Thông tin trường Trung học Phổ thông Saline tại Michigan, Mỹ

Thông tin trường THPT Saline

Saline High School là trường Công lập dành cho cả nam và nữ sinh, tọa lạc tại thành phố
Saline, bang Michigan, cách Detroit 1 tiếng lái xe. Với chương trình học chú trọng vào
STEAM, nhà trường cung cấp cho học sinh quốc tế nhiều chương trình thú vị, bao gồm
Cuộc thi Rô-bốt FIRST, Trí tưởng tượng Điểm đến, Olympic Khoa học và Project Lead the
Way – Y tế và Kỹ thuật.

VỊ TRÍ:
• Dân số: 9,000 người
• Cách Detroit 1 tiếng lái xe về phía Tây
• Thời tiết:
Mùa hè/Mùa thu: Ấm và Ôn hòa
Mùa đông/Mùa xuân: Lạnh và Ẩm

ĐIỂM NỔI BẬT:
• Giảng dạy chương trình STEAM
• Chương trình thể thao xuất sắc với nhiều
lựa chọn và cơ sở vật chất hiện đại
• Cung cấp chương trình Project Lead the Way – Y tế và Kỹ thuật

HỌC THUẬT:
• Khối lớp: 9-12
• Tổng số học sinh toàn trường: 1700
• Tỷ lệ Giáo viên/Học sinh: 1:19
• Cấp bằng tú tài sau 1 năm: CÓ

Cơ sở vật chất

Ngôi trường này có một khán phòng 3 tầng, các phòng thực hành âm nhạc, phòng máy
tính, và thư viện được trang bị tốt. Cơ sở vật chất dùng trong thể thao của trường bao
gồm sân bóng bầu dục, hồ bơi, phòng tập thể dục trong nhà, phòng tập tạ, phòng tập
thể dục dụng cụ, và phòng học đấu vật.

Thể thao & nghệ thuật

Với nhiều môn thể thao đồng đội, học sinh có thể tham gia vào đội bóng bầu dục, đội cổ
vũ, bóng rổ, cưỡi ngựa, trượt tuyết, và hơn thế nữa.
Với hàng loạt các khóa học mỹ thuật, học sinh có thể tham gia các môn như hội họa,
chế tác đồ trang sức, và làm đồ gốm. Khoảng 40% học sinh tham gia vào các dàn nhạc,
bao gồm ban nhạc, dàn nhạc, dàn hợp ca, ban nhạc jazz, và nhạc kịch. Ban nhạc diễu
hành của trường đã được biểu diễn tại Carnegie Hall, một địa điểm hòa nhạc nổi tiếng
ở Manhattan, New York.

Giải thưởng & thành tựu

Nhóm Tranh luận của Saline đã giành được nhiều danh hiệu cấp tiểu bang và hàng loạt
các giải thưởng khác, ngoài ra nhóm Olympic Khoa học của Saline High School cũng nằm
trong TOP 8 các đội giỏi nhất trong 15/19 sự kiện mà nhóm tham gia trong năm 2020.

Thông tin cộng đồng

Vùng trung tâm thành phố Saline mang nét quyến rũ của một thị trấn nhỏ với những
tòa nhà cổ đã tồn tại hơn một thế kỷ, cùng với những tòa nhà được xây dựng từ khoảng
năm 1950 và 1960. Học sinh quốc tế tại Saline có thể tận hưởng các công viên, viện bảo
tàng, con đường đi bộ, cửa hàng và cơ sở kinh doanh tại đây. Đối với những học sinh
thích khám phá một thành phố có nhịp sống nhanh và nhộn nhịp hơn, Detroit chỉ cách
đó 1 tiếng lái xe.

Cơ hội chuyển tiếp vào Đại học

  • Tỷ lệ học sinh được nhận vào Đại học: 93%
  • Danh sách những trường Đại học tiêu biểu nhận học sinh: Arizona State University, Cornell University, Duke University, Michigan State University, Princeton University, Purdue University, University of California,University of Florida, University of Georgia, University of Michigan, University of Pennsylvania

Yêu cầu đầu vào

  • Giới hạn đăng ký: Chấp nhận lớp 9-12
  • TOEFL tối thiểu: Không yêu cầu
  • ELTiS tối thiểu: 232

Thông tin tuyển sinh du học trường Algonquin College tại Ottawa – Canada 2022

GIỚI THIỆU VỀ ALGONQUIN COLLEGE

  • Algonquin College được thành lập vào năm 1967 và được đặt theo tên của tộc người bản địa đầu tiên sinh sống tại khu vực thung lũng Ottawa, người Algonquin. Trường đào tạo các bậc học từ Chứng chỉ sau đại học, Cử nhân, Cao đẳng chuyên sâu, Cao đẳng, Chứng chỉ, với hơn 300 chương trình thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau.
  • Trọng tâm đào tạo tại Algonquin College là các ngành nghệ thuật và công nghệ, đẩy mạnh tập trung vào lý thuyết ứng dụng và kinh nghiệm thực hành. Ngoài ra, trường cung cấp nhiều khoá đào tạo nghề thuộc nhiều lĩnh vực từ nấu ăn, nghề mộc, cơ khí, làm tóc… Các khoá thực tập hoặc Co-op là cơ hội giúp sinh viên tiếp cận thị trường lao động Ottawa.
  • Algonquin College có 3 cơ sở học đặt tại tỉnh bang Ontario. Cơ sở chính đặt tại thành phố Ottawa, và các cơ sở vệ tinh đặt tại Perth và Pembroke.
Sơ đồ 3 cơ sở của trường
  • Hiện tại, trường có 4 cơ sở đào tạo liên kết/quốc tế bên ngoài Canada, gồm Manav Rachna International University (MRIU), Ấn Độ; Algonquin College (Orient Education Services Co) – Al-Naseem tại Kuwait; Ningbo Polytechnic, Trung Quốc; Hotelski Educativni Centar (HEC), Montenegro.
  • Có hơn 23,000 sinh viên đang theo học toàn thời gian tại Algonquin College. Trong đó, hơn 4,000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 130 quốc gia. Trường cũng có các dự án hợp tác quốc tế với các nước như Ấn độ, Trung quốc, Kuwait, Kenya, Dominica, St. Lucia, và Montenegro.
  • Algonquin là trường cao đẳng Canada đầu tiên ký kết Talloires Declaration, một kế hoạch hành động 10 điểm để đưa tính bền vững và hiểu biết môi trường vào giảng dạy, nghiên cứu, hoạt động và tiếp cận cộng đồng tại các trường cao đẳng và đại học.
  • Các cựu sinh viên đáng chú ý bao gồm Jon Cassar, nhà sản xuất Hollywood từng đoạt giải Emmy và đạo diễn của loạt phim truyền hình 24, diễn viên hài Jon Dore và Phóng viên TSN James Cybulski. Gần đây nhất, Carlo Nicoletta và Tina Wallace – cựu sinh viên ngành Animation – giành giải Emmy 2020 với “The Last Kids on Earth”.
  • Mức học phí trung bình tại Algonquin College từ CAD 16,200 – 22,000/ năm học

KỲ NHẬP HỌC

Mỗi năm sẽ có 3 kỳ khai giảng chính:

  • Winter: tháng 1
  • Spring: tháng 5
  • Fall: tháng 9

CÁC KHOA ĐÀO TẠO CHÍNH

  • Khoa Kỹ thuật Công nghệ cao
  • Khoa Xây dựng
  • Khoa Kinh doanh
  • Khoa Y tế & Nghiên cứu Cộng đồng
  • Khoa Khách sạn & Du lịch
  • Khoa Truyền thông & Thiết kế
  • Khoa Cảnh sát & An toàn Cộng đồng
  • Khoa Ngôn ngữ

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Bậc Cao đẳng, Cao đẳng chuyên sâu

  • Đã tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Chứng chỉ IELTS 6.0, không có kỹ năng nào dưới 5.5

Bậc Cử nhân

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc Cao đẳng có nhu cầu liên thông Đại học
  • Chứng chỉ IELTS 6.5, không có kỹ năng nào dưới 6.0

Bậc Thạc sĩ, sau Đại học

  • Đã tốt nghiệp Đại học
  • Chứng chỉ IELTS 6.5, không có kỹ năng nào dưới 6.0

CHI PHÍ ƯỚC TÍNH

LOẠI PHÍCHI PHÍ 1 NĂM (Tính theo đồng Canada)
Chi phí học tập gồm: Học phí, Bảo hiểm y tế, Thẻ xe buýt và phí
truy cập các tài khoản sinh viên
CAD 16,200 – CAD 22,000
DỤNG CỤ HỌC TẬPCAD 200 – CAD 1,000
DỊCH VỤ TUỲ CHỌN:
Hội viên phòng thể dục
Quần áo
Chi phí khác
Tổng chi phí Dịch vụ tuỳ chọn

CAD 300
CAD 800
CAD 1,150
CAD 2,250
NHÀ BẢN XỨ (1 THÁNG)
Phí đăng ký
Chỗ ở và bữa ăn (3 bữa/ ngày)
Tổng chi phí Nhà bản xứ

CAD 250
CAD 940
CAD 1,190
KÝ TÚC XÁ 8 THÁNG
Chỗ ở
Bữa ăn (bắt buộc)
Tổng chi phí Ký túc xá

CAD 7,720
CAD 3,350
CAD 11,070
THUÊ CĂN HỘ 1 THÁNG
Căn hộ 2 phòng ngủ
(chi phí ước tính, thực tế sẽ giao động tuỳ loại căn hộ)
CAD 1,200 – CAD1,400
Bảng chi phí tham khảo, vui lòng liên hệ tư vấn viên của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết

Tìm hiểu thêm về du học Canada tại đây.

Cập nhật về hồ sơ khi đăng ký học Trung học Phổ thông tại Mỹ 2022

Cơn sốt học Trung học Phổ thông tại Mỹ chưa bao giờ hạ nhiệt, đặc biệt là sau khi đại dịch vừa qua đi & Mỹ đang bắt đầu nới lỏng các chính sách nhập cảnh. Để hỗ trợ các bạn có nhu cầu họ bậc THPT tại Mỹ trong năm nay, Minh Hoàng An xin liệt kê các loại giấy tờ cần thiết để làm hồ sơ.

Các trường THPT Mỹ sẽ thường yêu cầu hồ sơ học sinh gồm có:

  • Bảng điểm THPT (đã công chứng tiếng Anh)
  • Kết quả thi IELTS/TOEFL
  • Thư giới thiệu của thầy cô (bằng tiếng Anh)
  • Application Form (điền online)
  • Các hoạt động ngoại khoá (nếu có)

Tham khảo về du học hệ THPT Mỹ tại đây.

Danh sách các trường THPT tại Mỹ: xem tại đây.

Cao đẳng công nghệ SAIT (Southern Alberta Institute of Technology)

  1. GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ CALGARY
  • Tọa lạc tại tỉnh bang Alberta, một trong những tỉnh bang giàu có nhất Canada, thành phố Calgary sôi động được vinh dự là top 4 thành phố đáng sống nhất trên thế giới theo tạp chí the Economist. Đây là thành phố lớn thứ 4 tại Canada và xếp thứ hai với số lượng trụ sở chính của các công ty Canada đặt tại đây. Calgary có nền kinh tế thịnh vượng với nhiều ngành nghề phát triển cũng như được biết đến với những tòa nhà trọc trời, gắn liên với vị trí là trung tâm kinh tế tài chính rộng lớn và đông dân nhất của tỉnh bang Alberta (gần 1,6 triệu dân với 70% là dân bản xứ).
  • Thành phố Calgary rất an toàn cũng như đa dạng về văn hóa và thân thiện. Người dân rất hạnh phúc với cuộc sống tại Calgary với chính sách tài chính công rất mạnh, miễn phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, chất lượng giáo dục tốt và đời sống cao. Calgary rất gần nhiều công viên xanh và thắng cảnh thiên nhiên đẹp như dãy núi Rocky tráng lệ hay vườn quốc gia Banff hùng vĩ. Calgary có hệ thống giao thông gồm sân bay, đường quốc lộ và đường sắt thiện tiện và hiện đại. Calgary có các chuyến bay thẳng quốc tế tới 88 thành phố trên thế giới và giao thông mặt đất phục vụ hơn 50 triệu người trong vòng 24 giờ.

2. ĐÔI NÉT VỀ CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ SAIT

  • Được thành lập từ năm 1916, trường SAIT (Southern Alberta Institute of Technology) là một trong top 50 trường cao đẳng công lập hàng đầu Canada về lĩnh vực nghiên cứu, top 100 trường đại học tốt nhất Canada và là tổ chức giáo dục sau trung học lớn thứ 3 tại bang Alberta, top 5% trường đại học và cao đẳng danh giá trên thế giới theo QS.
  • Trường đầu tư xây dựng nhiều học xá tuyệt đẹp tại Calgary, Canada, với hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị đẳng cấp thế giới cùng đội ngũ giảng viên hỗ trợ nhiệt tình. SAIT có 8 trường học đào tạo từng lĩnh vực riêng, đều là những chuyên ngành phổ biến và thiết thực mang tính thực hành trong các cơ sở công nghệ cao, cộng với các kì thực tập cho sinh viên những trải nghiệp thiết thực nhất, giúp họ trở thành lao động chất lượng, nhanh chóng bắt nhịp với công việc ngay sau khi ra trường.
  • Trường có phòng cấp dịch vụ và hỗ trợ cá nhân cho tất cả các sinh viên quốc tế để giúp sinh viên thích nghi với cuộc sống tại trường. 94% sinh viên sau khi tốt nghiệp tại SAIT đều tìm được việc trong vòng 6 tháng với mức lương khởi điểm tốt. Trường tổ chức hội chợ việc làm 2 lần/năm kết nối tới hơn 11,000 doanh nghiệp đối tác.
  • Trường có gần 20,000 sinh viên trong đó gần 3000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 150 quốc gia. Sĩ số sinh viên nhỏ khoảng 20-25 sinh viên/lớp. Trường nằm gần trung tâm thành phố với chỉ 10 phút đi tàu. Trường SAIT có 2 khu kí túc xá lớn, có trạm tàu ngay tại khuôn viên trường. Kí túc xá hiện đại và được trang bị nhiều đồ đạc cũng như cơ sở vật chất cần thiết.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

SAIT cung cấp gần 100 chương trình đào tạo cho sinh viên quốc tế với các bằng cấp như certificate, diploma hay bachelor.

Các chương trình nổi bật:

School of Business
Đào tạo chương trình Diploma and Bachelor Business Administration. Thành lập năm 1966, một trong 3 trường kinh tế duy nhất tại Canada nằm trong bảng xếp hạng top 100 CEOWORLD Magazine’s Best Business Schools in the World 2021, đứng thứ 52. Tỷ lệ việc làm là 91% và mức lương trung bình 50,000$/ năm.

School of Construction
Đào tạo nổi bật các ngành: Architectural Technologies, Bachelor of Science, Construction Project, Management, Civil Engineering Technology
Sinh viên có thể nhận các chứng nhận Gold Seal, học trong các tòa nhà đa năng và khu phức hợp công nghệ, hợp tác với các doanh nghiệp như 3M Canada, Autodesk, Dupont Canada, Microstation. Tỷ lệ việc làm 92% và mức lương trung bình là 55,000$/năm.

School of Energy
Environmental Technology, Petroleum Engineering, Technology, Power Engineering Technology,…
Có các phòng thí nghiệm hiện đại và mô phỏng tân tiến với đối tác như BP hay Spartan. Tỷ lệ việc làm 84% và mức lương trung bình 60,000$/năm.

School of Hospitality and Tourism
Là trường Du lịch khách sạn ẩm thực duy nhất tại Canada được tạp chí CEOWORLD và QS University Rankings bình chọn là một trong 50 trường khách sạn hang đầu thế giới 2021, top 1 tại Canada và thứ 27 trên thế giới. Có phòng ăn Highwood nổi tiếng và hợp tác với các tổ chức như Hospitality 100 Club, Association of Canadian Travel Agencies, Banking Association of Canada. Tỷ lệ việc làm 96% và mức lương trung bình 45,000$/năm

School of Information and Communication Technologies
Có các khóa học được công nhận bởi các doanh nghiệp như Microsoft, IBM, Amazon, Oracle. Tỷ lệ việc làm là 92% và mức lương trung bình là 55,000$/ năm.

Các ngành học như: Information Systems Security, Information Technology, New Media Production and Design,…

School of Health and Public Safety
Đào tạo các ngành như: Dental Assisting, Health Information, Optician,…
Có dental clinic trong trường, hợp tác với các tổ chức như Alberta Health Services, Calgary Lab Services, Canada Diagnostic Centers cũng như 8 bệnh viện tại Calgary. Tỷ lệ việc làm 94% và mức lương trung bình 50,000$/năm.

4. CHI PHÍ HỌC TẬP

SAIT cung cấp gần 100 chương trình đào tạo cho sinh viên quốc tế với các bằng cấp như certificate, diploma hay bachelor.

– Học phí: $18,000-22,000/năm

– Chi phí sinh hoạt: trung bình 8,000-10,00/năm

– Bảo hiểm sức khỏe: $252/năm

– Chi phí đi lại trong thành phố: $310/năm

– Sách vở: trung bình 1,000-1,500 tùy ngành

5. YÊU CẦU ĐẦU VÀO

– Tốt nghiệp THPT với GPA khá trở lên

– IELTS 6.0

– Nếu không đủ IELTS thì SV có thể đăng kí khóa học tiếng Anh (học phí trung bình ESL $7,500/ kì, mỗi khóa có thời lượng 8 tuần)

Trường Đại học York University

Toronto, Ontario, Canada. 

Trường Đại học York (York University) – trường Đại học nghiên cứu công lập và với 60 năm hoạt động, tới nay York University là trường Đại học lớn thứ ba tại Canada và lớn thứ 2 tại bang Ontario với hơn 55.000 sinh viên theo học. 

Loại trường: Public

Năm thành lập: 1959

Tổng số sinh viên: 55.000

Sinh viên quốc tế: 8.500 đến từ hơn 178 quốc gia

Diện tích trường: 185 ha (457.14 mẫu Anh)

  • Trường có 11 khoa (Faculties) và 25 trung tâm nghiên cứu

Địa chỉ: 4700 Keele St, Toronto, ON M3J 1P3, Canada (Map)

Website: http://www.yorku.ca/index.html

VỊ TRÍ

Tọa lạc tại trung tâm thành phố Toronto – thành phố lớn nhất Canada. Trường có 2 campus:

  • Campus Keele: Campus chính
  • Campus Glendon là cơ sở đào tạo Đại học song ngữ (Anh-Pháp) duy nhất miền nam bang Ontario

HIGHLIGHT

  • #18 Quốc gia trường
  • Trường kinh doanh Schulich (York’s Schulich School of Business) rất nổi tiếng và được xếp hạng một trong những top trường Kinh tế tại Canada. Chương trình MBA của York’s Schulich 
    • xếp hạng #9 Thế giới, #1 ở Canada, theo In The Economist’s 2011 full-time MBA rankings,
    • xếp hạng #18 Thế giới, #1 ở Canada theo CNN Expansion‘s ranking of MBA programs
  • York’s Osgoode Hall Law School được xếp hạng #4 tốt nhất Canada (sau U of T, McGill, and UBC)
  • York’s School of Kinesiology and Health Science xếp hạng #4 ở Canada và 24 trường tốt nhất thế giới năm 2018
  • Chương trình đào tạo về Tâm ý lớn nhất khu vực Bắc Mỹ
  • York houses Canada’s oldest film school là một trong những trường tốt nhất Canada,with an acceptance rate comparable to that of USC School of Cinematic Arts and Tisch School of the Arts.
  • Trường duy nhất tại Canada có chương trình Kỹ sư Vũ trụ
  • Trường duy nhất tại bang Ontario cung cấp chương trình Truyền thông Kĩ thuật số (Digital Media) kết hợp thực hành

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Bằng của Đại học York University cấp được đánh giá cao trên khắp thế giới. 96% sinh viên trường York University có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp. 95% giảng viên của trường sở hữu bằng cấp cao nhất trong lĩnh vực đang giảng dạy.

York University có chương trình Khoa học vũ trụ duy nhất tại Canada, là trường đại học đầu tiên của Canada tham gia hệ thống cộng đồng thế giới và cũng là trường đại học đầu tiên tại Ontario bắt đầu đào tạo chương trình Thạc sĩ về Quản lý tình trạng khẩn cấp và thảm họa.

Đại học York luôn được đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, các trung tâm nghiên cứu, ký túc xá cho sinh viên. Trường có liên kết về giáo dục với hơn 150 trường Đại học trên thế giới; 10 khoa và 26 trung tâm nghiên cứu thành viên của đại học York thực hiện các chương trình nghiên cứu.

Nằm trên khuôn viên rộng 185 hecta, cơ sở vật chất của trường bao gồm: thư viện, nhà sách, nhà hàng, quán cafe, cửa hàng bách hoá, trung tâm y tế, bưu điện, đại lý du lịch, dịch vụ ngân hàng, phòng tập thể thao, phòng trưng bày nghệ thuật, rạp hát & rạp chiếu phim, dịch vụ an ninh, dịch vụ vận chuyển công cộng. Khu học xá của trường hoạt động 24/7.

Các chương trình đào tạo tại Đại học York

Tiếng Anh học thuật (EAP)

  • Bao gồm 6 cấp độ khác nhau, thời gian để hoàn thành mỗi cấp độ là 8 tuần
  • Cấp độ 1-3: cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc cho 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
  • Cấp độ 4-6: tập trung vào các khả năng tư duy phân tích, kỹ năng học tập, nghiên cứu…

Chương trình cử nhân

  • Chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, marketing, công nghệ thông tin, khoa học vũ trụ, luật, lịch sử, toán học, vật lý, khoa học môi trường, xã hội học, nghệ thuật, …

Chương trình dự bị thạc sĩ

  • Thời gian: 8 tháng
  • Dành cho các sinh viên quan tâm đến chương trình Sau đại học khu vực Bắc Mỹ.

Chương trình dự bị MBA (Pre MBA) và MBA (Master Business Administration)

  • Chuẩn bị cho sinh viên TNĐH có trình độ trung cấp hoặc cao cấp về tiếng Anh vào học MBA ở những trường Đại học khu vực Bắc Mỹ.
  • Giáo trình tập trung vào ngôn ngữ dùng trong môi trường kinh doanh, nâng cao kỹ năng viết báo cáo kinh doanh, nghiên cứu, phân tích tình huống, các kỹ năng thuyết trình và lãnh đạo, quản lý tập trung hay cải cách hệ thống, v.v…

Chương trình sau Đại học

  • Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Marketing, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Lịch sử, Toán học, Vật lý, Luật, Khoa học môi trường, Xã hội học, Nghệ thuật,… 

HÌNH THỨC ĂN Ở

On-campus: Có

KỲ NHẬP HỌC

Tháng 9, Tháng 2

HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ HỌC TẬP(Mang tính chất tham khảo, mời bạn liên hệ để được cấp nhật thông tin mới nhất)

Học phí: 29.495 CAD

Chi phí học tập

  • Chương trình Cử nhân:      986 Eur/ 1 tín chỉ, 1 kỳ học khoảng 9 tín chỉ
    • $29,495.70 – for most programs 
    • $27,528 – Design
    • $31,483 – Business
    • $31,424 – Commerce
    • $28,437 – Computer Science
    • $35,419 – Engineering
  • Chương trình Thạc sĩ:      ~29,000 Eur/1 năm

Chi phí sinh hoạt

  • Sách giáo khoa và dụng cụ        1,000 CAD – 1,500 CAD/năm
  • Nhà ở (Ký túc xá – phòng đôi)    5,713 CAD/năm
  • Tiền ăn (bắt buộc nếu ở KTX)    3,250 CAD – 4,600 CAD/năm
  • Homestay                                   11,000 CAD/năm
  • Phí chăm sóc sức khỏe              867 CAD/năm

Học phí cập nhật 2019-2020

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Đối với Chương trình Cử nhân

  • Tốt nghiệp THPT với điểm GPA tối thiểu 7.0, một số ngành kỹ thuật yêu cầu 8.0 – 8.5
  • Tiếng anh tối thiểu: (Tùy theo ngành) TOEFL iBT 83- 100 hoặc IELTS 6.5-7.0

Đối với Chương trình Dự bị Thạc sĩ

  • Tốt nghiệp Đại học; IELTS 5.5, TOEFL 69 iBT hoặc đạt 68% trên tổng điểm trung bình bài kiểm tra xếp lớp tai YUELI
  • Thời gian: 8 tháng

Đối với Chương trình Sau Đại học

  • Tốt nghiệp Đại học tối thiểu 7.0; Tốt nghiệp Thạc sĩ từ 7.5
  • TOEFL 600PBT/ 250CBT /100iBT hoặc IELTS 6.5 – 7.5
  • GMAT ≥ 600, GRE ≥ 1380  (*** một số ngành yêu cầu portfolio do đặc thù từng môn/ ngành học)

Học tại trung tâm Toronto với Đại học Ryerson (Ryerson University)

Ryerson University là đại học công lập toạ lạc tại ngay khu vực trung tâm hiện đại và sầm uất bậc nhất của thành phố Toronto, thủ phủ bang Ontario, Canada. Đại học có nhiều chuyên khoa bao gồm trường Quản trị kinh doanh Ted Rogers, khoa Kỹ thuật và Khoa học Kiến trúc, khoa Khoa học Xã hội & Nghệ thuật, khoa Thiết kế & Truyền thông, khoa Dịch vụ Cộng đồng, khoa Khoa học. Ngoài ra, từ năm 2017, ĐH Ryerson cũng trở thành một trong 3 ĐH duy nhất tại Toronto có khoa Luật để giảng dạy các chương trình về Luật.

Du học Canada tại Ryerson University với hơn 100 chuyên ngành học khác nhau từ bậc Cử nhân tới Thạc sĩ và Tiến sĩ, trường đang giảng dạy cho gần 40,000 sinh viên và có mạng lưới hơn 155,000 cựu sinh viên trên cầu.

1. Thứ hạng trường Ryerson University

  • #26 Quốc gia trường theo QS Ranking năm 2020
  • #700 Thế giới theo QS Ranking năm 2020
  • #2 về xếp hạng danh tiếng quốc gia theo tạp chí Maclean (2015)
  • Chương trình MBA của Ryerson nằm trong top các chương trình kinh doanh hàng đầu ở Canada dựa trên giá trị đồng tiền (Canadian Business, 2016)
  • DMZ tại Ryerson được xếp hạng một trong những vườn ươm đại học hàng đầu ở Bắc Mỹ (UBI Global, 2015)

2. Chương trình đào tạo của Ryerson University

Các chương trình đào tạo của Ryerson University 

– Dự bị đại học

– Đại học

– Thạc sỹ

– Tiến sỹ

3. Ngành học tiêu biểu từ Ryerson University

– Nghệ thuật và Khoa học

– Công nghệ

– Kinh doanh

– Hoá học và Vật lí

– Khoa học máy tính

– Kỹ thuật

– Khoa học Trái đất

– Khoa học môi trường

– Khoa học sức khoẻ

– Nhân văn

– Khoa học đời sống

– Toán học và Thống kê

– Khoa học Bức xạ Y Khoa (Medical Radiation Sciences)

– Y tế

– Âm nhạc

4. Yêu cầu đầu vào tại Ryerson University

– Bằng tốt nghiệp THPT, GPA từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (Không kĩ nâng nào dưới 6.0)/TOEFL iBT 92 điểm. Ngoài ra trường có chương trình tiếng anh dành cho những sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu.

5. Hồ sơ nhập học vào Ryerson University

–   Bằng của cấp học cao nhất;

–   Học bạ của 2 năm gần nhất;

–   Chứng chỉ tiếng Anh (nếu có);

–   Hộ chiếu (trang có ảnh và chữ kí) (nếu có);

–   Thành tích học tập, phấn đấu khác – nếu nhắm học bổng.

6. Học phí dành cho sinh viên quốc tế của Ryerson University

NgànhHọc phí
Nghệ thuật (Arts)$28,635 – $29,021
Truyền thông và thiết kế (Communication and Design)$28,638 – $29,611
Dịch vụ cộng đồng (Community Services)$28,570 – $29,988
Kĩ sư và kiến trúc (Engineering and Architectural Science)$30,315 – $38,430
Ted Rogers School of Management$30,398 – $33,352
Khoa học (Science)$28,633 – $29,693
Các chi phí khácPhí
Học phíTừ $28,570 to $38,430
Kí túc xáTrong khuôn viên trường: $9,110 to $17,850/năm bao gồm ăn uốngNgoài khuôn viên trường: $11,400 – $19,200/năm (hoặc $950 – $1,600 mỗi tháng) tùy thuộc vào ở ghép hoặc ở phòng một mình.
Di chuyển$128/tháng với phương tiện công cộng Greater Toronto Area (GTA)
SáchTừ $1,100 – $9,900 tùy vào ngành học
Ăn uốngTừ $4,247 – $5,759 tùy thuộc vào menu học sinh chọn
Chi tiêu cá nhânTừ $3,200 – $5,000/năm (khoảng $400 – $625 mỗi tháng)

Du học THPT Mỹ 2022-2023: chi phí chỉ từ $19,950/năm

  1. ƯU ĐIỂM DU HỌC THPT MỸ
  • Du học Mỹ bậc Trung học phổ thông sẽ giúp các bạn học sinh nhanh chóng làm quen và trau dồi tiếng Anh dễ dàng hơn, trang bị cho bản thân để có nền tảng vững chắc cho quá trình học tại Đại học, cao đẳng sau này, đồng thời cũng đây cũng chính là bước đệm để các bạn học sinh được chọn vào các trường đại học danh giá. Hầu hết các trường Cao đẳng, Đại học ở Mỹ đều yêu cầu điểm SAT trong các kì tuyển sinh nhằm kiểm tra và sát hạch trình độ học sinh trước khi cấp thư mời nhập học cho các bạn. Do đó, việc học trung học tại Mỹ sẽ là lợi thế giúp các bạn nâng cao điểm SAT khi cạnh tranh vào các trường top đầu.
  • Ở độ tuổi đang từng bước trưởng thành, các bạn vừa có thể tiếp thu hoàn toàn cách học tập ở môi trường mới mà không quá bỡ ngỡ hay bị sốc tâm lý, sốc văn hóa. Dù cho phụ huynh lựa chọn cho con học bán trú (ở với gia đình homesty) hoặc nội trú (ở tại kí túc xá của trường) thì các bạn đều có người giám hộ và được chăm sóc, hướng dẫn tận tình và chu đáo hơn so với những bạn du học đại học/ thạc sỹ.
  • Tỉ lệ xét duyệt visa du học chương trình phổ thông được cấp dễ dàng hơn các bậc học khác.
  • Chương trình trung học Mỹ được đánh giá là chương trình gây ít áp lực cho học sinh. Một học kỳ các em phải học 5 môn chính và các môn tự chọn. Ngoài môn bắt buộc, các em học sinh có thể lựa chọn những môn học tự chọn khác dựa vào khả năng hay sở thích của bản thân. Tùy vào sở thích và năng khiếu của mình, các bạn có thể học các môn tự chọn thuộc các lĩnh vực từ Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục thể thao, Ngôn ngữ cho tới Khoa học Kỹ thuật, v.v…
  • Ngoài chương trình học chính, các bạn học sinh có thể tham gia các câu lạc bộ của trường như một cách rèn luyện sức khỏe, giải trí, đồng thời là để kết nối với nhau.
  • Ngoài các lớp lý thuyết hay tự học trong lớp, các em học sinh cũng được tham gia các hoạt động ngoại khóa, cắm trại, hay đi nghiên cứu địa sinh, đi từ thiện, v.v…

2. TIÊU CHÍ CHỌN TRƯỜNG

Chương trình học cấp 3 ở Mỹ bắt đầu từ lớp 9, kéo dài đến lớp 12. Các tiêu chí để học sinh tìm trường bao gồm như sau: chất lượng giảng dạy của trường, học phí, địa chỉ của trường, dịch vụ hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế, các điều kiện về sinh hoạt – ăn ở, đi lại… Hệ thống trường chủ yếu được phân chia theo dạng tư thục hay công lập, nội trú hay bán trú.

Thêm một số yếu tố khác phụ huynh cần cân nhắc khi chọn trường THPT cho con : vị trí địa lí của trường, tính an ninh và tiện lợi cho các em sinh hoạt, học tập; loại hình trường – trường nội trú/bán trú, trườngtôn giáo, , , trường nam sinh/nữ sinh/nam nữ, tổng số học sinh trong trường, số lượng học sinh quốc tế và các câu lạc bộ, sĩ số lớp học, tỉ lệ giữa giáo viên và học sinh, ngân quỹ trường, mức hỗ trợ tài chính trường cấp, tỉ lệ học sinh được nhận vào học (xem độ khó để được nhận vào trường), tỉ lệ học sinh vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp.

Trường công lập

Chiếm 85% số lượng trường ở Mỹ, học sinh địa phương sẽ được chính phủ trợ cấp và các em không phải trả học phí.

Theo luật di trú của Mỹ, các trường công lập chỉ được nhận học sinh quốc tế với mục đích học không quá một năm.

Trường tư thục

Chiếm khoảng 15% số lượng trường ở Mỹ, liên kết với các tổ chức tư nhân hoặc các nhóm tôn giáo, và được các nhóm tư nhân tài trợ và trợ cấp cho học sinh địa phương hoặc du học sinh.

Hiện tại, có khoảng 27.000 trường tư thục ở Hoa Kỳ, trong đó có khoảng 10.000 trường trung học phổ thông tư thục. Nói chung, các trường trung học cơ sở tư thục có các đặc điểm sau:

  • Yêu cầu học thuật cao, giá trị và hệ thống giáo dục rõ ràng hơn;
  • Tỷ lệ giáo viên – học sinh nhỏ giúp học sinh có được nền giáo dục cá nhân hoá;
  • So sánh du học trung học ở Mỹ với ở Việt Nam, môi trường học và giao lưu an toàn hơn.

Các trường trung học cơ sở tư thục được chia thành:

  • Trường trung học cơ sở tư thục nội trú (Trường nội trú)
  • Trường trung học cơ sở tư thục bán trú (Trường bán trú)

Trường nội trú cung cấp chỗ ở cho học sinh, và hầu hết các trường nội trú cũng nhận học sinh bán trú. Các trường nội trú là phạm trù đặc biệt của trường tư thục, với gần ba trăm trường.

Trường bán trú không cung cấp chỗ ở cho học sinh, và sau khi hoành thành chương trình học trong 1 ngày, học sinh có thể về nhà.

3. ĐIỀU KIỆN DU HỌC THPT MỸ

Tuổi từ 14-19 trở lên, từ lớp 9-12.

GPA: thấp nhất là  7.0 (tính theo thang điểm 10)

Yêu cầu ngoại ngữ:

Trường công lập: ít nhấp là 206 điểm cho ELTiS. Có nhiều trường vẫn chấp nhận TOEFL hay SLEP ít nhất là 50 điểm. Hoặc IELTS tương đương

Trường tư thục: có một số trường nhận học sinh với tất cả các trình độ. Tuy nhiên có một số trường khác sẽ yêu cầu cao hơn.

4. CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC THPT MỸ TẠI DU HỌC MINH HOÀNG AN

– Chương trình giao lưu văn hóa: tổng chi phí chỉ từ $10,900/ năm

– THPT tư bán trú: chỉ từ $19,950/ năm (bao gồm học phí và ăn ở tại nhà bản xứ)

– THPT nội trú: chỉ từ $20,000/ năm (bao gồm học phí + ăn ở)

– Kỳ nhập học: Tháng 1 và tháng 9 hàng năm

– Hệ thống trường trải rộng khắp các bang nước Mỹ

– Hỗ trợ tìm trường theo địa chỉ nhà người thân

– Hỗ trợ xin học bổng đối với hồ sơ đủ điều kiện

– Hỗ trợ xin visa du lịch cho phụ huynh sang thăm con

Danh sách trường cao đẳng (college) tại Canada mới nhất

Chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng thường mang tính thực tiễn cao và thực hành nhiều, mang tính đào tạo nghề cao hơn so với đại học, vì vậy, nhiều sinh viên đã tốt nghiệp đại học vẫn quay lại học cao đẳng để có thêm kỹ năng. Các lớp học tại các college thường có sĩ số nhỏ, có các khóa học thực tập bên ngoài trường, không gian lớp học và phòng lab thông thoáng, cách giảng dạy tác động qua lại và luôn có nhiều cấp độ nhập học khác nhau từ các ngành kỹ thuật cho đến các ngành nghệ thuật sáng tạo…

Các trường cao đẳng Canada đào tạo đa ngành: kinh doanh, công nghệ thông tin, quặng mỏ, môi trường, khách sạn và du lịch, y tế, kinh doanh, nâng cao trình độ văn hóa, nghệ thuật ứng dụng, dịch vụ xã hội…Sinh viên có thể học toàn thời và bán thời, tuy nhiên sinh viên quốc tế phải học toàn thời. Tất cả các trường này nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo các ngành kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ công cộng và đáp ứng nhu cầu học tập của các học sinh tốt nghiệp phổ thông có định hướng nghề nghiệp, các sinh viên tốt nghiệp đại học đang tìm kiếm việc làm cũng như yêu cầu học tập thường xuyên của người lớn tuổi.

Có 175 cơ sở giáo dục sau trung học  là thành viên của Hiệp Hội Các Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Canada (ACCC). Các trường cao đẳng này được biết đến với các tên: cao đẳng cộng đồng, học viện kỹ thuật, cao đẳng đại học và Cé gep…

Các trường cao đẳng – đại học Canada (University College) : Như tên goi phần nào đã nêu ra, đây là các trường mang tính kết hợp giữa cao đẳng và đại học. Sinh viên có thể chọm một trong hai hướng: theo một chương trình văn hóa trong hai năm sau đó chuyển tiếp lên đại học, hoặc học 2-3 năm rồi tốt nghiệp với một bằng cấp chuyên môn. Các trường này thường liên kết với các trường đại học trong vùng để liên thông học sinh từ trường mình lên đại học. Sinh viên chỉ cần học thêm 02 năm là lấy được bằng cử nhân 4 năm.

Cao đẳng cộng đồng Canada  Cao đẳng cộng đồng là loại trường phổ biến ở Canada có các chương trình đào tạo nghề chuyên môn từ 1 đến 3 năm (bao gồm cả thời gian thực tập). Một vài trường cao đẳng cộng đồng dạy nghề còn có chương trình chuyển tiếp đại học, cho phép học sinh theo học các khóa học tương đương với hai năm đầu của chương trình đại học 4 năm. Sau đó, học sinh tiếp tục học 2 năm cuối tại trường đại học để hoàn tất chương trình đại học.

Trường Cao Đẳng Nghề (Technical Institute/Career College): Đây là các cơ sở giáo dục tư nhân, chuyên cung cấp các khóa đào tạo ngắn và trung hạn, đào tạo những kỹ năng làm việc thực tiễn người lao động. Các nghề được đào tạo: điện ảnh, tin học, internet, thiết kế đồ họa, du lịch khách sạn,..có thể xin theo học các trường cao đẳng dạy nghề. Mặc dù do tư nhân làm chủ, các trường này phải tuân theo các quy định về giáo dục của tỉnh/ bang, nên luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy.

Sinh viên có thể chuyển tiếp từ cao đẳng cộng động hoặc college khác lên đại học để lấy bằng cử nhân, tuy nhiên cần kiểm tra kĩ các thông tin quan trọng: các tín chỉ được công nhận? cầc học thêm bao nhiêu tín chỉ/ môn…Nếu bạn có dự định này, bạn nên kiểm tr từ trước khi vào học cao đẳng, để tiện cho việc liên thông, nắm vững lộ trình học tập và chuẩn bị tốt cho việc học.

Riêng ở tỉnh Quebec, học sinh quốc tế có thể theo học một trường cao đẳng gọi là Cé gep rồi chuyển tiếp lên đại học. Đối với học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, Cé gep có các chương trình chuyển tiếp hai năm lên đại học hoặc các chương trình chuyển tiếp kỹ thuật ba năm để đi làm.

Sau đây là danh sách các trường cao đẳng công lập Canada – phân theo bang:

Alberta

  1. ABM College of Health and Technology
  2. Ambrose University College
  3. Bow Valley College
  4. Burman University
  5. Evergreen College
  6. Grande Prairie Regional College
  7. Keyano College
  8. The King’s University College
  9. Lakeland College
  10. Lethbridge College
  11. MaKami College
  12. Medicine Hat College
  13. NorQuest College
  14. Northern Alberta Institute of Technology
  15. Olds College
  16. Prairie College
  17. Red Deer College
  18. Reeves College
  19. Robertson College
  20. Southern Alberta Institute of Technology

British Columbia

  1. Alexander College
  2. British Columbia Institute of Technology
  3. Camosun College
  4. Canadian College
  5. Coast Mountain College
  6. College of New Caledonia
  7. College of the Rockies
  8. Columbia College
  9. Create Career College
  10. Douglas College
  11. Educacentre College (French language institution)
  12. Eton College, Vancouver
  13. First College
  14. Langara College
  15. North Island College
  16. Northern Lights College
  17. Okanagan College
  18. Royal Roads University
  19. Selkirk College
  20. Sprott Shaw College
  21. Vancouver Community College
  22. Vancouver Institute of Media Arts (VanArts)

Manitoba

  1. Assiniboine Community College
  2. Red River College
  3. Robertson College
  4. University College of the North
  5. Manitoba Institute of Trades and Technology

New Brunswick

  1. Collège communautaire du Nouveau-Brunswick
  2. Maritime College of Forest Technology
  3. McKenzie College
  4. New Brunswick College of Craft and Design
  5. New Brunswick Community College
  6. Oulton College

Newfoundland and Labrador

  1. College of the North Atlantic

Northwest Territories

  1. Aurora College
  2. Collège nordique francophone

Nova Scotia

  1. Canadian Coast Guard College
  2. Gaelic College
  3. Nova Scotia Community College

Nunavut

  1. Nunavut Arctic College

Ontario

  1. Algonquin College
  2. Cambrian College
  3. Canadore College
  4. Centennial College
  5. Collège Boréal
  6. Collège des Grands-Lacs (defunct)
  7. Conestoga College
  8. Confederation College
  9. Durham College
  10. Fanshawe College
  11. Fleming College
  12. George Brown College
  13. Georgian College
  14. Humber College
  15. La Cité collégiale
  16. Lambton College
  17. Loyalist College
  18. Mohawk College
  19. Niagara College
  20. Northern College
  21. Royal Military College
  22. St. Clair College
  23. St. Lawrence College
  24. Sault College
  25. Seneca College
  26. Sheridan College
  27. Springfield College Brampton

Prince Edward Island

  1. Collège de l’Île
  2. Holland College

Quebec

Trường công lập

  1. Cégep André-Laurendeau, LaSalle, Montreal
  2. Cégep Beauce-Appalaches, Saint-Georges
  3. Cégep de Baie-Comeau, Baie-Comeau
  4. Cégep de Chicoutimi, Chicoutimi, Saguenay
  5. Cégep de Drummondville, Drummondville
  6. Cégep de Granby-Haute-Yamaska, Granby
  7. Cégep de Jonquière, Jonquière, Saguenay
  8. Cégep de la Gaspésie et des Îles, Gaspé
  9. Cégep de La Pocatière, La Pocatière
  10. Cégep de l’Abitibi-Témiscamingue, Rouyn-Noranda
  11. Cégep de Lévis-Lauzon, Lévis
  12. Cégep de l’Outaouais, Hull, Gatineau
  13. Cégep de Matane, Matane
  14. Cégep de Rimouski, Rimouski
  15. Cégep de Rivière-du-Loup, Rivière-du-Loup
  16. Cégep de Saint-Félicien, Saint-Félicien
  17. Cégep de Saint-Hyacinthe, Saint-Hyacinthe
  18. Cégep de Saint-Jean-sur-Richelieu, Saint-Jean-sur-Richelieu
  19. Cégep de Saint-Jérôme, Saint-Jérôme
  20. Cégep de Saint-Laurent, Saint-Laurent, Montreal
  21. Cégep de Sainte-Foy, Sainte-Foy, Quebec City
  22. Cégep de Sept-Îles, Sept-Îles
  23. Cégep de Sherbrooke, 2e arrondissement, Sherbrooke
  24. Cégep de Sorel-Tracy, Sorel-Tracy
  25. Cégep de Thetford, Thetford Mines
  26. Cégep de Trois-Rivières, Trois-Rivières
  27. Cégep de Victoriaville, Victoriaville
  28. Cégep du Vieux Montréal, Ville-Marie (Quartier Latin), Montreal
  29. Cégep Édouard-Montpetit, Vieux-Longueuil, Longueuil
  30. Cégep Limoilou, Limoilou, Quebec City
  31. Cégep Marie-Victorin, Rivière-des-Prairies, Montreal
  32. Cégep régional de Lanaudière
  33. Champlain Regional College
  34. Collège Ahuntsic, Ahuntsic, Montreal
  35. Collège d’Alma, Alma
  36. Collège de Bois-de-Boulogne, Cartierville, Montreal
  37. Collège de Maisonneuve, Hochelaga-Maisonneuve, Montreal
  38. Collège de Rosemont, Rosemont, Montreal
  39. Collège de Valleyfield, Salaberry-de-Valleyfield
  40. Collège François-Xavier-Garneau, La Cité, Quebec City
  41. Collège Gérald-Godin, Sainte-Geneviève, Montreal
  42. Collège Lionel-Groulx, Sainte-Thérèse
  43. Collège Montmorency, Laval
  44. Collège Shawinigan, Shawinigan
  45. Dawson College, Westmount, Montreal
  46. Heritage College, Hull, Gatineau
  47. Herzing College (Downtown), Montreal
  48. John Abbott College, Sainte-Anne-de-Bellevue, Montreal
  49. Vanier College, Saint-Laurent, Montreal

Trường tư thục

  1. Collège André-Grasset, bao gồm Institut Grasset
  2. Collège Bart, Quebec City
  3. Collège International Marie de France, Montreal
  4. Collège Jean-de-Brébeuf, Montreal
  5. Collège Laflèche, Trois-Rivières
  6. Collège Mérici, Quebec City
  7. Collège O’Sullivan de Québec
  8. Collège Stanislas, Outremont
  9. Collegial Sainte-Anne,
  10. École de musique Vincent d’Indy
  11. National Circus School, Montreal
  12. LaSalle College, Montreal
  13. Marianopolis College, Montreal
  14. O’Sullivan College of Montreal, Montreal
  15. Séminaire de Sherbrooke, Sherbrooke
  16. TAV College, Montreal
  17. Trebas Institute, Montreal
  18. M College of Canada, Montreal

Saskatchewan

  1. Bethany College, Hepburn
  2. Briercrest College and Seminary, Caronport
  3. Carlton Trail College, Humboldt
  4. Horizon College and Seminary, Saskatoon
  5. College Mathieu, Gravelbourg (trường tiếng Pháp)
  6. Cumberland College, Nipawin, Tisdale, Melfort and Hudson Bay
  7. Eston College, Eston
  8. Great Plains College, various locations
  9. Lakeland College, Lloydminster
  10. Nipawin Bible College, Nipawin
  11. North West College, the Battlefords and Meadow Lake
  12. Northlands College, La Ronge, Buffalo Narrows and Creighton
  13. Parkland College, Melville
  14. St Peter’s College, Muenster
  15. Saskatchewan Indian Institute of Technologies, various
  16. Saskatchewan Polytechnic, Moose Jaw, Prince Albert, Regina, Saskatoon
  17. Southeast College, Weyburn
  18. Western Academy Broadcasting College, Saskatoon

Hướng Dẫn Chụp Ảnh Xin Visa Mỹ

Khi xin visa không định cư, bạn cần tải một tấm ảnh điện tử, được chụp trong vòng 6 tháng qua để hoàn thành và nộp mẫu đơn DS160. Bạn cũng cần mang một bản sao tấm ảnh của mình tới Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ vào ngày phỏng vấn. Bạn cũng sẽ được lấy dấu vân tau khi bạn tới phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ.

Yêu cầu về Ảnh Điện tử

Ảnh của đơn xin thực định phải đáp ứng tiêu chuẩn nhất định về kích cỡ và nội dung. Nộp những tấm ảnh không đáp ứng những tiêu chuẩn này có thể làm chậm trễ quá trình xét đơn xin thực định. Đương đơn không được đeo kính khi chụp ảnh thực định. Ảnh phải được chụp trong vòng sáu tháng qua và phải là ảnh kích cỡ 5cmx5cm và phải đáp ứng các nguyên tắc được thể hiện trong hình ảnh bên dưới

Cỡ Đầu

Chiều cao của đầu, tính từ đỉnh đầu, bao gồm cả tóc, tới dưới cằm, phải chiếm từ 50% đến 70% tổng chiều cao của tấm ảnh. Chiều cao của mắt bạn, tính từ cạnh dưới của tấm ảnh đến ngang tầm mắt, phải chiếm từ 55% và 70% – hoặc khoảng 2/3 – của chiều cao tấm ảnh.

Kích thước Ảnh

Ảnh có kích cỡ 5cmx5cm (i.e hình vuông, nghĩa là chiều cao và chiều rộng của ảnh phải bằng nhau)

7 Bước để có Tấm ảnh Thành công

Hướng Đầu

Hướng đầu rất quan trọng khi chụp ảnh thực định. Bạn tự điều chỉnh mình trong tấm ảnh sao cho toàn bộ khuôn mặt nằm trong khung hình. Nhìn thẳng vào máy ảnh và mở mắt.

Chiếm trọn Khung hình

Ảnh của bạn phải cho thấy toàn bộ đầu, từ đỉnh đầu đến hết cằm. Trong một tấm ảnh chuẩn, chiều cao của đầu sẽ là 1-1-3/8 inch (25 tới 35mm), hoặc chiếm từ 50%-70% diện tích tấm ảnh, giống như thế này:

Luôn ở Trung tâm

Đặt đầu của bạn vào giữa khung hình.

Thể hiện Đôi mắt

Đảm bảo mắt bạn mở. Mắt bạn phải ở vị trí 2/3 trên tấm ảnh, hoặc từ 1-1/8 inch tới 1-3/8 inch (28 mm và 35 mm) – khoảng 60% – tính từ cạnh dưới của tấm ảnh. Các đương đơn không được đeo kính khi chụp ảnh thực định.

Nền

Khu vực đằng sau bạn trong tấm ảnh phải gọn gàng và có màu trắng hoặc trắng nhạt. Tốt nhất là ngồi trước một nền trắng trơn hoặc trắng nhạt.

Loại trừ Bóng

Ngồi để mặt đủ sáng và không có bóng phân tán ngang mặt bạn hoặc trên nền.

Thư giãn và Biểu cảm Tự nhiên

Đảm bảo khuôn mặt thể hiện biểu cảm tự nhiên khi bạn chụp ảnh, như những người minh họa dưới đây:

Không đội mũ hoặc khăn trùm đầu che khuất tóc hoặc chân tóc, trừ trang phục hàng ngày vì lý do tôn giáo. Toàn bộ mặt phải rõ ràng và khăn trùm đầu không được phủ bóng lên mặt bạn.

Học bổng Giao lưu văn hóa Mỹ

Chương trình giúp học sinh quốc tế có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, nền văn hóa và nền giáo dục Mỹ trong một năm. Học sinh sẽ được học miễn phí học phí tại trường Trung học công lập Mỹ và ờ cùng gia đình bản xứ tình nguyện – người chăm sóc, giúp đỡ và giám sát học sinh trong suốt thời gian học tại Mỹ. Điều này sẽ giúp cho các em trải nghiệm được nền văn hóa và cuộc sống ở Mỹ một cách chân thật nhất.

ƯU ĐIỂM

  • Nâng cao năng lực Anh ngữ
  • Trải nghiệm văn hóa Mỹ, tích lũ them kinh nghiệm học tập và sinh hoạt tại Mỹ
  • Chi phí thấp
  • Khu vực học tập sinh hoạt an toàn

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

  • Học sinh từ 15 – 18 tuổi
  • Điểm trung bình từ 7.0 hoặc “B”
  • Điểm ELTiS từ 222
  • Tự lập, năng động, hạnh kiểm tốt
  • Tính cách hòa đồng và nhiệt tình

CHI PHÍ

Tổng chi phí chương trình (Đã bao gồm bảo hiểm y tế)

  • Học kỳ Spring 2022: $11,100/ năm
  • Học kỳ Fall 2022: $10,900/ năm