa 60 ngày.

Công ty thuê bạn phải gửi đơn Điều kiện lao động cho Bộ Lao Động, trong đó xác nhận rằng sẽ đáp ứng các điều kiện của thị thực. Việc này phải mất đến một tuần. Sau khi đơn Điều-kiện-lao-động được xác nhận, công ty của bạn sẽ gửi hồ sơ đến Lãnh sự quán và chờ thông báo khi các giấy tờ được chứng nhận. Nhà tuyển dụng được áp dụng H-1B trước 6 tháng ngày bắt đầu làm việc của bạn. Có khoảng 85000 visa H-1B được cấp mỗi năm, trong đó có 20.000 người tốt nghiệp từ các cơ sở giáo dục Mỹ.

Trong khi các thủ tục dường như là một gánh nặng cho các nhà tuyển dụng thì vẫn có nhiều công ty chấp nhận người nước ngoài làm việc. Đại học Pennsylvania có một danh sách các công ty sẵn sàng thuê các sinh viên nước ngoài vừa tốt nghiệp, ngoài ra còn tư vấn nghề nghiệp và trợ giúp tìm việc cho sinh viên.

Bạn cũng có hội để xin được Thẻ Xanh trong lúc có visa H-1B. Đây là thủ tục riêng mà bạn nên suy nghĩ kĩ cũng như chuẩn bị thời gian để nộp đơn trước khi visa H-1B hết hạn. Nếu không nhận được Thẻ Xanh trước khi visa hết hạn, bạn sẽ phải rời nước Mỹ ít nhất một năm trước khi đủ điều kiện xin lại visa H và làm thủ tục từ đầu.

Chương trình (OPT) Optional Practical Training

Là sinh viên visa F-1, bạn có thể hoàn thành tối đa một năm làm việc tạm thời liên quan trực tiếp đến lĩnh vực mà bạn nghiên cứu. Bạn sẽ được cấp một năm đào tạo OPT dựa trên bậc học mà bạn hoàn thành: ví dụ bậc cử nhân sẽ nhận được 1 năm và bậc Master sẽ khác. Nếu bạn muốn định cư ở Mỹ sau khi tốt nghiệp, bạn có thể nộp đơn xin OPT sau khi hoàn thành khóa học. Chỉ có visa sinh viên F-1 mới đủ điều kiện xin OPT.

Bạn cần phải có DSO (Designated School Official) của trường. Một DSO là người được đề cử làm hỗ trợ và quản lý đối với các sinh viên nước ngoài. Tất cả các trường đều đồng ý rằng sinh viên quốc tế bị bò bó bởi luật phải có ít nhất một DSO. Trong phần lớn trường hợp bạn sẽ phải hoàn thành các thủ tục với trường bao gồm việc điền và nộp đơn OPT I-20. Sau đó trường đại học sẽ gửi yêu cầu của bạn đến SEVIS, nếu bạn thành công sẽ nhận được giấy nhập cư I-20.

Sau khi nhận được I-20, bạn phải tải và hoàn thành các mẫu đơn bao gồm các tài liệu liên quan hỗ trợ trong việc hoàn thành OPT. Sinh viên các ngành khoa học, công nghệ, kỹ thuật, toán học (STEM) được pháp gia hạn thời gian OPT từ 1 năm đến 17 tháng. Quá trình STEM-OPT là riêng biệt và được trình bày chi tiết trên trang hỗ trợ nhập cư của Đại học New York.

Thi tuyển sinh – TOEFL, SAT, GMAT, IELTS, GRE

Tùy thuộc vào loại khóa học mà bạn quan tâm, bạn sẽ được yêu cầu thi một hoặc một số các bài thi tuyển sinh đã được chuẩn hóa. Vì các trường khác nhau có các yêu cầu, hệ thống cho điểm và tiêu chuẩn khác nhau, nên điểm hoặc bảng điểm thường không phải là cách tốt nhất để đo lường khả năng của sinh viên. Các bài thi chuẩn hóa cho phép các văn phòng tuyển sinh đưa ra các quyết định chính xác và khách quan hơn vì những bài thi này được thiết kế để đánh giá kỹ năng của sinh viên như kỹ năng giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo, hơn là kiến thức của họ về một môn nhất định.

IELTS (Hệ thống kiểm tra tiếng Anh quốc tế)

Có hai loại kỳ thi IELTS: học thuật và thông thường. Đối với giáo dục đại học, bài thi IELTS học thuật được sử dụng làm chứng nhận đủ trình độ tiếng Anh. Đây là chứng chỉ tiếng Anh được hệ thống các trường tại Anh yêu cầu và cũng có thể được một số trường đại học tại Mỹ chấp nhận thay cho TOEFL. Điểm yêu cầu của nhiều trường cao đẳng và đại học là 6.0 hoặc cao hơn. Cấp độ đại học, tùy ngành và trường có yêu cầu từ 6.5 trở lên. Cá biệt có trường chấp nhận 6. Các điểm số có thể thay đổi theo quốc gia của ứng viên và tùy theo yêu cầu của trường.

TOEFL (Thi tiếng Anh như một ngoại ngữ):

Nếu bạn đang có kế hoạch đi du học ở Mỹ, bạn sẽ phải thi TOEFL để chứng minh trình độ tiếng Anh. Mỗi trường cao đẳng hoặc đại học có yêu cầu về một số điểm cần thiết khác nhau và để được nhận bạn sẽ cần phải đạt được hoặc vượt qua mức điểm này trong kỳ thi. Bài thi TOEFL trên máy tính là hình thức thi phổ biến ở hầu hết các nơi trên thế giới, nhưng ở một số nơi bạn có thể được thi trên giấy. Kỳ thi này bao gồm các câu hỏi trắc nghiệm và một bài luận. Cụ thể

  • Nghe: Phần này sẽ đánh giá khả năng hiểu tiếng Anh Mỹ. Bạn sẽ lắng nghe các cuộc hội thoại thông qua tai nghe và sau đó trả lời câu hỏi về cuộc đối thoại.
  • Cấu trúc văn phạm: Phần này sẽ đánh giá khả năng hiểu văn bản tiếng Anh. Phần này sẽ bao gồm các văn bản tiếng Anh chính thức chứ không phải các cuộc đàm thoại thông thường sử dụng trong phần nghe.
  • Đọc: Phần này sẽ có đọc hiểu và từ vựng và nó sẽ kiểm tra sự hiểu biết của bạn về nội dung của những đoạn văn.
  • Viết: Phần này sẽ bao gồm một câu hỏi viết luận. Nó sẽ đánh giá khả năng tổ chức và biện luận một luận điểm của bạn bằng cách viết một bài luận.

Bạn rất nên tham gia vào một lớp luyện thi TOEFL hoặc luyện tập với các công cụ luyện thi TOEFL trước khi tham gia kỳ thi này.

Bạn có thể tham khảo bảng chuyển đổi điểm giữa IELTS và TOEFL trong bảng dưới đây

Nguồn: Eurogates

SAT (Kiểm tra Khả năng Học thuật)

SAT là bài thi bắt buộc đối với tất cả các sinh viên Mỹ dự tuyển vào cao đẳng hoặc đại học ở Mỹ. Kỳ thi này là bắt buộc đối với mọi công dân Mỹ và cũng có thể bắt buộc đối với sinh viên quốc tế, tùy thuộc vào các trường cao đẳng hay các chương trình bạn dự định theo học. Kỳ thi này có một phần toán và một phần kiểm tra ngôn ngữ với hầu hết là các câu hỏi trắc nghiệm. Phần toán học sẽ bao gồm các câu hỏi về số học, đại số, hình học, xác suất và tính toán, .v.v… Phần ngôn ngữ sẽ có các loại:

  • Ngoại suy- phần này sẽ đánh giá khả năng hiểu được nghĩa của từ và mối quan hệ giữa các từ.
  • Hoàn thành câu- phần này sẽ đánh giá khả năng hoàn thành câu theo logic.
  • Đọc phê phán- phần này sẽ đánh giá khả năng đọc một văn bản và tư duy phê phán về nội dung của nó.

GMAT (Bài thi dự tuyển chương trình Cao học về Quản lý)

Kỳ thi GMAT được hướng dẫn bởi Hội đồng tuyển sinh cao học về Quản lý và Kinh doanh (GMAC) trong đó bao gồm 131 trường học với các chương trình MBA. GMAT đã được thiết kế để đo lường kỹ năng ngôn ngữ, số học và phân tích của những sinh viên dự định theo học các khóa học MBA và các khóa học có liên quan tại các trường. Bài thi được thực hiện trên máy tính và có các câu hỏi trắc nghiệm cũng như câu hỏi tự luận. Giống như trong các kỳ thi khác, bài thi này đánh giá khả năng sử dụng kiến thức của bạn thông qua giải quyết vấn đề và tư duy sáng tạo hơn là đánh giá số lượng kiến thức bạn có.

GRE (Graduate Record Examination – Kỳ thi Sát hạch tuyển sinh Cao học)

Bài thi được yêu cầu với những sinh viên đang có ý định nộp hồ sơ theo học các chương trình đại học, sau đại học của các ngành nghiên cứu xã hội, nghiên cứu kỹ thuật và nhiều ngành khác. GRE có hai dạng, một là bài thi thông thường, một bài thi theo môn và hoặc được thực hiện bởi sinh viên đã có bằng cử nhân hoặc đã được đào tạo về một ngành cụ thể. Phần thi thông thường được áp dụng cho tất cả các chương trình và các ngành. Trái lại, bài thi theo môn được thiết kế đặc biệt cho 8 chương trình sau đại học bao gồm sinh hoá, sinh học, hóa học, khoa học máy tính, văn học bằng tiếng Anh, toán học, vật lý và tâm lý học.

Nguồn: Hotcourses Vietnam

Tìm hiểu hệ thống giáo dục Mỹ

Giới thiệu về Hệ thống Giáo dục Mỹ

Hệ thống giáo dục Mỹ có nhiều lựa chọn ngành học cho sinh viên quốc tế. Sự phong phú về trường, chương trình học và địa điểm mang đến cho sinh viên nhiều lựa chọn nhưng nhiều khi cũng sẽ khó quyết định, thậm chí đối với cả sinh viên Mỹ. Khi bắt đầu lựa chọn trường học, điều quan trọng là phải tìm hiểu kỹ hệ thống giáo dục Mỹ. Hiểu biết về hệ thống giáo dục Mỹ sẽ giúp sinh viên đưa ra được những lựa chọn đúng đắn và phát triển kế hoạch học tập của mình.

Hệ thống Giáo dục

BẬC TIỂU HỌC VÀ TRUNG HỌC

Trước khi học chương trình giáo dục bậc cao, học sinh Mỹ có 12 năm học tiểu học và trung học, chương trình từ lớp một cho tới lớp mười hai. Khi sáu tuổi, học sinh Mỹ bắt đầu vào học tiểu học. Sau năm hoặc sáu năm tiểu học sẽ tiếp tục học lên trung học.

Bậc trung học gồm có hai chương trình: một là “trường trung học bậc giữa” hay “trung học cơ sở” và hai là “trường trung học”. Bằng tốt nghiệp sẽ được cấp sau khi tốt nghiệp trung học. Sau khi tốt nghiệp trung học (12 năm), sinh viên Mỹ có thể học lên đại học hoặc cao đẳng. Trường Cao đẳng hoặc Đại học còn được gọi là “giáo dục bậc cao”.

HỆ THỐNG ĐIỂM

Giống như sinh viên Mỹ, sinh viên quốc tế sẽ phải nộp bảng điểm trong quá trình nộp đơn vào trường cao đẳng hoặc đại học. Bảng điểm là văn bản chính thức kết quả học tập của sinh viên. Tại Mỹ, bảng điểm bao gồm cả “điểm” và “điểm trung bình” (GPA), là kết quả học tập sinh viên đạt được. Các khóa học thường được tính điểm theo tỷ lệ phần trăm và sau đó được chuyển đổi ra điểm.

Hệ thống điểm và điểm trung bình GPA tại Mỹ có thể không dễ hiểu đặc biệt đối với sinh viên quốc tế. Có nhiều cách giải thích cách tính điểm này. Ví dụ, hai sinh viên học tại hai trường khác nhau cùng nộp bảng điểm cho một trường đại học. Cả hai sinh viên đều có số điểm trung bình là 3.5, nhưng một sinh viên học trường trung học bình thường và sinh viên kia học trường trung học danh tiếng với nhiều áp lực học tập hơn. Trường đại học có thể diễn giải điểm trung bình GPA của hai sinh viên này khác nhau vì hai trường trung học có tiêu chí hoàn toàn khác nhau.

Vì vậy, cần lưu ý một vài điều quan trọng sau:

  • Sinh viên nên lựa chọn trường tại Mỹ phù hợp với trình độ học vấn trong nước tại thời điểm tìm trường.
  • Tìm hiểu kỹ yêu cầu tuyển sinh tại trường đại học và cao đẳng cũng như từng chương trình cấp bằng vì có thể có những yêu cầu khác nhau.
  • Thường xuyên liên lạc với tư vấn giáo dục hoặc người hướng dẫn của trường để cập nhật thông tin tuyển sinh.

Tư vấn giáo dục hoặc người hướng dẫn sẽ giúp sinh viên biết liệu có cần học một hoặc hai năm trước khi được tuyển vào đại học hay không. Nếu sinh viên quốc tế học đại học tại Mỹ trước khi đủ điều kiện học đại học trong nước thì chính quyền và nhà tuyển dụng ở một số nước sẽ không chấp nhận kết quả học tập tại Mỹ.

Lịch học

Lịch học thường bắt đầu vào tháng Tám và tháng Chín và tiếp tục vào tháng Năm hoặc tháng Sáu. Phần lớn học sinh bắt đầu học vào mùa thu vì vậy sinh viên quốc tế cũng nên bắt đầu học vào thời điểm này. Có nhiều điều thú vị khi bắt đầu một năm học mới, sinh viên có thể kết bạn với nhau vào lúc này khi tất cả cùng bắt đầu cuộc sống mới trong giảng đường đại học. Ngoài ra, sinh viên có thể học nhiều khóa học, bắt đầu từ tháng Tám và liên tục trong cả năm.

Ở một số trường, năm học gồm có hai kỳ hay còn gọi là “semesters.” (Một vài trường có lịch học ba kỳ, hay còn gọi là “trimester”) Ngoài ra, có một số trường theo hệ thống quý gồm bốn kỳ, bao gồm cả kỳ mùa hè không bắt buộc. Thông thường, nếu không tính kỳ mùa hè, một năm học sẽ gồm có hai semester hoặc ba quarter.

Hệ thống Giáo dục Bậc cao tại Mỹ: Cấp Bậc Học

Cấp bậc đầu tiên: Đại Học

Sinh viên học cao đẳng hoặc đại học và chưa lấy bằng cử nhân, thì đang học tại bậc đại học. Thường sinh viên mất bốn năm để lấy bằng cử nhân. Sinh viên có thể bắt đầu học lấy bằng cử nhân qua trường cao đẳng cộng đồng hoặc trường đại học bốn năm.

Hai năm đầu, sinh viên sẽ phải học rất nhiều khóa học khác nhau, thường được biết đến như các khóa học cơ bản: văn học, khoa học, khoa học xã hội, nghệ thuật, lịch sử và nhiều môn học khác. Điều này giúp sinh viên tích lũy kiến thức nền tảng chung phong phú trước khi tập trung học môn chính.

Nhiều sinh viên lựa chọn học tại trường cao đẳng cộng đồng để hoàn thành hai năm đầu chương trình học cơ bản. Sinh viên sẽ lấy bằng chuyển tiếp Associate of Arts (AA) sau đó chuyển tiếp lên trường đại học hoặc cao đẳng hệ bốn năm.

“Môn chính” là ngành học mà sinh viên lựa chọn. Ví dụ, ngành học chính của sinh viên là báo chí, sinh viên sẽ lấy bằng cử nhân báo chí. Sinh viên sẽ phải học một vài khóa học bắt buộc cho ngành học để đáp ứng yêu cầu của ngành đó. Sinh viên phải lựa chọn ngành học chính khi bắt đầu học năm thứ ba tại trường.

Một đặc điểm riêng của hệ thống giáo dục bậc cao của Mỹ là sinh viên có thể thay đổi ngành học chính bất cứ lúc nào. Việc thay đổi ngành học chính khi học đại học là hoàn toàn bình thường đối với sinh viên Mỹ. Thường sinh viên sẽ phát hiện một ngành nào đó họ xuất sắc hoặc thích thú. Hệ thống giáo dục Mỹ rất linh hoạt. Cần lưu ý là thay đổi ngành học cũng đồng nghĩa với việc phải học nhiều môn hơn, tốn nhiều thời gian và chi phí hơn.

Cấp bậc thứ hai: Sau Đại học lấy bằng Thạc sỹ Hiện nay, sinh viên tốt nghiệp đại học với tấm bằng cử nhân có thể thực sự muốn học lên cao học để nâng cao trình độ và phát triển nghề nghiệp. Bằng cấp này là cần thiết cho các vị trí chủ chốt trong khoa học thư viện, kỹ thuật, hành vi sức khỏe và giáo dục.

Ngoài ra, sinh viên quốc tế ở một số nước chỉ được chấp nhận học ở nước ngoài ở cấp cao học. Sinh viên nên tìm hiểu thông tin liệu có cần kinh nghiệm làm việc ở trong nước trước khi nộp đơn học cao học ở Mỹ.

Chương trình cao học thường do một phòng ban ở trường đại học quản lý riêng. Để được nhận học, sinh viên cần phải có điểm GRE (graduate record examination). Chương trình cao học khác có thể yêu cầu các bài kiểm tra khác như LSAT khi nộp đơn vào trường luật, GRE hay GMAT cho trường đào tạo kinh doanh, và MCAT cho trường y.

Các chương trình cao học lấy bằng Thạc sỹ thường hoàn thành trong vòng một hoặc hai năm. Ví dụ, chương trình MBA (thạc sỹ quản trị kinh doanh) là một chương trình phổ biến thường hoàn thành trong hai năm. Các chương trình thạc sỹ khác như báo chí, chỉ yêu cầu một năm.

Phần lớn chương trình thạc sỹ được giảng dạy trong lớp học và sinh viên cao học phải viết bài nghiên cứu dài gọi là “bài luận thạc sỹ” hoặc hoàn thành một “dự án thạc sỹ”.

Cấp bậc thứ ba: Sau đại học lấy bằng Tiến sỹ Nhiều trường coi bằng thạc sỹ là bước khởi đầu trước khi học lên bằng PhD (tiến sỹ). Nhưng tại nhiều trường khác, sinh viên có thể học thẳng lên bằng tiến sỹ mà không cần có bằng thạc sỹ. Để lấy bằng tiến sỹ, sinh viên phải dành ba năm hoặc nhiều hơn. Sinh viên quốc tế có thể dành năm đến sáu năm để hoàn thành bằng tiến sỹ.

Trong hai năm đầu của chương trình, hầu hết sinh viên học tiến sỹ sẽ lên lớp và tham dự hội thảo. Ít nhất sẽ dành một năm để nghiên cứu và viết bài luận hoặc luận án. Bài nghiên cứu này phải thể hiện quan điểm, thiết kế hoặc nghiên cứu mới chưa được phát hành trước đây.

Luận án tiến sỹ là cuộc thảo luận và tóm tắt những nghiên cứu hiện tại về một chủ đề. Hầu hết các trường ở Mỹ cấp bằng tiến sỹ đều yêu cầu sinh viên có thể đọc hiểu hai ngôn ngữ và dành phần lớn thời gian “tại một nơi” để vượt qua kỳ thi chấp nhận vào chương trình tiến sỹ và kỳ thi hùng biện về đề tài tiến sỹ.

Đặc điểm của Hệ Thống Giáo Dục Bậc cao của Mỹ

MÔI TRƯỜNG LỚP HỌC

Lớp học có thể có quy mô lớn với hàng trăm sinh viên hoặc sĩ số nhỏ và hội thảo (thảo luận trong lớp) với chỉ một vài sinh viên. Môi trường lớp học tại trường đại học Mỹ rất năng động. Sinh viên sẽ phải chia sẻ kinh nghiệm, tranh luận, tham gia thảo luận trong lớp và thuyết trình trước lớp. Sinh viên quốc tế sẽ nhận thấy đó là những trải nghiệm thú vị nhất trong hệ thống giáo dục Mỹ.

Hàng tuần, giảng viên sẽ yêu cầu sinh viên đọc sách giáo khoa và các ấn phẩm khác. Giảng viên sẽ yêu cầu sinh viên cập nhật thông tin qua việc đọc và làm bài tập giúp sinh viên tham gia thảo luận trong lớp và hiểu bài giảng. Một số chương trình cấp bằng cũng yêu cầu sinh viên dành thời gian trong phòng thí nghiệm.

Giảng viên là người cho điểm sinh viên tham gia lớp học. Điểm được tính dựa trên:

  • Mỗi giảng viên sẽ có yêu cầu khác nhau về đóng góp của sinh viên trong lớp học, nhưng giảng viên khuyến khích sinh viên tham gia thảo luận trong lớp, đặc biệt là các buổi hội thảo trong lớp. Đây là một yếu tố quan trọng để cho điểm sinh viên.
  • Trong quá trình học thường có bài Kiểm tra giữa kỳ.
  • Ngoài ra, sinh viên còn được yêu cầu nộp một hoặc nhiều bài nghiên cứu hoặc báo cáo kỳ, hoặc báo cáo thí nghiệm để đánh giá điểm cuối kỳ.
  • Có thể có bài kiểm tra ngắn hoặc bài đố nhanh. Đôi khi giảng viên sẽ yêu cầu làm bài “đố nhanh” mà không thông báo trước. Các bài kiểm tra dạng này sẽ không chiếm tỷ lệ lớn trong điểm số cuối kỳ, mà chỉ để khuyến khích sinh viên tham gia lớp học và làm bài tập về nhà.
  • Kiểm tra cuối kỳ sẽ được diễn ra vào cuối kỳ học.

TÍN CHỈ

Mỗi một môn sẽ tương đương một số lượng tín chỉ nhất định hoặc số giờ tín chỉ. Số tín chỉ này tương đương với số giờ sinh viên lên lớp cho môn học đó mỗi tuần. Một môn học có khoảng bốn đến năm tín chỉ.

Chương trình toàn thời gian ở hầu hết các trường có 12 đến 15 giờ tín chỉ (bốn hoặc năm môn một học kỳ) và sinh viên phải hoàn thành số lượng tín chỉ nhất định trước khi tốt nghiệp. Sinh viên quốc tế phải tham gia khóa học toàn thời gian trong suốt học kỳ.

CHUYỂN TIẾP

Nếu sinh viên đăng ký học một trường khác trước khi tốt nghiệp, số tín chỉ mà sinh viên đã học tại trường đại học đầu tiên sẽ được tính vào số điểm tại trường đại học giúp hoàn thành chương trình học. Điều đó có nghĩa là sinh viên có thể chuyển tiếp sang trường khác mà vẫn tốt nghiệp đúng thời gian.

CÁC HÌNH THỨC GIÁO DỤC BẬC CAO TẠI MỸ

1. Trường Cao đẳng và Đại học công lập
Trường cao đẳng, đại học của bang được hỗ trợ và điều hành bởi chính quyền địa phương hoặc bang. Mỗi bang trong số 50 bang của Mỹ có ít nhất một trường đại học công lập và nhiều trường cao đẳng bang. Nhiều trong số các trường đại học công lập này có tên của bang, hoặc từ “bang” trong tên trường: ví dụ, Trường Đại Học bang Washington và Trường Đại Học Michigan.

2. Trường Cao đẳng hoặc Đại học tư
Các trường này được tư nhân điều hành thay vì cơ quan chính quyền bang. Học phí của các trường tư thường sẽ cao hơn học phí trường công lập. Thường trường tư sẽ có quy mô nhỏ hơn so với trường công lập.

Các trường cao đẳng và đại học liên kết với tôn giáo là các trường đại học tư. Thông thường các trường đại học này sẽ tiếp nhận sinh viên từ tất cả các tôn giáo khác nhau. Tuy nhiên, có một số ít trường muốn tiếp nhận sinh viên theo học có cùng tôn giáo với trường.

3. Trường Cao đẳng Cộng đồng
Trường cao đẳng cộng đồng hệ hai năm cấp bằng associate (có thể chuyển tiếp) và các chứng chỉ. Có nhiều loại bằng associate, nhưng điều khác biệt quan trọng nhất là bằng đó có thể chuyển tiếp được hay không. Thường thì có hai loại bằng chính: một là bằng chuyển tiếp lên đại học và hai là chứng chỉ giúp sinh viên bắt đầu làm việc. Bằng chuyển tiếp lên đại học thường là bằng associate nghệ thuật hoặc bằng associate khoa học. Bằng mà không chuyển tiếp được là bằng associate khoa học ứng dụng và chứng nhận hoàn thành chương trình.

Sinh viên tốt nghiệp trường cao đẳng cộng đồng phần lớn chuyển tiếp lên trường cao đẳng hoặc đại học hệ bốn năm. Vì sinh viên có thể chuyển điểm từ trường cao đẳng cộng đồng, sinh viên có thể hoàn thành lấy bằng cử nhân trong vòng hai năm tiếp theo hoặc hơn. Nhiều trường cũng có chương trình anh ngữ hoặc chương trình tiếng Anh chuyên sâu giúp sinh viên chuẩn bị vào học đại học.

Nếu sinh viên không có kế hoạch học lên đại học, sinh viên có thể tìm việc tại quê nhà với tấm bằng associate của trường.

4. Học viện Công nghệ
Học viện công nghệ là trường đại học hệ bốn năm chuyên về khoa học và công nghệ. Một số trường có chương trình cao học hoặc các khóa đào tạo ngắn hạn.

Nguồn: StudyUSA

Hướng dẫn xin visa du học Mỹ

Dưới đây là một vài hướng dẫn giúp bạn xin visa sinh viên được dễ dàng và thành công.

Quá trình xin visa để theo học tại Hoa Kỳ mất thời gian nhưng cũng có thể dễ dàng đến bất ngờ. Mọi nỗ lực đều đáng giá. Ở nhiều nước, số lượng visa sinh viên được Hoa Kỳ cấp đã tăng đáng kể trong năm qua.

Khi thủ tục nộp đơn xin cấp visa cho sinh viên quốc tế hoặc khách trao đổi có thể gây nhầm lẫn, hàng năm có hàng trăm ngàn sinh viên đã đáp ứng được yêu cầu xin visa.

Năm ngoái, 644,204 isa sinh viên F-1 đã được cấp!

1. Đầu tiên, trường hoặc trường đại học sẽ gửi cho bạn một giấy báo xác nhận rằng bạn đã được một trường do Cơ quan Di Trú và Nhập Tịch Hoa Kỳ (USCIS) ủy quyền chấp nhận vào học theo tiêu chuẩn sinh viên không định cư (mẫu I-20 dành cho sinh viên visa F-1 hoặc mẫu DS-2019 cho sinh viên visa J-1). Bạn sẽ đọc và ký vào mẫu này.

Hãy cẩn thận để đảm bảo rằng tên và đánh vần trên hộ chiếu của bạn chính xác giống như tên và đánh vần trên đơn xin nhập học với nhà trường. Bạn cũng phải đảm bảo rằng nhà trường đã ghi tên của bạn đúng theo như trong hộ chiếu vào mẫu I-20 hoặc DS-2019.

Tất cả các tên của người nộp đơn phải được xuất trình vì lý do an ninh. Công dân của một vài quốc gia và sinh viên muốn học tập một chuyên ngành cụ thể nào đó tại một trường đại học phải cần thêm thời gian kiểm tra, có thể kéo dài thêm vài tuần. Một lần nữa, điều quan trọng là bạn phải chuẩn bị nhiều thời gian cho quá trình nộp đơn xin visa.

2. Thứ hai, bạn cần đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa và trả một số lệ phí cần thiết. Visa sinh viên có thể được nhận lên đến 120 ngày trước ngày chương trình học tập bắt đầu được ghi trên mẫu I-20. Visa khách trao đổi có thể được nhận bất cứ lúc nào trước ngày ghi trên mẫu DS-2019. Bạn nên nộp đơn xin visa càng sớm càng tốt.

Mỗi Đại sứ quán Hoa Kỳ có một trang web riêng với đầy đủ hướng dẫn về cách đặt lịch phỏng vấn xin visa và các thông tin khác về thủ tục xin cấp visa. Bạn có thể tìm trang web của Đại sứ quán Hoa Kỳ ở quốc gia bạn tại usembassy.gov/

Trang web cũng cung cấp cho bạn thông tin về thời gian chờ đợi dự kiến được cấp visa tại quốc gia bạn. Đơn xin cấp visa của sinh viên quốc tế sẽ được Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán ưu tiên. Vì vậy, nếu chương trình học tập của bạn bắt đầu sớm, hãy giải thích điều này khi nộp đơn xin visa.

Khoản lệ phí 200 USD được dùng để chi trả chi phí hệ thống máy tính phục vụ cho việc lưu thông tin khi bạn ở Hoa Kỳ (SEVIS). Bạn có thể trả lệ phí này bằng thẻ tín dụng quốc tế. Hãy vào trang web fmjfee.com/index.html để trả lệ phí và nhớ in bản sao biên nhận đóng tiền. Bạn phải trả lệ phí SEVIS ít nhất ba ngày trước ngày phỏng vấn xin visa. Nhớ mang theo bản sao biên nhận đóng tiền tới buổi phỏng vấn xin visa.

Bạn cũng sẽ phải trả thêm 160 USD cho lệ phí đơn xin visa. Lệ phí này có thể được trả tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ tại nước bạn hoặc tại một ngân hàng do Đại sứ quán chỉ định. Bạn có thể tìm thông tin cụ thể về nơi nộp lệ phí đơn xin visa trên trang web của Đại sứ quán Hoa Kỳ ở nước bạn.

3. Thứ ba, Hoa Kỳ bắt đầu áp dụng mẫu xin visa không định cư mới, DS-160, có thể nộp đơn trực tuyến. Mẫu này thay thế cho tất cả các mẫu khác. Bạn có thể tìm hiểu hướng dẫn cách điền mẫu và đường dẫn để tải mẫu trên trang web https://ceac.state.gov/genniv/

Trang web của Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ là usembassy.gov. Truy cập vào mục Visa và tìm hiểu thủ tục chính xác trong phần Visa Không Định Cư.

Hoàn thành mẫu DS-160 trực tuyến. Một lần nữa, nhớ đảm bảo thứ tự tên và đánh vần tên của bạn đúng như trong hộ chiếu. Sau đó, bạn in mẫu đã điền hoàn thiện và mang theo đến Đại sứ quán khi bạn đi phỏng vấn xin visa.

Ảnh –Bạn sẽ đính kèm ảnh của bạn khi hoàn thiện mẫu DS-160 trực tuyến. Ảnh của bạn phải đúng theo mẫu được giải thích cụ thể trong Yêu cầu về Ảnh:
https://travel.state.gov/content/visas/en/general/photos/digital-image-requirements.html

Nếu bạn không thể đính kèm ảnh, bạn sẽ phải mang theo ảnh khi bạn đến phỏng vấn.

4. Thứ tư, chuẩn bị cho buổi phỏng vấn xin visa. Điều rất quan trọng là bạn nên nộp đơn xin visa sớm trước ngày bắt đầu chương trình học tập. Nếu có thể, bạn nên nộp đơn xin cấp visa ba tháng trước ngày bạn dự định đi Mỹ. Việc này sẽ giúp bạn có thêm thời gian nếu có sự chậm trễ tại Đại sứ quán, hoặc nếu bạn muốn kháng kiện trong trường hợp bị từ chối cấp visa.

Trang phục của bạn rất quan trọng. Hãy xem cuộc phỏng vấn là một sự kiện quan trọng. Bạn nên mặc trang phục công sở. Ấn tượng đầu tiên rất quan trọng, vì bạn sẽ có ít thời gian nói chuyện với viên chức phỏng vấn, những người thường chỉ có một vài phút để tiến hành phỏng vấn bạn và đưa ra quyết định.

Hãy chuẩn bị sẵn sàng để cung cấp thông tin của bạn một cách nhanh chóng và đầy đủ. Nếu bạn không thể trả lời các câu hỏi bằng tiếng Anh, và các viên chức phòng visa không nói ngôn ngữ của bạn, bạn có thể yêu cầu thông dịch viên. Nói tiếng Anh không phải là một yêu cầu để được cấp visa sinh viên. Trong thực tế, hàng ngàn sinh viên đến Mỹ mỗi năm chỉ để học tiếng Anh.

Các viên chức cấp visa cần biết mục tiêu cụ thể của bạn, cả việc học tập hoặc định hướng nghề nghiệp, cho việc học tập của bạn tại Hoa Kỳ. Hãy chuẩn bị để giải thích lý do tại sao việc học tập về lĩnh vực cụ thể của bạn ở Hoa Kỳ lại tốt hơn là học tập ở trong nước. Hãy sẵn sàng để trả lời một cách chính xác bạn sẽ học gì tại Hoa Kỳ và việc học tập đó sẽ giúp gì cho bạn để phát triển nghề nghiệp trong tương lai. Hãy tự tin trình bày kế hoạch học tập của bạn một cách chính xác và rõ ràng.

Nếu bạn sang Hoa Kỳ để học tiếng Anh và sau đó học tiếp một bằng cấp nào đó, bạn nên chuẩn bị để có thể giải thích toàn bộ chương trình học tập của bạn. Hãy nhớ rằng, không phải chỉ nói “Việc học tập tại Hoa Kỳ tốt hơn” là đủ. Bạn cần phải cho biết lý do chắc chắn là tại sao điều đó lại tốt hơn cho bạn. Các viên chức phòng visa muốn nghe những câu trả lời thành thật, cụ thể và trực tiếp vào câu hỏi. Họ thường phản ứng không thuận lợi với những đương đơn trả lời mơ hồ, trả lời thuộc lòng, hoặc có những nhận xét quá ham muốn về sự vĩ đại và tuyệt vời của Hoa Kỳ.

Bạn nên chuẩn bị để có thể giải thích lý do tại sao bạn chọn học tại một trường cụ thể và có thể cung cấp thông tin về trường đó và nơi bạn sẽ sống (ký túc xá, trong nhà gia đình người bản xứ hoặc căn hộ).

Nếu bạn có kế hoạch trở về nước để hoàn thành chương trình đại học trong nước sau khi học tiếng Anh tại Hoa Kỳ, mang theo bằng chứng tình trạng sinh viên của bạn ở nước bạn. Thư giới thiệu từ một giáo sư đại học hỗ trợ chương trình học tập của bạn có thể hữu ích. Sinh viên trên khắp thế giới thường không chắc chắn về kế hoạch của họ. Tuy nhiên, trong cuộc phỏng vấn xin visa, tốt nhất là bạn cung cấp câu trả lời một cách rõ ràng. Nếu bạn tỏ ra không chắc chắn về những gì bạn sẽ làm, viên chức visa có thể nghĩ rằng bạn thực sự đi đến Hoa Kỳ vì những lý do khác hơn là giáo dục.

Điểm học tập cũng tạo nên sự khác biệt. Nếu điểm của bạn dưới mức trung bình, bạn nên chuẩn bị để giải thích bạn sẽ làm gì để thành công tại Hoa Kỳ. Thư của hiệu trưởng hoặc giáo viên nhà trường, hoặc thư từ trường bạn chuẩn bị theo học tại Hoa Kỳ chấp nhận rằng chương trình học tập ở Hoa Kỳ của bạn là hợp lý và giải thích rõ triển vọng thành công của bạn, điều đó có thể hữu ích cho cuộc phỏng vấn xin visa. Nếu bạn có những tình huống đặc biệt (chẳng hạn như người thân ruột thịt bệnh tật hoặc qua đời) khiến cho điểm của bạn không được tốt, bạn hãy nhờ trường học giải thích cho những trường hợp đặc biệt này.

Bộ Ngoại Giao Hoa Kỳ (DOS) đã tiến hành sử dụng công cụ trực tuyến giúp đương đơn định cư và không định cư có thể kiểm tra tình trạng đơn của họ: https://ceac.state.gov/CEACStatTracker/Status.aspx

Tài chính

Bạn phải chứng minh có đầy đủ hỗ trợ tài chính để sống và học tập tại Hoa Kỳ. Các đơn xin visa nói chung sẽ có sức thuyết phục hơn nếu hỗ trợ tài chính xuất phát từ gia đình, công ty, hoặc các tổ chức tài trợ khác nằm trong nước.

Nếu cha mẹ bạn sẽ trả tiền học của bạn, bạn cần mang theo tài liệu chứng minh thu nhập của gia đình. Mang theo thư từ nơi làm việc của cha mẹ bạn xác nhận công việc của họ, cha mẹ bạn đã làm việc tại các tổ chức đó bao lâu và số thu nhập.

Khi các viên chức visa thấy thông tin mâu thuẫn hoặc không hợp lý, họ sẽ không cấp visa. Nếu thu nhập của gia đình bạn chỉ có thể đủ để hỗ trợ cho bạn ở Hoa Kỳ, viên chức cấp visa sẽ nghi ngờ.

Một khoản tiền lớn trong tài khoản ngân hàng có thể không đủ bằng chứng hỗ trợ tài chính. Khi cung cấp thông tin về tài khoản ngân hàng của bạn, hãy yêu cầu nhân viên tại ngân hàng cấp cho bạn một lá thư nêu rõ tài khoản đã có bao lâu rồi cùng với số dư bình quân trong tài khoản. Điều đó sẽ thuyết phục viên chức cấp visa là bạn và gia đình có một quá trình giao dịch lâu dài và ổn định tại ngân hàng.

“Ý định trở về”

Hầu hết các đơn xin visa cho sinh viên du học hoặc khách trao đổi đều được chấp thuận. Lý do thông thường nhất khiến cho đơn xin visa cho sinh viên du học hoặc khách trao đổi bị từ chối là đương đơn đã không chứng minh được cho viên chức cấp visa rằng họ sẽ trở về nước sau khi hoàn tất việc học tại Hoa Kỳ. Điều này có trong Điều khoản 214. b.

Để xác định “ý định trở về” của bạn, viên chức cấp visa sẽ hỏi bạn một loạt các câu hỏi về những ràng buộc của bạn với đất nước và về các kế hoạch học tập của bạn. Bạn sẽ phải chứng minh với viên chức này rằng gia đình của bạn có khả năng chi trả cho năm đầu tiên chương trình học tập của bạn ở Hoa Kỳ và rằng bạn thực tế có kế hoạch chi trả cho các năm tiếp theo đến khi kết thúc chương trình.

Bạn phải mang theo tất cả các mẫu được yêu cầu gồm có mẫu I-20 hoặc DS-2019 và mẫu DS-160 và biên nhận đã trả lệ phí SEVIS. Bạn nên mang theo các tài liệu để chứng minh cách bạn sẽ chi trả cho việc học tập và những tài liệu có thể giúp chứng minh lý do tại sao bạn sẽ trở về quốc gia của mình. Một số ví dụ về các văn bản đó là hộ chiếu trước đây chứng minh du lịch nước ngoài, bản báo cáo tài chính của ngân hàng hoặc tài khoản tiền lương, các giấy tờ của gia đình hoặc hồ sơ sinh viên.

6 Lời Khuyên Cho Buổi Phỏng Vấn Xin Visa

  • Mặc trang phục veston hoặc váy công sở
  • Trả lời các câu hỏi một cách cụ thể, chính xác
  • Mang theo bản báo cáo tài khoản ngân hàng hoặc tài liệu chứng minh tình trạng việc làm
  • Cung cấp chi tiết kế hoạch học tập của bạn
  • Giữ bình tĩnh và thái độ chuyên nghiệp
  • Trả lời đúng sự thật

Khi visa được chấp thuận, bạn sẽ nhận được giấy cấp visa trong vòng một vài ngày.

Hoa Kỳ ban hành nhiều loại visa khác nhau cho sinh viên:

Sinh viên toàn thời gian sẽ được cấp visa F-1 hoặc M-1.

Vợ, chồng và con của sinh viên sẽ được cấp visa F-2 hoặc M-2.

Khách trao đổi sẽ được cấp visa J-1. Khách trao đổi đến Hoa Kỳ để tư vấn, đào tạo, nghiên cứu hoặc giảng dạy, hoặc trong chương trình làm việc ngắn hạn hoặc chương trình đi làm công Au Pair.

Sau khi trường cao đẳng, đại học hoặc trường ngôn ngữ tiếng Anh chấp nhận bạn theo học chương trình toàn thời gian, nhà trường sẽ gửi cho bạn một tài liệu gọi là mẫu I-20, để xin cấp Visa Sinh Viên F-1.

Nếu bạn là khách trao đổi, tổ chức hoặc cơ quan chính phủ Hoa Kỳ tài trợ sẽ gửi cho bạn mẫu DS-2019, để xin cấp Visa J-1.

By William Fish

Nguồn: StudyUSA

Xin visa du học Mỹ dễ hay khó?

Bạn đang mơ ước đi du học Mỹ? Bạn lo lắng về thủ tục xin cấp visa?

Bạn không cần phải lo lắng nữa! Sự thật là các nhân viên phòng lãnh sự muốn cấp visa cho các bạn, miễn là các bạn đáp ứng các yêu cầu của họ. Những tin đồn và vô số các thông tin sai lệch hiện nay khiến nhiều bậc phụ huynh và các bạn học sinh/sinh viên nghĩ rằng xin visa du học là rất khó khăn. Tuy nhiên, việc đó đơn giản hơn bạn nghĩ.

Mọi câu hỏi mà nhân viên lãnh sự ngồi sau khung cửa kính đặt ra sẽ chỉ xoay quanh ba điểm mấu chốt này. Các nhân viên lãnh sự là người đưa ra quyết định – đồng ý, cân nhắc việc bổ sung thêm các giấy tờ hay từ chối cấp visa – hoàn toàn dựa trên các câu trả lời của bạn, kĩ năng và trực giác của họ. Điều này có nghĩa là bạn nên nói sự thật, sử dụng các tài liệu xác thực và giải thích mọi kế hoạch của mình một cách logic và rành mạch.

Vậy các nhân viên lãnh sự có khi nào mắc sai lầm hay không ?

Đôi khi là có, bởi họ cũng chỉ là con người và hoàn toàn có thể nhầm lẫn. Dù vậy, nhìn chung họ luôn cố gắng hết sức để đưa ra một quyết định quan trọng – cho bạn và cả những người khác – trong một khoảng thời gian rất ngắn. Trên thực tế, mục tiêu của chính phủ Mỹ là thu hút số lượng du học sinh quốc tế đến học tại các trường đại học/cao đẳng của nước mình nhiều nhất có thể.

Vì thế, trong quá trình chuẩn bị cho buổi phỏng vấn visa tối quan trọng đó, một cuộc nói chuyện ngắn ngủi sẽ quyết đinh việc bạn có được đi học ở Mỹ hay không, hãy tập trung vào những điều cơ bản và đơn giản hóa vấn đề. Xem xét kĩ các tiêu chí và suy nghĩ xem bạn sẽ kể câu chuyện riêng của bạn như thế nào cho hợp lý, tránh tình trạng “học thuộc lòng” (Các nhân viên lãnh sự sẽ rất khó chịu nếu bạn trình bày lí do đi học ở Mỹ vì “nước Mỹ có hệ thống giáo dục tiên tiến bậc nhất trên thế giới”, hay đại loại như vậy). Hãy kể cho họ nghe tại sao bạn lại chọn đi học ở Mỹ, bản thân bạn sẽ được lợi như thế nào từ trải nghiệm quý giá có thể thay đổi cả cuộc đời này và các kế hoạch của chính bạn là gì.

Tất cả các học sinh tôi đã cùng làm việc trong những năm qua, từ khi làm Giám đốc Quốc gia của IIE-Việt Nam (từ năm 2005-2009) và hiện nay là Giám đốc của Capstone Việt Nam, một công ty phát triển nguồn nhân lực có trụ sở tại Hà Nội, đều xin visa thành công. Tại sao ư? Hãy tập trung vào mục tiêu của mình và chúc các bạn thành công

Mẹo nhỏ

Bạn chỉ cần chứng minh cho nhân viên lãnh sự thấy bạn đáp ứng đủ 3 điều kiện:

1.      Đầu tiên, Bạn là một người học sinh thực thụ (có nghĩa là bạn không hề có ý định sử dụng visa không định cư để nhập cư vào Hoa Kỳ).

2.      Thứ hai, Bạn có khả năng chi trả cho việc học tập của mình.

3.     Thứ ba, Bạn có kế hoạch quay về quê hương sau khi kết thúc thời gian học tập.

Sinh viên đi phỏng vấn nên mặc trang phục lịch sự và giữ thái độ bình tĩnh và thoải mái. Các bạn nên nhìn thẳng vào mắt nhân viên lãnh sự, và chuẩn bị trả lời rành mạch tại sao bạn lại chọn học trường đó. Ví dụ, trong rất nhiều điểm nổi bật của Cao đẳng Pierce như giáo dục chất lượng cao, sĩ số lớp nhỏ, học phí thấp, hỗ trợ cá nhân và hỗ trợ hồ sơ chuyển tiếp lên đại học, bạn nên giải thích tại sao trường đó lại phù hợp và đặc biệt với bạn. Một điều cũng rất quan trọng là giải thích tại sao bằng cấp Mỹ sẽ giúp bạn, gia đình, cộng đồng và đất nước của bạn khi bạn quay trở về nước sau khi hoàn thành chương trình học. Và bạn nên chuẩn bị sẵn sàng trình bày kế hoạch nghề nghiệp tương lai sau khi trở về nước.

(Mary Meulblok, Giám đốc, Dịch vụ Sinh viên Quốc tế, Trường Cao đẳng Pierce College)

6 Lời Khuyên Cho Buổi Phỏng Vấn Xin Visa

  1. Mặc trang phục veston hoặc váy công sở
  2. Trả lời các câu hỏi một cách cụ thể, chính xác
  3. Mang theo bản báo cáo tài khoản ngân hàng hoặc tài liệu chứng minh tình trạng việc làm
  4. Cung cấp chi tiết kế hoạch học tập của bạn
  5. Giữ bình tĩnh và thái độ chuyên nghiệp
  6. Trả lời đúng sự thật

Năm ngoái  595,542 visa sinh viên F-1 đã được cấp

Visa làm việc cho sinh viên sau khi tốt nghiệp tại Canada

Sau khi đã hoàn thành việc học tập của mình, làm thế nào để bạn có thể có giấy phép làm việc tại Canada? Hãy cùng tìm hiểu những lựa chọn phù hợp với mình nhất nhé!

Bạn có cơ hội đăng ký Giấy phép làm việc tại Canada sau tốt nghiệp cho sinh viên (Post-Graduation Work Permit (PGWP), cho phép bạn tiếp tục sống và làm việc tại đây. Tuy nhiên, bạn phải kiểm tra trước sau để chắc chắn rằng mình đủ điều kiện để xin giấy này.

Tôi có thể làm việc tại Canada sau khi tốt nghiệp hay không?

Để biết bạn có đủ “chuẩn” cho PGWP hay không, bạn phải đáp ứng được những điều kiện sau:

  • Bạn đã theo học đầy đủ một khóa học toàn thời gian kéo dài ít nhất 8 tháng
  • Bạn đã theo học tại một trong những trường sau: Trường đào tạo bậc sau phổ thông, hệ công lập như cao đẳng, trường kỹ thuật / thương mại, đại học hoặc cao đẳng công lập trước đại học – CEGEP (cho vùng Quebec)

Những cơ sở đào tạo hệ tư nhân bậc sau trung học phổ thông cũng có những điều khoản tương tự.  Bạn có thể đọc thêm về những học viện cho phép xin visa sau tố nghiệp trên website CIC.

  • Bạn đã hoàn thành khóa học và có chứng chỉ chính thức từ cơ sở đào tạo để xác nhận điều này.
  • Giáy phép học tập của bạn vẫn còn hiệu lực khi bạn đăng ký PGWP

Làm sao bạn có thể có được Giấy phép lao động?

Bạn có thể đăng ký trên website CIC như bạn từng đăng ký giấy phép học tập. Bạn sẽ cần mật mã (passcode) mà bạn đã sử dụng trước đó cho việc đăng ký giấy phép học tập để đăng nhập vào tài khoản MyCIC của mình.

Quy trình này khá đơn giản. Bạn chỉ cần nhập mã, điền vào đơn đăng ký, tải lên những tài liệu cần thiết và trả phí trước khi nộp đơn.

Khi nào bạn nên đăng ký giấy phép lao động?

Bạn phải đăng ký giấy phép lao động trong vòng 90 ngày kể từ ngày bạn tốt nghiệp khóa học. Bạn chưa cần phải có thư mời làm việc lúc này. Khi nhận được xác nhận về thời gian kết thúc khóa học, đừng quên để lại một mẩu giấy nhớ nho nhỏ trong nhật ký hay trên lịch để không bị quá hạn đăng ký nhé!

Giấy phép lao động có hiệu lực trong bao lâu?

Giấy phép sẽ có hiệu lực bằng thời gian bạn đã học tập tại Canada, dù thời hạn lâu nhất là 3 năm. Nếu học lâu hơn 2 năm, bạn vẫn đủ điều kiện để đăng ký giấy phép lao động để làm việc tại Canada trong 3 năm. Tóm lại, nếu bạn học đại học trong 4 năm, bạn cũng chỉ có thể ở lại Canada trong 3 năm sau khi tốt nghiệp. Xin nhắc lại là bạn phải học ở Canada trong vòng ít nhất 8 tháng để có thể đáp ứng điều kiện đăng ký giấy phép lao động.

Bạn có thể làm gì với giấy phép lao động?

Cùng với việc cho phép bạn làm việc hợp pháp tại Canada, giấy phép lao động còn là một bước đệm rất tốt nếu bạn muốn đăng ký thường trú tại Canada (nghĩa là sinh sống tại Canada như một cư dân). Ngay cả khi bạn chưa xác định được rõ con đường sự nghiệp của mình, với giấy phép lao động, bạn vẫn có thể ở lại Canada và có được những kinh nghiệm làm việc quý giá.

Một số việc phải làm sau khi nhận được giấy phép lao động

  • Gia hạn bảo hiểm sức khỏe để bạn có thể đáp ứng những yêu cầu cơ bản
  • Đăng ký hoặc gia hạn số bảo hiểm xã hội
  • Đăng ký visa tạm trú – điều này cho phép bạn ra vào biên giới. Cũng nên lưu ý là mỗi khi bạn rời Canada và quay trở lại sau đó, hãy chuẩn bị trả lơi những câu hỏi từ nhân viên xuất nhập cảnh để chứng minh rằng bạn có quyền nhập cư vào Canada.

Nguồn: Hotcourses Vietnam

Du học Canada: Tìm việc làm sau khi tốt nghiệp

Bạn đang băn khoăn về cơ hội việc làm của mình sau khi tốt nghiệp? Bạn không biết mình có được ở lại làm việc tại Canada hay không? Bài viết dưới đây sẽ giải đáp thắc mắc cho bạn.

THỊ TRƯỜNG LAO ĐỘNG

Thị trường lao động tại Canada khá “màu mỡ”. Bạn có thể tìm việc làm trong các lĩnh vực quen thuộc như vận tải, ngân hàng, du lịch hoặc các lĩnh vực thế mạnh của Canada như dầu hoả, kĩ sư phần mềm, hoạt hình, dịch vụ và công nghệ thông tin.

CƠ HỘI VIỆC LÀM SAU KHI TỐT NGHIỆP

Bạn hoàn toàn có thể làm việc ngay sau khi hoàn tất chương trình học, tuy nhiên bạn cần phải đăng kí giấy phép lao động sau tốt nghiệp (Post Graduation Work Permit – PGWP). Giấy phép này cho phép bạn ở lại Canada tối đa 3 năm (thời gian chính xác phụ thuộc vào thời gian bạn học tại đây). Trong thời gian ở lại, bạn sẽ có cơ hội tích luỹ kinh nghiệm và kĩ năng, qua đó giúp bạn thực hiện được mục tiêu của mình.

NGUỒN VIỆC LÀM

Job Bank là nguồn việc làm chủ yếu của chính phủ Canada. Bên cạnh đó, bạn có thể tham khảo một số trang web khác như Monster, Job Postings, Workopolis, Jobs Canada và Talent Egg. Tại đây, bạn có thể tìm kiếm việc làm, đăng tải CV và tham khảo các cố vấn. Bạn cũng không nên bỏ qua các kênh truyền thống như báo hay tạp chí. Ngoài ra, các trường đại học cũng sẽ tư vấn cho bạn về các ngành nghề phù hợp tại các công ty địa phương hay quốc gia.

Nếu bạn cần thêm kinh nghiệm để làm mạnh thêm CV của mình, bạn có thể thực tập trong khi học. AIESEC là nơi cung cấp các cơ hội thực tập tại Canada. Bạn cũng có thể tự liên hệ các công ty hàng đầu hoạt động trong lĩnh vực mà mình mong muốn để biết rõ cơ hội làm việc của bạn. Bạn cũng có thể tham khảo Volunteer Canada nếu như muốn tham gia vào các hoạt động tình nguyện.

CƠ HỘI DÀNH CHO DÂN NHẬP CƯ

Canada luôn đánh giá cao những đóng góp của dân nhập cư đối với đất nước. Nếu bạn ghé thăm trang web chính thức của CIC, bạn sẽ tìm thấy những dịch vụ dành cho dân nhập cư tại khu vực của bạn. Bạn có thể tham gia vào các khoá học viết CV theo cách mà nhà tuyển dụng Canada mong muốn. Ngoài ra, bạn cũng sẽ được gợi ý nên bắt đầu từ đâu để bắt đầu sự nghiệp của mình.

Đồ họa, Kỹ sư phần mềm và dầu khí là 3 ngành nên học ở Canada

Bạn đang thắc mắc không biết nên học ngành gì tại Canada và tò mò tại sao đất nước này được nhiều sinh viên đồ họa và kỹ thuật quan tâm? Bài viết này sẽ giải đáp cho bạn.

Đồ họa / hoạt hình

Canada đóng vai trò quan trọng trong ngành công nghiệp điện ảnh trên toàn thế giới. Không chỉ sở hữu những phim trường nổi tiếng ở các thành phố Toronto hay Vancouver, đây còn là quê hương của những trường Đại học hàng đầu trong đào tạo đồ họa / hoạt hình.

Trường Cao đẳng Sheridan là ngôi trường đứng đầu về đồ họa / hoạt hình, đào tạo ra những nhân tài cho các đế chế phim nổi tiếng như Disney hay Pixar. Bên cạnh đó còn có Trường Mỹ thuật Banff Center (Banff Center for the Arts).

Vừa học, bạn vừa có thể làm tự do hoặc làm việc cho những công sở trung gian, chuyên làm việc với các khách hàng lớn như Toon Boom (từng bắt tay vào thực hiện những phim được đề cử Oscar).

Nếu bạn muốn tạo ra những siêu phẩm hoạt hình đã “đánh cắp” trái tim của cả một thế hệ như Câu chuyện đồ chơi (Toy Story) hoặc Vua Sư tử (The Lion King) thì theo học ngành này tại Canada là một hướng đi đúng đắn.

Kỹ sư phần mềm

Bạn có biết rằng dòng điện thoại trứ danh Blackberry ban đầu đã được sản xuất tại Canada? Chưa hết, công nghệ IMAX và công nghệ màn hình phẵng cũng có xuất phát điểm từ Canada.

Không phải chỉ có thung lũng Silicon tại California mới làm được những điều kỳ diệu trong phát triển công nghệ phần mềm!

Ở Canada, đại học Waterloo vô cùng nổi tiếng trong việc phát triển phần mềm. Hiện có rất nhiều cựu sinh viên của trường đang làm việc tại những công ty phần mềm “sừng sỏ” như Microsoft và Google.

Kỹ sư dầu khí

Kỹ thuật dầu khí đi liền với sản xuất dầu, gas tự nhiên hay những sản phẩm hydrocarbon khác, và các học viện tại Canada cũng rất kinh nghiệm trong đào tạo lĩnh vực này.

Đại học Calgary, Đại học Dalhouse và Đại học Alberta là những đại học có tiếng tăm trong giảng dạy ngành kỹ sư dầu khí với nhiều cơ hội học bổng với rất nhiều lựa chọn về ngành học.

Nguồn: Hotcourses Vietnam

Tìm hiểu việc đăng ký nhập học tại Canada

Quy trình đăng ký, thời hạn và những lưu ý khi nộp hồ sơ vào học tại một trường Đại học Canada.

Làm thế nào để nhập học một trường Đại học ở Canada?

Bạn nên xin nhập học trực tiếp vào trường Đại học mà mình mong muốn theo học. Ở Canada không có hệ thống nhập học tập trung như hệ thống UCAS của Vương quốc Anh.

Mỗi tỉnh hoặc vùng lãnh thổ tại Canada sẽ chịu trách nhiệm riêng về vấn đề giáo dục của khu vực đó.

Tuy nhiên, Canada cũng có một hệ thống giúp bạn xin nhập học vào nhiều trường Đại học trong cùng một khu vực như OUAC (Ontario University Application Centre) của tỉnh Ontario.

Lưu ý là ngay cả khi không muốn đăng ký thông qua một hệ thống như OUAC thì bạn vẫn có thể xin nhập học trực tiếp qua website của trường hoặc bạn có thể nộp hồ sơ qua các công ty tư vấn du học uy tín.

Trình tự nhập học

Nếu muốn bắt đầu học vào tháng 9 thì bạn phải gửi đơn xin nhập học vào tháng 10 năm trước đó, khi khóa học mới bắt đầu tuyển sinh.

Khâu tìm hiểu thông tin về ngành học và chi phí học tập thì cần được bắt đầu trước đó nữa, để đảm bảo rằng bạn sẽ có thời gian chuẩn bị thích đáng.

Hạn đăng ký nhập học thường rơi vào tháng 1 hoặc tháng 2, thậm chí còn kéo dài đến cuối xuân. Sau đó, các trường sẽ bắt đầu phản hồi kết quả dựa trên hồ sơ của từng ứng viên. Một số trường khác sẽ lựa chọn hệ thống “cạnh tranh” cho một số chương trình học. Theo đó, các trường sẽ đợi cho đến hạn cuối của kỳ tuyển sinh rồi mới bắt đầu xem xét tất cả các hồ sơ ứng viên để chọn ra những hồ sơ tốt nhất. Thông thường, đơn xin nhập học của bạn sẽ được xem xét trong vòng 7 tuần kể từ ngày nộp đơn.

Một khi đã nhận được thư chấp thuận hay thư đề xuất nhập học (Offer letter hay Admission letter), bạn sẽ có một khoảng thời gian để quyết định có nhập học tại trường hay không (thời hạn trả lời sẽ được đề cập trong thư).

Nếu đồng ý, bạn sẽ gửi thư phản hồi, chờ xác nhận chính thức của trường và bắt đầu hành trình xin visa.

Những tài liệu cần chuẩn bị để nhập học tại Canada

Nếu bản tự giới thiệu (Statement of purpose) là một phần quan trọng trong hồ sơ xin nhập học của bạn đến các trường đại học tại Anh hoặc Mỹ thì ở Canada lại không hẳn như vậy. Một số trường đại học có thể chỉ yêu cầu các chứng chỉ học thuật và bảng điểm tiếng Anh và các chứng từ học thuật. Tùy theo quốc tịch mà bạn cần phải có chứng nhận sức khỏe hay không, để chứng minh rằng bạn có một sức khỏe tốt để theo học tại đây.

Chi phí đăng ký tại Canada

Chi phí đăng ký của hầy hết các trường rơi vào khoảng 50 đến 100 đô la Canada, và chi phí này sẽ không được hoàn trả. Tuy nhiên, nếu bạn nộp đơn vào nhiều trường đại học khác nhau ở Canada cùng một lúc thì sẽ đơn giản và tiết kiệm hơn. Tại những hệ thống này, bạn sẽ chỉ phải trả một khoản phí cố định để xin nhập học vào khoảng 3 trường đại học (và một khoản phí bổ sung cho mỗi trường tiếp theo) – điều này sẽ giúp bạn tiết kiệm hơn nhiều.

(Nguồn: Hotcourses Vietnam)