Trường THPT Red Bank Catholic – New Jersey

Với vị trí gần sát thành phố New York và Philadelphia, thuộc khu vực trung tâm kinh tế của bờ Đông nước Mỹ, được xếp hạng là bang sáng tạo thứ 4 nước Mỹ và thứ 6 về toàn cầu hóa, thành phố New Jersey là ngôi nhà của 164 trường đại học và cao đẳng, một con số ấn tượng khẳng định về trình độ giáo dục ấn tượng nơi đây. Thành phố tấp nập, bận rộn này cùng là địa điểm cho một trong những campus mới nhất của Amerigo – chào mừng đến với Amerigo New Jersey và trường Trung học Phổ thông Red Bank!

Thành lập từ năm 1927, Reb Bank không ngừng phát triển để mang tới môi trường tối ưu cho học sinh của mình. Trường tự hào về cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại có thể được so sánh với các trường đại học, bao gồm máy in 3D, phòng thí nghiệm máy tính tối tân, trung tâm cho học sinh với nhà thi đấu, phòng gym, và trung tâm media với hơn 7,000 đầu sách và tư liệu tham khảo. Đặc biệt, học sinh Amerigo New Jersey sẽ có cơ hội trải nghiệm một “trường học ảo” (Global Consortium Virtual High School) để truy cập hơn 400 khóa học, giúp các em khám phá về chuyên ngành đại học và nghề nghiệp tương lai cho mình.

Về chương trình học tập, Red Bank có tới 47 khóa học Honors & AP cùng hệ đào tạo song song giúp học sinh nhận được tín chỉ đại học ngay trong trường cấp 3. Chương trình Kỹ năng lãnh đạo và các khóa thực tập của trường cũng sẽ giúp học sinh có cơ hội tìm hiểu môi trường làm việc tương lai, nâng cao khả năng giao tiếp và làm việc nhóm. 100% học sinh của trường đều được nhận vào đại học và cao đẳng, bao gồm Đại học Brown, Đại học Columbia, Đại học Dartmouth, Đại học Duke…

Red Bank có tới 48 đội thể thao và hơn 50 câu lạc bộ khác nhau để học sinh thỏa sức lựa chọn tham gia. Các câu lạc bộ tại Red Bank đã đạt hơn 150 giải thưởng cấp tiểu bang trong 10 năm qua. Hơn 73% học sinh tại trường tham gia ít nhất 1 môn thể thao sau giờ học. Dù đam mê của bạn là gì, chắc chắn bạn sẽ tìm được câu lạc bộ phù hợp với mình, từ Thiên văn học, Nghệ thuật, Nhiếp ảnh, Ngoại ngữ cho đến Bóng đá, Bóng chày, Tennis, Đội cổ vũ…

Học sinh của Amerigo sẽ nhận được những hỗ trợ đặc biệt trong quá trình học tập và sinh hoạt tại Mỹ, với cuộc sống nội trú cùng bạn bè đến từ nhiều nước, các chương trình tìm hiểu văn hoá Mỹ và hoạt động cộng đồng vào cuối tuần, và sự chăm sóc 24/7 từ nhân viên của Amerigo. Bắt đầu ngay khi các em đặt chân tới trường và kéo dài cho tới khi tốt nghiệp, mỗi học sinh sẽ có riêng một Cố Vấn Hướng Dẫn Đại Học Amerigo để xây dựng chiến lược tiếp cận với các trường đại học tại Hoa Kỳ, đảm bảo các em sẽ vào được các trường đại học mong muốn và thành công trong tương lai.

Chỉ cách New York 1 tiếng lái xe, campus Amerigo New Jersey là lựa chọn lý tưởng cho những học sinh thích nhịp sống hiện đại, hào hứng, môi trường học tập, sinh hoạt ngoại khoá đa dạng và luôn chứa đựng nhiều cơ hội để khám phá, phát triển. 

Amerigo New Jersey – Red Bank Catholic High School

  • Năm thành lập: 1927
  • Vị trí: New Jersey, New Jersey
  • Khu chương trình: Trung học Mỹ, Advanced Placement (AP) và Honors
  • Chương trình nổi bật:  Chương trình CADD, Chương trình thực tập, Chương trình STEAM 
  • Danh sách các trường ĐH học sinh được nhận vào: gồm Đại học Brown, Đại học Columbia, Đại học Dartmouth, Đại học Duke,…
  • Hoạt động ngoại khóa: 48 nhóm thể thao và hơn 50 câu lạc bộ ngoại khoá.

Học bổng du học nội trú Mỹ và Canada 2021

Với tình hình COVID-19 được cải thiện đáng kể, cùng chương trình vaccine dẫn đầu thế giới, phụ huynh và học sinh quốc tế đang lên kế hoạch du học THPT tại Mỹ và Canada trong năm học 2021-2022. Chương trình du học nội trú toàn diện của Amerigo Education là một trong những chương trình hàng đầu được phụ huynh và học sinh Việt Nam tin tưởng chọn lựa. Sau đây là những trường THPT dẫn đầu ở Mỹ và Canada trong chương trình nội trú của Amerigo, với mức học bổng đặc biệt dành cho học sinh Việt Nam vào kỳ học mùa Thu tới.

TRƯỜNG THPT CRETIN-DERHAM HALL, BANG MINNESOTA, MỸ
Mức học bổng: lên đến US$30.000/năm

Tọa lạc ngay gần trung tâm Minneapolis náo nhiệt và năng động, trường THPT Cretin-Derham Hall với bề dày lịch sử hơn 150 năm sẽ là môi trường học lý tưởng dành cho các bạn học sinh Việt Nam. Trường nổi tiếng với chương trình nâng cao về STEM, Học viện Lãnh đạo, cùng các chương trình ngoại khóa về thể thao và nghệ thuật đạt nhiều giải thưởng danh giá. Học sinh tốt nghiệp từ trường đã được nhận vào những trường Đại học hàng đầu như Đại học Yale, Đại học Chicago, Đại học Dartmouth. Bạn Xuân An, học sinh Việt Nam của Amerigo tại Cretin-Derham Hall, vừa được nhận vào trường ĐH Georgetown (đứng thứ 23 tại Mỹ), ngành Khoa học Máy tính.


TRƯỜNG THPT ST.PIUS X, BANG TEXAS, MỸ
Mức học bổng: lên đến US$30.000/năm

Được thành lập vào năm 1956, trường THPT St. Pius X nằm trong một khuôn viên rộng đến 23 hecta với đầy đủ trang thiết bị học tập và hoạt động ngoại khoá hiện đại. Trường vừa xây dựng Trung tâm Khoa học và Truyền thông hoàn toàn mới, cùng phòng thí nghiệm khoa học, máy in 3D, và chương trình học tích hợp các thiết bị công nghệ. Cơ sở vật chất tối tân là niềm tự hào của St. Pius X, nơi học sinh được thử thách và hỗ trợ để phát huy tiềm năng và đam mê của bản thân. Trường nằm ngay tại thành phố Houston, thành phố lớn thứ 4 của nước Mỹ nền kinh tế phát triển không kém New York hay San Francisco nhưng nhịp sống lại hài hoà hơn với nền văn hoá thú vị đặc trưng của miền Nam nước Mỹ.

TRƯỜNG THPT RED BANK CATHOLIC, BANG NEW JERSEY
Mức học bổng: lên đến US$30.000/năm

Trường THPT Red Bank Catholic nằm sát thành phố New York và Philadelphia, thuộc khu vực trung tâm kinh tế của bờ Đông nước Mỹ, là ngôi nhà của 164 trường đại học và cao đẳng, một con số ấn tượng khẳng định về trình độ giáo dục nơi đây. Về chương trình học tập, Red Bank có tới 47 khóa học Honors & AP cùng hệ đào tạo song song giúp học sinh nhận được tín chỉ đại học ngay trong trường cấp 3. Trường cung cấp nhiều cơ hội thực tập cho học sinh, giúp học sinh có thêm kinh nghiệm và tìm hiểu môi trường làm việc tương lai. 100% học sinh của trường đều được nhận vào đại học và cao đẳng, bao gồm Đại học Brown, Đại học Columbia, Đại học Dartmouth, Đại học Duke…

TRƯỜNG THPT VILLANOVA COLLEGE, THÀNH PHỐ TORONTO, CANADA
Mức học bổng: lên đến CAD$12, 500/năm

Trường THPT Villanova College toạ lạc trong khuôn viên 21 hecta, bao gồm không gian thiên nhiên rộng lớn, hồ nước, rừng cây bốn mùa xanh tốt. Môi trường học tập ở Villanova College gần gũi và thân thiện, với tỉ lệ giáo viên trên học sinh là 1:8, vì vậy học sinh luôn được quan tâm, hỗ trợ tối đa theo đúng năng lực và sở thích của các em. Trường có cơ sở vật chất hiện đại, trang bị đầy đủ phòng nghệ thuật, phòng máy tính, phòng thí nghiệm, 3 sân bóng rổ trong nhà và khu thể thao có sức chứa 400 chỗ ngồi. 100% học sinh tốt nghiệp đỗ Đại học, trong đó có 90% học sinh được nhận vào trường Đại học và ngành học mong muốn. Trường cách thành phố Toronto 1 tiếng chạy xe, nơi được coi là thành phố đáng sống nhất thế giới với chất lượng sống an toàn, cùng nền văn hoá đa dạng và phong phú.

  • Deadline cho học bổng USD 30.000 là 30 tháng 4 năm 2021.

Điểm danh 5 ngành học “hót hòn họt” tại Cao đẳng Humber

Cao đẳng Humber đã cấp ​​436 giấy phép du học cho sinh viên Việt Nam vào năm 2019. Gần 87% sinh viên Humber có việc làm trong vòng sáu tháng sau khi tốt nghiệp. Vì vậy Humber College luôn là một lựa chọn tuyệt vời cho sinh viên.

5 lý do để chọn trường cao đẳng Humber

  • Một trong những trường cao đẳng lớn nhất ở Canada
  • 90% nhà tuyển dụng hài lòng với sinh viên tốt nghiệp Humber
  • Sự cân bằng hoàn hảo của cuộc sống đô thị và cảnh quan rừng tươi tốt ở Toronto
  • 7.289 suất, giải thưởng và học bổng hàng năm
  • Hơn 180 chương trình chuyển tiếp từ cơ hội bằng tốt nghiệp, văn bằng của các trường đối tác đến chứng chỉ sau đại học và chương trình thạc sĩ.

5 chương trình “không thể bỏ qua” tại Humber College

  • Giấy Chứng nhận Tốt nghiệp (Graduate Certificate) – Quản lý Kinh doanh Toàn cầu
  • Bằng Cao đẳng (College Diploma) – Quản lý Mỹ phẩm
  • Cử nhân Thương mại (Bachelor of Commerce) – Quản lý Chuỗi cung ứng
  • Bằng tốt nghiệp Cao đẳng (College Diploma) – Quản lý Kinh doanh
  • Bằng Cao đẳng (College Diploma ) – Nhà hàng – Khách sạn và Quản lý Vận hành Nhà hàng

Giấy Chứng nhận tốt nghiệp – Quản lý kinh doanh toàn cầu (Global Business Management)

Mô tả chương trình

Chương trình Quản lý Kinh doanh Toàn cầu trang bị cho sinh viên về nhiều ngành nghề quản lý kinh doanh khác nhau và thời gian lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân. Sinh viên không cần kinh nghiệm kinh doanh cũng như không yêu cầu các khóa học tiên quyết, chỉ cần bằng cử nhân và mong muốn, đam mê làm việc trong lĩnh vực quản lý kinh doanh.

Ở năm học đầu tiên, chương trình giảng dạy bao gồm các lĩnh vực chức năng chính của doanh nghiệp và phát triển những phẩm chất mà mọi doanh nghiệp mong muốn ở các nhà quản lý của họ: lãnh đạo, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm, lập kế hoạch chiến lược và nhiều yếu tố khác.

Ở năm học thứ hai, sinh viên chọn một trong 9 phân ngành phù hợp với nhu cầu và sở thích cá nhân của mình, bao gồm:

  • Quản lý phương tiện quảng cáo
  • Giải quyết tranh chấp
  • Doanh nghiệp Doanh nhân
  • Quản lý sự kiện
  • Quản lý thời trang
  • Kế hoạch tài chính
  • Quản lý nguồn nhân lực
  • Quản trị kinh doanh quốc tế
  • Quản trị maketing

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn tối thiểu: Bằng Cử nhân 3 năm
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % điểm chuyển đổi
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp , ứng viên phải đến từ quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 88 (Nghe tối thiểu : 22.0, Đọc tối thiểu: 22.0, Nói tối thiểu: 22.0, Viết tối thiểu: 22.0)
  • IELTS trung bình tối thiểu: 6.5 (Tối thiểu Nghe: 6.0, Đọc tối thiểu: 6.0, Nói tối thiểu: 6.0, Viết tối thiểu: 6.0)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 125
  • Tổng PTE tối thiểu: 61

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí phụ trợ chương trình: $ 115/ lần

Văn bằng Cao đẳng – Quản lý Mỹ phẩm (Cosmetic Management)

Mô tả chương trình

Chương trình Quản lý mỹ phẩm của Humber cung cấp cho sinh viên tiếp cận các cơ sở kinh doanh và các kỹ năng cần có về lĩnh vực mỹ phẩm trong ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc cá nhân đang ngày càng phát triển.

Chương trình giảng dạy, được thiết kế với sự phối hợp của ngành mỹ phẩm, tập trung vào xu hướng thị trường hiện tại và kết hợp tất cả các ngành học mà sinh viên cần có để đáp ứng công việc trong lĩnh vực sản phẩm chăm sóc cá nhân. Các khóa học trong chương trình bao gồm đào tạo về thành phần sản phẩm mỹ phẩm và chăm sóc da, bán lẻ, buôn bán, tiếp thị và truyền thông xã hội, ứng dụng trang điểm và chăm sóc da, cũng như các kỹ năng cần thiết để điều hành một doanh nghiệp độc lập. Ngoài ra, các chủ đề như ý nghĩa môi trường và sự nhạy cảm đa văn hóa được lồng vào mỗi khóa học.

Chương trình của Humber cung cấp một loạt các khóa học về mỹ phẩm tập trung vào kinh doanh. Sinh viên sẽ được giới thiệu về lịch sử của mỹ phẩm và thời trang; bán lẻ; kiến thức về mỹ phẩm và mùi thơm sản phẩm; và ứng dụng bao gồm lý thuyết màu sắc và các nguyên tắc cơ bản về chăm sóc da. Sinh viên sẽ học đạo đức kinh doanh, quản lý buôn bán mỹ phẩm và quản lý quầy bán. Ngoài ra, học viên còn sẽ học cách sử dụng phần mềm máy tính có liên quan và xây dựng các kỹ năng nghề nghiệp với kỹ thuật ứng dụng thẩm mỹ tiên tiến.

Khi hoàn thành chương trình học, sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng kinh doanh và học cách lên kế hoạch cho các sự kiện và buổi giới thiệu sản phẩm, lập kế hoạch và thực hiện một hội thảo về da hoặc mỹ phẩm. Chưa kể, sinh viên cũng sẽ học các kỹ thuật ứng dụng tiên tiến hơn cho TV, phim và các hiệu ứng đặc biệt.

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu Yêu cầu: Lớp 12 / Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % điểm chuyển đổi
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh:
  • Để được nhập học trực tiếp, ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 80 (Nghe tối thiểu: 20.0, Đọc tối thiểu: 20.0, Nói tối thiểu: 20.0, Viết tối thiểu: 20.0)
  • Tối thiểu IELTS trung bình: 6 (Tối thiểu Nghe: 5.5, Đọc tối thiểu: 5.5, Nói tối thiểu: 5.5, Viết tối thiểu: 5.5)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 105
  • Tổng PTE tối thiểu: 53

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí phụ trợ của chương trình: $ 881/ năm

Cử nhân Thương mại – Quản lý Chuỗi cung ứng (Supply Chain Management)

Mô tả chương trình

Chương trình cấp bằng Cử nhân Thương mại – Quản lý Chuỗi cung ứng của Humber cung cấp nền tảng về cả kiến ​​thức kinh doanh chung và kỹ năng chuỗi cung ứng chuyên biệt trong nhiều ngành công nghiệp. Chương trình nhấn mạnh vào kinh nghiệm thực hành, giúp sinh viên trở thành ứng viên nổi trội trong thị trường toàn cầu cạnh tranh cao như hiện nay.

Chương trình của Humber nghiên cứu về nền tảng kinh doanh trong các lĩnh vực như tổ chức, luật, kinh tế, tài chính và kế toán, tiếp thị và quản lý hoạt động. Các khóa học chuyên ngành sẽ tập trung vào việc sử dụng các lý thuyết, phương pháp và kỹ thuật hiện tại để giải quyết vấn đề và phát triển các chiến lược quản lý chuỗi cung ứng.

Giáo sư của Humber được nhiều người biết đến và kính trọng nhờ kinh nghiệm thực tế và các mối liên hệ trong ngành. Các chuyên gia chuỗi cung ứng sử dụng các nghiên cứu điển hình và chương trình giảng dạy dựa trên dự án để giúp sinh viên áp dụng việc học trên lớp vào các tình huống thực tế. Chưa kể, còn có một dự án kinh doanh cấp cao trong năm thứ tư cho phép sinh viên tích lũy kinh nghiệm giải quyết vấn đề và ra quyết định trong môi trường làm việc theo nhóm.

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu Yêu cầu: Lớp 12/ Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 65,0 % điểm chuyển đổi
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp, ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • TOEFL iBT tối thiểu: 84 (Nghe tối thiểu: 21.0, Đọc tối thiểu: 21.0, Nói tối thiểu: 21.0, Viết tối thiểu: 21.0)
  • IELTS trung bình tối thiểu: 6.5 (Tối thiểu Nghe: 6.0, Đọc tối thiểu: 6.0, Nói tối thiểu: 6.0, Viết tối thiểu: 6.0)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 115
  • Tổng PTE tối thiểu: 58

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí không bắt buộc học phí: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí Co-op/ placement: $ 220/ năm

Bằng tốt nghiệp Cao đẳng – Quản lý kinh doanh (Business Management)

Mô tả chương trình

Chương trình Quản lý kinh doanh của Humber đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về hoạt động bên trong của bối cảnh kinh doanh năng động ở Canada và phát triển kiến ​​thức chuyên môn quan trọng để thúc đẩy tiềm năng nghề nghiệp của sinh viên. Chương trình hướng đến lĩnh vực kinh doanh với cách tiếp cận thực tế, dựa trên kỹ năng sẽ giúp sinh viên bắt đầu hành trình đạt được mục tiêu và tạo ra sự khác biệt giữa các tổ chức đào đào khác.

Chương trình giảng dạy giúp sinh viên nắm bắt về các khía cạnh thiết yếu của kinh doanh bao gồm tiếp thị, thương mại điện tử, kế toán, viết kinh doanh và truyền thông. Thông qua các bài tập cá nhân và nhóm trong các khóa học do các chuyên gia và doanh nhân giàu kinh nghiệm giảng dạy, sinh viên sẽ xây dựng kiến ​​thức quản lý kinh doanh cho riêng mình và có được những hiểu biết trực tiếp về thực tiễn, xu hướng và cơ hội kinh doanh hiện tại. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng thực tế mà nhà tuyển dụng yêu cầu ngày nay thông qua các cơ hội học tập trải nghiệm bao gồm các khóa học độc đáo được xây dựng xung quanh các mô phỏng kinh doanh đầy thử thách và thậm chí là cơ hội xây dựng và tham gia quản lý một doanh nghiệp thực sự.

Trong năm đầu tiên, sinh viên sẽ được giới thiệu tổng quan về các ngành kinh doanh cơ bản bao gồm toán học tài chính, thiết yếu PC, tiếp thị, kinh tế vi mô, luật kinh doanh, tiếp thị dịch vụ và các nguyên tắc quản lý.

Trong năm thứ hai, trọng tâm bao gồm các ứng dụng máy tính kinh doanh, kế toán, thương mại điện tử, quản trị nhân sự, quản lý hoạt động, tài chính kinh doanh, lãnh đạo và khởi nghiệp.

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu Yêu cầu: Lớp 12 / Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % Chuyển đổi điểm
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp , ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 80 (Nghe tối thiểu: 20.0, Đọc tối thiểu: 20.0, Nói tối thiểu: 20.0, Viết tối thiểu: 20.0)
  • Điểm IELTS trung bình tối thiểu: 6 (Tối thiểu Nghe: 5.5, Đọc tối thiểu: 5.5, Nói tối thiểu: 5.5, Viết tối thiểu: 5.5)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 105
  • Tổng PTE tối thiểu: 53

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí phụ trợ chương trình: $ 115/ năm

Bằng Cao đẳng – Nhà hàng & Khách sạn – Quản lý Điều hành Nhà hàng & Khách sạn (Hospitality – Hotel and Restaurant Operations Management)

Mô tả chương trình

Chương trình cấp bằng Quản lý Điều hành Nhà hàng – Khách sạn của Humber dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo quản lý khách sạn. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng quản lý kinh doanh của mình thông qua việc học thực hành, các lớp lý thuyết và phòng thí nghiệm thực hành do các chuyên gia trong ngành hướng dẫn.

Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội nâng cao tiềm năng việc làm với các chứng nhận trong ngành như dịch vụ xuất sắc, an toàn thực phẩm, dịch vụ đồ uống, trách nhiệm và kiến ​​thức về thức uống. Ngoài ra, sinh viên còn được tìm hiểu các ứng dụng phần mềm hiện đại bao gồm Silverware, hệ thống điểm bán hàng hàng đầu của nhà hàng và Opera, phần mềm hệ thống quản lý khách sạn hàng đầu. Bên cạnh đó, khóa học thực tế trong ngành kéo dài 12 tuần, cung cấp cho sinh viên kinh nghiệm thực tế và các mối liên hệ trong ngành

Đến với chương trình Quản lý Điều hành Nhà hàng – Khách sạn của Humber, sinh viên luôn nhận được sự chỉ dẫn và hướng dẫn có giá trị từ đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong ngành về các khái niệm như tiếp thị và bán hàng, quản lý lãnh đạo và tính bền vững

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu: Lớp 12/ Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % Chuyển đổi điểm
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp , ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 80 (Nghe tối thiểu: 20.0, Đọc tối thiểu: 20.0, Nói tối thiểu: 20.0, Viết tối thiểu: 20.0)
  • Tối thiểu IELTS tổng thể: 6 (Tối thiểu Nghe: 5.5, Đọc tối thiểu: 5.5, Nói tối thiểu: 5.5, Viết tối thiểu: 5.5)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 105
  • Tổng PTE tối thiểu: 53

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí sách giáo khoa và đồ dùng học tập: $ 900/ năm
  • Phí phụ trợ chương trình: $ 189/ năm

Học ngành Personal Support Worker (Nhân viên hỗ trợ cá nhân) tại Niagara College, Canada

Bạn có cam kết tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống của người khác không?

Nhân viên hỗ trợ cá nhân là một ngành nghề giúp cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe với đầy đủ kỹ năng và chuyên môn; hỗ trợ khách hàng trước những thách thức về thể chất và tâm lý xã hội trong đời sống.

Điểm nổi bật của chương trình

  • Khóa học về giáo dục chuyên nghiệp, được thiết kế riêng để tăng cường kỹ năng cộng tác đối với nhân viên chăm sóc sức khỏe.
  • 42 giờ trải nghiệm thực tế trong các cơ sở phòng thí nghiệm hiện đại tại Cao đẳng Niagara và 266 giờ thực hành lâm sàng trong môi trường y tế chuyên nghiệp và cộng đồng.
  • Cơ hội chuyển sang học kỳ 2 của chương trình Điều dưỡng thực hành của Cao đẳng Niagara.
  • Tốt nghiệp với 2 chứng chỉ bổ sung:
  • Chứng chỉ Quản lý An toàn Thực phẩm (Managing Safety certificate), cung cấp chương trình giảng dạy ẩm thực độc đáo tập trung vào chế biến món ăn; và
  • Chứng chỉ Phương pháp Thuyết phục Hòa nhã (Gentle Persuasive Approach certificate), tập trung vào việc chăm sóc những cá nhân mắc chứng sa sút trí tuệ và các bệnh về nhận thức khác.

Yêu cầu nhập học

  • Tốt nghiệp THPT
  • IELTS 6.0 (không kỹ năng dưới 5.5)

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chăm sóc cấp tính ở bệnh viện
  • Chương trình ngày dành cho người lớn
  • Tổ chức sinh hoạt cộng đồng
  • Chăm sóc tại nhà
  • Dịch vụ an dưỡng tuổi già và chăm sóc xoa dịu
  • Cơ sở chăm sóc lâu dài như viện dưỡng lão…
  • Chăm sóc người cao tuổi
  • Chăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc cuối đời

Chương trình học

Kỳ Một

  • Chăm sóc hỗ trợ (Supportive Care)   
  • Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe (Communication in Healthcare)
  • Giới thiệu về Giáo dục và Thực hành Chuyên nghiệp (Introduction to Interprofessional Education and Practice)
  • Hỗ trợ cộng đồng và quản lý gia đình (Community Support and Home Management)
  • Phát triển và cải thiện sức khỏe (Development and Health Promotion Across the Life Span)
  • Cấu trúc và chức năng cơ thể con người (Human Body Structure and Function)
  • Vai trò của Nhân viên Hỗ trợ Cá nhân (Role of the Personal Support Worker)

Kỳ Hai

  • Chăm sóc Dài hạn (Long Term Care Institutional Placement)
  • Suy giảm nhận thức và sức khỏe tâm thần (Cognitive Impairment and Mental Health)
  • Những thay đổi trong cấu trúc và chức năng cơ thể (Alterations in Body Structure and Function)
  • Chăm sóc cuối đời (End of Life Care)
  • Củng cố về ngành nhân viên hỗ trợ cá nhân (Personal Support Worker Consolidation)

Các kỳ nhập học

  • Kỳ mùa thu (tháng 9): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 9/202, học kỳ 2 từ 1/2021 – 4/2021
  • Kỳ mùa đông (tháng 1): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 1/2021, học kỳ 2 từ 5/2021 – 8/2021
  • Kỳ mùa xuân (tháng 5): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 5/2021, hoc2 kỳ 2 từ 9/2021 – 12/2021

CÁCH ĐĂNG KÝ

  • Đăng ký ghi danh trực tuyến
  • Nộp hồ sơ
  • Học bạ/ Bảng điểm (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Bằng tốt nghiệp (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Chứng chỉ tiếng Anh  (Cambridge, IELTS, Doulingo, TOEFL, PTE, TOEIC)

HỌC PHÍ: 16,000 CAD – 19,000 CAD/ năm (ước tính)

  • Bao gồm: BHYT, vé xe buýt, học phí và các chi phí khác.
  • Có thể đóng phí trọn năm hoặc từng học kỳ (trước hạn đóng tiền ghi trên LoA)
  • Không phí đặt cọc

HỌC BỔNG

  • Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao, sau Đại học: 2,000 CAD/ năm/ học sinh
  • Cử nhân: 2,500 CAD – 20,000 CAD/ học sinh

CHỖ Ở

  • Thuê phòng: 400 – 550 CAD/ tháng (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • Nhà ở cùng người bản xứ (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • 1 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Từ 2 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Ký túc xá trong hoặc ngoài trường: xem tại website trường

HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC (Lương tối thiểu: 14.25 CAD/ giờ)

  • 20 giờ làm việc bán thời gian/ tuần
  • 40 giờ làm việc toàn thời gian/ tuần

SAU TỐT NGHIỆP: Được ở lại Canada làm việc sau tốt nghiệp (PGWP – Post-Graduate Work Permit)

  • Chương trình học 1 năm: 1 năm làm việc
  • Chương trình học 2 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 1 năm + 1 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 3 – 4 năm: 3 năm làm việc

Hiện thực hóa ước mơ làm việc trong ngành Báo chí truyền thông với Đại học quốc tế Stamford

“Every journey begins with a single step”

Năm 2021 – Bạn đã bắt đầu lên kế hoạch cho giấc mơ du học hay hoàn tất chương trình học của mình chưa? Mong bài phỏng vấn và clip chia sẻ kinh nghiệm của Nguyễn Bảo Ngọc – cựu sinh viên trường Đại học Quốc tế Stamford (Stamford International University), Thái Lan vừa tốt nghiệp ngành Báo Chí Truyền Thông, hiện công tác tại VTV – Đài Truyền hình Việt Nam sẽ góp phần thêm lửa cho các bạn học sinh, sinh viên!

Xem thêm: Ngành Báo Chí Truyền Thông tại ĐH Quốc Tế Stamford

Học ngành Social Service Worker (Nhân viên dịch vụ xã hội) tại Niagara College, Canada

Bạn có phải là người khát khao về vấn đề công bằng xã hội và muốn làm điều gì đó có ý nghĩa cho các cá nhân, tập thể và cộng đồng chịu nhiều bất lợi trong môi trường dịch vụ xã hội khác nhau không?

Là một Nhân viên Dịch vụ Xã hội, bạn hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề cá nhân và xã hội bằng cách cung cấp các chương trình tư vấn, dịch vụ cộng đồng và hỗ trợ xã hội.

Điểm nổi bật

  • Hơn 650 giờ kinh nghiệm làm việc thực tế, được hỗ trợ bởi cán bộ phụ trách tại nơi đó và thường được nhận lại làm việc.
  • Học tập kinh nghiệm thực hành thông qua các nghiên cứu điển hình, mô phỏng video và thảo luận nhóm.
  • Chương trình đáp ứng những thay đổi trong lĩnh vực dịch vụ xã hội bằng cách tiếp cận chống áp bức.
  • Cầu nối để lấy bằng Cử nhân thông qua các trường đại học ở Canada, Hoa Kỳ và Ireland.
  • Chứng nhận về can thiệp khủng hoảng không bạo lực

Yêu cầu nhập học

  • Tốt nghiệp THPT
  • IELTS 6.0 (không có kỹ năng nào dưới 5.5)

Cơ hội nghề nghiệp

  • Trung tâm cai nghiện
  • Cơ quan sức khỏe tâm thần cộng đồng
  • Cơ sở tập huấn
  • Cơ quan phúc lợi trẻ em
  • Sở Y tế và dịch vụ Dân sinh
  • Bệnh viện hoặc phòng khám y tế
  • Môi trường học đường hoặc thanh thiếu niên
  • Tổ chức về người cao tuổi

Chương trình học

Kỳ Một

  • Ứng dụng máy tính (Computer Applications)
  • Đa dạng và Hòa nhập ở Canada (Diversity and Inclusion in Canada)
  • Phương pháp I – Bài tập tình huống (Methods I (Case Work))
  • Định hướng cộng đồng và các vấn đề thực tiễn (Community Orientation and Practice Issues)
  • Phương pháp I – Làm việc nhóm (Methods I (Group Work))
  • Dịch vụ xã hội I (Social Services I)
  • Kỹ năng giao tiếp cần thiết cho các dịch vụ cộng đồng (Essential Communication Skills for Community Services)

Kỳ Hai

  • Phương pháp II – Bài tập tình huống (Methods II (Case Work))
  • Thực hành Tích hợp và Các vấn đề I (Practice Integration and Issues II)
  • Phương pháp II – Làm việc nhóm và Nghiên cứu (Methods II (Group Work and Research)
  • Dịch vụ xã hội II (Social Services II)
  • Thực tập I – Nhân viên Dịch vụ Xã hội (Field Placement I – Social Service Worker)
  • Giáo dục phổ thông (General Eduaction)

Kỳ Ba

  • Phương pháp III – Bài tập tình huống (Methods III (Case Work))
  • Thực hành Tích hợp và Các vấn đề II (Practice Integration and Issues II)
  • Phương pháp III – Làm việc nhóm và Tổ chức cộng đồng (Methods III (Group Work and Community Organization))
  • Dịch vụ xã hội III (Social Services III) 
  • Thực tập II – Nhân viên Dịch vụ Xã hội (Field Placement II – Social Service Worker)
  • Các chiến lược viết báo cáo nâng cao (Advanced Report Writing Strategies)   

Kỳ Bốn

  • Phương pháp IV – Bài tập tình huống (Methods IV (Case Work))
  • Dịch vụ xã hội IV (Social Services IV)
  • Thực hành Tích hợp và các vấn đề III (Practice Integration and Issues III)
  • Lãnh đạo tại Nơi làm việc (Leadership in the Workplace)
  • Thực tập III – Nhân viên dịch vụ xã hội (Field Placement III – Social Service Worker)

Các kỳ nhập học

  • Kỳ mùa thu (tháng 9): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 9/202, học kỳ 2 từ 1/2021 – 4/2021
  • Kỳ mùa đông (tháng 1): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 1/2021, học kỳ 2 từ 5/2021 – 8/2021

CÁCH ĐĂNG KÝ

  • Đăng ký ghi danh trực tuyến
  • Nộp hồ sơ
  • Học bạ/ Bảng điểm (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Bằng tốt nghiệp (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Chứng chỉ tiếng Anh  (Cambridge, IELTS, Doulingo, TOEFL, PTE, TOEIC)

HỌC PHÍ: 16,000 CAD – 19,000 CAD/ năm (ước tính)

  • Bao gồm: BHYT, vé xe buýt, học phí và các chi phí khác.
  • Có thể đóng phí trọn năm hoặc từng học kỳ (trước hạn đóng tiền ghi trên LoA)
  • Không phí đặt cọc

HỌC BỔNG

  • Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao, sau Đại học: 2,000 CAD/ năm/ học sinh
  • Cử nhân: 2,500 CAD – 20,000 CAD/ học sinh

CHỖ Ở

  • Thuê phòng: 400 – 550 CAD/ tháng (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • Nhà ở cùng người bản xứ (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • 1 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Từ 2 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Ký túc xá trong hoặc ngoài trường: xem tại website trường

HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC (Lương tối thiểu: 14.25 CAD/ giờ)

  • 20 giờ làm việc bán thời gian/ tuần
  • 40 giờ làm việc toàn thời gian/ tuần

SAU TỐT NGHIỆP: Được ở lại Canada làm việc sau tốt nghiệp (PGWP – Post-Graduate Work Permit)

  • Chương trình học 1 năm: 1 năm làm việc
  • Chương trình học 2 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 1 năm + 1 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 3 – 4 năm: 3 năm làm việc

Tuyển sinh Trung học công lập Canada 2021-2022

Chương trình học trung học tại Canada đem lại nhiều lợi ích cho du học sinh. Với tấm bằng tốt nghiệp trung học được công nhận toàn cầu của Canada, du học sinh dễ dàng chuyển tiếp lên hệ cao đẳng hay đại học tại Canada hoặc trên toàn thế giới so với các bạn đăng ký nhập học vào các bậc này tư bên ngoài.

Hệ thống giáo dục bậc trung học tại Canada

Tại Canada, chính quyền các tỉnh bang chịu trách nhiệm về chính sách giáo dục trung học trong địa phương mình và các trường trung học buộc phải đăng kí cũng như thỏa mãn các tiêu chuẩn khắt khe về tốt nghiệp của bộ giáo dục từng tỉnh bang. Cách quản lý, mức học phí cũng như hệ thống điểm số, chương trình, số năm học có sự khác biệt nhất định theo từng bang và từng trường, bậc trung học có thể kết thúc ở lớp 11, 12 hay 13 tùy vào khu vực Tất cả các trường đều được giảng dạy bởi các giáo viên đủ tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng giảng dạy và tập trung vào nhu cầu của từng học sinh.

Ngoài việc cung cấp chất lượng giảng dạy tối ưu, các trường trung học tại Canada còn tạo điều kiện thuận lợi cho các học sinh thông qua các dịch vụ hỗ trợ như tư vấn về học thuật, hỗ trợ ngôn ngữ, hỗ trợ học sinh khuyết tật, hoạt động cộng đồng và các hoạt động ngoại khóa khác. Môi trường dạy và học thành công này thể hiên qua việc học sinh Canada luôn lọt vào top 5 học sinh xuất sắc nhất thế giới và đứng hạng nhất về các môn đọc, toán học và khoa học trong những khối nước nói tiếng Anh. Có hai lựa chọn cho du học sinh khi lựa chọn chương trình học trung học tại Canada: trường công lập và trường tư thục và hầu hết các trường bắt đầu nhập học từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 6 hằng năm.

Khối trường trung học công lập tại Canada

Được quản lý trực tiếp bởi chính phủ của tỉnh bang và được tài trợ từ ngân sách nhà nước. Chương trình học do chính quyền tỉnh bang chịu trách nhiệm. Các trường công lập có chương trình homestay (ăn ở với người bản xứ) cho du học sinh quốc tế. Mức học phí và chi phí homestay khoảng từ CAD$21.000 – $26.000 tùy vào từng trường.

Các hệ thống trường công lập phổ biến tại Canada:

  • Vancouver School Board (British Columbia): Học phí: 15.500 CAD/năm
  • Greater Victoria School District (British Columbia): Học phí: 15.000 CAD/năm
  • Toronto School Board (Ontario): Học phí: 16.000 CAD/năm
  • Ottawa – Carleton School District (Ontario): Học phí: 14.150 CAD/năm

Điều kiện du học

Hầu hết các trường tại Canada chập nhận những học sinh có học lực từ trung bình trở lên, không bắt buộc trình độ tiếng Anh nhất định vì các trường đều có các khóa bổ trợ tiếng Anh cho du học sinh. Tuy nhiên, với kết quả học tập tốt và trình độ Anh ngữ tốt, các học sinh sẽ tiếp thu nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều. Khi sang Canada các em sẽ tham dự buổi kiểm tra toán và anh văn để phân loại tŕnh độ và xếp lớp.

Để du học tại Canada, các học sinh Việt Nam cần có: giấy phép du học sinh (study permit) và thị thực nhập cảnh (visa). Mỗi trường có những yêu cầu khác nhau, tuy nhiên đa số các trường yêu cầu: học bạ, đơn xin nhập học, lệ phí xin nhập học, giấy cam kết giám hộ của người thân bên Canada, giấy cam kết đồng ý cho người thân giám hộ tại Canada của phụ huynh học sinh.

Việc chứng minh tài chính gia đình cũng là một yếu tố quyết định, bố mẹ cần chứng minh thu nhập hàng tháng ổn định là trên 35 triệu VNĐ và tài khoản ngân hàng có tối thiểu là 25,000 Đôla Mỹ. Các giấy tờ chứng minh sẽ phụ thuộc và từng trường hợp cụ thể.

Danh sách trường trung học công lập Canada

Vancouver School Board: http://www.vsb.bc.ca/
West Vancouver Schools: http://www.westvanintl.ca/
Surrey School District: http://www.studyinsurrey.ca/
Burnaby School District: http://www.sd41.bc.ca/
Victoria International High School: http://www.studyinvictoria.com/
Coquitlam School District: http://www.sd43.bc.ca/
Sooke School District No. 62: http://www.sd62.bc.ca/
New Westminster School District 40: http://district.sd40.bc.ca/
Chilliwack School District: http://www.i-studentschill.com/
Cowichan Valley School District 79: http://www.sd79.bc.ca/
Qualicum School District: http://www.sd69.bc.ca/
Richmond School District 38: http://www.sd38.bc.ca/
School District 48(Sea to Sky): http://sd48seatosky.org/
Abbotsford School District 34: http://www.sd34.bc.ca/
North Vancouver School District: http://www.sd44.ca/
Saanich School District: https://www.sd63.bc.ca/
Delta School District: http://web.deltasd.bc.ca/
Nanaimo Ladysmith Public Schools: http://www.sd68.bc.ca/
School District No. 22(Vernon): http://www.sd22.bc.ca/
Langley School District 35: https://www.sd35.bc.ca/
Campbell River School District: http://www.sd72.bc.ca/
School District No. 73 (Kamloops/Thompson): http://www3.sd73.bc.ca/
Kootenay Lake School District: http://www.sd8.bc.ca/
Central Okanagan School District No. 23: http://www.sd23.bc.ca/
Mission Public Schools: http://www.mpsd.ca/
School District 42 (Maple Ridge & Pitt Meadows): http://www.sd42.ca/
School District No. 71 (Comox Valley): http://www.sd71.bc.ca/
School District 60: Peace River North: http://www.prn.bc.ca/
School District No. 6 (Rocky Mountain): http://www.rminternational.ca/
School District 28(Quesnel): http://www.sd28.bc.ca/
School District 67(Okanagan Skaha): http://sd67.bc.ca/
Gulf Islands School District 64: http://sd64.bc.ca/
Saskatoon Public Schools: http://www.spsd.sk.ca/
Sheldon-Williams Collegiate: http://sheldon.rbe.sk.ca/
Greater Saskatoon Catholic Schools: http://www.gscs.sk.ca/
Louis Riel School Division: https://www.lrsd.net/
Pembina Trails School Division: http://www.pembinatrails.ca/
Prairie Spirit School District: http://www.prairiespirit.mb.ca/
St. James-Assiniboia School Division: http://www.sjsd.net/
River East Transcona School Division: http://www.retsd.mb.ca/
Winnipeg School Division: https://www.winnipegsd.ca/
Limestone District School Board: http://www.limestone.on.ca/
Upper Grand District School Board: http://www.ugdsb.on.ca/
Toronto District School Board: http://www.tdsb.on.ca/
York Region District School Board: http://www.yrdsb.ca/
Waterloo Region District School Broad: http://www.wrdsb.ca/
Ottawa-Carleton District School Board: http://www.ocdsb.ca/
Peel District School Board: http://www.peelschools.org/
Windsor-Essex Catholic District School Board: http://www.wecdsb.on.ca/
Toronto Catholic District School Board: https://www.tcdsb.org/
Halton Catholic District School Board: http://www.hcdsb.org/
Halton District School Board: http://www.hdsb.ca/
York Catholic District School Board: http://www.ycdsb.ca/
Greater Essex County District School Board: https://publicboard.ca/
Hamilton – Wentworth District School Board: https://www.hwdsb.on.ca/
Simcoe County District School Board: http://www.scdsb.on.ca/
Upper Grand District School Board:
Algonquin and Lakeshore Catholic District School Board: http://www.alcdsb.on.ca/
District School Board of Niagara: http://www.dsbn.org/international/
Hastings and Prince Edward District School Board: http://www.hpedsb.on.ca/
London District Catholic School Board: http://www.ldcsb.on.ca/
Thames Valley District School Board: http://www.tvdsb.ca/
Crestwood High School: http://crestwood.epsb.ca/
Canadian Association of Public Schools – International (CAPS-I): http://www.caps-i.ca/
English Montreal School Board: http://www.emsb.qc.ca/
Lester B. Pearson School Board: http://www.lbpsb.qc.ca/
Central Quebec School Board: http://www.cqsb.qc.ca/
Edmonton Public Schools: http://www.epsb.ca/
Calgary Board of Education: http://www.cbe.ab.ca/
Battle River School Division: http://www.brsd.ab.ca/
Edmonton Catholic Schools: https://www.ecsd.net/
Palliser Regional Schools: http://www.pallisersd.ab.ca/
Calgary Catholic School District: http://www.cssd.ab.ca/
Livingstone Range School Division No. 68: http://lrsd.ab.ca/
Holy Spirit Roman Catholic Separate Regional Division No. 4: http://www.holyspirit.ab.ca/
Red Deer Public Schools: http://www.rdpsd.ab.ca/
Anglophone West School District: http://www.d18international.nbed.nb.ca/
New Brunswick French International Student Program: http://www.nbfr.ca
Newfoundland International Student Education Program: http://www.nisep.ca/
Prince Edward Island Department of Education and Early Childhood Development: http://www.gov.pe.ca/eecd/

Học ngành Social Service Worker (Nhân viên Dịch vụ Xã hội) tại Seneca College, Canada

“Thỏa sức cống hiến cho đời” với ngành Nhân viên dịch vụ xã hội

Cống hiến sức trẻ, lan tỏa yêu thương

Nhân viên Dịch vụ Xã hội (Social Service Worker)

4 học kỳ/ 2 năm

  1. Tổng quan về chương trình

Trong chương trình Nhân viên Dịch vụ Xã hội (Social Service Worker), bạn sẽ tích lũy được kiến ​​thức và kỹ năng cần thiết về lĩnh vực dịch vụ con người, cũng như cọ xát thực tế để kiểm tra các giá trị và niềm tin của bản thân về ngành nghề này. Chương trình học bao gồm một loạt các chủ đề được thiết kế kế hợp giữa bài giảng và hướng dẫn, tiếp cận bài học với mục tiêu nhấn mạnh các kỹ năng giữa các cá nhân, tập thể, và các kỹ năng như phỏng vấn, tư vấn, xây dựng mối quan hệ, phát triển cộng đồng và chính sách xã hội. Bằng cách kết hợp kiến ​​thức lý thuyết và kinh nghiệm thực tế, người học sẽ được tham gia vào nhiều hình thức lớp học, hội thảo và trải nghiệm khác nhau. Sau khi tốt nghiệp, sinh viên sẽ có được nhiều kỹ năng chuyên môn về ngành nghề, có thể làm việc một loạt các cơ sở và lựa chọn việc làm đa dạng. 

Sinh viên tốt nghiệp chương trình này với điểm trung bình 3.0 trở lên, sẽ đủ điều kiện để theo học chương trình Cử nhân Danh dự về Sức khỏe Tâm thần Cộng đồng (Honours Bachelor of Community Mental Health) của Seneca trong vòng hai năm (4 học kỳ cộng với một học kỳ làm việc) khi hoàn thành một học kỳ hè

Việc hoàn thành kỳ hè bao gồm các khóa học sau:

  • Nghiên cứu nâng cao về sức khỏe tâm thần cộng đồng
  • Sức khỏe và Tâm lý cộng đồng
  • Giới thiệu về Sức khỏe Tâm thần và Nghiện
  • Tư vấn Khủng hoảng và Phương pháp Trị liệu
  • Các phương pháp và thực hành chấn thương trong Sức khỏe Tâm thần Cộng đồng
  • Tùy chọn bán thời gian có sẵn
  • Kỹ năng

Trong suốt chương trình này, bạn sẽ phát triển các kỹ năng sau:

  • Tư vấn
  • Thành viên hoạt động hiệu quả và khả năng lãnh đạo trong cài đặt nhóm
  • Làm việc với gia đình
  • Lập kế hoạch và đánh giá các chương trình
  • Đánh giá tài nguyên cộng đồng
  • Phối hợp cung cấp dịch vụ
  • Kinh nghiệm làm việc

Thực tập – Công việc thực tế

Trong suốt chương trình học, sinh viên sẽ được yêu cầu hoàn thành khóa thực tập trong môi trường chuyên nghiệp. Vị trí này sẽ giúp sinh viên khám phá các vai trò trong môi trường cộng đồng, y tế, giáo dục và thể chế. Cam kết tối thiểu là hoàn thành thành công các giai đoạn cụ thể như được quy định trong hợp đồng sắp xếp về đi thực tế dành cho sinh viên. Những giai đoạn này thường là:

  • Hai ngày mỗi tuần trong học kỳ hai, ba và bốn
  • Trọn tuần theo kế hoạch trong suốt thời gian của chương trình học.

4. Triển vọng nghề nghiệp

Làm việc tại các tổ chức, công ty về

  • Các chương trình dành cho thanh niên, phụ nữ và người khuyết tật
  • Lưu trú
  • Phát triển cộng đồng
  • Phục hồi chức năng
  • Sức khỏe tinh thần

5. Yêu cầu nhập học

  • Bằng Tốt nghiệp Trung học Ontario (OSSD), hoặc tương đương, hoặc là người trưởng thành
  • Tiếng Anh: Lớp 12 C hoặc U, hoặc khóa học tương đương
  • Công dân Canada và học sinh, sinh viên thường trú có thể đáp ứng các yêu cầu tiếng Anh cho chương trình này thông qua bài kiểm tra trước khi nhập học thành công của Seneca.
  • Có đề xuất cải thiện cho những ứng viên không đáp ứng các yêu cầu về môn học.

6. Chi phí 01 năm

  • Học phí: 15,164$ CAD
  • Tài liệu học tập: 1,250 $ CAD

TỔNG HỢP CHI PHÍ DU HỌC TẠI CANADA 2021

Một số trang web hữu ích sẽ giúp bạn dự tính ngân sách và chi phí du học Canada hiệu quả như expatistan.com, tính toán chi phí sinh hoạt ở Canada bằng cách sử dụng nguồn dữ liệu được cập nhật mỗi ngày từ số đông hoặc công cụ Step 1-2-3 của educanada.ca để xem chi phí thay đổi ra sao tùy thuộc vào khu vực bạn chọn nơi sinh sống

HỌC PHÍ

Là một trong những chi phí chính khi du học tại Canada, tùy thuộc vào chương trình học và trường học. Để đảm bảo việc học tại đây bạn cần dự trù một khoản từ 7.000 – 29.000 CAD/ năm để trang trải cho học phí. Một số ngành học có thể có mức học phí thấp hơn như ngành nhân văn, giáo dục và nghệ thuật. Trong khi đó ngành nha khoa, bác sỹ, dược hoặc kỹ sư thường có mức học phí cao. Để giảm bớt âu lo về tài chính, bạn cũng có thể tìm kiếm các suất hỗ trợ học bổng tại đây. Và Minh Hoàng An, tư vấn viên luôn chủ động giới thiệu các mức học bổng tiềm năng 10 – 50% của các trường đối tác dành cho tất cả các bậc học cho các bạn đăng ký làm hồ sơ. Nếu bạn có nhu cầu quan tâm đến các chương trình học tại Canada cùng học bổng thì hãy liên hệ MHA ngay nhé!

PHÍ NHÀ Ở

Hầu hết các trường tại Canada đều cung cấp nơi ở ngay tại khuôn viên trường dành cho du học sinh quốc tế từ 8.000 – 10.000 CAD/ năm. Bạn có thể lựa chọn ở bên ngoài cùng với người bản xứ hoặc chia sẽ căn hộ với các bạn khác khoảng 400 – 700 CAD/ tháng tùy vào khu vực, vị trí khác nhau.

PHÍ SINH HOẠT

Ngoài việc trang trải học phí thì bạn cũng sẽ cần khoản phí cho việc mua sắm hàng hóa, nhu yếu phẩm, các hoạt động ngoại khóa và trong các tình huống cấp bách khác nữa. Và cách tốt nhất, bạn nên theo dõi chi tiêu hàng tháng của mình để không bị “vung tay quá trán”. Ngân sách trung bình cho khoản này tầm 15.000 CAD, mốt số phí khác bạn có thể tham khảo:

Internet

67 CAD/ tháng

Điện thoại

90 CAD/ tháng

Di chuyển

254 CAD/ tháng

Nhu yếu phẩm

284 CAD/ tháng

Ăn uống

90 -282 CAD/ tháng

Gym & yoga

60 – 75 CAD/ tháng

Bảo hiểm thuê nhà

52 CAD/ tháng

Giải trí (xem phim, bạn bè…)

50 CAD/ tháng

Source: Lowestrates.ca

PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

Canada sử dụng đô la và xu để thanh toán, bạn có thể thấy người dân đặt tên riêng cho từng loại xu – nickel (5 xu), dime (10 xu), quarter (25 cent), loonie (1 đô la) và toonie (2 đô la).

Trên đây là tổng quan về các khoản phí phát sinh khi bạn du học tại Canada, hãy lên kế hoạch và lộ trình rõ ràng để có thể tiết kiệm chi phí tối ưu nhất. Để cập nhật thêm thông tin chi tiết hãy liên hệ đến MHA để được hỗ trợ tư vấn miễn phí.