Kinh nghiệm phỏng vấn visa Canada

Không phải trường hợp nào Lãnh Sự Quán Canada cũng yêu cầu phỏng vấn vì LSQ có đến 3 tháng để xem xét hồ sơ của các bạn. Trong trường hợp LSQ còn một số điều chưa rõ và gởi thư mời phỏng vấn đến bạn thì bạn nên lưu ý đến một vài kinh nghiệm sau đây vì nó có thể có thể giúp bạn chứng minh bạn đủ tư cách trong cuộc phỏng vấn

  • Nhân viên lãnh sự sẽ hỏi bạn muốn phỏng vấn bằng Tiếng Anh hay Tiếng Việt. Tốt nhất bạn nên trả lời phỏng vấn bằng Tiếng Anh vì truoc khi đi học Canada bạn đã có thời gian đầu tư cho chương trình tiếng Anh giao tiếp của mình
  • Lúc trả lời câu hỏi, bạn nên tránh kể chuyện đời bạn hay kể chuyện gia đình của bạn cho nhân viên lãnh sự. Thật vậy, nhận viên lãnh sự rất bận và phải phỏng vấn nhiều người trong một ngày. Họ không muốn nghe bạn kể chuyện dài dòng cho một câu hỏi ngắn. Khi họ đặt câu hỏi là họ muốn xem bạn đủ tư cách để được cấp visa theo đòi hỏi của luật di trú hay không.
  • Bám vào vấn đề và trả lời thẳng vào câu hỏi. Thỉnh thoảng, nhân viên lãnh sự đặt một câu hỏi chỉ cần trả lời «Có» hay «Không». Nếu gặp một câu hỏi như vậy, bạn nên trả lời thẳng câu hỏi thay vì trả lời vòng quanh không nhắm vào câu hỏi đặt ra. Nói một cách khác, bạn nên trả lời ngắn gọn, nhưng nhắm vào suy tư của nhân viên lãnh sự và thỏa mãn quan tâm của họ. Dĩ nhiên là nếu gặp một câu hỏi cần sự giải thích thì bạn giải thích cho họ, nhưng đi thẳng vào vấn đề.
    Nghe hết câu hỏi của nhân viên lãnh sự trước khi trả lời. Thật vậy, nếu bạn trả lời trước khi nhân viên lãnh sự dứt lời thì có khi bạn không trả lời đúng câu hỏi mà họ đặt, và thay vì làm cho cuộc phỏng vấn được mau kết thúc, bạn lại làm kéo dài cuộc phỏng vấn.
  • Bạn phải chắc chắn hiểu câu hỏi. Nếu bạn không hiểu câu hỏi thì bạn lịch sự cho họ biết để họ có thể lập lại câu hỏi, dùng từ đơn giản hơn hay nhờ người thông dịch lại cho bạn. Nhân viên lãnh sự không muốn bạn trả lời một câu hỏi mà bạn không hiểu và họ sẽ không biết rằng bạn không hiểu câu hỏi nếu bạn không cho họ biết.
    Không nên đoán câu hỏi. Nếu bạn không biết trả lời câu hỏi, hay bạn không nhớ thì bạn cho nhân viên lãnh sự biết. Họ không muốn bạn đoán nếu bạn không biết.
  • Nên nói sự thật. Có nhiều người đủ điều kiện để được cấp visa, nhưng họ lại nói dối nhân viên lãnh sự vi họ nghĩ rằng điều đó tốt cho trường hợp của họ. Khi nhân viên lãnh sự khám phá được, họ bị cấm nhập cư. Nếu những người đó nói sự thật ngay từ đầu và giải thích trường hợp của họ thì họ đã được cấp visa. Nếu bạn nghi ngờ về trường hợp của bạn thì bạn nên nói sự thật và giải thích chuyện gì đã xảy ra.
  • Nên nộp những giấy tờ chính thống và xác thực. Nôp những giấy tờ giả có sửa đổi bị xem là gian lận và là một trong những nguyên nhân đưa đến việc bị từ chối visa.
    Các kinh nghiệm trên đây không bảo đảm rằng bạn sẽ được cấp visa. Tuy nhiên, nó có thể giúp bạn gia tăng xác suất thành công trong cuộc phỏng vấn. Chúc các bạn gặp thành công trong cuộc phỏng vấn sắp tới của các bạn.

(Sưu tầm)

Các tỉnh và lãnh thổ Canada

10 Tỉnh và 3 Vùng Lãnh Thổ Canada 

canadamap

British Columbia (BC)

Thủ Phủ: Victoria

British Columbia là tỉnh cự Tây của Canada là một trong những vùng nhiều núi non nhất Bắc Mỹ. Là tỉnh miền duyên hải nên BC được xem là cửa ngõ ra Thái Bình Dương và Châu Á. Chung quanh là tỉnh Alberta, lãnh thổ Yukon và nhiều tiểu bang của Mỹ kể cả Alaska. Khí hậu BC dễ chịu, hoa nở rộ vào đầu tháng 2. BC đón khoảng 10.000 người Canada từ những nơi khác và người nước ngoài đến định cư trong tỉnh bang hàng năm, dân số hiện nay lên quá 3,3 triệu. Vancouver, cảng hàng không lớn nhất trên bờ Thái Bình Dương của Bắc Mỹ có dân số chừng 1,5 triệu, là đô thị lớn hàng thứ ba của Canada.   

Alberta
Thủ Phủ: Edmonton

Cây hoa biểu tượng là hoa Hồng Dại và châm ngôn của tỉnh là “ Hùng mạnh và tự do”, phản ánh lối sống độc lập của người dân Alberta. Alberta là tỉnh cực Tây, kế cận BC, diện tích 600.000 km2, dân số trên 2 triệu, phía Đông giáp tỉnh Saskatchewan. Phía Tây là rặng núi đá (Rocky Mountains) và BC, phía Bắc là lãnh thổ Tây Bắc và phía Nam là bang Montana của Mỹ. Biểu tượng trên chiếc khiên của Alberta diễn đạt sự phong phú đa dạng của tỉnh, núi non và những cánh đồng lúa mì nổi bật cũng nói lên sự phong phú của năng lực, rừng cũng như các nguồn nông nghiệp đóng góp cho sự phát triển và thịnh vượng của tỉnh. 

Manitoba

Thủ Phủ Winnipeg

Đây cũng là trung tâm trọng yếu về số sắc tộc, kinh tế nông nghiệp và quặng mỏ, Manitoba là một trong 3 tỉnhđồng cỏ trung tâm Canada, chung quanh là Ontario, Saskatchewan, lãnh thổ Tây Bắc, Vịnh Hudson và nước Mỹ. Trong nhiều năm phần lớn dân Manitoba là người gốc Anh. Nhưng những thay đổi về chính sách cư trú, về sau đã biến đổi Manitoba không còn là một sắc tộc cư dân. Có trên 700 tổ chức trong tỉnh ủng hộ người Canada và người Canada di trú. Khoảng 60% của một triệu dân của tỉnh sống trong thành phố Winnipeg, thủ phủ của Manitoba. Manitoba là tiếng gốc địa phương có nghĩa “ Cốt tủy của linh hồn vĩ đại” 

Ontario

Thủ Phủ: Toronto

Đây là trung tâm tài chính kỹ nghệ của Canada, có thác nước nổi tiếng thế giới Niagara, thủ đô Canada là Ottawa, và rất đông dân cư nói tiếng Pháp. Giáp với Quebec về phía Đông, Manitoba về phía Tây, vịnh Hudson và vịnh James về phía Bắc, sông St. Lawrence và Ngũ Đại Hồ ở phía Nam. Đây là tỉnh lớn thứ nhì của Canada, 1.1 triệu km2 hơn nửa triệu là hồ và 60.000 km đường sông. Nhìn tổng quát đây là mảnh đất rộng hơn cả Pháp và Tây Ban Nha gộp lại, dân số hơn 10 triệu. Ở Toronto ta có thể nhận thấy rất nhiều về sinh hoạt văn hóa, kinh tế cũng như tháp CN, kiến trúc đứng riêng biệt cao nhất thế giới. Ontario thường được cho là bắt nguồn từ tiếng Iroquois, từ “Skanadario” có nghĩa dòng nước đẹp. 

Québec

Thủ Phủ: Ville de Québec

Quebec rộng gấp 3 lần nước Pháp và 7 lần nước Anh, là tỉnh lớn nhất của Canada, chung quanh là Ontario, New Brunswick và Labrador (phần đất chính của tỉnh Newfoundland) và Mỹ. Diện tích là 1.450.680 km2 ; 80% dân Quebec sống ở các trung tâm đô thị dọc theo bờ sông St. Lawrence lịch sử xinh đẹp. Montreal và ngoại ô có 3 triệu dân, nổi tiếng về tính lịch sử phong phú cũng như hoạt động văn hóa sôi động, tân tiến. Đô thị Quebec là thủ phủ của Tỉnh và là đô thị lớn hàng thứ 3. Hơn 5 triệu trong tổng số 7 triệu dân Quebec là người gốc Pháp, 82% người Quebec nói tiếng Pháp.  

Newfoundland

Thủ Phủ : St. John’s

Tọa lạc tại phía Đông Bắc của Bắc Mỹ, nhìn ra phía Bắc Đại Tây Dương là tỉnh về phía cực Đông của Canada. Tỉnh gồm 2 đơn vị địa lý: Newfoundland và Labrador. Người định cư từ lâu là dân Basque đánh cá từ thế kỷ XVI cho đến vua biển Viking. Hiện tại dân số là 670.000, phần lớn là hậu duệ của dân định cư từ Tây Nam Anh Quốc và Nam Ái Nhĩ Lan, họ đã đến đây vào cuối những năm 1700 và đầu 1800, lý do chính là đánh bắt cá vẫn tiếp tục là vùng đất đông dân nhất. St. Johns là trung tâm thương mại, lịch sử và là thủ phủ của Newfoundland là đô thị lớn nhất của tỉnh với dân số 172.000 người.

 New Brunswick

Thủ Phủ: Fredericton

Đây là tỉnh ven biển vùng phía Đông của Canada, có di sản văn hóa đa dạng và hấp dẫn. Tỉnh này giáp với Nova Scotia, Quebec và bang Maine của Mỹ hình chữ nhật trải dài khoảng 322km từ Bắc xuống Nam và 242 km từ Đông sang Tây, rất giàu nguồn liệu thiên nhiên; ba mặt giáp biển, gồm vịnh St. Lawrence, eo Northumberland và vịnh Fundy. Vịnh Fundy ở phía cự Đông của Tỉnh, thủy triều dâng len đến 54 feet, cao nhất trên thế giới. Dân cư khoảng 723.000 người, chừng 35% nói tiếng Pháp, do có khoảng 500.000 dân thuộc sắc tộc Acadia sống ở đây, Acadia nguyên là thuộc địa của Pháp thiết lập vào những năm 1500 

Saskatchewan

Thủ Phủ Regina

Còn được gọi là vựa bánh mì của Canada, nổi tiếng về đồng lúa và đồng cỏ. Tọa lạc tại phía Tây Canada, Saskatchewan giáp ranh giới với lãnh thổ Tây Bắc và Mỹ. Tỉnh có hình chữ nhật, rộng 651.900km2, dân số khoảng 1 triệu, khoảng 3% dân số Canada. Dân Saskatchewan gồm nhiều sắc tộc, mảnh đất và bầu trời như dàn trải vô tận nên tỉnh này nổi tiếng với hoàng hôn tuyệt đẹp. 

Prince Edward Island

Thủ Phủ: Charlottetown 

Lịch sử Canada được làm sống lại và cử hành tại Charlottetown của đảo này. Hội nghị Charlottetown vào năm 1864 là hội nghị đầu tiên dẫn đến tuyên ngôn của nước Canada bảo hộ vào năm 1867. Do hội nghị này mà ngày nay Charlottetown được gọi là chiếc nôi của liên bang. Đảo chỉ đo được 280km, nên du khách có thể đi hết ngõ ngách. Đất màu mỡ, khí hậu ôn hòa biến đảo thành nơi lý tưởng để trồng tỉa đủ loại hoa màu. Một nửa diện tích dùng để canh tác nên đảo còn được gọi là Tỉnh Vườn. Đảo nổi danh với đất đỏ và những đụn cát trên 800 km bãi biển. Vào 1991, dân số của đảo là 130.000, Charlottetown là 33,000 dân. 

Nova Scotia

Thủ Phủ: Halifax 

Bán đảo Nova Scotia dài 580 km, bốn bề là Đại Tây Dương, vịnh Fundy, Eo Northumberland và vịnh St.Lawrence. Vị trí địa lý này cùng với các cảng nước sâu không đông thành đá , chính yếu tố này giúp nền kinh tế của tỉnh phát triển. Tỉnh này phồn vinh lên chính là nhờ vào mối liên hệ tốt đẹp với biển miền duyên hải kéo dài gần như bất tận. Với diện tích 55.491km2, Nova Scotia lớn hơn nước Đan Mạch, dù nhỏ hơn Scotland một chút, và tên Scotia là do Scotland mà ra. Hơn 80% dân Nova Scotia có gốc gác là dân Anh, thứ nhì là dân Pháp 18% – Nơi tập trung đông dân nhất là Halifax với 320.000 người. 

YukonT

Thủ Phủ: Whitehorse 

Giáp với Alaska, lãnh thổ Yukon khá rộng (483.450 km2) tuy có dân số chỉ 28.000 người. Lãnh thổ này ở vào góc Tây Bắc của Canada, thủ phủ là Whitehorse chiếm 60% dân toàn lãnh thổ. Trung tâm chủ yếu khác của Yukon là Dawson đã là một trong những thành phố lớn nhất Canada. Giờ đây đó là một di tích lịch sử quan trọng của Yukon đây là tên của một lái buôn vùng vịnh Hudson, anh này gọi Yukun-ah, có nghĩa là dòng sông lớn nhất ý chỉ dòng sông chảy qua lãnh thổ. Lãnh thổ Yukon nằm trên Bắc Cực và là một khu hoang dã phong phú từ gấu Bắc Cực đến Nai Bắc Cực cũng giống lãnh thổ Tây Bắc Yukon cũng là vùng đất của mặt trời khuya suốt những tháng hè. 

Nunavut

Thủ Phủ: Iqaluit

Mang tên gọi “Đất của chúng ta” theo ngôn ngữ người bản địa Inuit, Nunavut được chính thức thành lập từ ngày 1/4/1999. Vùng đất này có diện tích 2 triệu km2 (6 lần diện tích Việt Nam) và 25.000 dân cư, 85% là người thổ dân Inuit (còn gọi là người Eskimo). Đây là kết quả cuộc đấu tranh của người thổ dân Inuit đòi lại các vùng đất đai thuộc “tổ tiên” của mình. Như các vùng lãnh thổ khác của Canada, Nunavut có quyền tự trị về giáo dục, tài chính,… 

Northwest Territories

Thủ Phủ: Yellowknife

Tìm vĩ tuyến 60 trên bản đồ Bắc Mỹ nhìn lên hướng Bắc bạn sẽ thấy lãnh thổ Tây Bắc giáp với Yukon về phía Tây, đồng cỏ về phía Nam, vịnh Hudson về phía Đông, phía Bắc là một vùng đất rất rộng lớn trên 3.4 triệu km2 còn gọi là cực Bắc. Do đó, một lãnh thổ mới  Nunavut được thành lập từ một phần đất của lãnh thổ Tây Bắc, được đặt tên theo dân Inuit đã từng ở đây. Lãnh thổ này được mệnh danh là vùng đất của mặt trời khuya với dân số trên 52.000 người sống bằng nghề khai thác mỏ.

Nguồn: Trung Tâm Tư Vấn Giáo Dục Canada (CEI)

Đào tạo phổ thông tại Australia

Đào tạo phổ thông tại Australia bao gồm nhà trẻ, mẫu giáo, tiểu học, trung học cơ sở (hoặc trung học), và trung học phổ thông (hoặc cao đẳng).

Thời gian học kéo dài 13 năm, từ các lớp tiểu học đến trung học và đây là điều bắt buộc ít nhất là cho đến 16 tuổi. Các loại trường học tại Australia gồm các trường công lập, ngoài công lập (bao gồm các trường theo tôn giáo như các trường Công giáo, hoặc các trường Hồi giáo), và các trường đào tạo dựa trên các triết lý giáo dục như Montessori và Steiner. Tất cả các trường học phải đăng ký với Sở giáo dục tại các tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ, và tuân thủ các yêu cầu của chính phủ về cơ sở vật chất và đăng ký của giáo viên.

Các trường học của Australia không chỉ dạy học cho các học sinh. Họ chuẩn bị cho bạn cuộc sống – phát triển các kỹ năng giao tiếp, ý thức kỷ luật và tôn trọng bản thân, tôn trọng những người khác và xã hội. Các trường có chương trình giảng dạy khái quát các lĩnh vực học tập chính – Tiếng Anh, toán, nghiên cứu xã hội và môi trường, khoa học, văn học nghệ thuật, Các Ngoại Ngữ Khác Ngoài Tiếng Anh (LOTE), công nghệ, giáo dục sức khỏe và thể chất. Họ cũng tin tưởng mạnh mẽ các lợi ích của việc đào tạo toàn diện – bao gồm làm việc theo nhóm, thể hiện bản thân và phát triển cá nhân thông qua lớp ngoại khóa.

Tại Australia, bạn sẽ được học trong môi trường học tập đa dạng, phát triển cá nhân cũng như học tập, và phát triển các kỹ năng và những phẩm chất cần thiết để trưởng thành trong một thế giới luôn biến đổi.

Tiêu chuẩn học tập cao

Các trường học của Australia nằm trong số các trường học tốt nhất trên thế giới. Hãy tự xem những gì khiến giáo dục của Australia rất có giá trị:

  • Quy mô lớp học nhỏ (tối đa 30 học sinh trong một lớp).
  • Các giáo viên có trình độ đại học và đủ khả năng và các giáo viên chuyên ngành trong các lĩnh vực môn học.
  • Cơ sở vật chất tiêu chuẩn cao – có công nghệ cao, các trường đều có máy tính và kết nối với internet.
  • Các chương trình ‘Năng khiếu và tài năng’ để bồi dưỡng cho các học sinh có thành tích cao.
  • Các chương trình ‘Thành Tích Cao’ cho thấy các học sinh đứng đầu những môn học ngang với bậc đại học để có tín chỉ nâng cao.
  • Các chương trình học tập cá nhân cho các học sinh cần học bổ sung kiến thức.
  • Các khung đảm bảo chất lượng yêu cầu các trường phải đáp ứng được các tiêu chuẩn.

Đào tạo các nhà lãnh đạo

Chương trình giảng dạy của trường Australia chuẩn bị tương lai cho bạn. Các trường học của chúng tôi nhắm vào việc phát triển các học sinh trở thành những người học độc lập và thành công, các cá nhân tự tin và sáng tạo, và những công dân năng động và hiểu biết – với mục đích đem đến cho bạn các kỹ năng, kiến thức và năng lực phát triển trong thế giới toàn cầu hóa. Các trường học của Australia từ Mẫu Giáo đến Lớp 12 tập trung bồi dưỡng cho mỗi học sinh, và nỗ lực đem lại chất lượng xuất sắc trong mọi lĩnh vực đào tạo.

Các cách dạy học và các phương pháp đánh giá

Một loạt các phương pháp giảng dạy được sử dụng bao gồm giáo viên giảng dạy trực tiếp, sinh viên tự nghiên cứu, làm việc nhóm và thuyết trình, trình bày bằng hình ảnh, các lớp học trực tuyến và có tính tương tác. Một loạt các phương pháp đánh giá được dùng để đánh giá kết quả của học sinh. Đó có thể bao gồm các đề tài nghiên cứu cá nhân, các bài tập nhóm, các thuyết trình và trình bày bằng hình ảnh, sử dụng công nghệ cao gồm các buổi thuyết trình có âm thanh hoặc hình ảnh cũng như là các bài tập và các bài kiểm tra truyền thống. Các kỳ thi cấp quốc gia và cấp tiểu bang đảm bảo đáp ứng và duy trì các tiêu chuẩn.

Các chứng chỉ tốt nghiệp phổ thông

Sau khi hoàn tất chương trình phổ thông (Lớp 11 và 12), các học sinh tham dự các kỳ thi và nhận chứng chỉ chính thức về trình độ. Tên gọi của chứng chỉ này khác nhau trong hệ thống giáo dục của từng tiểu bang Australia nhưng dù được gọi ra sao, chứng chỉ này đều được tất cả các trường đại học Australia , các trường đào tạo đại học và giáo dục và đào tạo nghề, cũng như nhiều trường trên thế giới công nhận.

Hỗ trợ cho du học sinh

Tất cả các trường học của Australia đều có cấu trúc an sinh mạnh để đảm bảo hỗ trợ thường xuyên cho từng học sinh. Bao gồm:

  • Các điều phối viên cho học sinh quốc tế ở từng trường.
  • Nhóm phúc lợi cho học sinh.
  • Tư Vấn trong năm học.
  • Các tư vấn của trường.
  • Các tư vấn viên nghề nghiệp nhằm hỗ trợ học sinh lên kế hoạch và nộp đơn học tiếp lên cao.
  • Nhân viên và các chương trình hỗ trợ cho học sinh sử dụng Tiếng Anh là ngôn ngữ thứ hai.
  • Các học sinh học cùng với các học sinh bản xứ người Australia.
  • Ở theo dạng homestays (ở cùng với gia đình của người bản địa): các chủ gia đình phải được cảnh sát kiểm tra để đáp ứng các yêu cầu của pháp luật về bảo vệ trẻ em và các ngôi nhà phải đáp ứng được các tiêu chuẩn theo yêu cầu; các học sinh phải có số điện thoại liên lạc trong trường. hợp khẩn cấp trong suốt 24 giờ.
  • Một vài trường có ký túc xá.

Nguồn  tham khảo: studyinaustralia.gov.au

Tìm hiểu du học Úc

Úc là một đất nước trẻ, thú vị và năng động, thường xuyên có mặt trong top 5 địa điểm “đáng sống” nhất trên thế giới. Đây cũng là quốc gia nổi tiếng thân thiện với sinh viên quốc tế. Sinh viên du học Úc không chỉ bởi chất lượng giáo dục xuất sắc mà còn biết tới Úc như là một trong 10 nhà đầu tư hàng đầu trong lĩnh vực nghiên cứu khoa học và phát triển trên thế giới.

Giới thiệu về nước Úc

Úc là một liên bang bao gồm vùng đất liền (gồm có 6 bang), đảo Tasmania và nhiều đảo nhỏ xung quanh.

AustraliaStatesMap (1)

  • Thủ đô:Canberra
  • Bang: Victoria, New South Wales, Queensland, Tây Úc, Nam Úc, Tasmania, Lãnh thổ phía bắc nước Úc, Lãnh thổ thủ đô nước Úc.
  • Diện tích:686.850 km²
  • Dân số:079.684 người ( 2015 )
  • Đơn vị tiền tệ: Australian dollar (AUD) ~ 16, 485 VNĐ
  • Ngôn ngữ chính thức:Tiếng Anh
  • Múi giờ: Trước Việt Nam 3h, riêng Perth trước Việt Nam 1h.

Úc cũng là đất nước lớn thứ 6 của thế giới với nền kinh tế đứng thứ 12 của thế giới. Úc có khí hậu ôn đới quanh năm, Các bang phía Bắc nước Úc có khí hậu ấm áp trong khi các bang phía Nam lại có mùa đông mát mẻ hơn. Úc có diện tích rộng lớn và có hình thái khí hậu khác biệt do ở phần bán cầu nam của địa cầu.

Tháng 9 -Tháng 11: mùa xuân

Tháng 12 – Tháng 2: màu hè

Tháng 3 – Tháng 5: mùa thu

Tháng 6 – Tháng 8: mùa đông

Các thành phố phía Nam nước Úc như thành phố Sydney, Canberra, Melbourne, Hobart, Adelaide và Perth có khí hậu ôn đới, nhiệt độ trung bình vào mùa hè từ 16oC đến 26o C và vào mùa đông nhiệt độ từ 6oC đến 14oC. Tại các thành phố nhiệt đới và bán nhiệt đới của Úc, nhiệt độ trung bình khoảng: thành phố Brisbane 16oC đến 25oC và thành phố Darwin 23oC đến 32oC.

Úc đứng thứ ba chỉ sau Mỹ và Vương quốc Anh về tổng số lượng sinh viên quốc tế. Úc có ít nhất 200,000 sinh viên quốc tế đến học trong nhiều năm qua. Sự kết hợp giữa các yếu tố như các trường đại học nổi tiếng trên thế giới, sự chào đón nồng nhiệt và cũng như chất lượng cuộc sống đáng mơ ước  đã làm cho Úc trở thành điểm đến du học lớn thứ ba trên thế giới dành cho sinh viên quốc tế dù với dân số chỉ 24 triệu người.

Hầu hết các trường đều cung cấp các chương trình học và dịch vụ riêng dành cho sinh viên quốc tế để giúp các bạn có thể ổn định cuộc sống, giao lưu kết bạn và có những trải nghiệm quốc tế tuyệt vời nhất. Úc có hệ thống các trường đại học chuyên sâu và có chất lượng cao với hơn 1,100 trường đại học và cao đẳng. Úc cung cấp hơn 22,000 khóa học cho sinh viên trong nước và quốc tế. Trong số hơn 1,100 trường đại học tại đây, có 8 trường đại học có ở thứ hạng cao trong bảng xếp hạng QS World University Ranking vượt trên nhiều trường đến từ Anh, Đức, Nhật Bản và Hà Lan. Lựa chọn chương trình du học tại Úc chính là một lợi thế lớn trong hồ sơ công việc của sinh viên quốc tế bất kể các bạn đang học ngành gì.

Về chính sách việc làm, sinh viên quốc tế đang học tại Úc được phép làm việc thêm trong khi theo học chương trình học tại đây.  Sinh viên được làm việc 20h/tuầnvới các công việc ngay trong khu học xá của trường hoặc các công việc chỉ cần những kỹ năng cơ bản như  làm việc tại cửa hàng tạp hóa, dịch vụ thực phẩm và nước uống, v.v… với mức lương tối thiểu là ít nhất trên $17 AUD/giờ.

Xem thêm: Thông tin chung về Úc

                     Hệ thông giáo dục Úc

Các chương trình du học Úc

  1. CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC

Bậc trung học Úc gồm 6 năm

  • Junior Secondary ( Lớp 7 – lớp 10 )
  • Senior Secondary ( Lớp 11,12 )

Từ 13 tuổi trở lên, học sinh Việt Nam đã có thể tự lập học tập tại Úc.  Học sinh có thể chọn học tai trường công, tư, bán trú, nội trú, trường có cả nam nữ hoặc trường nam sinh, nữ sinh riêng; trường ở thành phố, ở tỉnh,  trường gần nhà người thân, quen, trường có bạn bè hoặc người quen đang theo học. Học sinh có thể chọn ở kí túc xá của trường hoặc nhà dân bản xứ (home stay), hoặc nhà người thân. Học sinh quốc tế dưới 18 tuổi khi theo học tại Úc được yêu cầu ở cùng người giám hộ.

  • Học phí: $ 10,000 AUD – $ 18,000 AUD/năm
  • Yêu cầu nhập học:
  • Lớp 7- lớp 10: IELTS 5.0 (nếu có)
  • Lớp 11và 12: IELTS 5.5 (nếu có)
  • Học sinh khi nộp hồ sơ nhập học sẽ được kiểm tra khả năng tiếng Anh và có thể sẽ học thêm tiếng Anh nếu trường yêu cầu.
  • Kỳ nhập học: tháng 2, 5, 7,10

Xem thêm: Các trường trung học Úc

  1. CHỨNG CHỈ VÀ CAO ĐẲNG

Chứng chỉ (bậc I-bậc IV): 3 tháng – 1 năm

Cao đẳng: 1-1.5 năm

Cao đẳng nâng cao: 1.5-2 năm

Toàn nước Úc có 61 trường đào tạo nghề công lập (TAFE), hơn 200 trường đào tạo nghề tư thục, đào tạo trên 400 ngành học cho sinh viên. Chương trình Chứng chỉ và Cao đẳng có nhiều chuyên ngành đa dạng đào tạo đẳng thiên về thực hành với mức học phí vừa phải và có yêu cầu đầu vào thấp hơn so với chương trình cử nhân.  Sinh viên khi hoàn thành chương trình cao đẳng có thể đi làm ngay hoặc liên thông vào chương trình cử nhân đồng thời được miễn giảm môn học tùy vào chuyên ngành đăng ký chuyển tiếp.

Lộ trình chuyển tiếp:

  • Chứng chỉ (bậc IV) được chuyển tiếp vào chương trình Cao đẳng
  • Cao đẳng (1 năm) được chuyển tiếp vào năm 2 chương trình Cử nhân
  • Cao đẳng nâng cao ( 1,5 -2 năm) được chuyển tiếp vào năm 3 chương trình Cử nhân
    • Học phí: $ 4,000 AUD – $ 22,000 AUD/năm
    • Yêu cầu đầu vào:
  • Đã tốt nghiệp THPT (dành cho chương trình Cao đẳng)
  • Đã hoàn thành chương trình lớp 11 (dành cho chương trình chứng chỉ bậc I-IV trở lên)
  • Tiếng Anh: IELTS 5.5 (tất cả kỹ năng trên 5.0) được học thẳng vào chương trình chính. Sinh viên thiếu điểm tiếng Anh có thể đăng ký học tiếng Anh tại trường và phải có IELTS tối thiểu 4.5 trở lên.
  • Kỳ nhập học: Thường xuyên

Xem thêm: Các trường Cao đẳng Úc

  1. ĐẠI HỌC

Úc nổi tiếng trên thế giới về sự đa dạng và tính thực tiễn của các chương trình đào tạo, từ khoa học tự nhiên đến quản lý và thương mại, từ nhân văn đến kỹ sư, và từ luật đến khoa học sức khỏe. Các trường đại học tại Úc có liên kết chuyển tiếp với nhiều trường cao đẳng giúp sinh viên có thể chuyển tiếp vào chương trình cử nhân

Cơ cấu hệ thống giáo dục đại học của Úc theo mô hình quốc tế điển hình là 3+2+3.

  • Cử nhân: 3 năm
  • Cử nhân danh dự: 4 năm
  • Thạc sĩ: 2 năm
  • Tiến sĩ: 3 năm.

Riêng đối với chương trình đại học, sinh viên có kết quả học tập tốt có thể tiếp tục học thêm 1 năm trong chương trình cử nhân danh dự để được cấp bằng Cử nhân danh dự.

  • Học phí: $ 15,000 AUD – $ 35,000 AUD/năm
  • Yêu cầu đầu vào:
  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng hoặc hoàn thành 1 năm chương trình đại học
  • Tiếng Anh: IELTS học thuật 6.0 (các kỹ năng trên 5.5). Các ngành Y, Điều dưỡng, Luật, Sư phạm yêu cầu tiếng Anh sẽ cao hơn.
  • Đối với sinh viên không đáp ứng đủ yêu cầu tiếng Anh có thể đăng ký học Tiếng Anh trước khi vào chương trình chính

– Kỳ nhập học: Tháng 2, 7, 10 tùy trường

Xem thêm: Các trường Đại học Úc

  1. THẠC SỸ

Úc có 2 loại chương trình thạc sĩ, thạc sĩ theo tín chỉ (Master by course work) và thạc sĩ nghiên cứu (Master by research). Trong chương trình thạc sĩ theo tín chỉ, sinh viên phải học một số môn bắt buộc (core subjects) và môn lựa chọn (selectives). Thạc sĩ nghiên cứu thường được lựa chọn khi sinh viên đã có sẵn đề tài nghiên cứu. Sinh viên sẽ được hướng dẫn trực tiếp bởi một giáo sư và hầu như không phải lên lớp dự giảng

Bạn có thể lựa chọn 1 trong hàng trăm chuyên ngành học phong phú  Úc. Tuy nhiên, để thuận lợi cho việc xin học, bạn nên đăng ký theo chuyên ngành mà bạn đã học ở bậc đại học. Riêng đối với khóa học Thạc sỹ quản trị kinh doanh MBA thì ưu tiên cho những bạn có kinh nghiệm công tác từ 1 năm trở lên và bạn có thể theo học khóa học này dù chuyên ngành bạn học ở bậc đại học thuộc bất cứ ngành gì.

Với những bạn có điểm trung bình GPA thấp hoặc chọn học chương trình Thạc sĩ chuyên ngành khác với chương trình đã học tại bậc đại học, bạn có thể chọn học chương trình Chứng chỉ ( 6 tháng)  hoặc Văn bằng sau tốt nghiệp (1 năm) và chuyển tiếp vào chương trình Thạc sĩ.
Học phí: $ 18,000 AUD- $ 35,000 AUD/năm tùy trường

Yêu cầu:

  • Đã tốt nghiệp chương trình Cử nhân chuyên ngành liên quan (Riêng ngành Quản trị kinh doanh phải có kinh nghiệm làm việc 01 năm trở lên).
  • IELTS 6.5 (các kỹ năng trên 6.0) hoặc bằng cấp tương đương.
  • Sinh viên chưa đủ điểm tiếng Anh sẽ được đăng ký học chương trình tiêngs Anh trước khi vào chương trình chính.

Kỳ nhập học: Tháng 2,7 và 10 tùy trường

  1. CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH

Các trường cao đẳng và đại học tại Úc đều có chương trình tiếng Anh hỗ trợ cho sinh viên quốc tế.  Sinh viên thiếu điểm tiếng Anh khi nộp hồ sơ nhập học sẽ được làm bài thi kiểm tra đánh giá khả năng tiếng Anh và phải hoàn thành chương trình tiếng Anh trước khi vào chương trình chính.

Học phí: $ 250 – $400/tuần

Thời gian: 10 tuần/mỗi cấp độ

Chi phí du học Úc

Trung bình một học sinh du học tại Úc chi trả khoảng A$ 350 – $ 400 /tuần cho các khoản sau: ăn ở, đi lại, vui chơi, giải trí, quần áo, điện thoại…Chi phí sinh hoạt cao hay thấp còn tùy thuộc vào nơi học, khóa học và cách chi tiêu của mỗi cá nhân.

Chi phí sinh hoạt 1 năm tại ÚC: $ 18,000/năm

Visa du học Úc

Học sinh sinh viên khi nộp đơn nhập học tại các trường tại Úc đều phải nộp đơn visa tiểu hạng 500

Thời hạn: Được cấp tùy vào chương trình học

Phí nôp hồ sơ:  $550 AUD

Chứng minh tài chính: gồm 2 cách

  • Chứng minh thu nhập: A $ 60,000/năm ( 1 người đi học) và $ 70,000 nếu có người đi kèm
  • Chứng minh tài chính bằng cách có đủ khả năng tài chính cho học phí, sinh hoạt phí, đi lại và học tập trong 12 tháng dành cho du học sinh và người phụ thuộc (nếu có).

Phỏng vấn: phỏng vấn qua điện thoại tùy theo hồ sơ

Xem thêm: Visa du học Úc

Đăng ký du học Úc

Một bộ hồ sơ du học Úc thường bao gồm:

  • Hộ chiếu
  • Bằng tốt nghiệp + Học bạ/bằng điểm
  • Chứng chỉ tiếng Anh ( nếu có )
  • Bằng khen, giấy khen
  • Hình 4×6 khổ quốc tế
  • Sơ yếu lý lịch có chứng thực
  • Bản sao y CMND của hs và bố mẹ, giấy khai sinh, hộ khẩu…
  • Hồ sơ tài chính

Xem thêm: Tuyển sinh du học nước Úc

                    Học bổng du học Úc

Hỗ trợ từ Du học Minh Hoàng An

Sinh viên đăng ký làm hồ sơ tại Minh Hoàng An sẽ được cam kết hỗ trợ:

  • Tư vấn chọn trường, ngành phù hợp với khả năng & nguyện vọng của học sinh
  • Xin thư mời
  • Hướng dẫn hồ sơ tài chính xin visa hoàn chỉnh đúng theo quy định và hiệu quả
  • Hướng dẫn trả lời phỏng vấn visa
  • Sắp xếp nhà ở, đón sân bay và các dịch vụ khác theo nhu cầu của du học sinh
  • Hỗ trợ học sinh trong suốt quá trình học tập và sinh sống ở nước ngoài.
  • Hỗ trợ phụ huynh trong việc làm thủ tục đi thăm con em mình (nếu có nguyện vọng)

Tổng quan về hệ thống giáo dục Australia

Hệ thống giáo dục Australia gồm bậc tiểu học, trung học, đào tạo đại học và cao đẳng.

Đào tạo phổ thông (Tiểu học và Trung Học)

Đào tạo phổ thông tương tự như nhau trên toàn Australia, chỉ có khác biệt nhỏ giữa các bang và vùng lãnh thổ.Bậc học này bắt buộc đối với các em có độ tuổi từ 6 đến16 (Lớp 1 đến Lớp 9 hoặc Lớp 10). Đào tạo phổ thông có 13 năm và được phân chia như sau:

  • Tiểu học – Thời gian học là bảy hoặc tám năm, bắt đầu từNhà Trẻ/Mẫu Giáo đến Lớp 6 hoặc Lớp 7.
  • Trung học – Thời gian học là ba hoặc bốn năm, từ Lớp 7 đến Lớp 10, hoặc Lớp 8 đến Lớp 10.
  • Trung học Phổ thông – Thời gian học là hai năm, gồm Lớp 11 và Lớp 12.

Giáo dục đại học và cao đẳng

Giáo dục đại học và cao đẳng bao gồm đào tạo bậc đại học và cao đẳng và giáo dục và đào tạo nghề (VET).

Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Anh là ngôn ngữ chính thức tại Australia và là ngôn ngữ giảng dạy chính trong hệ thống giáo dục. Có nhiều trường giảng dạy các chương trình song ngữ hoặc các chương trình học theo các ngôn ngữ khác.

Khung Bằng Cấp Quốc Gia Australia

Điểm khác biệt giữa hệ thống giáo dục Australia với các nước kháclà Khung Bằng Cấp Quốc Gia Australia (AQF)(opens in a new window). AQF được thiết lập năm 1995 và là chính sách quốc gia kiểm soát các bằng cấp đào tạo đại học (giáo dục đại học và cao đẳng và đào tạo nghề) bên cạnh chứng nhận tốt nghiệp; Giấy Chứng Nhận Trung Học Phổ Thông.

AQF có 10 bậc và kết nối các bằng cấp đào tạo trung học, nghề và bậc đại học thành một hệ thống mang tính quốc gia. Điều nàygiúp bạn dễ dàng chuyển từ một bậc học này qua một bậc cao hơn và từ trường này sang trường khác,bếu bạn đáp ứng được các yêu cầu của visa du học sinh. AQF cho phép bạn lựa chọn và hoạch định linh hoạt nghề nghiệp tương lai. Tất cả các bằng cấp trong hệ thống AQF giúp bạn lên kế hoạch cho việc họclêncao và nghề nghiệp của mình.

Nếu bạn đang theo học chương trình có bằng cấp trong hệ thống AQF, chúng tôi đảm bảo cơ sở đào tạo của bạn được Chính phủcấp phép và được công nhận trên toàn quốc, và bằng cấp và chứng chỉ này hoặc những bằng cấp chứng chỉ khác tronghệ thống AQF của bạn là bằng cấp thật.

Các cơ sở đào tạo của Australia liên kết với nhau trên toàn quốc và toàn thế giới, giúp cho việc chuyển đổi giữa các môn học hay giữa các trường trở nên dễ dàng. Việc thỏa thuận chính thức và các khung bằng cấp được công nhận này sẽ từng bước góp phần vào tương lai của bạn bất kể bạn theo học khóa gì hoặc mục tiêu nghề nghiệp như thế nào đi nữa.

Nguồn: www.studyinaustralia.gov.au

Du học Đài Loan nhất định phải biết những điều này.

Đài Loan không những thu hút với sự giàu mạnh về kinh tế, đa dạng về văn hóa mà còn được biết đến là nơi thu hút khá nhiều lượng du học sinh từ khắp nơi trên thế giới đến học mỗi năm. Vậy du học Đài Loan có đặc điểm gì nổi bật? Điểm qua một số nét nổi bật của Đài Loan để hiểu rõ hơn sức quyến rũ các du học sinh của vùng đất này.

du-hoc-dai-loan-nhat-dinh-phai-biet-nhung-dieu-nay-hinh-2

  1. Chi phí:

. Chi phí sinh hoạt và học tập ở  Đài Loan cũng khá rẻ so với một số nước khác, mức phí dao động từ 7.000 đến 8.000 USD/ năm. Đây là một trong những lo lắng hàng đầu của du học sinh khi quyết định đi du học Đài Loan.

  1. Nhà ở:

Hầu hết các trường đại học tại Đài Loan đều có ký túc xá cho sinh viên quốc tế, cũng như cung cấp thông tin về chỗ ở cụ thể trên từng trang web của trường. Mức chi phí nhà ở dao động từ 3.000 đến13.000 Đài tệ (100 đến 430 USD/tháng)

  1. Học bổng:

Chính phủ Đài Loan rất tạo điều kiện cho sinh viên Quốc tế bằng cách cấp học bổng hằng năm cho sinh viên. Không chỉ sinh viên đại học mà cả sinh viên học tiếng cũng nhận được học bổng của Chính phủ. Sinh viên khi học tập tại đây thường là sẽ nhận được học bổng cho năm đầu tiên khi du học, các năm tiếp theo sẽ xét theo kết quả học tập năm đầu của học sinh. Mức học bổng từ 30.000 Đài tệ/tháng (khoảng 20 triệu VNĐ). Không chỉ cấp học bổng cho sinh viên, ngoài ra Chính phủ còn tài trợ và tạo điều kiện cho sinh viên trong các chương trình nghiên cứu khoa học và giới thiệu việc làm.

du-hoc-dai-loan-nhat-dinh-phai-biet-nhung-dieu-nay-hinh-1

  1. Cơ hội việc làm:

Các bạn du học sinh chỉ cần  có một kế hoạch học tập hiệu quả tham gia đầy đủ tất cả các buổi học tại trường cũng như chứng minh được mục đích đi làm và điều kiện kinh tế thì đều có thể đi làm được. Ngoại ngữ giao tiếp tốt là một lợi thế lớn giúp các bạn du học sinh kiếm được một khỏan kha khá trong thời gian học tập tại quốc gia này.

  1. Phương tiện đi lại:

Có rất nhiều phương tiện cho bạn lựa chọn như: Máy bay, xe lửa, tàu điện ngầm, tàu cao tốc, xe buýt, taxi…Tàu cao tốc là phương tiện di chuyển được lựa chọn nhiều nhất nếu bạn muốn tiết kiệm thời gian. Hệ thống giao thông vận tải khép kín và dễ tìm đường sẽ giúp bạn có những trải nghiệm đặc biệt khi đặt chân đến quốc gia này.

du-hoc-dai-loan-nhat-dinh-phai-biet-nhung-dieu-nay-hinh-3

  1. Giáo dục:

Chính phủ Đài Loan luôn dành cho Giáo dục những ưu tiên, quan tâm hàng đầu. Phương pháp giáo dục ở đây chủ yếu tập trung vào phát triển từng cá nhân, do đó số lượng sinh viên mỗi lớp không nhiều, chỉ từ 4 đến 12 học sinh. Đối với sinh viên quốc tế, khi mới nhập trường sẽ được học qua các lớp dự bị tiếng trước khi vào học chuyên ngành. Đồng thời, khi học ở Đài Loan các bạn có thể vừa đồng thời học cả tiếng Trung lẫn tiếng Anh và đặc biệt là chữ Phồn thể của Đài Loan và Gỉan thể của Trung Quốc.

Hi vọng một số thông tin trên có thể giúp ích cho các bạn khi quyết định du học Đài Loan.

>> Xem thêm: Những điều cần biết về nền giáo dục Malaysia

Những điều cần biết về nền giáo dục Malaysia

Maylaysia là một trong những điểm du học lý tưởng của sinh viên Việt Nam. Sau đây là những điều bạn cần biết về nền giáo dục Malaysia trước khi đi lên kế hoạch du học. Hy vọng những ghi chú này sẽ giúp ích bạn.

CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC CAO ĐẲNG

Nền giáo dục Maylaysia có nhiều điểm khá khác biệt so với nền giáo dục Việt Nam. Các trường Cao đẳng ở Malaysia có các khóa học dự bị bằng cách dự thính hoặc qua các chứng chỉ  giúp chuẩn bị cho các sinh viên để vào các trường đại học. Đại học Cao đẳng là các trường độc lập, không phải là các trường đại học nhưng vẫn được phép cấp bằng tương đương với bằng được cấp ở các trường đại học. Các khóa học này rất phổ biến ở Malaysia và khá lạ lẫm ở Việt Nam.

nhung-dieu-can-biet-ve-nen-giao-duc-malaysia-hinh-3

BẬC ĐẠI HỌC

Sinh viên thường mất khoảng 3 đến 5 năm để lấy được bằng Cử nhân ở Malaysia. Phần lớn các chương trình học ở trường tư tại Malaysia đều sử dụng tiếng Anh để giảng dạy và các chương trình tại trường công lại thường được dạy bằng tiếng Malay hoặc tiếng Bahasa Melayu, kể cả nghiên cứu khoa học và toán học.

Để nhận được bằng Cử nhân ở Malaysia, sinh viên phải hoàn thành khóa học tương đương 120 tín chỉ. Lựa chọn chuyên ngành và các môn không bắt buộc thì khá phong phú trong các chương trình học của du học sinh.

“Chuyên ngành” của sinh viên là lĩnh vực mà họ chọn để tập trung khai thác. Sinh viên cần hoàn thành các môn học bắt buộc nhất định trong lĩnh vực này. Các môn “không bắt buộc” là những lĩnh vực thứ cấp trong chương trình học và thường thì yêu cầu hạn mức thấp hơn những môn bắt buộc.

nhung-dieu-can-biet-ve-nen-giao-duc-malaysia-hinh-2

BẬC CAO HỌC

Yêu cầu đầu vào với mỗi chương trình đào tạo sau đại học sẽ có sự khác biệt giữa các lĩnh vực và các trường. Nhưng hầu hết các chương trình đào tạo cao học sẽ yêu cầu bạn phải có ít nhất một tấm bằng Đại học được công nhận.

 Các chương trình ở cả bậc Thạc sĩ và Tiến sĩ sẽ được hoàn thành thông qua các buổi lên lớp, bài luận hoặc dự án nghiên cứu. Sinh viên sẽ tham dự các buổi giảng bài, hội thảo, hướng dẫn hoặc các buổi trao đổi và được đánh giá hoàn thành tương tự như ở bậc đại học.

Chương trình Thạc sĩ ở Malaysia có thể kéo dài từ 1 đến 5 năm đối với sinh viên chính quy và thời gian học còn phụ thuộc vào số lượng tín chỉ theo từng ngành, từng trường. Phần lớn các chương trình sau đại học tại Malaysia đều được dạy bằng tiếng Anh tất cả các trường.

VĂN HÓA HỌC TẬP

Giáo dục đại học ở Malaysia đã quốc tế hóa. Tùy thuộc vào từng trường  mà sinh viên sẽ tiếp xúc với những phong cách giảng dạy hay môi trường học tập khác nhau. Nhìn chung, văn hóa học tập của Malaysia thì khá thoải mái so với mô hình của Anh, sinh viên chỉ cần tự mình tuân theo các yêu cầu của môn học và quản lý quá trình học tập của mình cho hiệu quả.

nhung-dieu-can-biet-ve-nen-giao-duc-malaysia-hinh-1

Giao tiếp ở Malaysia là một vấn đề rất đỗi tinh tế, dựa trên phép lịch sự và ngoại giao. Ở một số nơi, sinh viên ít khi bày tỏ ý kiến của mình công khai trong lớp điều này có thể bị coi là thô lỗ. Học sinh được đánh giá thông qua điểm số của mình. Bản chất của việc đánh giá là cụ thể ở mỗi khóa học và luôn cần được xác nhận trực tiếp từ trường.

Trên đây là những điểm khái quát về nền giáo dục Malaysia. Hy vọng những chia sẻ nhỏ này sẽ giúp ích bạn trong việc tìm hiểu thông tin du học.

>> Xem thêm: Điều kiện du học Nhật Bản bạn nên biết

Điều kiện du học Nhật Bản bạn nên biết

Nhật Bản là đất nước có nền kinh tế rất phát triển và có rất nhiều thứ để chúng ta học tập. Đó là lý do nhiều sinh viên Việt Nam chọn du học Nhật Bản. Liệu rằng điều kiện du học Nhật Bản có quá khó khăn?

Thực ra điều kiện du học Nhật Bản 2016 khá dễ dàng so với các nước khác trong khu vực. Hiện nay, du học đang là lựa chọn tối ưu nhất mà các bậc phụ huynh muốn cho con cái họ có một tương lai tốt đẹp hơn. Và Nhật Bản là một trong những điểm đến lí tưởng cho các bạn học sinh, sinh viên học hỏi và tìm kiếm cơ hội định cư.

Điều kiện du học Nhật Bản 2016 có gì mới? So với mọi năm nay tuyển sinh du học Nhật Bản có gì mới mời các bạn cập nhật những thông tin dưới đây.

dieu-kien-du-hoc-nhat-ban-ban-nen-biet-hinh-1

Điều kiện đi du học Nhật Bản 2016:

Tất cả các bạn Nam, Nữ tuổi từ 18 đến 30 (những bạn dưới 18 tuổi, đang học cấp 3 cũng có thể đăng ký đi du học, các bạn đã tốt nghiệp Trung Học Phổ Thông, Trung Cấp, Cao Đẳng, Đại học) đều có thể có cơ hội du học Nhật Bản.

Học lực và hạnh kiểm 3 năm THPT phải đạt kết quả từ trung bình trở lên (những học sinh đã tốt nghiệp Cao Đẳng, Đại học thì không cần xét đến học lực THPT)

Đủ điều kiện tài chính.

Du học sinh phải hưa có tiền án tiền sự và không thuộc diện cấm xuất cảnh của cục quản lí xuất nhập cảnh tại Việt Nam và diện cấm nhập cảnh của Cục quản lí xuất nhập cảnh Nhật Bản.

Đối với những bạn học sinh phổ thông muốn đi du học Nhật Bản thì điều kiện để được du học Nhật Bản là phải tốt nghiệp lớp 9 ở Việt Nam, không cần có có bằng tốt nghiệp THPT ở Việt Nam, không phải thi đầu vào, nhưng tối thiểu phải có chứng chỉ N5 để được đi du học.

dieu-kien-du-hoc-nhat-ban-ban-nen-biet-hinh-3

Điều kiện du học Nhật Bản đối với chương trình vừa học vừa làm, diện du học tự túc và du học học bổng:

Sinh viên đã tốt nghiệp các trường đại học, cao đẳng tại Việt Nam là một lợi thế

Các bạn tu nghiệp sinh về nước sau 1 năm cũng có thể tham gia du học theo diện này.

Có mong muốn làm việc tại Nhật Bản

Có chứng nhận năng lực tiếng Nhật tương đương 288 tiết – 6 tháng (hết sơ cấp) của một trung tâm ngoại ngữ uy tín được chấp nhận hoặc của các trường đại học Nhật Bản hay bằng năng lực Nhật Ngữ cấp độ từ N5 (nếu có) .

Người bảo lãnh cần phải chứng minh khả năng tài chính, thu nhập và có mối quan hệ thân thiết với sinh viên, tốt nhất là người có quan hệ huyết thống trong gia đình.

Điều kiện du học Nhật Bản theo diện học bổng thì cần có trình độ IELTS là 6.5 hoặc các chứng chỉ tiếng Anh tương đương, hoặc tiếng Nhật N2.

Nhật Bản luôn là một trong những lựa chọn hàng đầu cho các bạn du học sinh. Bởi điều kiện để được đi du học Nhật Bản không phải là quá khó khăn như tại một số nước Anh, Châu Âu, Mỹ… mặc dù Nhật Bản cũng là một trong những nền giáo dục tiên tiến của thế giới.

>> Xem thêm: Du học Úc ngành quản lý khách sạn nhà hàng có gì hot?

Du học Úc ngành quản lý khách sạn nhà hàng có gì hot?

Úc được coi là một trong những quốc gia đứng đầu về chất lượng đào tạo nguồn nhân lực ngành quản lý khách sạn nhà hàng. Đó là lý do nhiều sinh viên chọn du học Úc ngành ngành quản lý khách sạn nhà hàng để học hỏi, tích lũy kinh nghiệm.

Điều gì khiến Úc thu hút lượng đông đảo du học sinh ngành quản lý khách sạn nhà hàng?

Chương trình học đẳng cấp – chú trọng thực hành

Úc là đất nước nổi tiếng phát triển về du lịch với lượng khách đến từ khắp nơi trên thế giới, do đó Chính phủ Úc đặc biệt quan tâm, chú trọng phát triển ngành du lịch và đào tạo nguồn lao động chất lượng nhằm đáp ứng nhu cầu ngày càng tăng lên tại đây. Tại Úc chương trình học được kết hợp giữa lý thuyết và thực hành, cùng với các kỹ năng chuyên ngành khách sạn và kiến thức quản lý kinh doanh.

Du-hoc-uc-nganh-quan-ly-khach-san-nha-hang-co-gi-hot-hinh-2

Đặc biệt, với chương trình Thực tập hưởng lương tại Úc, sinh viên du học Úc ngành ngành quản lý khách sạn nhà hàng sẽ có thêm thu nhập từ lương thực tập từ $12,000 đến $30,000 đô la Úc tại các nhà hàng khách sạn hàng đầu nước Úc. Điều này giúp sinh viên có thêm thu nhập để chi trả phần nào cho chi phí du học, ăn ở, quan trọng hơn sinh viên có những trải nghiệm, tích lũy kiến thức thực tế, cải thiện được khả năng giao tiếp, thuyết phục và tiếng Anh.

Chi phí thấp – Giảm bớt gánh nặng tài chính

Nếu so với du học ngành Du lịch khách sạn tại các nước khác như Thụy Sĩ hay Mỹ thì chi phí du học tại Úc rất thấp, chỉ bằng một nửa thậm chí một phần ba. Tổng chi phí học tập, ăn ở, sinh hoạt trung bình tại đây khoảng $35,000 – $40,000 đô la Úc/năm. Bên cạnh đó, chính phủ cho phép sinh viên quốc tế được đi làm thêm tối đa 20 giờ/tuần với mức lương tối thiểu từ $17 đô la Úc/giờ cũng phần nào giảm gánh nặng chi phí sinh hoạt cho du học sinh. Nếu biết cách khéo tính toán, vừa học vừa làm tại Úc bạn hoàn toàn có thể tiết kiệm một khoản lớn chi phí cho gia đình trong thời gian đi du học.

Du-hoc-uc-nganh-quan-ly-khach-san-nha-hang-co-gi-hot-hinh-1

Cơ hội nghề nghiệp rộng mở – Khuyến khích định cư

Hàng năm, các trường đào tạo Du lịch Khách sạn hàng đầu tại Úc đều tổ chức các ngày hội việc làm cho sinh viên, hoạt động này đem lại cơ hội làm việc tại các tập đoàn Nhà hàng, Khách sạn nổi tiếng như Hilton, Intercontinental, Hyatt, Sofitel… Với tấm bằng chuyên sâu được công nhận trên toàn cầu từ những trường QLKS danh giá như Blue Mountains và William Blue, cùng với những kiến thức đan xen về Kinh doanh, Tài chính, Quản lý, sinh viên sau khi tốt nghiệp có thể làm việc tại nhiều lĩnh vực, chuyên môn khác nhau từ mức độ chuyên viên cho tới quản lí bậc trung – cao cấp.

Một trong những lợi thế của du học sinh tại Úc là chính sách cho phép sinh viên ở lại từ 2 đến 3 năm để làm việc, điều này cho phép tích lũy thêm kinh nghiệm, thu nhập sau quá trình học. Đây là cơ hội tuyệt vời cho các bạn có kế hoạch định cư lâu dài tại Úc, nhất là trong bối cảnh ngành Du lịch Úc vẫn tăng trưởng mạnh theo từng năm, nhân lực chất lượng cao vẫn luôn được săn đón. Các sinh viên quốc tế có năng lực tốt luôn được Chính phủ Úc chào đón, tạo điều kiện định cư, làm việc lâu dài.

Ưu tiên định cư cho sinh viên theo học ngành Đầu bếp!

Nằm trong danh sách các ngành nghề ưu tiên định cư của chính phủ Úc , sinh viên tốt nghiệp chuyên ngành Nghệ thuật Ẩm thực gần như có công việc ngay sau khi tốt nghiệp với mức lương dành cho đầu bếp có thể lên tới $60,000/năm! Nếu bạn đam mê nấu ăn hay muốn mở nhà hàng của riêng mình, Úc chắc chắn là điểm đến của những đầu bếp tương lai!

Trên đây là những thông tin rất bổ ích dành cho các bạn sinh viên có ý định du học Úc ngành ngành quản lý khách sạn nhà hàng. Chúc các bạn thành công.

>> Xem thêm: Du học New Zealand cơ hội học tập hấp dẫn cho du học sinh

Du học New Zealand cơ hội học tập hấp dẫn cho du học sinh

New Zealand là một trong những nước thu hút đông đảo du học sinh. Dưới đây là những điều hấp dẫn học sinh du học New Zealand trong thời gian qua.

Du  học với chi phí thấp, bằng cấp quốc tế

Đồng dollar New Zealand là một trong số ít những đồng tiền có tính ổn định cao, tính ổn định thể hiện ở việc ít thay đổi tỉ giá và cũng không quá cao so với đồng của Việt Nam khi so với USD hoặc GBP (1 dollar New Zealand tương đương khoảng 16.000 VND). Đồng thời, học phí và cả chi phí sinh hoạt tại New Zealand đều không quá cao, khiến các bạn du học sinh có thể yên tâm học tập mà không cần quá lo lắng chuyện chi tiêu hàng ngày.

du-hoc-new-zealand-co-hoi-hoc-tap-hap-dan-du-hoc-sinh-hinh-1

Hệ thống giáo dục New Zealand được xây dựng trên nền tảng giống hệ thống giáo dục Anh quốc, do đó cơ sở vật chất, giáo trình giảng dạy, năng lực giảng dạy của giảng viên tại đây có thể sánh tầm với các cường quốc giáo dục lớn trên thế giới. Với nền giáo dục đẳng cấp, uy tín toàn cầu, sinh viên quốc tế  sau khi du học New Zealand hoàn toàn có đủ tự tin để đảm nhiệm những công việc mang tính chuyên môn cao với mức đãi ngộ hợp lí.

Địa điểm du học, du lịch thú vị, an toàn

Với diện tích gần 270.000 km2 và dân số hơn 4 triệu người tại New Zealand, du học sinh sẽ có một môi trường sống lành mạnh, an toàn, thân thiện. Ở đây không có quá nhiều những tụ điểm ăn chơi, phụ huynh có thể an tâm hơn về con cái mình khi đi du học tại New Zealand. Sinh viên du học sẽ được sống tại những thành phố thanh bình, nhận được nhiều sự giúp đỡ tận tình nhất từ giáo viên, bạn học, người dân bản địa.

du-hoc-new-zealand-co-hoi-hoc-tap-hap-dan-du-hoc-sinh-hinh-2

Bên cạnh đó, New Zealand còn là một trong số ít những quốc gia phát triển nhất Thế giới nhưng vẫn còn giữ được vẻ đẹp hoang sơ của thiên nhiên. Trong thời gian ở New Zealand, sinh viên quốc tế có thể chiêm ngưỡng những cảnh đẹp thiên nhiên thông qua các hoạt động ngoài trời hấp dẫn: đạp xe, Leo núi, nhảy dù, trượt tuyết, bơi thuyền trên những hồ nước mênh mông màu ngọc bích, thám hiểm hang động. Thời điểm thích hợp nhất để du lịch khám phá New Zealand là từ tháng 11 đến tháng 4 năm sau. Hẳn đây sẽ là những kỉ niệm, kinh nghiệm du lịch đáng nhớ với các du học sinh sau này.

Cơ hội việc làm và định cư sau tốt nghiệp

Hiện nay Chính phủ New Zealand vẫn đang có những chính sách khuyến khích nhập cư, thu hút nguồn nhân lực từ bên ngoài đối với các sinh viên quốc tế có năng lực muốn làm việc và định cư tại nước này. Việc định cư New Zealand không quá khó khăn như những nước khác, có được bằng cấp và một công việc tốt tại đây là đã đảm bảo một cơ hội hướng tới định cư cho ứng viên.

Trên đây là những lý do khiến sinh viên chọn du học New Zealand. Được tiếp nhận kiến thức khổng lồ tại ngôi trường có chất lượng đào tạo tốt, sống trong thành phố trong lành và cơ hội việc làm sau khi học khá cao còn điều gì hấp dẫn du học sinh hơn thế nữa.

>> Xem thêm: Du học Hàn Quốc ngành điện ảnh nên học trường nào?