HỌC PHÍ CANADA THEO CÁC TRƯỜNG VÀ NGÀNH HỌC

 

Trước khi chọn đất nước lá phong làm điểm đến du học, bạn nên tham khảo qua học phí Canada theo trường và ngành học để có kế hoạch tài chính phù hợp và hiệu quả nhất.

 

Bạn có thể không tin, nhưng sự thật là chi phí cho việc học tại Canada dành cho sinh viên quốc tế thấp hơn nhiều nếu so sánh với người láng giềng ở phía Nam là Mỹ hay các điểm đến du học phổ biến khác như Vương quốc Anh, Úc hay New Zealand. Trong một số trường hợp, bạn thậm chí chỉ phải trả học phí bằng một nửa so với khi học ở nước khác.

 

 

TỔNG CHI PHÍ TRUNG BÌNH: 20,000 – 30,000 CAD/NĂM

Canada áp dụng mức học phí riêng cho sinh viên nước ngoài (thường đắt gấp đôi, thậm chí gấp ba so với học phí của sinh viên bản địa).

 

Theo Universities Canada, mỗi năm, bạn sẽ cần chuẩn bị từ 20,000 đến 30,000 CAD cho tổng chi phí du học trung bình ở Canada (đã bao gồm cả học phí và sinh hoạt phí). Trong đó, con số học phí chính xác còn phụ thuộc vào tỉnh và chương trình chọn học.

 

Bảng dưới đây liệt kê học phí trung bình hàng năm cho sinh viên quốc tế tại các ngành học cũng như các trường Đại học (đơn vị: dollar Canada) tại năm học 2016-2017. Hãy lưu ý rằng đây chỉ là thông tin tham khảo. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra mục học phí trên website chính thức của cơ sở đào tạo để biết chi phí chính xác cho khoá học mình quan tâm.

 

 

 

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH THEO NGÀNH HỌC

Dưới đây là mức học phí trung bình theo ngành học của các trường tại Canada, ở cả hai bậc cử nhân và sau cử nhân, dành cho sinh viên quốc tế (niên học 2016-2017)

 

 

Nhóm ngành Bậc cử nhân Bậc sau cử nhân
Sư phạm $17,337 $13,962
Nghệ thuật thị giác, biểu diễn và công nghệ truyền thông $20,571 $13,150
Xã hội $22,229 $13,460
Khoa học nhân văn và Khoa học hành vi $21,604 $13,557
Luật và các ngành liên quan đến Pháp lí $27,056 $16,549
Quản trị kinh doanh và Quản lí công $23,555 $20,518
Vật lí và Khoa học đời sống và công nghệ $24,456 $13,730
Toán, Máy tính và Khoa học thông tin $25,273 $13,067
Kỹ thuật $26,582 $15,870
Kiến trúc và các công nghệ liên quan $22,171 $20,123
Nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn $20,268 $12,416
Nha khoa $53,105 $20,565
Y khoa $33,084 Not available
Điều dưỡng $18,806 $12,183
Dược $32,886 $10,548
Thú y $58,629 $8,640
Các lĩnh vực sức khỏe, công viên, giải trí và thể chất $20,117 $16,031

 

* Tất cả đều được tính bằng mức học phí trung bình theo ngành học với tỉ giá đô-la Canada. Nguồn: Statistics Canada

 

 

 

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Nếu bạn đang quan tâm đến việc theo học một chương trình nghệ thuật hoặc nhân văn ở bậc cử nhân tại Canada thì bảng học phí trung bình bậc cử nhân ( niên học 2016 – 2017) cho ngành nghệ thuật và nhân văn dưới đây sẽ giúp bạn so sánh mức học phí trung bình của các trường.

 

 

 

Trường Đại học

Học phí trung bình

cho sinh viên nước ngoài

University of Alberta 20395-20395
University of Calgary 18338-18338
University of Lethbridge 11705-15510
The King’s University 13280-13280
Concordia University of Edmonton 7425-7425
Athabasca University 11430-11430
Mount Royal University 17687-17687
MacEwan University 16590-16590
The University of British Columbia 24486-30359
Simon Fraser University 21613-21613
University of Victoria 17368-17368
Trinity Western University 22260-22260
University of Northern British Columbia 11500-17889
University of the Fraser Valley 16100-16100
Vancouver Island University 13920-13920
Royal Roads University 19200-19200 *
Emily Carr University of Art + Design 15330-15330 *
Thompson Rivers University 16800-16800
Kwantlen Polytechnic University 16830-16830
Brandon University 6672-7089
Canadian Mennonite University 7862-7862
University of Manitoba (includes St. Paul’s College, St. John’s and St. Andrew’s) 15430-15430
St. Paul’s College 13400-15430
Université de Saint-Boniface 6600-6600
The University of Winnipeg 12687-12687
Mount Allison University 16750-16750
University of New Brunswick 14996-14996 *
Université de Moncton 10475-10475
St. Thomas University 13747-13747 *
Acadia University 15903-15903
Université Sainte-Anne 9870-9870 *
Dalhousie University 16164-16164
Mount Saint Vincent University 13690-13690 *
Nova Scotia College of Art and Design (NSCAD University) 15678-15678 *
St. Francis Xavier University 15252-15252
Saint Mary’s University 14750-14750 *
University of King’s College 16164-16164
Cape Breton University 13920-13920 *
Memorial University of Newfoundland 8800-8800
Algoma University 15952-15952
Brock University 22094-22094
Carleton University (includes Dominican University College) 23340-26799
Dominican University College 5600-5600 *
University of Guelph 9730-20233
Lakehead University 20500-20500
Laurentian University (includes Sudbury) 20378-20378
University of Sudbury *Enrolment data from the Laurentian University of Sudbury Federation, which encompasses the University of Sudbury 20378-20378
McMaster University 19238-23986 *
Ontario College of Art & Design 18171-19167 *
University of Ottawa (includes Saint Paul University) 25554-25554
Saint Paul University 12509-12509 *
Queen’s University 28589-33775
University of Toronto (includes colleges) 31000-42560
University of St. Michael’s College 31000-42560
University of Trinity College 31000-42560
Victoria University (includes Emmanuel College) 31000-42560
Trent University 18029-18832
University of Waterloo (includes colleges) 24830-26210
St. Jerome’s University 24830-26210
University of Western Ontario (excludes colleges) 22004-24643
Brescia University College 22004-24643
Huron University College 22004-24643
King’s University College at The University of Western Ontario 22004-24643
University of Windsor 19690-21500
York University 20632-21512
Wilfrid Laurier University 17339-21863
Ryerson University 18886-25636
Nipissing University 19325-19325
Redeemer University College 15982-15982
Royal Military College of Canada –
University of Ontario Institute of Technology 18171-19167 *
University of Prince Edward Island 12682-12682
University of Saskatchewan (includes federated and affiliated colleges) 15870-15870
St. Thomas More College 15223-15870
University of Regina (includes colleges) 19710-19710
Campion College 18585-19710
Luther College 18585-19710
First Nations University of Canada 18585-19710

 

 

 

MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC

Bạn có thể phải trả thêm phí cho các hoạt động của sinh viên bên cạnh học phí thông thường. Khoản tiền này sẽ được dùng để duy trì các hoạt động tại khu học xá như viết báo, phát radio hay hoạt động của câu lạc bộ.

 

Về phương thức thanh toán, thông thường, nhà trường cho phép sinh viên trả học phí theo từng học kì để tránh trường hợp sinh viên không thể đóng toàn bộ học phí cho cả năm. Sinh viên có thể đóng học phí trực tuyến hoặc sử dụng thẻ tín dụng.

 

Nguồn: Hotcourses

GIBAULT CATHOLIC HIGH SCHOOL SCHOOL – TP WATERLOO, IILINOIS

Thông tin về trường Gibault Catholic High School :school:
Chi phí: $, (đã bao gồm chi phí ăn ở) – Rất phù hợp với học sinh Việt Nam
Yêu cầu đầu vào: TOEFL tối thiểu 75, ELTiS tối thiểu: 206
VỊ TRÍ:
☑️ Tọa lạc tại thành phố Waterloo, Illinois
☑️ Dân số: 10,000 người
☑️ Nằm cách thành phố St. Louis 35 phút lái xe
☑️ Thời tiết: Mùa hè/Mùa thu: Ấm áp và ôn hòa; Mùa đông/Mùa xuân: Mát mẻ và khô
THÔNG TIN CHUNG:
☑️ Các lớp ở trường: 9-12
☑️ Tổng số học sinh trong trường: 230
☑️ Yêu cầu đồng phục học sinh: CÓ
☑️ Tôn giáo: Công giáo
:three: THÔNG TIN NỔI BẬT:
☑️ Tỷ lệ giáo viên/học sinh: 1/10
☑️ Cung cấp đến hơn 47 môn học Nâng Cao/ Danh Dự/ Tín chỉ kép
☑️ Có chương trình Thực tập cho học sinh lớp 11 và 12.
☑️ Xếp hạng A- trên Niche.com
☑️ Tỷ lệ học sinh được nhận vào Đại học: 100%
☑️ Danh sách những trường đại học tiêu biểu nhận học sinh: Butler University, Case Western Reserve University, Columbia University, DePaul University, Drake University, Eastern Illinois University, Grinnel College, Missouri State University, Missouri University of Science and Technology, Murray State University, Northeastern University, Pennsylvania State University, Syracuse University, University of Alabama, University of Arizona, University of Colorado, University of Illinois at Urbana-Champaign, University of Iowa, University of Kansas, University of Kentucky, University of Louisiana, University of Missouri-Columbia, University of Nebraska, University of Notre Dame, University of South Dakota, University of Texas, University of Wisconsin, Vanderbilt University, Washington University, Webster University, Wingate University, Winona State University, Yale University
Xem thêm thông tin tại: https://www.educatius.org/School-Search/Illinois/Gibault-Catholic-High-School

ESCONDIDO ADVENTIST ACADEMY HỌC BỔNG LÊN ĐẾN $7,000

GIỚI THIỆU TRƯỜNG 

Trường lâu đời

Vị trí địa lý thuận lợi

Escondido Adventist College được thành lập vào năm 1903 và được phát triển đến năm 1983 để trở thành một trường học hoàn với chương trình từ Mẫu giáo đến Lớp 12. Trường nằm ở Escondido và là trường tư thục đầu tiên trong khu vực có AP cho các em theo học. Nhà trường chào đón các em học sinh đến từ nhiều nền văn hóa khác dựa trên sự tôn trọng, quan tâm và chia sẻ. Hãy đến với Escondido, để con bạn trở thành những người trẻ tuổi, nhà lãnh đạo cho thế hệ tương lai.

CHỨNG NHẬN

Western Association of Schools and Colleges

CỘNG ĐỒNG

Trường Escondide nằm ở Escondido, San Diego, California, thành phố ven biển Thái Bình Dương ở California. Nằm ở góc cực Tây Nam của Hoa Kỳ, khu vực nổi tiếng với khí hậu ấm áp và nhiều bãi biển đầy cát trắng. Đây là khu vực dân cư an ninh và thân thiện. Về mặt kinh tế, San Diego là thành phố có nền kinh tế lớn thứ ba ở California, chỉ đứng sau Los Angeles và San Francisco. San Diego có một nền giáo dục phát triển tốt với tổng số 547 trường, bao gồm 368 trường tiểu học, 60 trường trung học, 8 trường giáo dục chuyên nghiệp và 8 trường đại học.

YÊU CẦU

TOEFL 80+/ITEP (3.8+)

Phỏng vấn Skype

Bảng điểm

Thư giới thiệu

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Thời gian học: 7:00 am – 3:55 pm

Hỗ trợ Anh văn: ESL

Điểm SAt đầu ra trung bình: 1666

Lớp AP: Art History, Biology, Calculus, Chemistry, English Literature, Physics, Psychology, Environmental Science.

CÂU LẠC BỘ VÀ HOẠT ĐỘNG

Câu lạc bộ sách, Hội danh dự quốc gia, Văn phòng sinh viên, Du lịch nước ngoài, Nhóm thanh niên, Lễ hội, Liên hoan âm nhạc, Liên minh sinh viên, Giáo dục ngang hàng, Gải, Bài phát biểu, Câu lạc bộ bóng đá, CLB Tây Ban Nha, v.v.

CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG & ĐẠI HỌC, HỌC SINH ĐANG THEO HỌC

Princeton University, University of Chicago, Dartmouth College, Johns Hopkins University, Duke University, Cornell University, University of Notre Dame, University of Southern California, Wake Forest University , University of California, Brandeis University, California State University, University of California, San Diego, Pacific University, University of Pitt, Purdue University, University of Roma Linda, University of Washington, Lewis University, etc.

CHI PHÍ THAM KHẢO

Chi phí trọn gói: $57,000 (HS), $48,750 (7-8th)

Chi phí trọn gói bao gồm: Học phí 1 năm học, tìm nhà bản xứ, ăn ở nhà bản xứ, đưa rước đi học về nhà và các hoạt động ngoại khóa, bảo hiểm, đưa đón sân bay, điều phối viên địa phương, tư vấn viên học sinh, báo cáo hằng tháng, giám hộ, buổi định hướng học sinh và hotline 24/7.

HỌC BỔNG LÊN ĐẾN $7,000 

HỌC BỔNG $19,200 TẠI STORM KING SCHOOL – NEW YORK

HỌC BỔNG $19,200 TẠI STORM KING SCHOOL
Thành lập vào năm 1867 và tọa lạc tại đỉnh của ngọn núi Storm King trong thung lũng sông Hudson, Storm King School (SKS) chỉ cách thành phố New York chưa tới hai giờ lái xe. SKS có những khóa học ngắn hạn, chuyên sâu dựa trên nhu cầu và sở thích của học sinh và các môn học độc đáo như Khoa học và Nghệ Thuật Trang Điểm, hoặc Thể Thao Đã Định Hình Văn Hóa Mỹ Như Thế Nào.
CHI PHÍ: $61,700
HỌC BỔNG: $19,200
Yêu cầu đầu vào: TOEFL tối thiểu: 55; Có yêu cầu phỏng vấn với đại diện trường

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG
1️⃣ VỊ TRÍ:
☑️ Tọa lạc tại thành phố Cornwall-On-Hudson, bang New York
☑️ Cách thành phố New York 1.5 giờ lái xe về phía Bắc
☑️ Dân số: 2,900 người
☑️ Thời tiết: Mùa hạ/Mùa thu: Ấm và ẩm; Mùa đông/Mùa xuân: Lạnh và ẩm

2️⃣ THÔNG TIN CHUNG:
☑️ Bậc học: 9-12, nhận học sinh đã tốt nghiệp Trung học
☑️ Sĩ số toàn trường: 180 học sinh
☑️ Sĩ số bậc trung học: 165 học sinh
☑️ Tỷ lệ Giáo viên/Học sinh: 1:5
☑️ Yêu cầu đồng phục: CÓ
☑️ Tôn giáo: Không

3️⃣ ĐIỂM NỔI BẬT:
☑️ Xếp hạng A+ trên Niche.com
☑️ Chương trình đào tạo nghệ thuật xuất sắc, có nhiều học sinh đã được nhận vào những trường hàng đầu về nghệ thuật của Mỹ
☑️ Giáo viên có nhiều kinh nghiệm và kiến thức chuyên môn, 65% giáo viên của trường có bằng Thạc sĩ trở lên.
☑️ Các khóa học chuyên sâu ngắn hạn (Q-Terms), học sinh được học cùng với giáo viên về chủ đề mình yêu thích trong suốt 1 học kỳ để có hiểu biết sâu hơn về chủ đề đó
☑️ Số môn Nâng cao (AP) hiện có: 10 môn, và 6 môn Danh dự.
☑️ Trường có chương trình AP Capstone, chương trình có độ khó tương đương IB nhưng thiên về Thực hành nhiều hơn. Học sinh cần phải hoàn thành 1 Dự án (Cornerstone Project) được hướng dẫn bởi 1 giáo viên bộ môn để được tốt nghiệp).
☑️ Vị trí tuyệt vời, gần thành phố New York và vùng núi phía Đông Bắc.
☑️ Ký túc xá của Storm King rộng rãi, mỗi phòng gồm hai học sinh, có nhân viên quản lý ký túc xá toàn thời gian
☑️ Điểm SAT trung bình: 1220/1600
☑️ Tỷ lệ học sinh được nhận vào đại học: 100%


☑️ Danh sách những trường Đại học tiêu biểu nhận học sinh: American University, Amherst College, Babson College, Boston College, Boston University, Bryn Mawr College, Bucknell College, Carnegie Mellon, College of William and Mary, Cornell University, Fashion Institute of Technology, Georgetown University, George Washington University, Hampshire College, Massachusetts Institute of Technology, New York University, Northwestern University, Pace University, Parsons School of Design, Pennsylvania State University, Purdue University, Rensselaer Institute of Technology, Rhode Island School of Design, Syracuse University, Temple University, Trinity College, University of California, University of Washington, Vassar College, Washington University in St. Louis

Xem thêm thông tin về trường tại https://www.educatius.org/School-Se…/…/The-Storm-King-School

HỌC BỔNG TẠI THOMAS MORE SCHOOL – tiểu bang CONECTICUT

🏫 HỌC BỔNG $21,900 TẠI ST. THOMAS MORE SCHOOL 🏫
Thomas More School là trường dành cho nam sinh tọa lạc tại tiểu bang Connecticut. Quy mô lớp học nhỏ (12 học sinh/ 1 lớp) giúp cho học sinh nhận được sự hỗ trợ tốt nhất từ giáo viên.
🎓 CHI PHÍ: $56,900 (đã bao gồm chi phí ăn ở tại ký túc xá)
🎓 HỌC BỔNG: $21,900

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG
1️⃣ VỊ TRÍ:
☑️ Cách Hartford 45 phút lái xe về hướng Đông Nam
☑️ Dân số: 19,500 người
☑️ Thời tiết: Mùa hè/Mùa thu: Ấm áp và ôn hòa; Mùa đông/Mùa xuân: Lạnh và ôn hòa

2️⃣ THÔNG TIN CHUNG
☑️ Năm thành lập: 1962
☑️ Khối lớp: 7-12, nhận học sinh đã tốt nghiệp Trung học
☑️ Tổng số học sinh trong trường: 100
☑️ Tỷ lệ giáo viên/học sinh: 1: 5
☑️ Yêu cầu đồng phục: CÓ
☑️ Tôn giáo: Công giáo

3️⃣ ĐIỂM NỔI BẬT:
☑️ Chương trình bóng rổ nổi bật
☑️ Hơn 67% giáo viên của trường có bằng Thạc sĩ. Các giáo viên ở đây không chỉ tập trung vào việc giảng dạy chương trình học, họ còn giúp học sinh học thêm các kỹ năng cần thiết cho Đại học như: Quản lý thời gian, Kỹ năng ghi nhớ và tập trung, Học tập theo hệ thống, Quản lý Stress…
☑️ Chương trình AP: Kinh tế Vĩ mô, Kinh tế Vi mô, Giải tích, Chính quyền Mỹ (Lưu ý: Kiểm tra AP được thực hiện vào mỗi mùa xuân cho các môn Giải tích AB, Giải tích BC, Hóa học, Vật lý, Lịch sử Mỹ)
☑️ Khuôn viên trường nằm ngay cạnh hồ, với nhiều môn thể thao ngoài trời cho học sinh tham gia.
☑️ Được xếp hạng A- trên Niche.com
☑️ Tỉ lệ học sinh được nhận vào đại học: 100%
☑️ Danh sách những trường Đại học tiêu biểu nhận học sinh: Boston University, Brown University, Colorado State University, Georgetown University, Drexel University, Harvard University, Indiana University Bloomington, John Hopkins University, Marquette University, Michigan State University, New York University, Northeastern University, Northwestern University, Ohio State University, Pennsylvania State University, Princeton University, Purdue University, University of California, University of Colorado, University of Miami, University of Michigan, University of South Carolina, University of Southern California, University of Texas, University of Washington, University of Wisconsin, Yale University

Xem thêm thông tin về trường tại https://www.educatius.org/…/Connectic…/St-Thomas-More-School

 

 

[SCHOLARSHIP] 500$ tại hệ thống trung học công lập Comox Valley International Student Program

 

Hệ thống trường Trung Học Công Lập Comox Valley School District (CVISP) nằm tại thành phố Comox Valley với 60,000 dân, toạ lạc trên hòn đảo xinh đẹp Vancouver thuộc tỉnh bang British Columbia. Đây là một môi trường lý tưởng giúp các bạn học sinh nhanh chóng nâng cao khả năng Anh Ngữ, hoà nhập cuộc sống với người dân bản xứ, và là bước đệm kinh tế chuyển tiếp lên các trường Cao Đẳng, Đại Học nổi tiếng tại Canada.

Lý do chọn học tại Comox Valley:

  • 98% cộng đồng nói tiếng Anh, là môi trường lý tưởng để nâng cao khả năng anh Ngữ.
  • Môi trường sống an toàn, thân thiện, quan tâm lẫn nhau và hiện đại
  • Đoàn kết và tôn trọng sự đa dạng về chủng tộc
  • Tư vấn 1-1, lên kế hoạch phù hợp cho từng học sinh
  • Có chương trình ESL, khoá học tín chỉ và các chương trình bổ trợ hoàn toàn miễn phí
  • Tham gia các hoạt động tại trường và cộng đồng về thể thao, nghệ thuật, hội hoạ và giải trí ngoài trời
  • Nhanh chóng hoà nhập nền văn hoá và cuộc sống cùng người bản xứ, trở thành thành viên trong gia đình
  • Gặp gỡ các sinh viên trên toàn thế giới – đến từ 20 quốc gia khác nhau
  • Cơ hội chuyển tiếp lên các trường Đại Học danh tiếng hàng đầu tại Canada và Mỹ
  • Chuyển tiếp trực tiếp sang trường Cao Đẳng Công Lập North Island College tại vùng.

Danh sách các trường tuyển học sinh Quốc Tế:

Trường trung học G.P. Vanier

Trường Trung học Highland

Trường Trung Học Mark R.Isfeld

Trường Cấp Hai Lake Trail

Tỷ lệ tốt nghiệp học sinh tại trường Comox Valley được chuyển tiếp vào các trường cao đẳng và đại học ở Canada, Mỹ hoặc các nước khác là 100%. Trong đó, số lượng học sinh đạt được học bổng vào các trường như University of British Columbia, University of Toronto, Simon Fraser University lên đến 64,000$.

Chương trình nổi bật:

  • Chương trình Trung Học (Tháng 1, Tháng 9, Tháng 4)
  • Chương trình Hè (Tháng 7 và Tháng 8)

Cách thức đăng ký:

  • Bảng điểm 3 năm học gần nhất (GPA > 6.5)
  • Thư giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
  • Passport scan màu

Chi phí:

  • Chương trình Trung Học:

o   Tuition fee: 13,000 CAD

o   Homestay fee: 9500 CAD

o   Application fee: 350 CAD

o   Placement fee: 300 CAD

o   Medical: 900 CAD

o   Activity fee: 300 CAD

  • Chương trình Hè:

o   4 tuần: 3700 CAD (Ngày 3/7 hằng năm)

o   3 tuần: 2775 CAD (Ngày 9/7 hằng năm)

Nhằm đẩy mạnh tuyển sinh cho kỳ tháng 9/ 2019, hệ thống trung học công lập Comox Valley đang có chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho các em học sinh Việt Nam như sau:

o   Miễn phí ghi dành 350$

o   Học bổng 500$ với điều kiện GPA 8.0, trong đó điểm Toán và Anh Văn 8.0

o   Giảm 500$ học phí cho thành viên trong gia đình cùng đăng ký chương trình học dài hạn

Du học Canada: Học bổng 10% tại Trung học UMC, Toronto

Trung học UMC được thành lập năm 2008, dưới sự quản lý của Bộ Giáo dục Ontario. Tọa lạc tại vị trí trung tâm North York thuộc thành phố Toronto, dễ dàng kết nối với các phương tiện công cộng, UMC đào tạo các chương trình từ lớp 7 đến lớp 12. Chương trình theo giáo trình và hệ thống giáo dục của bang Ontario. Học sinh tốt nghiệp trung học UMC sẽ nhận bằng tú tài Ontario và đủ điều kiện xét tuyển vào các trường cao đẳng và đại học trên toàn Canada và các nước khác.

UMC có quy mô lớp học nhỏ dưới 18 học viên/lớp nhằm đảm bảo giáo viên có đủ thời gian và sự quan tâm đến từng cá nhân. Đội ngũ giáo viên của trường đạt chuẩn và có bằng cấp uy tín. UMC được công nhận và cấp giấy phép bởi Bộ Giáo dục Ontario. 98% học sinh tốt nghiệp tại trường được nhận vào các trường đại học cao đẳng nổi tiếng tại Canada.

95% học sinh tốt nghiệp trường UMC được nhận vào các trường Đại học nổi tiếng

UMC cũng nỗ lực chăm sóc cho học sinh trên khía cạnh khác nhau. Hiểu rõ trải nghiệm sống tại một quốc gia khác có thể khó khăn cho du học sinh. Bộ phân tư vấn tại trung học phổ thông UMC quan tâm đến khả năng học tập và cảm nhận của học sinh một cách tận tâm. Trường có đội ngũ các nhân viên tận tụy hướng dẫn học sinh lên kế hoạch học tập, chuẩn bị hồ sơ cao đẳng/đại học, hỗ trợ cá nhân và nhiều vấn đề khác. Với sự quan tâm tận tình và những cơ hội trường mang lại, quý phụ huynh và các gia đình hoàn toàn có thế yên tâm về chất lượng giáo dục mà con em mình nhận được.

Thời gian nhập học của trường linh hoạt và liên tục trong năm (4 kỳ: Tháng 1,3,7,9). Lịch học tăng cường giúp học sinh hoàn thành chương trình học 4 năm chỉ trong vòng 2.5 năm.

Học phí 19.500 CAD/ năm (10 môn học). Nộp hồ sơ qua Trung tâm tư vấn giáo dục và đào tạo quốc tế Minh Hoàng An để được nhận học bổng 10%.

Ngoài chương trình trung học phổ thông, UMC còn tổ chức các khóa học hè ngắn hạn từ 2-4 tuần dành cho học sinh từ 13 – 17 tuổi. Tham gia chương trình, học sinh được học tiếng Anh trên lớp kết hợp với các hoạt động vui chơi ngoài trời, tham quan các thành phố Toronto và Montreal… Với chương trình này, các em không chỉ được xả stress sau một năm học căng thẳng mà còn được trải nghiệm nền văn hóa mới, giao lưu và học hỏi cùng các bạn học sinh quốc tế, nâng cao kỹ năng Anh ngữ và cũng như các kỹ năng sống. Liên hệ ngay với Trung tâm tư vấn giáo dục và đào tạo quốc tế Minh Hoàng An để được cung cấp lịch trình chi tiết.

Hình ảnh học sinh trong chuyến tham quan Toronto trại hè UMC 2016

 

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Năm thành lập: 1873
Loại hình: Công lập
Vị trí: Halifax, Nova Scotia
Số lượng sinh viên: 4200
Xếp hạng trường Thứ 16 loại hình trường cơ sở

 

Giới thiệu chung về trường:

Đại học Mount Saint Vincent là trường đào tạo giáo dục mang tính ứng dụng cao, giúp sinh viên nhanh chóng hòa nhập môi trường sống của Canada. Tọa lạc tại Halifax của bang Nova Scotia, là thành phố lớn nhất ven bờ Đại Tây Dương cùa Canada. Với nhiều chuyên ngành đào tạo đặc sắc, và phương pháp giảng dạy tốt và đầy sáng tạo, thu hút đông đảo du học sinh đến từ hơn 60 quốc gia trên thế giới. Trường thành lập từ năm 1983, cung cấp cho sinh viên nền tảng giáo dục mang tính ứng dụng cao, quy mô lớp học nhỏ, môi trường học lý tưởng, dịch vụ cho sinh viên quốc tế có một không hai. Trong bảng báo cáo thanh tra các trường Đại học Canada năm 2013, trường Mount Saint Vincent được đánh giá loại A trên tất cả các phương diện. Trường luôn chú trọng đến chất lượng đào tạo, luôn hướng đến tính ứng dụng thực tiễn và gặt hát thành công sau này của sinh viên. Hãy nhanh chân đến với Đại học Mount Saint Vincent để ghi danh trên con đường đi tới vinh quang.

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Chương trình đào tạo;

 

Khoa học xã hội Khoa học tự nhiên Kinh tế Chương trình đào tạo Thạc sĩ
·Nghiên cứu Canada

·Truyền thông

·Văn hóa học

·Kinh tế học

·Tiếng Anh

·Tiếng Pháp

·Lịch sử

·Toán học

·Chính trị

·Chính sách công

·Tâm lý học

·Xã hội học/ nhân học

·Nghiên cứu phụ nữ

·Nghiên cứu gia đình

·Nghiên cứu người lớn tuổi

Sinh học

·Hóa học

·Toán học

·Tâm lý học

·Ứng dụng dinh dưỡng cho người

·   Cử nhân Quản trị kinh doanh

-Kế toán

– Quản lý nhân sự

-Quản lý chung

-Marketing

·Cử nhân quản trị nhà hàng khách sạn và du lịch

· Thạc sĩ giáo dục

· Thạc sĩ ứng dụng dinh dưỡng cho người

·Thạc sĩ quan hệ công chúng

·Nghiên cứu trẻ em và thanh thiếu niên

·Nghiên cứu phụ nữ và giới tính

· Nghiên cứu gia đình và người lớn tuổi

 

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Yêu cầu đầu vào:

Điều kiện nhập học đại học:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, điểm trung bình từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (không có kỹ năng dưới 6.0) hoặc TOEFL iBT 86-92

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh học sinh có thể đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ.

Điều kiện nhập học thạc sĩ:

– Đã tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 7.0 trở lên

– IELTS 7.0 (không có kỹ năng dưới 6.0)/ TOEFL iBT 93

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh, các học viên đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ

 

Chi phí du học:

Học phí: Khoảng $15.000/ năm

Phí ăn ở: khoảng $800/ tháng

Ký túc xá: $7.000 – 10.000/ năm

Tổng chi phí: 24,000 – 27,000 CAD/năm tương đương 420-470 triệu/năm

(Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, học phí – chi phí có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm sinh viên đăng ký học tại trường)

Khai giảng: Các tháng 1, 9

 

 

Trường Đại học King’s

Năm thành lập: 1954
Loại hình: Công lập
Vị trí: London, Ontario
Số lượng sinh viên: 3.500
Xếp hạng trường Thuộc Đại học Western – Top 5 Canada

 

Được thành lập năm 1954, King’s University College là một trong 3 học viện của Đại học Western. Có đến 10% sinh viên Đại học Western theo học tại King’s, và đồng thời, sinh viên tại đây được phép sử dụng 07 thư viện cũng như phòng thể thao của Đại học Western phục vụ cho việc học tập cũng như sinh hoạt của mình.

Đến với King’s University College, không những bạn được học trong ngôi trường danh tiếng thế giới, mà còn được tận hưởng nền giáo dục chất lượng với sĩ số lớp học nhỏ. Hơn thế nữa, sinh viên theo học tại King’s có thể chuyển vào chuyên ngành bất kì tại Đại học Western. Với chất lượng giáo dục đảm bảo với quy mô lớp học nhỏ, sinh viên theo học tại King’s thường có điểm GPA cao hơn các khoa và các học viện khác, đây là một lợi thế giúp các bạn sinh viên dễ dàng vào được Ivey- nơi được mệnh danh là Học viện “Harvard” của Canada.

Trường Đại học King’s

Trường Đại học King’s

Thành lập năm 1878, Western University là một trong những trường Đại học tổng hợp hàng đầu Canada về đào tạo khoa học căn bản và hoa học ứng dụng. Đại học Western gồm 7 khoa cơ bản, 5 chuyên khoa và 3 học viện với hơn 30 ngàn sinh viên cùng hơn 400 ngành đào tạo. Nếu Hoa Kỳ nổi tiếng với 8 trường Đại học danh giá trong nhóm Ivy League ở bờ Đông Mỹ, thì Canada nổi tiếng với 4 trường Đại học truyền thống (Old Four) đó là:  trường Đại học McGill, Đại học Toronto, Đại học Queen và Đại học Western. Cả bốn trường Đại học danh tiếng này đều có bề dày lịch sử hơn 150 năm. Western University là trường Đại học luôn được tạp chí Maclean’s xếp đầu bảng các trường Đại học đào tạo Tiến sĩ Y khoa, từng 05 năm liên tiếp được vinh danh là trường Đại học đào tạo Tiến sĩ Y khoa đứng thứ ba Canada.

Ivey là một trong những học viện kinh tế hàng đầu Canada, bất kể là chương trình Đại học HBA hay Thạc sĩ MBA đều là những chương trình kinh tế mang chất lượng vàng. Năm 2015 bảng xếp hạng MBA trên tạp chí Bloomberg của Mỹ đã vinh danh học viện kinh tế Ivey đứng đầu Canada. Năm 2017 tạp chí Tài chính của Anh (Financial Times) xếp hạng chương trình MBA toàn cầu với vị trí thứ hai Canada thuộc về Ivey.

Một điểm đặc biệt ở đây là, Ivey là một trong những học viện kinh tế hàng đầu Canada, bất kể là chương trình Đại học HBA hay Thạc sĩ MBA đều là những chương trình kinh tế mang chất lượng vàng. Năm 2015 bảng xếp hạng MBA trên tạp chí Bloomberg của Mỹ đã vinh danh học viện kinh tế Ivey đứng đầu Canada. Thế nhưng, chương trình Đại học HBA của Ivey chỉ nhận sinh viên đến từ các khoa hoặc học viện của Đại học Western với thành tích tốt ở năm hai.

Trường Đại học King’s

Trường Đại học King’s

King’s University College – Chương trình đào tạo nổi bật
1. Kinh tế:
Kế toán, Tài chính quốc tế, Quản trị và Nghiên cứu Tổ chức, Tổ chức và Quản trị nhân lực, Tài chính và Quản trị
2. Khoa học xã hội
Nghiên cứu Canada, Tội phạm học, Kinh tế học, Tài chính, Lịch sử học, Chính trị học, Tâm lí học, Xã hội học, Tử thi học, Nghiên cứu Thiên chúa giáo, Tiếng Anh, Tư tưởng phương Tây và Cơ sở nhân văn, Tiếng Pháp, Triết học, Tôn giáo học, Tôn giáo thế giới, Giáo dục thiếu nhi và cơ cấu xã hội, Công bằng xã hội và hòa bình, Công tác xã hội.

Yêu cầu đầu vào:

Khối ngành Xã hội GPA 80%, Kinh tế GPA 83% IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)
Hoặc TOEFL 83 (không kỹ năng nào dưới 20) Hoặc hoàn thành chương trình tiếng Anh tại ICEAP rồi vào thẳng chương trình chính khóa tại King’s.

 

Học phí:

Khối ngành Xã hội $28,763 CAD/ năm Kinh tế: $32,930 CAD/ năm

Phí ăn ở:

$10,378 CAD trở lên (gồm phí ở kí túc xá 08 tháng và $4,000 CAD phí ăn uống)

 

 

Học bổng

Yêu cầu điểm đầu vào lẫn học bổng tại King’s là GPA 80%. Do vậy sinh viên vào được King’s đa phần đều nhận được học bổng đầu vào khoảng $1,500 – $4,500 CAD.

 

Cơ hội thực tập và việc làm

93% sinh viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 06 tháng ngay khi tốt nghiệp. Tỉ lệ này tăng lên 97% trong vòng hai năm.

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP TẠI ICEAP TRƯỚC KHI VÀO KING’S

  • Chương trình Pathway dành cho King’s tại ICEAP là chương trình được thiết kế nhằm giúp sinh viên quốc tế có thể thông qua ICEAP để vào học viện King’s của Đại học Western. Chương trình này không những giúp sinh viên đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào, mà còn giúp sinh viên làm quen môi trường học tập tại Canada cũng như phương pháp và kỹ năng học tập ở bậc Đại học trước khi vào King’s. Đây là chương trình Pathway đặc sắc tại ICEAP bởi chương trình học này được thiết kế kết hợp với các môn học năm nhất tại King’s, nên có sự tương quan khá lớn về mặt nội dung, giúp sinh viên sau khi vào chính khóa sẽ nhanh chóng thích nghi cũng như vượt qua một cách xuất sắc, tránh được tỉ lệ thải cao tại học viện danh tiếng này.
  • Ngoài ra, ICEAP còn là đối tác đào tạo chương trình Pathway duy nhất của King’s tọa lạc ở thành phố Toronto – Thành phố lớn nhất Canada, đồng thời là trung tâm kinh tế tài chính của Canada. Toronto với vị thế của một thành phố lớn sẽ giúp sinh viên vừa đặt chân đến đây nhanh chóng thích nghi với môi trường sống ở nước ngoài một cách dễ dàng, sau khi hoàn tất chương trình học tại ICEAP, sinh viên di chuyển đến King’s tọa lạc ở thành phố nhỏ hơn để an tâm học tập chương trình chính khóa.
  • Đa phần sinh viên tốt nghiệp ở Western đều tìm việc làm ở Toronto, đây sẽ là thế mạnh dành cho sinh viên theo học tại ICEAP ở Toronto trước khi vào King’s. Bởi đây chính là bước chuẩn bị hoàn hảo nhất để tìm việc làm thêm vào mùa hè hoặc sau khi tốt nghiệp tại Toronto.
  • HỌC PHÍ TẠI ICEAP:
    • EAP: $2,980 CAD/ khóa/ 08 tuần
    • King’s Pathway: $8,800 CAD/ khóa/ 16 tuần
    • Chương trình giao lưu: $2,000 CAD (gồm nhiều hạng mục)

Thời gian khai giảng tại ICEAP: Tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11

 

Trường Đại học Cape Breton

Năm thành lập: 1953
Loại hình: Công lập
Vị trí: Sydney, Nova Scotia
Số lượng sinh viên: 5000
Xếp hạng trường Thứ 18 loại hình trường cơ sở

 

– Đại học Cape Breton (CBU) được thành lập vào năm 1953, là trường công lập nổi tiếng Canada về mặt chú trọng giáo dục thực tiễn và tạo việc làm cho sinh viên. Năm 2006 kết quả đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên tốt nghiệp trường Đại học công lập của Canada, Đại học Cape Breton được xếp hạng nhất toàn quốc về kinh nghiệm giảng dạy toàn diện và có đến 92% số người được khảo sát cho biết sẽ tiến cử bạn bè và người thân của mình vào học tại Đại học Cape Breton trong kết quả đánh giá mức độ hài lòng 1 năm sau đó.

– Tọa lạc tại Cape Breton, CBU thuộc khi danh thắng Canadian Maritime lừng danh thế giới, đây cũng là nơi có cung đường mòn đầy mê hoặc Cabot Trail. Năm 2004, Cape Breton được tạp chí National Geographic Traveler xếp thứ hai trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất hành tinh. Đến năm 2009, Cape Breton lần nữa được tạp chí này vinh danh là 1 trong những điểm không thể không đến trong đời. Căn cứ vào số liệu thống kê khí tượng của Canada, tỏng 35 năm qua, bang Nova Scotia, nơi Cape Breton tọa lạc là bang có nhiệt độ trung bình mùa đông ấm nhất Canada

– Bên cạnh các chuyên ngành hệ 4 năm, trường CBU còn đào tạo Cử nhân Đại học hệ 3 năm như Quản trị nhà hàng khách sạn, Kỹ sư Xây dựng, Cơ khí, Hóa dầu, Công nghệ môi trường…

Trường Đại học Cape Breton

Trường Đại học Cape Breton

Chương trình đào tạo:

Khoa học xã hội & nhân văn Khoa học sức khỏe Kinh tế Khoa học kỹ thuật
Nhân học và xã hội

·Truyền thông

· Xã hội học

· Văn hóa và lịch sử

·Ngôn ngữ học

·Toán học

·Văn hóa bản địa

·Triết học và tôn giáo

· Chính trị học

·Tâm lí học

 

· Cử nhân điều dưỡng

· (Không thể xin học trực tiếp)

·Cử nhân Y tế cộng đồng (Thực tập hưởng lương)

·Cử nhân Kỹ thuật quản lí ứng cứu khẩn cấp

·Cử nhân Quản trị kinh doanh

·   Cử nhân Quản trị nhà hàng khách sạn & Du lịch (03 năm)

·Post-Baccalaureate Diploma (02 năm)

·Thạc sĩ Quản trị kinh doanh – MBA (theo hướng phát triển kinh tế cộng đồng)

· Cử nhân khoa học tự nhiên

Lĩnh vực:

Sinh học (03 năm)

Hóa học (03 năm)

Toán học (03 năm)

Tâm lí học (03 năm)

·Kỹ sư

Lĩnh vực:

Kỹ sư điện tử (03 năm)

Kỹ sư môi trường (03 năm)

Kỹ sư hóa học (03 năm)

 

Trường Đại học Cape Breton

Trường Đại học Cape Breton

*Chuyên ngành Quản trị nhà hàng khách sạn đặc biệt thu hút được đông đảo sinh viên trong nhiều chuyên ngành Cử nhân Đại học hệ 3 năm trường CBU đào tạo do có chương trình thực tập hưởng lương và cơ hội việc làm dồi dào ở Canada và Việt Nam sau khi tốt nghiệp:

+Capre Breton là trường Đại học đào tạo Cử nhân Quản trị nhà hàng khách sạn và du lịch hệ 3 năm duy nhất ở Canada, đồng thời trong 3 năm đó gồm cả 12 tháng thực tập hưởng lương.
+Trường Capre Breton là đối tác giáo dục duy nhất ở Canada của tập đoàn khách sạn lớn nhất thế giới IHG, hỗ trợ việc thực tập cho sinh viên. Mức lương thực tập thấp nhất là $11,5/h, thời gian thực tập ít nhất là 1080 tiếng (thu nhập $12,000), thời gian thực tập dài nhất là 2,000 tiếng (thu nhập $22,000). Sau khi hoàn thành chương trình thực tập, sinh viên sẽ được nhận chứng chỉ thực tập của tập đoàn IHG, đây là chứng chỉ được chuỗi khách sạn IHG trên toàn cầu công nhận và ưu tiên nhận vào làm việc.
+Trước khi tốt nghiệp có được 1 năm kinh nghiệm làm ở Canada từ việc thực tập, tạo điều kiện thuận lợi khi xin định cư tại Canada.
+Nhận chuyển tín chỉ liên thông từ tất cả các chuyên ngành, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí học tập.
+Sau khi tốt nghiệp, du học sinh sẽ được cấp giấy phép ở lại Canada làm việc trong 3 năm.
+Trường Đại học Cape Breton nằm ở bang Nova Scotia, là bang khao khát nguồn nhân lực với chính sách định cư theo chương trình Đề cử bang hấp dẫn, tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế định cư tại Canada sau khi tốt nghiệp

Yêu cầu đầu vào:

 

Điều kiện nhập học đại học:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, điểm trung bình từ 6.5 trở lên

– IELTS 6.5 (không có kỹ năng dưới 6.0) hoặc TOEFL iBT 80

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh học sinh có thể đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ.

 

Điều kiện nhập học thạc sĩ:

– Đã tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (không có kỹ năng dưới 6.0)/ TOEFL iBT 80

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh, các học viên đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ

 

Chi phí du học trường Cape Breton

 

Học phí:

– Đại học: $17.000/ năm

– Post-diploma: 23.500 CAD/ 02 năm

– Dự bị thạc sĩ: $7.360 (8 tháng)

– Thạc sĩ: $28.250 (16 tháng)

– MBA: 18.000/ năm

 

Khai giảng: Các tháng 1, 5, 9

 

Phí ăn ở:

– Ký túc xá: $1.100/ tháng

– Homestay (3 bữa ăn): $700/ tháng