NHỮNG THAY ĐỔI QUAN TRỌNG TRONG LUẬT VISA ÚC TỪ 01/07/2016 – SSVF

Từ ngày 01/07/2016, Úc sẽ áp dụng chính sách visa mới với tên gọi The simplified student visa framework (SSVF). Chính sách này bao gồm:

  • Hai loại thị thực visa mới
    • Subclass 500: Thị thực du học
    • Subclass 590: Thị thực Giám hộ du học
  • Khung xét duyệt mức độ rủi ro kết hợp giữa quốc gia và tổ chức giáo dục
  • Bắt buộc nộp visa online cho tất cả hồ sơ thông qua ImmiAccount

A. Khung xét duyệt mức độ rủi ro trong luật VISA Úc từ tháng 7 năm 2016

Kể từ ngày 01/07/2016, visa du học Úc sẽ được xét duyệt dựa trên khung xét duyệt rủi ro mới: kết hợp đánh giá mức độ rủi ro của quốc gia và tổ chức giáo dục mà sinh viên nộp đơn. Dựa theo khung xét duyệt này, sẽ có 2 mức độ xét duyệt là Streamline (S): xét duyệt đơn giản và Regular (R): xét duyệt thông thường.

Mức độ rủi ro của tổ chức giáo dục Mức độ rủi ro của quốc gia
1 2 3
1 S S S
2 S S R
3 S R R

B. Công cụ kiểm tra mức độ xét duyệt rủi ro – The online client service tool

Sinh viên có thể kiểm tra các giấy tờ mình phải nộp cho hồ sơ xin visa thông qua Công cụ kiểm tra mức độ xét duyệt rủi ro. Các yêu cầu quan trọng sẽ liên quan đến việc thể hiện trình độ Tiếng Anh và các bằng chứng về thu nhập tài chính

C. Các yêu cầu cụ thể về Tiếng Anh và Tài Chính dành cho mỗi mức độ xét duyệt

  1. Mức độ xét duyệt đơn giản (S)

Ở mức độ xét duyệt này, sinh viên chỉ cần cung cấp Confirmation of Enrolment – Giấy xác nhận của Tổ chức giáo dục để chứng minh về việc thoả yêu cầu về trình độ Anh văn cũng như tài chính.

Tuy nhiên Lãnh sự quán Úc vẫn có quyền yêu cầu nộp bằng chứng bổ sung (nếu cần thiết)

  1. Mức độ xét duyệt thông thường (R)

Ở mức độ xét duyệt này, sinh viên phải nộp đầy đủ bằng chứng về trình độ Anh văn cũng như Tài chính. Cụ thể như sau:

a.Chứng minh về khả năng tài chính

  • Các bằng chứng về khả năng tài chính và nguồn thu nhập phải được nộp cùng lúc với hồ sơ xin visa. Lãnh sự quán Úc có quyền từ chối hồ sơ xin visa ngay lập tức nếu sinh viên không nộp bằng chứng để minh chứng về khả năng tài chính của gia đình
  • Nguồn tài chính này phải thực sự sẵn sàng cho sinh viên để đi du học
  • Có 3 cách để chứng minh nguồn thu nhập. Lưu ý: nguồn thu nhập phải đến từ những nguồn rõ ràng theo quy định (sao kê lương qua tài khoản ngân hàng, các giấy tờ thuế, hợp đồng mua bán/cho thuê nhà đất có công chứng, hợp đồng tín dụng…)

Cách 1: bằng chứng có đủ khả năng tài chính cho học phí, sinh hoạt phí, đi lại và học tập trong 12 tháng dành cho du học sinh và người phụ thuộc (nếu có)

Cách 2: bằng chứng thu nhập trung bình năm

  • 60,000AUD dành cho du học sinh
  • 70,000AUD nếu có thêm người phụ thuộc đi kèm

Cách 3: mẫu đơn AASES – dành cho diện trao đổi sinh viên

Quy định về sinh hoạt phí dành cho 12 tháng

  • Sinh viên/Người giám hộ: 19,830AUD
  • Người phụ thuộc đi kèm: 6,940AUD
  • Em bé: 2,970AUD

b.Yêu cầu về trình độ Tiếng Anh

Để nộp đơn xin visa, sinh viên phải cung cấp bằng chứng về trình độ Tiếng Anh. Các bằng cấp được công nhận theo bảng sau

English language test providers Minimum test score Minimum test score
where combined with
at least 10 weeks’ ELICOS
Minimum test score
where combined with
at least 20 weeks’ ELICOS
International English Language Testing System 5.5 5 4.5
*Test of English as a Foreign Language (TOEFL) paper based 527 500 450
TOEFL internet based test 46 35 32
Cambridge English: Advanced (Certificate in Advanced English) 162 154 147
Pearson Test of English Academic 42 36 30
Occupational English Test PASS

D. Thời gian xử lý hồ sơ: 1 tháng

E. Hình thức nộp visa mới: Đương đơn sẽ nộp hồ sơ visa du học trên hệ thống online của Bộ Nhập cư và Bảo vệ Biên giới của Úc bằng cách tạo tài khoản Immi Account.

F. Danh sách các trường không cần phải chứng minh thu nhập được áp dụng từ sau 1/7/2016:

STT Mã Criscos Trường Thành phố – Bang
ĐẠI HỌC
1 00120C Australian National University (ANU) Canberra – Lãnh thổ thủ đô nước Úc
2 0017B Bond University Gold Coast –Queensland
3 02696B Carnegie Mellon University Australia Sydney – New South Wales
4 00113B Deakin University Melbourne – Victoria
5 00002J Macquarie University Sydney – New South Wales
6 00008C Monash University Sydney – New South Wales
7 00213J Queensland University of Technology Brisbane – Queensland
8 00122A Royal Melbourne Institute of Technology (RMIT University) Melbourne
9 00123M The University of Adelaide Adelaide – Nam Úc
10 00116K The University of Melbourne Melbourne – Victoria
11 00003G The University of New England Armidale – New South Wales
12 00098G The University of New south wales Sydney – New South Wales
13 01032F The University of Notre Dame Australia Perth – Tây Úc
14 00025B The University of Queensland Brisbane – Queensland
15 00026A The University of Sydney Sydney – New South Wales
16 00126G The University of Western Australia Perth – Tây Úc
17 03389E Torrens University Australia

Chifley Business School

Adelaide, Sydney, Melbourne, Brisbane
18 00121B University of South Australia Adelaide – Nam Úc
19 00099F University of Technology Sydney (UTS) Sydney – New South Wales
CAO ĐẲNG VÀ HỌC VIỆN
20 01682E Australian College of Physical Education (ACPE) – Study Group Australia Sydney – New South Wales
21 02970M Angad Australian Institute of Technology Pty Ltd Melbourne – Victoria
22 01682E ANU College-Study Group Australia Limited Lãnh thổ thủ đô nước Úc
23 01484M Aspire Institute New South Wales
24 01682E

 

Australian Institute of Applied Sciences- Study Group Australia Pty Limited Brisbane – Queensland

Melbourne – Victoria

25 03389E Blue Mountains International Hotel Management School (BMIHMS) at Torrens University Sydney – New South Wales
26 02649J Flight Training Adelaide Adelaide –Nam Úc
27 01647G Holmes Colleges Gold Coast;

Holmes Colleges Brisbane;

Holmes Colleges Cairns;

Gold Coast, Brisbane, Cairns- Queensland
28 02914G International College of Hotel Management Adelaide – Nam Úc
29 01484M International College of Management, Sydney (ICMS) Sydney – New South Wales
30 02518J International Training College Pty Ltd Miami – Queensland
31 03341K INUS Australia Education and Training Melbourne – Victoria
32 01682E

 

Martin College – Study Group Australia Limited Melbourne – Victoria

Brisbane – Queensland

Sydney – New South Wales

33

 

01857J Monash College

Monash University English Language Centre

Melbourne – Victoria
34 00312F SAE Qantm Creative Media Institute Melbourne, Sydney, Perth, Adelaide, Brisbane
35 02004B TAFE Queensland East Coast

 

East Coast – Queensland
36 02528G Viva College Brisbane – Queensland
37 01505M William Angliss Institute Melbourne – Victoria
TIẾNG ANH
38 01530K Ability English

 

Melbourne – Victoria

Sydney – New South Wales

39 01738E Access Language Centre Sydney – New South Wales
40 02663M Browns English Language School

Browns Professional

Gold Coast, Brisbane – Queensland
41 02219J Byron Bay English Language School

 

Byron Bay – New South Wales
42 03262J Discover English Melbourne – Victoria
43 02688B EF International Language School Pty Ltd

EF International Language Centres

Brisbane -Queensland
44 00053J ELS Sydney

ELS Universal English college

Universal English College

Sydney – New South Wales
45 01682E Embassy English – Study Group Australia Limited Melbourne – Victoria
46 02551G English Language Company Australia Pty Ltd

 

Sydney – New South Wales
47 02918D Gold Coast College  
48 02672K Greenwich English College Sydney – New South Wales
49 02931G Hawthorn Learning Pty Ltd Melbourne – Victoria
50 02137M ILSC – Australia;

ILSC – Brisbane;

ILSC – Sydney;

ILSC Business College;

ILSC TESOL College

 
51 02995B Impact English College Pty Ltd

 

Melbourne – Victoria

Brisbane – Queensland

52 01165D Kaplan International English (Australia)

 

Sydney – New South Wales
53 02369F Kaplan International English (Brisbane) Brisbane – Queensland
54 00080F Kaplan International English (Cairns) Cairns – Queensland
55 02362B Kaplan International English (Manly) Manly – New South Wales
56 03008A Kaplan International English (Melbourne & Adelaide) Melbourne – Victoria

Adelaide – Nam Úc

57 01784K Kaplan International English (Perth) Perth – Tây Úc
58 02139J Language Links Perth – Tây Úc
59 01678A Language Studies International

 

Brisbane – Queensland
60 00289M Navitas English

 

 
61 01647G Oxford House College

 

Melbourne – Victoria

Brisbane, Gold Coast,

Cairn – Queensland

Sydney – New South Wales

62 03109G Performance English Sydney – New South Wales
63 00066D Phoenix Academy Perth- Tây Úc
64 01682E Flinders International Study Centre

(Study Group Australia Limited)

Adelaide –Nam Úc
TRUNG HỌC
65 00643J ACT Education and Training Directorate Canberra – Lãnh thổ thủ đô nước Úc
66 00979G All Saints Anglican School Limited Merrimac Queensland
67 00608A Education Queensland International Queensland
68 00500B John Paul College

John Paul International College

Daisy Hill Queensland
69 00671E The Kilmore International School Kilmore – Victoria
70 01682E Taylors College (Study Group Australia Limited) Sydney – New South Wales

Perth – Tây Úc

Nguồn: http://www.border.gov.au

Học tập và làm việc tại Nhật học phí 0 đồng

Nhật Bản là một quốc gia vô cùng tuyệt vời, gắn liền với những tên gọi như: Xứ sở hoa anh đào, đất nước mặt trời mọc… cùng với nền giáo dục tiên tiến được cả thế giới biết đến. Vì vậy được học tập và làm việc tại Nhật luôn là ước mơ của biết bao bạn trẻ. Tuy nhiên các bạn đang rất phân vân khi các thông tin về việc du học Nhật Bản của mình còn rất hạn chế vì thế Trung tâm tư vấn giáo dục quốc tế Minh Hoàng An xin được tóm tắt một số thông tin tuyển sinh của kỳ nhập học tháng 04/2017 và các điều kiện để có thể tham gia chương trình du học Nhật Bản như sau:
KỲ NHẬP HỌC THÁNG 4/2017

hoc-tap-va-lam-viec-tai-nhat-ban-voi-hoc-phi-bang-0-hinh-2
ĐỐI TƯỢNG TUYỂN SINH : Sinh viên tốt nghiệp Đại Học ngành: Cơ Khí, Xây Dựng , Điện Tử, CNTT.

Thời hạn nộp hồ sơ: Trước ngày 30/10/2016.

Chương trình gồm :
1. Học tiếng Nhật 01 buổi và làm việc 01 buổi hưởng lương . Học phí học tiếng trong 01 năm được khấu trừ vào một phần lương hàng tháng.
2. Đảm bảo có việc làm đủ trang trải học phí và chi phí sinh sống tại Nhật.
3. Được hướng dẫn thủ tục chuyển đổi visa làm việc tại Nhật sau khi hoàn thành khóa học và có chứng chỉ tiếng Nhật N2 trở lên.

Mức học phí tham khảo: từ $7,100 USD – $7,500 USD / năm

Chi phí ký túc xá: khoảng $ 1,200 USD – $1,500 USD / 6 tháng:

Lưu ý: Lương làm thêm của các bạn sinh viên sẽ tỉ lệ thuận với trình độ tiếng Nhật của các bạn, vì vậy các bạn hãy đầu tư thật nghiêm túc vào việc học tiếng Nhật, ngay từ khi ở Việt Nam. Điều đó không những giúp việc học tập và làm việc tại Nhật của các bạn giảm bớt khó khăn trong quá trình học tại trường, mà còn giúp phần lớn trong công việc, giúp cải thiện lương làm thêm, cũng như chi phí sinh hoạt của các bạn.

Những hồ sơ cần chuẩn bị :
1. Phần hồ sơ cá nhân:
– Bảng điểm trong quá trình học Đại Học,
– Bằng tốt nghiệp Đại Học
– Hộ chiếu
– Ảnh thẻ
– Sơ yếu lý lịch
– Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, sổ hộ khẩu
– Nếu bạn đang công tác tại một doanh nghiệp hay cơ quan đơn vị thì phải có: giấy xác nhận công tác và bản hợp đồng lao động tại nơi đang làm việc
– Chứng chỉ Tiếng Nhật N5 (nếu không có Minh Hoàng An sẽ hướng dẫn các bạn sinh viên thủ tục đăng ký học và đăng ký dự thi)
2. Phần dành cho người bảo trợ tài chính:
• Nếu người bảo trợ đang kinh doanh: Cần cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh, tờ khai thuế 3 năm gần nhất, bản sao y công chứng các giấy tờ đất đai hiện có, sổ tiết kiệm ngân hàng, cam kết bảo trợ tài chính theo mẫu của Minh Hoàng An.
• Nếu người bảo trợ đang làm việc: cần cung cấp hợp đồng lao động, giấy xác nhận mức lương trong thời gian 3 năm gần nhất.

Trên đây là một vài thông tin cơ bản Minh Hoàng An gửi đến bạn, để các bạn có thể nắm bắt một cách tốt nhất và có những bước chuẩn bị ngay từ bây giờ khi muốn đăng ký học tập và làm việc tại Nhật Bản trong mùa tuyển sinh năm 2017.

>> Xem thêm: Du Học Và Làm Việc Ngành Y Tá, Điều Dưỡng Tại Nhật Bản

Những lợi ích học tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines

Chắc hẳn đối với rất nhiều bạn, du học Philippines còn khá xa lạ. Nhưng sau một thời gian học tập và làm việc tại đất nước này, hầu như tất cả các du học sinh đều đã hoàn toàn thay đổi suy nghĩ ban đầu. Bài viết sau đây Minh Hoàng An chia sẻ với các bạn những lợi ích học tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines.

nhung-loi-ich-hoc-tieng-anh-ngan-han-tai-philipine-hinh-1

Thứ nhất: Tại Philippines, có rất nhiều các trường Anh ngữ với phương pháp dạy học vô cùng hiệu quả. Và nơi đây tiếng Anh là ngôn ngữ chính thống được sử dụng phổ biến. Từng là thuộc địa của Mỹ, nên người Philippiner học tiếng Anh từ khi còn nhỏ và trong hệ thống giáo dục của nước này thì từ sách giáo khoa cho đến chương trình học tất cả đều dùng tiếng Anh mặc dù có tiếng mẹ đẻ là tiếng Philippine.
Bạn phân vân nếu đến Philippine thì nên đến vùng nào để học tiếng Anh? Và một lời khuyên dành cho bạn là bạn nên đến thành phố Cebu nằm ở miền Trung Philippine. Đây là thành phố du lịch nổi tiếng nên rất an toàn và còn được đánh giá là một trong những vùng phát triển nhất tại Philippines. Với những trung tâm thương mại lớn, nơi đây cung cấp dịch vụ thuê ngoài qui trình kinh doanh (BPO) hấp dẫn nhất thế giới cho phần lớn các công ty tại Mỹ, Anh Quốc với kỹ năng làm việc và sử dụng tiếng Anh tốt của người dân nơi đây.

Thứ hai: Người dân Cebu rất thân thiện, mến khách. Do đó nếu học tiếng Anh ở Philippine thì bạn buộc phải dùng tiếng Anh trong mọi tình huống và chỉ cần duy nhất với 1 khóa học ngắn hạn nhưng lại rất hiệu quả mà học phí lại rẻ hơn rất nhiều so với học ở các nước khác.nhung-loi-ich-hoc-tieng-anh-ngan-han-tai-philipine-hinh-2

Thứ ba: Một trong những lợi ích học tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines mà phần lớn ảnh hưởng đến quyết định lựa chọn của bạn là mức chi phí du học tiếng Anh ngắn hạn. Nếu như học ở các nước phương Tây như Anh, Mỹ, Canada, Úc đòi hỏi học sinh phải chứng minh tài chính và cần một số tiền lớn cho 3 – 4 năm học, trình độ Anh văn tối thiểu mới được cấp visa thì hiện nay đã có một bộ phận học sinh chọn đi du học Philippines. Quốc gia nằm ở khu vực Đông Nam Á này có mức học phí và chi phí sinh hoạt khá thấp, nên đã thu hút không ít học sinh, sinh viên và người đi làm muốn cải thiện khả năng nói tiếng Anh của mình tại Việt Nam.

nhung-loi-ich-hoc-tieng-anh-ngan-han-tai-philipine-hinh-3

Thứ tư: Hơn 60% chủ các học viện tiếng Anh là người Hàn Quốc, với 30% học viên là người Hàn Quốc, và 30% đến từ Nhật Bản là 2 quốc gia châu Á phát triển nhất, như vậy đủ cho thấy tại sao các bạn nên lựa chọn Philippines để đi du học tiếng Anh trong ngắn hạn rồi chứ? Và có một điều thú vị tại đây, có một vài học viện có chương trình học tiếng Anh ngắn hạn cho gia đinh gọi là “Family Course” dành cho đối tượng các gia đình Hàn Quốc sang Philippines kết hợp nghỉ đông, học tiếng Anh và du lịch trong vòng 1-2 tháng. Cho thấy lợi ích của việc chọn học tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines đó là sự lựa chọn khôn ngoan.

Thứ năm: Một yêu tố quan trọng trong nhũng lợi ích học tiếng Anh ngắn hạn tại Philippines nữa là bạn không cần phải có visa hay bất kỳ thủ tục phức tạp nào khi muốn sang Philippines, vì đất nước Philippines đơn giản thủ tục để phát triển kinh tế và thúc đẩy khách du lịch.

>> Xem thêm: TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ C&C

MƯỜI LÝ DO KHIẾN BẠN LỰA CHỌN DU HỌC TẠI VƯƠNG QUỐC ANH.

Đi du học là sự đầu tư cho tương lai, việc du học tại quốc gia nào luôn là suy nghĩ đầu tiên trong quá trình thực hiện ước mơ của các du học sinh. Khi lựa chọn quốc gia du học, ưu tiên hàng đầu mà du học sinh quan tâm chắc hẳn là chất lượng đào tạo, chi phí học tập, văn hóa và đặc biệt là những chính sách hỗ trợ mà chính phủ dành cho sinh viên quốc tế theo học. Bài viết này sẽ chỉ ra mười lý do khiến bạn phải lựa chọn du học tại Vương Quốc Anh.

muoi-ly-do-khien-ban-lua-chon-du-hoc-tai-vuong-quoc-anh-hinh-1
Thứ nhất: Hệ thống giáo dục hàng đầu thế giới
Vương quốc Anh nổi tiếng là một trong những quốc gia có nền giáo dục chất lượng hàng đầu trên thế giới. Với hệ thống các trường Đại học được đánh giá cao trong các bảng xếp hạng thế giới như Times Higher Education World University Rankings hay QS. Du học sinh sẽ hoàn toàn yên tâm khi biết được rằng nước Anh là nơi đầu tiên mà rất nhiều bậc phụ huynh đã chọn trước khi cân nhắc cho con em mình đi du học nước ngoài.
Thứ hai: Vương Quốc Anh là trường quốc tế với đa dạng quốc tịch
Các trường tại Anh Quốc là lựa chọn hàng đầu của sinh viên quốc tế. Du học sinh sẽ có cơ hội học tập cùng với sinh viên đến từ các nước thuộc khu vực Châu Âu, Châu Á và học hỏi các nền văn hóa khác nhau của họ.
Thứ ba: Phương pháp giảng dạy hàng đầu và tài liệu giảng dạy phong phú.
Du học tại Vương quốc Anh đáp ứng đầy đủ những tiêu chí quan tâm hàng đầu của các du học sinh trong vấn đề học tập. Với phương pháp và tài liệu phong phú, các du học sinh hoàn toàn được hưởng một chất lượng giảng dạy đáng mơ ước.

muoi-ly-do-khien-ban-lua-chon-du-hoc-tai-vuong-quoc-anh-hinh-3

Thứ tư: Hệ thống giao thông thuận tiện
Hệ thống giao thông thuận tiện tại Anh quốc tạo điều kiện cho các du học sinh khám phá đất nước, con người cũng như những nét văn hóa độc đáo của xứ sở sương mù.
Thứ năm: Văn hóa Anh đặc sắc
Sinh viên ngoại quốc khi du học tại Anh sẽ bị cuốn hút bởi nét đẹp của nền văn hóa mang tính truyền thống, lịch sử lâu đời, các phòng trưng bày nghệ thuật và viện bảo tàng ở Anh.
Thứ sáu: Những ngày hội âm nhạc sôi động trên thế giới
Tại Vương quốc Anh thường xuyên tổ chức các chương trình âm nhạc ở Glastonbury và Reading. Hàng năm đều có các buổi hòa nhạc diễn ra ở hàng trăm tụ điểm âm nhạc tại địa phương.
Thứ bảy: Hệ thống nhà hát đẳng cấp
Vương quốc Anh là nhà của một nền văn hóa sân khấu rực rỡ, từ vở nhạc kịch nổi tiếng thế giới ở London đến nhà hát thử nghiệm ở rìa Edinburgh.
Thứ tám: Điểm khám phá những thành phố tuyệt đẹp tại Châu Âu
Là trung tâm của Châu Âu do đó từ Vương quốc Anh các du học sinh rất dễ dàng tổ chức các chuyển du lịch ngắn hạn để thăm các nước châu Âu khác. Điều này cho phép sinh viên tận hưởng những nét riêng của một số quốc gia khác, chẳng hạn như: thưởgn thực văn hóa quán cà phê ở Paris, thời trang ở Milan và vẻ đẹp của những dãy núi Alps ở Thụy Sĩ, chỉ mất thời gian khoảng vài giờ đi lại.

muoi-ly-do-khien-ban-lua-chon-du-hoc-tai-vuong-quoc-anh-hinh-5
Thứ chín: Vương Quốc Anh là đất nước an toàn, thân thiện
Không giống như các nước nói tiếng Anh khác, Vương quốc Anh có một lịch sử lâu đời chào đón sinh viên từ nước ngoài. Tỷ lệ tội phạm rất thấp và ác cảm đối với sinh viên nước ngoài cũng rất hiếm. Người Anh rất thân thiện, họ sẵn sàng giúp đỡ mọi người nếu có thể.
Thứ mười: Văn hóa Anh đặc sắc
Vương quốc Anh có các trường ngôn ngữ ở khắp mọi nơi chạy dài từ các thành phố lớn, các điểm du lịch, đến các thành phố lịch sử hay các thị trấn yên bình. Mỗi nơi đều có đặc thù rất riêng và tất cả cung cấp cho sinh viên một môi trường tốt nhất để học tập.

muoi-ly-do-khien-ban-lua-chon-du-hoc-tai-vuong-quoc-anh-hinh-2

Du học tại Vương Quốc Anh sẽ là một lựa chọn thông minh và sáng suốt cho những sinh viên quốc tế bởi không những tại đây có một hệ thống đào tạo chất lượng mà còn có cả những nét đẹp đặc trung của nền văn hóa và con người.

>> Xem thêm: Chương trình ưu đãi học phí hấp dẫn chưa từng có khi du học Anh

Du Học Và Làm Việc Ngành Y Tá, Điều Dưỡng Tại Nhật Bản

Nhật Bản vốn là quốc gia có tình trạng già hóa dân số, tỷ lệ người già trên 65 tuổi ngày càng cao. Tình trạng thiếu hụt nhân sự ngành y tá và điều dưỡng ngày càng phổ biến tại quốc gia này . Nắm bắt được vấn đề này, nhiều sinh viên Việt Nam đã lựa cho mình con đường sang Nhật thông qua chương trình du học và làm việc ngành điều dưỡng tại Nhật Bản. Bài viết này Minh Hoàng An xin gửi đến các bạn thông tin tuyển sinh của kỳ nhập học Tháng 04/2017 – Bay vào Tháng 03/2017

 du-hoc-va-lam-viec-nganh-dieu-duong-tai-nhat-ban-hinh-2
Đối tượng tuyển sinh: Nữ – đã tốt nghiệp trung cấp Y , hoặc chuyên ngành điều dưỡng

Thời hạn nộp hồ sơ: trước ngày 30/10/2016

Chương trình như sau:
1. Học phí đóng 06 tháng : 4,500 USD
2. Học phí 06 tháng còn lại được khấu trừ vào một phần lương hàng tháng
3. Được đào tạo và cấp chứng chỉ hành nghề miễn phí .
4. Được trợ cấp chỗ ở miễn phí và phương tiện đi lại miễn phí.
5. Đảm bảo có việc làm và thu nhập bình quân : $ 800 USD – $ 1000 USD/ tháng

Hồ sơ cần chuẩn bị cho việc đi du học và làm việc ngành điều dưỡng tại Nhật Bản:
1. Phần hồ sơ, giấy tờ cá nhân:
– Bảng điểm và bằng cấp cao nhất
– Hộ chiếu
– Ảnh thẻ
– Sơ yếu lý lịch
– Chứng minh nhân dân, giấy khai sinh, Sổ hộ khẩu
2. Phần người bảo trợ tài chính
• Nếu người bảo trợ đang kinh doanh: Cần cung cấp bản sao y công chứng giấy phép kinh doanh, tờ khai thuế 3 năm gần nhất, bản sao y công chứng các giấy tờ đất đai hiện có, sổ tiết kiệm ngân hàng, cam kết bảo trợ tài chính theo mẫu của Minh Hoàng An.
• Nếu người bảo trợ đang làm việc: cần cung cấp hợp đồng lao động, giấy xác nhận mức lương trong thời gian 3 năm gần nhất.

Để biết thêm thông tin chi tiết chương trình du học và làm việc ngành điều dưỡng tại Nhật Bản các bạnn có thể liên hệ trực tiếp với Trung Tâm Tư Vấn Giáo Dục Quốc Tế Minh Hoàng An để được hướng dẫn thêm qua số điện thoại: 08.39756200.

>> Xem thêm: Du Học Nhật Bản-Thiên đường phát triển của giới trẻ

TÌM HIỂU DU HỌC NEW ZEALAND

THÔNG TIN CHUNG VỀ NEW ZEALAND

8b06bc62-090f-4a8b-bc33-ccdeed111a70

  • Thủ đô: Wellington
  • Thành phố lớn: Auckland, Auckland, Hamilton, Christchurch và Dunedin.
  • Diện tích: 268,680 km2
  • Dân số: 4.5 triệu người
  • Múi giờ: Chênh lệch so với Việt Nam 5h
  • Mã điện thoại: +64
  • Tiền tệ: Đô la New Zealand

New Zealand là một quốc đảo nằm ở  phía Nam Thái Bình Dương cách Australia 1.600 km về hướng Đông.  Đất nước gồm có hai hòn đảo chính: Đảo Bắc và Đảo Nam. New Zealand là đất nước có kinh tế phát triển, nền chính trị ổn định, môi trường học tập yên bình và có sự đa dạng về văn hóa và sắc tộc. Cư dân New Zealand hết sức thân thiện, cởi mở và mến khách.  Sinh viên Việt Nam nói riêng và du học sinh quốc tế nói chung luôn được chào đón bởi những tình cảm nồng ấm của cư dân bản địa, và được tạo điều kiện tốt nhất để nhanh chóng thích nghi với cuộc sống. New Zealand được bình chọn là một trong 4 quốc gia yên bình nhất trên thế giới .

New_Zealand_North_Island_LakeTekapo_TM_19805560_LLR

Bay từ Việt Nam sang New Zealand mất khoảng 14-15h. New Zealand có khí hậu ôn đới với mùa đông ẩm ướt và mùa hè ấm và khô. Nhiệt độ trung bình từ thấp nhất 10oC đến cao nhất 16oC.  Tháng lạnh nhất tại New Zealand thường rơi vào tháng 7 và tháng ấm nhất là vào tháng 1 hoặc tháng 2.

Mùa xuân: Tháng 9 – tháng 11

Mùa hè: Tháng 12 – tháng 2

Mùa thu: Tháng 3 – tháng 5

Mùa đông: Tháng 6 – tháng 8

ƯU ĐIỂM DU HỌC NEW ZEALAND:

  • Giáo dục chất lượng cao:  New Zealand có một nền giáo dục chất lượng cao được quốc tế công nhận, lớp học nhỏ, sử dụng phương pháp học tập chủ động và các trang thiết bị học tập hiện đại công nghệ cao trong giảng dạy.
  • Chi phí thấp: Chi phí học tập tại New Zealand nói chung là thấp hơn nhiều so với tại các điểm đến học tập khác như Mỹ, Anh, do tỷ giá Đô la NZ thấp hơn nhiều so với các quốc gia nói tiếng Anh khác.
  • Môi trường sống thân thiện, dễ hòa nhập:người dân New Zealand nhiệt tình, thân thiện và hiếu khách tạo điều kiện cho sinh viên nhận được những điều tốt nhất trong thời gian du học của mình.
  • Cơ hội việc làm:Sinh viên hoặc học sinh trung học (đang học lớp 12 và 13) được cho phép làm việc lên đến 20 giờ trong một tuần và toàn thời gian trong suốt kỳ nghỉ. Đối với sinh viên đang theo học các khóa học thạc sĩ hoặc tiến sĩ (dạng nghiên cứu) được học viên giáo dục đại học New Zealand cấp bằng có thể làm việc không giới hạn thời gian.

Nếu sinh viên đã tốt nghiệp mong muốn ở lại làm việc tại New Zealand, sinh viên cần chuyển đổi sang các visa sau: Post Study Work Visa (Open) hoặc Post Study Work Visa (Employer Assisted). Post Study Work Visa (Open) cho phép đương đơn tìm công việc phù hợp với bằng cấp của mình. Thời hạn visa này là 12 tháng và đương đơn có thể làm việc tại bất kỳ công ty và chuyên ngành nào. Sau khi Post Study Work Visa (Open) hết hạn,  đương đơn có thể  chuyển sang visa Post Study Work Visa (Employer Assisted) để có thể ở lại làm việc lâu hơn từ 2 đến 3 năm.

HỆ THỐNG GIÁO DỤC NEW ZEALAND

Hệ thống giáo dục của New Zealand tập trung vào việc dạy sinh viên cách giải quyết vấn đề, phân tích và ứng dụng thông tin, sáng tạo và đột phá. Hệ thống đào tạo của New Zealand đề cao khả năng tranh luận, tư duy tự do và sự linh hoạt và các giáo viên tại đây cũng khuyến khích học sinh tự tin, kết nối với nhau và trở thành những người học tích cực chủ động.

Tiểu học –Lớp 1- Lớp 6 (Từ  5 – 10 tuổi)

Giáo dục Bậc tiểu học từ lớp 1 đến lớp 6 ( học sinh có độ tuổi từ 5-12 tuổi ). Thông thường có  4 kỳ  nhập học trong 1 năm gồm  tháng 2, 5, 7 và 10. Học sinh học 7 môn học chủ yếu bao gồm Tiếng Anh, Toán, và thống kế, Khoa học, Công nghệ, Nghiên cứu xã hội, Nghệ thuật, Giáo dục thể chất và  Sức khỏe. Thời gian nghỉ hè từ tháng 11 đến tháng 2.

Trung học cơ sở – Lớp 7 – 8 (Từ 11 đến 12 tuổi)

Trường trung học cơ sở cung cấp cầu nối cho chương trình trung học phổ thông. Bậc học này giúp học sinh phát triển khả năng tư duy, xây dựng lòng tự tôn và mở rộng kỹ năng biểu đạt.

Trung học phổ thông –Lớp 9 -13 (từ 13 đến 18 tuổi)

Trung học phổ thông bắt đầu từ lớp 9 đến lớp 13.  Học sinh có thể học tại trường tư thục, công lập hoặc bán công. Chứng chỉ tốt nghiệp trung học phổ thông NCEA là chứng chỉ trung học tại New Zealand và được các trường cao đẳng và đại học tại New Zealand và khắp nơi trên thế giới công nhận. Học sinh sẽ bắt đầu chương trình NCEA từ năm 11 đến năm 12.

NCEA có ba cấp bậc: cấp độ 1, 2 và 3; mỗi cấp độ tương đương 1 năm học.

– Lớp 11: Học sinh học chương trình NCEA cấp độ 1. Trong lớp 11 học sinh bắt đầu học chuyên ngành, trong đó có môn Toán, Tiếng Anh và Khoa học là bắt buộc.

– Lớp 12: Học sinh học chương trình NCEA Level 2. Trong lớp 12, học sinh lựa chọn các môn học trong khung chương trình NCEA với các môn học phù hợp với nguyện vọng của mình và phải học 6 môn, tiếng Anh là bắt buộc

– lớp 13: Học sinh học chương trình NCEA cấp độ 3. Trong lớp 13 học sinh phải học 4-6 môn liên quan đến chuyên ngành dự kiến học tại Đại học.

Giáo dục Đại học– Từ 18 tuổi trở lên

Khung bằng cấp của New Zealand gồm có 10 cấp bậc. Trong đó, gồm có

  • Chứng chỉ bậc 4: 1 năm
  • Cao đẳng (bậc 5-7): 1-2 năm,
  • Cử nhân(bậc 7): 3 năm
  • Chứng chỉ sau tốt nghiệp (bậc 8),
  • Thạc sĩ (bậc 9): 2 năm,
  • Tiến sĩ (bậc 10): 3 năm.

vnbandonew

Dù với dân số chỉ 4/5 triệu người, tuy nhiên tất cả 8  trường đại học tại New Zealand được QS World University Rankings xếp trong số những trường đại học tốt nhất trên thế giới. như đại học Auckland (83), đại học Otago (133), đại học Canteburry (221), Đại học Victoria Wellington (237), đại học Massey (308), đại học Waikato (374). New Zealand có 8 trường đại học, 18 trường bách khoa và học viện công nghệ, 600 trường đào tạo tư thục, 27 trường ngôn ngữ tiếng Anh và 20 tổ chức đào tạo chuyên ngành.

Tất cả các trường đại học New Zealand đều có chương trình học đại học, thạc sĩ và tiến sĩ. Ngoài ra cũng có các khoá học sau đại học và cử nhân danh dự thường kéo dài thêm 1 năm sau khi hoàn tất chương trình đại học. Các chương trình đại học New Zealand đều có chương trình dự bị đại học giúp học sinh quốc tế chuẩn bị vào đại học.

CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC:

Chương trình Yêu cầu nhập học
Đại học -Đã hoàn thành 1 năm chương trình đại học tại các trường đại học được công nhận hoặc đã tốt nghiệp cao đẳng.

-Hoặc hoàn thành chương trình dự bị đại học (1 năm) tại trường

-IELT 6.0 (các kỹ năng trên 5.5). Hoặc có thể học tiếng Anh trước khi học chương trình chính

Thạc sĩ -Đã tốt nghiệp chương trình đại học ở chuyên ngành liên quan

-IELTS 6.5 (các kỹ năng trên 6.0). Hoặc học tiếng Anh nếu không đáp ứng đủ yêu cầu tiếng Anh.

Cao đẳng (bậc 5) -Đã tốt nghiệp trung học phổ thông

-IELTS 5.5 (các kỹ năng trên 5.0). Hoặc học thêm tiếng Anh nếu không đáp ứng đủ yêu cầu tiếng Anh

Chứng chỉ và Dự bị đại học -Đã hoàn thành chương trình lớp 12

-IELTS 5.5 (các kỹ năng trên 5.0). Hoặc học thêm tiếng Anh nếu không đáp ứng đủ yêu cầu tiếng Anh

CHI PHÍ DU HỌC

Đại học NZ $ 15,000 – NZ $ 33,000/năm
Thạc sĩ NZ $ 20,000 – NZ $35,000/năm
Chứng chỉ và cao đẳng NZ $ 4,000 –  NZ $ 18,000/năm
Phổ thông NZ $ 10,000 – NZ $ 18,000/năm
Tiếng Anh NZ $ 300/tuần
Bảo hiểm Khoảng NZ $ 500/năm
Chi phí ăn ở NZ $ 12,000 – NZ $15,000/năm

KỲ NHẬP HỌC:

  • Đại học, Thạc sĩ : Tháng 2 và tháng 7
  • Cao đẳng: tháng 2, tháng 7 và tháng 10 tùy trường
  • Trung học: Tháng 1, 5, 7, 10
  • Tiếng Anh: tuyển sinh thường xuyên

HỌC BỔNG 20% HỌC PHÍ TRUNG HỌC CÔNG LẬP TẠI WELLINGTON

GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT NƯỚC NEW ZEALAND

New Zealand là một đất nước phát triển nằm ở khu vực phía Tây Nam Thái Bình Dương, giáp biên giới với Úc. New Zealand bao gồm 2 bán đảo lớn là đảo Bắc và đảo Nam. Nhờ vị trí giáp biển, lĩnh vực chủ yểu của nền kinh tế New Zealand là trao đổi thương mại và xuất khẩu hàng hóa.

Môi trường sống và chất lượng sống tại New Zealand được đánh giá khá cao. Các cở sở vật chất cũng như hệ thống giao thông công cộng được trang bị hiện đại và thuận tiện. Hiện nay, những thành phố ở New Zealand được xếp hạng là một trong những thành phố đáng sống nhất thế giới với nhiều chỉ số cao về phát triển con người, hòa bình, tuổi thọ, tự do kinh tế.
Cư dân của New Zealand bao gồm người gốc Anh và người bản địa Maori, chính vì thế con người New Zealand rất thân thiện và nhiệt tình, luôn sẵn sàng giúp đỡ người khác. Người dân tại đây luôn ý thức về việc bảo vệ môi trường tự nhiên do đó New Zealand được coi là quốc gia sinh thái hàng đầu thế giới.

Các thành phố chính của New Zealand: thủ đô Wellington, Auckland, Hamilton, Christchurch và Dunedin.

THÔNG TIN CÁC TRƯỜNG THPT TẠI WELLINGTON, NEW ZEALAND

Trường Trung học Phổ thông Aotea (Aotea College)

DSC_0081

Trung học Phổ thông Aotea là trường học đồng giáo (dạy cả nam sinh và nữ sinh) đa quốc gia nằm ở Porirua Basin, nơi có cảnh quan tuyệt đẹp, chỉ cách thành phố Wellington 20 phút từ phía Bắc. Học sinh của Trung học Phổ thông Aotea đến từ các vùng miền và đại diện cho nhiều nét văn hóa của New Zealand. Nhờ nét đa dạng văn hóa này, học sinh quốc tế sẽ có cái nhìn toàn diện và sâu sắc về nền văn hóa bản xứ.

Ngoài việc học, trường còn cung cấp các hoạt động ngoài lớp học (Education Outside the Classroom) dưới dạng các chuyến dã ngoại, cắm trại. Trường còn trang bị thuyền kayak, xe đạp leo núi cho học sinh học các chương trình Thể chất và tham gia các hoạt động ngoài trời.

Bên cạnh các khóa học Tiếng Anh, Trung học Phổ thông Aotea còn cung cấp các môn học khác như Nghệ thuật, Khoa học, Khoa học Xã hội, Công nghệ, Ngôn ngữ cũng như các lớp học Liên thông cho học sinh. Trường tạo điều kiện cho sinh viên học vượt cấp để đạt yêu cầu đầu vào Đại học.

Trường THPT Hutt Valley (Hutt Valley High School)

Hutt Valley

Được thành lập vào năm 1926, trường THPT Hutt Valley nằm cách khu vực buôn bán sầm uất của Wellington 15 phút đi xe. Có rất nhiều bến xe và tàu điện ngầm đưa đón khách từ khu vực trường tới trung tâm thành phố. Học sinh có cơ hội thưởng thức cảnh đẹp của New Zealand thông qua các chuyến dã ngoại của trường.

Gần khu vực trường có rất nhiều trung tâm thể dục, trung tâm mua sắm lớn, bể bơi tiêu chuẩn Olympic, các câu lạc bộ thể thao.

Chương trình học của trường được đánh giá cao, cựu học sinh của trường, Tiến sĩ Alan G.MacDiarmid đã đạt giải Nobel Hóa học năm 2000.

Trường Trung học Phổ thông Newlands (Newlands College)

NZQA Newlands College 20

Ngoài các chương trình đào tạo học thuật tại trường, Trung học Phổ thông Newlands còn cung cấp các chương trình hướng nghiệp đặc biệt cho học sinh.

Trong chương trình này, học sinh được khuyến khích để phát huy những kĩ năng đặc biệt mà các em có và học cách phát triển các kĩ năng này thông qua các mối quan hệ nghề nghiệp cũng như các cơ hội đào tạo, các ngày hội nghề nghiệp, các chương trình tham quan liên kết.

Học sinh cũng được dạy để phát triển kế hoạch nghề nghiệp và làm thế nào để trở nên linh hoạt, thích nghi nhanh chóng với các thay đổi, chấp nhận rủi ro và theo đuổi các ngành nghề khác khi phải đối mặt với sự suy thoái.

  • Các chương trình hỗ trợ sinh viên khác bao gồm:

Chương trình Hỗ trợ bạn học: Các em học sinh lớp 13 sẽ được đào tạo để giúp các em học sinh lớp 9 phát triển các kĩ năng, kiến thức và tự tin  để hòa nhập với môi trường học tập.

Chương trình Bạn học: Các học sinh mới của trường được ghép đôi với một bạn khác cùng khối để giúp đỡ bạn học sinh mới trong những ngày đầu tham gia học tập tại trường.

Trường Trung học Phổ thông Onslow (Onslow College)

Onslow-international-students-605-320-c

Nằm cách trung tâm thành phố Wellington 20 phút với học sinh đến từ 51 quốc gia trên toàn thế giới. Trường Trung học Phổ thông Onslow cung cấp các chương trình học thuật với chất lượng giảng dạy xuất sắc. Trường đã giành rất nhiều giải thưởng quốc gia và quốc tế trong các lĩnh vực như Thiết kế, Toán học, Vật lý và nổi tiếng với các ngành học như Địa lý, Âm nhạc, Kịch và Hóa học.

Ngoài các khóa học thuật, chương trình học Tiếng Anh của trường cung cấp các lớp học chất lượng cao(trong đó có các khóa học IELTS) cho mọi trình độ học viên. Học viên được dạy riêng hoặc chia thành các nhóm  và được trực tiếp giảng dạy bởi các chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực ngôn ngữ.

Hàng tuần, trường cung cấp các lớp học phụ đạo ngôn ngữ cho học sinh lớp 9 tới lớp 11 và lớp học Toán, Khoa học cho học sinh lớp 11.

Trường Trung học Phổ thông Sacred Heart (Sacred Heart College)

6099574

Là trường Nữ sinh với hơn 825 học sinh từ lớp 9 đến lớp 13. Trường tọa lạc tại thành phố tuyệt đẹp Lower Hutt, cách trung tâm Wellington 15 phút lái xe. Trường mới khánh thành trung tâm Nghệ thuật, Gym dành cho học sinh.

Nhờ các chương trình học xuất sắc, học sinh của trường nhận được nhiều học bổng trong và ngoài nước như Học bổng Xuất sắc của Đại học Victoria, Học bổng Đại học Auckland, Học bổng Đại học Canterbury Dux, Học bổng Đại học Otago Dux, học bổng của các tổ chức khác như Học bổng Holcim, Học bổng của Quỹ học bổng Công giáo…

Học sinh của trường đạt nhiều giải thưởng về Thể thao như Vô địch môn Bóng chuyền tại Giải Thể thao các trường khu vực Wellington… Học sinh được khuyến khích tham gia các hoạt động thể thao tại trường, hàng năm, học sinh có đóng góp tích cực cho các môn thể thao tại trường sẽ được vinh danh và nhận giải thưởng của trường.

Trường Trung học Phổ thông Thánh Patricks (St Patricks College)

StPats3-605-320-c

Trường Trung học Phổ thông Thánh Patricks được thành lập vào năm 1885, là trường Nam sinh tọa lạc gần bãi biển tuyệt đẹp Kilbirnie. Học sinh của trường đến từ Wellington cũng như các vùng lân cận.

Tại trường, học sinh sẽ được học các môn học như Nghệ thuật, tiếng Anh, Toán, Âm nhạc, Thể dục, Khoa học Xã hội và Công nghệ. Ngoài ra, học sinh được yêu cầu hoàn thành 1,5 tiếng học tối tại trường mỗi tuần.

Nhờ chương trình học vượt trội, học sinh của trường chiến thắng nhiều giải thưởng ở nhiều lĩnh vực như Âm nhạc (giải Nhất cuộc thi Hòa âm Quốc gia Barbershop Qartet hạng mục Nghệ sỹ trẻ), Thể thao (giải nhất cuộc thi Vô địch Kung fu không chuyên, giải nhì bậc chuyên nghiệp).

Trường Trung học Phổ thông Upper Hutt (Upper Hutt College)

6_2-UHC14

Trung học Phổ thông Upper Hutt là trường đồng giáo (dạy cả nam sinh và nữ sinh) với 1.100 học sinh đến từ nhiều quốc gia trên thế giới. Trường nằm tại khu vực thiên nhiên tươi đẹp và chỉ cách Trung tâm thành phố Wellington 20 phút đi xe. Các ngành học thế mạnh của trường là Nghệ thuật, Nhiếp ảnh, Truyền thông, Dịch vụ và Thể thao.

Trường có các Cố vấn Nghề nghiệp giúp học sinh lựa chọn nghề nghiệp và định hướng tương lai, Ngoài ra, tại trường có nhiều thầy cô cố vấn khác giúp học sinh lên kế hoạch học tập, trợ giúp học sinh các vấn đề tại trường và các vấn đề cá nhân, thêm vào đó, chương trình “Great Mate” Leaders đào tạo các học sinh khóa trên các kiến thức và kĩ năng cần thiết để hướng dẫn và giúp đỡ các học sinh lớp 9 hòa nhập với môi trường học tốt hơn Chương trình “Bạn kèm ban” (Peer Tutors) dành cho các học sinh cần trợ giúp với môn đọc và Toán.

Trường Trung học Phổ thông Nữ sinh Đông Wellington (Wellington East Girls’ College)

welleastgirls_D-e1395378469742

Trường Trung học Phổ thông Nữ sinh Đông Wellington là trường công lập dành cho Nữ sinh với quy mô vừa, khoảng 1000 học sinh. Ngôi trường nằm ở khu vực đắc địa, tại Trung tâm của Wellington, bên sườn núi Victoria, được bao quanh bởi những khu vườn, tạo cho ngôi trường có vẻ ngoài như một công viên. Từ đây có thể nhìn thấy toàn bộ thành phố và bến cảng.

Đội ngũ giáo viên của trường có chuyên môn, tận tâm và nhiệt tình, những người đã xây dựng nên các chương trình học chất lượng cao cho học sinh.

Bên cạnh đó, trường còn được biết tới nhờ các chương trình Âm nhạc nổi tiếng. Học sinh theo học tại đây có thể tham gia các dàn đồng ca, các ban nhạc, dàn hợp xướng…

Trường Trung học Phổ thông Wellington (Wellington College)

6542377

Trung học Phổ thông Wellington là một trong những trường Nam sinh nổi tiếng nhất tại Wellington. Trường được thành lập vào năm 1867, tọa lạc tại trung tâm của Wellington, thủ đô của New Zealand. Trường cung cấp các chương trình giáo dục đẳng cấp thế giới.

Chất lượng các chương trình học của trường luôn được duy trì ở mức cao. Tại đây có đầy đủ các chương trình học, từ các khóa học chất lượng cao ở các môn Toán, Khoa học, Ngôn ngữ, trường còn cung cấp các chương trình khác như Thương mại, Nghệ thuật, Truyền thông…

Ngoài ra, các đội thể thao bóng bầu dục, bóng đá, quần vợt, bơi lội, đua thuyền, bóng rổ và đội hùng biện của trường đạt được nhiều giải quốc gia cũng như khu vực.

Trường Trung học Phổ thông Nữ sinh Wellington (Wellington Girls’ College)

maxresdefault

Nằm tại Trung tâm thành phố Wellington, trường Nữ sinh Wellington được thành lập vào năm 1883 và có truyền thống thành công lâu đời trong đào tạo, nổi tiếng tại New Zealand và trên toàn thế giới. Hiện tại, trường có 1400 sinh viên đang theo học. Trường Nữ sinh Wellington giảng dạy và cấp bằng chuẩn Quốc gia New Zealand, NCEA (chứng chỉ đạt chuẩn giáo dục Quốc gia), và bằng cấp đầu vào Đại học này được công nhận khắp nơi trên thế giới.

Học sinh được chọn các môn học mà mình yêu thích, các môn mà học sinh học tốt trong một loạt các môn học, việc này giúp học sinh đạt được các mục tiêu sắp tới mà học sinh theo đuổi.

Ngoài ra, các thầy cô của Phòng Quốc tế tại trường chịu trách nhiệm hỗ trợ học sinh, bố trí nhà ở, sinh hoạt, giúp học sinh lập kế hoạch học tập và chăm sóc học sinh tại trường tất cả các ngày trong tuần để đảm bảo học sinh an toàn và khỏe mạnh.

HỌC BỔNG: 10 suất học bổng trị giá 20% học phí dành cho 10 học sinh xuất sắc nhất Việt Nam theo học chương trình THPT tại Wellington.

DU HỌC NEW ZEALAND TỪ BẬC PHỔ THÔNG

ƯU ĐIỂM KHI DU HỌC NEW ZEALAND TỪ BẬC PHỔ THÔNG:

Du học từ bậc phổ thông luôn là một trong những sự lựa chọn của nhiều gia đình ở Việt Nam vì du học sớm từ bậc phổ thông sẽ giúp các em  trong việc học tập, rèn luyện tiếng Anh một cách thông thạo nhất. Ngoài ra, du học từ bậc phổ thông còn giúp học sinh hòa nhập tốt hơn với môi trường học tập và làm việc đa văn hóa, là nền tảng vững chắc cho quá trình học tập lên bậc Đại học , Cao học sau này

  • New Zealand được bình chọn là một trong những quốc gia yên bình nhất trên thế giới theo chỉ số hòa bình thế giới.
  • New Zealand là quốc gia thanh bình được thiên nhiên ưu đãi, con người tốt bụng và thân thiện
  • Nền giáo dục hiện đại, chất lượng cao được quốc tế công nhận, và có thể chuyển tiếp sang Anh, Úc, Mỹ, Canada…
  • Chi phí sinh hoạt và học phí tương đối thấp so với Anh, Hoa Kỳ và Úc…do tỷ giá đô la NZ thấp hơn.
  • Học sinh đạt được sự cân bằng giữa kiến thức lý thuyết và thực tiễn, được khuyến khích tư duy sáng tạo, độc lập và theo hướng phân tích.

GIỚI THIỆU HỆ THỐNG ĐÀO TẠO TẠI NEW ZEALAND

Tiểu học: Lớp 1 – lớp 6

Trung học cơ sở: Lớp 7 – lớp 8

Trung học phổ thông: Lớp 9 –Lớp 13

Ở bậc tiểu học, học sinh học các lớp 1-6 ở lứa tuổi trung bình từ 5 tuổi- 11 hoặc 12 tuổi. Chương trình học bao gồm các môn bắt buộc: toán, tiếng Anh, khoa học và một số môn khác. Năm cuối cấp, học sinh phải thi lấy chứng chỉ tốt nghiệp, trước khi có thể chuyển lên trung học.

Từ lớp 9 đến lớp 13, Học sinh có thể lựa chọn học tại các trường trường công lập, trường bán công, trường tư thục..Bậc trung học gồm trung học cơ sở gồm lớp 7, 8) và trung học phổ thông lớp 9, 10, 11, 12, 13). Từ lớp 9 đến lớp 10, học sinh học chương trình phổ thông chưa phân ban. Từ lớp 11 đến lớp 13, học sinh bắt đầu học theo chương trình NCEA để được cấp chứng chỉ tốt nghiệp quốc gia.

vnbandonew

VỀ CHỨNG CHỈ NCEA:

Chứng chỉ tốt nghiệp quốc gia NCEA là chứng chỉ trung học phổ  thông chính tại New Zealand và là bằng cấp được công nhận trên toàn thế giới. Chương trình NCEA này gồm có 3 cấp độ được dạy cho học sinh từ lớp 11-13.  I, II và III. NCEA có ba cấp bậc: cấp độ 1, 2 và 3; mỗi cấp độ tương đương 1 năm học. Học sinh bắt đầu học chương trình NCEA vào năm lớp 11 và tiếp tục xuyên suốt đến năm lớp 12 và lớp 13. Những học sinh đạt thành tích cao ở mỗi trình độ được ghi nhận bằng các chứng nhận ‘Chất lượng’ và ‘Xuất sắc’. Các trường cung cấp nhiều môn học đa dạng với sự lựa chọn các môn từ kế toán, nông nghiệp, kinh doanh, hóa học, kinh tế học, tiêng Anh, địa lý, khoa học xã hội và nghệ thuật thị giác.

– Lớp 11: Học sinh học chương trình NCEA cấp độ 1. Trong lớp 11 học sinh bắt đầu học chuyên ngành, trong đó có môn Toán, Tiếng Anh và Khoa học là bắt buộc.  Đạt được chứng chỉ quốc gia NCEA  cấp độ 1 vào năm lớp 11 , học sinh có thể vào học tại các trường cao đẳng thời gian 01 năm để lấy chứng chỉ, học tiếp 02 năm để lấy bằng Diplom 02 năm và 01 năm tiếp theo tại trường ĐH chuyên ngành.

– Lớp 12: Học sinh sẽ học 6 môn để lấy Chứng chỉ NCEA cấp độ 2, thường bao gồm tiếng Anh, Toán, các môn học về nghệ thuật, các môn Khoa học và Kinh tế học. Học sinh sẽ tự chọn học thêm một số môn khác. Đạt được chứng chỉ quốc gia NCEA cấp độ 2 vào năm lớp 12, hết kì thi này học sinh có thể vào học thẳng cao đẳng 02 năm lấy bằng Diplom sau đó học 01 năm ĐH chuyên ngành

– Hoàn thành lớp 13:  Học sinh sẽ học để lấy chứng chỉ NCEA cấp độ 3 và nhận học bổng của New Zealand. Học sinh tự chọn 5 môn, thường là những môn học liên quan đến khóa đào tạo đại học. Không có môn học bắt buộc và học sinh có quyền lựa chọn từ danh sách đa dạng các môn học. Đạt được chứng chỉ quốc gia cấp độ NCEA  cấp độ 3 vào năm lớp 13, học sinh vào thẳng ĐH chuyên ngành 03 năm.

KỲ NHẬP HỌC:

Thời gian nhập học: Kỳ 1 ( cuối tháng 1), Kỳ 2 (cuối tháng 4), Kỳ 3 (tháng 7) và Kỳ 4 (tháng 10) tùy trường.  Học sinh nhập học vào lớp 11, 12 và 13 phải nhập học kỳ 1 – đầu tháng 2 để đủ tiêu chuẩn dự thi kiểm tra lấy chứng chỉ NCSE.

CHI PHÍ DU HỌC:

  • Học phí trung học: NZ $ 10,000 – NZ $18,000/năm
  • Phí ăn ở: Khoảng NZ $12,000/năm
  • Phí bảo hiểm: Khoảng NZ $ 500/năm
  • Chi phí khác: Khoảng NZ 2,000/năm

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC:

– Về học lực, các trường THPT tại New Zealand không yêu cầu quá cao đối với học sinh quốc tế. Các bạn học sinh chỉ cần có học lực trung bình khá trở lên là có thể xin học tại nhiều trường.

– Về tiếng Anh, Các trường phổ thông yêu cầu học sinh quốc tế có mức điểm IELTS 5.0-5.5. Trường hợp nếu học sinh không đáp ứng đủ điều kiện tiếng Anh có thể học tiếng Anh trước khi vào học chương trình chính khóa. Tiếng Anh không phải là điều kiện bắt buộc để có được visa du học. Để học THPT tại New Zealand, học sinh chỉ cần nghe, nói được tiếng Anh để có thể trả lời phỏng vấn.

MỘT SỐ TRƯỜNG TRUNG HỌC TẠI NEW ZEALAND

Trường Vị trí Chi phí (NZ $)
Henderson High school Henderson, Auckland Học phí: $ 11,000

Phí Homestay: $ 240

Upper Hutt College Trentham, Upper Hutt, Wellington Học phí: $ 12,500

Phí Homestay: $ 225/tuần

 Glenfield College Glenfield, Auckland Học phí: $ 14,500/năm

Phí Homestay: $ 245/tuần

Hutt Valley High School Woburn, Lower Hutt, Wellington Học phí:$14,000/năm

Phí Homestay: $ 250/tuần

Botany Downs Secondary College Howick, Auckland Học phí: NZ $14,500/năm

Phí Homestay: NZ $260/tuần

Afriston College Manukau, Auckland Học phí: NZ $13,000/năm

Phí Homestay: NZ $255/tuần

Manurewa High school Manurewa, Auckland Học phí: NZ$12,500/năm

Phí Homestay: NZ$240 /tuần

De La Salle College Mangere East, Auckland Học phí: NZ $ 10,500/năm

Phí Homestay: NZ $ 250/tuần

One hunga High school One hunga, Auckland Học phí: NZ $12,950

Phí Homestay: NZ $ 255/tuần

Howick College Howick, Auckland Học phí: NZ $ 14,000/năm

Phí Homestay: NZ $ 250/tuần

TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ C&C

 

Trung tâm ngoại ngữ C&C hoạt động thông qua hệ thống Chance & Challenge và Wellbeing-Sparta System.

  • Tên trung tâm: Trung tâm ngoại ngữ C&C (C&C Language Center, INC.)
  • Địa chỉ: Iloilo (Sto Nino Sur Arevalo, Iloilo City Philippines)
  • Năm thành lập: 2003
  • Tổng số học viên: 250 người
  • Ngày khai giảng: Thứ 2 mỗi tuần
  • Tỷ lệ quốc tịch: Người Hàn  Quốc 55% / Trung Quốc + Nhật Bản + Đài Loan 45%
  • Số phòng ký túc xá: Trên 90 (30 phòng 2 người / 60 phòng 3 người)
  • Số phòng học: 164 (140 phòng học 1:1 / 24 phòng học nhóm)
  • Philippines tutor: 100 người
  • American tutor: 4~6 người

Tại sao nên chọn học tại C&C?

  • Đào tạo theo hệ thống của trường Đại học Wisconsin (University of Wisconsin – Gateway ESL Center)
  • Đảm bảo IELTS: 5.5+, 6.0+, 6.5+ & Speaking
  • Đảm bảo TOEIC: 600+, 700+, 800+, 900+ & Speaking
  • ESL private 1:1 class
  • Tiết học American 1:1 class
  • Học viên đa quốc gia (KOR, JAP, CHN)
  • Trung tâm ngoại ngữ C&C đặt trụ sở bên trong khu resort cao cấp được trang bị đầy đủ như: hồ bơi, khu phức hợp thể thao…
  • Hệ thống bảo vệ 24/24
  • Môi trường luyện tập theo nhóm
  • Semi-Sparta (Kết hợp khoa học giữa học tập và giải trí)
  • Liên kết trường đại học (CPU/IDC/Đại học Sichuan Trung Quốc)
  • Boracay, Guimaras Activity

Đôi nét về thành phố Iloilo:

  • Thành phố Giáo dục
  • Trên 30 trường đại học
  • Giảng viên dạy kèm trình độ cao
  • Thành phố An toàn
  • Không bị ảnh hưởng từ thiên tai
  • Không có vấn đề về chính trị
  • Là trung tâm của Philippines và đăng cai APEC 2015
  • Là thành phố lớn thứ 4 của Philippines
  • Bờ biển đẹp
  • Bờ biển Boracay là một trong ba bờ biển đẹp nhất thế giới.
  • Guimaras là địa điểm du lịch cuối tuần lý tưởng.
  • Con người thân thiện, chi phí tiết kiệm
  • Thân thiện và hiếu khách
  • Giá cả rẻ.

CHI TIẾT KHÓA HỌC

ESL Program

Đối tượng: những học viên muốn tham gia lớp giao tiếp tiếng Anh ngắn hạn để cải thiện khả năng giao tiếp cơ bản.

Khóa học Lịch học Học phí

(USD/4 tuần)

ESL-Original

ESL-Intensive

ESL-American

 

ESL-Korean

9 Classes – 1:1 (4 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

10 Classes – 1:1 (5 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

9 Classes – 1:1 (3 giờ) + 1:1 American (1 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

9 Classes – 1:1 (3 giờ) + 1:1 Korean (1 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

670

770

920

 

920

TOEIC program

Đối tượng: Dành cho học sinh muốn đạt được điểm số mục tiêu trong thời gian ngắn.

Khóa học Lịch học Học phí

(USD/4 tuần)

TOEIC-Original

TOEIC-Intensive

TOEIC-America

9 Classes – 1:1 (4 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

10 Classes – 1:1 (5 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

9 Classes – 1:1 (3 giờ) + 1:1 American (1 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

770

870

1,020

IELTS program

Đối tượng: Dành cho học sinh muốn đạt được điểm số mục tiêu trong thời gian ngắn hạn.

Khóa học Lịch học Học phí

(USD/4 tuần)

IELTS-Original

IELTS-Intensive

IELTS-America

9 Classes – 1:1 (4 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

10 Classes – 1:1 (5 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

9 Classes – 1:1 (3 giờ) + 1:1 American (1 giờ) + Nhóm (3 giờ) + Tự học (2 giờ)

770

870

1,020

 

University of Wisconsin Gateway

Điều kiện và chương trình đào tạo đảm bảo nhập học ở trường University of Wisconsin Gateway ESL Center

  • Cấp ID Student của trường University of Wisconsin.
  • Điểm học phần phải đạt 9~15 (học kỳ đầu tiên)
  • Có thể tham gia chương trình đào tạo hệ 4 năm tại UW System
  • Đảm bảo năng lực tiếng Anh thông qua khóa học ESL (học kèm 1:1)
  • Học phí trong kỳ hạn ngắn nhất (1 kỳ/ESL + Credit).
Du học ở UW Gateway
Term Credit Bình quân: 6~7 tháng – điểm học phần phải đạt 9~15.
Course 6~7 tháng (ESL 4 + điểm tiết học 2~3) 480~520 giờ. Hình thức 1:1

–         Xác nhận điểm học phần chính quy UW

–         Tiết học Capstone của giáo sư UW

–         Chuẩn bị chu đóa cho tiết học P.T. Note taking

–         Chương trình đào tạo 1:1

–         Điểm tín chỉ

–         Tư vấn để du học thành công

Check Point

PHÍ KÝ TÚC XÁ

Loại hình Phòng Giá phòng
Ký túc xá 4 người 480
3 người 560
2 người 640
Bao gồm Giặt quần áo/ vệ sinh phòng/ ăn 3 bữa/ máy lạnh/ TV/ Internet/ nước nóng/ tủ lạnh riêng

Trong khu nghỉ dưỡng hồ bơi miễn phí, sân bóng rổ, chạy bộ

*Chi trả tiền điện: khoảng 1500~2,000 peso/người/4 tuần

Một số hình ảnh của KTX:

CC-10

CC-11

TRƯỜNG ANH NGỮ CIP – CLARK

Trường Anh ngữ CIP (Clark Institution of the Philippines) được thành lập năm 2007 là một trong những trường Anh ngữ dạy tiếng Anh theo mô hình học 1:1(1 giáo viên dạy kèm trực tiếp 1 học viên) với giáo viên bản ngữ từ Anh, Mỹ, Úc, Canada, New Zealand…và giáo viên Filipino. Trường chấp nhận học viên  từ 7 tuổi trở lên đến từ các quốc gia khác nhau như Hàn Quốc, Nhật Bản, Trung Quốc, Việt Nam, Nga, Brazil…

Tên trường CIP (Clark Institute of the Philippines)
Địa chỉ Lots 18 & 19, Block 37, Kamantigue Street, Barangay Cut-Cut, Angeles City, Philippines 2009
Thành lập Năm 2007
Quy mô 100 học viên
Công nhận bởi Cơ quan giáo dục và phát triển kỹ năng Philippines (TESDA), Trung tâm kiểm tra và chứng nhận LCCI International Business
Khóa học Intensive Course (ESL), Start Learner (ESL), TOEIC, IELTS, TOEFL, EFB (Business), Young Learner
Giáo viên 15 giáo viên bản ngữ (Anh, Úc, Mỹ, Canada), 45 giáo viên Filipino
Cơ sở trường học Phòng học 1:1, phòng học nhóm, phòng đào tạo, phòng hỗ trợ học viên, phòng tự học, thư viện
Ký túc xá TV, máy lạnh, đầu DVD, tủ quần áo, giường, bàn, kệ sách, đèn học, máy nước nóng lạnh, vòi hoa sen, wifi luôn có sẵn
Dịch vụ tiện ích khác Hồ bơi, khu tập thể dục (sân cầu lông, bóng chuyển, bóng rổ), căn tin, quán cà phê mini, đại lý du lịch, khu nghỉ ngơi ngoài trời

Học viên có thể ghi danh vào các khóa đào tạo phù hợp với nhu cầu của mình gồm tiếng Anh cơ bản đến nâng cao (Intensive Premium, A, B, C & D), luyện thi IELTS, TOEIC, TOEFL, tiếng Anh thương mại & LCCI, Anh văn cho trẻ em (A & C), Anh văn cho người mới bắt đầu với lớp 1:1 do giáo viên bản ngữ dạy lớp 1:1 và tất cả các lớp học nhóm.

EOP challnegers Taiwan, Japanese, Chinese and Spanish

» ĐẶC ĐIỂM CỦA CIP

  • Lớp học 1:1 (một học viên trực tiếp với một giáo viên) bản ngữ ngay tại Philippines

Học viên sẽ được học theo phương pháp 1:1 cùng với giáo viên bản ngữ (Mỹ, Anh, Úc, New Zealand, Canada…) bên cạnh các giờ học với giáo viên Filipino, trung bình 5 giờ học 1:1 mỗi ngày. Với chương trình 5 giờ học 1:1 mỗi ngày này cùng với các lớp học nhóm hoàn toàn 100% với giáo viên bản ngữ, mỗi học viên được học hơn 100 giờ học mỗi tháng với giáo viên bản ngữ. Đồng thời, với quy định học dựa theo ý kiến học viên, học viên được quyền chọn, thay đổi giáo viên phù hợp với mình. Hầu hết các học viên lựa chọn CIP vì chương trình học 1:1 hiệu quả tối ưu để cải thiện năng lực Anh ngữ của mình.

  • Nhiều khóa học phù hợp với học viên Việt Nam

CIP cung cấp đa dạng các khóa học như khóa học nâng Intensive (Premium, A, B, C, D), TOEFL, IELTS, TOEIC, Business & LCCI, Starter Learner, Young Learners (A & C)… cùng với sự phân bổ các tiết học 1:1 bên cạnh các tiết học nhóm (3~6 học viên). Học viên sẽ được cấp chứng chỉ tốt nghiệp sau khi kết thúc khóa học.

  • Học phí  phù hợp với mức thu nhập của người Việt Nam

Chỉ  từ  650  USD/ 4 tuần, học viên được học chính thức trung bình 7 giờ học/ ngày, tương đương 4 USD/giờ học nên khả năng tiếng Anh đạt được tốt nhất với mức đầu tư nhỏ nhất.

  • Khóa học đảm bảo điểm thi IELTS/ TOEFL/ TOEIC

Với đội ngũ giáo viên giàu chuyên môn và giàu kinh nghiệm giảng dạy, CIP với chương trình đảm bảo điểm thi đầu ra IELTS (đảm bảo 5.5 và 6.5 điểm), TOEFL (đảm bảo 85 và 100 điểm) và TOEIC (đảm bảo 760 và 870 điểm) do giáo viên chuyên môn phụ trách giảng dạy. Sau thời gian 10~11 tuần học, học viên sẽ đạt được kết quả điểm IELTS/ TOEFL/ TOEIC như mục tiêu thông qua kỳ thi IELTS/ TOEFL/ TOEIC chính thức (miễn phí lệ phí đăng ký dự thi). Trường hợp không đạt được điểm đảm bảo đầu ra của CIP,  học viên sẽ được học lại và được miễn toàn bộ học phí sau đó (không bao gồm ký túc xá và các chi phí khác). Học viên sẽ được tham gia các lớp thi thử IELTS (mỗi tối thứ 3 hàng tuần) và TOEIC (mỗi tối thứ 5 hàng tuần) như thực tế tại CIP.

  • Môi trường tiếng Anh 24/7 thông qua sự đa dạng quốc tịch

Với sự đa dạng về quốc tịch của giáo viên và học viên, khi học ở CIP, bạn sẽ sử dụng tiếng Anh không những trong giờ học mà còn trong giao tiếp, sinh hoạt hằng ngày với các giáo viên và học viên đến từ Nhật Bản, Hàn Quốc, Nga, Trung Quốc, Brazil, Đài Loan, Thái Lan…

  • Trung tâm đào tạo chứng chỉ quốc tế LCCI

CIP là trung tâm đào tạo chứng chỉ quốc tế LCCI với các giáo viên dạy LCCI có chuyên môn cao. Các học viên đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào về ELS sẽ có cơ hội học và nhận chứng chỉ quốc tế LCCI nhằm bổ sung những kiến thức và tiếng Anh thương mại cần thiết. LCCI là chứng chỉ tiếng Anh thương mại quốc tế do Hiệp hội Thương mại và Công nghiệp Luân Đôn (London Chamber of Commerce and Industry) chứng nhận.

  • Hệ thống Buddy Teacher cho mỗi học viên

Buddy Teacher là hình thức giáo viên giám sát hay giáo viên chủ nhiệm. Mỗi học viên tại CIP sẽ có một giáo viên chủ nhiệm vừa là bạn, vừa là thầy, hỗ trợ học viên không chỉ trong học tập mà còn trong đời sống, sinh hoạt hằng ngày. Học viên có thể chọn Buddy Teacher phù hợp với tính cách của mình.

  • Kiểm tra năng lực tiếng Anh mỗi tuần và mỗi tháng

Thông qua bài thi Progress Test bằng các bài kiểm tra quiz, kiểm tra trình độ, kiểm tra tiến độ học, bài kiểm tra hằng ngày, bài thi thử IELTS, TOEFL, TOEIC… đánh giá trình độ  học viên  theo tuần, theo tháng, nắm bắt được kỹ năng yếu của học viên để  điều chỉnh nội dung giảng dạy phù hợp theo từng cá nhân học viên.

  • Giao lưu văn hóa cùng với học viên trong môi trường đa quốc tịch

Với môi trường đa quốc tịch, các học viên có thể trao đổi giao lưu văn hóa lẫn nhau. Bên cạnh đó, CIP còn tổ chức các chương trình ngoại khóa vào mỗi cuối tuần, giúp các học viên tham quan và khám phá các điểm đến hấp dẫn của Philippines, tham gia các hoạt động vì cộng đồng…

CIP Subic Travel

Học viên tại CIP trong các chuyến dã ngoại do trường tổ chức

  • Cơ sở vật chất tiện nghi và an ninh, khép kín

Ký túc xá trong trường và ngoài trường được trang bị đầy đủ nội thất cần thiết như bàn học, đèn học, ghế, giường (bao gồm gối, nệm, chăn), tủ lạnh, kệ sách, máy lạnh, máy tắm nước nóng, tivi, wifi, đèn ngủ, tủ quần áo, tủ giày, gương… Trong khuôn viên CIP còn có hồ bơi, khu giải lao, phòng gym, nhà thi đấu thể thao đa năng gồm bóng bàn, bóng rổ, bóng chuyền, cầu lông, siêu thị mini…3 xe bus vận hành đưa đón học viên đến ngân hàng, trung tâm mua sắm, bệnh viện, bưu điện… miễn phí. CIP nằm trong khu dân cư cao cấp Carmenville an toàn bậc nhất trong thành phố, ra vào đều phải có thẻ và bị giám sát với đội ngũ bảo vệ túc trực ngày đêm nên học viên có thể an tâm tuyệt đối.

CIP IELTS student

Ngọc Mai – một học sinh Việt Nam đã đạt được IELTS 6.0 sau khi tham gia khóa học tại CIP

» KHÓA HỌC VÀ CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

KHÓA HỌC LỚP HỌC THƯỜNG LỆ LỚP OPTIONAL
Intensive Premium 4 giờ 1:1 GV bản ngữ + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ Thứ hai – thứ năm: mỗi ngày hai giờ, vào buổi sáng và buổi tối

Chủ nhật: 90 phút vào buổi sáng.

Các ngày trong tuần: Hội thảo 45 phút vào buổi trưa.

 

Các em nhỏ khóa Young Learner bắt buộc phải tham gia hai tiết tự học mỗi ngày dưới sự giám sát của giáo viên chủ nhiệm.

Intensive A 2 giờ 1:1 GV bản ngữ + 3 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
Intensive B 2 giờ 1:1 GV bản ngữ + 1 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
Intensive C 1 giờ 1:1 GV bản ngữ + 3 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
Intensive D 1 giờ 1:1 GV bản ngữ + 1 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
TOEIC/ TOEIC Guarantee 4 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
IELTS/ IELTS Guarantee 4 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
TOEFL/ TOEFL Guarantee 4 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
Start Learner 5 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
EFB (Business English) 2 giờ 1:1 GV bản ngữ + 2 giờ 1:1 GV Filipino + 2 giờ nhóm nhỏ GV bản ngữ
Young Learner A 2 giờ 1:1 GV bản ngữ + 3 giờ 1:1 GV Filipino + 1 giờ nhóm nhỏ với GV bản ngữ
Young Learner B 1 giờ 1:1 GV bản ngữ + 4 giờ 1:1 GV Filipino + 1 giờ nhóm nhỏ với GV bản ngữ
Young Learner C 1 giờ 1:1 GV bản ngữ + 3 giờ 1:1 GV Filipino
English for Guadian 3 giờ 1:1 GV Filipino + 1 giờ nhóm nhỏ với GV bản ngữ

Mỗi tiết học kéo dài 45 phút, giải lao giữa giờ 5 phút.

IELTS

» HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC

HỌC PHÍ, KÝ TÚC XÁ (USD)

Intensive Premium          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 2,320 4,640 6,960 9,280 11,600 13,920
Phòng đôi A 2,140 4,280 6,420 8,560 10,700 12,840
Phòng đôi B 2,090 4,180 6,270 8,360 10,450 12,540
Phòng ba 2,000 4,000 6,000 8,000 10,000 12,000
             
Intensive A          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,970 3,940 5,910 7,880 9,850 11,820
Phòng đôi A 1,790 3,580 5,370 7,160 8,950 10,740
Phòng đôi B 1,740 3,480 5,220 6,960 8,700 10,440
Phòng ba 1,650 3,300 4,950 6,600 8,250 9,900
             
Intensive B          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,800 3,600 5,400 7,200 9,000 10,800
Phòng đôi A 1,620 3,240 4,860 6,480 8,100 9,720
Phòng đôi B 1,570 3,140 4,710 6,280 7,850 9,420
Phòng ba 1,480 2,960 4,440 5,920 7,400 8,880
             
Intensive C          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,670 3,340 5,010 6,680 8,350 10,020
Phòng đôi A 1,490 2,980 4,470 5,960 7,450 8,940
Phòng đôi B 1,440 2,880 4,320 5,760 7,200 8,640
Phòng ba 1,350 2,700 4,050 5,400 6,750 8,100
             
   
Intensive D          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,470 2,940 4,410 5,880 7,350 8,820
Phòng đôi A 1,290 2,580 3,870 5,160 6,450 7,740
Phòng đôi B 1,240 2,480 3,720 4,960 6,200 7,440
Phòng ba 1,150 2,300 3,450 4,600 5,750 6,900
             
Start Learner          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,600 3,200 4,800 6,400 8,000 9,600
Phòng đôi A 1,420 2,840 4,260 5,680 7,100 8,520
Phòng đôi B 1,370 2,740 4,110 5,480 6,850 8,220
Phòng ba 1,280 2,560 3,840 5,120 6,400 7,680
             
             
TOEIC/ IELTS/ TOEFL          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 1,720 3,440 5,160 6,880 8,600 10,320
Phòng đôi A 1,540 3,080 4,620 6,160 7,700 9,240
Phòng đôi B 1,490 2,980 4,470 5,960 7,450 8,940
Phòng ba 1,400 2,800 4,200 5,600 7,000 8,400
             
             
TOEIC/ IELTS/ TOEFL Guarantee          
Loại phòng 12 tuần
Phòng đơn 5,310
Phòng đôi A 4,770
Phòng đôi B 4,620
Phòng ba 4,350
             
English For Business          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đơn 2,170 4,340 6,510 8,680 10,850 13,020
Phòng đôi A 1,990 3,980 5,970 7,960 9,950 11,940
Phòng đôi B 1,940 3,880 5,820 7,760 9,700 11,640
Phòng ba 1,850 3,700 5,550 7,400 9,250 11,100
             
Young Learner A          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi A 1,840 3,680 5,520 7,360 9,200 11,040
Phòng đôi B 1,790 3,580 5,370 7,160 8,950 10,740
Phòng ba 1,700 3,400 5,100 6,800 8,500 10,200
           

 

 

 

 
Young Learner B          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi A 1,540 3,080 4,620 6,160 7,700 9,240
Phòng đôi B 1,490 2,980 4,470 5,960 7,450 8,940
Phòng ba 1,400 2,800 4,200 5,600 7,000 8,400
             
Young Learner C          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi A 1,340 2,680 4,020 5,360 6,700 8,040
Phòng đôi B 1,290 2,580 3,870 5,160 6,450 7,740
Phòng ba 1,200 2,400 3,600 4,800 6,000 7,200
             
English for Guadian          
Loại phòng 4 tuần 8 tuần 12 tuần 16 tuần 20 tuần 24 tuần
Phòng đôi A 1,140 2,280 3,420 4,560 5,700 6,840
Phòng đôi B 1,090 2,180 3,270 4,360 5,450 6,540
Phòng ba 1,000 2,000 3,000 4,000 5,000 6,000
  • Học phí và phí ký túc xá ở trên là chi phí chính thức của trường, chưa áp dụng với các chương trình hỗ trợ, học bổng và khuyến học
  • Phí trên đã bao gồm ăn uống 3 bữa/ ngày tại trường, giặt giũ, dọn phòng miễn phí.

 Domitory1

Double room