Đại học ChungHua- Tân Trúc

 

HƯỚNG DẪN CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG CỦA TRƯƠNG CHUNGHUA DÀNH CHO SINH VIÊN NƯỚC NGOÀI.

1. Chương trình học bổng của trường đại học Chung Hua (CHU) là để khuyến khích sinh viên nước ngoài muốn theo đuổi bằng cấp của họ hoặc Chương trình Ngôn ngữ tiếngMandarin ( tiếng Quan Thoại) tại CHU. Thông tin chi tiết các thủ tục thông tin và ứng dụng được đưa ra dưới đây.

2. Các sinh viên nước ngoài được đề cập ở trên đang tìm kiếm chương trình học ở chương trình đại học hoặc sau đại học, những người có hồ sơ học tập tốt và đạo đức. Ngoại trừ sinh viên Trung Quốcvà công dân Đài Loan.

3. Chỉ tiêu học bổng sinh viên nước ngoài sẽ được thảo luận và quyết định bởi Văn phòng Chương trình Quốc tế và tùy thuộc vào ngân sách quỹ hàng năm.

 

 

CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG :

 

1. Chương trình đại học : 4 năm

2. Chương trình thạc sỹ : 2 năm

3. Chương trình tiến sỹ : tối đa là 4 năm

4. Chương trinh tiếng Mandarin ( tiếng Quan Thoại ) : tối đa 1 năm

CÁC LOẠI HỌC BỔNG :

1. Số lượng học bổng cho mỗi học kỳ khác nhau từ NT $ 20.000 NT $ 50.000 và chi phí sinh hoạt hàng tháng sẽ được cung cấp từ NT $ 5.000 NT $ 10,000 dựa trên hồ sơ cũng như thành tích học tập của sinh viên .

 

5. CÁC YÊU CẦU KHI ĐĂNG KÝ

Các ứng viên phải nộp đơn đăng ký học bổng cùng với các đơn đăng ký nhập học và các giấy tờ cần thiết sau đây đồng thời cho Văn phòng Chương trình Quốc tế tại CHU.

Các loại giấy tờ yêu cầu :

(1) Đơn đăng ký chương trình học bổng Chunghua

(2) Sơ yếu lý lịch

(3) 2 lá thư tham khảo

(4) Các bằng cấp cung như bảng điểm ở cấp cao nhất đã học được dich sang Tiếng Anh

(5) Giấy khám sức khỏe (bao gồm HIV và X-ray Tests).

6. QÚA TRÌNH XÉT HỌC BỔNG :

1. Sau khi nhận được thư nhập học từ trường Đại học Chung Hua, đơn xin học bổng sau này sẽ được xem xét bởi Văn phòng Nội vụ học thuật, Nội vụ Sinh viên và Chương trình Quốc tế. Các quyết định cuối cùng của các ứng cử viên có trình độ và học bổng sẽ được công bố bởi trường đại học theo ngân sách của mỗi năm học. Lưu ý rằng ứng cử viên sẽ bị loại nếu họ không đăng ký cho năm học đó.

(2) Tại mỗi năm học mới, trình độ của người nhận học bổng sẽ được đánh giá lại bởi cơ quan có liên quan và phải được theo như sau:

A. Sinh viên phải hoàn thành các thủ tục đăng ký trong kỳ học mới.

B. Các lớp của mỗi khóa học từ năm học cuối cùng thì kết quả học tập trên tring bình (Đại học / Chương trình Ngôn ngữ: 60% hoặc cao hơn; Thạc sĩ / Tiến sĩ: 70% hoặc cao hơn).

C. Các loại tài liệu tham khảo cách đạo đức phải được 80% hoặc cao hơn. Sinh viên phải cho thấy không có hồ sơ về hành vi bất hợp pháp hoặc hành vi sai trái.

 

7.Các ứng viên vừa mới nhận được bất kỳ học bổng Đài Loan sẽ chỉ được cấp học bổng với mức học phí khác nhau của Đại học Chung Hua.

8. Học bổng của sinh viên sẽ bị hủy bỏ nếu sinh viên bị đình chỉ hoặc bỏ học.

9. Sinh viên sẽ bị loại và yêu cầu trả lại tiền học bổng đã nhận được nếu các thông tin và các văn bản mà người nhận cung cấp cho CHU là không chính xác.

10.Hướng dẫn sẽ có hiệu lực hoặc bị thay đổi sau khi đi qua các cuộc họp của Nội vụ sinh viên và tuyên bố của Chủ tịch của trường Đại học.

 

Đại học Quốc gia Tainan (NUTN)

NATIONAL UNIVERSITY OF TAINAN (NUTN)

1. Giới thiệu chung:

Đại học Quốc gia Tainan (NUTN) nằm ở phía Nam Đài Loan là một trường đại học lịch sử kế thừa những di sản học thuật đặc sắc. NUTN có năm chương trình đào tạo bao gồm:

Chứng chỉ giáo dục

Chứng chỉ Khoa học Xã hội và Nhân văn

Chứng chỉ Khoa học và Kỹ thuật

Chứng chỉ Khoa học Môi trường và sinh thái

Chứng chỉ Sân khấu điện ảnh và Nghệ thuật

Chúng tôi cung cấp các bằng cử nhân, thạc sĩ, tiến sĩ chương trình

2. Học phí:

Học phí tham khảo tại trường NUTN (cho một học kỳ)

Năm 2012.8-2013.7

Học phí đại học và các chứng chỉ

Chứng chỉ giáo dục và Chứng chỉ khoa học xã hội và nhân văn

Chứng chỉ khoa học kỹ thuật, Chứng chỉ khoa học môi trường và sinh thái

Đại học

Phí học tập

32,891

33,663

Phí khác

12,800

19,520

Tổng cộng

45,691

53,183

Cao học

Phí học tập và phí khác

45,033

52,679

Mỗi tính chỉ

2,000

2,000

Những phí trên có thể thay đổi mà không báo trước vì vậy hãy cập nhật thông báo mới nhất của cán bộ đào tạo.

3. Học bổng:

Học bổng dành cho sinh viên quốc tế khi học tại đại học Tainan

1. Học sinh năm nhất có thể nộp đơn xin học bổng từ tháng 1 tới ngày 10 tháng 4 (đợt 1) và từ ngày 1 tháng 9 đến 31 tháng 10 (đợt 2)

2. Những sinh viên các năm sau đạt tiêu chuẩn có thể nộp đơn xin học bổng và bảng dịch tới bộ phận dịch thuật ( đối với sinh viên đại học) hoặc hộp ở học viện cao học (đối với sinh viên học cao học) trước ngày 15 tháng 8 mỗi năm để xinh học bổng cho sinh viên quốc tế

Điều kiện:

1. Sinh viên không nhận học bổng từ chính phủ và đủ điều kiện cho suất học bổng này

2. Những sinh viên quốc tế được nhân học bổng ở bất kỳ cấp độ chương trình nào của NUTN, bao gồm cả sinh viên diện trao đổi và sinh viên không có bằng cấp đều có thể được xin học bổng

3. Những Sinh viên xin học bổng ở những năm tiếp theo cần phải đạt các yêu cầu sau:

Chỉ số GPA ở năm trước phải được từ 75 trở lên đối với sinh viên cao học và 65 trở lên đối với sinh viên đại học (những sinh viên năm cuối chưa có bảng điểm có thể nộp giấy yêu cầu xem điểm để xem). Việc cấp học bổng sẽ không chấp nhận bất cứ lỗi hạnh kiểm nào của sinh viên

Các dạng học bổng:

1. Có 3 chương trình học bổng: học bổng toàn phần, học bổng một phần và 50% học bổng. Số lượng học bổng trao cho sinh viên quốc tế tùy thuộc vào điều kiện tài chính của trường. Đầu tiên, học bổng toàn phần cho các chuyên ngành sẽ được cấp ngang nhau đối với một sinh viên, và 50% học bổng của mỗi chuyên ngành sẽ được trao tặng cho mốt số sinh viên

2. Học bổng toàn phần bao gồm:

(i) Học phí, các phí khác và phí đăng ký (bao gồm phí truy cập internet và phí bảo hiểm)

(ii) Phí nhà ở sắp xếp bởi trường đại học

(iii) Đối với phí đăng ký và phí ký túc xá, sinh viên đại học nhận được NT$6,000 mỗi tháng. Đối với sinh viên cao học là NT$8,000. Cho bậc tiến sĩ là NT$10,000, quãng thời gian nhận học bổng là 10 tháng

– Học bổng 1 phẩn bao gồm: câu (i) và (ii) ở trên

– 50% học bổng: cung cấp một nửa học phí cho sinh viên quốc tế. Học bổng có thể thay đổi trong năm 2012 của học viện

Thời gian nhận học phí và các hạn chế

1. Học bổng sẽ được trao tặng mỗi năm theo tiêu chuẩn và cần phải nộp đơn xin học bổng hằng năm. Giới hạn tối đa đối với sinh viên đại học là 4 năm, sinh viên cao học là 2 năm và tiến sĩ là 4 năm.

2. Sinh viên năm nhất có thể xin hoãn việc cấp học bổng lại trong 1 năm nhưng NUTN sẽ không chấp nhận kéo dài hơn

3. Nếu sinh viên đi xin học bổng ở trường khác trong suốt thời gian đang được nhận học bổng tại trường thì trường sẽ cắt suất học bổng đó.

Chi tiết xin liên hệ : Tư vấn du học Đài Loan – Công ty Minh Hoàng An 

 

ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐÀI ĐÔNG

HƯỚNG DẪN VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA ĐÀI ĐÔNG 

 

1. Để thúc đẩy quá trình đăng ký nhập học của học sinh sinh viên, đẩy mạnh mối quan hệ hợp tác với trường trực thuộc hệ thống, nâng cao tầm quốc tế, National Taitung University (“NTTU”) trao tặng một số học bổng cho sinh viên quốc tế dựa theo chính sách học bổng của trường.

2. Quỹ học bổng của chương trình được đầu tư từ năm nguồn quỹ của trường bao gồm cả nguồn vốn của chính phủ. Sự đóng góp về mặt hành chính, quản lý cơ sở vật chất, mở rộng giáo dục, sự hợp tác của các cơ sở giáo dục và đầu tư và dựa theo tình hình tài chính của NTTU.

3. Các dạng học bổng :

Chương trình học bổng được trao tặng cho 2 dạng học sinh, sinh viên : học sinh quốc tế và học sinh chuyển tiếp

(1.) Học bổng cho học sinh quốc tế :

A. Sinh viên quốc tế vừa nhập học: $8,000 NT mỗi tháng

B. Sinh viên quốc tế đang theo học với tính trạng học sinh chính thức:

1. Sinh viên có kết quả kỳ cuối năm học truớc xếp hạng top 10% của lớp : $12,000 NT mỗi tháng

2. Sinh viên có kết quả kỳ cuối năm học truớc xếp hạng top 25% của lớp : $10,000 NT mỗi tháng

3. Sinh viên có kết quả kỳ cuối năm học truớc xếp hạng top 50% của lớp : $8,000 NT mỗi tháng

C. Cung cấp toàn bộ học phí trừ những phí khác

D. Cung cấp một nửa học phí trừ những phí khác

E. Việc từ bỏ học bổng và học phí sẽ cung cấp dựa trên kết quả thống nhất và ngân sách hằng năm.

F. Học bổng sẽ được cấp cho một tổng số của 10 tháng trong năm, hoặc mỗi tháng của nghiên cứu thực tế khi đang học tại NTTU.

(2.) Học bổng cho học sinh chuyển tiếp : Số tiền học bổng sẽ được xác định theo thỏa thuận đàm phán bởi NTTU và truờng đại học đối tác

4. Điều kiện yêu cầu :

(1.) Học bổng của sinh viên quốc tế :

A. Tất cả các ứng viên phải được chính thức công nhận bởi NTTU. Học bổng này không có sẵn cho sinh viên Trung Quốc ở nuớc ngoài có quốc tịch kép hoặc nhiều quốc tịch. Sinh viên quốc tế nộp đơn không được nhận bất kỳ học bổng nào từ chính phủ Taiwan hoặc nộp đơn xin học bổng từ chính phủ Taiwan trong khi đang xin học bổng ở NTTU.

B. Sinh viên được nhận học bổng phải làm việc 5 giờ 1 tuần để hỗ trợ việc giảng dạy hoặc hoàn thành các nhiệm vụ hành chính được sắp xếp bởi bộ phận học tập của học sinh.

(2.) Học bổng của học sinh chuyển tiếp : Tất cả các du học sinh từ các trường đại học hoặc các tổ chức khác (bao gồm cả những người nằm trong lục địa Trung Quốc) đã ký kết thỏa thuận hợp tác học tập của NTTU có thể nộp đơn xin học bổng dành trong sinh viên chuyển tiếp.

5. Hướng dẫn nộp đơn:

Đơn xin học bổng phải được nhận bởi phòng học nội vụ ngày 30 tháng 04. Mẫu đơn có sẵn để down về từ website của học viện. Tất cả các ứng viên sẽ được kiểm tra và xem xét bởi sở nội vụ học tập và quyết định cuối cùng sẽ được thông qua Ủy ban. Quỷ học bổng sẽ được gửi trực tiếp vào tài khỏang ngân hàng của học sinh.

6. Học bổng của sinh viên quốc tế được đổi mới quy trình hằng năm, sinh quan tâm đến việc nộp đơn cần nộp hồ sơ mỗi năm. Sinh viên đại học có thể tiếp tục nhận học bổng tối đa là 4 năm. Sinh viên trình độ thạc sĩ có thể nhận học bổng tối đa là 2 năm. Sinh viên trình độ tiến sĩ có thể nhận được học bổng của chương trình cho là 4 năm.

Nếu xảy ra một trong các truờng hợp sau đây trong năm, trong đó học bổng đã được cấp, NTTU có thể chấm dứt học bổng :

(1.) Người nhận không hoàn thành việc nộp đơn trước thời hạn bị đình chỉ, trục xuất, chuyển giao cho các trường khác hoặc sau đại học

(2.) Người nhận được tạm đình chỉ kiểm tra hoặc NTTU đã thực hiện bất kỳ hành động kỷ luật nào, bao gồm cả những lỗi nhỏ nhất, đối với sinh viên. Học bổng sẽ được hủy bỏ tháng sau ngày ký kết khi hình phạt được thông báo.

(3.) Nếu người nhận bị phát hiện đã đưa ra thông tin sai lệch cho NTTU hoặc nhận các học bổng khác, sinh viên sẽ bị phạt trả lại toàn bộ học bổng nhận được từ chương trình.

7. NTTU đã hình thành và phân công một “Sinh viên quốc tế kiểm tra hội đồng học bổng” để chịu trách nhiệm chấp thuận các hồ sơ. Hiệu trưởng của học viện được bổ nhiệm triệu tập các ủy ban này, và truởng phòng học sinh sinh viên, truởng văn phòng Nghiên cứu và Phát triển và truởng khoa mỗi trường phục vụ như các thành viên khác của ủy ban.

8. NTTU có thể thiết lập một tài khỏan dưới tên “ Tài khỏan học bổng cho sinh viên quốc tế “ đặc biệt tài trợ cho ngoại thành. Ủy ban sẽ chịu trách nhiệm về việcphê chủa của các ứng viên, trừ khi có quy định khác của các tiểu bang khác.

9. Những hướng dẫn chương trình sẽ có hiệu lực thi hành và áp dụng đối với sinh viên quốc tế, những người nộp đơn xin nhập NTTU trong năm 2011 và những năm sau đó. Các vấn đề chưa được đề cập trong hướng dẫn này sẽ được thực hiện theo các quy tắc và các quy định có liên quan được thiết lập bởi NTTU và Bộ Giáo Dục của nước Cộng hòa của Trung Quốc.

10. Những hướng dẫn trên sẽ được kiểm tra bởi hội đồng hành chính NTTU và được sự chấp thuận của chủ tịch NTTU. Cùng một số thủ tục cần được theo dõi và xem xét.

Chi tiết xin liên hệ : Tư vấn du học Đài Loan – Công ty Minh Hoàng An

 

ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA CAO HÙNG

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC VÀ CÔNG NGHỆ QUỐC GIA CAO HÙNG ( NKFUST)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 +  Cử nhân 4 năm

 + Thạc sĩ : 2 năm

 + Tiến sĩ : 3 – 4 năm

 * Đặc biệt  Trường có chương trình đào tạo dành cho sinh viên quốc tế 1 + 4 +1

 Cụ thể như sau : Chương trình 1 + 4 + 1

            Sinh viên Quốc tế chưa biết hoặc chưa thông thạo tiếng Hoa, muốn theo học cả hai chương trình cử nhân và Thạc sĩ tại FIRST TECH có thể đăng ký nhập học chương trình mới được phát triển này:

  • Trong năm đầu sinh viên Quốc tế được yêu cầu tham gia khóa học ngôn ngữ tiếng Hoa được cung cấp bởi First Tech được thiết kế đặc biệt cho những người chưa biết hoặc chưa thông thạo về tiếng Hoa. Ngoài ra, họ cũng có thể tham gia vào 1 hoặc hai khóa học có bằng cấp được đào tạo bằng ngôn ngữ mà họ thích.
  • Trong bốn năm tiếp theo, họ sẽ tham gia các khóa học có bằng cấp được đào tạo bằng tiếng Hoa cùng với sinh viên địa phương trong nhiều lĩnh vực chuyên môn mà học lựa chọn, trong khi tham gia vào các khóa học tiếng Hoa trung cấp và cao cấp cùng lúc. Dự kiến sẽ hoàn thành tất cả các tín chỉ theo yêu cầu của chương trình cử nhân ( tối thiểu là 128 tín chỉ) trong suốt “1 + 4” năm. Đối với những sinh viên có thành tích học tập xuất sắc trong lĩnh vực chuyên môn, họ sẽ được phép tham gia vào một vài khóa học trình độ Thạc sĩ được cung cấp bởi chương trình sau đại học trong năm học thứ năm.
  • Trong năm thứ sáu (nghĩa là năm cuối cùng) họ có thể hoàn thành các tín chỉ còn lại cho chương trình Thạc sĩ và hoàn tất luận án nghiên cứu sau khi được phê duyệt bởi Khoa. Với chương trình học như thế, họ có thể đạt được đầy đủ khả năng ngôn ngữ tiếng Hoa và nhận được cả hai bằng cử nhân và thạc sĩ trong vòng 6 năm.

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Trường do Bộ Giáo Dục thành lập vào năm 1995 để phát triển Đài Loan trở thành một Trung tâm hoạt động của Châu Á Thái Bình Dương. Trường bao gồm các ngành kỹ thuật, kỹ sư điện và khoa học máy tính, quản lý, tài chính và ngân hàng và ngoại ngữ với 15 khoa và 27 học viện. Mục đích của trường là thiết lập chương trình tốt nghiệp và tiếp tục khẳng định mình là trung tâm huấn luyện và nghiên cứu chủ yếu, bảo đảm rằng những sinh viên tốt nghiệp của trường được trang bị kiến thức đầy đủ vì Đài Loan là một thị trường việc làm đầy cạnh tranh

CÁC NGÀNH HỌC

1/ TRƯỜNG KỸ THUẬT

Học viện khoa học kỹ thuật và công nghệ

Học viện hệ thống thông tin và kiểm soát

Khoa xây dựng công trình

Khoa an toàn sức khỏe và kỹ thuật môi trường

Khoa kỹ thuật cơ khí và tự động hóa

Chương trình thiết kế sáng tạo ( thạc sĩ)

Công nghệ kỹ thuật sinh thái

2/ TRƯỜNG QUẢN LÝ

Viện quản lý

Viện quản lý kinh doanh

Viện khoa học và luật công nghệ

Khoa quản lý hậu cần

Khoa quản lý thông tin

Khoa tiếp thị và quản lý phân phối

Thạc sĩ quản trị kinh doanh quốc tế

Quản lý trung tâm giảng dạy và nghiên cứu

Trung tâm nghiên cứu kinh doanh điện tử

3/ TRƯỜNG TÀI CHÍNH VÀ NGÂN HÀNG

Khoa kế hoạch tài chính

Khoa hoạt động tài chính

Khoa quản lý rủi ro và bảo hiểm

Khoa tài chính

Khoa kế toán và quản lý thông tin

4/ TRƯỜNG KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ KHOA HỌC MÁY TÍNH

Học viện kỹ thuật điện quang

Học viện kỹ thuật điện tử và khoa học máy tính

Khoa máy tính và kỹ thuật truyền thông

Khoa kỹ thuật điện tử

Trung tâm hệ thống công nghệ đo lường

5/ TRƯỜNG NGOẠI NGỮ

Học viện biên phiên dịch

Khoa tiếng Anh

Khoa tiếng Nhật

Khoa tiếng Đức

HỌC PHÍ: được tính bằng dollar Đài Loan ( NTD )

Phí

Trường

Phí đại học

Học phí/ 1 tín chỉ

Thạc sĩ

Tiến sĩ

Trường kỹ thuật

24,394

2,942

2,942

Trường kỹ thuật điện và khoa học máy tính

24,394

2,942

2,942

Trường quản lý

10,303

2,942

2,942

Trường ngoại ngữ

10,303

2,942

2,942

Trường tài chính và ngân hàng

10,303

2,942

2,942

HỌC BỔNG: có 2 loại

1/ Học bổng của Đài Loan:

Sinh viên quốc tế có thể nộp đơn xin học bổng của Đài Loan do chính phủ cấp như là Bộ giáo dục, Bộ ngoại giao, Bộ kinh tế hoặc Hội đồng khoa học quốc gia. Đối với sinh viên muốn học 1 năm tiếng Hoa cũng phải nộp văn bằng chính thức cho các trường đại học ở Đài Loan khi nộp đơn xin học bổng.

2/ Học bổng của trường:

_ Miễn học phí và phụ phí

_ Được hưởng mức lương cho công việc nghiên cứu hằng tháng

Hạn chót nộp hồ sơ cho khóa học mùa thu là ngày 30-4 và ngày 20-11 cho khóa học mùa xuân

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ MINH HOÀNG AN

08 39756200 /39756201

Đại học Quốc gia Gia Nghĩa (NCYU)

HƯỚNG DẪN HỌC BỔNG SINH VIÊN QUỐC TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC GIA GIA NGHĨA 

Điều 1: Đại học Quốc gia Gia Nghĩa (NCYU) khuyến khích các sinh viên sau đại học xuất sắc theo học tại Trường để thúc đẩy Quốc tế hóa. Theo như điều 14 “Quy định đối với sinh viên Quốc tế thực hiện nghiên cứu tại Đài Loan”, Trường ban hành “Hướng dẫn học bổng sinh viên quốc tế trường Đại học Quốc gia Gia Nghĩa”

Điều 2: Nguồn tài chính cho học bổng sinh viên quốc tế tại NCYU bao gồm trợ cấp từ Bộ giáo dục, tiền đóng góp, và quỹ của Trường.

Điều 3: Theo việc áp dụng các Quy định đối với sinh viên quốc tế thực hiện nghiên cứu tại Đài Loan của Bộ Giáo dục, các sinh viên sau Đại học có thể nộp đơn xin học bổng trước khi sinh viên có đủ điều kiện nhập học.

Điều 4: Học bổng được chia như sau:

a. Miễn phí ký túc xá

b. Miễn phí tín chỉ và học phí

c. Học bổng hàng tháng: sinh viên sẽ nhận được NT$ 6.000. Học bổng sẽ bắt đầu vào tháng 8 và tiếp tục cho đến tháng 7 năm sau. Học bổng sẽ được cấp từ tháng đăng ký cho đến tháng tốt nghiệp

Điều 5: Các sinh tân sinh viên quốc tế sau Đại học có thể nộp đơn xin học bổng đến Bộ phận Học thuật trong khi vẫn đang hoàn tất đơn xin nhập học. Ủy ban xét Học bổng sẽ quyết định người được trao học bổng . Với điều kiện sinh viên có GPA 3.0 và có bằng tiếng Hoa cơ bản. Sinh viên quốc tế sau Đại học có GPA 3.0 có thể được miễn phí ký túc xá, GPA 3.5 có thể được miễn phí tín chỉ, học phí, phí ký túc xá. GPA 4.0 có thể được miễn phí tín chỉ, học phí, phí ký túc xá và nhận học bổng hàng tháng.

Điều 6: Để tiếp tục nhận học bổng sinh viên quốc tế trong và sau năm học thứ 2, người được cấp học bổng phải nộp đơn lại, và nộp bảng điểm học kỳ trước đến Văn phòng Bộ phận Sinh viên trước 20/7 và phải có đủ các điều kiện sau:

a. Hoàn thành tối thiểu 4 tín chỉ trong các khóa học ở mỗi học kỳ của năm học trước với GPA 80, các sinh viên năm cuối không có khóa học có thể nộp tài liệu nghiện cứu để xét.

b. Đạt được kết quả đánh giá 80 trở lên, kèm theo báo cáo và điểm số trên 60% về việc học tiếng Hoa hoặc chứng chỉ tiếng Hoa cấp độ cao hơn được cấp bởi Trung tâm Ngôn ngữ

Sinh viên tạm hoãn vì mang thai có thể nộp đơn xin học bổng cùng bảng điểm các năm học sau khi hồi phục.

Điều 7: Học bổng sinh viên sau đại học Quốc tế sẽ được chuyển trực tiếp vào tài khoản bưu điện cá nhân vào ngày 5 hàng tháng. Học bổng tháng 8 trao cho sinh viên năm 2 sẽ được phát vào tháng 9. Đối với các sinh viên mới nhận, sẽ nhận được cả học bổng tháng 9 và tháng 10 trong tháng 10.

Điều 8: Học bổng cấp cho sinh viên quốc tế tùy thuộc vào điều kiện tài chính của Trường. Về nguyên tắc, ngân sách dành cho học bổng sẽ được phân bố đồng đều giữa các học viện.

Điều 9: Người nhận học bổng có nghĩa vụ giảng dạy bán thời gian hoặc thực hiện nghiên cứu (6 giờ/tuần) tại Khoa hoặc học viện tương ứng của họ. Học bổng chỉ được cấp cho sinh viên khi không có bất kỳ loại học bổng nào khác, ví dụ, học bổng chung hoặc học bổng đặc biệt của Bộ giáo dục, học bổng hỗ trợ tiến sĩ của Hội đồng Khoa học Quốc gia hoặc lương làm việc toàn thời gian. Hồ sơ phải được gửi đến Bộ phận Sinh viên vào ngày 25 hàng tháng.

Điều 10: Người được nhận học bổng phải tham gia vào lớp học tiếng Hoa của Trung tâm ngôn ngữ ít nhất 2 học kỳ, và ngoài ra cũng phải tham gia vào hoạt đông của sinh viên Quốc tế.

Điều 11: Học bổng được trao theo từng năm nên cần phải nộp đơn xin mỗi năm. Thời hạn tối đa cho sinh viên học Thạc sĩ là 2 năm, học Tiến sĩ là 4 năm. Học bổng sẽ bị cắt trong các trường hợp:

a. Không duy trì được các tiêu chuẩn về tín chỉ hoặc GPA tối thiểu (điều 6)

b. Người nhận đình chỉ, bỏ học hoặc tốt nghiệp.

c. Vi phạm điều 9

d.Nhận được yêu cầu chuyển ra khỏi ký túc xá

e. Không đủ điều kiện nhập học theo Quy định đối với sinh viên Quốc tế thực hiện nghiện cứu tại Đài Loan (học bổng phải được hoàn trả lại toàn bộ dưới bất kỳ trường hợp nào)

Điều 12: Trong và sau năm thứ hai, các ứng viện được xét học bổng bởi Ủy ban Xét Học bổng Sinh viên Quốc tế được chủ trì bởi Trưởng Bộ phận sinh viên và bao gồm cả Trưởng Bộ phận học thuật, Trưởng Bộ phận Nghiên cứu và Phát triển, và Trưởng các viện. Ủy ban sẽ xem xét đơn xin và ra quyết định cuối cùng với sự chấp thuận của Hiệu trưởng Trường.

Điều 13: Những vấn đề liên quan không được định rõ trong Hướng dẫn này sẽ phụ thuộc vào các quy định có liên quan.

Điều 14: Hướng dẫn này có hiệu lực theo như đã được thông qua bởi Hội đồng Quản trị Trường cùng với sự chấp thuận của Hiệu trưởng Trường.

Hướng dẫn này được ban hành tại Trung Quốc, nó sẽ chiếm ưu thế trong trường hợp có bất kỳ sự khác biệt nào giữa bản dịch tiếng Anh và bản gốc tiếng Hoa.

Đại học Đông Hải

HỌC BỔNG ĐẠI HỌC ĐÔNG HẢI

 

Số lượng học bổng được trao phụ thuộc vào nguồn quỹ có sẵn và cũng được phân bổ căn cứ vào số lượng sinh viên quốc tế theo học. Có các loại học bổng như sau:

– Loại 1: bao gồm toàn bộ học phí, phí sinh viên và trợ cấp sinh hoạt khoảng NT$ 100.000/năm

– Loại 2: bao gồm toàn bộ học phí, phí sinh viên và trợ cấp sinh hoạt khoảng NT$ 60.000/năm

– Loại 3: bao gồm toàn bộ học phí, phí sinh viên.

– Loại 4: một nửa học phí và phí sinh viên.

Tân sinh viên sẽ có những ưu tiên trong việc tiếp tiếp nhận học bổng. Học bổng được cấp cho một năm học và phải nộp đơn xin từng năm.

Học bổng “học phí và phí sinh viên” không bao gồm phí bảo hiểm sinh viên, bảo hiểm y tế, nhà ở, internet, tư vấn chuyên môn thuộc từng Khoa và các phí khác.

HỒ SƠ YÊU CẦU:

Đối với tân sinh viên: đơn xin nhập học và học bổng sẽ được xét đồng thời (1/2 đến 30/4)

– Hai thư giới thiệu (tiếng Hoa hoặc tiếng Anh)

– Kế hoạch học tập (tiếng Hoa hoặc tiếng Anh)

– Sự trình bày cá nhân khoảng 300 đến 500 từ (tiếng Hoa hoặc tiếng Anh)

– Đối với ứng viên tiến sĩ phải bổ sung một bản tóm tắt luận án thạc sĩ ( hoặc sản phẩm thay thế) và một bản in thêm riêng.

Đối với sinh viên hiện tại: đơn xin học bổng phải nộp trước khi kết thúc giai đoạn thi cuối kỳ 2

– Đơn xin học bổng

– Bảng điểm đầy đủ

– Hai thư giới thiệu từ trưởng bộ phận hoặc các thành viên của khoa.

– Giấy tờ hỗ trợ khác ( tùy chọn): như các chứng nhận về kết quả học tập xuất sắc, tham gia các hoạt động ngoại khóa, giải thưởng từ các cuộc thi, các ấn phẩm…

ĐIỀU KIỆN XIN HỌC BỔNG

– Tân sinh viên phải hoàn tất một học kỳ đại học, điểm trung bình học kỳ trước phải từ 70 trở lên và không vi phạm các quy định của trường

– Sinh viên năm hai, năm ba và năm cuối: Điểm trung bình 2 học kỳ trước phải từ 70 trở lên, điểm lao động sinh viên phải từ 70 trở lên và không vi phạm quy định của trường

– Sinh viên sau đại học năm 1: phải hoàn thành 1 học kỳ sau đại học và điểm trung bình học kỳ trước phải từ 75 trở lên và không vi phạm quy định của trường.

– Sinh viên sau đại học từ năm 2 trở đi: phải hoàn thành 1 năm nghiên cứu sau đại học và điểm trung bình 2 học kỳ trước phải từ 75 trở lên và không vi phạm quy định của trường.

 

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ : TƯ VẤN DU HỌC MINH HOÀNG AN

 

Học Viện Nhật Ngữ Sakura

Học Viện Nhật Ngữ Sakura

Học viện Nhật ngữ Sakura nằm tại tỉnh Fukuoka thuộc đảo Kyushu của Nhật Bản. Fukuoka rất gần với Hàn Quốc và Trung Quốc. Fukuoka cũng là nơi tập trung của nhiều du học sinh đến từ các nước Châu Âu, Châu Mỹ bên cạnh các du học sinh Hàn Quốc, Trung Quốc v.v. Đây là học viện đào tạo tiếng Nhật trong thời gian ngắn để chuẩn bị cho du học sinh học tiếp tục học lên các bậc học cao hơn như đại học, cao học tại các trường đại học của Nhật Bản. Để học tiếp lên đại học, cao học, các du học sinh bắt buộc phải qua kỳ thi tuyển đầu vào vào đại học, cao học. Học viện tư vấn về việc chọn trường hay tư vấn cả những vấn đề về đời sống sinh hoạt cá nhân cho từng học viên. Ngoài ra, học viện luôn nỗ lực hết sức để các du học sinh học tại trường có thể theo học tiếp tại các trường theo nguyện vọng của du học sinh. Học viện còn mở các lớp học dành cho những sinh viên xuất sắc có mục tiêu học tiếp tại các trường đại học công lập hay các trường đại học dân lập danh tiếng. Để làm được điều đó, nhà trường có đầy đủ đội ngũ giáo viên tiếng Nhật ưu tú, giàu kinh nghiệm giảng dạy.

8 cam kết của Học Viện Nhật Ngữ Sakura:
  1. Đưa đón tại sân bay
  2. Liên lạc cho gia đình sau khi đến Nhật Bản (lần đầu)
  3. Trải nghiệm món ăn Nhật
  4. Hỗ trợ công việc bán thời gian hoạt động ngoại thành
  5. Hoạt động ngoại gia đình sau khi đến Nhật Bản
  6. Hướng dẫn làm thủ tục đăng ký người nước ngoài
  7. Tư vấn hỗ trợ thủ tục gia hạn visa
  8. Tư vấn hỗ trợ các mặt đời sống thường ngày
Chương trình giảng dạy: 
Trình độ Nội dung Tài liệu đào tạo chính
Sơ cấp Học tập ngữ pháp, chữ Hán (Kanji, khoảng 300 chữ), từ vựng (khoảng 1500 từ) bước đầu; có thể giao tiếp đơn giản, đọc và viết được các câu dễ; đạt được trình độ sơ cấp trong cuộc thi năng lực tiếng Nhật. Minna no Nihongo I / Minna no Nihongo II / Yasashi Sakubun / Chokai Task / Shokyu de yomeru Topics 25
Sơ trung cấp Học tập ngữ pháp, chữ Hán (Kanji, khoảng 600 chữ), từ vựng (khoảng 3000 từ); có thể giao tiếp thông thường, có thể đọc và viết được các câu đơn giản; đạt được trình độ sơ-trung cấp. Shokyu kara Chukyu heno Nihongo / Chukyu he Ikou / Drill Bunpo, Goi / Mainichi no Kikitori / Nihongo Sou matome N3 Series
Trung cấp Học tập ngữ pháp phức tạp hơn, chữ Hán (Kanji, khoảng 1.000 chữ), từ vựng (khoảng 6.000 từ); có thể hội thoại và đọc viết các nội dung cần có kiến thức; đạt được trình độ trung cấp trong cuộc thi năng lực tiếng Nhật. Chukyu wo manabo / Chukyu kara Joukyu heno Nihongo / Nihongo Sou matome N2 Series / Chu-jyokyu Mainichi no Kikitori
Cao cấp Học tập ngữ pháp cao cấp, chữ Hán (Kanji, khoảng 2.000 chữ), từ vựng (khoảng 10.000 từ); có thể hội thoại, tranh luận những vấn đề thường xảy ra trong cuộc sống tại trường đại học, đạt được trình độ tiếng Nhật tổng quát để có thể thuyết trình. Đạt được trình độ cao cấp trong cuộc thi năng lực tiếng Nhật. Có thể đáp ứng được việc theo học tiếp ở bậc đại học, cao học. Joukyu de manabu/ Nihon eno shoutai, kuni wo koete/ Nihongo sou matome N1 shiriizu /  Nihon ryugakushiken choukai
 Thông tin các khóa tuyển sinh:
Khóa học Thời điểm nhập học Thời gian đào tạo Hạn nộp hồ sơ xin nhập học
Khóa học A Tháng 4 2 Năm Cuối tháng 11
Khóa học B Tháng 7 1 Năm 9 tháng Cuối tháng 2
Khóa học C Tháng 10 1 Năm 6 tháng Cuối tháng 5
Khóa học D Tháng 1 1 Năm 3 tháng Cuối tháng 8
Học phí: 
Phí nhập học 50,000 Yên
Học phí (1 năm) 600,000 Yên
Tiền xây dựng, giáo trình, chi phí cho hoạt động ngoài giờ học… 60,000 Yên
Tổng cộng 710,000 Yên
 Điều kiện đăng ký: 
  • Người học từ 18 tuổi trở lên, tốt nghiệp hết cấp 3.
  • Người có trình độ tiếng Nhật tương đương 4 kyu trong kỳ thi năng lực tiếng Nhật JLPT, người có trình độ tiếng Nhật đạt F kyu trở lên trong kỳ thi tiếng Nhật J-TEST hoặc người có số giờ học tiếng Nhật từ 200 giờ trở lên.
  • Người tốt nghiệp cấp 3 dưới 23 tuổi, tốt nghiệp cao đẳng dưới 25 tuổi, tốt nghiệp đại học dưới 28 tuổi. Khuyến khích người học đăng ký dự tuyển trong thời gian 3 năm kể từ ngày tốt nghiệp bậc học cao nhất.
  • Người có khả năng chi trả kinh phí học tập, sinh hoạt trong quá trình học tập tại Nhật Bản.
  • Người khỏe mạnh về cả thể chất và tinh thần, có ý thức và tuân thủ Pháp luật Nhật Bản cũng như nội quy Học viện.

 

 

Chi tiết xin liên hệ:

Trung Tâm Tư Vấn Du Học Minh Hoàng An

TP.HCM: 500 Lạc Long Quân, P.5, Q.11, TP.HCM

TP. Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, Đông Nam Cường, TP. Hải Dương

Điện thoại: (08) 3975 6200- (08) 3975 6201 – (08) 3975 6203

Hotline: 0905 605 601

Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

Website: www.minhhoangan.edu.vn

               www.duhocjp.com

 

Tuyển sinh du học Nhật Bản 2016

Tuyển sinh du học Nhật Bản 2016

Vừa học & vừa làm Visa cao – đảm bảo việc làm thêm

Tặng phí visa cho tất cả các bạn học sinh đăng ký du học Nhật Bản tại Minh Hoàng An.

 

I. ĐIỀU KIỆN DU HỌC NHẬT BẢN

– Nam, Nữ tuổi từ 18

– Tốt nghiệp PTTH, TC, CĐ, ĐH

– Sức khỏe tốt

– Tài chính đảm bảo

– Kỳ nhập học : Tháng 1,4 ,7, 10 hàng năm

 

II. ƯU ĐIỂM CHỌN DU HỌC TẠI NHẬT BẢN  

– Chất lượng giáo dục hàng đầu, hệ thống trang thiết bị học tập hiện đại.

– Chi phí học tập và sinh hoạt   vừa phải .

– Có nhiều cơ hội nhận học bổng.

– Người dân hiếu khách thân thiện

– 100 % sinh viên được phép đi làm thêm từ 4 tiếng / ngày với thu nhập bình quân từ 1.500 usd trở lên đủ để các bạn sinh viên trang trải chi phí…

 – Sinh viên  sau khi học xong Cao đẳng hoặc Đại học ở  Nhật  có thể ở lại làm việc ( có điều kiện )

– Thủ tục xin Visa đơn giản

– Thông thạo tiếng Nhật bạn dễ dàng tìm được việc làm với mức lương cao tại các công ty, tập đoàn nổi tiếng trong môi trường làm việc quốc tế, để đạt được điều đó rất nhiều bạn học sinh đã lựa chọn du học tại Nhật để tạo dựng tương lai tươi sáng cho mình.

Minh Hoàng An là đại diện chính thức được cấp Giấy Chứng Nhận của rất nhiều trường Nhật Ngữ uy tín tại Nhật Bản như : NHẬT NGỮ MERIT, MCA, JCOM, NISHINIHON, IGL, TOKYO SANRITSU, KEN… Tại các thành phố lớn Tokyo, Osaka, Fukuoka, Hirosima, Chi Ba…Với uy tín đối các trường Bạn, Minh Hoàng An có thể đăng ký nhập học tại bất cứ trường nào theo yêu cầu của các bạn du học sinh, hãy liên hệ với chúng tôi để được tư vấn chính xác nhất về thủ tục du học Nhật Bản hoàn toàn miễn phí.

 

III. ƯU ĐIỂM KHI THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC CỦA MINH HOÀNG AN

– Tư vấn và cung cấp tài liệu miễn phí

– Miễn phí dịch vụ, giới thiệu vay du học từ phía ngân hàng

– Hướng dẫn chứng minh tài chính theo yêu cầu

– Đảm bảo có việc làm thêm khi sang Nhật

 

IV. CHI PHÍ DU HỌC NHẬT BẢN

– Tiền học của bạn bao gồm (học phí, sách vở, đồng phục, bảo hiểm, lệ phí thi…v.v..) khoảng 700,000 Yên/ năm.

– Tiền ăn: Bạn chi phí khoảng 180,000 Yên./năm

– Tiền ở: Phí thuê nhà vào khoảng 360,000 Yên/năm

– Tiền tiêu vặt, đi lại, điện thoại 1 năm khoảng 180,000 Yên.

– Tỷ giá tháng 6/ 2015 : 1 Yên nhật ~ 175  vnđ

Tổng chi phí của bạn trong 1 năm khoảng: 1,420,000 Yên ~ 248 triệu vnđ

 

*Thời gian nhập học và đăng ký

– Làm thủ tục nhập học thông thường vào tháng 1, tháng 4, tháng 7 và tháng 10 hàng năm

– Nhận hồ sơ dự tuyển liên tục các tháng trong năm.

 

HỒ SƠ CẦN THIẾT

– Bằng tốt nghiệp cấp cao nhất, bản gốc (gồm cả bằng tốt nghiệp PTTH). Với sinh viên sắp tốt nghiệp, chưa có bằng thì nộp giấy chứng nhận sắp tốt nghiệp hoặc đã tốt nghiệp có dấu của nhà trường. Bằng tốt nghiệp khi có sẽ bổ sung sau. Nếu học viên đã tốt nghiệp Đại học thì nộp cả bằn Đại học và PTTH. Học viên học sau Đại học (Thạc sĩ, Tiến sĩ), nộp bằng tốt nghiệp cấp cao nhất tới bằng tốt nghiệp PTTH.

– Bảng điểm, học bạ (bản sao công chứng).

– Giấy chứng nhận học tiếng Nhật.

– Giấy xác nhận nghề nghiệp (dành cho người đã đi làm)

– Sổ hộ khẩu gia đình (để chứng minh mối quan hệ với người làm bảo lãnh) (bản sao công chứng).

– CMND của học sinh (bản sao công chứng).

– Nếu là Tu Nghiệp Sinh về nước cần nộp: Chứng chỉ hoàn thành Tu Nghiệp Sinh, Hợp đồng tu nghiệp.

– Hồ sơ chứng minh tài chính – MHA sẽ hướng dẫn cụ thể

– Hộ chiếu của học sinh (bản sao công chứng). (nếu có)

– Ảnh thẻ (10 chiếc, cỡ 3 x 4 cm).

 

Hỗ trợ du học Nhật Bản

Chi tiết xin liên hệ :

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường

– Điện thoại: (08) 3975 6200 | 39756201 | 39756203 | 0905 605 601

– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn        

– Website:  www.minhhoangan.edu.vn 

 

Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST

Kỳ thi tiếng Nhật NAT-TEST

 

Đây là kỳ thi để kiểm tra năng lực tiếng Nhật dành cho những người học tiếng Nhật mà không phải là tiếng mẹ đẻ. Kỳ thi dựa vào mức độ khó để chia thành 5 cấp độ. Kỳ thi tiếng Nhật này sẽ đánh giá năng lực một cách tổng hợp với 3 môn thi “ chữ cái, từ vựng”, “ nghe hiểu”, “đọc hiểu”. Tiêu chuẩn và cấu trúc đề thi sẽ tương tự như kỳ thi năng lực Nhật ngữ.

Một số thông tin về kỳ thi NAT-TEST:

1/  Cấp độ thi NAT-TEST:

Kỳ thi NAT-TEST đánh giá thí sinh theo 5 cấp độ. Thấp nhất là cấp 5 và tăng dần đến cấp độ 1. Nó tương đương với N5 đến N1 của kỳ thi năng lực tiếng nhật.

Cấp độ 1, 2: gồm có kiến thức về ngôn ngữ – chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu, và nghe hiểu.

Cấp độ 3, 4, 5: gồm các phần kiến thưc ngôn ngữ (chữ, từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu), và Nghe.

– Cấp độ 1:

Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được khoảng 1 năm ( khoảng 1000 giờ học tiếng nhật), là những người học tiếng Nhật ở cấp độ cao, những người hướng mục tiêu thi vào đại học, cao học, và những học sinh hướng đến kỳ thi N1 năng lực tiếng nhật.

– Cấp độ 2:

Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 9 tháng đến gần 1 năm ( khoảng 800 giờ học tiếng nhật), những người hướng mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học, trung học chuyên nghiệp, và những học sinh hướng đến kỳ thi N2 năng lực tiếng nhật.

– Cấp độ 3:

Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 6 tháng đến gần 9 tháng ( khoảng 600 giờ học tiếng nhật), những người hướng mục tiêu tương lai sẽ thi vào đại học, trung học chuyên nghiệp, và những học sinh hướng đến kỳ thi N3 năng lực tiếng nhật.

– Cấp độ 4:

Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 3 tháng đến gần 6 tháng ( khoảng 400 giờ học tiếng nhật), những người hướng đến kỳ thi N4 năng lực tiếng nhật.

– Cấp độ 5:

Là mức độ tương đương với những người học tiếng nhật được từ 1 tháng đến gần 3 tháng ( khoảng 200 giờ học tiếng nhật), những người hướng đến kỳ thi N5 năng lực tiếng nhật.

2/  Nội dung thi:

Nội dung và cấu trúc của bài thi này, tuỳ theo các cấp độ nên có ít nhiều thay đổi, nhưng vẫn theo các tiêu chuẩn cơ bản đưa ra dưới đây.

a) Kiến thức về ngôn ngữ (chủ yếu là từ vựng):

1 kyu

Đọc hán tự, ngữ cảnh, từ đồng nghĩa, cách sử dụng.

2 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, cấu tạo từ, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

3 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

4 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa, cách sử dụng

5 kyu

Cách đọc hán tự, biểu thị, ngữ cảnh sử dụng, từ đồng nghĩa.

 

b) Kiến thức về ngôn ngữ (Ngữ pháp đọc và hiểu)

1 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.

2 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), lý giải tổng hợp, lý giải các ý chính, kiểm tra thông tin.

3 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

4 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

5 Kyu

Ngữ pháp

Phán đoán cấu trúc ngữ pháp, sắp xếp thành câu hoàn chỉnh, ngữ pháp đoạn văn

Đọc hiểu

Lý giải nội dung (các đoạn văn ngắn, dài, vừa phải), kiểm định thông tin

 

c) Nghe

1 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.

2 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, phản xạ trả lời nhanh, lý giải mang tính tổng hợp.

3 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, khái niệm, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

4 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

5 Kyu

Lý giải được các chủ đề, các ý chính, ý diễn đạt qua cách nói, phản xạ trả lời nhanh

Các thí sinh sẽ hoàn thành cả 3 phần thi và nghỉ giải lao trong nửa ngày diễn ra kỳ thi.

3/ Thời gian thi và tổng điểm các phần thi:

a) Đối với 1 Kyu và 2 Kyu:

 

Thời gian

Điểm tối đa

Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng, ngữ pháp, đọc hiểu)

1 Kyu: 110 Phút
2 Kyu: 105 Phút

120

Nghe

1 Kyu: 60 Phút (1)
2 Kyu: 50 Phút (1)

60

Tổng

1 Kyu: 170 Phút
2 Kyu: 155 Phút

180

 

Chú ý: Tuỳ thuộc vào cấp độ mà có thể thay đổi thời gian thi.

b) Đối với 3 Kyu, 4 Kyu và 5 Kyu:

 

Thời gian

Điểm tối đa

Kiến thức ngôn ngữ
(Từ vựng)

3 Kyu: 30 Phút
4 Kyu: 30 Phút
5 Kyu: 25 Phút

60

Kiến thức ngôn ngữ
(Ngữ pháp, đọc hiểu)

3 Kyu: 70 Phút
4 Kyu: 60 Phút
5 Kyu: 50 Phút

60

Nghe

3 Kyu: 40 Phút
4 Kyu: 35 Phút
5 Kyu: 30 Phút

60

Tổng

3 Kyu: 140 Phút
4 Kyu: 125 Phút
5 Kyu: 105 Phút

180

 

Chú ý: Tuỳ thuộc vào cấp độ mà thời gian thi có thể thay đổi.

4/ Tiêu chuẩn đậu:

Điểm số của mỗi phần thi phải trên 25% tổng điểm tối đa của mỗi phần, và nguyên tắc tính điểm là phải đạt được tổng điểm trong khoảng điểm đỗ.

 Ngày thi và hạn nộp hồ sơ thi năm 2015

 

 

Ngày thi

Hạn nộp hồ sơ

Kết quả

Đợt 1

08/02/2015

26/12/15- 9/01/15

Trong vòng 3 tuần 
kể từ ngày thi

 

Đợt 2

26/4/2015

13/3/15- 27/3/15

Đợt 3

21/6/2015

08/5/15- 22/5/15

Đợt 4

02/8/2015

19/6/15- 03/7/15

Đợt 5

18/10/2015

04/9/15- 18/9/15

Đợt 6

13/12/2015

30/10/15- 13/11/15

 

 

Lịch thi 1 Kyu và 2 Kyu

Từ năm 2013 lịch thi Nat-Test của cấp độ 1kyu và 2kyu sẽ được tổ chức vào những đợt  thi lẻ.

 

Thời gian thi NAT-TEST

– Thời gian thi N1,N3,N5 Thi buổi sáng từ 9:00 giờ 

– Thời gian thi N2,N4 Thi buổi chiều từ 13 giờ 30 phút

 

Số báo danh và địa điểm thi:

Trước ngày thi 6 ngày thí sinh đến văn phòng trung tâm nhận phiếu báo danh và thông báo về địa điểm thi.

 Hồ sơ đăng ký bao gồm:

– CMND phô tô (phải nhìn rõ được họ tên và ngày tháng năm sinh)

– 2 Ảnh 3×4 (hình mới chụp trong vòng 6 tháng)

– Lệ phí thi: 640.000d

– Phiếu đăng ký

 

Nhận kết quả thi:

Sau 3 tuần kể từ ngày thi, thí sinh theo dõi kết quả trên tại website http://www.nat-test.com

Sau khi có kết quả các thí sinh sẽ nhận bằng và bảng điểm (đối với thí sinh thi đậu); bảng điểm (đối với thí sinh không đạt)

Nguồn thông tin: http://www.nat-test.com/

http://loptiengnhat.edu.vn/ky-thi-tieng-nhat/69-ky-thi-tieng-nhat-nat-test.html

http://cfl.hcmussh.edu.vn/index.php/thong-bao/149-ky-thi-nattest

Địa điểm đăng ký và dự thi:

Hồ Chí Minh:

– Trung tâm phát triển Công nghệ Thông Tấn

Địa chỉ: 122-126 Nguyễn Thị Minh Khai, P.6, Q.3, Tp.HCM

Điện thoại: 0914527677

 – Công ty TNHH Giải Pháp Sóng Nam

Địa chỉ: Số 6 Sông Đà, Phường 2, Quận Tân Bình, Tp Hồ CHí Minh

Điện thoại: 0914527677

– TRUNG TÂM NGOẠI NGỮ – TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN,

Địa chỉ: Số 10-12 Đinh Tiên Hoàng, Quận 1,  TP.HCM

Điện thoại: 08 39100393

Hà Nội

– Trung tâm giáo dục Đông Du

Điện thoại: 04 62816711/ 0462816712

– Trường Đại học Quốc gia

Điện thoại: 04 37549867

Đà Nẵng: Đại học ngoại ngữ Đà Nẵng

Địa chỉ: 131 Lương Nhữ Học , Cẩm Lệ , Đà Nẵng

Điện thoại: 05 113699341 / 0917230910

Vinh: Vinh: Trường Đại học Sư phạm Kỹ thuật Vinh

Địa chỉ: Đường Nguyễn Viết Xuân, Phường Hưng Dũng, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An

Điện thoại: 0962969897

Hải Dương: Trường Đại học Thành Đông

Địa chỉ: Số 3, Vũ Công Đán, Phường Tứ Minh, Thành phố Hải Dương

Điện thoại: 03 203.680.189 / 0984845725/ 0984.353.865

 

 

Hỗ trợ du học Nhật Bản

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

Điện thoại : (08) 3975 6200 / Fax : (08) 3975 6202

– Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường

Điện thoại : 0320 355 0855

– Email: 
duhoc@minhhoangan.edu.vn

– Website: Du học Hàn Quốc, Du học Đài Loan, Du học Nhật Bản, Du học Minh Hoàng An 

Thông tin các trường Nhật ngữ

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG NHẬT NGỮ

 

1. HỌC VIỆN QUỐC TẾ J

Tên tiếng Nhật: 日本語学校 J国際学院

Địa chỉ: Osaka

Website: http://jcom-ies.co.jp/

Học phí: 640,000 Yên/năm

 

2. MITSUMINE CAREER ACADEMY – MCA

Địa chỉ: Shinjuku-ku, Tokyo

Website: http://www.mcaschool.jp/en/index.html

Học phí: 600,000 Yên/năm

 

3. MERIC JAPANESE LANGUAGE SCHOOL

Tên tiếng Nhật: メリック日本語学校

Địa chỉ: Osaka

Website: http://www.meric.co.jp/

Học phí: 600,000 Yên/năm

 

4. NISHINIHON INTERNATIONAL EDUCATION INSTITUTE GUIDE

Địa chỉ: Minami-ku, Fukuoka

Website: http://miyatagakuen.ac.jp/niei/en/

Học phí: 660,000 Yên/năm

 

5. KEN SCHOOL OF JAPANESE LANGUAGE – HỌC VIỆN NHẬT NGỮ KEN

Tên tiếng Nhật: KEN日本語学院

Địa chỉ: Chiba

Website: http://www.kenjp.com/

Học phí: 567,000 Yên/năm

 

6. HIROSHIMA IGL

Tên tiếng Nhật: IGL医療福祉専門学校 日本語学科

Địa chỉ: Hiroshima

Website: http://igl.ac.jp/jpn/

Học phí: 540,000 Yên/năm

 

7. TRƯỜNG NHẬT NGỮ SANRITSU

Tên tiếng Nhật: 東京三立学院

Địa chỉ: Tokyo

Website: http://www.tokyo-sanritsu.jp/

Học phí: 504,000 Yên/năm

 

8. TOKYO INTERNATIONAL SCHOOL

Tên tiếng Nhật: 日本東京国際学院

Địa chỉ: Shinjuku-ku, Tokyo

Website: http://www.nihongo-ac.jp/en/

Học phí: 567,000 Yên/năm

 

9. HỌC VIỆN GIÁO DỤC QUỐC TẾ AOYAMA

Tên tiếng Nhật: 青山国際教育学院

Địa chỉ: Minato-ku, Tokyo

Website: www.aoyama-international.com

Học phí: 600,000 Yên/năm

 

10. TRƯỜNG NHẬT NGỮ HUMAN ACADEMY (TOKYO + OSAKA + SAGA CAMPUS)

Tên tiếng Nhật: ヒューマンアカデミ―日本語学校

Địa chỉ:

*Tokyo Campus: Shinjuku-ku, Tokyo

*Osaka Campus: Chuo-ku, Osaka

*Saga Campus: Saga-shi, Saga

Website: http://hajl.athuman.com

Học phí: 583,200 Yên/năm

 

11. HỌC VIỆN NGỌAI NGỮ SHINWA

Tên tiếng Nhật: 進和外語アカデミー

Địa chỉ: Shinjuku-ku, Tokyo

Website: http://www.shinwajpn.com/

Học phí: 600,000 Yên/năm.

 

12. TRƯỜNG NHẬT NGỮ ATI

Tên tiếng Nhật: ATI 東京日本語学校

Địa chỉ: Kita-ku, Tokyo

Website: http://www.atijapan.com

Học phí: 598,500 Yên/năm

 

13. TRƯỜNG NHẬT NGỮ ALA

Tên tiếng Nhật: アカデミー・オブ・ランゲージ・アーツ

Địa chỉ: Shinjuku-ku, Tokyo

Website: http://www.ala-japan.com/

Học phí: 615,600 Yên/năm

 

14. TRƯỜNG NHẬT NGỮ JCLI

Tên tiếng Nhật: JCLI日本語学校

Địa chỉ: Shinjukuku, Tokyo

Website: http://vn.jclischool.com/

Học phí: 648,000 Yên/năm

 

15. HỌC VIỆN NGÔN NGỮ UJS

Tên tiếng Nhật: 東京都港区

Địa chỉ: Minato-ku, Tokyo

Website: http://ujsli.jp/

Học phí: 660,000 Yên/năm

 

16. TRƯỜNG NHẬT NGỮ TRỰC THUỘC ĐH QUỐC TẾ TOKYO

Tên tiếng Nhật: 東京国際大学付属日本語学校

Địa chỉ: Shinjuku-ku, Tokyo

Website: www.jpschool.ac.jp

Học phí: 600,000 Yên/năm

 

17. TRƯỜNG NHẬT NGỮ TOKYO RIVERSIDE

Tên tiếng Nhật: 東京リバーサイド学園

Địa chỉ: Taito-Ku, Tokyo

Website: http://tokyoriverside.co.jp/

Học phí: 544,320 Yên/năm

 

18. TRƯỜNG NHẬT NGỮ JOTO

Tên tiếng Nhật: 城東日本語学校

Địa chỉ: Katsushika-ku, Tokyo

Website: http://www.jotojp.com/

Học phí: 582,000 Yên/năm

 

19. TRƯỜNG NHẬT NGỮ KOKUSAI ACADEMY

Tên tiếng Nhật: 国際アカデミー日本語学院

Địa chỉ: Toshima-ku, Tokyo

Website: http://www.ksa-ikebukuro.com/

Học phí: 583,200 Yên/năm

 

20. TRƯỜNG NHẬT NGỮ QUỐC TẾ WEST TOKYO

Tên tiếng Nhật: 西東京国際カレッジ

Địa chỉ: Higashimurayama, Tokyo

Website: http://wtic.tokyo/

Học phí: 600,000 Yên/năm

 

21. TRƯỜNG NHẬT NGỮ MEDICAL ESTHE COLLEGE

Tên tiếng Nhật: メディカルエステ専門学校

Địa chỉ: Osaka

Website: http://www.mec.ac.jp/

Học phí: 550,000 Yên/năm

 

22. HỌC VIỆN GIÁO DỤC QUỐC TẾ TOCHIGI

Tên tiếng Nhật: 栃木国際教育学院

Địa chỉ: Utsunomiya-shi, Tochigi

Website: http://tiei.jp/

Học phí: 700,000 Yên/năm

 

 

Hỗ trợ du học Nhật Bản

Trung tâm Tư vấn Giáo dục Quốc tế Minh Hoàng An

– Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

– Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường

Điện thoại : 08 .39756200 /39756201 /39756203      Fax : 08 39756202

Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

Website: Du học Minh Hoàng An, Du học Đài Loan, Du học Nhật Bản