GIỚI THIỆU TỔNG QUAN
Trường Bách khoa Melbourne (Melbourne Polytechnic), trước đây có tên là NMIT, là một học viện giáo dục đại học và giáo dục dạy nghề (TAFE) đã hoạt động từ khoảng năm 1910, toạ lạc tại Melbourne, Úc . Vào tháng 10 năm 2014, học viện được đổi tên thành Trường Bách khoa Melbourne. Trường có các cơ sở tại Preston (cơ sở chính), Collingwood, Epping, Fairfield, Heidelberg, Prahran và Greensborough.
Trường Bách Khoa Melbourne được thành lập vào năm 1912 là nơi đào tạo uy tín các cấp chứng chỉ từ dạy nghề TAFE (VET), cao đằng (Diploma) tới cử nhân (Bachelor) và Thạc Sĩ (Master). Mục tiêu đào tạo của trường là sự kết hợp chặt chẽ giữa giảng dạy lý thuyết và thực hành cùng với đội ngũ giáo viên chuyên môn cao và nhiều kinh nghiệm thực tiễn. Trong nhiều năm liền, Trường Bách Khoa Melbourne luôn đứng đầu với chất lượng đào tạo và giảng dạy hạng nhất với môi trường học tập thoải mái, hiện đại.
Hiện nay, trường bao gồm những sinh viên đến từ hơn 70 quốc gia khác nhau trên toàn thế giới. Các cơ sở đào tạo hiện đại của Trường Bách khoa Melbourne đã được ghi nhận là một trong những trường đào tạo tốt nhất trong bang Victoria và các mối quan hệ lâu dài của nó trong các ngành công nghiệp liên quan, có nghĩa là sinh viên sẽ được đào tạo những kỹ năng công nghiệp có liên quan để sẵn sàng cho công việc. Sinh viên quốc tế đã tốt nghiệp Trường Bách khoa Melbourne thường xuyên nhận được lợi ích của khóa học liên quan đến sự nghiệp của họ và học tập cao hơn
Điểm khác biệt giữa Trường Bách Khoa Melbourne với các trường đào tạo khác tại Melbourne là Trường Bách Khoa Melbourne tập trung vào đào tạo thực tiễn về những ngành học liên quan tới ngành công nghiệp. Đối với một số khóa học, sinh viên năm cuối có thể đăng ký Chương trình Thực tập Chuyên nghiệp, đây là một phần của khóa học. Điều này làm cho sinh viên học tại Trường Bách khoa Melbourne có nhiều cơ hội tiếp xúc mới môi trường làm việc chuyện nghiệp và có thêm kinh nghiệm thực tế khi đi xin việc.

TẠI SAO NÊN CHỌN THEO HỌC TẠI TRƯỜNG BÁCH KHOA MELBOURNE?
Các khóa học và giảng dạy đều liên quan đến ngành công nghiệp
Trường Bách Khoa Melbourne luôn quan tâm tới tương lai của sinh viên. Hầu hết các khóa học đã được thiết kế kèm theo sự tư vấn của các đối tác trong ngành để mang tới sự đa dạng trong giáo trình cũng như năng cao năng lực của học viên và kỹ năng thực hành. Khi tốt nghiệp Trường Bách Khoa Melbourne, sinh viên sẽ có đủ kinh nghiệm thực tiễn và kiến thức chuyên môn với họ đã theo học.

Học phí phải chăng với chất lượng giảng dạy hàng đầu
Trường Bách khoa Melbourne được sở hữu và tài trợ bởi chính phủ, vậy nên mức học phí phải chăng cho sinh viên quốc tế ngay cả khi trường là một trong những cơ sở Giáo dục nghề nghiệp hàng đầu của Victoria.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Hệ Cao Đẳng (Diploma)
| Tên ngành học | Thời gian đào tạo | Học phí/năm (AUD) |
| Screen and Media – Specialist Make-up Services (Chuyên gia dịch vụ make-up) | 1 năm | 24.640 |
| Agriculture (Nông nghiệp) | 1 năm | 17.800 |
| Advanced Diploma of Jewellery and Object Design (Cao đẳng nâng cao – Thiết kế trang sức) | 2 năm | 21.280 |
| Auslan (Ngôn ngữ ký hiệu Úc) | 2 năm | 22.560 |
| Conservation and Ecosystem Management (Bảo tồn và quản lý hệ sinh thái) | 1.5 năm | 18.667 |
| Music – Performance (Biểu diễn âm nhạc) | 1 năm | 21.280 |
| Music – Sound Production (Sản xuất âm thanh) | 1 năm | 21.280 |
| Live Production and Technical Services (Sản xuất trực tiếp và dịch vụ kỹ thuật) | 1 năm | 24.640 |
| Building and Construction (Ngành xây dựng) | 1 năm | 21.280 |
| Visual Arts – Illustration (Vẽ minh họa) | 1 năm | 21.280 |
| IT (Công nghệ thông tin) | 1 năm | 18.600 |
| Theatre Arts (Nghệ thuật sân khấu) | 1 năm | 24.640 |
| Graphic Design (Thiết kế đồ họa) | 1 năm | 21.280 |
| Visual Arts (Nghệ thuật thị giác) | 1 năm | 21.280 |
| Civil Engineering (Kỹ sư xây dựng) | 1 năm | 18.600 |
| Interior Design (Thiết kế nội thất) | 1 năm | 21.280 |
| Community Services (Dịch vụ cộng đồng) | 2 năm | 26.000 |
| Hospitality Management (Quản trị nhà hàng – khách sạn) | 6 tháng | 9.980 |
Hệ Đại Học (Bachelor)
| Tên ngành học | Thời gian đào tạo | Học phí/năm (AUD) |
| Hospitality Management (Quản trị nhà hàng – khách sạn) | 3 năm | 22.560 |
| Engineering Technology – Civil (Công nghệ Kỹ Thuật Xây Dựng) | 4 năm | 26.000 |
| Information Technology (Công nghệ thông tin) | 3 năm | 26.000 |
| Songwriting and Music Production (Sáng tác và Sản xuất âm nhạc) | 3 năm | 26.000 |
| Early Childhood Education (Giáo dục mầm non) | 3 năm | 24.640 |
| Accounting (Kế toán) | 3 năm | 22.560 |
| Business (Kinh doanh) | 3 năm | 22.560 |
| Music (Âm nhạc) | 3 năm | 26.000 |
| Applied Architecture (Kiến trúc ứng dụng) | 3 năm | 24.640 |
| Agriculture and Technology – Horticulture (Nông nghiệp và công nghệ – Trồng trọt) | 3 năm | 30.800 |
| Agriculture and Technology – Agronomy (Nông nghiệp và công nghệ – Nông học) | 3 năm | 30.800 |
| Illustration (Vẽ minh họa) | 3 năm | 26.000 |
Hệ Thạc sĩ (Master)
| Tên ngành học | Thời gian đào tạo | Học phí/năm (AUD) |
| Information Technology (Công nghệ thông tin) | 2 năm | 26.000 |
| Professional and Practicing Accounting (Kế toán chuyên nghiệp và thực hành) | 2 năm | 26.000 |
YÊU CẦU ĐẦU VÀO
Tùy vào từng hệ theo học mà yêu cầu đầu vào sẽ khác nhau. Đối với khóa học cấp chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp yêu cầu sinh viên hoàn thành chương trình lớp 11 hoặc 12, đối với các khóa học cử nhân yêu cầu sinh viên hoàn thành lớp 12, và các khóa học thạc sĩ yêu cầu sinh viên hoàn thành bằng cử nhân hoặc tương đương. Yêu cầu có chứng chỉ IELTS từ 5.5 – 6.0 cho từng hệ.
CHI PHÍ SINH HOẠT HẰNG NĂM
Sinh hoạt phí dao động từ 8,000 – 12,000 AUD/năm cho sinh viên ở ký túc xá và từ 10,000 – 15,000 AUD/năm đối với sinh viên thuê phòng ngoài khuôn viên trường.
HỌC BỔNG
Chương trình International Higher Education Scholarship – 10%
International Higher Education Scholarship là chương trình học bổng cung cấp hỗ trợ 10 – 20% tổng học phí của sinh viên quốc tế đăng ký vào chương trình đại học hoặc cao học của trường. Sinh viên cần đáp ứng một số điều kiện và nộp đơn xin học bổng trước hạn chót đăng ký. Kết quả được công bố vào tháng 7 hàng năm.
- Học kỳ: Áp dụng toàn khóa;
- Trị giá: Giảm 10% học phí trong tất cả các khóa học;
- Số lượng: Không giới hạn;
- Đối tượng: Tân sinh viên quốc tế chưa nhận bất kỳ loại học bổng nào của trường;
- Điều kiện xét tuyển:
- Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông và đạt điểm trung bình 65% trở lên hoặc đạt trình độ tương đương.
- Đã hoàn thành khóa học dự bị Đại học và đạt trung bình điểm GPA từ 2.5 đến 2.9 (nếu sử dụng hệ thống điểm GPA 4) hoặc từ 5.5 đến 5.9 (nếu sử dụng hệ thống điểm GPA 7).
Chương trình International Higher Education Scholarship – 20%
- Học kỳ: Áp dụng toàn khóa;
- Trị giá: Giảm 20% học phí trong tất cả các khóa học;
- Số lượng: Không giới hạn;
- Đối tượng: Tân sinh viên quốc tế chưa nhận bất kỳ loại học bổng nào của trường;
- Điều kiện xét tuyển:
- Đã tốt nghiệp Trung học phổ thông và đạt điểm trung bình 70% trở lên hoặc đạt trình độ tương đương.
- Đã hoàn thành khóa học dự bị Đại học và đạt trung bình điểm GPA từ 3.0 trở lên (nếu sử dụng hệ thống điểm GPA 4) hoặc từ 6.0 trở lên (nếu sử dụng hệ thống điểm GPA 7).