Học viện Kinh tế văn hóa Nhật Bản (JICE)

Học viện Kinh tế văn hóa Nhật Bản (JICE)

 

Học viện kinh tế văn hóa Nhật Bản tọa lạc tại thành phố Naha, thủ phủ của Okinawa, điểm cực Nam của Nhật Bản. Nơi đây được thiên nhiên ưu đãi với phong cảnh đẹp, khí hậu ôn hòa, là điểm dừng chân lý tưởng của khách du lịch trong và ngoài nước. Dân số Okinawa có 1 triệu người, nhưng hàng năm có đến 7 triệu khách du lịch trong và ngoài Nhật đến Okinawa.

Đặc biệt không chỉ có khí hậu mà văn hóa, phong tục tập quán và con người ở đây còn có khá nhiều điểm tương đồng với Việt Nam nên sẽ rẩt thuận lợi cho các bạn du học sinh trong giai đoạn đầu tiên khi mới đặt chân đến đất nước Mặt trời mọc. Hàng trăm học viên hàng năm từ Trung Quốc, Hàn Quốc, Đài Loan, Thái Lan, Việt Nam, Malaysia, Indonesia, Bangladesh, Nepal, Mỹ….đã và đang học tập tại JICE.

 

Ưu điểm khi học tập tại Học viện Kinh tế văn hóa Nhật Bản:

– Phương châm giảng dạy của Học viện là đào tạo cho sinh viên có một trình độ tiếng Nhật tốt để học lên tiếp như: Cao học, đại học, cao đẳng hay trung cấp.

– Trong các giờ học giáo viên sẽ không chỉ dạy về tiếng Nhật mà còn giới thiệu và cho sinh viên tiếp cận với nền văn hóa của xứ sở Mặt trời mọc

– Học viện tổ chức các lớp học phù hợp với yêu cầu và trình độ của sinh viên.

– Học viện còn có bộ phận giáo viên phụ trách hướng dẫn cách viết luận văn, thực hành phỏng vấn, hội thoại cho các bạn sinh viên muốn học lên cao hơn.

– Ngoài các giờ học trên lớp thì các hoạt động vui chơi, giao lưu, kiến tập của các bạn sinh viên cũng được thường xuyên tổ chức.

– Học viện có một bộ phận chăm sóc, hỗ trợ về mọi mặt cho sinh viên 24/24 trong ngày.

– Đặc biệt, trường còn có nhiều kinh nghiệm trong việc xử lý và tiếp nhận hồ sơ của các đối tượng quá tuổi quy định, các đối tượng đã từng đi tu nghiệp sinh về nước và các đối tượng đã từng bị từ chối cấp Visa.

– Ký túc xá sạch đẹp, được trang bị đầy đủ các thiết bị cho học viên: Điều hòa nhiệt đô, bếp gas, tủ lạnh, chăn màn, tủ quần áo, KTX có an ninh và kỷ luật chặt chẽ, đảm bảo điều kiện tốt nhất cho học viên trong học tập và cuộc sống tại JICE.

– Sinh viên được trả 100% phí Bảo hiểm y tế về sức khỏe khi học tập tại JICE (ngoài y tế quốc dân của Nhật là 70%, được trả thêm 30% tại JICE).

 

Các kỳ nhập học:

Kỳ tháng 1. Kỳ tháng 4. Kỳ tháng 7 . Kỳ tháng 10

Thời gian học: 4 tiếng/ 1 ngày, từ thứ 2 đến thứ 6.

 

Lớp học:

– Lớp học sơ cấp: Lớp học này chuyên sâu phát triển khả năng nghe nói tiếng Nhật thông qua việc học từ vựng, cấu trúc ngữ pháp.

– Lớp học trung cấp: Dùng những kiến thức cơ bản đã học để sử dụng truyền đạt cho chính xác, tự nhiên và luyện nghe nhanh.

– Lớp học nâng cao: Sinh viên được dạy và luyện tập tiếng Nhật tự nhiên và có thể tham dự vào học Đại học tiếng Nhật hay các trường kỹ thuật…, Giai đoạn này sinh viên được học với trình độ tiếng Nhật cấp 1 và luyện các bài thi vào trường Đại học.

 

Đối tượng tuyển sinh:

– Đã tốt nghiệp PTTH trở lên

– Có đủ sức khỏe để học tập và sinh hoạt tại Nhật Bản

 

Hồ sơ dự tuyển:

– 10 ảnh thẻ (3*4 cm)

– Bảng điểm, học bạ (Bản sao + Bản gốc)

– Bằng cấp cao nhất (Bản sao + Bản gốc).

– Chứng minh thư nhân dân của học viên (Bản sao) và của cha mẹ học viên.

– Số hộ khẩu gia đình (Bản sao + Bản gốc).

– Sơ yếu lí lịch.

 

 

Hỗ trợ du học Nhật Bản

Trung tâm Tư vấn Giáo dục Quốc tế Minh Hoàng An

– Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

– Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường

Điện thoại : 08 .39756200 /39756201 /39756203      Fax : 08 39756202

Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

Website: Du học Minh Hoàng An, Du học Đài Loan, Du học Nhật Bản

An Language School

Trường ngôn ngữ An

 

 

An Language School nằm giữa thủ đô Tokyo, trung tâm văn hoá chính trị của nền kinh tế lớn thứ ba thế giới Nhật Bản, một trong những trường Nhật ngữ lớn và danh tiếng, luôn chào đón những sinh viên yêu mến đất nước và con người xứ sở hoa anh đào.

Trường Ngôn ngữ An được thành lập ngay khi chương trình học ngoại ngữ cho người nước ngoài phát triển. Bằng việc sử dụng nhiều phương pháp đa dạng và các chương trình cho các nhóm sinh viên nhỏ, chúng tôi sẽ giúp các bạn sinh viên tiếp cận các trường Đại học, sau Đại học và các Viện giáo dục chuyên nghiệp bằng cách nắm vững tiếng Nhật như một công cụ giao tiếp.

Higashi-Ikebukuro, nơi tọa lạc của An Language School, nằm bên cạnh Ikebukuro, một trong những khu vực rộng lớn và năng động của Tokyo. Chỉ cần đi bộ vào trung tâm, bạn có thể thấy những cửa hàng buôn bán hay các nhà hàng kiểu cách và hiện đại. Nếu bạn sử dụng những phương tiện giao thông như xe điện, xe bus thì bạn dễ dàng đến được những khu phố nổi tiếng được ưa thích khác trong thành phố như Shinjuku , Shibuya, Ginza, Akihabara, Suidobashi, và Asakura. Nói đến học sinh thì phải có đôi lúc phải thư giãn. Chính vì thế bằng nhiều cách khác nhau hãy tự tạo cho mình được thoải mái để có một cuộc sống du học sinh vui vẻ.

 

* Các kì nhập học: 

Tháng 1, 4, 7, 10

 

* Học phí:

Phí xét tuyển                                                               21,000 YÊN

Phí nhập học                                                               52,500 YÊN

Học Phí                                                                     504,000 YÊN

Sách giáo khoa, phí sử dụng trang thiết bị của trường    63,000 YÊN

Tổng Cộng                                                                 640,500 YÊN

 

* Chế độ học bổng:

– CHO DU HỌC SINH TƯ PHÍ (Cấp 1 năm) : 50,000 yên /tháng

– HỌC BỔNG AN LANGUAGE SCHOOL (Cấp 1 năm ): 20,000 yên /tháng

– GIẢI ƯU TÚ (3 tháng 1 lần ,biểu dương 10 người): 20,000 yên /tháng

– GIẢI XUẤT SẮC (6 tháng 1 lần ,biểu dương 50 người): 10,000 yen /tháng

– GIẢI NỖ LỰC ( 6 tháng 1 lần ) :5,000 yên

– QUỸ HỌC BỔNG KYORITSU MAINTENANCE (cấp 1 năm ) :60,000 yên

– QUỸ HỌC BỔNG ( dành cho học sinh tư phí _ cấp sau khi nhập học ) 50,000 yên

 

* Lịch học:

Thứ 2 ~ Thứ 6: Học 4 tiết mỗi ngày

Buổi sáng: 9:00 ~ 12:20

Buổi chiều: 1:00 ~ 4:20

 

* Phí kí túc xá: 25.000 -35,000 Yên/ tháng

Lưu ý: Tất cả các chi phí trên có thể thay đổi.

 

 

Hỗ trợ du học Nhật Bản

Trung tâm Tư vấn Giáo dục Quốc tế Minh Hoàng An

– Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

– Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường

Điện thoại : 08 .39756200 /39756201 /39756203      Fax : 08 39756202

Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

Website: Du học Minh Hoàng An, Du học Đài Loan, Du học Nhật Bản

GUMI UNIVERSITY

Trường Đại học GUMI nằm tại tỉnh KeingSangbook, thành phố GUMI.Cách thành phố Seoul 300km. Trường  nằm tại  khu công nghiệp lớn nhất Hàn Quốc. Thành phố GUMI là thành phố công nghiệp quốc tế, các công ty SamSung và LG đều nằm tại thành phố này. Trường được thành lập năm 1992 và đã bồi dưỡng 28.000 nghìn sinh viên tốt nghiệp ra trường. Để đáp ứng nhu cầu trong nước và quốc tế trường đã bồi dưỡng sinh viên để trở thành các chuyên gia trong các lĩnh vực khác nhau.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch quốc tế hóa trở lại đây, trường đại học GUMI  đã nỗ lực mở rộng giao lưu quốc tế theo kế hoạch phát triển lâu dài của trường. Hiện nay trường có 500 sinh viên nước ngoài, đồng thời trường cũng đạo điều kiện cho  rất nhiều cho sinh viên nước ngoài có cơ hội đi làm.

MỘT SỐ CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

– Khoa Kỹ thuật năng lượng và Công nghệ thông tin: Điện tử viễn thông, An ninh Cyber, Khoa học máy tính, Năng lượng điện tử, Cứu hỏa

– Khoa Tự động và Cơ khí: Kỹ thuật cơ khí tự động, Kỹ thuật cơ khí

– Khoa Quân sự: Trang thiết bị quân sự, Hóa học Quốc phòng Quốc gia, Dịch vụ Y tế Quốc phòng Quốc gia, Bảo trì, bảo dưỡng máy bay trực thăng, Bảo trì bảo dưỡng hàng không

– Khoa Quản trị kinh doanh: Quản lý công nghiệp, Marketing, Kế toán thuế

– Khoa Khoa học sức khỏe và Điều dưỡng: Khoa học điều dưỡng, Nha khoa, Vật lý trị liệu, Quản lý Y tế và sức khỏe

– Khoa Làm đẹp và Sức khỏe: Chăm sóc da, Trang điểm và làm tóc

– Khoa Thực phẩm và Nấu nướng: Làm bánh và nghệ thuật ẩm thực khách sạn, Thực phẩm

– Khoa Du lịch và Phúc lợi xã hội: Du lịch và khách sạn, Quản lý nhà hàng, khách sạn, Phúc lợi xã hội

– Thiết kế nội thất, Kiết trúc sư , Giáo dục mầm non, Ngoại ngữ thương mại

……

Chương trình đào tạo tiếng Hàn

1. Chương trình đào tạo tiếng Hàn 1 năm bao gồm 4 kỳ học.

– 1 kỳ gồm 10 tuần (200 tiếng).

– 1 tuần từ thứ 2- thứ 6 (bao gồm học tiếng Hàn,văn hóa Hàn,lớp Topik,…)

2. Điều kiện tuyển sinh

– Đối với tất cả các học sinh có nguyện vọng.

– Tốt nghiệp THPT trở lên

– Điểm trung bình trên 5,8

– Độ tuổi không quá 28

3. Tiêu chí lựa chọn

a. Hồ sơ được thông qua.

b. Học sinh có nguyện vọng du học thực sự.

c. Không có vấn đề gì về visa và nhập cảnh.

d.Gia đình đủ điều kiện chi trả học phí.

e.Có đủ điều kiện học vấn theo yêu cầu

Tất cả học sinh phải thông qua quy định kiểm tra hồ sơ và phỏng vấn. (phỏng vấn có thể được thực hiện thông qua Sky)

4. Nội dung chương trình học tiếng Hàn

– Tổ chức lớp học : Tùy thuộc vào kết quả lực học sẽ phân lớp trước khi nhập học.

– Nội dung đào tạo : Luyện tập từ vựng,thực hành hội thoại,ngữ pháp,luyện nói,nghe,đọc,viết,….Đánh giá và hoàn thành

– Chấm điểm : kiểm tra thường xuyên (thi đầu kỳ 40%, thi giữa kỳ 40%, thi cuối kỳ 40%, thái độ học tập 10%, điểm danh 10%

– Cấp chứng chỉ: Tỷ lệ tham gia lớp học trên 90% ,dựa theo kết quả các kỳ thi sẽ được thông qua.

5. Các khoản phí trong 1 năm

– Học phí: 4,000,000 KRW

– Sách giáo khoa:200,000 KRW

– Ký túc xá: 1,540,000 KRW

– Bảo Hiểm: 200,000 KRW

– Tổng chi phí: 5,940,000 KRW

Lưu ý:

– Quy định đợt đầu nhập học phải đóng học phí 1 năm, từ đợt tiếp theo sẽ đóng học phí 6 tháng.

      – Ký túc xá tiêu chuẩn 4 người 1 phòng (phí ký túc xá chưa bao gồm tiền ăn),có thể sử dụng khu bếp nấu ăn chung hoặc ăn cơm tự chọn ở nhà ăn của trường (1 lần khoảng 2,500 KRW)

KYUNG HEE UNIVERSITY

I. Giới thiệu về trường

Đại học Kyung Hee được thành lập năm 1949, đến nay có 3 campus: Seoul, International và Kwangnung với 23 trường đại học chuyên khoa, 47 bộ môn, 17 viện nghiên cứu sau đại học, 43 trung tâm nghiên cứu khác tạo nên trung tâm học thuật tổng hợp. Hiện nay, trường có khoảng 3,000 sinh viên, 1,200 giáo sư, giảng viên và hơn 3,700 nhân viên. Toàn thể giảng viên, giáo vụ và sinh viên trường Kyung Hee dều đang nỗ lực phấn đấu nối tiếp truyền thống “ học vấn và hòa bình” của nhà trường.

II. Giới thiệu về chương trình giáo dục bậc đại học và sau đại học:

Chương trình cử nhân: 

Seoul campus

Đại học văn khoa

Đại học Luật

Đại học kinh tế ,chính trị

Đại học du lịch & khách  sạn

Đại học nhĩ khoa

Đại học khoa học đời sống

Đại học y khoa

Đại học đông y

Đại học nha khoa

Đại học Dược

Đại học y tá

Đại học âm nhạc

Đại học mỹ thuật

Đại học thiết kế  & nghệ thuật

Đại học giáo dục

 International campus

Đại học truyền thông

Đại học công nghệ

Đại học hóa học ứng dụng –môi trường

Đại học kiến trúc –xây dựng

Đại học quản trị kinh doanh  quốc tế

Đại học ngoại ngữ

Đại học thiết kế mỹ thuật

Đại học thể thao

Chương trình thạc sĩ, tiến sĩ

Seoul campus:

–   Nghiên cứu chuyên môn (NCCM) y khoa sau đại học

–     NCCM nhĩ khoa sau đại học

–    Quản trị kinh doanh

–    Giáo dục học

–    Hành chánh, phúc lợi hòa bình, thông tin ngôn luận, luật pháp quốc tế, du lịch…

International campus:

–    Đông y, nghiên cứu quốc tế, thể thao, kiến trúc, giáo dục học cục, quản trị kinh doanh,

Kwangnung Campus:

–  Viện nghiên cứu phúc lợi hòa bình.

III. Chương trình dạy tiếng Hàn (Viện giáo dục quốc tế, trường đại học Kyunghee )

Chương trình chính quy : Khai giảng 4 học kỳ/1 năm .

Phí ghi danh :50.000 won

Học phí : 1.430.000 won/hoc kỳ

Mỗi tuần có 5 tiếng gặp trợ giảng  của ĐH Kyunghee, mỗi học kỳ có chương trình thực tập tại địa phương, ngoài giờ học còn có học văn hóa.

Tổ chức thi kiểm tra xếp lớp đầu vào phù hợp với năng lực.

Có ích cho học viên nào muốn tiếp tục theo học đại học hoăc  sau đại sau  khi hoàn tất chương trình đào tạo chính quy này.

HỒ SƠ ĐĂNG KÝ

1.   Mẫu đơn đăng ký

2.   Bản photocopy hộ chiếu, giấy khai sinh

3.   Lệ phí đăng ký 50 USD (không hoàn lại)

4.   Bản photocopy bằng tốt nghiệp trình độ học vấn cao nhất

5.   Bản photocopy học bạ  hoặc bảng điểm

6.   8 hình 4*6 nền trơn ( hình hộ chiếu )

7.  Giấy chứng nhận tiền gửi tiết kiệm ,photocopy sổ tiết kiệm (tối thiểu 10,000 USD hoặc tiền Việt tương đương)

8.  Giấy chứng nhận nghề nghiệp và thu nhập của bố mẹ

SILLA UNIVERSITY

1. Tổng quan:

Đại học Silla (Silla University) là một trường đại học ở Hàn Quốc, nằm ở khu Sa Thượng là một trường tư lập, trước kia là trường nữ sinh, kể từ năm 2001 đã mở rộng cho cả nam và nữ.

Cơ sở Giáo dục Parkyoung đã được thiết lập bởi Young-Taek Park, và đã được khai trương năm 1954 với tên Cao đẳng Nữ sinh Busan, tiền thân của Đại học Silla ngày nay. Hae-Gon Park đã tiếp tục công việc của Young-Taek Park và phát triển trường này thành trường cao đẳng với khóa học 4 năm gọi là Cao đẳng Nữ sinh Pusan.

Tháng 11 năm 1997, trường đã được chuyển thành trường nam nữ học chung và được đổi tên thành Đại học Silla. Năm 2000, trường được xếp hạng trong các trường tốt năm 1999 của Bộ giáo dục Hàn Quốc.

 

2. Chương trình học và Học phí:

CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG TIẾNG HÀN TẠI HÀN QUỐC

NỘI DUNG

Điều kiện

Học sinh tốt nghiệp cấp 3, có bằng tiếng Anh TOEFL 550, IELTS 5.5

Chương trình học

Học tiếng Hàn 2 năm tại trường đại học Silla tại Hàn Quốc.

Sau khi hoàn thành khóa học sẽ nhận được chính chỉ về tiếng Hàn.

Nội dung về học bổng

Chi phí du học đặc biệt của du học sinh tại trường Đại học Silla:

– Học phí: 2.865.000 KRW – MIỄN PHÍ  2 năm

– Phí kí túc xá: 930.000 KRW (Phòng 4 người) – MIỄN PHÍ  2 năm

– Tiền nhập học: 600.000 KRW – MIỄN PHÍ

– Bảo hiểm : 128.000 KRW (1 năm)

– Sinh hoạt phí tùy theo học sinh.

3. Hồ sơ chuẩn bị:

STT

Loại giấy tờ cần nộp

Số lượng

Ghi chú

(Bản sao trong vòng 6 tháng gần nhất)

1

Giấy đăng ký nhập học( theo mẫu)

2 bản

Theo mẫu

2

Học bạ cấp 3 ( học sinh ) và giấy chứng nhận kết quả học tập, bảng điểm_ Đối với người tốt nghiệp đại học( hay đang học )

2 bản

Bản photo công chứng

3

Bằng tốt nghiệp cấp 3 hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời (họcsinh) và giấy xác nhận sinh viên của trường và bằng đại học (Sinh viên) (nếu có)

Mỗi loại 2 bản

Bản photo công chứng

4

CMND của học viên, bố và mẹ học viên

Mỗi người 2 bản

Bản photo công chứng

5

Hộ khẩu

2 bản

Bản photo công chứng

6

Sổ tiết kiệm + Xác nhận số dư

2 bản

Theo hướng dẫn

7

Chứng minh thu nhập hàng tháng của bố và mẹ.

Mỗi loại 2 bản

MHA sẽ hướng dẫn cụ thể

8

Giấy chứng nhận bằng năng lực tiếng Hàn (TOPIK cấp 3 trở lên đối với sinh viên học đại học)

Đối với những học viên học chuyên nghành Hàn Quốc học thì phải có 1 trong những giấy chứng nhận năng lực tiếng Anh sau: TOEFL 550, CBT 210, IELTS 5.5

Bản photo công chứng

9

6 tấm hình (4x5cm, nền trắng) và 2 tấm ( 3×4 , nền trắng)

10

Giấy khai sinh

2 bản

Bản photo công chứng

11

Sơ yếu lý lịch

2 bản

Bản photo công chứng

Một số giấy tờ khác MHA sẽ hướng dẫn thêm.

 

INCHEON NATIONAL UNIVERSITY

1. Tổng quan:

Trường được thành lập năm 1979, là một trong những trường Đại học có lịch sử lâu đời và uy tín không chỉ của tỉnh Incheon mà của cả Hàn Quốc. Thành phố Incheon là thành phố lớn thứ 3 Hàn Quốc, nằm ở phía tây của đất nước, là khu vực đầu tiên của Hàn Quốc được hiện đại hóa vào cuối thế kỉ 19.

Tiêu chí hoạt động của trường là “không ngừng đổi mới” với mong muốn tạo cho sinh viên môi trường học tập tốt nhất, kiến thức học tập phong phú nhất và những kinh nhiệm làm việc thực tế nhất.

2. Các ngành đào tạo:

– Khoa ngôn ngữ

– Khoa Khoa học tự nhiên

– Khoa Khoa học Xã hội

– Khoa luật

– Khoa Cơ khí

– Khoa Công nghệ Thông tin

– Khoa Quản trị Kinh doanh

– Khoa Kinh tế Thương mại

 3. Điều kiện nhập học:

– Điểm trung bình môn các năm học PTTH từ 6.0 trở lên

– Trình độ tiếng Hàn: Sơ cấp

 4. Đối tượng tuyển sinh:

– Nam, nữ tuổi từ 18 đến 30

– Học sinh tốt nghiệp THPT, Trung câp, Cao đẳng, Đại Học

– Học sinh THPT có điểm học bạ từ 6,5 trở lên

 5. Thời gian nhập học:

Vào tháng 3,6,9,12 Học sinh phải nộp hồ sơ nhập học trước 3 tháng

 6. Chi phí nhập học:

Học phí 4,450 USD/ 1 năm

Thời gian học 3 đến 5 năm tùy theo ngành học của học sinh

 7. Học bổng:

– Sinh viên nước ngoài có thể nhận được tối đa là học bổng là 50 % học phí với điều kiện đã học 15 tín chỉ bắt buộc trong kì trước và đạt trên 2.5 và không có điểm F nào.

 8. Điều kiện ăn ở:

– Cơ sở vật chất bao gồm: giường, bàn, ghế, tủ quàn áo, nhà tắm, mạng LAN trong phòng, nhà hàng ăn, phòng giặt là, phòng thể dục, phòng máy tính, thư viện.

– Phòng ở gồm 2 người: 328,000 KRW/ tháng (gồm bữa sáng và tối)

– Phòng ở 4 người: 250,000 KRW/ tháng (gồm bữa sáng và tối)

– Đặt cọc: 80,000 KRW/ năm

 

MOKPO NATIONAL UNIVERSITY

1. Tổng quan:

Mokpo National University được thành lập từ năm 1946 nằm ở quận Muan tỉnh Jeonnam, phía nam Hàn Quốc. Cách thủ đô Seoul 343km và cách sân bay quốc tế Inchoen 394km, trung tâm là thành phố Biển, Cảng Mokpo.

Trường Đại học quốc gia Mokpo nằm trong số hơn 40 trường đại học trong hệ thống Trường Đại học quốc gia (công lập) của Hàn Quốc.

Trường có hơn 2000 sinh viên, gần 300 học viên cao học và nghiên cứu sinh. Trong tổng số 528 cán bộ giảng viên của nhà trường, số lượng các giáo sư giảng dạy là hơn 203 người.

 2. Chương trình học:

Quá trình nghiên cứu và học tập tiếng Hàn 1 năm chia ra làm 4 kỳ học ( Xuân, Hạ Thu, Đông): tháng 3, tháng 6, tháng 9, tháng 12. Mỗi học kỳ học 10 tuần. 1 Tuần học từ thứ hai đến thứ sáu. 1 ngày học 4 giờ , Tổng số là 200 giờ học.

Thời gian nhận hồ sơ: trước mỗi kỳ học ít nhất 3 tháng.

 3. Điều kiện nhập học:

– Tốt nghiệp phổ thông Trung học, ngoài ra với mức học lực tương đương đối với người nước ngoài và người Hàn quốc ở nước ngoài.

– Tuổi nhập học từ 18 tuổi trở lên.

– Với hệ đại học 4 năm: Tốt nghiệp PTTH có điểm trung bình 6,5 của 3 năm học từ 6,5 trở lên

– Với hệ đại học chuyển tiếp hai năm( học từ năm thứ ba): Điểm trung bình trung từ 6,0 trở lên.

– Trình độ tiếng Hàn cấp 6 của trường hoặc Topic cấp 4 trở lên.

 4. Học phí.

Phí nhập học: 100,000 (won)

Học phí toàn khóa học tiếng Hàn : 3,600,000 won(900,000won/học kỳ)/ 1 năm học 4 kỳ

– Sinh hoạt phí: Sinh hoạt phí được tính từ ngày bắt đầu đến ngày nhận phòng tại ký túc xá và đến ngày kết thúc kỳ học. Cụ thể chi phí ăn ở sinh hoạt trong ký tuc xá trong năm đầu học tiếng như sau:

Học kỳ 1: (01/03 – 15/06): 1.012.500 KRW

Học kỳ hè: (16/6 – 30/8): 750.000 KRW

Học kỳ 2: (01/9 – 16/12): 1.012.500 KRW

Kỳ học mùa đông: (17/12 – 29/2): 750.000 KRW

Tổng cộng: 3.525.000 KRW

Học phí 1 năm học tiếng Hàn: 3.600.000 KRW

Tổng mức chi phí (Học phí + KTX): 7.125.000 KRW

(*) Học phí có thể thay đổi theo chính sách của nhà trường.

 5. Tổ chức thi phân loại năng lực tiếng Hàn

– Sau 1 học kỳ học tiếng tại trung tâm tiếng Hàn 10 tuần; Các học viên được tham gia một kỳ thi tiếng Hàn để phân loại trình độ.

+ Với học viên đạt từ 60 điểm trở lên ở tất cả các kỹ năng: nghe, ngữ pháp, hội thoại và bài đọc, viết sẽ được chuyển sang cấp học cao hơn

+ Ngược lại với học viên không đạt tiêu chuẩn này sẽ được bố trí một lần thi lại, vẫn không đạt thì sẽ phải học lại chương trình tiếng của cấp vừa trải qua.

– Chế độ học bổng với học viên học tiếng Hàn: Xét từ học viên cao điểm nhất trở xuống.

+ Đạt mức điểm số trong nhóm trên 5%:  20,000 (won)

+ Đạt mức điểm số trong nhóm từ 5%~15%: 15,000 (won)

+ Đạt mức điểm số trong nhóm từ 15%~30%: 10,000 (won

 6. Thời gian Khai giảng:

Vào tháng 3 và tháng 9 hàng năm.

SOONCHUNHYANG UNIVERSITY

1. Tổng quan 

Soonchunhyang University được thành lập năm 1978 với ban đầu là một trường cao đẳng y khoa. Trường hiện đào tạo đại học thông qua 5 viện thuộc trường: Nhân văn, Khoa học Xã hội, Khoa học Tự nhiên, Kỹ thuật và Y khoa. Các chương trình nghiên cứu thông qua 3 viện nghiên cứu: Viện Nghiên cứu, Viện nghiên cứu Giáo dục và Viện nghiên cứu Thông tin Công nghiệp. Toạ lạc tại một thị xã nông thôn tại bờ biển tây của Hàn Quốc, Đại học Soonchunhyang được bao quanh bởi một dãy núi và gần các địa điểm thu hút văn hoá lịnh sử.

2. Các ngành đào tạo:

– Nhân văn

– Khoa học xã hội

– Khoa học tự nhiên

– Kỹ sư

– Y khoa

– Dược

– Thông tin công nghiệp

– Giáo dục

– Khoa học sức khỏe

– Hành chính công

– Quản trị toàn cầu

 3. Học bổng:

Học bổng lên tới 20% học phí; 100% phí ở ký túc và trợ cấp sinh hoạt hàng tháng căn cứ trên hồ sơ đầu vào của sinh viên. Thêm vào đó, kể từ học kỳ thứ 2, căn cứ trên kết quả học tập của sinh viên, trường cấp cho nhưng suất học bổng trị giá 20%; 30% 100% học phí và 100% phí ở ký túc xá.

4. Điều kiện đăng ký:

– Chứng chỉ tiếng Hàn TOPIK Level 3

– Nếu học sinh chưa biết tiếng Hàn có thể học khóa học dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh, trong khóa học sẽ có môn tiếng Hàn cho học sinh

5. Học phí:

– Phí nộp hồ sơ, phí application là khoảng 824 000 won (khoảng 1,6 triệu VND)

– Bậc cử nhân: Trung bình khoảng 3000$/kỳ ( khoảng 60 triệu VND)

– Bậc thạc sĩ: Trung bình khoảng 3500$/kỳ ( khoảng 70 triệu VND)

– Khóa học tiếng Hàn cho học sinh chưa đủ điểm tiếng Hàn với học phí khoảng 1100 $/kỳ (khoảng 22 triệu VND)

 

SEJONG UNIVERSITY

1. Tổng quan:

Sejong University (Đại học Sejong) được thành lập vào tháng 5 năm 1940 và là một trường tư thục ở Seoul. Giống như các trường ĐH khác  ở Seoul, Sejong có cơ sở hạ tầng rất tốt phục vụ tối đa hoạt động học tập và nghiên cứu.

Trường đại học Sejong đặc biệt nổi tiếng với các ngành Quản lý khách sạn, thạc sĩ quản trị kinh doanh và múa bale. Các chương trình đào tạo sau đại học của trường cũng được đánh giá cao: top 10 các ngành khoa học xã hội và top 15 bên khoa học tự nhiên với nhiều dự án.

Trường còn được trang bị một đội ngũ giảng viên ưu tú phần lớn các giáo sư giảng dạy tại trường đều tốt nghiệp từ các trường đại học danh tiếng ở Mỹ, xuất sắc trong nghiên cứu và tham gia nhiều chương trình nghiên cứu.

2. Các ngành đào tạo cử nhân:

Nhân văn:

  • Văn học và ngôn ngữ Hàn
  • Văn học và ngôn ngữ Anh
  • Văn học và ngôn ngữ Nhật
  • Lịch sử
  • Sư phạm

Khoa học xã hội:

  • Kinh tế và thương mại
  • Quản trị công
  • Nghệ thuật truyền thông
  • Thượng mại Trung Quốc

Quản trị kinh doanh

Quản trị khách sạn và du lịch:

  • Quản trị khách sạn
  • Quản trị du lịch
  • Quản lí dịch vụ thực phẩm

Khoa học tự nhiên:

  • Toán học
  • Toán học ứng dụng
  • Vật lý
  • Thiên văn học và khoa học không gian
  • Hóa học
  • Môi trường và năng lượng

Khoa học đời sống:

  • Công nghệ và khoa học thực phẩm
  • Kỹ thuật sinh học
  • Sinh học phân tử
  • Kỹ thuật nguồn sinh học

Điện tử và kỹ thuật thông tin:

  • Kỹ thuật điện tử
  • Kỹ thuật thông tin và truyền thông
  • Kỹ thuật quang học
  • Kỹ thuật và khoa học máy tính
  • Bảo mật
  • Dung lượng số

Kỹ thuật:

  • Kiến trúc
  • Kỹ thuật kiến trúc
  • Kỹ thuật dân dụng và môi trường
  • Kỹ thuật thông tin và môi trường không gian
  • Kỹ thuật thông tin trái đất
  • Kỹ thuật năng lượng và khoáng sản
  • Cơ khí
  • Kỹ thuật không gian
  • Công nghệ nano và công nghệ vật liệu tiên tiến
  • Kỹ thuật năng lượng hạt nhân

Nghệ thuật và giáo dục thể chất:

  • Hội họa
  • Thiết kế công nghiệp
  • Thiết kế thời trang
  • Âm nhạc
  • Giáo dục thể chất
  • Nhảy
  • Hoạt hình
  • Phim

3. Các ngành đào tạo Thạc sỹ:

– Kinh doanh

– Khoa học chính sách

– Sư phạm

– Du lịch

– Nghệ thuật biểu diễn

– Văn hóa nghệ thuật

– Bất động sản

– Công nghiệp

4. Chính sách ưu đãi:

* Tốt nghiệp phổ thông

– Đăng ký theo quy chế đại học (sinh viên được nhận vào học cũng đồng nghĩa với việc trúng tuyển trường đại học – Sejong)

– Sinh viên được giảm 30% học phí học tiếng của trường Ngoại ngữ Sejong trong suốt quá trình học.

– Được hưởng chế độ ưu tiên ký túc xá của trường (mức phí thấp nhất so với các trường ở Seoul)

– Sau khi hoàn tất chương trình học tiếng vào đại học, sinh viên sẽ được học bổng tùy theo điểm topik (50% – 80% học phí học đại học) và miễn phí đăng ký nhập học.

* Tốt nghiệp đại học

– Sinh viên tốt nghiệp Đại học sẽ đăng ký nhập học theo quy chế cũ

– Tuy nhiên phải có học lực khá trở lên, có tiếng Anh giao tiếp và năng lực tài chính

5. Học phí:

–    Đại học: 3.200 $- 5.400 $/kỳ

–    Sau Đại học: 4.000 $ – 6.300 $/kỳ

–    Chương trình học tiếng Hàn: 1.100 $/kỳ

6. Học bổng:

Chương trình đại học

–    Miễn 100% học phí: GPA 3.5 trở lên

–    Miễn 60% học phí: GPA 3.0 -3.5

–    Miễn 40% học phí: GPA 2.5-3.0

Chương trình sau đại học

Miễn 100% học phí: IELTS 6.5 hoặc Topik 4 kèm 3 thư giới thiệu của giảng viên hoặc nhà trường.

7. Hồ sơ nhập học:

– Đơn xin học

– Trình độ học vấn

– Kế hoach học tập

– Bằng tốt nghiệp PTTH hoặc đại học

– Chứng minh tài chính

– Hộ khẩu gia đình

– Học bạ PTTH, đại học

– Bản photo thẻ lưu trú

– Chứng nhận công dân ngoài lãnh thổ Hàn Quốc

– Trình độ tiếng Hàn: TOPIK level 3 trở lên

– 3 ảnh hộ chiếu

8. Điều kiện nhập học:

Có bằng TOPIK 3 trở lên hoặc IELTS 5.5, TOEIC 700…

 

GYEONGSANG NATIONAL UNIVERSITY

1. Tổng quan:

Trường đại học quốc gia Gyeongsang (Gyeongsang National University) là một trong 10 trường chuẩn quốc gia được chính phủ lập ra nhằm phát triển giáo dục đại học ở 10 tỉnh trong cả nước, trường có vai trò hàng đầu trong sự nghiệp phát triển giáo dục Hàn Quốc hơn 60 năm qua.

Trường đại học Gyeongsang (GNU) được thành lập vào năm 1948 là tiền thân của đại học nông nghiệp Jinju trước kia. Gyeongsang là vùng đất lớn nhất xứ Hàn và rất giàu có về văn hóa, lịch sử với nhiều danh lam nổi tiếng, gồm có 3 khu Campuses, 12 trường đại học con, 9 trường đào tạo sau đại học, 3 phân khu, 5 ngành và 87 chuyên ngành. Trường đại học Gyeongsang là trường đại học quốc lập tiêu biểu cho khu vực Gyeong Nam của Hàn Quốc. Trường có hơn 804 giảng viên cùng với hơn 521 cán bộ viên, gồm 24.462 sinh viên trong đó 21,487 sinh viên đại học, 2,975 sinh viên sau đạihọc và 371 sinh viên quốc tế.

Hiện nay, trường đại học Gyeongsang đang đẩy mạnh chuyển giao khoa học kỹ thuật, ứng dụng những tiến bộ mới nhất trong giảng dạy và nghiên cứu, để nâng cao vị thế ngang tầm với các trường đại học lớn trên thế giới.

2. Các điểm nổi bật:

– Là đơn vị đầu tiên trên thế giới nhân bản vô tính mèo thành công (hai chú mèo tên là Lushe và Luhe).

– Top 1% những báo cáo được xem nhiều nhất trong 10 năm qua trong ngành: Toán học, Khoa học Nông nghiệp, Động thực vật học, khoa học máy tính.

– Trường được chọn là trường đại học tiêu biểu trong 2 năm liền từ năm 2010

– Trường được chính phủ đề cử là trường đại học trọng điểm quốc gia

– Là trường đại học được công nhận có những đóng góp to lớn cho sự nghiệp phát triển giáo dục của Hàn Quốc trong 5 năm liền.

– Trường đại học quốc gia Gyeongsang được xem là nơi dẫn đường cho nền công nghiệp Hàn Quốc như: Hyundai Motor, Posco Gwangyang, KAI, Changwon, GFEZ, Yoesu,…

– GNU tự hào là 1 trong 10 trường đại học quốc gia của Hàn Quốc nằm tại tình Gyeongnam

3. Điều kiện đăng ký:

* Hệ đại học:

– Không cần thi đầu vào

– Đă tốt nghiệp THPT hoặc chuẩn bị tốt nghiệp (có giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời)

– Học lực trung bình trở lên

– Không yêu cầu trình độ ngoại ngữ.

* Hệ thạc sỹ:

– Tốt nghiệp đại học

– Năm đầu tiên không yêu cầu trình độ ngoại ngữ

– Khi vào học chuyên ngành yêu cầu: Tiếng Hàn Topik >= cấp 3 hoặc tiếng Anh: TOEFL550, CBT210, IBT80,

IELT5.5, TEPS550

4. Thời gian đăng ký và nhập học:

– Một năm có 4 đợt nhập học. Tháng 3, 6, 9 và tháng 12.

– Học phí rẻ, tiền ký túc xá bao gồm cả tiền ăn.

– Cơ hội nhận được học bổng cao.

5. Các ngành đào tạo:

– Đại học Nhân văn

– Đại học Khoa học xã hội

– Đại học Khoa học tự nhiên

– Đại học Quản trị kinh doanh

– Đại học Kỹ thuật

– Đại học Nông nghiệp và khoa học cuộc sống

– Đại học Luật

– Đại học Giáo dục

– Đại học Dược thú y

– Đại học Y tá

– Đại học Hàng hải

6. Điều kiện học tập và ăn ở:

* Khu vực giảng đường:

– Phòng giảng dạy được trang bị các phương tiện hiện đại và tư liệu đa dạng.

– Trong trường cũng được trang bị đầy đủ: nhà ăn, bệnh viện, thư viện, sân bay, phòng quản lý xuất nhập cảnh,

– Phòng thực tập ngôn ngữ tạo điều kiện nâng cao năng lực tiếng Hàn cho du học sinh quốc tế

– Phòng phát thanh có thể phát thanh các tin tức trung quốc, tiếng anh, tiếng hàn…

– Phòng máy tính và phòng sử dụng internet.

* Khu vực sinh hoạt:

– Khu vực sinh hoạt dạng căn hộ với 2 người 1 phòng

– Cung cấp bữa ăn (kể cả ngày nghỉ, thứ bảy và chủ nhật cũng cung cấp bữa ăn).

– Khu vực tập luyện thể thao và phòng khách dùng chung.

 7. Học phí:

– Học tiếng khoảng 4800USD.

– Trung bình các ngành khoảng 1.700USD (Học phí thay đổi theo năm và tuỳ từng ngành).