Ngành học thạc sỹ bằng tiếng Anh tại Ba Lan

Khai giảng: Tháng 02, tháng 09 (tùy ngành, tùy trường)

Học phí: 3.900 – 5.500 EUR/Năm

Thời lượng: 1.5 – 02 năm

Dưới đây là một số ngành học tham khảo:

Khối Kinh Tế – Quản Lý:
  • Quản Trị (Management), các chuyên ngành: Quản Lý và Lãnh Đạo (Management and Leadership); Lãnh Đạo Chiến Lược (Strategic Leadership); Quản Trị Dữ Liệu Lớn (Big Data Management); Quản Lý Sự Kiện (Event Management); Quản Lý Hàng Không (Airline Management)
  • Kinh Tế Học (Economics), có thể gồm các chuyên ngành: Chính Sách Kinh Tế Quốc Tế (International Economic Policy); Kinh Tế Học của nền Kinh Tế Số (Economics of the Digital Economy); Kinh Tế Học Vận Tải và Hậu Cần (Economics of Transport and Logistics)
  • Kinh Tế Kinh Doanh Quốc Tế (International Business Economics) – Có hệ văn bằng kép với Anh Quốc
  • Quản Lý Năng Lượng (Energy Management)
  • Tài Chính Kế Toán (Finances and Accounting)
Xã Hội – Nhân Văn
  • Ngôn Ngữ Anh (English Studies), các chuyên ngành: Biên Dịch (Translation Studies); Văn Học, Văn Hóa và Truyền Thông (Literature, Culture and Media Studies); Giảng Dạy (Teaching English As A Second Language); Công nghệ Thông Tin và Truyền Thông trong Giảng Dạy (Information and Communication Technology in ELT); Truyền Thông Trong Kinh Doanh (Communication in Business);
  • Ngôn Ngữ Tây Ban Nha
  • Quan Hệ Quốc Tế (International Relations) – có hệ văn bằng kép với Anh Quốc
  • Luật Quan Hệ Quốc Tế (Law in International Relations)
Khoa Học – Kỹ Thuật
  • Kỹ Thuật Máy Tính (Computer Engineering), có thể gồm chuyên ngành: Thiết Kế và Ứng Dụng của Mạng Không Dây cho Internet Vạn Vật (Design and Applications of Wireless Networks for Internet of Things); Thiết Kế và Ứng Dụng của các Ứng Dụng Di Động (Design and Applications of Mobile Applications).
  • Trí Tuệ Nhân Tạo (Artificial Intelligence)
  • Khoa Học Dữ Liệu (Data Science)
  • Kỹ Thuật Xây Dựng (Civil Engineering)
  • Kỹ Thuật Môi Trường (Environmental Engineering)
  • Kỹ Thuật Điện (Electrical Engineering)
  • Viễn Thông (Telecommunications)
  • Cơ Điện Tử (Mechatronics)
  • Quang Phổ (Photonics)
  • Kỹ Thuật Điện trong hàng không (Power Engineering – Department of Power and Aeronautical Engineering)
  • Kỹ Thuật Điện Hạt Nhân (Nuclear Power Engineering)
  • Kỹ Thuật Hàng Không (Aerospace Engineering)
  • Người Máy Học (Robotics)
  • Kỹ Thuật và Quản Lý Sản Xuất Toàn Cầu (Global Production Engineering and Management)
  • Vận Tải (Transport)
  • Công Nghệ Sinh Học (Biotechnology)
  • Vật Liệu Sinh Học (Biomaterials)
  • Trắc Địa và Bản Đồ (Geodesy and Cartography)
Khác
  • Tâm Lý Học (Psychology), các chuyên ngành: Tâm Lý Lâm Sàng (Clinical Psychology), Tâm Lý Xã Hội Ứng Dụng (Applied Social Psychology); Psychology of Global Mobility, Inclusion and Diversity in Society
  • Thiết Kế Đồ Họa (Graphic Design)
  • Kiến Trúc (Architecture)

Trường đại học tiêu biểu:

  • Warsaw University of Technology
  • Warsaw University of Social Sciences and Humanities
  • Lazarski University
  • Vistula University

Khóa học miễn phí “Study UK: Preparing for Work”

Dành cho sinh viên du học Anh

Thời gian học: 02 tuần (14/06 – 22/08/2021)

Khóa học kỹ năng mềm online hoàn toàn miễn phí được tổ chức lần thứ 5 bởi Hội Đồng Anh phối hợp với Chiến Dịch GREAT Britain của Chính phủ Anh. Khóa học dành cho sinh viên quốc tế năm cuối, sinh viên đã tốt nghiệp tại Anh đang chuẩn bị bước chân vào môi trường làm việc thực tế hoặc mong muốn phát triển sự nghiệp của mình.

Người tham gia khóa học sẽ học cách đánh giá điểm mạnh của bản thân, xây dựng hình ảnh chuyên nghiệp và cho nhà tuyển dụng thấy khả năng và tiềm năng của bản thân. Khóa học giúp người tham gia lập kế hoạch về nghề nghiệp và hướng dẫn họ cách tìm và ứng tuyển công việc phù hợp. Người học cũng sẽ có cơ hội học hỏi những kỹ năng thực tế như viết CV và thư xin việc, cách làm việc hiệu quả trong các bối cảnh văn hóa khác nhau.

Đăng ký khóa học tại www.futurelearn.com/courses/study-uk-preparing-for-work 

Trong quá trình học, Study UK sẽ tổ chức một sự kiện trực tuyến trên Facebook để giúp trả lời tất cả các câu hỏi của người học về cách điều hướng thị trường việc làm toàn cầu và cách tận dụng tối đa khóa học trực tuyến. Đăng ký tham gia sự kiện tại đây: https://www.facebook.com/events/930216061091724/

Đại Học Y Quốc Gia Odessa (Odessa National Medical University)

GIỚI THIỆU

Trường Đại học Y quốc gia Odessa đã thành lập cách đây 111 năm, là một trường đại học của chính phủ và nằm trong thành phố Odessa, một trong ba thành phố lớn nhất của Ukraine.

Odessa là thành phố dọc biển và có khí hậu mát mẻ vô cùng. Trường Đại học y quốc gia Odessa là trường đầu tiên của Ukraine có giáo dục về y khoa bằng tiếng Anh từ năm 1996 đến nay. Năm 2005, OSMU được trao kỷ niệm chương vì sự phát triển của mô hình hiện đại cho việc giảng dạy sinh viên nói tiếng Anh của Bộ Giáo dục và Khoa học Ukraine và Viện Hàn lâm Khoa học Ukraine.

Đại học Y quốc gia Odessa có môi  trường giảng dạy y khoa chất lượng cao được thế giới công nhận. Odessa luôn mời các chuyên gia có kinh nghiệm bậc nhất về y học về giảng dạy.

Trường có 56 khoa, hơn 4000 sinh viên trong đó có khoảng 1200 sinh viên đến từ 52 quốc gia trên toàn thế giới nhưng chủ yếu đến từ Châu Âu, Châu Á và Châu Phi Trường đào tạo sinh viên bằng tiếng Nga, tiếng Anh và tiếng Pháp.

Trường đã đào tạo cho sinh viên nước ngoài từ năm 1946.

Trường đã đào tạo thành công cho rất nhiều học sinh, sau khi ra trường đã trở thành bác sĩ giỏi ở 87 nước khắp thế giới. Ngoài ra trường cũng đã đào tạo thành công hơn 300 chuyên gia nổi tiếng khắp thế giới.

Trường có hơn 800 giáo viên, 105 chuyên gia và bác sĩ, 407 giáo sư giảng dạy về y khoa và các chuyên ngành khác. Trường trang bị kỹ thuật y học tiên tiến bậc nhất thế giới.

Trường có nhiều trung tâm chăm sóc bệnh nhân với 9648 giường bệnh, với hơn 35 bệnh viện để cho sinh viên và bác sĩ thực tập.

Trường có 18 dãy học lớn, 6 ký túc xá trang bị phương tiện đầy đủ, một thư viện hơn 1 triệu quyển sách và tài liệu tham khảo thêm và 3 bảo tàng lớn về y khoa.

ĐÀO TẠO

Ngành Học

Học phí (USD)

Tổng cộng
Năm 1 Năm 2 Năm 3 Năm 4 Năm 5 Năm 6
Y Đa Khoa (Tiếng Nga) 3000 3300 3640 3900 4300 4600 22740
Y Đa Khoa (Tiếng Anh) 4000 4400 4770 5200 5600 6100 30070
Nha Khoa (Tiếng Nga) 3500 3900 4330 4800 5300 21830
Nha Khoa (Tiếng Anh) 4800 5100 5490 5800 6100 27290
Dược (Tiếng Nga) 3000 3300 3650 4000 4350 18300
Dược (Tiếng Anh) 3500 3850 4200 4600 5000 21150

Dự Bị

Khóa học dự bị chỉ bắt buộc đối với những sinh viên tham gia chương trình Đại học bằng ngôn ngữ Nga. Trong khóa học này, những môn cơ bản như Biology (sinh học), Chemistry (hóa học), Physics (vật lý) và Anatomy (giải phẫu học) được dạy bằng tiếng Nga.

Thời gian học : 1 năm

Học phí: 1.800 USD

Chi phí sinh hoạt, ký túc xá cho một năm học (10 tháng)

Các chi phí Số tiền (USD/năm)
Phí bảo hiểm 150 – 250
Sinh Hoạt phí (bao gồm ký túc xá) 4.000 – 5.000

 

Đại Học Y Quốc Gia Kharkiv (Kharkiv National Medical University)

GIỚI THIỆU

Đại học Y khoa quốc gia Kharkiv là đơn vị giáo dục y khoa lâu đời nhất tại Ukraine. Trường được thành lập năm 1805 với các tên cũ như: Học Viện Y Kharkov, ĐH Y Quốc Gia Kharkov

KNMU là học viện giáo dục y khoa đào tạo sau trung học đầu tiên tại Ukraine và cũng là học viện tốt nhất dành cho sinh viên nước ngoài muốn học y tại Ukraine.

Bằng cấp danh giá của KNMU được đánh giá cao và công nhận tại rất nhiều quốc gia trên khắp thế giới. Sinh viên tốt nghiệp KNMU hiện nay là thành viên quốc hội hay bộ trưởng của nhiều quốc gia, là các nhà khoa học nổi trội hay những ngưới tự thành lập bệnh viện, phòng khám của riêng mình.

Trong thời gian học chuyên ngành, sinh viên sẽ được tham gia chẩn đoán bệnh, hỗ trợ cấp cứu, làm việc tại các phòng khám của Kharkiv, các phòng hoá sinh với trang thiết bị hiện đại. 

Từ năm 1951 đã có nhiều sinh viên đến từ các nước Đông Âu, Trung Quốc Mongolia và từ năm 1961 sinh viên từ các nước Châu Á, Châu Phi và Châu Mỹ Latin cũng chọn học y tại KNMU.

Trường hiện có khoảng 8,000 sinh viên, trong đó có 2700 sinh viên đến từ 72 quốc gia trên khắp thế giới.

Trường là thành viên của Hiệp Hội Các Trường ĐH Quốc Tế, được công nhận bởi UNESCO.

Trường được công nhận bởi Tổ Chức Y Tế Thế Giới (WHO), Hội Đồng Y Khoa Ấn Độ, trường ĐH Khoa Học Y Poznan (Trường ĐH Ba Lan – một trong những trường ĐH lâu đời nhất Châu Âu), Hội Đồng Y Khoa Tổng Quát (GMC), bệnh viện Albert Schweitzer ở Lambaréné.

ĐÀO TẠO & HỌC PHÍ/NĂM

NgànhTiếng Anh (USD)Tiếng Nga (USD)
Y Đa Khoa (6 năm) Bằng cấp: MBBS5.8005.500
Nha Khoa (5 năm) Bằng cấp: BDS6.5406.040
Dự bị 2.800

CHI PHÍ KHÁC

  • Ăn ở: 4.000 – 4.500 USD/ năm
  • Khám sức khoẻ: 100 USD/ năm
  • Bảo hiểm sức khoẻ: 150 USD/ năm

Du học ngành Y tại Ukraine 2021

Ukraine là một trong địa điểm du học y phổ biến nhất thế giới cho sinh viên quốc tế. Các trường đại học y Ukraine cực kỳ nổi tiếng trong giới sinh viên các nước Châu Á, Châu Phi và Trung Đông từ nhiều năm. Sinh viên du học y khoa tại Ukraine đến từ nhiều nước trên khắp thế giới.

 

1. Vì sao nên học ngành y tại Ukraine?

–   Hệ thống giáo dục y khoa lâu đời, bằng cấp có giá trị với chi phí thấp và chính sách visa khá thoáng. Trong khi sinh viên tốn tới 160.000 – 200.000 USD để học y tại Mỹ, họ chỉ cần 20.000 – 30.000 để hoàn thành chương trình này tại Ukraine. Điều này không có nghĩa là chất lượng giáo dục tại Ukraine thấp.

–   Hầu hết các trường đại học Y tại Ukraine đều được quốc tế công nhận với chất lượng giáo dục tốt. Bằng cấp các trường này được công nhận bởi Tổ Chức Y Tế Thế Giới, Hội Đồng Y Khoa Ấn Độ, Hội Đồng Y Khoa Nepal, Hội Đồng Y Khoa – Nha Khoa Pakistan (PMDC), Hiệp Hội Các Trường ĐH Châu Âu, Ủy Ban Giáo Dục dành cho Sinh Viên tốt Nghiệp Y Khoa Nước Ngoài (Education Commission for Foreign Medical Graduates – ECFMG) và Hội Đồng Y Khoa Canada (MCC – Medical Council of Canada) … và nhiều quốc gia khác.

–  Hầu hết chương trình Y đa khoa có hệ tiếng Anh cho sinh viên quốc tế. Ngoài ra, sinh viên có thể chọn ngôn ngữ giảng dạy là tiếng Nga hoặc tiếng Ukraine.

–   Sinh viên có thể đăng ký học tiếng Nga trước khi vào chương trình chính nếu cảm thấy lo lắng về việc hòa nhập với môi trường học tập và sinh hoạt tại nước này.

–  Sinh viên nước ngoài tốt nghiệp tại đây đủ điều kiện để dự thi Kỳ Thi Chứng Chỉ Hành Nghề Y Khoa Tại Mỹ USMLE (United States Medical Licensing Examination) (xem thêm về USMLE tại http://www.usmle.org/ ) và nhận giấy chứng nhận ECFMG. Một khi giấy chứng nhận ECFMG được cấp, sinh viên tốt nghiệp có đủ điều kiện tham gia thực tập nội trú hay học chuyên khoa tại Hoa Kỳ.

–   Hầu hết các trường đại học y tại Ukraine có quan hệ với các viện khoa học Liên Xô cũ và các viện y khoa trên khắp thế giới, ví dụ như Viện Y Ba Lan, Trường ĐH Cambridge, Trường ĐH Virden, các bệnh viện tại Đức, Bỉ, Úc, Israel,…

–  Sinh viên đủ điều kiện tham dự kỳ thi Hội Đồng Đánh Giá Chuyên Môn và Ngôn Ngữ tại Anh (Professional and Linguistic Assessments Board – PLAB) (xem thêm về PLAB tại http://www.gmc-uk.org/doctors/plab.asp)

2. Chương trình đào tạo và học phí

Chương trình Thời gian đào tạo Học phí/ Năm (USD)
Y Đa Khoa (tiếng Anh) 06 năm 4.500 – 5.500
Y Đa Khoa (tiếng Nga) 06 năm 4.500 – 5.000
Nha Khoa (tiếng Nga) 05 năm 4.500 – 6.000
Nha Khoa (tiếng Anh) 05 năm 4.500 – 6.000
Dược (Tiếng Nga) 05 năm 4.500 – 5.000
Dược (Tiếng Anh) 05 năm 4.500 – 5.000
Dự bị 01 năm 2.500 – 3.500

3. Chi phí khác

Bảo hiểm y tế: 100 – 200 USD/năm

Tiền Ký túc xá : 1.200 – 1.800 USD/năm

Tiền ăn: 3.000 – 4.000 USD/năm

4. Hạn chót nhận hồ sơ

30/06/2021

5. Kỳ nhập học

Tháng 10 hàng năm

6. Yêu cầu hồ sơ

  • Giấy khám sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  • Hộ chiếu gốc còn hạn
  • 6 ảnh 4×6 & 6 ảnh 3.5×4.5 (nền trắng, khổ quốc tế, chụp không quá 03 tháng)
  • Bằng ĐH/ Bằng THPT/Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời
  • Học bạ/ Bảng điểm
  • Giấy Khai Sinh
  • Sổ tiết kiệm (theo hướng dẫn của MHA)

học bổng du học singapore

University of Liverpool

University of Liverpool thành lập năm 1881 là 1 trong 6 trường đại học “gạch đỏ” – một thuật ngữ chỉ những trường đại học dân sự, và là một trong những thành viên sáng lập của Russell Group.
Tọa lạc tại vị trí đắc địa, chỉ cách trung tâm thành phố Liverpool 5 phút đi bộ, trường Đại học Liverpool có 192 tòa nhà chứa 69 giảng đường, 114 khu giảng dạy và các phòng nghiên cứu.
Theo News and World Report, Liverpool đang đứng thứ hạng thứ 129 trên toàn thế giới và thứ 15 ở UK theo The Round University Ranking.

Ngôi trường nổi tiếng về chất lượng giảng dạy, những công trình nghiên cứu quy mô liên quan tới các ngành về Y khoa, Nha Khoa, Luật Kinh Tế, Kiến Trúc và các chương trình Kỹ Thuật.

Chương trình Master mới cho kỳ 2021 Fall và 2022 Winter tại Đại học Liverpool:

  1. Life Sciences
  2. Health Sciences and Health Data Sciences
  3. Medicine
  4. Sciene and Engineering

New programmes in Life Sciences – Autumn 2021

• MSc Bioinformatics: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/bioinformatics-msc/overview/
• MSc Biotechnology: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/biotechnology-msc/overview/
• MSc Cancer Biology and Therapy: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/cancer-biology-and-therapy-msc/overview/
• MSc Sustainable Food Systems: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/sustainable-food-systems-msc-msc/overview/
• MSc Infection and Immunity: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/infection-and-immunity-msc/overview/


New programmes in Health Sciences and Health Data Science – Autumn 2021/February 2022
• MSc Diagnostic Radiography (Pre-Registration): https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/diagnostic-radiography-msc/overview/
• MSc Mental Health Nursing (Pre-registration): https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/mental-health-nursing-msc/overview/
• MSc Occupational Therapy (Pre-registration): https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/occupational-therapy-msc/overview/
• MSc Physiotherapy (Pre-registration): https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/physiotherapy-msc/overview/
• MSc Health Data Science: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/health-data-science-msc/overview/


New programme in Medicine – Autumn 2021
• MSc Palliative and End of Life Care: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/MSc-Palliative-and-End-of-Life-Care/overview/


New programmes in Science and Engineering – Autumn 2021
• MSc Biomedical Engineering (Healthcare): https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/biomedical-engineering-healthcare-msc-eng/overview/
• MSc Biomedical Engineering with Management: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/biomedical-engineering-management-msc/overview/
• MSc Biomedical Engineering with Management (Healthcare): https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/biomedical-engineering-management-healthcare-msc/overview/
• MSc Mechanical Engineering Design with Management: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/mechanical-engineering-design-management-msc/overview/
• MSc Mechanical Engineering with Management: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/mechanical-engineering-management-msc/overview/
• MA Housing and Community Planning: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/housing-and-community-planning-ma/overview/

New programmes in Communication and Media – Autumn 2021
• MSc Data Science and Communication: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/data-science-and-communication-msc/overview/
• MA Media, Data and Society: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/media-data-and-society-ma/overview/
• MA Screen Studies: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/screen-studies-ma/overview/

New programme in Architecture – Autumn 2021
• MA Sustainable Heritage Management: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/sustainable-heritage-management-ma/overview/


New programme in Music – Autumn 2021
• MA The Beatles: Music Industry and Heritage: https://www.liverpool.ac.uk/study/postgraduate-taught/taught/beatles-ma/overview/

[Học Bổng UK -2021] Coventry University

TEF: GOLF
QS Star: 5 stars

#250 trên thế giới cho Education

#200 trên thế giới cho Psychology

Xếp hạng #3 tại UK cho Hospitality, event management and tourism
Xếp hạng #3 tại UK cho Social policy and administration
Xếp hạng #3 tại UK cho Mechanical engineering
Xếp hạng #4 tại UK cho Film production and photography
Xếp hạng #4 tại UK cho Nursing and midwifery
Xếp hạng #5 tại UK Architecture
Xếp hạng #8 tại UK cho Journalism, publishing and public relations
4 campuses tại UK, 2 campuses tại London


Học phí: 15,000- 18,000/năm

Trường trung học ở Anh như thế nào?

Xin chào mọi người,

Lại là em đây!

Trong bài viết này, em sẽ kể cho mọi người về trường Trung học của em ở Anh quốc.

Như mọi người có thể tưởng tượng, hệ thống giáo dục tại Anh quốc hoàn toàn khác với quê hương của em – nước Ý, khác từ số lượng môn học, giờ học, phương pháp học, v.v…

Em bắt đầu hành trình du học từ ngày 4/9/2019 và trở thành học sinh trường Loreto Grammar School ở Altrincham, ngay bên ngoài thành phố Manchester. Ngay trước ngày khai giảng, em đã có một buổi gặp gỡ với các du học sinh khác, và hiệu trưởng của trường chào đón chúng em rất nồng nhiệt. Em được đi thăm toàn bộ khuôn viên trường, nó khá lớn, và em đã chọn 3 môn mình muốn học. Bên trong trường có nhiều tòa nhà khác nhau, dành riêng cho từng bộ môn Ngôn ngữ, Toán và Khoa học. Ngoài ra, trường bố trí nhiều Phòng Chung, nơi các học sinh có thể ở lại khi không có lớp học. Và trường còn có một thư viện với rất nhiều sách để học sinh sử dụng trong nghiên cứu, một phòng máy tính, nhiều phòng âm nhạc, giảng đường và quán Café Loreto, nơi bạn có thể đến ăn và mua đồ ăn nhẹ.

Alessia-School--What-is-High-School-like-in-England

Như em đã đề cập bên trên, hệ thống giáo dục tại Anh rất khác với những gì em đã quen thuộc ở Ý. Hai năm cuối của bậc Trung học ở đây được gọi là Sixth Form. Đây là khoảng thời gian mà hầu hết học sinh học chương trình A Levels, và sau đó bạn có thể vào Đại học. Học sinh ở Anh không học nhiều môn như tại Ý, các bạn chỉ học có 3 môn mà thôi, nhưng sẽ có cơ hội nghiên cứu sâu hơn. Em hiện đang học năm thứ nhất A Levels, gọi là Year 12, và em đã chọn học Toán, tiếng Tây Ban Nha và tiếng Đức. Lớp học đầu tiên bắt đầu lúc 8:45 sáng và kết thúc lúc 3:45 chiều, từ thứ hai đến thứ sáu. Vào buổi sáng, từ 8:45-8:55, mọi người đến lớp chính để điểm danh, rồi sau đó mới vào các lớp cho những bài học tiếp theo.

Vào ngày đầu tiên, thầy cô đưa cho em thời khóa biểu với thông tin tất cả các lớp học và số phòng học của mỗi lớp. Với mỗi môn học, học sinh lại phải thay đổi phòng. Khác với các học sinh chương trình Sixth Form khác, em có đến 2 thời khóa biểu – một cái cho tuần 1 và cái kia cho tuần 2. Tổng cộng tất cả giờ học trong hai tuần của em là 30 tiếng, 10 tiếng cho mỗi môn học. Ban ngày, không phải lúc nào em cũng có lớp, và em tận dụng thời gian rảnh đó để làm bài tập và tự tìm hiểu thêm.

Mỗi lớp học kéo dài 50 phút và sau đó, bạn có 5 phút để di chuyển từ lớp này sang lớp khác. Từ 10:40 đến 10:55, em được nghỉ giữa giờ, và sau đó từ 12:40 đến 13:35, em được nghỉ trưa. Bình thường thì em luôn mang đồ ăn từ nhà theo, nhưng nếu muốn, bạn có thể mua một món gì đó trong căn-tin, hoặc có thể ra ngoài và đến thị trấn để ăn trưa. Sau đó, học sinh phải tụ tập để điểm danh lần hai trước 2:00 chiều, và tiếp tục vào các lớp học buổi chiều. Chiều thứ sáu sẽ không có lớp học nào diễn ra, mà nhà trường tận dụng thời gian đó để học sinh tham gia “Cake Friday”, tức là thứ sáu của những chiếc bánh, lần lượt từng bạn trong lớp sẽ mang đến một chiếc bánh hoặc thứ gì đó để chia sẻ và ăn cùng nhau. Hai tuần trước là lượt của em, và em đã mang bánh doughnut, rất ngon đấy nhé.

Vào buổi chiều thứ tư cũng không có lớp học nào, nhưng học sinh có thể chọn các hoạt động khác để làm như thực tập lấy kinh nghiệm, tập yoga, tham gia nhóm Core Maths hoặc khóa học tiếng Ý.

Vào đầu năm, trường cấp cho mỗi học sinh một tấm thẻ và tên người dùng, được sử dụng để in tài liệu và hoạt động như một “chìa khóa” để bạn có thể rời trường trong bữa trưa và cuối ngày. Trường cũng phát cho mỗi học sinh một cuốn nhật ký của trường.

Ở đây có rất nhiều ngày lễ trong năm. Ví dụ, học kỳ đầu tiên đã kết thúc vào thứ Tư vừa rồi, kéo dài 6 tuần, và hiện tại em đang được nghỉ 10 ngày. Vào Giáng sinh, học sinh được nghỉ 2 tuần, vào tháng 2 lại có thêm 10 ngày nghỉ, lễ Phục sinh thêm 2 tuần nữa, và cuối cùng là 10 ngày nghỉ vào tháng Năm. Nói tóm lại, bạn sẽ có rất nhiều thời gian rảnh để nghỉ ngơi giữa những giờ học khó nhằn!

Một tháng rưỡi đã trôi qua kể từ khi em bắt đầu đi học ở đây và mọi thứ đang diễn ra rất tốt. Trong số các môn em đang học, Toán là phức tạp nhất. Còn môn tiếng Tây Ban Nha và tiếng Đức thì khá dễ, bởi vì em đã từng được học hai môn này lúc còn ở Ý, nên đối với em, chúng dễ học hơn các môn khác. Các giáo viên đều dễ thương và vui vẻ. Đối với mọi môn học, ngoại trừ tiếng Đức, em đều có hai giáo viên và nếu bạn có bất kỳ vấn đề gì, thầy cô luôn cố gắng giúp đỡ bạn mọi lúc.

Em đã nghĩ rằng các bài học của môn tiếng Anh khó hơn nhiều. Nhưng môn duy nhất làm khó en lúc đầu chính là môn Toán, vì em chưa biết các thuật ngữ cụ thể khác nhau để sử dụng, nhưng sau vài tuần em đã hiểu hầu hết mọi thứ rồi.

Em hy vọng mọi người thấy bài viết này hữu ích và sẽ thích nó!

(Nguồn: Educatius)

Đại học Nottingham Trent

Giới thiệu chung

Ngay từ khi bắt đầu học ở Đại học Nottingham Trent, cho đến khi tốt nghiệp tại NTU và bắt đầu làm việc, trường Đại học Notthingham Trent đảm bảo tạo điều kiện cho sinh viên đạt được những thành tựu xuất sắc. Cùng với đó, các trường đại học tiếp cận với các trường học địa phương, khuyến khích 30.000 sinh viên mỗi năm có ước mơ lớn và đạt được thành công trong học tập; giúp sinh viên luôn có động lực và đi đúng hướng bằng cách sử dụng dashboard. Đại học Nottingham Trent cung cấp dịch vụ giảng dạy theo tiêu chuẩn chất lượng vàng, và thông qua liên kết với các ngành, trường tạo cơ hội cho hoạt động tình nguyện, du học và kinh nghiệm làm việc trong mỗi khóa học.

5 lý do để chọn trường đại học Nottingham Trent

  • Thắng giải thưởng Guardian University of the Year năm 2019
  • Tỷ lệ việc làm cao, với 97% sinh viên tốt nghiệp có việc làm hoặc theo học thêm chỉ sáu tháng sau khi tốt nghiệp.
  • Hơn 690 khóa học và chương trình để lựa chọn
  • Có thị thực làm việc sau nghiên cứu và cơ hội hợp tác
  • Cuộc sống sinh viên năng động với chỗ ở ấm cúng và hơn 300 nhà hàng và quán bar khác nhau trong khuôn viên trường

Sơ lược

Đến với thành phố Nottingham, có rất nhiều thứ để khám phá ở thị trấn miền trung nước Anh. Hãy biến Đại học Nottingham Trent thành ngôi nhà mới của bạn, nơi những cuộc phiêu lưu đang chờ đón.

Đại học West of England hỗ trợ

  • Visa ở lại làm việc sau học tập
  • Nơi thực tập
  • Chỗ ở
  • Thư mời có điều kiện

Cộng đồng sinh viên

  • 690 khóa học để lựa chọn
  • Đại học của năm 2019, Giải thưởng Đại học Guardian
  • Đạt chứng nhận vàng xuất sắc trong giảng dạy

Khu học xá

  • 23 loại học bổng quốc tế có sẵn
  • 110 cộng đồng
  • 16 lựa chọn chỗ ở

Những điều lý thú

  • 300 nhà hàng và quán bar
  • 2 giờ đi tàu đến London
  • Pulp Fiction: ra mắt tại Rạp chiếu phim Broadway
  • Các ngành học
  • Kế toán, Tài chính và Kinh tế (Accounting, Finance, and Economics)
  • Động vật & Động vật hoang dã (Animal, Equine, and Wildlife)
  • Kiến trúc và Xây dựng (Architecture and Civil Engineering)
  • Nghệ thuật và Thiết kế (Art and Design)
  • Kinh doanh, Quản lý và Tiếp thị (Business, Management, and Marketing)
  • Máy tính, Kỹ thuật, Toán học và Công nghệ khác (Computing, Engineering, Maths, and Other Technologies)
  • Tiếng Anh, Lịch sử và Triết học (English, History, and Philosophy)
  • Địa lý, Trồng trọt và Môi trường (Geography, Horticulture, and Environment)
  • Ngôn ngữ và Ngôn ngữ học (Languages and Linguistics)
  • Luật, Tội phạm học và Tư pháp (Law, Criminology, and Justice)
  • Truyền thông, Báo chí và Truyền thông (Media, Journalism, and Communication)
  • Chính trị và Nghiên cứu Quốc tế (Politics and International Studies)
  • Bất động sản, Xây dựng và Khảo sát (Property, Construction, and Surveying)
  • Tâm lý học, xã hội học, sức khỏe và chăm sóc xã hội (Psychology, Sociology, Health and Social Care)
  • Khoa học (Sciences)
  • Đào tạo giáo viên, giáo dục và nghiên cứu thời thơ ấu và thanh niên (Teacher Training, Education and Childhood and Youth Studies)

*Yêu cầu ngoại ngữ

  • Điểm IELTS (Academic): 6.5 chung (không có band nào dưới 5.5)
  • Broadcasting & Journalism IELTS (Academic): 7.0 chung (tối thiểu 6.0 với đọc và viết và 5.5 với nói và nghe)
  • Học phí
  • Đại học: £14,500
  • Sau đại học: £14,100–£18,500
  • Nghiên cứu sinh: £14,500
  • Học bổng:

Học bổng dành cho sinh viên chưa tốt nghiệp dành cho sinh viên quốc tế

  • Học bổng £ 2.000 mỗi năm cho sinh viên đại học quốc tế. Tất cả các hồ sơ đăng ký sẽ được xem xét cho chương trình Đại học Quốc tế
  • Học bổng toàn phần

Đại học West of England

Giới thiệu chung

UWE Bristol là một trường đại học thuộc nhóm các trường đại học với sứ mệnh chung là tạo ra sự khác biệt cho các thành phố và khu vực ở Anh. Trường sử dụng kinh nghiệm nhiều năm trong việc cung cấp chất lượng giảng dạy và nghiên cứu với tác động thực tế để định hình chính sách giáo dục đại học và nghiên cứu vì lợi ích của sinh viên cũng như các đối tác kinh doanh và công dân. Các trường cùng nhau đổi mới, học hỏi lẫn nhau và hỗ trợ mọi thành viên thay đổi cuộc sống và mang lại sự phát triển. Với hơn 600 khóa học được cung cấp, ở trình độ đại học, sau đại học, chuyên nghiệp và khóa học ngắn hạn, UWE Bristol cung cấp một loạt các môn học về nghệ thuật, công nghiệp sáng tạo, y tế, khoa học, kinh doanh, luật, môi trường và công nghệ. Họ nổi tiếng về chất lượng giảng dạy và trải nghiệm của sinh viên nói chung.

5 lý do nên chọn Đại học West of England

  • Các khu học xá ở Bristol – một trong những thành phố đa dạng và đáng mơ ước nhất của Vương quốc Anh cho việc học tập và sinh sống
  • Tiếp xúc toàn cầu! Đại học West of England là ngôi nhà chung của hơn 3.000 sinh viên quốc tế sinh với hơn 45 tôn giáo, 187 quốc gia và 91 ngôn ngữ.
  • Đại học West of England được xếp hạng thứ 2 ở Anh về mức độ hài lòng của sinh viên
  • Hơn 100 khóa học chuyên nghiệp được công nhận
  • Đạt chứng nhận vàng xuất sắc trong giảng dạy

Sơ lược

Tại thành phố Bristol, Vương quốc Anh, có rất nhiều điều để bạn khám phá ở thị trấn hàng hải này. Biến Đại học West of England trở thành ngôi nhà mới của bạn, nơi cuộc phiêu lưu đang chờ đợi.

Đại học West of England hỗ trợ

  • Visa ở lại làm việc sau học tập
  • Nơi thực tập
  • Chỗ ở
  • Thư mời có điều kiện

Cộng đồng sinh viên

  • 3.080 sinh viên quốc tế
  • Xếp thứ 28/121 trên bảng xếp hạng Guardians League Table năm 2020 của các tổ chức giáo dục ở Anh
  • Đào tào chương trình đại học & sau đại học

Khu học xá

  • 105 khóa học được đánh giá chuyên nghiệp
  • Có hơn 8.000 vị trí thực tập hoàn thành trong năm 2017–2018
  • Đạt chứng nhận vàng xuất sắc trong giảng dạy

Những điều lý thú

  • Bristol là địa điểm có 45 tôn giáo và hơn 91 ngôn ngữ
  • Chỉ 90 phút đi tàu đến Luân Đôn
  • Liên đoàn sinh viên có hơn 180 câu lạc bộ thể thao, hiệp hội
  • Chương trình học

Kỹ thuật (Engineering)

Khoa học máy tính (Computer Science)

Nghệ thuật sáng tạo (Creative Arts)

Kinh doanh (Business)

Khoa học Xã hội (Social Studies)

  • Điều kiện nhập học

Trình độ ngoại ngữ

Đại học: Điểm tổng thể là 6,0 với 5,5 trong mỗi thành phần

Sau đại học: Điểm tổng thể 6,5 với 5,5 trong mỗi thành phần

  • Học phí

Đại học: £13,500

Sau đại học: £8,500–£16,500

MBA: £15,750