Ba Lan là một quốc gia nằm ở Trung Âu, tiếp giáp với Đức, Slovakia. Ba Lan có bề dày lịch sử, một nền văn hóa sôi động, người dân thân thiện và có một số trường đại học – viện đào tạo danh tiếng với chương trình giáo dục chất lượng cao, được công nhận trên toàn thế giới. Du học Ba Lan đang là sự lựa chọn của ngày càng nhiều sinh viên từ nước ngoài. Bên cạnh đó với visa Ba Lan, sinh viên được đi lại 26 nước Châu Âu, cơ hội việc làm hấp dẫn tại Châu Âu với chi phí học tập và sinh hoạt thấp nhất Châu Âu.
KỲ KHAI GIẢNG CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ
Tháng 3 và tháng 10 hàng năm
ƯU ĐIỂM DU HỌC BA LAN
So với một số quốc gia phát triển khác, chi phí du học ở Ba Lan có thể thấp hơn đáng kể, bao gồm cả học phí và chi phí sinh hoạt.
Một số ngành công nghiệp ở Ba Lan đang phát triển mạnh mẽ, cung cấp cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp.
Là một quốc gia an toàn và ổn định với hệ thống an ninh tốt
Hầu hết các trường tại Ba Lan đều có các khóa học, ngành học bằng tiếng Anh.
Điều kiện đầu vào không quá khó: Chỉ cần điểm trung bình từ loại khá trở lên, tiếng Anh IELTS 5.5 HOẶC bạn có thể học khóa dự bị tiếng Anh HOẶC tiếng Ba Lan nếu chưa đủ trình độ ngoại ngữ.
Cộng đồng người Việt tại Ba Lan đông đảo, phát triển.
Sinh viên được phép làm thêm khi du học.
Miễn thị thực khi di chuyển từ Ba Lan sang các nước Châu Âu thuộc khối Schengen.
CHƯƠNG TRÌNH VÀ THỜI GIAN ĐÀO TẠO
Dự bị tiếng Anh hoặc tiếng Ba Lan : 01 năm -1,5 năm
Đại học : 3 – 3.5 năm
Thạc sỹ : 1.5 – 02 năm
Tiến sỹ : 3 – 5 năm
Đối với Ngành Y :
Khóa học Y khoa đại học: 6 năm
Khóa học Y khoa sau đại học: 4 năm
Chương trình Nha khoa : 5 năm – 5,5 năm
Chương trình Dược sĩ : 5 năm
Khóa học Điều dưỡng: 3 năm
DỊCH VỤ CỦA MINH HOÀNG AN
Bao gồm :
Tư vấn chọn ngành, trường học, hướng dẫn thủ tục giấy tờ
Xử lý hồ sơ, đăng ký và xin thư mời nhập học, theo dõi tiến trình hồ sơ
Phí hành chính liên lạc, phí chuyển phát nhanh
Dịch thuật, công chứng, xin dấu hợp pháp hóa lãnh sự
Hướng dẫn làm hồ sơ chứng minh tài chính theo qui định
Hướng dẫn và đăng ký nhà ở
Chuẩn bị hồ sơ xin visa, đăng ký lịch xin visa / Luyện phỏng vấn visa
Hướng dẫn nộp visa
Hỗ trợ đặt vé máy bay
Hướng dẫn dịch vụ đón sân bay, nhập cảnh, nhập học
Thủ tục hành chính khác liên quan
Các chi phí khác sinh viên cần chuẩn bị
Bảo hiểm du lịch Châu Âu: Khoảng 150 USD – 200 USD
Phí xin visa tại Đại sứ Quán: 5.520.000 Đ
Phí hợp pháp hóa lãnh sự cho các văn bằng liên quan
Chi phí tại Ba Lan ước tính cho 01 năm:
Học phí: 3.000 Euro – 4.000 Euro/Năm
Chi phí ăn ở, đi lại, sách vở, bảo hiểm : 4.000 Euro – 5.000 Euro/Năm
TỔNG CHI PHÍ TỪ 8000 EURO /NĂM ƯỚC TÍNH QUI ĐỔI VND : 250 TRIỆU VND TÙY THEO CHI TIÊU MỖI NGƯỜI
ĐIỀU KIỆN HỒ SƠ
Tốt nghiệp THPT/ĐH, điểm trung bình từ 6.0
Có chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5 trở lên hoặc đăng ký học dự bị tiếng
HỒ SƠ CHUẨN BỊ
Cá nhân
Tờ khai thông tin học sinh/ Sơ yếu lí lịch ( theo mẫu của MHA )
Hộ chiếu + Ảnh 3.5 x 4.5 nền trắng
Giấy xác nhận cư trú, Giấy khai sinh, CCCD
Học bạ + bằng THPT (Bậc Đại học)
Bảng điểm + bằng Đại học (Bậc Thạc sỹ)
Chứng chỉ tiếng Anh Ielts hoặc Toeic (Đối với chuong trình đào tạo tiếng Anh)
Giấy khen hoặc chứng chỉ khác (nếu có)
Tài chính người bảo trợ / Chứng minh thu nhập • Minh Hoàng An sẽ hướng dẫn cụ thể theo từng trường hợp
Học phí du học Ba Lan: trung bình khoảng từ 5000 – 10.000 Zloty một học kì, tương đương với 1,172.45 – 2,344.89 EUR một học kì hay từ 30 triệu tới 60 triệu Vietnam đồng.
Sinh hoạt phí khi du học Ba Lan: trung bình từ 700 – 1000 Zloty 1 tháng, tương đương với 160 Euro tới 240 Euro (tức là tầm 4,5 triệu – 7 triệu VND 1 tháng) tùy thuộc vào thành phố bạn đang sống, khi sống tại những thành phố nhỏ, mức chi tiêu hàng tháng sẽ thấp hơn nhiều so với bạn ở những thành phố lớn.
Giá thuê nhà tại Ba Lan: Nhiều trường đại học Ba Lan có ký túc xá riêng, thường là chỗ ở rẻ nhất cho sinh viên. Chi phí chỗ ở trong ký túc xá dao động khoảng 60-80 EUR hàng tháng cho một phòng chung và từ 100-150 EUR cho một phòng riêng.
Hầu hết các trường tại Ba Lan đều offer các khóa học, ngành học bằng tiếng Anh
Đây là một trong những lợi thế rất lớn đối với các bạn sinh viên đến từ nước ngoài, đặc biệt là Việt Nam. Để đạt điều kiện ngôn ngữ, chúng ta chỉ cần bỏ thời gian ra ôn thi IELTS chứ không cần phải tốn thời gian học tiếng bản địa – một ngoại ngữ thứ 3, như khi đi du học ở Đức hay Pháp.
Cộng đồng người Việt tại Ba Lan đông đảo
Đây là đất nước ở châu Âu có cộng đồng người việt đông nhất. Chợ đồ Việt ở Ba Lan được coi như central hub ở châu Âu, hàng tuần, mỗi cuối tuần, người Việt sống ở các nước lân cận như Litva, Séc, Đức, thường đi ô tô qua chợ trung tâm đó để mua mang về nước. Cộng đồng người Việt bên này đông, nên cũng dễ dàng tìm được sự hỗ trợ hơn khi gặp khó khăn, cũng như không bị khan hiếm các sản phẩm của Việt Nam khi các bạn thèm đồ Việt.
Việc làm thêm cho sinh viên khi du học Ba Lan
Khi các bạn là sinh viên học fulltime, bên này không có quy định gì về sinh viên khi đi làm thêm cả, cũng như quy trình và thủ tục để xin đi làm thêm rất là dễ dàng. Một vài nơi cũng khó khăn 1 chút, thì họ cần xin xác nhận từ trường, rằng bạn là sinh viên của trường để nhận bạn vào làm. Ngoài ra, cộng động người Việt ở Ba Lan khá là lớn mạnh, người Việt mình qua đây kinh doanh phổ biến nhất là mở nhà hàng, đây là cơ hội khá tốt cho các bạn sv khi muốn tìm làm thêm tại môi trường người Việt, lương hàng tháng giao động kể cả tips khoảng từ 700-1000 Euro 1 tháng tùy thuộc vào mỗi nhà hàng.
Di chuyển, du lịch và cơ hội xin việc thuận tiện vì Ba Lan là đất nước nằm trong khối EU Schengen
Với VISA đi học tại Ba Lan, các bạn có thể thoải mái đi du lịch tại hơn 26 nước khác trong khối. Cũng như khi các bạn muốn tìm việc tại các nước trong khối cũng dễ dàng hơn. Như ở Vietnam, sau khi tốt nghiệp, nếu các bạn muốn làm việc tại các đất nước khu vực lân cận, thường hay vướng mắc các vấn đề giấy tờ khiến các bạn chùn bước. Tuy nhiên, với khối liên minh các nước châu Âu, đây thực sự không phải là vấn đề, việc bạn học ở một nước và xin việc ở một nước khác hoàn toàn là có thể. Chi phí du chuyển giữa các nước là khá rẻ, chỉ từ 20 Euro nếu bạn muốn qua Đức.
Nhược điểm:
Ở Ba Lan, tiếng Anh không phải ngôn ngữ mẹ đẻ. Họ dùng tiếng Ba Lan là ngôn ngữ mẹ đẻ, thuộc top những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới, nên hầu hết các bạn sinh viên Việt Nam tại Ba Lan luôn chọn tiếng Anh để học.
Trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày với người bản địa, người dân ở đây kể cả dân nhập cư đều dùng tiếng Ba Lan để giao tiếp, nên đây là một trở ngại khi giao tiếp với người bản địa.
CHỌN NGÀNH VÀ TRƯỜNG KHI DU HỌC BA LAN
Chọn ngành:
Một số ngành phổ biến khi du học Ba Lan
Ngành quản lý: Ngành quản lý là một trong những thế mạnh trong đào tạo bậc đại học và thạc sĩ của Ba Lan với hơn 35 chương trình học khác nhau, để các bạn có thể lựa chọn đa dạng, so sánh giữa các trường đại học, so sánh giữa các môn học trong tâm trong chương trình học để chọn ra khóa học hợp lí nhất cho mình.
Ngành quan hệ quốc tế: Ngành này thuộc về lĩnh vực ngoại giao, dành cho các bạn có tính cách hướng ngoại, hay quan tâm đến các vấn đề xã hội, chính trị của nước nhà hoặc thế giới, cũng như có các định hướng sẽ làm cho các tổ chức phi chính phủ hay ngoại giao. Với hơn 20 khóa học bằng tiếng Anh, giúp cho các bạn có nhiều sự lựa chọn.
Ngành kinh doanh quốc tế: Trước tiên về thuật ngữ “kinh doanh quốc tế” nói về tất cả các giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, được điều hành từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với mục tiêu quốc tế hóa mặt hàng của mình. Đây là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.Đối với những bạn tự tin trong giao tiếp, có khả năng tiếng Anh tốt, và thích những thử thách mới từ các hoạt động trong kinh doanh, thì ngành này thực sự là phù hợp với các bạn.
Ngành kinh tế học: Đây là ngành học với mức phủ rộng các nghề nghiệp sau khi ra trường nhất, bạn có thể trở thành giảng viên đại học trong các trường kinh tế, hoặc cũng có thể làm các nghiên cứu sinh kinh tế cho các cục, ban, ngành. Ngoài ra, các bạn vẫn có thể apply vào các doanh nghiệp tư nhân, hay các lĩnh vực chính trị, xã hội liên quan.
Ngành kĩ thuật: Các ngành kĩ thuật ngày nay được nằm trong top các ngành dễ xin việc trong nhiều năm tới. Các ngành kỹ thuật điều khiển – tự động hóa, kỹ thuật ôtô, kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ thông tin và công nghệ vật liệu được đánh giá là những ngành học hấp dẫn trong 5 – 10 năm tới, đảm bảo cơ hội việc làm cho sinh viên ra trường với mức lương hấp dẫn.
Như tất cả chúng ta đã biết, Ba Lan là một nước cung cấp học bổng cho sinh viên từ quỹ của chính phủ, từ các trường đại học và các nguồn khác. Sau đây là các loại học bổng mà Ba Lan cung cấp:
Học bổng chính phủ Ba Lan: Loại học bổng lên tới là 850 PLN (tương đương 5.4tr đồng) dành cho sinh viên đại học, đối với sinh viên sau đại học 1270 PLN một tháng (tương đương 8tr đồng). Tất cả sinh viên từ Belarus bị đàn áp chính trị có thể tham gia Quỹ học bổng Kalinowski, với trị giá 1270 PLN một tháng. Đơn xin học bổng phải được gửi đến lãnh sự quán Ba lan địa phương trước khi đến Ba Lan. Các cơ quan lãnh sự Ba Lan cung cấp tất cả các thông tin cần thiết.
Học bổng theo hiệp định song phương: loại học bổng này được tài trợ bởi chính phủ Ba Lan hoặc đối tác nước ngoài. Là loại học bổng hợp tác giữa chính phủ Ba Lan với chính phủ các nước đối tác. Một suất học bổng toàn phần sẽ bao gồm vé máy bay khứ hồi đến Ba Lan, toàn bộ học phí, bảo hiểm y tế cơ bản, học bổng hàng tháng và các khoản trợ cấp khác.
Chương trình trao đổi CEEPUS – Chương trình bao gồm 16 quốc gia Trung và Đông u mà sinh viên trao đổi được miễn học phí cộng với khoản trợ cấp do nước chủ nhà tài trợ.
Học bổng Liên bang Xô viết – những học bổng này được cung cấp đặc biệt cho sinh viên Beelarut theo học cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ và được tài trợ bởi Quỹ Konstanty Kalinowski.
Học bổng cho người dân từ các nước đang phát triển – Các học bổng này hỗ trợ sinh viên ở trình độ tiến sĩ về các lĩnh vực kỹ thuật ở Ba Lan. Học bổng này được chính phủ Ba Lan tài trợ.
Chương trình Fulbright – Đây là những khoản tài trợ chủ yếu để tài trợ cho một chương trình trao đổi giữa Hoa Kỳ và Ba Lan để cho phép sinh viên, học viên, học giả, giáo viên, giảng viên và giáo sư tại cả hai nước. Tài trợ được quản lý bởi Ủy ban Fulbright Ba Lan và Hoa Kỳ
Chương trình Học bổng Visegrad – Học bổng này sẽ trao học bổng từ 1-4 kỳ cho bậc thạc sĩ và sau đại học. Chương trình do người đứng đầu quỹ Visegrad quốc tế quản lý.
Trên đây là một số thông tin về học bổng du học Ba Lan, hi vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích.
DU HỌC BA LAN 2024 VỚI MINH HOÀNG AN BẠN SẼ ĐƯỢC:
Tư vấn và cung cấp thông tin, tài liệu du học
Tư vấn chọn trường và ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng
Săn học bổng bán phần, toàn phần
Hướng dẫn, hỗ trợ chứng minh tài chính du học.
Luyện phỏng vấn trước khi xin VISA
Hướng dẫn phong tục tập quán địa phương.
Giúp đỡ tìm việc làm thêm cho học sinh, sinh viên.
Là cầu nối giữa học sinh và phụ huynh trong suốt quá trình học.
Hướng dẫn hồ sơ thăm thân, du lịch và định cư.
Trợ giúp học sinh trong quá trình sinh viên học tại nước ngoài.
Du học Úc từ lâu đã quá đỗi quen thuộc và là ước mơ của rất rất nhiều các bậc phụ huynh, học sinh mong muốn được du học, tiếp cận với nền giáo dục chất lượng hàng đầu và sự đa dạng về ngành nghề đào tạo. Ngoài ra, các chương trình học bổng du học Úc cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bạn học sinh, sinh viên Việt nam và thế giới.
Với phương châm tư vấn tận tình, định hướng rõ ràng, xử lý hồ sơ nhanh chóng, chi phí hợp lý, tỉ lệ học sinh đạt visa cao, Minh Hoàng An vinh hạnh là trung tâm tư vấn du học được sự tin tưởng và lựa chọn của Quý phụ huynh và học sinh trong 10 năm qua.
Du học Australia – lối tắt để trở thành công dân bản địa
Cơ hội định cư tại Úc cũng là lý do vì sao nên đi du học Úc. Cũng như các nước nhập cư khác, Úc xác định sinh viên quốc tế là nguồn cung lao động có tay nghề cao, điều này khá quan trọng cho nền kinh tế nước mình. Theo quy định của chính phủ, sau 2 năm làm việc toàn thời gian và đáp ứng đủ số điểm tối thiểu thì sinh viên du học sinh quốc tế sẽ được xét để cấp PR (thường trú Úc).
Chi phí thấp hơn Anh và Mỹ
Úc nằm trong nhóm các quốc gia có mức sống cao nhất thế giới, tuy nhiên học phí và chi phí sinh hoạt tại đây thấp hơn so với Mỹ và Anh. sinh viên quốc tế được phép đi làm thêm trong quá trình học để trang trải phần nào chi phí. Ngoài ra, các chương trình học bổng du học Úc cũng sẽ giúp giảm bớt chi phí học tập cho sinh viên quốc tế.
Môi trường sống chất lượng cao
Theo Báo cáo phát triển hàng năm của Liên Hợp Quốc (LHQ), Úc đứng thứ 2 trong các quốc gia đáng sống nhất trên thế giới năm 2018. LHQ đã khảo sát gần 200 quốc gia trên nhiều mặt, bao gồm tuổi thọ, giáo dục, bình đẳng giới và tài chính để đưa ra kết luận.
Chính sách bảo về quyền lợi cho sinh viên Quốc tế
Úc là nước đầu tiên thi hành chính sách bảo vệ quyền lợi cho sinh viên quốc tế. Khi một sinh viên quốc tế đã đóng tiền cho trường của Úc mà trường đó không may bị buộc phải đóng cửa thì sinh viên đó được chuyển ngay sang một trường khác có cùng ngành sinh viên đăng ký mà không phải đóng thêm một khoản tiền nào cả.
Nền giáo dục hàng đầu thế giới
Du học Úc luôn nằm trong top điểm đến lý tưởng đối với học sinh sinh viên quốc tế, và đây cũng là lý do vì sao chọn du học Úc của nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam. Mặc dù chỉ sở hữu 38 trường đại học công lập và 3 trường đại học tư thục nhưng Úc lại có tới 7 trường đại học nằm trong top 100 trường đại học tốt nhất thế giới.
BẬC ĐÀO TẠO
ĐIỀU KIỆN
YÊU CẦU
THỜI GIAN HỌC
TIỂU HỌC
6-11 tuổi
6-7 năm (tùy theo bang và vùng lãnh thổ)
TRUNG HỌC
12-16 tuổi
5-6 năm (tùy theo bang và vùng lãnh thổ)
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ
Học sinh hoàn thành chương trình lớp 11
Chứng nhận I:3-6 tháng
Chứng nhận II&III: 6-12 tháng
Chứng nhận IV: 12 -18 tháng
CAO ĐẲNG
Học sinh hoàn thành chương trình lớp 11
Diploma: 1-2 năm
Advance Diploma: 2-2.5 năm
ĐÀO TẠO NGHỀ SAU ĐẠI HỌC
Học sinh hoàn thành chương trình đào tạo nghề hoặc cao đẳng
Vocational Graduate certificate: 6 tháng
Vocaltional Graduate: 1-1.5 năm
ĐẠI HỌC
Học sinh hoàn thành chương trình lớp 12
Bachelor: 3-4 năm
Bachelor (Honours) 4 năm
SAU ĐẠI HỌC
Tốt nghiệp đại học, xem xét năng lực nghiên cứu hoặc kinh nghiệm làm việc
Chứng chỉ sau đại học (Graduate Certificate/Graduate Diploma): 6-12 tháng
Thạc sĩ (Master Degree) 1-2 năm
Tiến sĩ: (PhD) 3 năm
KÌ NHẬP HỌC
Bậc phổ thông: Tháng 1-2 hằng năm
Khóa Tiếng Anh: khai giảng liên tục trong năm
Khóa dự bị đại học: Tháng 2 hằng năm, nhưng có thể thay đổi tùy vào khóa học và từng trường
Đào tạo nghề: Tháng 1,4,7,10 hằng năm, nhưng có thể thay đổi tùy vào khóa học và từng trường
Cao đẳng, Đại học: thông thường tháng 8 và tháng 1 hằng năm
ĐIỀU KIỆN DU HỌC ÚC
HỒ SƠ HỌC TẬP
Hoàn thành cấp học tương đương phù hợp với từng bậc tuyển sinh
Học lực khá trở lên
Có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS từ 4.5 trở lên (tùy bậc học), đối với học sinh chưa đủ năng lực ngoại ngữ được yêu cầu học Khóa tiếng Anh từ 10-40 tuần tùy yêu cầu đầu vào của bậc học đăng kí
HỒ SƠ TÀI CHÍNH XIN VISA
Các bằng chứng về khả năng tài chính và nguồn thu nhập phải được nộp cùng lúc với hồ sơ xin visa. Lãnh sự quán Úc có quyền từ chối hồ sơ xin visa ngay lập tức nếu sinh viên không nộp đủ bằng chứng để minh chứng về khả năng tài chính của gia đình. Nguồn tài chính này phải thực sự sẵn sàng cho sinh viên để đi du học.
Tuy nhiên, sau khi chính phủ Úc thông qua “The Knight Review”, đã công bố rằng các du học sinh đăng ký học cử nhân hoặc thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường tham gia “Streamline Visa Processing” không cần nộp giấy tờ chứng minh tài chính trong hồ sơ xin visa du học tại văn phòng visa.
HỌC PHÍ
HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN THAM KHẢO
HỌC PHÍ
BẬC TIỂU HỌC
LỚP 1-6
AUD 10.000-11.000/ năm
BẬC TRUNG HỌC
LỚP 7-10
7.800 – 32,000 AUD/năm
LỚP 11-12
15.000 – 35.000 AUD/năm
TIẾNG ANH
350 – 450 AUD/tuần
ĐÀO TẠO NGHỀ
4,000 – 22,000 AUD/năm
CỬ NHÂN
20.000 – 33.000 AUD/năm
THẠC SĨ
22.000 – 37.000 AUD/năm
TIẾN SĨ
14,000 – 37,000 AUD/năm
CHI PHÍ KHÁC
PHÍ XIN VISA
620 AUD
PHÍ HỖ TRỢ KHI ĐẾN
150-160 AUD
PHÍ HỖ TRỢ CHỖ Ở
270-280 AUD
PHÍ CHUYỂN TRƯỜNG
630-640 AUD
PHÍ THAY ĐỔI GHI DANH NHẬP HỌC
50 – 400 AUD.
Lưu ý: Học phí các chi phí liên quan mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy vào sự lựa chọn trường học, nơi học và khóa học
CHI PHÍ SINH HOẠT
Ở bất kì nơi đâu cũng vậy, các mức chi phí sinh hoạt sẽ khác nhau tùy vào vùng mà bạn chọn để sinh sống và học tập. Úc cũng không ngoại lệ. Mức sống tại trung tâm thành phố Melbournehay Sydney đều cao hơn những vùng khác như Brisbane, Adelaide, Canberra, Perth, Hobart và Darwin, vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc. Tuy nhiên, phần lớn chi phí sinh hoạt này phụ thuộc vào học phí tại trường bạn học và việc bạn lập kế hoạch chi tiêu như thế nào.
Chi phí nhà ở: AUD 85-440 AUD/ tuần ( tùy việc chọn lựa chỗ ở kì túc xá, share room/ share house, homestay…)
Chi phí ăn uống: AUD 80-280 AUD/ tuần
Chi phí tiện ích khác: AUD 80-200 AUD/ tuần
Dù bạn chọn theo hình thức nào, cũng hãy yên tâm rằng chất lượng nhà ở và điều kiện sinh hoạt khi du học Úc đều được đánh giá cao. Úc cho phép du học sinh có thể đi làm bán thời gian để tăng thêm thu nhập và bổ sung lượng kiến thức bên ngoài cho mình. Bạn có thể kiếm từ 15 – 40 AUD/giờ làm trong tổng số tối đa 40 AUD giờ/2 tuần thời gian học mà nước này quy định.
HỖ TRỢ TỪ PHÍA MINH HOÀNG AN
Miễn phí dịch vụ
Giúp đăng ký trường theo yêu cầu
Hướng dẫn hồ sơ chứng minh tài chính. Giới thiệu vay du học từ phía ngân hàng
Đặt nhà ở, đón sân bay, đưa học sinh tới trường nhập học
Làm hồ sơ cho Ba hoặc Mẹ ( học sinh dưới 18 tuổi) đi giám hộ
Làm thủ tục xin visa cho Ba, Mẹ đưa học sinh tới Úc nhập học và du lịch sang thăm con.
Western Sydney University (WSU) thuộc bang New South Wales – được xem như trung tâm phát triển kinh tế của Úc. Năm 2021, trường được xếp hạng thứ 17 trong bảng xếp hạng Times Higer Education Impact Rankings. Xét về chất lượng giáo dục, khả năng tuyển dụng, mức độ đổi mới, trang thiết bị và cơ sở vật chất, tính quốc tế hóa và tính hòa nhập, WSU được xếp hạng NĂM SAO. Các ngành Y tá, Giảng dạy, Tài sản, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Quản lý Xây dựng, Biên phiên dịch, Công tác Xã hội, Du lịch và các chuyên ngành khác nằm trong top đầu trên thế giới.
Hầu hết các khóa học đều hướng đến việc làm, sinh viên sau khi học tập & thực tập tại trường có cơ hội trở thành nhân viên chính thức tại các công ty lớn liên kết với trường. Chương trình giảng dạy của trường rất thực tế nên tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp luôn ở mức trên mức trung bình của các trường đại học Úc. Hơn nữa, Đại học Western Sydney đã được xếp hạng SỐ 1 trong các cuộc khảo sát về sự hài lòng của nhà tuyển dụng tốt nghiệp ở Sydney trong nhiều năm.
Thành tích nghiên cứu: 85% công trình nghiên cứu của WSU vượt xa tiêu chuẩn thế giới, theo ERA 2018 (mới nhất).
Xếp hạng về dịch vụ sinh viên: #1 trường có dịch vụ sinh viên tốt nhất khu vực Sydney, theo khảo sát 2018-2020 của QILT.
Đánh giá của nhà tuyển dụng: #3 toàn bang NSW về độ hài lòng của nhà tuyển dụng đối với chất lượng của sinh viên tốt nghiệp từ WSU, theo khảo sát 2018-2020 của QILT.
CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP BẮT BUỘC DÀNH CHO SINH VIÊN WSU:
Hiện nay đang có khoảng 250 sinh viên WSU đang thực tập tại PwC theo chính sách như sau:
• Thực tập có lương: 38 AUD/giờ, 2 ngày/tuần
• Cơ hội tuyển thực tập sinh tại PwC chia đều 50% cho sinh viên quốc tế và 50% cho sinh viên Úc
Yêu cầu tuyển dụng:
• Chỉ cần là sinh viên WSU, đạt mức GPA theo yêu cầu
• Không giới hạn ngành học, bậc học
Chương trình thực tập của Western Sydney giúp mang đến nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.
CÁC KHU HỌC XÁ:
Trường hiện có tổng cộng 10 campus nằm gần thành phố thủ đô Sydney, thuận tiện cho việc học & di chuyển. Mỗi campus đều được đầu tư đầy đủ trang thiết bị phù hợp với từng ngành giảng dạy.
Dưới đây là 1 số campus tiêu biểu của trường:
CHƯƠNG TRÌNH HỌC & HỌC PHÍ 2022:
Các chương trình học & học phí:
CHƯƠNG TRÌNH HỌC
HỌC PHÍ HẰNG NĂM
Khối ngành Xã hội Nhân văn
$26,000
Kinh doanh
$29,000
Thiết kế, kiến trúc
$28-33,000
Khoa học máy tính, IT
$31,000
Kỹ sư
$33,000
Sức khoẻ, điều dưỡng
$30-31,000
Y dược
$69,000
Luật
$31,000
Tâm lý học
$30,000
Khoa học
$32,000
*Bảng học phí do trường công bố mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ tư vấn viên của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết học phí & học bổng.
HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ
• Không tăng học phí trong năm học 2022
• Giảm chi phí cần đóng ban đầu
• Giảm tải môn học khi học online để giảm áp lực tài chính & áp lực bài vở
• Học bổng 50% chi phí Ký túc xá
• Học bổng giúp giảm chi phí học tập cực kỳ đa dạng, dễ đạt cho mọi sinh viên quốc tế trong năm 2021 và 2022.
Hiện trường đang có các học bổng dưới đây dành cho sinh viên quốc tế trong năm 2022:
Học Bổng tự động A$3,000/năm (Tối đa 3 năm học)
Học bổng A$6,000/năm (Tối đa 3 năm học)
Học bổng 50% (Tối đa 3 năm học)
Học bổng dự bị tự động A$2,000 –> Học bổng tiếp nối cho chương trình chính A$3,000 – A$6,000/năm
Học bổng 50% khóa tiếng Anh (Học phí đóng trước ngày 25/03/2022)
ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ:
Bậc Đại học:
Tốt nghiệp THPT, GPA từ 7.0 trở lên
Chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên
Bậc Thạc sĩ:
Hoàn tất một chương trình Đại học được công nhận tương đương với bằng Cử nhân tại Úc.
Học phí du học Ba Lan: trung bình khoảng từ 5000 – 10.000 Zloty một học kì, tương đương với 1,172.45 – 2,344.89 EUR một học kì hay từ 30 triệu tới 60 triệu Vietnam đồng.
Sinh hoạt phí khi du học Ba Lan: trung bình từ 700 – 1000 Zloty 1 tháng, tương đương với 160 Euro tới 240 Euro (tức là tầm 4,5 triệu – 7 triệu VND 1 tháng) tùy thuộc vào thành phố bạn đang sống, khi sống tại những thành phố nhỏ, mức chi tiêu hàng tháng sẽ thấp hơn nhiều so với bạn ở những thành phố lớn.
Giá thuê nhà tại Ba Lan: Nhiều trường đại học Ba Lan có ký túc xá riêng, thường là chỗ ở rẻ nhất cho sinh viên. Chi phí chỗ ở trong ký túc xá dao động khoảng 60-80 EUR hàng tháng cho một phòng chung và từ 100-150 EUR cho một phòng riêng.
Hầu hết các trường tại Ba Lan đều offer các khóa học, ngành học bằng tiếng Anh
Đây là một trong những lợi thế rất lớn đối với các bạn sinh viên đến từ nước ngoài, đặc biệt là Việt Nam. Để đạt điều kiện ngôn ngữ, chúng ta chỉ cần bỏ thời gian ra ôn thi IELTS chứ không cần phải tốn thời gian học tiếng bản địa – một ngoại ngữ thứ 3, như khi đi du học ở Đức hay Pháp.
Cộng đồng người Việt tại Ba Lan đông đảo
Đây là đất nước ở châu Âu có cộng đồng người việt đông nhất. Chợ đồ Việt ở Ba Lan được coi như central hub ở châu Âu, hàng tuần, mỗi cuối tuần, người Việt sống ở các nước lân cận như Litva, Séc, Đức, thường đi ô tô qua chợ trung tâm đó để mua mang về nước. Cộng đồng người Việt bên này đông, nên cũng dễ dàng tìm được sự hỗ trợ hơn khi gặp khó khăn, cũng như không bị khan hiếm các sản phẩm của Việt Nam khi các bạn thèm đồ Việt.
Việc làm thêm cho sinh viên khi du học Ba Lan
Khi các bạn là sinh viên học fulltime, bên này không có quy định gì về sinh viên khi đi làm thêm cả, cũng như quy trình và thủ tục để xin đi làm thêm rất là dễ dàng. Một vài nơi cũng khó khăn 1 chút, thì họ cần xin xác nhận từ trường, rằng bạn là sinh viên của trường để nhận bạn vào làm. Ngoài ra, cộng động người Việt ở Ba Lan khá là lớn mạnh, người Việt mình qua đây kinh doanh phổ biến nhất là mở nhà hàng, đây là cơ hội khá tốt cho các bạn sv khi muốn tìm làm thêm tại môi trường người Việt, lương hàng tháng giao động kể cả tips khoảng từ 700-1000 Euro 1 tháng tùy thuộc vào mỗi nhà hàng.
Di chuyển, du lịch và cơ hội xin việc thuận tiện vì Ba Lan là đất nước nằm trong khối EU Schengen
Với VISA đi học tại Ba Lan, các bạn có thể thoải mái đi du lịch tại hơn 26 nước khác trong khối. Cũng như khi các bạn muốn tìm việc tại các nước trong khối cũng dễ dàng hơn. Như ở Vietnam, sau khi tốt nghiệp, nếu các bạn muốn làm việc tại các đất nước khu vực lân cận, thường hay vướng mắc các vấn đề giấy tờ khiến các bạn chùn bước. Tuy nhiên, với khối liên minh các nước châu Âu, đây thực sự không phải là vấn đề, việc bạn học ở một nước và xin việc ở một nước khác hoàn toàn là có thể. Chi phí du chuyển giữa các nước là khá rẻ, chỉ từ 20 Euro nếu bạn muốn qua Đức.
Nhược điểm:
Ở Ba Lan, tiếng Anh không phải ngôn ngữ mẹ đẻ. Họ dùng tiếng Ba Lan là ngôn ngữ mẹ đẻ, thuộc top những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới, nên hầu hết các bạn sinh viên Việt Nam tại Ba Lan luôn chọn tiếng Anh để học.
Trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày với người bản địa, người dân ở đây kể cả dân nhập cư đều dùng tiếng Ba Lan để giao tiếp, nên đây là một trở ngại khi giao tiếp với người bản địa.
2. CHỌN NGÀNH VÀ TRƯỜNG KHI DU HỌC BA LAN
Chọn ngành:
Một số ngành phổ biến khi du học Ba Lan
Ngành quản lý: Ngành quản lý là một trong những thế mạnh trong đào tạo bậc đại học và thạc sĩ của Ba Lan với hơn 35 chương trình học khác nhau, để các bạn có thể lựa chọn đa dạng, so sánh giữa các trường đại học, so sánh giữa các môn học trong tâm trong chương trình học để chọn ra khóa học hợp lí nhất cho mình.
Ngành quan hệ quốc tế: Ngành này thuộc về lĩnh vực ngoại giao, dành cho các bạn có tính cách hướng ngoại, hay quan tâm đến các vấn đề xã hội, chính trị của nước nhà hoặc thế giới, cũng như có các định hướng sẽ làm cho các tổ chức phi chính phủ hay ngoại giao. Với hơn 20 khóa học bằng tiếng Anh, giúp cho các bạn có nhiều sự lựa chọn.
Ngành kinh doanh quốc tế: Trước tiên về thuật ngữ “kinh doanh quốc tế” nói về tất cả các giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, được điều hành từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với mục tiêu quốc tế hóa mặt hàng của mình. Đây là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.Đối với những bạn tự tin trong giao tiếp, có khả năng tiếng Anh tốt, và thích những thử thách mới từ các hoạt động trong kinh doanh, thì ngành này thực sự là phù hợp với các bạn.
Ngành kinh tế học: Đây là ngành học với mức phủ rộng các nghề nghiệp sau khi ra trường nhất, bạn có thể trở thành giảng viên đại học trong các trường kinh tế, hoặc cũng có thể làm các nghiên cứu sinh kinh tế cho các cục, ban, ngành. Ngoài ra, các bạn vẫn có thể apply vào các doanh nghiệp tư nhân, hay các lĩnh vực chính trị, xã hội liên quan.
Ngành kĩ thuật: Các ngành kĩ thuật ngày nay được nằm trong top các ngành dễ xin việc trong nhiều năm tới. Các ngành kỹ thuật điều khiển – tự động hóa, kỹ thuật ôtô, kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ thông tin và công nghệ vật liệu được đánh giá là những ngành học hấp dẫn trong 5 – 10 năm tới, đảm bảo cơ hội việc làm cho sinh viên ra trường với mức lương hấp dẫn.
Như tất cả chúng ta đã biết, Ba Lan là một nước cung cấp học bổng cho sinh viên từ quỹ của chính phủ, từ các trường đại học và các nguồn khác. Sau đây là các loại học bổng mà Ba Lan cung cấp:
Học bổng chính phủ Ba Lan: Loại học bổng lên tới là 850 PLN (tương đương 5.4tr đồng) dành cho sinh viên đại học, đối với sinh viên sau đại học 1270 PLN một tháng (tương đương 8tr đồng). Tất cả sinh viên từ Belarus bị đàn áp chính trị có thể tham gia Quỹ học bổng Kalinowski, với trị giá 1270 PLN một tháng. Đơn xin học bổng phải được gửi đến lãnh sự quán Ba lan địa phương trước khi đến Ba Lan. Các cơ quan lãnh sự Ba Lan cung cấp tất cả các thông tin cần thiết.
Học bổng theo hiệp định song phương: loại học bổng này được tài trợ bởi chính phủ Ba Lan hoặc đối tác nước ngoài. Là loại học bổng hợp tác giữa chính phủ Ba Lan với chính phủ các nước đối tác. Một suất học bổng toàn phần sẽ bao gồm vé máy bay khứ hồi đến Ba Lan, toàn bộ học phí, bảo hiểm y tế cơ bản, học bổng hàng tháng và các khoản trợ cấp khác.
Chương trình trao đổi CEEPUS – Chương trình bao gồm 16 quốc gia Trung và Đông u mà sinh viên trao đổi được miễn học phí cộng với khoản trợ cấp do nước chủ nhà tài trợ.
Học bổng Liên bang Xô viết – những học bổng này được cung cấp đặc biệt cho sinh viên Beelarut theo học cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ và được tài trợ bởi Quỹ Konstanty Kalinowski.
Học bổng cho người dân từ các nước đang phát triển – Các học bổng này hỗ trợ sinh viên ở trình độ tiến sĩ về các lĩnh vực kỹ thuật ở Ba Lan. Học bổng này được chính phủ Ba Lan tài trợ.
Chương trình Fulbright – Đây là những khoản tài trợ chủ yếu để tài trợ cho một chương trình trao đổi giữa Hoa Kỳ và Ba Lan để cho phép sinh viên, học viên, học giả, giáo viên, giảng viên và giáo sư tại cả hai nước. Tài trợ được quản lý bởi Ủy ban Fulbright Ba Lan và Hoa Kỳ
Chương trình Học bổng Visegrad – Học bổng này sẽ trao học bổng từ 1-4 kỳ cho bậc thạc sĩ và sau đại học. Chương trình do người đứng đầu quỹ Visegrad quốc tế quản lý.
Trên đây là một số thông tin về học bổng du học Ba Lan, hi vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích.
DU HỌC BA LAN 2023 VỚI MINH HOÀNG AN BẠN SẼ ĐƯỢC:
Tư vấn và cung cấp thông tin, tài liệu du học
Tư vấn chọn trường và ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng
Săn học bổng bán phần, toàn phần
Hướng dẫn, hỗ trợ chứng minh tài chính du học.
Luyện phỏng vấn trước khi xin VISA
Hướng dẫn phong tục tập quán địa phương.
Giúp đỡ tìm việc làm thêm cho học sinh, sinh viên.
Là cầu nối giữa học sinh và phụ huynh trong suốt quá trình học.
Hướng dẫn hồ sơ thăm thân, du lịch và định cư.
Trợ giúp học sinh trong quá trình sinh viên học tại nước ngoài.
Chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng thường mang tính thực tiễn cao và thực hành nhiều, mang tính đào tạo nghề cao hơn so với đại học, vì vậy, nhiều sinh viên đã tốt nghiệp đại học vẫn quay lại học cao đẳng để có thêm kỹ năng. Các lớp học tại các college thường có sĩ số nhỏ, có các khóa học thực tập bên ngoài trường, không gian lớp học và phòng lab thông thoáng, cách giảng dạy tác động qua lại và luôn có nhiều cấp độ nhập học khác nhau từ các ngành kỹ thuật cho đến các ngành nghệ thuật sáng tạo…
Các trường cao đẳng Canada đào tạo đa ngành: kinh doanh, công nghệ thông tin, quặng mỏ, môi trường, khách sạn và du lịch, y tế, kinh doanh, nâng cao trình độ văn hóa, nghệ thuật ứng dụng, dịch vụ xã hội…Sinh viên có thể học toàn thời và bán thời, tuy nhiên sinh viên quốc tế phải học toàn thời. Tất cả các trường này nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo các ngành kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ công cộng và đáp ứng nhu cầu học tập của các học sinh tốt nghiệp phổ thông có định hướng nghề nghiệp, các sinh viên tốt nghiệp đại học đang tìm kiếm việc làm cũng như yêu cầu học tập thường xuyên của người lớn tuổi.
Có 175 cơ sở giáo dục sau trung học là thành viên của Hiệp Hội Các Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Canada (ACCC). Các trường cao đẳng này được biết đến với các tên: cao đẳng cộng đồng, học viện kỹ thuật, cao đẳng đại học và Cé gep…
Các trường cao đẳng – đại học Canada (University College) : Như tên goi phần nào đã nêu ra, đây là các trường mang tính kết hợp giữa cao đẳng và đại học. Sinh viên có thể chọm một trong hai hướng: theo một chương trình văn hóa trong hai năm sau đó chuyển tiếp lên đại học, hoặc học 2-3 năm rồi tốt nghiệp với một bằng cấp chuyên môn. Các trường này thường liên kết với các trường đại học trong vùng để liên thông học sinh từ trường mình lên đại học. Sinh viên chỉ cần học thêm 02 năm là lấy được bằng cử nhân 4 năm.
Cao đẳng cộng đồng Canada Cao đẳng cộng đồng là loại trường phổ biến ở Canada có các chương trình đào tạo nghề chuyên môn từ 1 đến 3 năm (bao gồm cả thời gian thực tập). Một vài trường cao đẳng cộng đồng dạy nghề còn có chương trình chuyển tiếp đại học, cho phép học sinh theo học các khóa học tương đương với hai năm đầu của chương trình đại học 4 năm. Sau đó, học sinh tiếp tục học 2 năm cuối tại trường đại học để hoàn tất chương trình đại học.
Trường Cao Đẳng Nghề (Technical Institute/Career College): Đây là các cơ sở giáo dục tư nhân, chuyên cung cấp các khóa đào tạo ngắn và trung hạn, đào tạo những kỹ năng làm việc thực tiễn người lao động. Các nghề được đào tạo: điện ảnh, tin học, internet, thiết kế đồ họa, du lịch khách sạn,..có thể xin theo học các trường cao đẳng dạy nghề. Mặc dù do tư nhân làm chủ, các trường này phải tuân theo các quy định về giáo dục của tỉnh/ bang, nên luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy.
Sinh viên có thể chuyển tiếp từ cao đẳng cộng động hoặc college khác lên đại học để lấy bằng cử nhân, tuy nhiên cần kiểm tra kĩ các thông tin quan trọng: các tín chỉ được công nhận? cầc học thêm bao nhiêu tín chỉ/ môn…Nếu bạn có dự định này, bạn nên kiểm tr từ trước khi vào học cao đẳng, để tiện cho việc liên thông, nắm vững lộ trình học tập và chuẩn bị tốt cho việc học.
Riêng ở tỉnh Quebec, học sinh quốc tế có thể theo học một trường cao đẳng gọi là Cé gep rồi chuyển tiếp lên đại học. Đối với học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, Cé gep có các chương trình chuyển tiếp hai năm lên đại học hoặc các chương trình chuyển tiếp kỹ thuật ba năm để đi làm.
Sau đây là danh sách các trường cao đẳng công lập Canada – phân theo bang:
Đài Loan là một trong những quốc gia có nền giáo dục thuộc Top đầu Châu Á, nhiều trường đại học nằm trong danh sách các trường đại học tốt nhất thế giới, các chương trình học liên kết quốc tế mạnh mẽ, bằng cấp được công nhận và có giá trị, môi trường học tập nhiều giảng viên và sinh viên quốc tế, kiến trúc mang hơi hướng Nhật Bản, nền kinh tế và đời sống vừa giữ được nét truyền thống Châu Á lại vừa năng động theo hơi hướng phương Tây, chi phí sinh hoạt không cao, cảnh quan đẹp và môi trường sống cực kỳ an toàn – và tất cả những điều này khiến Đài Loan trở thành lựa chọn du học lý tưởng không thể bỏ qua.
Đài Loan cung cấp cho sinh viên quốc tế các chương trình học đa dạng từ chương trình Ngôn ngữ Trung, Đại học, Thạc sỹ cho đến Tiến sỹ. Sinh viên có thể chọn học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hoa tùy theo năng lực của mình. Đặc biệt, chính phủ và các trường Đại Học Đài Loan có rất nhiều chương trình học bổng hỗ trợ cho sinh viên quốc tế. Đây cũng là một trong những quốc gia có những chính sách học bổng tốt nhất thế giới.
1. CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ TRUNG
Sơ lược
Đây là chương trình học dành cho những bạn có nhu cầu học thêm một ngoại ngữ mới, hoặc muốn trau dồi ngôn ngữ của bản thân cho mục đích công việc, hoặc muốn nâng cao khả năng ngôn ngữ để theo học các bậc học như Đại học, thạc sỹ, tiến sỹ.
Học sinh đăng ký học theo khóa, mỗi khóa học kéo dài 3 tháng. Thời gian tối đa sinh viên được học là 02 năm.
Khai giảng: Tháng 03, 06, 09, 12 hàng năm (Mộ số ít trường khai giảng hàng tháng)
Thời lượng: 15 giờ/tuần (Học buổi sáng hoặc chiều tùy trình độ lớp học)
Học sinh sẽ học trong trung tâm ngôn ngữ của các trường đại học. Mỗi lớp học gồm 06 – 20 sinh viên tùy theo trình độ và loại lớp học đăng ký.
Sinh viên ở nhà trọ ngoài trường (một số ít trường có ký túc xá cho sinh viên quốc tế)
Sinh viên được phép làm thêm 20 giờ/tuần sau 01 năm học.
Dạng Visa: Visa du lịch
Chi phí:
Học phí: 800 – 1.200 USD/Khóa 03 tháng (~ 18.400.000 – 27.600.000 VNĐ/Khóa)
Sinh hoạt phí: 4.000 – 5.500 USD/Năm (~ 92.000.000 – 126.500.000 VNĐ/Năm, tùy thành phố)
Học bổng
Chỉ có học bổng chính phủ cho kỳ tháng 09 hàng năm
Điều kiện hồ sơ
Tốt nghiệp THPT trở lên (điểm trung bình cuối năm lớp 10, 11 và 12 tối thiểu 6.0/10)
Có 1 trong 2 chứng chỉ ngoại ngữ dưới đây:
Chứng chỉ Năng lực Hoa ngữ TOCFL A1
Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 300
Thời gian nhận hồ sơ
Trước kỳ nhập học 02 tháng
2. CHƯƠNG TRÌNH ĐẠI HỌC
Sơ lược
Dành cho các bạn sinh viên vừa tốt nghiệp THPT, hoặc đã hoàn thành chương trình cao đẳng CHÍNH QUY, hoặc đã tốt nghiệp đại học tại VN và muốn học thêm một văn bằng. Điểm trung bình tối thiểu 6.0/10 (đối với học sinh THPT xét điểm từng năm lớp 10, 11 và 12)
Không giới hạn tuổi (nhưng nên dưới 40 tuổi)
Gap year (Năm trống) không ảnh hưởng hồ sơ
Khai giảng: Tháng 02 (ít trường) và tháng 09 (kỳ nhập học chính)
Sinh hoạt phí (bao gồm ký túc xá, tiền ăn, đi lại, sách vở,…): 4.000 – 5.000 USD/Năm (~ 92.000.000 – 115.000.000 VNĐ/Năm, tùy thành phố)
Học bổng
Một trong những loại sau:
50% – 100% Học phí cho học kỳ đầu hoặc năm học đầu tiên
Sinh hoạt phí hàng tháng
Ký túc xá
Học bổng những học kỳ/năm học tiếp theo được xét tiếp dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ/năm học trước đó
Điều kiện
Tốt nghiệp THPT trở lên (điểm trung bình cuối năm lớp 10, 11 và 12 tối thiểu 6.0/10)
Ngoại ngữ tối thiểu:
Chứng chỉ Năng lực Hoa ngữ TOCFL A2 (nếu học bằng tiếng Trung – tùy ngành, tùy trường; đa phần các ngành yêu cầu TOCFL B1, một số ngành/trường yêu cầu TOCFL B2 – C1)
Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 600/ IELTS 5.5 (nếu học bằng tiếng Anh – tùy ngành, tùy trường; có ngành yêu cầu TOEIC 800/IELTS 6.0 – 6.5)
Mỗi ngành và trường đại học sẽ có yêu cầu khác nhau. Sinh viên nên liên hệ trực tiếp Tư Vấn Viên để được tư vấn cụ thể hơn cho từng trường hợp hồ sơ.
Thời gian nhận hồ sơ
Kỳ tháng 02: 01/07 – 30/09; 01/10 – 30/10; 01/11 – 15/11
Kỳ tháng 09: 01/12 – 28/02; 28/02 – 30/03; 01/04 – 30/06
Mỗi trường đại học có hạn chót nhận hồ sơ khác nhau. Sinh viên nên làm hồ sơ trước 15/09 (Đối với kỳ tháng 02) và trước 15/03 (đối với kỳ tháng 09) để có nhiều lựa chọn về trường.
Sinh viên có nguyện vọng xin học bổng nên làm hồ sơ càng sớm càng tốt ngay khi trường bắt đầu mở đăng ký.
Sinh hoạt phí (bao gồm ký túc xá, tiền ăn, đi lại, sách vở,…):: 4.000 – 5.000 USD/Năm (~ 92.000.000 – 115.000.000 VNĐ/Năm, tùy thành phố)
Học bổng:
Một trong 2 loại sau:
50% – 100% Học phí cho học kỳ đầu hoặc năm học đầu tiên
50% – 100% Học phí + sinh hoạt phí 4.000 – 12.000 NTD/Tháng cho học kỳ đầu hoặc năm học đầu tiên
100% Học phí cho 02 năm
Học bổng những học kỳ/năm học tiếp theo được xét tiếp dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ/năm học trước đó
Điều kiện
Tốt nghiệp đại học, học lực tối thiểu 6.0/10
Ngoại ngữ tối thiểu:
Chứng chỉ Năng lực Hoa ngữ TOCFL B1 (nếu học bằng tiếng Trung – tùy ngành, tùy trường; nhiều ngành yêu cầu TOCFL B2, một số ngành/trường yêu cầu TOCFL C1)
Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 650/ IELTS 6.0 (nếu học bằng tiếng Anh – tùy ngành, tùy trường; nhiều trường yêu cầu TOEIC 800+/IELTS 6.5+)
Mỗi ngành và trường đại học sẽ có yêu cầu khác nhau. Sinh viên nên liên hệ trực tiếp Tư Vấn Viên để được tư vấn cụ thể hơn cho từng trường hợp hồ sơ.
Thời gian nhận hồ sơ
Kỳ tháng 02: 01/07 – 30/09; 01/10 – 30/10; 01/11 – 15/11
Kỳ tháng 09: 01/12 – 28/02; 28/02 – 30/03; 01/04 – 30/06
Mỗi trường đại học có hạn chót nhận hồ sơ khác nhau. Sinh viên nên làm hồ sơ trước 15/09 (Đối với kỳ tháng 02) và trước 15/03 (đối với kỳ tháng 09) để có nhiều lựa chọn về trường.
Sinh viên có nguyện vọng xin học bổng nên làm hồ sơ càng sớm càng tốt ngay khi trường bắt đầu mở đăng ký.
Sinh hoạt phí (bao gồm ký túc xá, tiền ăn, đi lại, sách vở,…): 4.000 – 5.000 USD/Năm (~ 92.000.000 – 115.000.000 VNĐ/Năm, tùy thành phố)
Học bổng:
Một trong 3 loại sau:
100% Học phí cho năm học đầu tiên
100% Học phí + sinh hoạt phí 8.000 – 18.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
100% Học phí + ký túc xá cho 03 năm
Học bổng những năm học tiếp theo được xét tiếp dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước đó
Điều kiện
Tốt nghiệp thạc sỹ, học lực tối thiểu 7.0/10
Ngoại ngữ tối thiểu:
Chứng chỉ Năng lực Hoa ngữ TOCFL B2 (nếu học bằng tiếng Trung – tùy ngành, tùy trường; nhiều ngành yêu cầu TOCFL C1)
Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 800/ IELTS 6.5 (nếu học bằng tiếng Anh – tùy ngành, tùy trường; Một vài ngành yêu cầu TOEIC 860+/IELTS 7.0)
Mỗi ngành và trường đại học sẽ có yêu cầu khác nhau. Sinh viên nên liên hệ trực tiếp Tư Vấn Viên để được tư vấn cụ thể hơn cho từng trường hợp hồ sơ.
Thời gian nhận hồ sơ
Kỳ tháng 02: 01/07 – 30/09; 01/10 – 30/10; 01/11 – 15/11
Kỳ tháng 09: 01/12 – 28/02; 28/02 – 30/03; 01/04 – 30/06
Mỗi trường đại học có hạn chót nhận hồ sơ khác nhau. Sinh viên nên làm hồ sơ trước 15/09 (Đối với kỳ tháng 02) và trước 15/03 (đối với kỳ tháng 09) để có nhiều lựa chọn về trường.
Sinh viên có nguyện vọng xin học bổng nên làm hồ sơ càng sớm càng tốt ngay khi trường bắt đầu mở đăng ký.
Trong nhiều năm trở lại đây, số lượng du học sinh quốc tế lựa chọn Canada để du học vẫn liên tục tăng và theo số liệu thống kê, năm 2019 có đến 580,000 du học sinh quốc tế đang học tập tại quốc gia này và đóng góp cho nền kinh tế của đất nước lá phong đỏ hơn 21 tỉ đô la/năm. Trong đó, Việt Nam vẫn đang trong top 5 những quốc gia có số lượng sinh viên tăng nhanh tại Canada (với 20,330 học sinh – chiếm 3,55% trên tổng số du học sinh quốc tế) chỉ xếp sau Ấn Độ, Trung Quốc, Hàn Quốc và Pháp.
Đây cũng là xu hướng mà các bậc phụ huynh Việt Nam luôn mong muốn cho con mình có được điều kiện học tập và rèn luyện tốt nhất. Và Canada là một trong những quốc gia có nền giáo dục tân tiến và chất lượng thế giới. Ngoài ra, Canada còn có chính sách định cư mở rộng của đất nước lá phong, Canada có 02 chương trình, một là Post-Graduation Work Permit (giấy phép làm việc ngắn hại, tối đa 3 năm) dành cho các sinh viên vừa tốt nghiệp ra trường được có cơ hội làm việc và kiếm kinh nghiệm. Còn lại, Express Entry (có thể apply trở thành cư dân thường trú permanent residence) chương trình này có hệ thống tính điểm riêng. Tuy đi học học tại Canada hấp dẫn nhưng các bạn phải có kế hoạch nghiêm túc mới có thể thành công.
ĐIỀU KIỆN DU HỌC CANADA 2021
Chọn trường & thư mời nhập học (LOA)
Danh sách trường DLI
DLI (designated learning institutions) là một danh sách trường cố định do Chính phủ Canada quy định mới được phép tiếp nhận và giảng dạy du học sinh quốc tế và hiện nay các danh sách này được công khai trên trang web chính thức của Chính phủ Canada và các bạn có thể trực tiếp lên trang tìm hiểu. Trên tổng số 13 bang và vùng lãnh thổ của Canada chỉ có tỉnh Nunavut là không có trường nằm trong danh sách này.
Ví dụ:
Danh sách DLI tại tỉnh Ontario, danh sách DLI tại tỉnh Quebec, danh sách DLI tại tỉnh British Columbia…
Thư mời nhập học (letter of acceptance hay LOA)
Sau khi chọn trường học mong muốn thì bước kế tiếp là làm thế nào để có thư mời nhập học từ trường. Tại Canada thường có 03 kỳ nhập học:
Kỳ mùa thu (tháng 09): hạn nộp thường vào tháng 01, 02
Kỳ mùa đông (tháng 01): hạn nộp vào tháng 08,09,10,11
Kỳ mùa hè (tháng 05): hạn nộp tháng 11,12,01,02
Và lời khuyên dành cho các bạn không nên đợi sát hạn nộp (dealine), bạn nên nộp càng sớm càng tốt vì mục đích để đảm bảo trường vẫn còn chỉ tiêu để xẻ nhận hồ sơ của bạn. Đối với các bạn apply bậc Đại học, một số trường cho phép các bạn nộp hồ sơ từ khi chưa có điểm tổng kết năm lớp 12. Tuy nhiên, trường sẽ đưa ra một số điều kiện về điểm số cuối năm cùng thư mời tạm thời và nếu đến cuối kì mà bạn không đạt mức điểm cần thiết, nhà trường sẽ có quyền rút lại thư quyết định đã đưa ra.
2. Trình độ học vấn và khả năng tiếng anh
Trình độ học vấn
Đối với cấp THPT, các bạn chỉ cần có học lực khá là cũng có thể nộp đơn xin nhập học tại các trường trung học bên này.
Đối với bậc Đại học, tiêu chuẩn khắt khe hơn và đòi hỏi học sinh khi apply vào trường phải có bằng TN THPT, GPA (lớp 10,11,12) tối thiểu ở 7.0. Nếu thấp hơn thì thật sự khó để bạn có thể được nhận vào trường.
Tiêu chuần càng được nâng cao đối với các bạn học bậc thạc sỹ và tiến sỹ. Ngoài việc cung cấp bằng cấp 3, các bạn còn phải đưa ra bằng TN Đại học với mức điểm tổng kết thông thường tương đương điểm B trở lên và mức này có thể thay đổi tùy theo trường nên các bạn hãy tham khảo trực tiếp trang web của trường để cập nhật một cách chính xác.
Khả năng ngoại ngữ
Người dân tại quốc gia này sử dụng song ngữ tiếng anh và tiếng pháp, vì thế, Canada không chỉ là điểm đén của các bạn học giỏi anh ngữ mà còn là một trong những quốc gia du học lý tưởng dành cho các bạn biết tiếng pháp.
Bậc đại học, các bạn được lựa chọn giữa 2 diện visa, một là visa chứng minh tài chính truyền thống và visa SDS. Đối với diện visa chứng minh truyền thống, IELTS tối thiểu 5.0 cũng có thể pass do điều kiện tài chính dư giả, vững chắc. Còn về diện SDS thì nên lưu ý IELTS tối thiểu 6.0 và không kỹ năng nào dưới 6.0.
Bậc thạc sỹ hoặc tiến sỹ học viên cần phải chứng tỏ bản thân có trình độ ngoại ngữ tối thiểu 6.5 IELTS trở lên. Ngoài ra, các trường tại Canada cũng có các khóa học ngắn hại để lấy Certificate hoặc Diploma hoặc các khóa học tiếng anh dành cho các bạn du học sinh cần nâng cao khả năng sử dụng tiếng anh và tiếng pháp (viết tắt ESL và FSL). Tiêu chuẩn hay có thi kiểm tra đầu vào hay không cũng là do trường quyết định và tổ chức. Vì vậy, các bạn đừng mặc định rằng tất cả các chương trình học tiếng không cần IELTS 6.0 cũng được nha.
Lưu ý:
Các trường chỉ chấp nhận các chứng chỉ ngoại ngử khoảng thời gian 2 năm.
Hạn chế các năm trống (gap year), càng ít năm trống thì hồ sơ của bạn càng đẹp. Nếu hồ sơ của bạn có năm trống, hãy giải trình rõ ràng và hợp lý và lời giải thích nào cũng gắn với trường hợp cụ thể, đừng sao chép lý do của người khách để mâu thuẫn với hồ sơ của mình.
3. Khả năng tài chính
Theo tính toán tất cả các phí phát sinh, chi phí cho năm đầu tiên khoảng $30,000 – $ 48,772 USD. Khoản tiền này bao gồm cả học phí, sinh hoạt, ăn ở, xử lý các thủ tục, vé máy bay. Mức phí này chưa tính cho các công ty tư vấn.
Visa du học
Visa du học Canada SDS (Study direct stream)
Việt Nam vẫn được trong số 4 quốc gia được ưu tiên SDS, diện visa này sẽ thay thế hồ sơ chứng minh tài chính bằng giấy chứng nhận đầu tư đảm bảo (GIC) trị giá $ 10,000 CAD. Và IELTS tối thiểu là 6.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0)
Visa chứng minh tài chính truyền thống
Bao gồm giấy chứng minh thu nhập, bảng lương, giấy tờ thuế, giấy phép kinh doanh, sổ tiết kiệm, giấy tờ bất động sản, các khoản kinh doanh hoặc tích lũy khác…
4. Đi du học Canada có cần phỏng vấn
Xin visa du học Canada (tính đến thời điểm hiện tại) thì không bắt buộc phải phỏng vấn nhưng khi hồ sơ của bạn có đầy đủ giấy tờ, thông tin minh bạc và chính xác trung thực. Lý do các bạn phải phỏng vấn trực tiếp với Đại sức quán thường là do hồ sơ có điểm không rõ ràng hay thiếu sót hoặc đã từng trượt visa đi các nước khác.
Mở rộng Quebec Acceptance Certificate (CAQ)
Đây là một loại giấy tờ hết sức mang tính bắt buộc chỉ dành riêng cho các bạn có nhu cầu theo học các trường ở tỉnh Quebec. Chỉ khi các bạn được cấp giấy chứng nhận CAQ thì các bạn mới có quyền cư trú, học tập và làm việc. Nếu bạn chưa có giấy CAQ thì kể cả khi có thư mời nhập học từ trường cũng không thể xin Study Permit.
Trên đây là những thông tin và điều kiện mà bạn có thể sang Canada du học, hi vọng các bạn sẽ hoạch định rõ ràng hơn sau khi đọc bài này.
Đối với các bạn sinh viên có mong muốn theo đuổi các ngành liên quan đến y khoa, dầu khí, hàng không, kỹ thuật, nông nghiệp thì du học Nga chắc chắn là một lựa chọn lý tưởng mà các bạn không nên bỏ qua. Với diện tích rộng trải dài phía Bắc lục địa Á – Âu, xứ sở bạch dương này không chỉ hấp dẫn sinh viên trên khắp thế giới bởi thiên nhiên xinh đẹp và con người thân thiện mà còn vì chất lượng giáo dục chuẩn Châu Âu với rất nhiều trường đại học hàng trăm tuổi thuộc hàng top các trường đại học tốt nhất trên thế giới.
Trường đại học Nga (nguồn: internet)
Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên có cơ hội học tập tại một đất nước có chất lượng giáo dục tốt, chi phí hợp lý và đạt được bằng cấp có giá trị, Minh Hoàng An xin thông báo tuyển sinh du học Nga như sau:
* KỲ NHẬP HỌC:
Tháng 09/2021
* NGÔN NGỮ ĐÀO TẠO:
Tiếng Nga/ tiếng Anh
1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC & CHI PHÍ
Chương trình học
Học phí/Năm (USD)
Sinh hoạt phí/Năm (USD)
Dự bị tiếng Nga (1 năm)
Dự bị tiếng Anh (1 năm)
3.000 – 7.000
3.700 – 7.500
4.000 – 5.000
Cử nhân/ Specialist (4 – 6 năm)
3.500 – 9.000
Ngành tuyển sinh:
LĨNH VỰC Y HỌC:
Y đa khoa, Nhi Khoa, Nha khoa, Dược, Y tế Công cộng, Điều dưỡng, Công nghệ sinh học, Quản lý y tế, Tâm lý học lâm sàng,…
HÀNG KHÔNG/ VŨ TRỤ:
Công nghệ hàng không vũ trụ, Công nghệ hàng không, Công nghệ tên lửa, Khoa học điện tử hàng không, Hệ Thống Điều Khiển Hàng Không, Hệ Thống Điều Khiển Chuyển Động Và Điều Hướng, …
MÁY TÍNH/ CNTT/ VIỄN THÔNG:
Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính & Mạng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật,Viễn thông,…
LĨNH VỰC KỸ THUẬT:
Kỹ thuật điện & điện tử, Cơ, Kiến trúc, Dầu khí, Dầu mỏ, Kỹ thuật khai thác mỏ, Địa chất, Quản lý & quy hoạch đất.
LĨNH VỰC KINH TẾ:
Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý, Kế toán & Kiểm toán, Tài chính & Ngân hàng, Quản trị, Du lịch & Khách sạn.
v Các chương trình học thuộc khối ngành y ( bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh ): Bắt buộc học 01 năm dự bị tiếng Nga
Trường đại học quốc tế Stamford (Stamford International University, tên viết tắt là STIU) là một thành viên của Hệ thống các trường đại học quốc tế lớn nhất thế giới Laureate, trường mang đến chương trình đại học và cao học chất lượng, đáp ứng nhu cầu đa dạng của sinh viên khi du học Thái Lan cũng như giúp các bạn trẻ bắt kịp các thay đổi nhanh chóng trong xã hội toàn cầu.
I. Đôi nét về đại học quốc tế Stamford
Đại học Stamford – Thái Lan là đại học duy nhất tại ASEAN được kiểm định bởi IABCE (tổ chức kiểm định các ngành đào tạo về kinh doanh uy tín của Mỹ được công nhận rộng rãi trên toàn cầu, chỉ có 10% các trường đào tạo về khối ngành kinh doanh trên thế giới đạt được kiểm định này). Với 3 cơ sở đào tạo tại Bangkok và khu nghỉ dưỡng hoàng gia HuaHin, STIU là nơi học tập của sinh viên du học Thái Lan đến từ 110 quốc gia trên khắp thế giới.
Đại học Stamford – Thái Lan
Stamford University được công nhận rộng rãi về các chuyên ngành như Quản trị Kinh doanh, Quản lý Khách sạn và Du lịch, Công nghệ thông tin, Quản lý Doanh nghiệp và Quản lý kinh doanh hàng không.
* Những lí do nên chọn trường đại học quốc tế Stamford
1. Chương trình đào tạo đẳng cấp, được công nhận toàn cầu:
Ngoài việc được kiểm định bởi IABCE, các chương trình đào tạo của trường đại học quốc tế Stamford đều được lấy từ các trường thành viên và đối tác của Laureate như ngành Quản lý Khách sạn Quốc tế từ Blue Mountain (Úc) & Kendall College (Mỹ), ngành Marketing từ Pace University (New York, Mỹ), ngành Truyền thông Đa phương tiện Sáng tạo từ Media Design School (New Zealand), ngành Kinh doanh Quốc tế từ European Unvirsity (Thụy Sỹ) …
2. Môi trường Quốc tế đa dạng:
Có thể nói đây là môi trường quốc tế nhất trong những môi trường quốc tế với sinh viên đến từ hơn 110 quốc gia khác nhau trên khắp châu lục cùng hơn 70% giảng viên đến từ các quốc gia có nền giáo dục phát triển nhất thế giới như Mỹ, Úc, Canada và các nước châu Âu…
3. Cơ hội trải nghiệm thế giới với chương trình trao đổi và chuyển tiếp:
Sinh viên du học Thái Lan tại trường Stamford có cơ hội quý báu được lựa chọn để đến học 1 hoặc 2 học kỳ theo chương trình trao đổi sinh viên tại hơn 15 quốc gia sau khi hoàn thành ít nhất 1 năm học tại STIU.
Không chỉ vậy, sau khi hoàn thành 2 năm học tại STIU, sinh viên được quyền đăng kí học chuyển tiếp theo chương trình 2 văn bằng tại các trường đại học hàng đầu thế giới như Kendall College và Pace University (Mỹ), Blue Mountains International Hotel Management School (BMIHMS) tại Torrens University (Úc), Media Design School (New Zealand) và European University (Thụy Sỹ) với chương trình học bổng và ưu đãi học phí hấp dẫn lên tới 25%.
4. Chi phí hợp lý có thể chi trả được:
Với sứ mệnh mang cơ hội trải nghiệm môi trường học tập đẳng cấp đến sinh viên trên toàn thế giới của Laureate, học phí của các trường thuộc hệ thống này chỉ bằng 1/2 học phí của các chương trình cùng loại.
Cụ thể tại trường đại học quốc tế Stamford, học phí cho chương trình cử nhân 3 năm + 1 kỳ thực tập chỉ từ 18,697 USD đến 23,948 USD và học phí của chương trình MBA chỉ từ hơn 10,000 USD. Mức sinh hoạt phí ở Thái Lan cũng rất hợp lý, chỉ khoảng từ 3,000 USD/năm. Chi phí này thậm chí còn thấp hơn nhiều so với các chương trình liên kết quốc tế tại Việt Nam.
5. Sẵn sàng công việc sau khi tốt nghiệp:
Đây là điểm mấu chốt và quan trọng nhất để sinh viên khắp nơi trên thế giới đến với STIU khi du học Thái Lan. Bằng việc liên kết chặt chẽ với hơn 100 doanh nghiệp lớn cùng các tập đoàn đa quốc gia trong đó có Thái Lan, Singapore, Malaisia, Hồng Kông, Úc, New Zealand, Châu Âu, Mỹ từ nội dung chương trình, phương thức đào tạo, các hoạt động thực tế, Stamford mang đến cơ hội cho sinh viên được thực tập ít nhất 480 giờ tại các doanh nghiệp này vào năm cuối. Đặc biệt, nhiều chương trình thực tập được trả lương, trong đó có ngành Khách sạn du lịch nhà hàng quốc tế.
Sinh viên ra trường được trang bị đủ kiến thức, kỹ năng và đặc biệt là kinh nghiệm làm việc thực tế để có thể sẵn sàng đáp ứng nhu cầu công việc. Theo thống kê, sinh viên STIU ra trường thường có việc làm ngay với mức lương khởi điểm khoảng trên 1,000 USD (tính tại Bangkok).
Nếu coi việc học tập tại trường đại học quốc tế Stamford như một dự án đầu tư thì sau 5 năm bạn đã có thể hoàn vốn và có lãi khi sinh viên ngay khi ra trường được làm việc trong môi trường chuyên nghiệp, lương cao, tạo nền tảng tuyệt vời cho sự phát triển sự nghiệp sau này.
II. Chương trình đào tạo tại Stamford University
1. Chương trình Đại học:
Cử nhân Quản trị kinh doanh (Bao gồm các chuyên ngành Tài chính và Ngân hàng, Quản lý Nhân sự, Quản lý Sự kiện, Quản lý Vận tải và Chuỗi cung ứng, Quan hệ Quốc tế, Quản lý Hệ thống Dữ liệu Kinh doanh, Quản lý Hàng không, Quản trị Kinh doanh Quốc tế, Quản trị Nhà hàng Khách sạn Quốc tế,Makerting, Khởi nghiệp & Làm Chủ Doanh Nghiệp)
Cử nhân Kế toán Kiểm toán
Cử nhân Truyền thông và Báo chí (Bao gồm các chuyên ngành Phát thanh truyền hình và Báo chí, Quảng cáo và Quan hệ công chúng)
Cử nhân nghệ thuật (Bao gồm các chuyên ngành Thiết kế truyền thông đa phương tiện sáng tạo , Tiếng Anh, Báo chí Ứng dụng Toàn cầu)
Cử nhân khoa học (Bao gồm chuyên ngành Công nghệ thông tin IT)
2. Các chương trình MBA:
Bao gồm các chuyên ngành:
Quản trị kinh doanh quốc tế
Khởi nghiệp
Truyền thông thương hiệu
Tiếp thị kỹ thuật số
III. Điều kiện nhập học
1. Điều kiện học thuật:
Học Đại học: Trường đại học quốc tế Stamford nhận hồ sơ của tất cả sinh viên có bằng tốt nghiệp PTTH hoặc tương đương. Tuy nhiên, điểm học tập càng cao thì cơ hội được nhận vào học và đặc biệt là cơ hội xét học bổng càng lớn.
Học MBA: Có bằng Cử nhân của bất cứ ngành học nào tại Đại học được công nhận ở Việt Nam và trên thế giới. Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội nhận học bổng nếu có thành tích học tâp và tiếng Anh tốt.
2. Điều kiện tiếng Anh:
Để được vào học chương trình chuyên ngành, sinh viên cần có chứng chỉ IELTS 6.0 hoặc tương đương. Nếu chưa đủ điều kiện tiếng Anh, bạn có thể đăng kí tham gia một trong những chương trình đào tạo tiếng anh tốt nhất thế giới LEP (Lauretae English Program) từ 3 – 9 tháng với học phí vô cùng hấp dẫn (1,545 USD/ kỳ).
3. Điều kiện tài chính:
Không những học phí và chi phí sinh hoạt hợp lý, sinh viên không phải chứng minh tài chính. Tránh được một trong những vấn đề khó khăn nhất khi du học tại các Quốc gia khác như Mỹ, Úc, New Zealand hay châu Âu.
IV.HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ SINH HOẠT
Học phí cử nhân
18,697 – 23,948 USD (3 năm + 1 kỳ thực tập)
Học phí MBA
10,758 USD (1 năm)
Nhà ở
$1,536 USD- $ 3,500USD/1 năm
Ăn uống
$1,500 USD- $ 3,400 USD/1 năm
Đi lại
$336 – $504 USD/ 1 năm
***Lưu ý: Học phí và chi phí chỉ mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy theo chính sách hàng năm của trường.
V. THỜI GIAN NHẬP HỌC
Các kỳ nhập học :
3 Kỳ nhập học chính khóa hàng năm (Cứ nhân): Tháng 3, Tháng 7, Tháng 11
6 Kỳ nhập học tiếng Anh & Dự bị :Tháng 3, Tháng 4, Tháng 7, Tháng 8, Tháng 11, Tháng 12
7 kỳ nhập học khóa MBA: Tháng 1, Tháng 3, Tháng 5, Tháng 7, Tháng 9, Tháng 11, Tháng 12
Nếu bạn đang có dự định theo học một trường đại học uy tín tại xứ sở kim chi nhưng vẫn còn băn khoăn về khả năng tiếng Hàn của mình hay chỉ đơn giản yêu thích thứ tiếng đầy cảm xúc này, mong muốn được trải nghiệm cuộc sống hiện đại mà dân dã nơi đây và tìm kiếm cho mình cơ hội được làm việc tại các tập đoàn Hàn Quốc đầy năng động. Vậy thì khóa học tiếng Hàn tại các trường đại học uy tín Hàn Quốc là dành cho các bạn.
Sau đây Minh Hoàng An sẽ cung cấp cho bạn những hiểu biết về khóa học tiếng Hàn trong một năm tại các trường đại học hàng đầu Hàn Quốc.
Lợi ích khi học tiếng Hàn tại các trường hàng đầu:
Chương trình chất lượng, đã được kiểm định bởi Bộ Giáo Dục Hàn Quốc.
Cơ hội được nhận cao vào các chương trình chính quy tại chính ngôi trường mà bạn đã theo học vì trường sẽ ưu tiên xét nhanh cho học viên của mình nếu đáp ứng đủ yêu cầu đầu vào về bằng cấp và ngoại ngữ.
Dễ dàng nhận được visa hơn vì độ uy tín của trường đảm bảo cho tính tin cậy về đào tạo học sinh quốc tế tại Đại Sứ Quán Hàn Quốc.
Các bạn học viên du học Hàn Quốc sẽ có cơ hội trải nghiệm sớm đời sống sinh viên tại một trong những ngôi trường mà mình mơ ước khi được sinh sống và học tập cùng với sinh viên của trường, được hưởng đầy đủ các chế độ và tham gia vào các sự kiện của trường như những sinh viên khác.
Các kỳ nhập học:
Tháng 3, 6, 9, 12 hàng năm
Hạn đăng kí: tháng 1,4,7, 10 tương ứng cho các kì nhập học.
Điều kiện du học Hàn Quốc:
+ Nam, nữ tuổi đời từ 18 đến 26 tuổi
+ Tốt nghiệp THPT trở lên (điểm tổng kết từ 6.5 trở lên)
+ Có đủ năng lực tài chính để chi trả chi phí du học
Chi phí du học Hàn Quốc
– Học tiếng Hàn: Học phí khoảng 4,000 – 7000 USD / năm
– Chi phí sinh hoạt ước tính: từ 4,500 – 6,000 USD/ năm
– Phí bảo hiểm: 34 USD hàng tháng
– Tổng chi phí học tập và ăn, ở tại Hàn Quốc: Khoảng 8,500 -12,000 USD/ năm
Hồ sơ cần nộp:
– Bảng điểm + bằng cấp cao nhất ( gốc )
– Chứng chỉ ngoại ngữ ( nếu có )
– Giấy khai sinh ( bản sao )
– Chứng minh thư của học sinh + Bố, Mẹ ( sao y công chứng)
– Sơ yếu lý lịch có xác nhận của chính quyền địa phương
– 10 hình 3×4 (nền trắng).
– Sổ hộ khẩu (sao y bản chính )
– Hộ chiếu ( gốc )
– Sổ tiết kiệm
+ Đối với chương trinh du học tiếng Hàn cần có STK tối thiểu 9,000 USD (mở ít nhất 6 tháng trước khi nộp hồ sơ vào ĐSQ/LSQ Hàn Quốc).
Một số trường Đại học hàng đầu có đào tạo khóa tiếng Hàn tại Hàn Quốc:
TT
Tên trường
Thành phố
Kỳ nhập học
HỌC PHÍ (KRW/kỳ)
PHÍ NHÀ Ở
(KRW/kỳ)
1
Korea University
Seoul
– Xuân: 29/01
– Hạ: 29/04
– Thu: 29/07
– Đông: 31/10
1,630,000
1,200,000 (phòng 2 người, đầy đủ tiện nghi)
2
Kangwon National University
Kangwon
– Xuân: 22/01
– Hạ: 29/04
– Thu: 29/07
– Đông: 28/10
1,050,000
300,000 (phòng 4 người, không kèm bữa ăn)
Phí bữa ăn khoảng 480,000 ~ 650,000
3
Yonsei University
Seoul
– Xuân: 22/01
– Hạ: 22/04
– Thu: 15/07
– Đông: 14/10
1,730,000
– Phòng đơn, toilet riêng: 1,957,000
– Phòng đôi, toilet riêng: 1,464,000
– Phòng đôi, toilet chung: 1,149,000
*Không kèm bữa ăn
4
Myongji University
Seoul
– Xuân: 31/12 (năm trước)
– Hạ: 31/03
– Thu: 30/06
– Đông: 30/09
1,200,000
– Phòng 4 người: 919,000
– Phòng 2 người: 1,258,000
*Không kèm bữa ăn
5
Kyung Hee University
Seoul
– Xuân: 03/03
– Hạ: 20/05
– Thu: 26/08
– Đông: 11/11
1,700,000
– Phòng đơn: 1,650,000~2,300,000 (tùy campus)
– Phòng đôi: 1,200,000~1,300,000 (tùy campus)
*Có nhà bếp
6
Sejong University
Seoul
– Xuân: 22/01
– Hạ: 22/04
– Thu: 15/07
– Đông: 21/10
1,450,000
540,000~750,000
7
Kyonggi University
– Seoul
– Suwon
– Xuân: 30/01
– Hạ: 30/04
– Thu: 30/07
– Đông: 30/10
1,200,000
– Phòng đơn: 1,410,000
– Phòng đôi: 960,000
8
Huypsung University
Gyeonggi-do
– Xuân: 22/01
– Hạ: 02/05
– Thu: 29/07
– Đông: 26/10
1,100,000
463,200
9
Kyungpook National University
Daegu
– Xuân: 08/01
– Hạ: 08/04
– Thu: 08/07
– Đông: 30/09
1,200,000
464,000~521,000 (phòng đôi)
Bữa ăn (3 bữa/ngày): 730,440
10
Kyungsung University
Busan
– Xuân: 31/01
– Hạ: 30/04
– Thu: 31/07
– Đông: 31/10
1,100,000
300,000
Bữa ăn (2 bữa/ngày, 52 bữa/tháng): 120,000
Tại Minh Hoàng An, tỷ lệ đạt visa du học Hàn Quốc là gần như tuyệt đối, đến với Minh Hoàng An để con đường du học của bạn có cơ hội thành công cao:
Hỗ trợ giúp bạn trong việc hoàn tất hồ sơ đăng kí các khóa học tiếng và chương trình học chính quy với mức chi phí phù hợp.
Hỗ trợ xin học bổng lên đến 70% với cơ hội thành công cao dành cho các bạn có Topik cấp 3 trở lên.
Đội ngũ nhân viên nhiệt tình sẽ giúp bạn tìm được khóa học, ngành học thích hợp ở một ngôi trường lý tưởng. Chúng tôi sẵn sàng giải đáp mọi thắc mắc của quý phụ huynh và học sinh mà không tính phí.
Luyện phỏng vấn với trường và khi xin visa (nếu cần)
Là cầu nối giữa nhà trường, phụ huynh và học sinh trong suốt quá trình học tập của các em.
Nhiều hỗ trợ hấp dẫn để bạn tự tin bước vào môi trường học tập quốc tế, năng động và đầy mới mẻ không chỉ riêng ở Hàn Quốc.
Trường trung học UMC là trường trung học phổ thông tọa lạc tại khu vực phía Bắc của thành phố Toronto, tỉnh Ontario, Canada. Trường được thành lập dưới sự quản lý của Bộ Giáo Dục bang Ontario. Trong mô hình trường trung học tư thục, trường tiếp nhận cả sinh viên bản địa và sinh viên quốc tế từ lớp 7-12.
Trường trung học UMC tọa lạc gần ga tàu điện ngầm trung tâm North York, xung quanh là cửa hàng ăn, thư viện, trung tâm mua sắm và siêu thị. Học sinh sẽ có đủ điều kiện sống và học tập thuận lợi hơn trong khu vực này.
Trường trung học UMC có khuôn viên riêng biệt, có quy mô khoảng 40 phòng học. Trong trường có nhà ăn sinh viên, phòng tập thể thao, phòng máy tính nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh.
Học sinh Việt Nam hiện đang học tại trung học UMC
ĐIỂM NỔI BẬT
– Cung cấp các lớp học ban ngày và lớp học ban đêm (tùy chọn) trong suốt 3 học kì/năm và chương trình mùa hè, giúp học sinh rút ngắn thời gian học, và có thể hoàn thành chương trình trung học 4 năm thông thường trong vòng 2.5 năm.
– 95% học sinh tốt nghiệp được nhận vào các trường Đại học nổi tiếng.
– Hỗ trợ tối đa giúp các em học sinh đăng ký vào các trường Cao đẳng, Đại học.
– Cung cấp nhiều khóa học chuyên nghiệp và đa dạng.
– Có nhiều cơ hội tình nguyện.
– Đa dạng các hoạt động văn hóa ngoại khóa đặc sắc
– Môi trường học tập đa văn hóa.
CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG:
Học sinh cần phải hoàn thành 30 tín chỉ để tốt nghiệp trung học, bao gồm 18 tín chỉ bắt buộc và 12 tín chỉ tự chọn, 40h hoạt động tình nguyện. Thêm nữa, các em học sinh cũng cần vượt qua bài kiểm tra Secondary School Literacy Test.
Các môn học bắt buộc: Tiếng Anh/ Toán/ Khoa học/ Nghệ thuật/ Lịch sử
Các môn học tự chọn: Sức khỏe/ Vấn đề kinh tế/ Nghiên cứu trong văn hóa
Chương trình tình nguyện: Nhà trường sẽ sắp xếp và giới thiệu các chương trình tình nguyện cho học sinh.
KỲ NHẬP HỌC:
Kỳ mùa thu: Tháng 9/ Tháng 10/ Tháng 11/ Tháng 12 (4 môn)
Kỳ mùa đông: Tháng 1/ Tháng 2 (2 môn)
Kỳ mùa xuân: Tháng 3/ Tháng 4/ Tháng 5/ Tháng 6 (4 môn)
Braemar College là trường phổ thông tư thục được thành lập vào năm 1995, nằm tại trung tâm thành phố Toronto, Canada. Trường cung cấp các chương trình học hoàn thiện, phù hợp với các yêu cầu chung của nền giáo dục thế giới và chú trọng đến việc phát huy tối đa năng lực của sinh viên. Quan trọng hơn cả, trường giúp sinh viên đạt được điểm cao khi đăng ký vào các trường Đại học, Cao đẳng danh tiếng khắp Bắc Mỹ.
Toàn bộ học sinh của trường đều là học sinh quốc tế. Và trên 50% trong số đó được nhận vào trường Đại học Toronto, xếp hạng thứ 1 của Canada và xếp hạng thứ 16 trên thế giới.
Các chương trình đào tạo
Chương trình trung học phổ thông: Trường giảng dạy từ lớp 9 tới lớp 12. Chương trình phổ thông của trường được xét duyệt và kiểm định bởi Bộ giáo dục và đào tạo bang Ontario. Học sinh sẽ nhận được bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của bang Ontario sau khi tốt nghiệp tại trường.
Chương trình dự bị Cao đẳng/ Đại học: Trường cung cấp các chương trình dự bị giúp học sinh đủ điều kiện vào các trường Cao đẳng và Đại học hàng đầu của Canada như: George Brown College, Durham College, York University, Thompson River University, Ryerson University,….
Chương trình học nhanh (Express Program): Học sinh có thể học xong chương trình dự bị Cao đẳng/ Đại học nhanh hơn các học sinh bình thường khác vì học 3 học kỳ/ năm thay vì học 2 học kỳ/ năm như ở các trường khác.
Chương trình tiếng anh tự tin dành cho tuổi thiếu niên từ 13 – 19 tuổi (Elite English Teen): Khóa học này được thiết kế để giúp học sinh trở nên tự tin hơn trong việc giao tiếp bằng tiếng anh. Đồng thời phát triển các kỹ năng tiếng anh còn lại, làm nền tảng chuẩn bị bước vào môi trường học thuật tại các trường Cao đẳng và Đại học tại Canada.
Chương trình tiếng anh học thuât (English for academic purposes): Trường đào tạo 4 kỹ năng tiếng anh Nghe- Nói- Đọc- Viết dành cho môi trường học thuật chuyên nghiệp, giúp học sinh có thể nghe hiểu bài giảng các môn chuyên ngành ở giảng đường Đại học. Khóa học này dành cho học sinh từ 18 tuổi trở lên.
Học phí
Dành cho các chương trình: trung học, dự bị CĐ/ĐH, học nhanh (Express program):
Thời lượng học
Học phí
1 môn
$ 1,610
½ năm học = 4 môn
$ 6,440
1 năm học = 8 môn
$ 12,880
Dành cho chương trình: tiếng anh tự tin tuổi thiếu niên từ 13 – 19 tuổi (Elite English Teen)
Gói 1
4 tuần
$ 2,350
Gói 5
12 tuần
$ 6,935
Gói 2
6 tuần
$ 3,510
Gói 6
16 tuần
$ 9,170
Gói 3
8 tuần
$ 4,650
Gói 7
20 tuần
$ 11,365
Gói 4
10 tuần
$ 5,805
Gói 8
24 tuần
$ 13,520
– Học phí trên đã bao gồm: phí đăng ký, phí đón sân bay, phí ở ký túc xá, tiền ăn ngày 3 bữa, bảo hiểm, tiền sách vở.
– Nếu học trên 24 tuần thì + $ 535 mỗi tuần
– Dành cho học sinh từ 13 tới 19 tuổi.
– Học 25h/ tuần.
Dành cho chương trình: tiếng anh học thuật (English for academic purposes)
Chính sách SDS (Study Direct Stream) mở ra giúp cho du học Canada miễn thủ tục chứng minh tài chính và cơ hội làm việc-định cư tại đây rộng mở hơn cho các du học sinh.
SDS LÀ GÌ?
SDS (Study Direct Stream) là chương trình thủ tục nhanh chóng dành cho sinh viên tại bốn quốc gia: Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, và Phi-lip-pin. Chương trình này được ra mắt lần đầu tại Philippines vào ngày 16/06/2017. SDS có sự hỗ trợ của ngân hàng Scotiabank, giúp sinh viên sở hữu Chứng chỉ Đầu tư Đảm bảo (GIC) để đáp ứng nhu cầu tường trình tài chính khi du học theo diện trên.
ĐIỀU KIỆN ĐỂ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH SDS – KHÔNG CHỨNG MINH TÀI CHÍNH
Học sinh đăng ký tham gia chương trình theo SDS phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:
Nhập học vào một chương trình học toàn thời gian tại một cơ sở giáo dục sau trung học như các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
Điểm IELTS tối thiểu là 6.0 cho mỗi kỹ năng được chứng nhận trong vòng hai năm trở lại đây.
Mua một Chứng chỉ đầu tư đảm bảo (GIC) của Scotiabank với mức 20,635 CAD để trang trải chi phí sinh hoạt cho năm đầu tiên ở tại Canada (ngoài ra sẽ đóng thêm $200 CAD là phí của phía ngân hàng và không hoàn lại phí này);
Hóa đơn hoặc xác nhận từ trường học đã đóng tiền 1 năm học tại trường;
Khám sức khoẻ ít nhất 7 ngày trước khi nộp đơn.
Các giấy tờ liên quan đến việc học tập tại Canada và các giấy tờ cần thiết khác.
SDS – Không chứng minh tài chính
CHƯƠNG TRÌNH HỌC
Anh ngữ học thuật:
Học phí: 4.700 – 5.600/ học kỳ
Cao đẳng, cao đẳng nâng cao (Diploma, Advanced Diploma):
Thời gian học: 2-3 năm (có co-op)
Học phí: CAD 13.000 – 16.000/ năm
Yêu cầu:
IELTS 6.0 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
Tốt nghiệp THPT
Nhập học: Tháng 1, 5 và 9/ 2017 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)
Đại học (Degree program):
Thời gian học: 4 năm
Học phí: CAD 14.000 – 20.000/ năm
Yêu cầu:
IELTS 6.5 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
Tốt nghiệp THPT
Nhập học: Tháng 1, 5 và 9 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)
Chứng chỉ sau đại học (Post-graduate certificate): luôn là lựa chọn hàng đầu của sinh viên khi lựa chọn Canada là điểm đến du học sau khi tốt nghiệp cao đẳng, đại học tại Việt Nam.
Thời gian học: 1 – 2 năm (có co-op)
Học phí: CAD13.000 – 16.000/ năm
Yêu cầu:
IELTS 6.5 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
Tốt nghiệp CĐ, ĐH chuyên ngành liên quan hoặc có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan
Nhập học: Tháng 1, 5 và 9 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)
Du học canada – không chứng minh tài chính
IV.CƠ HỘI VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH CƯ TẠI CANADA
Làm thêm trong thời gian học
Học sinh quốc tế theo học tại các chương trình sau trung học (cao đẳng, đại học) được phép đi làm thêm trong khuôn viên trường học mà không cần xin giấy phép làm việc hoặc làm ở ngoài nhưng phải xin giấy phép làm việc và được phép đi làm với thời gian khoảng 20h/ tuần
Chương trình thực tập vừa học vừa làm
Chương trình thực tập (Co-operative Education Programs) là một chương trình vừa học vừa làm rất phổ biến thu hút nhiều sinh viên quốc tế tại các trường cao đẳng và đại học Canada. Chương trình Co-op được thiết kế đặc biệt giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm việc làm và áp dụng lý thuyết vào thực hành. Thay vì phải học lý thuyết, các bạn sinh viên hoàn toàn có thể lấy tín chí bằng cách đi làm việc tại các công ty. Nếu chọn chương trình học có kỳ Co-op, sinh viên bắt buộc phải tham gia chương trình này, xen lẫn với các kỳ học lý thuyết. Tại một số trường ở Canada thường có trung tâm Co-op giúp các bạn sinh viên tìm kiếm được công việc phù hợp với mình. Sinh viên cũng sẽ có cơ hội nhận được lương khi tham gia kỳ Co-op này.
Làm việc sau khi tốt nghiệp
Chương trình làm việc sau khi tốt nghiệp cho phép sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm kiếm việc làm thuộc lĩnh vực mình đã học tại Canada. Từ tháng 04, 2008, chương trình này cho phép những sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học được phép ở lại Canada làm việc tối đa 3 năm.
Du học Síp có nhiều ưu điểm: yêu cầu đầu vào đơn giản, không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh, không cần chứng minh tài chính, visa 100%, chi phí thấp, cơ hội đi du lịch khám phá Châu Âu…
Cộng hòa Síp là một hòn đảo nằm ở phía đông Địa trung hải có bờ biển đẹp trải dài cùng những dãy núi được bao phủ bởi màu xanh bạt ngàn của rừng rậm. Thủ đô Nicossa của Síp nằm ở trung tâm đồng bằng Mesaoria, là một thành phố cổ với nhiều cửa hàng đẹp lộng lẫy được trang trí theo phong cách cổ xưa và là địa điểm nổi tiếng về du lịch trên thế giới.
Đây còn là một đất nước nổi tiếng an toàn với tỉ lệ tội phạm thấp hơn rất nhiều các nước Châu Âu khác, với việc này các bậc phụ huynh sẽ hoàn toàn yên tâm khi con em mình du học tại nơi đây. Khí hậu tại Síp tương đối ôn hòa
Là thành viên của EU vào năm 2004, hiện nay Quốc đảo Síp đã được liên minh Châu Âu và thế giới biết tới là đất nước có nền kinh tế phát triển với thế mạnh là ngành du lịch – khách sạn, công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng……và nhiều trường đại học nổi tiếng như đại học Nicosia, Neapolis University….
Quốc đảo này là thành viên của Liên Hiệp Quốc, quỹ tiền tệ thế giới, tổ chức thương mại thế giới… là quốc gia có mức sống khá cao nhưng chi phí sinh hoạt lại tương đối thấp so với các nước Tây Âu khác. Tiếng Anh là ngoại ngữ được sử dụng nhiều ở đất nước này.
Đứng thứ 14 trong 111 quốc gia có chất lượng sống, nhiều nhà đầu tư khi đến Cộng Hòa Síp đều mong muốn biến nơi đây thành quê hương thứ hai của mình vì bị thu hút bởi dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt.
Với hệ thống giáo dục hiện đại, nhiều trường cao đẳng và Đại học nổi tiếng. Hiện nay, với chi phi du học Síp thấp, cụ thể chi phí học tập cũng như sinh hoạt phí hợp lý và thấp hơn các nước Châu Âu khác, ngày càng có nhiều sinh viên Việt Nam chọn Síp là điểm đến học tập.
1.. Không cần phỏng vấn, thủ tục đơn giản; Không yêu cầu trình độ tiếng Anh đầu vào; Không cần chứng minh tài chính.
2. Chi phí sinh hoạt thấp: trung bình 3.000 – 4.000 EURO/năm.
3. Cơ hội việc làm: Được phép làm thêm 20h/tuần trong thời gian học và 38h/ tuần trong kì nghỉ hè (thu nhập trung bình trong kỳ nghỉ hè: 400 – 600 EURO/ tháng)
4. Bằng cấp tiêu chuẩn châu Âu, được công nhận toàn thế giới, dễ dàng chuyển tiếp các nước trong khu vực.
6. Ngôn ngữ phổ biến: Tiếng Anh
7.Văn hóa đa dạng: Síp là tập học của các nền văn hóa văn minh khác nhau từ khắp các châu lục (châu Á, châu Âu, châu Phi, Trung Đông) với lịch sử 10 ngàn năm tuổi.
8. An toàn: Cộng Hòa Síp là quốc gia an toàn nhất châu Âu, mức độ an toàn đứng thứ 3 thế giới. Tỷ lệ phạm tội và tai nạn giao thông thấp nhất châu Âu.
9. Là một quốc gia xinh đẹp: Cộng Hòa Síp được ví như hòn ngọc Địa Trung Hải với bờ biển dài, bãi biển xinh đẹp và những dãy núi hùng vĩ. Nước biển tại đây được đánh giá là trong và sạch nhất trong các nước EU, với bầu không khí trong lành, khí hậu ôn hòa, nắng ấm quanh năm (01 năm có hơn 300 ngày nắng).
10. Cơ sở vật chất hiện đại: trung tâm máy tính, thư viện, phòng khách, phòng họp, nhà hàng, quán cafe, trung tâm thể dục thể thao, trung tâm thể thao trong nhà, các phòng thí nghiệm…
Các ngành học tiêu biểu tại các trường Đại học của Síp là Quản trị Kinh doanh, Khoa học máy tính, Quản trị Khách sạn, Quản trị du lịch, Kế toán tài chính, Luật ,…..
Chi phí học tập tại Đại học Síp thấp hơn nhiều so với chi phí học tập tại Anh hoặc Mỹ.
Học phí:
–Tiếng Anh: €3.900 – 4.500 /năm,
-Đại học: €3.900 – 7.000 /năm (Học phí từ năm 2 trở đi sẽ thấp hơn năm đầu)
-Thạc sĩ: €4.500 – 9.000/năm (Học phí từ năm 2 trở đi sẽ thấp hơn năm đầu).
du học síp năm 2019
Yêu cầu nhâp học:
-Tốt nghiệp PTTH; điểm trung bình 5.5 trở lên + IELTS tối thiểu 5.0
**Trường hợp học sinh không có bằng IELTS sẽ đăng ký học 01 năm dự bị tiếng Anh trước khi vào chuyên ngành
– Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự.
Kỳ nhập học: tháng 09 hàng năm.
Hạn chót đăng ký kỳ nhập học tháng 6/2019: 22/02/2019
Trung tâm tư vấn du học Minh Hoàng An là đại diện tuyển sinh của nhiều trường cao đẳng, đại học tại Síp. Minh Hoàng An sẽ tư vấn chọn trường, ngành học phù hợp, hỗ trợ làm thủ tục hồ sơ xin nhập học, xin visa, đảm bảo visa 100%, đặt nhà ở, đón sân bay và có cộng tác viên người Việt hướng dẫn thủ tục tại Síp.
Những ưu điểm có thể kể đến khi du học Đài Loan là học phí và chi phí sinh hoạt thấp, khả năng xin được học bổng cực cao, nhiều công việc làm thêm…
Là một đất nước nhỏ tại khu vực Tây Thái Bình Dương, Đài Loan đã phát triển thành một cường quốc về kinh tế và luôn giữ vững vị trí đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp trên khắp thế giới. Chìa khóa thành công nằm ở sự quyết tâm kiên trì của Đài Loan trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong suốt sáu thập kỷ qua.
Năm 2015, trọng bảng xếp hạng QS Ranking, có 9 trường đại học tại Đài Loan nằm trong Top 400 các trường Đại học. Trong đó, đại học quốc gia Đài Loan (70), Đại học Quốc Gia Thanh Hoa (155), Đại học Quốc gia Giao thông (182), Đại học quốc gia Thành Công (224), Đại học Khoa học và Công nghệ quốc gia Đài Loan (260), Đại học quốc gia Dương Minh (338), Đại học sư phạm quốc gia Đài Loan (376), Đại học quốc gia Tôn Trung Sơn (379), Đại học quốc gia Trung ương (397).
Năm 2013, thông qua những nỗ lực nhằm thực hiện quốc tế hóa nền giáo dục đại học và sau đại học, số lượng sinh viên quốc tế (cấp đại học) tại Đài Loan năm 2003 là 1283 người ,cho đến nay tăng lên với số lượng là 12597 người, chủ yếu nghiên cứu trong các lĩnh vực công trình, khoa học kỹ thuật và quản trị kinh doanh. Hiện nay các du học sinh tại Đài Loan đến từ 169 quốc gia khắp nơi trên thế giới, trong đó có khoảng 62% là đến từ các quốc gia khu vực Châu Á.Top 5 các Quốc Gia có số lượng sinh viên đến Đài Loan du học nhiều nhất thứ tự lần lượt là Malaysia (2,863), Việt Nam (2,382), Indonesia (1,174), Mông Cổ(578), Nhật Bản (549.
Đài Loan cung cấp cho sinh viên quốc tế các chương trình học đa dạng từ Đại học, Thạc sỹ cho đến Tiến sỹ. Sinh viên có thể chọn học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Hoa tùy theo năng lực của mình. Các ngành đào tạo bằng tiếng Anh chủ yếu là các ngành về kinh tế, kinh doanh, thương mại, quản trị du lịch khách sạn…
Đa số sinh viên quốc tế đến Đài Loan theo học các nghành thuộc lĩnh vực khoa học kỹ thuật và công trình (34,88%) và quản trị kinh doanh (29.76%), cũng có một số ít theo học các nghành thuộc lĩnh vực nhân văn và nghệ thuật (20.18%).trong đó điển hình là các bạn sinh viên đến từ Malaisia, có 33.04% số lượng sinh viên theo học các nghành thuộc lĩnh vực nhân văn và nghệ thuật. Bên cạnh đó các nghành thuộc lĩnh vực khoa học xã hội chỉ được xem như là lựa chọn thứ 2 (30.08%).
Ngoài ra, Đài Loan còn là một đất nước lý tưởng để theo học các khóa học tiếng Hoa ngắn hạn hoặc dài hạn. Trung tâm đào tạo tiếng Hoa phổ thông ở Đài Loan cung cấp đội ngũ giáo viên trình độ cao và trang thiết bị hiện đại và đa dạng các khoá học chất lượng cao cho sinh viên ở những cấp bậc trình độ khác nhau.
Chương trình Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ: 3,500 – 4,500 USD/năm (tùy ngành, trường, thành phố …)
Chương trình học tiếng: 750 – 1,000 USD/ khóa 3 tháng
Tiền ăn mỗi tháng khoảng 6,000~8,000 Đài tệ (USD$200-270)
Tiền ở
Ở kí túc xá của trường: chi phí trung bình là từ 4,000~10,000 Đài tệ/học kì, chưa tính tiền điện nước.
Thuê nhà ở ngoài: nếu thuê một căn hộ chung cư ( gồm có 3 phòng ngủ, không bao gồm các đồ dùng nội thất), mỗi tháng khoảng từ 15,000~25,000 Đài tệ ( USD $500~835). Nếu thuê phòng đơn thì mỗi tháng khoảng 5,000~10,000 Đài tệ (USD $150~333), chưa tính tiền điện nước, và thường phải đặt cọc từ 1 đến 3 tháng tiền nhà.
Những chi phí khác như tiền bảo hiểm, sách vở, đồ dùng cá nhân, đi lại, tiền điện nước…vv mỗi tháng vào khoảng từ 6,000~8,000 Đài tệ ( USD $200~270).
Hồ sơ chuẩn bị:
Hộ chiếu còn hiệu lực
10 ảnh 3×4 và 4×6 (nền trắng)
Học bạ & bằng cấp cao nhất (bản gốc)
Chứng chỉ TOEIC/ IELTS/ TOEFL/ TOCFL (bản gốc)
Lý lịch tư pháp (đối với học sinh khu vực phía Bắc)
Thư giới thiệu từ giáo viên/ cơ quan – Liên hệ Minh Hoàng An để được hướng dẫn cụ thể
Các giấy tờ chứng minh tài chính (Liên hệ Minh Hoàng An để được hướng dẫn cụ thể)
Hỗ trợ từ du học Minh Hoàng An:
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học Đài Loan, Minh Hoàng An đã xin học bổng thành công cho hàng trăm sinh viên, giúp giảm nhẹ gánh nặng về chi phí, tỷ lệ đạt visa gần như tuyệt đối. Bên cạnh đó, Minh Hoàng An có cộng đồng sinh viên đông đảo nhiệt tình tại Đài Loan, sẵn sàng giúp đỡ du học sinh mới sang. Sinh viên khi làm hồ sơ tại Minh Hoàng An sẽ được cam kết hỗ trợ:
Hoàn tất thủ tục, hồ sơ xin thư mời nhập học
Hoàn thiện hồ sơ một cách tối ưu nhất giúp xin học bổng mức cao nhất. Đảm bảo xin học bổng thành công đối với những hồ sơ đủ điều kiện.
Hướng dẫn chứng minh tài chính và hoàn tất thủ tục hồ sơ xin visa
Hướng dẫn trả lời phỏng vấn
Sắp xếp chỗ ở ký túc xá, đón sân bay tại Đài Loan
Hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình học tại Đài Loan
Hỗ trợ phụ huynh trong việc làm thủ tục đi thăm con em mình (nếu có nguyện vọng)
Nhiều chương trình ưu đãi hấp dẫn trong năm: Tặng ba lô du học, hỗ trợ phí visa, tặng vé máy bay v.v.
Du học tiếng Hoa tại Đài Loan giúp bạn cải thiện khả năng tiếng Hoa một cách nhanh chóng, là bước đệm vững vàng để bước vào các trường Đại học hàng đầu tại Đài Loan.
I. 10 lý do nên học tiếng Hoa tại Đài Loan
1.Nơi lý tưởng để học tiếng Hoa
Tiếng Hoa phổ thông là quốc ngữ của người Đài Loan. Cách hiệu quả nhất để học tiếng Hoa là học chữ Phổn thể và dùng tiếng Hoa để giao tiếp trong xã hội hiện đại ở Đài Loan.
2. Cái nôi chứa đựng nền văn hóa Trung Quốc
Bảo tàng quốc gia có những bộ sưu tập nhân tạo đặc sắc mô phỏng lịch sử văn minh Trung Hoa. Dân ca Đài Loan, múa rối , và văn hoá thổ dân đem lại sự đậm đà bản sắc cho nền văn hoá Đài Loan. Không có nơi nào tốt hơn sinh viên quốc tế có thể tìm được cơ hội trải nghiệm, học tập về văn hoá Trung Hoa như ở Đài Loan.
3. Học chữ phồn thể
Học chữ Phổn thể sẽ giúp chúng ta dễ dàng hơn trong việc nhận dạng chữ và khó mà có thể nhầm lẫn nghĩa với các từ khác. Hơn thế nữa, sức mạnh và giá trị thẫm mỹ của thư pháp Trung Quốc chỉ có thể được khai phá và đánh giá cao thông qua chữ Phổn thể.
4. Môi trường thuận lợi để học tiếng Hoa
Trung tâm đào tạo tiếng Hoa phổ thông ở Đài Loan cung cấp đội ngũ giáo viên trình độ cao và trang thiết bị hiện đại và đa dạng các khoá học chất lượng cao cho sinh viên ở những cấp bậc trình độ khác nhau.
5. Những chương trình học bổng
Để khuyến khích sinh viên nước ngoài đến Đài Loan học Hoa Ngữ, chính phủ Đài Loan có hỗ trợ cho sinh viên ba loại học bổng , ngoài ra một vài trung tâm đào tạo Hoa ngữ cũng cấp học bổng.
6. Xã hội tự do – dân chủ
Chúng tôi hoan nghênh các bạn đến với hòn đảo ngọc này. Đài Loan là một xã hội tự do, dân chủ, hiện đại nơi có những con người chăm chỉ và thân thiện. Hãy nắm bắt cơ hội hiếm có này để có một tương lai tươi đẹp cùng với những người bạn Đài Loan tốt bụng.
7. Giao thông thuận tiện và là nơi lý tưởng để du lịch
Đài Loan có rất nhiều hãng hàng không quốc tế, và hệ thống hàng không nội địa, tàu cao tốc, tàu địa phương, xe buýt rất phát triển vì thế bạn rất dễ dàng di chuyển đến mọi nơi khắp Đài Loan.
8. Điều kiện sống cao
Cơ sở hạ tầng ở Đài Loan rất hiện đại, cư dân nghiêm chỉnh chấp hành, thực thi theo pháp luật, hệ thống giao thông, truyền thông, y tế rất tuyệt vời. Ở Đài Loan, sinh viên quốc tế sống và học tập ở Đài Loan rất an toàn và thoải mái.
9. Kiểm tra năng lực tiếng Hoa
Kì thi kiểm tra năng lực tiếng Hoa (TOP) dùng để kiểm tra mức độ nghe, hiểu và đọc của sinh viên Quốc tế học tiếng Hoa.
10. Vừa học vừa làm
Trong thời gian học tiếng Hoa ở Đài Loan, sinh viên có thể làm việc bán thời gian để tích lũy kinh nghiệm, nâng cao trình độ tiếng Hoa và kiếm thêm thu nhập.
Du học tiếng Hoa tại Đài Loan
II. Chương trình du học tiếng Hoa tại Đài Loan cùng Minh Hoàng An:
Học tại các trung tâm ngôn ngữ tại các trường Đại học hàng đầu Đài Loan: National Taiwan Normal University, Tamkang University, Ming Chuan University v.v
+ Kỳ khai giảng: xuân, hạ, thu, đông (tháng 3, 6, 9, 12)
+ Học phí: 750 – 1,000 USD/ khóa 3 tháng
+ Chi phí sinh hoạt tại Đài Loan:
+ Tiền ăn: mỗi tháng khoảng 6.000~8.000 Đài tệ (khoảng 200 USD – 300 USD)
+ Tiền ở:
Ở kí túc xá của trường: chi phí trung bình là từ 4.000~10.000 Đài tệ/học kì, chưa tính tiền điện nước.
Thuê nhà ở ngoài: nếu thuê một căn hộ chung cư (gồm có 3 phòng ngủ, không bao gồm các đồ dùng nội thất), mỗi tháng khoảng từ 15.000~25.000 Đài tệ (500USD~835USD). Nếu thuê phòng đơn thì mỗi tháng khoảng 5.000~10.000 Đài tệ (170 USD~335 USD), chưa tính tiền điện nước, và thường phải đặt cọc từ 1 đến 3 tháng tiền nhà.
Những chi phí khác: như tiền bảo hiểm, sách vở, đồ dùng cá nhân, đi lại, tiền điện nước…vv mỗi tháng vào khoảng từ 6.000~8.000 Đài tệ (USD $200~270).
* Lưu ý: Nộp hồ sơ du học tiếng Hoa tại Đài Loan trước kỳ nhập học từ 1 đến 2 tháng.
Điều kiện du học tiếng tại Đài Loan:
Tốt nghiệp THPT/ Trung cấp/ Cao đẳng/ Đại học với điểm trung bình trên 6.0
Có 1 trong 2 chứng chỉ ngoại ngữ dưới đây:
+ Chứng chỉ Năng lực Hoa ngữ Đài Loan TOCFL level 1
+ Chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 300
Hỗ trợ từ Minh Hoàng An:
Hoàn tất thủ tục, hồ sơ xin thư mời
Hướng dẫn chứng minh tài chính và hoàn tất thủ tục hồ sơ xin visa
Hướng dẫn trả lời phỏng vấn
Sắp xếp chỗ ở ký túc xá, đăng ký đón sân bay tại Đài Loan
Hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình học tại Đài Loan
Hỗ trợ phụ huynh trong việc làm thủ tục đi thăm con em mình (nếu có nguyện vọng)
Tỷ giá được tính theo ngân hàng Vietcombank ngày 28/12/2017.
Sự đa dạng về văn hóa và vùng miền là lời mời gọi vô cùng hấp dẫn đối với sinh viên quốc tế tới du học Mỹ. Những trải nghiệm học tập phong phú cùng với số lượng lớn các trường đại học xếp hạng hàng đầu thế giới là những lý do quan trọng thu hút các du học sinh từ khắp nơi trên thế giới đến với nền giáo dục Mỹ. Không chỉ nổi tiếng về chất lượng giáo dục đẳng cấp, chương trình học toàn diện tại đây cũng được sinh viên và các nhà tuyển dụng đánh giá rất cao.
Giới thiệu về Mỹ
Mỹ – Hợp chúng quốc Hoa Kỳ là một cộng hòa lập hiến liên bang gồm có 50 tiểu bang và một đặc khu liên bang. Hoa Kỳ cũng có 14 lãnh thổ hay còn được gọi là vùng quốc hải rải rác trong vùng biển Caribbean và Thái Bình Dương. Hoa Kỳ là quốc gia lớn hạng ba về diện tích và hạng ba về dân số trên thế giới. Hoa Kỳ là một trong những quốc gia đa dạng chủng tộc nhất trên thế giới, do kết quả của những cuộc di dân đến từ nhiều quốc gia khác trên thế giới. Hoa Kỳ được nhiều quốc gia nhìn nhận như là một thế lực quân sự, văn hoá, và kinh tế có ảnh hưởng lớn nhất trên thế giới.
Tên quốc gia: America / the United States
Thủ đô: Washington, D.C.
Diện tích: 9.82663 million km²
Dân số: 308,586,000 (2010)
Tiền tệ: U.S. Dollars ($)
Múi giờ: GMT-5 đến GMT -10 – Mùa hè: GMT -4 đến GMT -10
Trung học tự túc: Việc du học trung học tại Mỹ sẽ giúp cho con đường học lên Đại học của bạn thuận lợi hơn rất nhiều so với việc bạn học trung học tại nước nhà, rồi sau đó đăng ký trực tiếp vào trường Đại học. Hầu hết các trường Đại học tại Mỹ đều ưu tiên cho học sinh học tập tại đây, cho nên bạn du học trung học tại Mỹ thì bạn sẽ càng có cơ hội hơn cho sau này. Hơn nữa, việc cấp Visa đối với chương trình du học trung học tại Mỹ dễ dàng hơn, rộng rãi hơn so với Visa dành cho các chương trình Cao đẳng và Đại học. Đặc biệt, bạn sớm du học trung học tại Mỹ, thời gian lưu trú ở Mỹ càng lâu, bạn càng dễ định cư lại Mỹ hơn nếu bạn có ý định đó.
Giao lưu văn hóa: Khi tham gia vào chương trình này, học sinh được học tập tại các trường trung học công lập cùng với các học sinh bản xứ, được sống và sinh hoạt cùng những gia đình bản xứ tình nguyện trong suốt một năm học. Ngoài ra, học sinh còn được tham gia vào nhiều hoạt động vui chơi mang tính chất văn hóa, giải trí, sinh hoạt tập thể, những câu lạc bộ thể thao, các hội nhóm để kết bạn, học hỏi và trao đổi thông tin với học sinh Mỹ và học sinh quốc tế đến từ các nước khác trên thế giới.
Học tập tại cái trường Cao đẳng Cộng đồng ở Mỹ hiện là một xu hướng phổ biến đối với những du học sinh quốc tế muốn lấy bằng Cử nhân tại Mỹ. Tiết kiệm chi phí là lợi thế lớn nhất của các trường Cao đẳng Cộng đồng khi so sánh với đại học hệ 04 năm. Học phí tại các ngôi trường này thấp hơn đáng kể, hiện tại dao động vào khoảng 5.000 – 10.000 USD/năm trong khi ở đại học là khoảng 15.000 – 60.000 USD/năm hoặc hơn nữa. Sinh viên có thể học 02 năm tại trường Cao đẳng Cộng đồng, sau đó chuyển tiếp 02 năm cuối tại các trường đại học, vẫn tốt nghiệp với tấm bằng Cử nhân không khác gì sinh viên học đại học 04 năm liên tiếp. Hơn nữa, điều kiện đầu vào của các trường Cao đẳng Cộng đồng tương đối thấp và ít cạnh tranh hơn so với các trường đại học hệ 04 năm. Không cần phải có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL hay IELTS, hầu hết các trường đều có chương trình dạy tiếng Anh cho sinh viên quốc tế. Sinh viên chỉ cần tốt nghiệp THPT. Đối với các trường ở bang Washington, học sinh chỉ cần học hết lớp 10, chứng nhận đủ 16 tuổi tính đến thời điểm nộp đơn là được.
Một số sinh viên Việt Nam chọn học thẳng vào các đại học 4 năm tại Mỹ. So với với các trường cao đẳng cộng đồng hệ 2 năm, các trường đại học hệ 4 năm cũng bao gồm 2 năm đầu là chương trình đại học đại cương và 2 năm sau đi sâu vào chuyên ngành học. Sự khác biệt lớn nhất là ở chỗ cao đẳng cộng đồng tập trung cho hoạt động dạy và học, trong khi đó thì các trường đại học vừa có hoạt động giảng dạy vừa có hoạt động nghiên cứu. Yêu cầu nhập học của hầu hết các trường đại học tại Mỹ khá giống nhau, bao gồm: bằng tốt nghiệp và học bạ trung học phổ thông,điểm bài thi tiêu chuẩn Mỹ SAT, điểm bài thi tiếng Anh (TOEFLhoặc IELTS).Lưu ý rằng một số trường có thể chấp nhận sinh viên được hoãn điểm TOEFL hoặc IELTS thời điểm đăng ký học. Đây được gọi là “chấp nhận kèm theo điều kiện”, có nghĩa là bạn sẽ phải nộp điểm TOEFL hoặc IELTS khi bắt đầu đi học hoặc bạn sẽ phải dành năm đầu tiên để học tiếng Anh (khóa học ESL) tại trường Đại học mà bạn đăng ký hoặc tại các trung tâm ESL liên kết với trường Đại học đó.
DỰ BỊ THẠC SỸ & THẠC SỸ
Dự bị Thạc sỹ: Chương trình dự bị thạc sĩ chuẩn bị cho những sinh viên đã tốt nghiệp đại học bước vào chương trình đào tạo bằng thạc sĩ. Các chương trình dự bị thạc sỹ thường được chia làm 3 mảng chính: các môn chuyên ngành, kỹ năng nghiên cứu và các khóa đào tạo tiếng Anh. Khóa học tiếng Anh được lập nên nhằm mục đích hỗ trợ các sinh viên quốc tế về mặt ngôn ngữ. Chương trình dự bị thạc sỹ thường kéo dài từ 4 – 12 tháng
Thạc sỹ:Yêu cầu nhập học hệ Sau Đại học cũng tương tự như yêu cầu nhập học hệ Đại học, một số ngành sẽ yêu cầu điểm thi GMAT hoặc GRE.
Bạn sẽ có hai loại chi phí chính bạn sẽ phải trả trong khi đang học tại Mỹ: học phí và chi phí sinh hoạt. Học phí rất khác nhau giữa các trường đại học công và các trường đại học tư và các trường cao đẳng, nhưng không có nghĩa là học phí cao hơn thì trường sẽ tốt hơn. Các trường đại học công tính phí ít hơn các trường tư, trong khi đó các trường cao đẳng cộng đồng, kỹ thuật và dạy nghề thường có học phí thấp nhất.
Chi phí sinh hoạt của bạn ở Mỹ sẽ phụ thuộc vào nơi bạn chọn để học tập. Các trung tâm đô thị lớn hơn, California và vùng đông bắc sẽ đắt hơn so với các khu vực ở phía nam và trung tây và các khu vực khác.
Visa du học Mỹ
Hầu hết sinh viên quốc tế nhập cảnh vào Mỹ hoặc là có thị thực F-1 (nghiên cứu học thuật) hoặc M-1 (không phải học thuật hoặc học nghề). Để hội đủ điều kiện cho một thị thực du học bạn phải:
Được nhận vào học một chương trình học thuật (đại học hoặc sau đại học), đào tạo ngôn ngữ hoặc chương trình dạy nghề
Chắc chắn trường học của bạn được chấp thuận bởi Cục Di trú và Quốc tịch Mỹ
Được nhận vào học với tư cách một sinh viên chính quy
Thông thạo tiếng Anh hoặc được nhận vào một khóa học mà sau đó bạn sẽ có trình độ thông thạo
Có đủ kinh phí sẵn sàng để tự sinh sống trong quá trình nghiên cứu học tập
Duy trì nơi cư trú ở ngoài nước Mỹ mà bạn không có ý định từ bỏ
Sau khi bạn nộp hồ sơ tuyển sinh cho trường bạn lựa chọn và được chấp nhận, bạn sẽ nhận được mẫu I-20 từ trường. Sau đó bạn phải trả phí SEVIS I-901 (Hệ thống Thông tin Sinh viên và Khách Trao đổi). Đối với hầu hết mọi người mức phí này là khoảng 200 USD.
Thông thường, bạn cũng sẽ phải tham gia một buổi phỏng vấn với Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Mỹ tại Việt Nam.
Sinh viên quốc tế không được phép làm việc tại Mỹ trừ khi bạn được nhận một công việc trong khu học xá và công việc này không được quá 10 tiếng mỗi ngày.
Du học Na Uy tại BI Norwegian Business School là lựa chọn dành cho sinh viên mong muốn theo đuổi các lĩnh vực kinh doanh, quản trị, marketing, tài chính và phân tích kinh doanh trong môi trường quốc tế. Tọa lạc tại Oslo, Na Uy, BI Norwegian Business School có thế mạnh về đào tạo kinh doanh và nghiên cứu, với các chương trình từ bậc cử nhân đến thạc sĩ.
Nếu bạn đang tìm hiểu chương trình du học Na Uy bằng tiếng Anh, điều kiện đầu vào, học phí và cơ hội nghề nghiệp sau tốt nghiệp, hãy cùng Du học Minh Hoàng An tìm hiểu những thông tin quan trọng về ngôi trường này.
1. Giới thiệu về BI Norwegian Business School
BI Norwegian Business School được thành lập năm 1943, là cơ sở giáo dục tư thục hoạt động theo mô hình phi lợi nhuận tại Na Uy. Trường tập trung vào đào tạo, nghiên cứu trong lĩnh vực kinh doanh, kinh tế và quản trị.
BI có cơ sở chính tại Oslo cùng các cơ sở học tập khác tại Na Uy. Trường cung cấp nhiều chương trình đào tạo bằng tiếng Anh, thu hút sinh viên quốc tế có định hướng phát triển trong môi trường kinh doanh toàn cầu.
Thông tin tổng quan:
Tên trường: BI Norwegian Business School
Quốc gia: Na Uy (Norway)
Cơ sở chính: Oslo
Năm thành lập: 1943
Lĩnh vực thế mạnh: Kinh doanh, kinh tế, quản trị, marketing, tài chính và phân tích kinh doanh
Bậc đào tạo: Cử nhân, thạc sĩ và các chương trình đào tạo chuyên sâu
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh hoặc tiếng Na Uy tùy chương trình
2. Vì sao nên lựa chọn BI Norwegian Business School?
Môi trường học tập quốc tế
Sinh viên có cơ hội học tập cùng bạn bè đến từ nhiều quốc gia, phát triển kỹ năng giao tiếp đa văn hóa và xây dựng mạng lưới quan hệ quốc tế.
Chương trình đào tạo định hướng nghề nghiệp
Các chương trình thuộc khối kinh doanh chú trọng kiến thức chuyên môn, tư duy phân tích, giải quyết vấn đề và khả năng vận dụng vào môi trường doanh nghiệp.
Đa dạng lĩnh vực học tập
Tùy bậc học và chương trình tuyển sinh, sinh viên có thể lựa chọn các hướng đi như kinh doanh quốc tế, marketing, tài chính, quản trị và phân tích dữ liệu kinh doanh.
Học tập tại Oslo
Oslo là trung tâm kinh tế và kinh doanh quan trọng của Na Uy. Học tập tại đây giúp sinh viên tiếp cận môi trường sống quốc tế, tìm hiểu văn hóa làm việc Bắc Âu và chủ động xây dựng định hướng nghề nghiệp.
3. Các chương trình đào tạo tại BI Norwegian Business School
BI cung cấp nhiều chương trình ở các bậc học khác nhau. Ngành học, ngôn ngữ giảng dạy và thời gian đào tạo cụ thể phụ thuộc vào chương trình được lựa chọn.
Chương trình cử nhân (Bachelor)
Các chương trình cử nhân hướng đến học sinh đã hoàn thành bậc trung học phổ thông hoặc ứng viên có trình độ tương đương theo yêu cầu tuyển sinh.
Một số lĩnh vực có thể tìm hiểu gồm:
Business Administration – Quản trị kinh doanh
International Management – Quản trị quốc tế
Business Analytics – Phân tích kinh doanh
Digital Business – Kinh doanh số
Data Science for Business – Khoa học dữ liệu trong kinh doanh
Thời gian đào tạo và điều kiện đầu vào cần được xác nhận theo từng chương trình cụ thể.
Chương trình thạc sĩ (Master of Science)
Các chương trình thạc sĩ phù hợp với ứng viên đã tốt nghiệp đại học và muốn chuyên sâu kiến thức kinh doanh, quản trị hoặc một lĩnh vực liên quan.
Một số chương trình và định hướng đáng tìm hiểu gồm:
Master in Business
Master in Business Analytics
Master in Data Science for Business
Các chương trình thuộc lĩnh vực marketing, tài chính, quản trị và kinh doanh quốc tế theo danh mục tuyển sinh hiện hành.
Chương trình Master in Business – Major in Marketing là lựa chọn dành cho ứng viên quan tâm đến chiến lược marketing, phân tích thị trường, hành vi khách hàng và phát triển thương hiệu.
Ứng viên nên kiểm tra danh mục ngành học và các chuyên ngành đang mở tuyển trực tiếp trên website BI trước khi lựa chọn.
4. Điều kiện tuyển sinh BI Norwegian Business School
Điều kiện đầu vào được xác định theo bậc học, chương trình và hồ sơ học tập của từng ứng viên.
Đối với chương trình cử nhân
Ứng viên cần chuẩn bị:
Bằng tốt nghiệp THPT hoặc văn bằng tương đương đáp ứng điều kiện tuyển sinh.
Học bạ THPT và các giấy tờ học thuật theo yêu cầu.
Chứng chỉ tiếng Anh nếu chương trình yêu cầu.
Hồ sơ cá nhân và các giấy tờ bổ sung theo hướng dẫn của trường.
Đối với chương trình thạc sĩ
Ứng viên thường cần:
Bằng cử nhân được công nhận và đáp ứng yêu cầu đầu vào của chương trình.
Bảng điểm đại học với các học phần phù hợp.
Đáp ứng yêu cầu về nền tảng học thuật, đặc biệt đối với những ngành cần kiến thức về kinh tế, tài chính, thống kê hoặc toán học.
Chứng minh năng lực tiếng Anh theo quy định của chương trình.
Bổ sung các giấy tờ khác theo checklist tuyển sinh.
Đối với một số chương trình thạc sĩ, BI có thể áp dụng yêu cầu riêng về số tín chỉ ở các lĩnh vực liên quan, điểm trung bình hoặc bài thi chuẩn hóa. Vì vậy, ứng viên cần được đánh giá hồ sơ cụ thể trước khi nộp đơn.
5. Học phí và chi phí du học BI Norwegian Business School
Học phí tại BI được tính theo từng chương trình và từng năm học. Sinh viên Việt Nam thường thuộc nhóm sinh viên ngoài EU/EEA/Thụy Sĩ và cần kiểm tra mức học phí áp dụng cho nhóm này.
Theo biểu phí chính thức năm học 2026–2027, một số mức tham khảo như sau:
KHOẢN CHI
MỨC THAM KHẢO
Cử nhân Business Administration
138.400 NOK/năm
Thạc sĩ nhóm học phí tiêu chuẩn
166.700 NOK/năm đối với sinh viên ngoài EU/EEA/Thụy Sĩ
Thạc sĩ Business Analytics hoặc Data Science for Business
176.300 NOK/năm đối với sinh viên ngoài EU/EEA/Thụy Sĩ
Sinh hoạt phí dự kiến
151.690 NOK/năm
Lưu ý: Đây là các mức tham khảo cho những chương trình được liệt kê, không phải học phí áp dụng chung cho toàn trường. Mức học phí của ngành cụ thể cần được kiểm tra theo thông báo chính thức.
Tổng chi phí cần chuẩn bị
Khi lập kế hoạch tài chính du học Na Uy, sinh viên cần tính riêng:
Học phí theo chương trình.
Nhà ở và sinh hoạt.
Ăn uống, đi lại và các chi phí cá nhân.
Sách, tài liệu học tập và các khoản phí bổ sung.
Bảo hiểm, vé máy bay và chi phí chuẩn bị hồ sơ.
Sinh viên quốc tế cần chứng minh đủ tài chính theo yêu cầu của cơ quan di trú Na Uy. Khoản tiền cần chứng minh và phương thức nộp có thể khác nhau tùy trường hợp.
6. Học bổng và hỗ trợ tài chính
Cơ hội học bổng tại BI phụ thuộc vào chương trình, kỳ nhập học và điều kiện của từng loại học bổng. Ứng viên nên tìm hiểu các thông tin sau:
Học bổng dành cho sinh viên quốc tế.
Học bổng dựa trên thành tích học tập.
Điều kiện về GPA, chứng chỉ tiếng Anh và hồ sơ ứng tuyển.
Giá trị học bổng, thời hạn nộp đơn và điều kiện duy trì.
Không phải tất cả chương trình đều có học bổng và việc được nhận vào trường không đồng nghĩa với việc được cấp học bổng.
Sinh viên nên chuẩn bị hồ sơ sớm, đồng thời xây dựng kế hoạch tài chính dự phòng trong trường hợp không nhận được hỗ trợ tài chính.
7. Cơ hội việc làm sau tốt nghiệp tại Na Uy
Sinh viên tốt nghiệp các chương trình kinh doanh tại BI có thể định hướng nghề nghiệp theo chuyên ngành và kinh nghiệm tích lũy trong quá trình học.
Một số vị trí có thể tham khảo:
Business Development Specialist – Chuyên viên phát triển kinh doanh.
Marketing Specialist – Chuyên viên marketing.
Digital Marketing Specialist – Chuyên viên marketing số.
Marketing Analyst – Chuyên viên phân tích marketing.
Financial Analyst – Chuyên viên phân tích tài chính.
Business Analyst – Chuyên viên phân tích kinh doanh.
Market Research Analyst – Chuyên viên nghiên cứu thị trường.
Khả năng tìm được việc làm phụ thuộc vào năng lực chuyên môn, kinh nghiệm thực tế, ngoại ngữ và nhu cầu tuyển dụng. Tiếng Na Uy có thể là lợi thế đáng kể đối với nhiều vị trí làm việc với khách hàng và doanh nghiệp bản địa.
Chính sách ở lại tìm việc
Sinh viên quốc tế sau khi hoàn thành chương trình học có thể tìm hiểu giấy phép cư trú diện tìm việc theo quy định của UDI, nếu đáp ứng điều kiện áp dụng.
Giấy phép tìm việc không được cấp tự động cho mọi sinh viên tốt nghiệp. Việc chuyển sang giấy phép lao động cũng cần đáp ứng các điều kiện riêng về công việc, trình độ và hồ sơ.
Do đó, sinh viên nên tìm hiểu quy định hiện hành trước khi tốt nghiệp và không xem việc ở lại làm việc hoặc định cư là kết quả được bảo đảm.
8. Hồ sơ du học BI Norwegian Business School cần chuẩn bị
Tùy chương trình, ứng viên có thể cần chuẩn bị:
Hộ chiếu còn giá trị.
Bằng tốt nghiệp và bảng điểm.
Chứng chỉ tiếng Anh theo yêu cầu.
CV học tập hoặc nghề nghiệp nếu được yêu cầu.
Thư động lực và thư giới thiệu nếu chương trình yêu cầu.
Các giấy tờ bổ sung theo hướng dẫn tuyển sinh.
Hồ sơ chứng minh tài chính phục vụ thủ tục cư trú du học.
Ứng viên nên kiểm tra thời hạn nộp hồ sơ theo kỳ nhập học dự kiến. Đối với sinh viên ngoài EU/EEA cần xin giấy phép cư trú, việc nộp hồ sơ sớm đặc biệt quan trọng để có thời gian hoàn tất các thủ tục liên quan.
9. Du học BI Norwegian Business School cùng Minh Hoàng An
Lựa chọn trường và chương trình phù hợp là bước quan trọng trong kế hoạch du học. Mỗi hồ sơ có điểm mạnh, điều kiện học thuật và khả năng tài chính khác nhau, vì vậy việc đánh giá trước khi nộp đơn sẽ giúp ứng viên chủ động hơn trong quá trình chuẩn bị.
Du học Minh Hoàng An hỗ trợ học viên tìm hiểu chương trình đào tạo, rà soát điều kiện đầu vào, xây dựng kế hoạch hồ sơ và chuẩn bị các giấy tờ cần thiết theo yêu cầu của từng trường.
BI Norwegian Business School – Tìm hiểu chương trình phù hợp, chuẩn bị hồ sơ đúng hướng và chủ động kế hoạch du học Na Uy cùng Minh Hoàng An.
Liên bang Nga là một trong những quốc gia có nền giáo dục lâu đời và được đánh giá cao trên thế giới. Hàng năm, hàng nghìn sinh viên quốc tế lựa chọn Nga để theo học các chương trình đại học và sau đại học nhờ chất lượng đào tạo, chi phí hợp lý và bằng cấp được công nhận rộng rãi. Đặc biệt, các nhóm ngành Kỹ thuật, Y khoa và Nha khoa luôn là thế mạnh của các trường đại học Nga.
VÌ SAO NÊN CHỌN DU HỌC NGA?
• Chất lượng đào tạo đạt chuẩn quốc tế. • Nhiều trường đại học có lịch sử hàng trăm năm. • Học phí và sinh hoạt phí tiết kiệm hơn nhiều quốc gia nói tiếng Anh. • Cơ hội nhận học bổng và hỗ trợ ký túc xá. • Môi trường học tập đa văn hóa, an toàn.
CÁC NGÀNH HỌC NỔI BẬT
Kỹ sư: Cơ khí, Điện – Điện tử, Xây dựng, CNTT, Tự động hóa, Dầu khí.
Bác sĩ đa khoa: Chương trình chú trọng thực hành tại bệnh viện.
Nha sĩ: Đào tạo chuyên sâu về nha khoa tổng quát, phục hình, chỉnh nha và phẫu thuật răng hàm mặt.
ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH
• Tốt nghiệp THPT. • Học lực từ Khá trở lên. • Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự. • Không yêu cầu tiếng Nga đầu vào. • IELTS từ 6.0 (đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh).
CHƯƠNG TRÌNH DỰ BỊ TIẾNG NGA
Đối với sinh viên chưa biết tiếng Nga, các trường đều có chương trình dự bị khoảng 01 năm. Sinh viên sẽ được học tiếng Nga, kiến thức nền theo chuyên ngành và kỹ năng học tập trước khi bước vào chương trình chính thức.
CHI PHÍ THAM KHẢO
• Học phí: khoảng 2.500 – 7.000 USD/năm. • Sinh hoạt phí: khoảng 250 – 500 USD/tháng. • Ký túc xá: mức phí tiết kiệm, thuận tiện cho sinh viên quốc tế.
HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ
• Hộ chiếu. • Học bạ và bằng tốt nghiệp THPT. • Giấy khai sinh. • Giấy khám sức khỏe. • Ảnh theo quy định. • Các giấy tờ khác theo yêu cầu của từng trường.
DU HỌC MINH HOÀNG AN ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN
Minh Hoàng An hỗ trợ tư vấn chọn trường, chọn ngành, chuẩn bị hồ sơ, xin thư mời nhập học, xin visa, hướng dẫn trước khi xuất cảnh và hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình học tập tại Nga.
Trong những năm gần đây, Đài Loan đã trở thành điểm đến du học hấp dẫn đối với học sinh, sinh viên Việt Nam. Không chỉ sở hữu hệ thống giáo dục chất lượng cao, học phí hợp lý và nhiều chương trình học bổng, Đài Loan còn là trung tâm công nghệ hàng đầu châu Á với nhu cầu tuyển dụng nhân lực quốc tế ngày càng lớn.
Tuy nhiên, câu hỏi được nhiều phụ huynh và học sinh quan tâm nhất vẫn là: Nên chọn ngành gì khi du học Đài Loan để có cơ hội việc làm tốt, thu nhập cao và phù hợp với xu hướng phát triển trong tương lai?
Bài viết dưới đây sẽ giúp bạn hiểu rõ những nhóm ngành đang được đánh giá cao nhất tại Đài Loan trong giai đoạn 2027–2030.
TRÍ TUỆ NHÂN TẠO (AI) VÀ CÔNG NGHỆ THÔNG TIN (IT)
AI là lĩnh vực phát triển nhanh nhất trên thế giới hiện nay. Chính phủ Đài Loan đang đầu tư mạnh mẽ vào trí tuệ nhân tạo, điện toán đám mây, dữ liệu lớn và chuyển đổi số.
Các chuyên ngành nổi bật:
Trí tuệ nhân tạo (AI)
Machine Learning
Khoa học dữ liệu (Data Science)
Kỹ thuật phần mềm
An ninh mạng
Công nghệ thông tin
Nhu cầu tuyển dụng trong lĩnh vực này không ngừng tăng khi các doanh nghiệp công nghệ liên tục mở rộng hoạt động. Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại các công ty công nghệ, trung tâm nghiên cứu hoặc các tập đoàn đa quốc gia.
CÔNG NGHỆ BÁN DẪN – NGÀNH HỌC CỦA TƯƠNG LAI
Nhắc đến Đài Loan là nhắc đến ngành công nghiệp bán dẫn. Đây là nơi đặt trụ sở của nhiều doanh nghiệp sản xuất chip nổi tiếng thế giới.
Các chuyên ngành tiêu biểu:
Thiết kế vi mạch
Công nghệ chip
Điện tử bán dẫn
Nano Technology
Microelectronics
Ngành bán dẫn đang thiếu hụt nhân lực trên toàn cầu. Vì vậy, sinh viên quốc tế theo học lĩnh vực này có nhiều cơ hội thực tập, nghiên cứu và làm việc sau tốt nghiệp.
KỸ THUẬT ĐIỆN – ĐIỆN TỬ – TỰ ĐỘNG HÓA
Đây là nhóm ngành truyền thống nhưng luôn giữ vai trò quan trọng trong nền kinh tế Đài Loan.
Các chuyên ngành nổi bật:
Kỹ thuật điện
Kỹ thuật điện tử
Cơ điện tử
Tự động hóa
Robot công nghiệp
Các doanh nghiệp sản xuất, công nghệ và tự động hóa luôn có nhu cầu tuyển dụng kỹ sư chất lượng cao. Đây là lựa chọn phù hợp cho các bạn yêu thích Toán, Lý và kỹ thuật.
LOGISTICS VÀ QUẢN TRỊ CHUỖI CUNG ỨNG
Đài Loan là một trong những trung tâm thương mại quốc tế lớn của châu Á. Vì vậy Logistics và Quản trị chuỗi cung ứng luôn nằm trong nhóm ngành có nhu cầu nhân lực cao.
Sinh viên sẽ được đào tạo về:
Quản lý vận tải
Xuất nhập khẩu
Chuỗi cung ứng toàn cầu
Quản lý kho vận
Sau khi tốt nghiệp, sinh viên có thể làm việc tại các công ty logistics, hãng tàu, doanh nghiệp xuất nhập khẩu hoặc tập đoàn đa quốc gia.
QUẢN TRỊ KINH DOANH VÀ MARKETING QUỐC TẾ
Đây là nhóm ngành được nhiều sinh viên quốc tế lựa chọn nhờ tính ứng dụng cao.
Các chuyên ngành phổ biến:
Quản trị kinh doanh
Marketing
Thương mại quốc tế
Tài chính
Kinh doanh số
Kiến thức được đào tạo có thể áp dụng tại nhiều lĩnh vực khác nhau, từ doanh nghiệp tư nhân đến các tập đoàn đa quốc gia.
DU LỊCH – KHÁCH SẠN – NHÀ HÀNG
Ngành dịch vụ của Đài Loan phát triển mạnh và liên tục cần nguồn nhân lực có kỹ năng chuyên môn và ngoại ngữ tốt.
Ưu điểm nổi bật:
Chương trình đào tạo thực tiễn
Thực tập hưởng lương
Cơ hội làm việc trong môi trường quốc tế
Đây là lựa chọn phù hợp với các bạn năng động, yêu thích giao tiếp và dịch vụ khách hàng.
ĐIỀU DƯỠNG VÀ CÔNG NGHỆ Y TẾ
Dân số già hóa tại Đài Loan và nhiều quốc gia phát triển đang tạo ra nhu cầu lớn về nhân lực trong lĩnh vực chăm sóc sức khỏe.
Các chuyên ngành nổi bật:
Điều dưỡng
Công nghệ y sinh
Thiết bị y tế
Khoa học sức khỏe
Sinh viên tốt nghiệp có thể làm việc tại bệnh viện, viện dưỡng lão hoặc các tổ chức y tế quốc tế.
NÔNG NGHIỆP CÔNG NGHỆ CAO VÀ CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM
Đài Loan nổi tiếng với nền nông nghiệp hiện đại, ứng dụng công nghệ cao vào sản xuất.
Các ngành học tiêu biểu:
Công nghệ thực phẩm
Nông nghiệp thông minh
Công nghệ sinh học nông nghiệp
Quản lý nông nghiệp
Đây là lựa chọn đáng cân nhắc đối với học sinh đến từ các địa phương có thế mạnh về nông nghiệp.
LÀM THẾ NÀO ĐỂ CHỌN NGÀNH PHÙ HỢP?
Không phải ngành “hot” nào cũng phù hợp với tất cả mọi người. Khi lựa chọn ngành học, học sinh nên cân nhắc các yếu tố:
Năng lực học tập
Sở thích cá nhân
Khả năng ngoại ngữ
Định hướng nghề nghiệp
Nhu cầu thị trường lao động
Gợi ý lựa chọn:
Giỏi Toán – Lý: AI, CNTT, Bán dẫn, Kỹ thuật
Yêu thích kinh doanh: Marketing, Logistics, Quản trị kinh doanh
Thích giao tiếp: Du lịch, Khách sạn, Ngôn ngữ
Quan tâm sức khỏe: Điều dưỡng, Công nghệ y tế
Đam mê công nghệ tương lai: AI, Data Science, Semiconductor
XU HƯỚNG NGÀNH HỌC TRIỂN VỌNG GIAI ĐOẠN 2026–2030
Top ngành được dự báo phát triển mạnh:
1. Trí tuệ nhân tạo (AI) 2. Công nghệ bán dẫn 3. Công nghệ thông tin 4. Kỹ thuật điện – điện tử 5. Logistics 6. Điều dưỡng 7. Công nghệ y tế
Kết luận
Việc lựa chọn ngành học phù hợp là bước quan trọng quyết định tương lai nghề nghiệp của mỗi du học sinh. Đài Loan hiện mang đến nhiều cơ hội học tập và việc làm trong các lĩnh vực công nghệ cao, kỹ thuật, kinh doanh và y tế.
Nếu bạn đang tìm kiếm lộ trình du học Đài Loan phù hợp với học lực, sở thích và điều kiện tài chính của mình, hãy liên hệ Du học Minh Hoàng An để được tư vấn chi tiết về ngành học, trường học, học bổng và hồ sơ du học.
Chi phí du học các nước: Nên chọn quốc gia nào theo ngân sách?
Du học là một kế hoạch dài hạn, đòi hỏi gia đình chuẩn bị cả về tài chính lẫn học tập. Một trong những câu hỏi được quan tâm nhất là: cần chuẩn bị bao nhiêu tiền để du học? Trên thực tế, chi phí khác nhau tùy quốc gia, trường học, ngành học, thành phố, bậc học, thời lượng chương trình và học bổng mà học sinh nhận được.
Để dễ hình dung và bước đầu khoanh vùng lựa chọn, Du học Minh Hoàng An phân nhóm các điểm đến theo ba mức ngân sách tham khảo dưới đây. Các con số là mức dự trù định hướng, không phải báo giá cố định hoặc cam kết đủ chi phí cho mọi chương trình.
1. Ngân sách khoảng từ 10.000 – 15.000 USD/năm trở lên
Các điểm đến tham khảo: Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Ba Lan.
Nhóm này có thể phù hợp với gia đình ưu tiên kiểm soát chi phí, đồng thời chủ động tìm kiếm học bổng hoặc lựa chọn trường và thành phố có mức học phí, sinh hoạt phí phù hợp.
Đài Loan: Có nhiều chương trình với mức học phí đa dạng và cơ hội học bổng. Cần xem xét riêng học phí, ký túc xá, sinh hoạt phí và yêu cầu tài chính của từng trường.
Hàn Quốc: Chi phí thay đổi theo khu vực, trường và chương trình. Học bổng, lựa chọn nơi ở và kế hoạch học tiếng có thể ảnh hưởng đáng kể đến tổng ngân sách.
Nhật Bản: Có các lựa chọn trường công lập, tư thục và chương trình học bổng. Nên tính cả học phí, nhà ở, bảo hiểm, đi lại và chi phí ban đầu.
Ba Lan: Có chương trình đào tạo bằng tiếng Anh ở nhiều lĩnh vực. Học phí và sinh hoạt phí phụ thuộc vào trường, thành phố và ngành học.
2. Ngân sách khoảng từ 20.000– 25.000 USD/năm trở lên
Các điểm đến tham khảo: Hà Lan, Phần Lan, Đức, Bỉ và Singapore.
Đây là nhóm có nhiều lựa chọn chương trình quốc tế và chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh. Tuy nhiên, mức 20.000 USD có thể chỉ đáp ứng một phần chi phí tại một số trường hoặc thành phố; gia đình nên kiểm tra học phí và yêu cầu chứng minh tài chính theo từng trường hợp.
Hà Lan: Có nhiều chương trình quốc tế và ngành học bằng tiếng Anh. Cần dự trù riêng học phí, nhà ở và sinh hoạt phí; chi phí có thể cao hơn mức ngân sách này.
Phần Lan: Có các chương trình tiếng Anh và cơ hội học bổng tùy trường, bậc học, chương trình. Cần kiểm tra điều kiện và giá trị học bổng cụ thể.
Đức: Nhiều trường công lập có mức học phí thấp hoặc không thu học phí chương trình, nhưng vẫn có các khoản đóng góp và chi phí sinh hoạt, bảo hiểm, tài chính theo quy định.
Bỉ: Mức học phí và sinh hoạt phí khác nhau theo vùng, trường, chương trình và tình trạng sinh viên. Nên xác minh trực tiếp với cơ sở đào tạo.
Singapore: Có các lựa chọn trường và chương trình quốc tế đa dạng. Tổng chi phí phụ thuộc đáng kể vào trường, ngành học, thời lượng và nơi ở.
3. Ngân sách từ 30.000 – 40.000 USD/năm trở lên
Các điểm đến tham khảo: Mỹ, Anh, Úc, Canada và New Zealand.
Nhóm này có nhiều lựa chọn về ngành học, bậc học và mô hình đào tạo. Chi phí giữa các trường có thể chênh lệch lớn; học bổng, chương trình chuyển tiếp và lựa chọn địa điểm học có thể giúp gia đình điều chỉnh ngân sách.
Mỹ: Có lựa chọn từ cao đẳng cộng đồng đến đại học và sau đại học. Học phí, bảo hiểm và chi phí sinh hoạt thay đổi đáng kể giữa các trường và bang.
Anh: Có nhiều chương trình cử nhân, thạc sĩ và khóa học chuyên sâu. Cần lưu ý thời lượng khóa học, học phí theo ngành và chi phí sinh hoạt tại từng khu vực.
Úc: Có các lựa chọn đại học, cao đẳng và đào tạo nghề. Tổng ngân sách phụ thuộc vào ngành học, thành phố, thời lượng và học bổng.
Canada: Có chương trình cao đẳng, đại học và sau đại học. Học phí và sinh hoạt phí khác nhau theo tỉnh bang, trường và chương trình.
New Zealand: Có nhiều chương trình đào tạo quốc tế. Nên tính tổng chi phí theo thời lượng khóa học, học phí, nơi ở và các khoản bắt buộc khác.
Bảng tổng hợp nhanh
Ngân sách tham khảo
Quốc gia
Từ 10.000-15.000/năm
Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản, Ba Lan
Từ20.000– 25.000USD/năm
Hà Lan, Phần Lan, Đức, Bỉ, Singapore
Từ 30.000 – 40.000USD/năm trở lên
Mỹ, Anh, Úc, Canada, New Zealand
Những khoản cần đưa vào kế hoạch tài chính
Học phí và các khoản phí của trường.
Nhà ở, ăn uống, đi lại và sinh hoạt hằng tháng.
Bảo hiểm, khám sức khỏe hoặc các khoản bắt buộc theo quy định.
Phí hồ sơ, dịch thuật, visa, vé máy bay và chi phí trước khi khởi hành.
Chi phí học ngoại ngữ, tài liệu, thiết bị học tập và khoản dự phòng.
Giá trị học bổng thực nhận, điều kiện duy trì học bổng và các khoản không được học bổng chi trả.
Làm thế nào để chọn điểm đến phù hợp?
Không nên chỉ dựa vào ngân sách ước tính để quyết định quốc gia. Học sinh và phụ huynh nên đối chiếu khả năng tài chính với học lực, trình độ ngoại ngữ, ngành học mong muốn, điều kiện đầu vào, cơ hội học bổng và kế hoạch sau tốt nghiệp. Với cùng một quốc gia, chi phí giữa các trường hoặc thành phố có thể rất khác nhau.
Một lộ trình phù hợp nên bắt đầu bằng việc xác định ngân sách tối đa mỗi năm và tổng ngân sách cho toàn khóa học. Sau đó, hãy chọn nhóm quốc gia, tìm chương trình cụ thể và lập bảng dự toán theo thông tin cập nhật từ trường và cơ quan có thẩm quyền.
Du học Minh Hoàng An đồng hành cùng bạn
Du học Minh Hoàng An hỗ trợ học sinh và phụ huynh định hướng quốc gia, lựa chọn trường và ngành học, tìm hiểu học bổng, xây dựng lộ trình hồ sơ và dự trù chi phí theo mục tiêu học tập cũng như điều kiện tài chính của từng gia đình.
Học trái ngành hoàn toàn có thể thực hiện được, đặc biệt ở bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ. Tuy nhiên, việc một ứng viên có được chuyển sang ngành mới hay không sẽ phụ thuộc vào quy định của từng trường, từng chương trình đào tạo và chất lượng hồ sơ cá nhân.
Đây cũng là vấn đề được rất nhiều sinh viên quan tâm khi muốn thay đổi định hướng học tập.
Tốt nghiệp Công nghệ thực phẩm nhưng muốn học Thạc sĩ Quản trị kinh doanh.
Tốt nghiệp Quản trị khách sạn nhưng muốn học Marketing.
Tốt nghiệp Kỹ thuật nhưng muốn chuyển sang Business hoặc Management.
Học Thạc sĩ Food Science nhưng định hướng tiếp tục PhD Business Administration.
Điều quan trọng không phải chỉ là bạn có “trái ngành” hay không, mà là hồ sơ có thể giải thích hợp lý lý do chuyển ngành và sự liên kết giữa ngành cũ với ngành mới hay không.
Học Thạc sĩ trái ngành có khó không?
Mức độ khó khi học Thạc sĩ trái ngành phụ thuộc vào chương trình mà bạn lựa chọn.
Một số ngành có tính liên ngành cao như:
Business Administration
Marketing
International Business
Management
Hospitality Management
Tourism Management
Digital Marketing
Technology Management
Supply Chain Management
Có thể có nhiều hướng tiếp cận dành cho sinh viên đến từ các background khác nhau.
Tuy nhiên, một số ngành yêu cầu nền tảng chuyên môn rất cụ thể có thể khó chuyển đổi hơn.
Những điều cần kiểm tra trước khi chọn chương trình
1. Điều kiện bằng cấp: Trường yêu cầu bằng Cử nhân đúng ngành hay chấp nhận ngành gần/ngành khác?
2. Các môn học nền tảng: Một số chương trình có thể yêu cầu ứng viên đã học các môn liên quan hoặc phải bổ sung kiến thức trước khi vào chương trình chính.
3. Kinh nghiệm làm việc: Một số ngành/chương trình có thể đánh giá cao kinh nghiệm thực tế liên quan.
4. Ngoại ngữ: IELTS, TOEFL hoặc các chứng chỉ ngôn ngữ khác có thể là điều kiện quan trọng tùy trường.
5. Study Plan/SOP: Cần giải thích rõ vì sao học ngành cũ, vì sao muốn chuyển sang ngành mới, vì sao chọn chương trình và định hướng sau tốt nghiệp.
Học Tiến sĩ trái ngành có được không?
Có thể, nhưng thường yêu cầu hồ sơ học thuật và nghiên cứu chặt chẽ hơn.
Nếu muốn từ một ngành khác chuyển sang PhD Business Administration, Management, Marketing hoặc International Business, ứng viên cần đặc biệt chú ý đến research background.
Hội đồng tuyển sinh có thể quan tâm đến:
Bằng Thạc sĩ
Luận văn Thạc sĩ
Kinh nghiệm nghiên cứu
Publications nếu có
Research Proposal
Định hướng nghiên cứu
Nền tảng phương pháp nghiên cứu
Khả năng ngoại ngữ
Sự phù hợp với giáo sư/chuyên ngành
Nếu đã xác định mục tiêu học PhD trái ngành, không nên đợi đến khi tốt nghiệp Thạc sĩ mới bắt đầu chuẩn bị.
Làm thế nào để xây dựng hồ sơ học trái ngành thuyết phục?
Một hồ sơ chuyển ngành tốt cần tạo ra được một mạch học thuật hợp lý.
Ví dụ 1: Food Science → Business
Food Science → Food Industry / Consumer Behavior → Food Marketing / Innovation → PhD Business Administration
Có thể nghiên cứu hành vi người tiêu dùng, marketing sản phẩm thực phẩm, food innovation, sustainable food business, food industry management, brand strategy hoặc supply chain.
Có thể kết hợp nền tảng kỹ thuật với quản trị công nghệ, đổi mới sáng tạo hoặc chiến lược doanh nghiệp.
Học trái ngành có xin được học bổng không?
Có thể. Việc xin học bổng không nhất thiết chỉ dựa vào việc bạn học đúng ngành hay trái ngành.
Tùy chương trình, trường có thể xem xét:
GPA
Thành tích học tập
Ngoại ngữ
Kinh nghiệm nghiên cứu
Publications
Research Proposal
Study Plan/SOP
Thư giới thiệu
Thành tích cá nhân
Mức độ phù hợp với chương trình và giáo sư
Với hồ sơ trái ngành, ứng viên cần đặc biệt chú trọng việc chứng minh năng lực và sự phù hợp với ngành mới.
Những khó khăn khi học trái ngành
1. Thiếu kiến thức nền: Khi bước vào chương trình mới, bạn có thể phải học những kiến thức mà sinh viên đúng ngành đã được tiếp cận từ trước.
2. Khó xây dựng Research Proposal: Đặc biệt ở bậc PhD, chuyển sang lĩnh vực mới đòi hỏi ứng viên hiểu vấn đề và phương pháp nghiên cứu của ngành.
3. Khó giải thích quá trình chuyển ngành: Nếu ngành cũ và ngành mới hoàn toàn không có điểm chung, việc xây dựng SOP có thể khó hơn.
4. Khối lượng học tập ban đầu có thể cao hơn: Sinh viên cần chủ động đọc thêm tài liệu và bổ sung kiến thức nền.
Tuy nhiên, đây không phải là lý do để từ bỏ kế hoạch chuyển ngành. Quan trọng là lựa chọn đúng chương trình và chuẩn bị trước.
5 yếu tố quan trọng nếu muốn học trái ngành
1. Xác định ngành muốn chuyển
Không nên chọn ngành chỉ vì nghe nói “dễ xin học bổng”.
2. Tìm chương trình chấp nhận background của bạn
Mỗi trường có yêu cầu khác nhau.
3. Tạo sự liên kết giữa ngành cũ và ngành mới
Đây là yếu tố rất quan trọng đối với hồ sơ chuyển ngành.
4. Xây dựng kinh nghiệm và nghiên cứu liên quan
Nếu có thể, hãy tham gia các dự án, khóa học, nghiên cứu hoặc công việc liên quan đến ngành mục tiêu.
5. Chuẩn bị SOP/Study Plan thật tốt
SOP cần trả lời: Tôi đã học gì? Tôi có kinh nghiệm gì? Vì sao muốn chuyển ngành? Vì sao phù hợp với ngành mới? Muốn nghiên cứu/làm gì trong tương lai?
Lộ trình học trái ngành nên bắt đầu từ đâu?
→ Đánh giá bằng cấp và background hiện tại
→ Xác định ngành mục tiêu
→ Tìm trường chấp nhận hồ sơ trái ngành
→ Kiểm tra điều kiện GPA – ngoại ngữ – chuyên môn
→ Xây dựng Study Plan/SOP
→ Chuẩn bị hồ sơ học bổng
→ Nộp hồ sơ và theo dõi kết quả
DU HỌC MINH HOÀNG AN – TƯ VẤN LỘ TRÌNH HỌC TRÁI NGÀNH
Mỗi hồ sơ du học là một trường hợp khác nhau. Vì vậy, không nên áp dụng một lộ trình chung cho tất cả ứng viên.
Nếu bạn đang muốn học Thạc sĩ trái ngành, chuyển ngành khi học Tiến sĩ, chuyển sang Business/Management/Marketing, tìm chương trình có học bổng hoặc chưa biết background hiện tại có phù hợp với ngành mới hay không, hãy chuẩn bị hồ sơ và tìm hiểu yêu cầu cụ thể của từng trường trước khi quyết định.
DU HỌC MINH HOÀNG AN đồng hành cùng học sinh, sinh viên trong quá trình lựa chọn ngành học, trường học, xây dựng hồ sơ và định hướng học bổng.
HỌC BỔNG DU HỌC CÁC NƯỚC – CƠ HỘI TIẾT KIỆM CHI PHÍ THEO TỪNG NGÂN SÁCH
Du học không nhất thiết phải là gánh nặng tài chính nếu học sinh có kế hoạch phù hợp và chủ động tìm kiếm cơ hội học bổng. Bên cạnh học phí và sinh hoạt phí, các chương trình hỗ trợ tài chính có thể giúp giảm đáng kể chi phí học tập ở nước ngoài.
Từ Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản đến Mỹ, Anh, Úc, Canada và nhiều quốc gia châu Âu, mỗi điểm đến có hệ thống học bổng, điều kiện xét tuyển và quyền lợi riêng. Bài viết dưới đây tổng hợp các chương trình tiêu biểu theo ba nhóm ngân sách tham khảo: 10.000–15.000 USD, 20.000–25.000 USD và từ 30.000 USD/năm trở lên.
Lưu ý: Các mức ngân sách chỉ nhằm định hướng ban đầu, không phải báo giá cố định hay cam kết đủ chi phí cho mọi chương trình.
1. Học bổng du học với ngân sách khoảng 10.000–15.000 USD/năm
Đài Loan, Hàn Quốc, Nhật Bản và Ba Lan là những điểm đến được nhiều học sinh quan tâm khi muốn cân đối ngân sách, tìm học bổng và lựa chọn chương trình phù hợp.
Đài Loan – Học bổng chính phủ và học bổng trường
Các cơ hội tiêu biểu gồm Taiwan Scholarship, MOFA Taiwan Scholarship và học bổng riêng của từng trường. Tùy chương trình, học bổng có thể hỗ trợ học phí, sinh hoạt phí hoặc miễn giảm một phần đến toàn bộ học phí. Một số trường có chính sách hỗ trợ riêng cho chương trình 1+4. Cần kiểm tra bậc học, ngành, ngoại ngữ, thời hạn và điều kiện duy trì.
Hàn Quốc – GKS và học bổng đại học
Global Korea Scholarship (GKS) là học bổng Chính phủ Hàn Quốc dành cho các nhóm ứng viên và bậc học được công bố theo từng kỳ. Nhiều trường cũng xét học bổng dựa trên thành tích học tập và năng lực tiếng Hàn hoặc tiếng Anh. Mức hỗ trợ và điều kiện duy trì tùy trường, chương trình.
Nhật Bản – MEXT, JASSO và học bổng trường
Nhật Bản có học bổng MEXT của Chính phủ, các chương trình hỗ trợ của JASSO và học bổng từ trường hoặc tổ chức. Điều kiện khác nhau theo bậc học và chương trình. Khi lập kế hoạch, cần tính học phí, nhà ở, bảo hiểm, đi lại và chi phí ban đầu.
Ba Lan – Học bổng NAWA và hỗ trợ từ trường
Ba Lan có các chương trình học bổng do Cơ quan Trao đổi Học thuật Quốc gia (NAWA) triển khai, trong đó có chương trình dành cho ứng viên thạc sĩ từ các quốc gia đủ điều kiện. Một số chương trình hỗ trợ học phí và sinh hoạt phí theo quy định. Cần kiểm tra quốc tịch, ngành học và điều kiện từng kỳ.
2. Học bổng du học với ngân sách khoảng 20.000–25.000 USD/năm
Hà Lan, Phần Lan, Đức, Bỉ và Singapore có nhiều chương trình quốc tế, trong đó có các khóa học bằng tiếng Anh. Học bổng có thể giúp giảm học phí, nhưng sinh viên vẫn cần dự trù sinh hoạt phí và các khoản bắt buộc.
Hà Lan – NL Scholarship và học bổng trường
NL Scholarship dành cho sinh viên quốc tế ngoài Khu vực Kinh tế châu Âu tại các cơ sở tham gia. Nhiều trường có học bổng đầu vào hoặc theo ngành, bậc học và thành tích. Hãy kiểm tra học phí còn lại, nhà ở và sinh hoạt phí tại thành phố dự định học.
Phần Lan – Miễn giảm học phí
Nhiều trường Phần Lan có học bổng hoặc chính sách miễn giảm học phí cho sinh viên quốc tế theo học chương trình thu học phí. Mức hỗ trợ tùy trường. Học bổng miễn học phí không đồng nghĩa với việc được chi trả sinh hoạt phí; cần xem tiêu chí xét tuyển và gia hạn.
Đức – DAAD và các chương trình hỗ trợ
DAAD cung cấp nhiều chương trình học bổng cho sinh viên và nhà nghiên cứu quốc tế. Deutschlandstipendium là hình thức hỗ trợ tại các trường tham gia. Nhiều chương trình ở trường công lập có học phí thấp hoặc không thu học phí, nhưng vẫn có thể phát sinh phí học kỳ, bảo hiểm, sinh hoạt phí và yêu cầu chứng minh tài chính.
Bỉ – Master Mind, VLIR-UOS và học bổng trường
Master Mind dành cho ứng viên thạc sĩ quốc tế đủ điều kiện tại các cơ sở tham gia ở vùng Flanders. VLIR-UOS có học bổng cho ứng viên thuộc quốc gia và khóa học đủ điều kiện. Cần kiểm tra danh sách ngành, quốc gia, mức hỗ trợ và hồ sơ theo từng đợt.
Singapore – Học bổng đại học và sau đại học
Các trường tại Singapore có học bổng xét theo thành tích, ngành học hoặc bậc đào tạo. Một số chương trình sau đại học có hỗ trợ học phí hoặc nghiên cứu. Điều kiện, giá trị và cam kết đi kèm khác nhau; cần tính tổng chi phí sau hỗ trợ.
3. Học bổng du học với ngân sách từ 30.000–40.000 USD/năm trở lên
Mỹ, Anh, Úc, Canada và New Zealand có nhiều lựa chọn ngành học và mô hình đào tạo. Học bổng có thể giúp giảm chi phí, nhưng mức học phí và sinh hoạt phí chênh lệch lớn giữa trường, thành phố và chương trình.
Mỹ – Học bổng thành tích, hỗ trợ tài chính và trợ lý sau đại học
Các trường có thể cấp học bổng dựa trên thành tích, hồ sơ cá nhân hoặc tiêu chí riêng. Một số trường có hỗ trợ dựa trên nhu cầu tài chính cho ứng viên quốc tế. Ở bậc sau đại học, có chương trình trợ giảng hoặc trợ lý nghiên cứu đi kèm hỗ trợ. Cần kiểm tra điều kiện và chi phí còn lại.
Anh – Chevening, Commonwealth và học bổng trường
Chevening là học bổng dành cho ứng viên theo học thạc sĩ tại Anh, với điều kiện cụ thể. Commonwealth áp dụng cho nhóm quốc gia và ứng viên đủ điều kiện. Nhiều trường có học bổng đầu vào hoặc theo ngành. Nên kiểm tra thời lượng khóa học và tổng chi phí tại địa điểm học.
Úc – Australia Awards, RTP và học bổng trường
Australia Awards dành cho ứng viên thuộc diện đủ điều kiện. Research Training Program (RTP) hỗ trợ một số nghiên cứu sinh sau đại học tại các trường tham gia. Nhiều trường có học bổng đầu vào hoặc miễn giảm học phí theo thành tích. Quyền lợi thay đổi theo chương trình.
Canada – Học bổng đầu vào và tài trợ sau đại học
Các trường Canada có thể cấp học bổng đầu vào dựa trên kết quả học tập. Ở bậc sau đại học, một số khoa và trường có tài trợ, học bổng hoặc vị trí trợ lý. Cơ hội khác nhau theo tỉnh bang, trường, ngành và bậc học.
New Zealand – Học bổng trường và hỗ trợ sau đại học
Một số trường đại học New Zealand có học bổng cho sinh viên quốc tế theo thành tích, bậc học hoặc ngành đào tạo. Chương trình sau đại học và nghiên cứu có thể có hỗ trợ riêng. Cần xem điều kiện quốc tịch, ngành, thời hạn và khoản được chi trả.
4. Bảng tổng hợp học bổng du học theo quốc gia
Ngân sách tham khảo/năm
Quốc gia
Chương trình tiêu biểu
10.000–15.000 USD
Đài Loan
Taiwan Scholarship, MOFA, học bổng trường
10.000–15.000 USD
Hàn Quốc
GKS, học bổng trường
10.000–15.000 USD
Nhật Bản
MEXT, JASSO, học bổng trường
10.000–15.000 USD
Ba Lan
Banach NAWA, học bổng trường
20.000–25.000 USD
Hà Lan
NL Scholarship, học bổng trường
20.000–25.000 USD
Phần Lan
Miễn giảm học phí, học bổng trường
20.000–25.000 USD
Đức
DAAD, Deutschlandstipendium
20.000–25.000 USD
Bỉ
Master Mind, VLIR-UOS
20.000–25.000 USD
Singapore
Học bổng trường, hỗ trợ sau đại học
Từ 30.000 USD
Mỹ
Học bổng thành tích, hỗ trợ tài chính
Từ 30.000 USD
Anh
Chevening, Commonwealth, học bổng trường
Từ 30.000 USD
Úc
Australia Awards, RTP, học bổng trường
Từ 30.000 USD
Canada
Học bổng đầu vào, tài trợ sau đại học
Từ 30.000 USD
New Zealand
Học bổng trường, hỗ trợ sau đại học
5. Những yếu tố giúp tăng cơ hội nhận học bổng
Thành tích học tập: Tìm hiểu GPA tối thiểu và tiêu chí xét tuyển; chuẩn bị bảng điểm, bằng cấp và giấy xác nhận.
Năng lực ngoại ngữ: Xác định chứng chỉ phù hợp như IELTS, TOEFL, HSK, TOPIK hoặc JLPT theo ngôn ngữ giảng dạy.
Bài luận cá nhân: Trình bày rõ mục tiêu học tập, lý do chọn ngành, trải nghiệm liên quan và kế hoạch tương lai.
Hoạt động và kinh nghiệm: Dự án, hoạt động cộng đồng, nghiên cứu, thực tập hoặc kinh nghiệm làm việc có thể thể hiện năng lực và định hướng.
Thư giới thiệu: Chọn người hiểu rõ quá trình học tập hoặc làm việc và có thể nhận xét cụ thể.
Chọn học bổng phù hợp: Đối chiếu điều kiện, mức hỗ trợ, ngành học, thời hạn và yêu cầu duy trì; không chỉ nhìn vào giá trị học bổng.
6. Cách lập kế hoạch tài chính khi có học bổng
Học bổng có thể hỗ trợ một phần hoặc nhiều khoản chi phí, nhưng không phải chương trình nào cũng chi trả toàn bộ học phí và sinh hoạt phí. Gia đình nên lập dự toán theo từng năm và toàn khóa học, bao gồm:
Học phí sau khi trừ học bổng và các khoản phí của trường.
Nhà ở, ăn uống, đi lại, bảo hiểm và sinh hoạt cá nhân.
Chi phí hồ sơ, dịch thuật, visa, vé máy bay và các khoản trước khi khởi hành.
Sách vở, thiết bị học tập và khoản dự phòng.
Điều kiện duy trì học bổng, thời gian chi trả và những khoản không được hỗ trợ.
Ví dụ: Nếu học phí là 20.000 USD/năm và học bổng hỗ trợ 50% học phí, phần học phí còn lại là 10.000 USD/năm. Tổng ngân sách thực tế vẫn cần cộng thêm sinh hoạt phí và các khoản liên quan.
7. Du học Minh Hoàng An – Đồng hành tìm kiếm học bổng phù hợp
Mỗi học sinh có thế mạnh riêng về học lực, ngoại ngữ, hoạt động ngoại khóa và điều kiện tài chính. Vì vậy, lựa chọn quốc gia, trường học và chương trình học bổng nên dựa trên hồ sơ thực tế và mục tiêu dài hạn.
Du học Minh Hoàng An hỗ trợ học sinh và phụ huynh tư vấn quốc gia, trường và ngành theo ngân sách; đánh giá hồ sơ và định hướng cơ hội học bổng; tìm kiếm chương trình phù hợp; hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ, bài luận, thư giới thiệu; hỗ trợ quy trình đăng ký nhập học và thủ tục visa; đồng hành trước khi lên đường.
Đừng để ngân sách trở thành rào cản cho ước mơ học tập quốc tế. Hãy bắt đầu bằng một kế hoạch phù hợp và chuẩn bị hồ sơ từ sớm.
Cơ hội thực tập, nghiên cứu ngắn hạn tại các trường đại học và hướng dẫn thủ tục xin visa
Bạn đang là sinh viên đại học, học viên sau đại học và mong muốn trải nghiệm môi trường học thuật quốc tế? TEEP (Taiwan Experience Education Program) là chương trình trải nghiệm giáo dục do Bộ Giáo dục Đài Loan triển khai từ năm 2015, tạo cơ hội cho sinh viên quốc tế tham gia thực tập, nghiên cứu và các hoạt động học thuật ngắn hạn tại Đài Loan.
Năm 2026, chương trình TEEP tiếp tục mở rộng với hơn 700 dự án mới thuộc nhiều lĩnh vực, được triển khai tại các trường đại học và đơn vị nghiên cứu ở Đài Loan.
TEEP LÀ GÌ?
TEEP là chương trình trải nghiệm giáo dục Đài Loan, hướng đến việc thúc đẩy giao lưu học thuật và thu hút sinh viên quốc tế đến tham gia các dự án thực tập, nghiên cứu ngắn hạn.
Thông qua chương trình, sinh viên có cơ hội:
Tham gia nghiên cứu và thực hành trong phòng thí nghiệm hoặc nhóm nghiên cứu.
Làm việc cùng giảng viên, chuyên gia và sinh viên quốc tế.
Tiếp cận công nghệ, phương pháp nghiên cứu và môi trường học thuật tại Đài Loan.
Nâng cao kỹ năng chuyên môn, ngoại ngữ và khả năng hội nhập quốc tế.
Trải nghiệm văn hóa, cuộc sống và môi trường học tập tại Đài Loan.
Thời gian tham gia: Tùy dự án, thường từ vài tuần đến khoảng 6 tháng.
Hỗ trợ tài chính: Một số dự án có học bổng hoặc trợ cấp sinh hoạt. Mức hỗ trợ, học phí, chi phí lưu trú và các khoản tự túc tùy theo từng trường và dự án cụ thể.
Nguồn: TEEP (Taiwan Experience Education Program)
CÁC LĨNH VỰC THAM GIA TEEP
TEEP có nhiều dự án thuộc các nhóm ngành khác nhau, tạo cơ hội cho sinh viên lựa chọn theo chuyên ngành và định hướng nghề nghiệp.
NHÓM NGÀNH
CHUYÊN NGÀNH
Kỹ thuật và Công nghệ
– Trí tuệ nhân tạo (AI) – Bán dẫn – Kỹ thuật điện – Cơ khí – Công nghệ thông tin
Khoa học tự nhiên
– Vật lý- Hóa học – Khoa học vật liệu – Công nghệ sinh học
Y tế và Sức khỏe cộng đồng
– Công nghệ y sinh – Chăm sóc sức khỏe – Quản lý sức khỏe và các lĩnh vực nghiên cứu liên quan
Nông nghiệp và Môi trường
– Nông nghiệp thông minh – Khoa học môi trường – Phát triển bền vững
Kinh doanh và Quản lý
– Quản trị – Đổi mới sáng tạo – Kinh tế và các dự án liên ngành
Văn hóa và Khoa học xã hội
– Ngôn ngữ – Văn hóa – Giáo dục và nghiên cứu xã hội
Chú ý: Mỗi dự án có yêu cầu riêng về chuyên ngành, trình độ học vấn, ngoại ngữ và kỹ năng. Sinh viên nên đọc kỹ thông tin tuyển sinh trước khi nộp hồ sơ.
Nguồn: TEEP (Taiwan Experience Education Program)
ĐIỀU KIỆN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH
Điều kiện tuyển chọn phụ thuộc vào từng dự án TEEP. Một số yêu cầu thường gặp gồm:
Là sinh viên đang theo học tại trường đại học hoặc học viên sau đại học; một số dự án chấp nhận ứng viên đã tốt nghiệp.
Có chuyên ngành hoặc kiến thức nền phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu, thực tập.
Có kết quả học tập đáp ứng yêu cầu của dự án.
Có khả năng sử dụng tiếng Anh hoặc tiếng Trung theo yêu cầu.
Có tinh thần chủ động, khả năng làm việc nhóm và mong muốn trải nghiệm môi trường quốc tế.
Đáp ứng yêu cầu riêng về kinh nghiệm, kỹ năng hoặc đề tài nghiên cứu nếu dự án có quy định.
Một số dự án ưu tiên ứng viên có thư giới thiệu từ giảng viên hoặc trường đang theo học.
HỒ SƠ ĐĂNG KÝ TEEP
Sinh viên nên chuẩn bị trước các giấy tờ sau:
1. Hộ chiếu
Hộ chiếu còn hạn phù hợp với thời gian dự kiến tham gia chương trình.
Bản sao trang thông tin cá nhân.
2. CV – Sơ yếu lý lịch học thuật
Thông tin cá nhân và quá trình học tập.
Chuyên ngành, kỹ năng, kinh nghiệm nghiên cứu hoặc thực tập.
Thành tích học tập, hoạt động ngoại khóa và các công trình liên quan nếu có.
3. Bảng điểm
Bảng điểm đại học hoặc sau đại học gần nhất.
Bản dịch tiếng Anh hoặc tiếng Trung nếu dự án yêu cầu.
4. Thư trình bày nguyện vọng (Statement of Purpose)
Lý do lựa chọn dự án.
Mục tiêu học tập và nghiên cứu.
Kinh nghiệm, kỹ năng phù hợp.
Kế hoạch sau khi hoàn thành chương trình.
5. Thư giới thiệu
Thư giới thiệu của giảng viên hoặc người hướng dẫn nếu dự án yêu cầu.
6. Chứng chỉ ngoại ngữ
IELTS, TOEFL, chứng chỉ tiếng Trung hoặc minh chứng năng lực ngoại ngữ nếu có yêu cầu.
7. Đề cương nghiên cứu hoặc hồ sơ chuyên môn
Chuẩn bị theo yêu cầu của từng phòng thí nghiệm hoặc giảng viên tiếp nhận.
8. Các giấy tờ khác
Giấy xác nhận đang là sinh viên.
Giấy giới thiệu hoặc văn bản đề cử của trường.
Các tài liệu bổ sung theo hướng dẫn của dự án.
Không phải tất cả dự án đều yêu cầu toàn bộ giấy tờ trên. Cần kiểm tra danh sách hồ sơ cụ thể trước khi gửi.
QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ CHƯƠNG TRÌNH TEEP
Bước 1: Tìm kiếm dự án phù hợp
Truy cập trang thông tin chính thức của TEEP để tìm các dự án đang tuyển theo ngành học, trường đại học, thời gian tham gia và điều kiện ứng tuyển.
Bước 3: Gửi hồ sơ cho giảng viên hoặc đơn vị phụ trách
Mỗi dự án có quy trình riêng. Sinh viên có thể nộp hồ sơ qua email, biểu mẫu trực tuyến hoặc theo hướng dẫn của giảng viên phụ trách.
Bước 4: Phỏng vấn và xét tuyển
Một số dự án tổ chức phỏng vấn trực tuyến để đánh giá năng lực chuyên môn, ngoại ngữ và mức độ phù hợp của ứng viên.
Bước 5: Nhận thông báo tiếp nhận chính thức
Sau khi được lựa chọn, sinh viên cần nhận thư tiếp nhận hoặc văn bản xác nhận tham gia chương trình. Đồng thời, liên hệ trường để xác định loại visa và giấy tờ cần chuẩn bị.
Bước 6: Hoàn thiện thủ tục visa và chuẩn bị xuất cảnh
Chuẩn bị hồ sơ theo diện visa phù hợp, hoàn thành các thủ tục liên quan và chỉ đặt vé máy bay, chỗ ở sau khi đã nhận được thông báo chấp thuận cùng các giấy tờ cần thiết.
HƯỚNG DẪN XIN VISA THAM GIA TEEP
TEEP là chương trình có nhiều hình thức hoạt động, vì vậy không có một loại visa duy nhất áp dụng cho tất cả người tham gia.
Trước khi nộp hồ sơ, sinh viên cần yêu cầu trường đại học tại Đài Loan xác nhận bằng văn bản:
Chương trình được xếp vào diện nghiên cứu, thực tập hay trao đổi sinh viên.
Loại visa cần xin.
Có cần giấy phép hoặc văn bản chấp thuận của cơ quan quản lý Đài Loan hay không.
Thời hạn visa và thời gian lưu trú dự kiến.
Trường hợp A: Visa thực tập ngắn hạn
Nếu chương trình thuộc diện thực tập và cơ quan có thẩm quyền yêu cầu văn bản chấp thuận thực tập, sinh viên có thể cần xin visa thăm viếng với mục đích thực tập.
Hồ sơ cơ bản theo hướng dẫn của Cục Lãnh sự Đài Loan:
Đơn xin visa trực tuyến đã khai đầy đủ, in và ký tên.
02 ảnh màu kích thước 4,5 × 3,5 cm, nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
Hộ chiếu bản gốc và bản sao, còn hạn ít nhất 6 tháng và có trang trống.
Văn bản chấp thuận do cơ quan nhà nước có thẩm quyền Đài Loan cấp.
Các giấy tờ bổ sung theo yêu cầu của Văn phòng Đài Bắc, có thể bao gồm thông tin hành trình.
Quy trình:
Trường hoặc đơn vị tiếp nhận hướng dẫn thủ tục xin chấp thuận thực tập.
Sinh viên nhận văn bản chấp thuận và chuẩn bị hồ sơ visa.
Nộp hồ sơ và lệ phí tại Văn phòng Đài Bắc phù hợp.
Tham gia phỏng vấn hoặc bổ sung hồ sơ nếu được yêu cầu.
Nhận kết quả visa và kiểm tra điều kiện lưu trú.
Trường hợp B: Visa dành cho sinh viên trao đổi dưới 6 tháng
Nếu chương trình TEEP được trường xác nhận thuộc diện trao đổi sinh viên ngắn hạn, hồ sơ có thể áp dụng theo hướng dẫn visa dành cho sinh viên trao đổi.
Các giấy tờ thường được yêu cầu gồm:
Đơn xin visa trực tuyến có mã vạch, in và ký tên.
02 ảnh màu nền trắng, chụp trong vòng 6 tháng.
Hộ chiếu bản gốc và bản sao trang thông tin cá nhân.
Thư chấp thuận của trường đại học hoặc cơ quan giáo dục có thẩm quyền, nếu thuộc diện phải có.
Thư báo nhập học hoặc thư tiếp nhận của trường đại học tại Đài Loan.
Giấy xác nhận đang theo học, thẻ sinh viên hoặc giấy xác nhận trao đổi của trường tại Việt Nam.
Các giấy tờ bổ sung theo yêu cầu của cơ quan tiếp nhận.
Sinh viên nộp hồ sơ tại Văn phòng Đài Bắc. Cơ quan đại diện có thể yêu cầu phỏng vấn hoặc bổ sung giấy tờ tùy trường hợp.
Lưu ý: Không tự chọn diện visa chỉ dựa trên thời gian chương trình dưới 6 tháng. Thư mời TEEP không mặc nhiên thay thế giấy phép thực tập hoặc giấy chấp thuận cần thiết.
NƠI NỘP HỒ SƠ VISA
Sinh viên cần kiểm tra khu vực tiếp nhận, địa chỉ, lịch làm việc và quy trình đặt lịch trên trang thông tin chính thức của Văn phòng Đài Bắc trước khi đến nộp.
Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại Hà Nội
Văn phòng Kinh tế và Văn hóa Đài Bắc tại TP. Hồ Chí Minh
Lưu ý: Thông tin liên hệ, lệ phí visa và thời gian xử lý cần được xác nhận trực tiếp tại thời điểm nộp hồ sơ.
HỌC BỔNG VÀ CHI PHÍ THAM GIA TEEP
Một số dự án TEEP có hỗ trợ tài chính cho sinh viên quốc tế. Mức trợ cấp và quyền lợi không giống nhau giữa các trường.
Ví dụ, một số dự án được đăng trên cổng TEEP năm 2026 có các hình thức hỗ trợ như:
Trợ cấp sinh hoạt theo tháng.
Hỗ trợ ký túc xá hoặc hướng dẫn tìm nơi ở.
Miễn hoặc giảm một phần phí chương trình.
Hỗ trợ tiếp cận phòng thí nghiệm và cơ sở vật chất của trường.
Tuy nhiên, một số dự án không bao gồm vé máy bay, bảo hiểm, visa, ăn uống hoặc toàn bộ chi phí lưu trú. Sinh viên cần lập dự toán dựa trên thông tin chính thức của dự án được nhận.
NHỮNG LƯU Ý QUAN TRỌNG
Chỉ đăng ký các dự án có thông tin rõ ràng và đầu mối liên hệ xác thực.
Kiểm tra kỹ thời hạn tuyển sinh vì mỗi dự án có lịch nhận hồ sơ riêng.
Chuẩn bị CV và thư trình bày nguyện vọng phù hợp với lĩnh vực nghiên cứu.
Xác nhận cụ thể quyền lợi học bổng, chi phí và điều kiện hoàn thành chương trình.
Kiểm tra yêu cầu visa và giấy phép trước khi đặt vé hoặc lên kế hoạch xuất cảnh.
Không tự ý làm việc hoặc thực hiện hoạt động ngoài phạm vi chương trình được chấp thuận.
Lưu giữ thư tiếp nhận, giấy tờ visa, bảo hiểm và thông tin liên hệ của trường trong suốt thời gian tham gia.
DU HỌC MINH HOÀNG AN – ĐỒNG HÀNH CÙNG SINH VIÊN
Chương trình TEEP là cơ hội để sinh viên Việt Nam tìm hiểu môi trường học thuật, nghiên cứu và trải nghiệm quốc tế tại Đài Loan.
Du học Minh Hoàng An hỗ trợ học viên tìm hiểu thông tin chương trình, lựa chọn dự án phù hợp, chuẩn bị hồ sơ đăng ký và hướng dẫn các bước cần thiết trong quá trình xin visa theo hồ sơ thực tế.
Thông tin được tổng hợp từ các nguồn chính thức và có thể thay đổi theo từng dự án, trường đại học và quy định visa. Sinh viên cần xác nhận trực tiếp với đơn vị tiếp nhận và cơ quan cấp visa trước khi nộp hồ sơ.
Bạn đang là học sinh lớp 12 và có dự định du học sau khi tốt nghiệp? Hãy cùng Minh Hoàng An Education tìm hiểu chi tiết về bộ hồ sơ cần chuẩn bị cũng như lộ trình từng giai đoạn để sẵn sàng cho hành trình du học của mình nhé!
HỒ SƠ DU HỌC CẦN CHUẨN BỊ
Để bắt đầu hành trình du học Đài Loan, học sinh cần chuẩn bị đầy đủ các giấy tờ cơ bản sau:
Hộ chiếu (passport) còn hạn tối thiểu 12 tháng
Ảnh 4×6 nền trắng (chụp trong 6 tháng gần nhất)
Căn cước công dân (CCCD) + Giấy khai sinh
Học bạ lớp 10, 11 (bản sao công chứng)
=> Nếu chưa có học bạ lớp 12, nộp Giấy xác nhận học sinh lớp 12 (theo mẫu MHA cung cấp)
Giấy tờ chứng minh tài chính (tùy theo yêu cầu của từng quốc gia và chương trình học)
Lưu ý: Hồ sơ có thể thay đổi tùy theo ngành học và trường đăng ký. Học sinh nên liên hệ trực tiếp với Minh Hoàng An Education để được hướng dẫn chi tiết và cập nhật mới nhất.
LỘ TRÌNH CHUẨN BỊ HỒ SƠ DU HỌC
Giai đoạn 1: Từ tháng 11 – tháng 3 năm lớp 12
Đăng ký tư vấn và mở hồ sơ tại Minh Hoàng An Education
Chọn quốc gia, trường, và ngành học phù hợp
Hoàn thiện hồ sơ, đăng ký và nộp đơn dự tuyển
Theo dõi, cập nhật tiến trình xử lý hồ sơ
Giai đoạn 2: Tháng 6
Bổ sung học bạ đầy đủ 3 năm (10, 11, 12)
Kiểm tra và hoàn thiện bộ hồ sơ cuối cùng
Giai đoạn 3: Tháng 7
Bổ sung Giấy xác nhận tốt nghiệp tạm thời
Nhận kết quả trúng tuyển / Thư mời nhập học (Offer / Admission Letter)
Chuẩn bị hồ sơ visa và luyện phỏng vấn cùng MHA Team
Nộp visa du học
Giai đoạn 4: Định hướng – Bay – Nhập học
Tham dự buổi Orientation tại MHA
Hướng dẫn thủ tục xuất cảnh, khai form nhập cảnh, ký túc xá
Bay và nhập học tại trường Đại học đã trúng tuyển
Hành trình du học là bước ngoặt lớn trong cuộc đời mỗi bạn trẻ – mở ra cơ hội học tập, trải nghiệm và phát triển bản thân ở một môi trường hoàn toàn mới. Hãy để Du học Minh Hoàng An trở thành người bạn đồng hành đáng tin cậy của bạn.
CÙNG MINH HOÀNG AN – CHỌN ĐÚNG NGÀNH, ĐÚNG TRƯỜNG, ĐÚNG LỘ TRÌNH!
Bạn đang tìm hiểu du học nhưng chưa biết nên chọn quốc gia nào, trường nào, ngành nào?
Chi phí học tập ra sao? Có học bổng không? Điều kiện đầu vào thế nào? Sau khi tốt nghiệp có cơ hội làm việc và phát triển lâu dài hay không?
Mỗi quốc gia sẽ có một thế mạnh riêng về ngành đào tạo, học phí, học bổng, môi trường học tập và cơ hội việc làm. Vì vậy, thay vì chỉ chọn theo một tiêu chí như học phí hay học bổng, việc xác định ngành học và định hướng nghề nghiệp phù hợp ngay từ đầu sẽ giúp bạn có một lộ trình du học rõ ràng hơn.
MỘT SỐ ĐIỂM ĐẾN DU HỌC NỔI BẬT 2026–2027
ANH QUỐC – NỀN GIÁO DỤC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI
Anh là lựa chọn được nhiều học sinh, sinh viên quan tâm nhờ hệ thống giáo dục uy tín, chương trình đào tạo đa dạng và bằng cấp có giá trị quốc tế.
Nhiều trường đại học thuộc nhóm hàng đầu thế giới
Đa dạng ngành học từ Kinh doanh, Tài chính, Marketing đến Công nghệ, Kỹ thuật, Y tế…
Nhiều chương trình đào tạo có thời gian học ngắn
Có các chương trình học bổng dành cho sinh viên quốc tế
Học phí tham khảo: khoảng 7.350 – 27.000 GBP/năm, tùy trường, ngành và bậc học.
Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 1 và Tháng 9.
MỸ – ĐA DẠNG TRƯỜNG, NGÀNH VÀ CƠ HỘI PHÁT TRIỂN
Mỹ có hệ thống giáo dục rất đa dạng, phù hợp với nhiều định hướng học tập khác nhau từ Cao đẳng, Đại học đến Thạc sĩ và Tiến sĩ.
Hệ thống trường đại học đa dạng, nhiều trường có thứ hạng cao
Nhiều lựa chọn ngành học và chuyên ngành
Chương trình học linh hoạt, có thể lựa chọn môn học theo định hướng cá nhân
Bằng cấp được công nhận rộng rãi trên thế giới
Nhiều cơ hội học bổng tùy trường và hồ sơ
Học phí tham khảo: khoảng 7.000 – 40.000 USD/năm, tùy bậc học và trường.
Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 1 và Tháng 9.
CANADA – HỌC TẬP TRONG MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ
Canada được nhiều du học sinh lựa chọn nhờ chất lượng giáo dục tốt, môi trường sống đa văn hóa và hệ thống đào tạo đa dạng.
Nhiều chương trình đào tạo thực tiễn
Đa dạng lựa chọn từ College đến University
Nhiều ngành học gắn với nhu cầu nhân lực
Môi trường học tập quốc tế, đa văn hóa
Có các chương trình học bổng và hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế
Học phí tham khảo: khoảng 13.000 – 35.000 CAD/năm.
Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 1, Tháng 5 và Tháng 9, tùy trường và chương trình.
ÚC – NHIỀU LỰA CHỌN NGÀNH HỌC VÀ HỌC BỔNG
Úc là một trong những điểm đến du học phổ biến với sinh viên quốc tế, đặc biệt ở các nhóm ngành Kinh doanh, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Y tế, Giáo dục, Hospitality…
Hệ thống giáo dục được quốc tế công nhận
Nhiều trường có chương trình đào tạo dành cho sinh viên quốc tế
Đa dạng học bổng theo trường và thành tích học tập
Chương trình đào tạo gắn với thực tế và định hướng nghề nghiệp
Học phí tham khảo: khoảng 10.000 – 32.000 AUD/năm, tùy trường và ngành.
Kỳ nhập học: Tháng 2, Tháng 7 và Tháng 9 tùy trường/chương trình.
ĐÀI LOAN – CHI PHÍ HỢP LÝ, NHIỀU HỌC BỔNG
Nếu bạn đang tìm một điểm đến có chi phí hợp lý, nhiều chương trình đào tạo và cơ hội học bổng, Đài Loan là lựa chọn rất đáng cân nhắc.
Đào tạo từ Đại học – Thạc sĩ – Tiến sĩ
Cơ hội học bổng có thể lên đến 100% học phí, tùy trường và chương trình
Một số học bổng có thêm trợ cấp sinh hoạt
Có chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh hoặc Tiếng Trung
Nhiều ngành thế mạnh như Công nghệ thông tin, AI, Bán dẫn, Kỹ thuật, Kinh doanh, Logistics, Công nghệ sinh học, Y tế…
Có nhiều lựa chọn trường công lập và tư thục phù hợp với từng hồ sơ
Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 2 và Tháng 9.
Với Đài Loan, việc lựa chọn ngành học và trường học phù hợp với năng lực, định hướng nghề nghiệp nên được ưu tiên trước khi xét đến học bổng.
SINGAPORE – MÔI TRƯỜNG HỌC TẬP QUỐC TẾ
Singapore có lợi thế về môi trường học tập hiện đại, vị trí gần Việt Nam và chương trình đào tạo chủ yếu bằng tiếng Anh.
Chất lượng giáo dục cao
Môi trường học tập quốc tế, hiện đại
Nhiều chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh
Có nhiều lựa chọn trường và chương trình liên kết quốc tế
Một số trường có học bổng và chính sách hỗ trợ học phí
Kỳ nhập học: Tháng 1, Tháng 5, Tháng 8/9 tùy trường và chương trình.
BA LAN – CHI PHÍ HỢP LÝ, NHIỀU CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH
Ba Lan là lựa chọn đáng cân nhắc với những bạn muốn tìm một chương trình du học châu Âu có mức chi phí tương đối hợp lý.
Chi phí học tập cạnh tranh so với nhiều nước châu Âu
Nhiều chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh
Đa dạng ngành học từ Kinh doanh, Kinh tế đến Công nghệ, Kỹ thuật…
Môi trường học tập quốc tế
Học phí: từ khoảng 3.000 EUR/năm, tùy trường và ngành.
Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 2 và Tháng 9.
ĐỨC – THẾ MẠNH VỀ KỸ THUẬT VÀ GIÁO DỤC
Đức nổi bật với hệ thống giáo dục chất lượng cao, đặc biệt ở các nhóm ngành Kỹ thuật, Công nghệ, Kinh tế và Khoa học.
Nhiều trường đại học công lập
Một số chương trình có mức học phí thấp hoặc không thu học phí, tùy bang và chương trình
Thế mạnh về Kỹ thuật, Công nghệ, Cơ khí, Ô tô, IT…
Có chương trình đào tạo bằng Tiếng Đức và Tiếng Anh
Bằng cấp được công nhận rộng rãi tại châu Âu
Kỳ nhập học phổ biến: Tháng 3 và Tháng 9.
HÀ LAN – MÔI TRƯỜNG QUỐC TẾ, NHIỀU CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH
Hà Lan là một trong những điểm đến được nhiều sinh viên quốc tế quan tâm nhờ chương trình đào tạo thực tiễn và môi trường học tập quốc tế.
Nhiều chương trình đào tạo hoàn toàn bằng Tiếng Anh
Phương pháp học chú trọng thực hành và tư duy độc lập
Đa dạng ngành học, đặc biệt ở nhóm Kinh doanh, Công nghệ, Logistics, Kỹ thuật…
Môi trường học tập quốc tế
Học phí tham khảo: khoảng 8.000 – 20.000 EUR/năm.
Kỳ nhập học: Tháng 1/2 và Tháng 9 tùy trường/ngành.
PHẦN LAN – GIÁO DỤC HIỆN ĐẠI, CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH
Phần Lan phù hợp với những bạn quan tâm đến môi trường giáo dục hiện đại, tính ứng dụng cao và các chương trình đào tạo quốc tế.
Chất lượng giáo dục tốt
Nhiều chương trình đào tạo bằng Tiếng Anh
Mạnh về Công nghệ, Kinh doanh, Kỹ thuật, Thiết kế…
Có nhiều chương trình học bổng theo từng trường
Học phí tham khảo: khoảng 6.000 – 18.000 EUR/năm.
Kỳ nhập học: chủ yếu Tháng 1/2 và Tháng 9 tùy trường/ngành.
MINH HOÀNG AN ĐỒNG HÀNH CÙNG BẠN TỪ BƯỚC ĐẦU TIÊN
Với kinh nghiệm tư vấn du học từ năm 2011, Minh Hoàng An không chỉ hỗ trợ làm hồ sơ mà tập trung vào việc giúp học sinh, sinh viên xác định ngành học – lựa chọn trường – xây dựng lộ trình phù hợp với năng lực và mục tiêu cá nhân.
Tư vấn chọn ngành học và trường học phù hợp
Phân tích hồ sơ và định hướng lộ trình du học
Tư vấn chương trình đào tạo và điều kiện đầu vào
Tư vấn và tìm kiếm học bổng phù hợp
Hỗ trợ chuẩn bị hồ sơ du học
Dịch thuật, công chứng và hợp pháp hóa hồ sơ
Hướng dẫn và hỗ trợ thủ tục visa du học
Hỗ trợ các thủ tục trước khi bay và nhập học
Đồng hành trong suốt quá trình chuẩn bị du học
Hỗ trợ hồ sơ visa du lịch/thăm thân cho phụ huynh
Lưu ý: Mức học phí, học bổng, điều kiện đầu vào và kỳ nhập học có thể khác nhau theo từng trường, ngành học và từng thời điểm. Thông tin trên mang tính tham khảo; hồ sơ cụ thể sẽ được tư vấn dựa trên học lực, ngoại ngữ, tài chính và mục tiêu của từng học sinh.
Lưu ý: Spring 2027 có thể nhập học tháng 2 hoặc tháng 3/2027 tùy trường và chương trình.
1. TỔNG QUAN
Du học Trung Quốc kỳ Xuân 2027 phù hợp với học sinh, sinh viên muốn bắt đầu du học vào đầu năm 2027. Tùy trường có thể có chương trình tiếng Trung, dự bị, non-degree, Đại học, Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ.
Tuy nhiên, không phải trường nào cũng tuyển sinh tất cả các bậc học vào kỳ Xuân. Vì vậy, học sinh cần kiểm tra chính xác chương trình, kỳ nhập học và deadline của từng trường trước khi nộp hồ sơ.
2. CÁC BẬC ĐÀO TẠO
Đại học (Bachelor)
Thạc sĩ (Master)
Tiến sĩ (PhD)
Tiếng Trung
Dự bị
Non-degree / Visiting Student
3. MỘT SỐ TRƯỜNG CÓ LỰA CHỌN KỲ XUÂN 2027
Tsinghua University – Đại học Thanh Hoa: Thạc sĩ, Tiến sĩ và một số chương trình non-degree; hơn 30 chương trình sau đại học bằng tiếng Anh.
Beijing Language and Culture University – BLCU: Tiếng Trung, Đại học, Thạc sĩ, Tiến sĩ và một số chương trình kỳ Xuân.
Shanghai Jiao Tong University – SJTU: Một số chương trình tiếng Trung/dự bị, có chương trình bắt đầu giữa tháng 02/2027.
Sun Yat-sen University – Đại học Trung Sơn: Chương trình dự bị quốc tế một học kỳ, dự kiến nhập học tháng 02/2027.
Sichuan University – Đại học Tứ Xuyên: Một số chương trình non-degree và Chinese Language Undergraduate Program kỳ Xuân.
Jiangsu University – Đại học Giang Tô: Một số chương trình quốc tế kỳ Xuân; một số chương trình bắt đầu cuối tháng 2–đầu tháng 3/2027.
Zhejiang University – Đại học Chiết Giang: Có một số lựa chọn Spring/Non-degree hoặc chương trình theo từng khoa; cần kiểm tra từng ngành.
Wuhan University – Đại học Vũ Hán: Một số chương trình quốc tế có thể có kỳ Xuân; cần kiểm tra theo chương trình.
Capital Normal University: Một số lựa chọn tiếng Trung/quốc tế; cần kiểm tra lịch Spring 2027.
China Medical University: Có chương trình quốc tế; kỳ Xuân phụ thuộc chương trình.
4. ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH
ĐẠI HỌC
Tốt nghiệp THPT
Bảng điểm/học bạ
Hộ chiếu
HSK hoặc chứng chỉ tiếng Anh nếu chương trình yêu cầu
CSCA nếu trường/ngành yêu cầu
Study Plan/Personal Statement và giấy tờ bổ sung
THẠC SĨ
Tốt nghiệp Đại học
Bảng điểm
CV
Study Plan/Personal Statement
Thư giới thiệu theo yêu cầu
HSK/IELTS/TOEFL tùy ngôn ngữ
Research Proposal nếu yêu cầu
Tiến sĩ
Tốt nghiệp Thạc sĩ
Bảng điểm
CV
Research Proposal
Thư giới thiệu
Chứng chỉ ngoại ngữ
Acceptance Letter của giáo sư nếu yêu cầu
5. YÊU CẦU HSK / IELTS
Không có một mức HSK hoặc IELTS chung cho toàn bộ các trường Trung Quốc. Chương trình tiếng Trung thường yêu cầu HSK theo ngành; chương trình tiếng Anh thường yêu cầu IELTS/TOEFL hoặc tương đương. Điều kiện cụ thể phải kiểm tra theo từng chương trình.
6. HỌC PHÍ THAM KHẢO
Chương trình
Mức tham khảo
Tiếng Trung
8.000 – 25.000 RMB/năm
Đại học
15.000 – 40.000+ RMB/năm
Thạc sĩ
20.000 – 50.000+ RMB/năm
Tiến sĩ
25.000 – 50.000+ RMB/năm
Ký túc xá
Tùy trường và loại phòng
Sinh hoạt
1.500 – 3.500+ RMB/tháng
Lưu ý: Đây là mức tham khảo. Các ngành như Y khoa, MBA, Tài chính, Kinh doanh quốc tế, chương trình quốc tế hoặc chương trình liên kết có thể có học phí cao hơn.
7. HỌC BỔNG
Chinese Government Scholarship (CSC): có thể gồm học phí, ký túc xá/trợ cấp nhà ở, trợ cấp sinh hoạt và bảo hiểm y tế tùy loại học bổng.
Học bổng Chính phủ tỉnh/thành phố.
Học bổng của trường: miễn/giảm học phí hoặc học bổng thành tích.
Học bổng chương trình tiếng Trung, dự bị hoặc sinh viên mới.
8. HỒ SƠ CẦN CHUẨN BỊ
Hộ chiếu
Bằng và bảng điểm
Ảnh thẻ
HSK/IELTS/TOEFL nếu có
Study Plan/Personal Statement
CV
Thư giới thiệu
Research Proposal nếu yêu cầu
Giấy khám sức khỏe
Chứng minh tài chính nếu trường yêu cầu
Giấy tờ dịch thuật/công chứng theo yêu cầu
9. QUY TRÌNH ĐĂNG KÝ
Xác định bậc học, ngành và ngôn ngữ.
Kiểm tra GPA, HSK/IELTS, tuổi và bằng cấp.
Chọn trường có Spring 2027.
Chuẩn bị và dịch thuật hồ sơ.
Nộp hồ sơ online.
Phỏng vấn/đánh giá nếu yêu cầu.
Nhận Admission Notice và giấy tờ liên quan.
Xin visa và chuẩn bị nhập học.
10. TIMELINE DỰ KIẾN
09–10/2026: Chọn trường/ngành và chuẩn bị hồ sơ.
10–12/2026: Nộp các chương trình có deadline sớm.
12/2026–01/2027: Hoàn thiện hồ sơ, theo dõi kết quả/học bổng.
01–02/2027: Hoàn tất visa và thủ tục nhập học.
02–03/2027: Nhập học tùy lịch từng trường.
11. LƯU Ý
Số lượng chương trình kỳ Xuân thường ít hơn kỳ Thu.
Không phải trường nào cũng mở Đại học/Thạc sĩ/Tiến sĩ vào kỳ Xuân.
Spring 2027 có thể khai giảng tháng 2 hoặc tháng 3.
Deadline học bổng có thể sớm hơn deadline nhập học.
Luôn kiểm tra thông báo chính thức của trường trước khi nộp.
12. CÂU HỎI THƯỜNG GẶP
Q: Không biết tiếng Trung có đi kỳ Xuân 2027 được không?
A: Có thể nếu chọn chương trình tiếng Trung/dự bị hoặc chương trình đào tạo bằng tiếng Anh phù hợp.
Q: Không có IELTS có đăng ký được không?
A: Tùy trường; một số chương trình chấp nhận chứng chỉ tương đương hoặc có trường hợp miễn theo quy định.
Q: Kỳ Xuân có học bổng không?
A: Có thể có CSC, học bổng địa phương và học bổng trường; điều kiện tùy chương trình.
Q: Kỳ tháng 2 và tháng 3 có giống nhau không?
A: Thường đều thuộc Spring Semester nhưng ngày nhập học cụ thể phụ thuộc từng trường.
13. MHA EDUCATION
MHA Education hỗ trợ tư vấn chọn trường/ngành, kiểm tra điều kiện, chuẩn bị hồ sơ, tư vấn học bổng, theo dõi deadline và hỗ trợ thủ tục visa – nhập học.