Kent Institute Australia bật mí “bí kíp” tìm kiếm việc làm thêm/ sau tốt nghiệp tại Úc (Melbourne và Sydney)

Cơ hội kiếm việc làm thêm trong khoảng thời gian du học tại Úc

Với chính sách cho phép sinh viên làm thêm trong thời gian học tập, du học sinh có thể dễ dàng tìm được một công việc bán thời gian để có thêm thu nhập. Với Visa sinh viên Úc, sinh viên du học Úc được phép làm việc tới 20 giờ mỗi tuần trong thời gian học. Vào ngày nghỉ, du học sinh được phép làm việc toàn thời gian.

Một số công việc làm thêm phổ biến dành cho sinh viên có thể kể đến như: nhân viên bán hàng, giữ trẻ, bồi bàn, etc. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cung cấp các cơ hội làm việc ngay trong khuôn viên trường. Sinh viên có thể tận dụng công việc làm thêm để vừa nâng cao thu nhập, vừa tích lũy kinh nghiệm cho hồ sơ của mình sau khi tốt nghiệp. 😋😋

Cơ hội kiếm việc sau khi tốt nghiệp tại Úc (cụ thể Sydney và Melbourne)

Sau khi tốt nghiệp tại Úc, sinh viên có thể tìm việc ngay tại xứ sở Kangaroo này hoặc tìm cơ hội ở bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới. Bằng cấp của Úc có giá trị trên toàn thế giới và được đánh giá cao nên du học sinh hoàn toàn có thể yên tâm về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, nhờ vốn tiếng Anh và khả năng thích nghi trong môi trường quốc tế có được trong quá trình du học Úc, du học sinh sẽ có thêm lợi thế cạnh tranh trong quá trình tìm kiếm việc làm.

Để có thể nắm bắt cơ hội việc làm, ta có thể tóm gọn trong 1 số khía cạnh sau:

–  Các loại VISA làm việc nào tại Úc?

–  Làm thế nào để có thể kiếm được 1 công việc tại Úc?

–  Các loại công việc nào tại Úc thường được hỗ trợ trong định cư của sinh viên quốc tế?

___________________________________

  1. Các loại VISA làm việc nào tại Úc?

Bước đầu tiên trong quy trình nộp đơn xin thị thực (visa) là gửi Expression of Interest (EOI) trong ‘SkillSelect’, đây là hệ thống đơn xin thị thực trực tuyến của Bộ Nội vụ Úc, do đó ta cần nắm chắc các loại visa này.

Sau khi EOI của bạn đã được gửi, bạn có thể được mời nộp đơn xin thị thực di cư lành nghề. EOI không phải là đơn xin thị thực nhưng sẽ đưa bạn đến trước các nhà tuyển dụng tiềm năng của Úc, điều này có thể dẫn đến việc các công ty hỗ trợ đơn xin thị thực của bạn. Bạn cũng sẽ cần phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và ngôn ngữ cho visa làm việc tại Úc. Khi bạn nộp đơn xin thị thực, bác sĩ sẽ cần cung cấp cho bạn tài liệu về kiểm tra sức khỏe đã hoàn thành. Bạn cũng cần chứng minh trình độ tiếng Anh của mình bằng cách thực hiện một số bài kiểm tra được công nhận và bạn cần kiểm tra xem trình độ của bạn có hợp lệ ở Úc không.

 Một số thị thực làm việc tạm thời sinh viên có thể tham khảo là

 • 476 Skilled-Recognised Graduate visa

 • 485 Temporary Graduate Visa

 • 407 Training visa

 • Các loại Bridging Visas

 Thông thường, sau khi tốt nghiệp đại hoặc thạc sĩ tại Úc nếu bạn muốn xin việc làm tại đây bạn cần nộp đơn xin Visa 485 để ở lại Úc tối thiểu 18 tháng. Tùy theo từng vùng, thành phố bạn học thời gian ở lại sẽ được kéo dài theo chính sách của chính phủ Úc quy định.

 Vì mục tiêu ta tìm hiểu sâu về Sydney và Melbourne, nên bài sẽ tập trung vào 2 thành phố lơn này nhé!

 Có 3 khu vực được phân chia và độ dài visa 485 sẽ được chia làm 3 loại, và 2 thành phố lớn này được xếp vào Loại 1: “Major cities:

  • Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân hoặc Thạc sỹ với độ dài khóa học ≥ 2 năm: ở lại 2 năm
  • Sinh viên tốt nghiệp Thạc sỹ dạng nghiên cứu: ở lại 3 năm;
  • Sinh viên tốt nghiệp Tiến sỹ: ở lại 4 năm.

2.  Làm thế nào để có thể kiếm được 1 công việc tại Úc?

-Trang web tìm kiếm việc làm tại Úc:

 Ở Úc, việc làm được quảng cáo trên các tờ báo quốc gia, địa phương và trực tuyến. Dưới đây là một số địa chỉ giúp bạn bắt đầu con đường tìm kiếm công việc mơ ước tại xứ sở Kangaroo:  seek.com.au,mycareer.com.au, jobs.com.au, jobsearch.gov.au, Adzuna, GradAustralia, và GradConnection.

 (bật mí là Kent Institute Australia, có 1 cổng thông tin tìm việc dành riên cho các bạn sinh viên của trường, nên các bạn có rất nhiều sự lựa chọn và hỗ trợ sau khi tốt nghiệp tại Kent Institute Australia đó!!!! – Sẽ có 1 bài riêng về cổng thông tin tìm việc này sau nhé ☺️☺️)

 – Các trang thông tin mạng xã hội:

 Các trang web mạng xã hội là một cách tuyệt vời để bạn biết về vai trò trong ngành và lĩnh vực chuyên môn của bạn. Bạn cũng có thể tự nghiên cứu về các loại web này để tìm hiểu xem nhân viên hiện tại và quá khứ đang nói gì về nhà tuyển dụng mới tiềm năng của bạn.

 – Ngày hội nghề nghiệp:

Đừng quên trường đại học của bạn. Vào những workshops, fair về việc làm ở trường là cơ hội tuyệt vời để bạn nắm bắt. Các nhà tuyển dụng hay startup chính là những người truyền tải năng lượng và cũng là một nhà tuyển dụng tiềm năng đối với bạn. Nói chuyện với cố vấn nghề nghiệp của bạn tại trường đại học để có thêm nhiều thông tin hữu ích giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm.

3.  Các loại công việc nào tại Úc thường được hỗ trợ trong định cư của sinh viên quốc tế?

 Cơ hội việc làm ở Úc vô cùng đa dạng và sinh viên mới tốt nghiệp có thể tìm được nhiều vị trí tuyển dụng phù hợp với kỹ năng của của mình.

 Nhờ có một nền kinh tế mạnh mẽ và nhiều năm có mức thất nghiệp thấp kỷ lục, triển vọng việc làm ở Úc rất tốt, nhưng điều đó không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn sẽ tìm được việc làm ngay lập tức

 Những công việc trong một số ngành nhất định với sự thiếu hụt kỹ năng được phân loại là ‘Nghề nghiệp theo nhu cầu’. Những thiếu hụt này là trên một loạt các lĩnh vực bao gồm:

  • Kế toán
  • Công việc kỹ thuật
  • Sức khỏe và y tế đồng minh
  • Tin học
  • Trades

Cơ hội việc làm tại Úc đối với các du học sinh không gọi là quá khó, các bạn sinh viên theo đó cần chuẩn bị cho mình thật kỹ, với mục tiêu du học để định cư thì cần xác định ngành mình yêu thích là gì, ngành này tại Úc sau khi tốt nghiệp, thị trường lao động tại Úc có chào đón hay không? Bên cạnh đó, tìm hiểu về chính sách ở lại sau tốt nghiệp bạn cũng cần thiết, cũng như chuẩn bị cho mình kiến thức cơ bản nhất trong quá đi xin việc nè.

Chúc các bạn sinh viên đã đang và sẽ du học tại Kent Institute Australia nói riêng và các trường tại Úc khác nói chung – với quyết định học tập và định cư lâu dài có thể gặt hái nhiều thành công trong tương lai nhé 🥳🥳🎊!!

https://jobsearch.gov.au/?fbclid=IwAR0Z-PWSRkfCUUAwk1Kk0SM1y4ylxclKOKmUjXX3qpzEeDmgui9HBwC4dHI

Thông tin trường Đại học Quốc Lập Thành Công (National Cheng Kung University) – NCKU

GIỚI THIỆU CHUNG

ĐẠI HỌC QUỐC LẬP THÀNH CÔNG

  • Tên Tiếng Anh: National Cheng Kung University (NCKU)
  • Tên Tiếng Trung: 國立成功大學
  • Địa chỉ: No. 1號, Dasyue Rd, East District, Tainan City, Taiwan
  • Website: https://www.ncku.edu.tw/

Kể từ khi thành lập, National Cheng Kung University (NCKU) đã trải qua quá trình chuyển đổi và phát triển vượt bậc. Ngày nay trường bao gồm chín trường Đại học: Kỹ thuật, Quản lý, Nghệ thuật Tự do, Khoa học, Y khoa, Khoa học Xã hội, Kỹ thuật Điện và Khoa học Máy tính, Quy hoạch và Thiết kế, Khoa học Sinh học và Công nghệ Sinh học, với 43 chương trình đại học, 36 viện sau đại học độc lập và chín chương trình cấp bằng. Các trường đại học nằm trong khuôn viên chính, trong khi các cơ sở Kuei-Jen, An-Nan và Dou-Liu lần lượt là nơi có Khoa Hàng không và Du hành vũ trụ, Phòng thí nghiệm Thủy lực Đài Nam và Chi nhánh Dou-Liou của Bệnh viện NCKU,tạo nên một trường đại học nghiên cứu toàn diện nhất về học thuật ở Đài Loan.

NCKU coi trọng giáo dục toàn diện, cung cấp cách giảng dạy sáng tạo và sinh động, kết hợp giữa nghiên cứu quy mô lớn và lớp nhỏ và nhấn mạnh việc học liên ngành. Các khóa học được chọn giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh được cung cấp tại 27 khoa. Trường tìm cách đào tạo những cá nhân đẳng cấp quốc tế, có tính cạnh tranh quốc tế với lòng chân thành và đạo đức cao, những đặc điểm đưa sinh viên tốt nghiệp NCKU trở thành ứng viên được cộng đồng doanh nghiệp săn đón nhiều nhất.

Đặt nền móng vững chắc trong lĩnh vực kỹ thuật và sau đó mở rộng sang nghệ thuật tự do và khoa học, NCKU dần dần phát triển thành một trường đại học tổng hợp, thành lập các trường Đại học như Y khoa và Khoa học xã hội, và thậm chí cả Trung tâm Nghệ thuật và Bảo tàng. Trường đã nhiều lần nhận được tài trợ từ Bộ Giáo dục trong khuôn khổ “Dự án hướng đến các trường đại học hàng đầu” và được nhiều người được công nhận là trường đại học hàng đầu tại Đài Loan. Nhìn về tương lai, NCKU đặt mục tiêu trở thành một trường đại học nghiên cứu đẳng cấp thế giới với sự chú trọng đồng đều vào chất lượng giảng dạy vượt trội. Sự phát triển của chúng tôi chiến lược có ba trọng tâm: phát triển nguồn nhân lực, phát triển thế mạnh học thuật đặc biệt và cơ sở hạ tầng bền vững, để theo kịp các trường đại học hàng đầu khác trên thế giới.

Đội ngũ giảng viên xuất sắc và nguồn tài nguyên giảng dạy dồi dào tại NCKU đã giúp tạo ra những thành tựu nghiên cứu cả về chất lượng và số lượng. Theo cơ sở dữ liệu Chỉ số Khoa học Cơ bản (ESI) cho năm 2016, trong 16 lĩnh vực, số lượng các bài báo của NCKU được trích dẫn trong 10 năm nằm trong số 1% các viện nghiên cứu hàng đầu trên toàn thế giới, và cũng đứng thứ hai ở Đài Loan. Những thành tích này là động lực khuyến khích sinh viên và giảng viên tại NCKU nỗ lực nghiên cứu và đạt được nhiều thành công lớn hơn nữa.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


HỌC PHÍ THAM KHẢO

01 năm có 02 học kỳ

Học phí mang tính chất tham khảo dựa trên công bố của trường. Vui lòng liên hệ Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết.

HỌC BỔNG

1. NCKU Distinguished International Student Scholarship (Học bổng đầu vào)
  • Bậc đại học: 10.000 – 15.000 NTD/Tháng + Ký túc xá cho năm học đầu tiên
  • Bậc sau đại học: Học phí + sinh hoạt phí 8.000 – 15.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
2. Veritas et Conscientia Scholarship (VCS) (Học bổng dành cho sinh viên Tiến sỹ đang học năm 1 – năm 4 tại trường)

Học phí + phí tín chỉ + ký túc xá + 30.000 NTD/Tháng

3. Học bổng chính phủ
  • Học bổng MOE của Bộ Giáo dục Đài Loan: Miễn học phí + trợ cấp NTD15,000 – 20,000/tháng
  • Học bổng MOFA: Trợ cấp sinh hoạt phí NTD25,000/tháng + 1 vé máy bay 1 chiều đến Đài Loan
4. MOE Elite Scholarship

Học bổng dành cho ứng viên bậc thạc sỹ và tiến sỹ hiện đang là giảng viên hoặc giáo sư tại các trường đại học VN.

Giá trị học bổng: 300.000 NTD ~ 10.000 USD/Năm

Ngoài ra, trường có nhiều chính sách học bổng của từng khoa hoặc của các tổ chức khác. Vui lòng tham khảo thêm tại ĐÂY

Hướng Dẫn Chụp Ảnh Xin Visa Mỹ

Khi xin visa không định cư, bạn cần tải một tấm ảnh điện tử, được chụp trong vòng 6 tháng qua để hoàn thành và nộp mẫu đơn DS160. Bạn cũng cần mang một bản sao tấm ảnh của mình tới Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ vào ngày phỏng vấn. Bạn cũng sẽ được lấy dấu vân tau khi bạn tới phỏng vấn tại Đại sứ quán hoặc Lãnh sự quán Hoa Kỳ.

Yêu cầu về Ảnh Điện tử

Ảnh của đơn xin thực định phải đáp ứng tiêu chuẩn nhất định về kích cỡ và nội dung. Nộp những tấm ảnh không đáp ứng những tiêu chuẩn này có thể làm chậm trễ quá trình xét đơn xin thực định. Đương đơn không được đeo kính khi chụp ảnh thực định. Ảnh phải được chụp trong vòng sáu tháng qua và phải là ảnh kích cỡ 5cmx5cm và phải đáp ứng các nguyên tắc được thể hiện trong hình ảnh bên dưới

Cỡ Đầu

Chiều cao của đầu, tính từ đỉnh đầu, bao gồm cả tóc, tới dưới cằm, phải chiếm từ 50% đến 70% tổng chiều cao của tấm ảnh. Chiều cao của mắt bạn, tính từ cạnh dưới của tấm ảnh đến ngang tầm mắt, phải chiếm từ 55% và 70% – hoặc khoảng 2/3 – của chiều cao tấm ảnh.

Kích thước Ảnh

Ảnh có kích cỡ 5cmx5cm (i.e hình vuông, nghĩa là chiều cao và chiều rộng của ảnh phải bằng nhau)

7 Bước để có Tấm ảnh Thành công

Hướng Đầu

Hướng đầu rất quan trọng khi chụp ảnh thực định. Bạn tự điều chỉnh mình trong tấm ảnh sao cho toàn bộ khuôn mặt nằm trong khung hình. Nhìn thẳng vào máy ảnh và mở mắt.

Chiếm trọn Khung hình

Ảnh của bạn phải cho thấy toàn bộ đầu, từ đỉnh đầu đến hết cằm. Trong một tấm ảnh chuẩn, chiều cao của đầu sẽ là 1-1-3/8 inch (25 tới 35mm), hoặc chiếm từ 50%-70% diện tích tấm ảnh, giống như thế này:

Luôn ở Trung tâm

Đặt đầu của bạn vào giữa khung hình.

Thể hiện Đôi mắt

Đảm bảo mắt bạn mở. Mắt bạn phải ở vị trí 2/3 trên tấm ảnh, hoặc từ 1-1/8 inch tới 1-3/8 inch (28 mm và 35 mm) – khoảng 60% – tính từ cạnh dưới của tấm ảnh. Các đương đơn không được đeo kính khi chụp ảnh thực định.

Nền

Khu vực đằng sau bạn trong tấm ảnh phải gọn gàng và có màu trắng hoặc trắng nhạt. Tốt nhất là ngồi trước một nền trắng trơn hoặc trắng nhạt.

Loại trừ Bóng

Ngồi để mặt đủ sáng và không có bóng phân tán ngang mặt bạn hoặc trên nền.

Thư giãn và Biểu cảm Tự nhiên

Đảm bảo khuôn mặt thể hiện biểu cảm tự nhiên khi bạn chụp ảnh, như những người minh họa dưới đây:

Không đội mũ hoặc khăn trùm đầu che khuất tóc hoặc chân tóc, trừ trang phục hàng ngày vì lý do tôn giáo. Toàn bộ mặt phải rõ ràng và khăn trùm đầu không được phủ bóng lên mặt bạn.

Học bổng Giao lưu văn hóa Mỹ

Chương trình giúp học sinh quốc tế có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, nền văn hóa và nền giáo dục Mỹ trong một năm. Học sinh sẽ được học miễn phí học phí tại trường Trung học công lập Mỹ và ờ cùng gia đình bản xứ tình nguyện – người chăm sóc, giúp đỡ và giám sát học sinh trong suốt thời gian học tại Mỹ. Điều này sẽ giúp cho các em trải nghiệm được nền văn hóa và cuộc sống ở Mỹ một cách chân thật nhất.

ƯU ĐIỂM

  • Nâng cao năng lực Anh ngữ
  • Trải nghiệm văn hóa Mỹ, tích lũ them kinh nghiệm học tập và sinh hoạt tại Mỹ
  • Chi phí thấp
  • Khu vực học tập sinh hoạt an toàn

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

  • Học sinh từ 15 – 18 tuổi
  • Điểm trung bình từ 7.0 hoặc “B”
  • Điểm ELTiS từ 222
  • Tự lập, năng động, hạnh kiểm tốt
  • Tính cách hòa đồng và nhiệt tình

CHI PHÍ

Tổng chi phí chương trình (Đã bao gồm bảo hiểm y tế)

  • Học kỳ Spring 2022: $11,100/ năm
  • Học kỳ Fall 2022: $10,900/ năm

Học bổng toàn phần du học Đài Loan 2021 – 2022

Tài chính là vấn đề rất quan trọng đối với việc du học. Hiểu rõ sâu sắc vấn đề này, chính phủ Đài Loan, các trường đại học, Viện Academia Sinica và các tổ chức phi chính phủ tại Đài Loan cung cấp rất nhiều chính sách học bổng khác nhau dành cho sinh viên quốc tế.
Các gói học bổng đầu vào phổ biến của Đài Loan bao gồm:

  • Loại 1: 50% – 100% học phí cho học kỳ đầu hoặc năm học đầu tiên
  • Loại 2: 50% – 100% học phí + sinh hoạt phí hàng tháng cho học kỳ đầu hoặc năm học đầu tiên
  • Loại 3: 50% – 100% học phí + ký túc xá cho học kỳ đầu hoặc năm học đầu tiên
    – Ngoài ra, sinh viên các bậc thạc sỹ và tiến sỹ còn có cơ hội nhận lương lên đến 1.200 USD/tháng từ giáo sư khi làm trợ giảng hoặc nghiên cứu trong phòng LAB.
    – Học bổng học kỳ/năm học kế tiếp sẽ được xét dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của học kỳ/năm học trước đó.
    – Thời gian cấp học bổng tối đa là 04 năm đối với bậc đại học, 02 năm đối với bậc thạc sỹ và 03 – 04 năm đối với bậc tiến sỹ.

Một số trường đại học tiêu biểu:

  • National Taiwan University of Science and Technology
  • National Taipei University of Technology
  • National Cheng Kung University
  • National Tsing Hua University
  • National Taiwan Normal University
  • National Central University
  • National Chiao Tung University
  • National Sun Yat-sen University
  • National Kaohsiung University

Xem thêm nhiều trường đại học khác tại đây.

Tại sao nói Đài Loan là điểm du học lý tưởng?

  • Ngoài chính sách học bổng vô cùng đa dạng và dồi dào, chất lượng giáo dục của đất nước này cũng “không phải dạng vừa”.
  • Đài Loan có 38 trường đại học trong Bảng xếp hạng Đại học Thế giới của Times Higher Education. Trường đại học có thứ hạng cao nhất ở Đài Loan là Đại học Quốc gia Đài Loan (NTU), được xếp ở vị trí thứ 97.
  • 16 Trường đại học ở Đài Loan được xếp hạng trong Bảng xếp hạng các trường đại học thế giới QS năm 2021 và có tới 35 trường đại học có mặt trong Bảng xếp hạng các trường đại học châu Á của QS năm 2021.
  • Chuyên ngành đa dạng và phong phú, thế mạnh về khoa học & kỹ thuật, kinh doanh & quản lý, khoa học xã hội. Rất nhiều chương trình đào tạo bằng tiếng Anh.
  • Đài Loan là một nền kinh tế lớn: Thu nhập bình quân đầu người đạt mức 24,828 USD/người năm 2019, dự trữ ngoại hối đứng thứ 5 thế giới, tỷ lệ nghèo thấp nhất thế giới (chỉ 1.5%). Đồng thời, Đài Loan cũng là người bạn thân thiết của Mỹ và Nhật Bản. Đất nước này là một trong những nhà sản xuất vi mạch, máy tính, điện tử tiêu dùng với công nghệ tiên tiến bậc nhất trên thế giới. Quốc gia này hiện đang là nền kinh tế lớn thứ 7 ở châu Á, nằm trong nhóm các nền kinh tế tiên tiến của Quỹ Tiền tệ Quốc tế và được nằm trong nhóm các nền kinh tế có thu nhập cao của Ngân hàng Thế giới.
  • Chi phí sinh hoạt và học tập thấp: Học phí chỉ từ 3.500 – 5.000 USD/Năm. Sinh hoạt phí từ 4.000 – 5.000 USD/Năm
  • Sinh viên được phép làm thêm 20 giờ/tuần
  • Nhiều cơ hội việc làm và định cư sau khi tốt nghiệp: Đài Loan cực kỳ thiếu nhân lực trong nhiều mảng việc làm, đặc biệt là các ngành kỹ thuật. Cơ hội lấy thẻ cư trú vĩnh viễn sau 03 năm làm việc với những sinh viên có bằng thạc sỹ và tiến sỹ.
  • Sinh viên có cơ hội thông thạo tiếng Trung, một trong những ngôn ngữ phổ biến nhất thế giới.
  • Đài Loan cũng cực kỳ an toàn với tỷ lệ tội phạm thấp thứ 2 thế giới.

TUYỂN SINH DU HỌC HÀ LAN 2022

Minh Hoàng An xin thông báo tiếp nhận hồ sơ đăng ký du học Hà Lan 2022

Liên hệ để được tư vấn: Hotline 0905 605 601 hoặc 0916 685 601

I. Tại sao bạn nên chọn Hà Lan?

– Hà Lan là quốc gia có nền giáo dục tốt thứ 3 thế giới

– Một đất nước nhỏ nhưng thịnh vượng

– Hà Lan từ lâu được biết đến là một quốc gia đa văn hóa. Hà Lan tập trung thu hút nhiều sinh viên quốc tế du học Hà Lan với mục đích thúc đẩy sự đa dạng văn hóa trong cộng đồng sinh viên và tăng sự kết nối giữa sinh viên Hà Lan và các nước khác. Trên thực tế, Hà Lan có hơn 80.000 sinh viên quốc tế.

– Sinh viên có thể dễ dàng du lịch tới các nước Châu Âu khác.

– Vì quan tâm đến các nền văn hóa khác nên nhiều người Hà Lan nói tiếng Anh rất giỏi. Các bạn sinh viên không cần phải nói được tiếng Hà Lan thì mới học được ở đây. Mặc dù vậy, sẽ rất hữu ích khi học tiếng Hà Lan để có thêm những trải nghiệm khi du học. Điều này sẽ giúp các bạn dễ dàng làm quen hơn với các sinh viên Hà Lan khác. Nếu bạn làm việc tại một công ty nước ngoài nào đó trên thế giới thì có được các kỹ năng ngoại ngữ luôn luôn là một lợi thế.

– Hà Lan là một quốc gia sáng tạo. Người Hà Lan luôn thích tự hỏi mình và hỏi những người khác những câu hỏi mới để tìm ra các ý tưởng mới.

Khi đang đi học ở Hà Lan, các bạn sinh viên được khuyến khích nghĩ đến các giải pháp sáng tạo. Tốt hơn là nên hợp tác với các sinh viên khác vì bạn chỉ có thể đạt được các kết quả sáng tạo và đổi mới khi làm việc nhóm.

– Phương pháp giảng dạy của các trường đại học Hà Lan dựa trên sự tương tác và lấy sinh viên làm trung tâm. Cách dạy này tập trung vào làm việc theo nhóm, giúp sinh viên dễ dàng làm quen với các sinh viên quốc tế khác. Khi học ở Hà Lan, các bạn sinh viên sẽ được phát triển tư duy mở và tăng cường định hướng quốc tế của mình.

Phương pháp giảng dạy của Hà Lan được hình thành dựa trên việc tôn trọng tất cả các ý kiến và lập trường quan điểm cá nhân. Tư tưởng này không chỉ giới hạn trong các trường học, nó là đặc điểm của người Hà Lan.

– Được nhận một tấm bằng chất lượng.

Bằng cấp do trường đại học Hà Lan cấp cùng những kinh nghiệm sống tại đây sẽ được đánh giá rất cao. Các bạn sinh viên có thể mở rộng triển vọng nghề nghiệp của mình, dù ở trong nước hay ở một nơi nào đó trên thế giới.

– Hà Lan có nhiều chương trình học bổng dành cho sinh viên quốc tế.

– Cơ hội ở lại làm việc sau khi tốt nghiệp.

Tham khảo thêm một số trường ĐH Hà Lan tại đây

II. Yêu cầu tuyển sinh

+ Tốt nghiệp PTTH cho chương trình đại học và tốt nghiệp cử nhân cho chương trình thạc sỹ

+ Hoàn thành 3 năm đại học chuyển tiếp một hoặc hai năm cuối lấy bằng cử nhân

+ IELTS tối thiểu 5.0 cho chương trình dự bị

+ IELTS: 6.0 học sinh được học thẳng vào đại học

+ IELTS: 6.5 học sinh được học thẳng vào thạc sỹ

III. Chi phí học tập tại Hà Lan

1. Học phí

  • Dự bị: 7.500 – 9.000 EUR/năm
  • Cử nhân: 7.500 – 10.000 EUR/năm
  • Thạc sỹ: 8.900 – 16.000 EUR/năm

2. Chi phí sinh hoạt

Chi phí sinh hoạt du học trung bình tại Hà Lan là 8.500 – 10.000 EUR/Năm bao gồm tất cả chi phí ăn, ở, đi lại, sách vở, bảo hiểm,…

Đại Học Đạm Giang (Tamkang University)

THÔNG TIN CHUNG

Trường Đại học Đạm Giang (Tamkang University – TKU) được thành lập năm 1950 với tên gọi Trường Cao Đẳng Anh Ngữ Tamkang bởi ông Ching-Sheng Chang và con trai ông, Tiến sĩ Clement C. P. Chang, TKU là trường đại học tư thục đầu tiên của Đài Loan. Trường trở thanh Trường Cao đẳng Khoa học và Nghệ thuật Tamkang vào năm 1958. Đến năm 1980 thì chính thức trở thành Trường Đại học Đạm Giang. Đến nay, trường đã có bốn cơ sở: Cơ sở Tamsui, Cơ sở Đài Bắc, Cơ sở Lanyang và Cơ sở Cyber với 8 khoa đào tạo, tổng số sinh viên theo học tại trưởng khoảng 23.000, khoảng 2.000 giảng viên và nhân viên và khoảng 300.000 cựu sinh viên.

TKU là trường đại học của lý tưởng, tầm nhìn và sáng tạo. Trường xem việc theo đuổi sự xuất săc và đổi mới liên tục là là đặc điểm của việc duy trì triết lý quản lý cơ bản của mình. Hơn 70 năm qua, kể từ khi thành lập, TKU đã tập trung phát triể các dịch vụ nghiên cứu học thuật, giảng dạy và học tập với tinh thần đổi với. Đây là trường đại học đầu tiên ở Đài Loan áp dụng Quản lý chất lượng toàn diện (TQM), được giới thiệu vào năm 1992. Năm 2006, Giải thưởng chất lượng Tamkang được khởi xướng để công nhận các khoa xuất sắc cam kết thực hiện TQM. Điều này đã tạo ra kết quả ấn tượng và thu được phản hồi tích cực từ công chúng. Những nỗ lực của TQM có ý nghĩa quan trọng trong việc giúp TKU giành được Giải thưởng chất lượng Quốc gia danh giá năm 2009.

GIẢI THƯỞNG NỔI BẬT

Đại học TamKang đạt “Giải thưởng chất lượng Quốc gia” cùng với đó là “Giải Đại học tư thục được doanh nghiệp yêu thích” và “Chứng chỉ trường học an toàn quốc tế”

Ngoài ra trường còn các thành tích nổi bật khác như:

  1. Năm 2022, theo “Taiwan’s Best University Rankings” bởi Global Views Monthly, TKU được xếp hạng nhất trong “Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn” và trường tư thục “Bằng cấp Quốc tế hóa”, đứng thứ ba trong cả nước.
  2. Năm 2022, TKU giành được giải Vàng “APSAA Asia Pacific Sustainability Action” đầu tiên.
  3. Năm 2022, theo “The Times Higher Education Impact Rankings”, TKU xếp hạng 301-400 trên toàn quốc, “Chất lượng giáo dục SDG4” xếp thứ 1 toàn quốc.
  4. Ngày 06/01/2009, TKU là cơ sở giáo dục đầu tiên trên thế giới được chứng nhận tuân thủ các tiêu chuẩn của Hệ thống quản lý dịch vụ CNTT-ISO/IEC 20000-1:2005
  5. TKU đã đạt “Giải thưởng Chất lượng Quốc gia” lần thứ 19 vào ngày 5/5/2009
  6. Năm 2009, TKU đã nhận được giải thưởng Xuất sắc về Giáo dục Thể chất từ ​​MOE và đây là trường đại học duy nhất ở Đài Loan nhận được vinh dự này. Năm 2013, 2016 và 2020, TKU lại nhận được giải thưởng này.
  7. TKU hỗ trợ sinh viên tham gia Cuộc thi toàn cầu về Microsoft Office. Học sinh Tamkang đạt giải nhất vô địch thế giới Excel 2009, giải ba vô địch thế giới Excel 2010, giải nhất vô địch thế giới PowerPoint năm 2011 và 2012, giải nhì vô địch thế giới Word 2013, giải ba vô địch thế giới PowerPoint năm 2018 Giải vô địch thế giới Excel và vị trí đầu tiên trong Giải vô địch thế giới Word 2019.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Kỳ nhập học: Tháng 02 & Tháng 09 hàng năm

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI CƠ SỞ ĐẠM THUỶ (TAMSUI CAMPUS)

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC

1. HỌC PHÍ + PHỤ PHÍ

Bậc cử nhân

Khoa/NgànhHọc phí / KỳPhụ phí / Kỳ
Khoa Khoa Học Xã Hội
Khoa Giáo Dục
Khoa Ngoại Giao
Khoa Ngoại Ngữ và Văn Học
39,000 NTD17,260 NTD
Khoa Khoa Học40,800 NTD24,310 NTD
Khoa Kỹ Thuật
Khoa Trí Tuệ Nhân tạo sáng tạo
40,800 NTD24,860 NTD
Khoa Kinh Doanh & Quản Lý39,000 NTD18,110 NTD
Ngành Truyền Thông Đại Chúng
Ngành Thông Tin và Truyền Thông
Ngành Quản Trị Thông Tin
40,800 NTD49.720/1.658

Bậc thạc sỹ và tiến sỹ

Khoa/NgànhHọc phí / KỳPhụ phí / Kỳ
Khoa Khoa Học Xã Hội
Khoa Giáo Dục
Khoa Ngoại Giao
Khoa Ngoại Ngữ và Văn Học
39,975 NTD17,685 NTD
Khoa Khoa Học41,820 NTD 24,925 NTD
Khoa Kỹ Thuật41,820 NTD 25,490 NTD
Khoa Kinh Doanh và Quản Lý39,975 NTD18,560 NTD
Ngành Truyền Thông Đại Chúng
Ngành Thông Tin và Truyền Thông
Ngành Quản Trị Thông Tin
41,820 NTD25,490 NTD

2. CHI PHÍ KÝ TÚC XÁ

Loại phíKý túc xá nữ Sung-tao Hall
(Ký túc xá trong khuôn viên trường)
Ký túc xá Tamkang Hall
(Ký túc xá ngoài khuôn viên trường)
Phí phòng ở/Học kỳ– 12.300 NTD (Phòng 4 người)
– 25.400 NTD (Phòng 2 người, có ban công)
– 24.800 NTD (Phòng 2 người)
19.250 NTD
(Phòng dành cho 3 – 4 người, có thang máy, đi bộ 12 phút tới trường, lầu 3 – lầu 15 dành cho nữ, lầu 6 – lầu 14 dành cho nam)
Đặt cọc/Năm– 2.000 NTD (Phòng 4 người))
– 4.000 NTD (Phòng 2 người)
5.000 NTD
Phí quản lý/Học kỳKhông3.000 NTD
Máy lạnhThanh toán theo mức sử dụngThanh toán theo mức sử dụng
Internet & Điện thoại/Học kỳ639 NTD (Bao gồm cả kỳ nghỉ hè và nghỉ đông)Không
Phí tự quản/Năm100 NTD100 NTD
Ghi chúKỳ nghỉ đông và nghỉ hè sẽ tính thêm phí. Ký túc xá đóng cửa vào tết âm lịch.Kỳ nghỉ hè sẽ tính thêm phí.

HỌC BỔNG

100% Học phí + Phụ phí cho năm học đầu tiên

Học bổng những năm tiếp theo được xét tiếp dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước đó.

YÊU CẦU NHẬP HỌC

  • Tốt nghiệp THPT hoặc đại học, học lực khá
  • Ngoại ngữ:
    • Tiếng Anh: IELTS 5.0 – 6.0 (tùy bậc học/ngành học)
    • Tiếng Trung: TOCFL 2 – 3 (tùy bậc học/ngành học)

PHÍ GHI DANH

  • Cử nhân: 1.200 NTD
  • Thạc sỹ: 1.300 NTD
  • Tiến sỹ: 2.500 NTD

Học bổng du học Đài Loan kỳ tháng 2/2022

Minh Hoàng An xin giới thiệu một số trường ĐẠI HỌC TOP ĐẦU tại Đài Loan có tuyển sinh và cấp học bổng kỳ tháng 2/2022

  1. National Tsing Hua University – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 100% học phí + sinh hoạt phí 5.000 – 40.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ
  2. National Taiwan University of Science and Technology – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 100% học phí + sinh hoạt phí 9.000 – 18.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ
  3. National Taipei University of Technology – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 100% học phí + sinh hoạt phí 6.000 – 12.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ
  4. National Central University – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 100% học phí hoặc sinh hoạt phí 15.000 – 40.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Cử nhân, Thạc sỹ, Tiến sỹ
  5. National University of Kaohsiung – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 50% – 100% học phí cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ
  6. Tamkang University – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 100% học phí cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ
  7. Chang Gung University – Kỳ tháng 02/2022
    • Học bổng 100% học phí + sinh hoạt phí 8.000 – 12.000 NTD/Tháng cho năm học đầu tiên
    • Khai giảng bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ
  8. National Dong Hwa University
    • Học bổng 50% – 100% học phí + sinh hoạt phí 20.000 – 30.000 NTD cho học kỳ đầu tiên
    • Khai giảng bậc Thạc sỹ, Tiến sỹ
  9. I-Shou University
    • Học bổng : 50% -80% -100%
    • Khai giảng bậc Đại học, Thạc sỹ

Tiết kiệm cả tỷ đồng khi du học cao đẳng cộng đồng Mỹ 2021 – 2022

Học phí: chỉ từ 6.000 USD/ năm

Điều kiện:

  1. Đối với chương trình cao đẳng kép: Học sinh học hết lớp 10 + có chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc đăng ký khóa học tiếng Anh tại trường.
  2. Đối với chương trình cao đẳng hoặc 2 +2 : Tốt nghiệp THPT + có chứng chỉ IELTS 5.5 hoặc đăng ký khóa học tiếng Anh tại trường.
  3. Học lực khá, tiếng Anh giao tiếp khá, gia đình có đủ điều kiện tài chính du học

10 trường cao đẳng cộng đồng có chất lượng đào tạo tốt nhất và thu hút nhiều sinh viên Việt Nam nhất:

  1. Seattle Central College: là trường cao đẳng dẫn đầu tại Mỹ về số lượng tuyển sinh khủng (10,000 sinh viên Mỹ và 1,200 sinh viên quốc tế đến từ hơn 65 quốc gia mỗi năm).
  2. North Seattle College: là thành viên của hệ thống Cao đẳng Seattle – một trong những hệ thống cao đẳng lớn nhất tại bang Washington và trên toàn nước Mỹ.
  3. South Seatle College: Trường trực thuộc hệ thống cao đẳng lớn nhất nước Mỹ, chi nhánh này đang là lựa chọn của 7.000 sinh viên đến từ hơn 50 quốc gia khác nhau.
  4. Olympic College: Top 10 trường cao đẳng cộng đồng chất lượng nhất tại khu vực phía Tây Bắc Hoa Kỳ – Bang Washington.
  5. Everett College: Môi trường học tập an toàn, đội ngũ giáo viên và nhân viên vô cùng thân thiện.
  6. Edmonds College: Top 20 trường cao đẳng cộng đồng tốt nhất trên toàn nước Mỹ.
  7. Houston College: Hệ thống cao đẳng cộng đồng lớn thứ 2 tại Hoa Kỳ với số lượng tuyển sinh lên đến hơn 70,000 sinh viên mỗi năm.
  8. Foothill & De Anza Colleges: Chiếm hai vị trí cao nhất trong xếp hạng về tỷ lệ chuyển tiếp thành công so với tất cả các trường cao đẳng cộng đồng ở tiểu bang California
  9. Orange Coast College: Một trong những trường cao đẳng cộng đồng lớn nhất và đẹp nhất ở Hoa Kỳ.
  10. MiraCosta College: ngôi trường đi đầu trong đào tạo khoa học, công nghệ, kỹ thuật và toán (STEM) tại bang California.

Du học Minh Hoàng An là đại diện cho rất nhiều trường trung hoc, cao đẳng, đại học tại Mỹ nhắm đáp ứng nhu cầu đa dạng của quý phụ huynh và học sinh.

Đại Học Bách Khoa Swinburne (Swinburne University of Technology)

Sơ lược

Đại học Bách Khoa Swinburne được thành lập 1908, là một trường đại học công lập tại Melbourne, Úc với trên 100 năm kinh nghiệm trong nền giáo dục và phương châm là đào tạo trên các khóa học dựa trên thực tế.

Có thể bạn chưa biết, tiền thân của trường là ngôi nhà chung của những nhà vô địch chương trình “đường lên đỉnh Olympia” của Việt Nam trong những năm qua. Là một trường công lập ở Úc cung cấp rất nhiều chương trình học từ chứng chỉ, cao đẳng, đại học, sau đại học, chương trình tiếng Anh.

Địa điểm & cơ sở vật chất

Trường có 3 cơ sở đào tạo tại Melbourne: Hawthorn, Croydon, Wantirna và một cơ sở quốc tế tại Sarawak, Malaysisa. Cơ sở giảng dạy chính, trung tâm giảng dạy, nghiên cứu các hoạt động phát triển được đặt tại Hawthorn và cách trung tâm thành phố Melbourne khoảng 10 phút đi lại bằng tàu điện.

Swinburne được đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất, công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo nhằm phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu như: trung tâm thiết kế, xưởng sản xuất cao cấp (AMDC), trung tâm công nghệ cao (ATC) – là cơ sở nghiên cứu hiện đại tại Úc về kỹ thuật kết cấu.

Tại sao chọn Swinburne?
  1. Trường Đại Học được công nhận quốc tế

Trong Khảo sát Trải nghiệm Sinh viên năm 2019, Swinburne đã ghi nhận mức xếp hạng mức độ hài lòng của sinh viên cao thứ 11 trong số tất cả các trường đại học của Úc và xếp hạng mức độ hài lòng của sinh viên cao thứ hai trong số tất cả các trường đại học ở Bang Victoria, với mức đánh giá mức độ hài lòng tổng thể là 80,5.

Swinburne xếp hạng một trong 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo Bảng xếp hạng học thuật uy tín của ARWU năm 2020.

Swinburne được công nhận là một trong những trường thiết kế tốt nhất trên thế giới theo Bảng xếp hạng của QS World University Rankings năm 2021, nằm trong top 50 trường đại học nghệ thuật và thiết kế tốt nhất thế giới.

Nằm trong top 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của QS World University Rankings năm 2021, đưa Swinburne vào top 3% các trường đại học hàng đầu thế giới.

Swinburne logo on modern campus building

2. Hợp tác doanh nghiệp

Trong hơn 50 năm, Swinburne đã hợp tác với các tổ chức hàng đầu của Úc và toàn cầu để mang đến cho sinh viên những trải nghiệm việc làm đích thực. Những điều này tạo cơ hội cho những trải nghiệm quý giá tại nơi làm việc. Trên hết, các đại diện trong ngành định hình chương trình giảng dạy của trường, nghĩa là chương trình học bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp và giúp sinh viên có cơ hội việc làm cao hơn, ngay cả trước khi tốt nghiệp. Chương trình “Học tập tích hợp việc làm” của trường cung cấp các vị trí làm việc được trả lương trong 6 và 12 tháng và trong thời gian đó sinh viên sẽ được làm việc với những nhà tuyển dụng tiềm năng cho công việc tương lai.

3. Nghiên cứu và giảng dạy chất lượng cao

Swinburne nổi tiếng về chất lượng giáo dục và nghiên cứu đẳng cấp thế giới – đó là lý do tại sao Swinburne thu hút các học giả có trình độ cao và các nhà lãnh đạo giáo dục. Sinh viên sẽ học hỏi được từ các giảng viên, những người không chỉ có kinh nghiệm trong ngành mà còn mang kinh nghiệm đó vào cuộc sống thông qua quá trình giảng dạy của họ.
các nghiên cứu của Swinburne tạo ra việc làm, cải thiện cuộc sống, kết nối khoa học và công nghệ với doanh nghiệp và cộng đồng, đồng thời tạo ra sự thay đổi thực sự trên thế giới. Trường đã dẫn đầu những tiến bộ trong khoa học năng lượng mặt trời, sản xuất tiên tiến và công nghệ bền vững.

4. Cơ sở vật chất tiên tiến

Swinburne đã đầu tư đáng kể vào việc tân trang lại cơ sở hạ tầng để đảm bảo sinh viên được học tập trong môi trường thoải mái, hiện đại theo tiêu chuẩn cao nhất.
Các tòa nhà mới bao gồm Trung tâm Thiết kế và Sản xuất Tiên tiến trị giá 100 triệu đô và Trung tâm Công nghệ Tiên tiến bao gồm Phòng thí nghiệm Kết cấu Thông minh hiện đại duy nhất tại Úc để nghiên cứu về kỹ thuật kết cấu.

Ngành học

Bậc đại học (01 văn bằng)
STTNGÀNH HỌCHỌC PHÍ/NĂM (AUD/2021)
1Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Arts) – 03 năm
Khoa Học Xã Hội (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Arts (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Quảng Cáo (Advertising), Cinema and Screen Studies, Sáng Tác và Văn Học (Creative Writing and Literature), Tội Phạm Học (Criminology), Công Nghệ Quảng Cáo Kỹ Thuật Số (Digital Advertising Technology), Bền Vững Môi Trường (Environmental Sustainability), Trò chơi và Tương Tác (Games and Interactivity), Nghiên Cứu Toàn Cầu (Global Studies), Lịch Sử (History), Indigenous Studies (Nghiên Cứu Bản Địa), Báo Chí (Journalism), Media Industries (Công Nghiệp Truyền Thông), Philosophy (Triết Học), Chính Trị và Quan Hệ Quốc Tế (Politics and Intenational Relations), Sáng Tác và Chỉnh Sửa Chuyên Nghiệp (Professional Writing and Editing), Truyền Thông Xã Hội (Social Media), Xã Hội Học (Sociology)
28.480
2Quản Trị Hàng Không (Bachelor of Aviation Management) – 03 năm36.800
3Hàng Không và Phi Công (Bachelor of Aviation and Piloting) – 03 năm188.125 – 202.215 (Toàn bộ chương trình)
4Thiết Kế – Kiến Trúc (Bachelor of Design (Architecture)) – 03 năm34.200
5Kế Toán (Bachelor of Accounting) – 03 năm
Chuyên ngành: Kế Toán (Accounting), Kế Toán và Kế Hoạch tài Chính (Accounting and Financial Planning)
31.360
6Kinh Doanh (Bachelor of Business) – 03 năm
Kinh Doanh (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Business (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Kế Toán (Accounting), Kế Toán và Tài Chính (Accounting and Finance), Kế Toán và Kế Hoạch Tài Chính (Accounting and Financial Planning), Quản Trị Kinh Doanh (Business Administration), Khởi Nghiệp và Đổi Mới (Entrepreneurship and Innovation), Tài Chính (Finance), Kế Hoạch Tài Chính (Financial Planning), Quản Trị Nhân Sự (HR Managamanent), Hệ Thống Thông Tin (Information Systems), Logistics và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng (Logistics and Suppply Chain Management), Quản Trị (Management), Marketing, Quản Lý Thể Thao (Sports Management)
31.360
7Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh (Bachelor of Business Information Systems) – 03 năm
Chuyên ngành: Phân Tích Kinh Doanh (Business Analysis), Phân Tích Dữ Liệu (Data Analytics)
31.600
8Thiết Kế (Design) – 03 năm
Chuyên ngành: Môi Trường Có Thương Hiệu (Branded Environments), Thiết Kế Truyền Thông (Communication Design), Thiết Kế Chuyển Động (Motion Design), Photomedia, UX Interaction Design (Thiết Kế Tương Tác UX)
32.480
9Thiết Kế Công Nghiệp (Bachelor of Design (Industrial Design) (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm34.200
10Thiết Kế Truyền Thông (Bachelor of Design (Communication Design)) – Cử nhân danh dự – 04 năm
11Thiết Kế Kiến Trúc Nội Thất (Bachelor of Design (Interior Architecture) (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm34.200
12Giáo Dục Tiểu Học (Bachelor of Education (Primary)) – 03 năm27.560
13Giáo Dục Mầm Non và Tiểu Học (Bachelor of Education (Early Childhood and Primary)) – 04 năm27.560
14Kỹ Thuật (Bachelor of Engineering (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm
Kỹ Thuật (Bachelor of Engineering (Honours) (Professional)) – Cử nhân danh dự và chuyên nghiệp – 05 năm
Chuyên ngành: Kiến Trúc (Architectural), Y Sinh (Biomedical), Xây Dựng (Civil), Điện và Điện Tử (Electrical and Electronic), Cơ Khí (Mechanical), Thiết Kế Sản Phẩm (Product Design), Người Máy Học và Cơ Điện Tử (Robotics and Mechatronics), Phần Mềm (Software)
37.600
15Hoạt Họa (Animation) – 03 năm36.600
16Screen Production – 03 năm
Screen Production – 03 năm
Hai lĩnh vực khác nhau
36.600
17Phim và Truyền Hình (Bachelor of Film and Television (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm36.600
18Hoạt Họa (Bachelor of Animation) – 03 năm36.600
19Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Computer Science) – 03 năm
Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Computer Science (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm
Khoa Học Máy Tính (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Computer Science (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: An Ninh Mạng (Cybersecurity), Khoa Học Dữ Liệu (Data Science), Phát Triển Game (Games Development), Internet Vạn Vật (Internet of Things), Thiết Kế Mạng (Network Design), Thiết Kế Phần Mềm (Software Design), Phát Triển Phần Mềm (Software Development)
31.600
20Trò Chơi và Tương Tác (Bachelor of Games and Interactivity) – 03 năm32.400
21Khoa Học Sức Khỏe (Bachelor of Health Science) – 03 năm
Khoa Học Sức Khỏe (Bachelor of Health Science (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
Khoa Học Sức Khỏe (Bachelor of Health Science (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
Chuyên ngành: Khoa Học Y Sinh (Biomedical Science), Công Nghệ Lâm Sàng (Clinical Technologies), Nâng Cao Sức Khỏe (Health Promotion), Khoa Học Thần Kinh (Neuroscience), Dinh Dưỡng (Nutrition), Tâm Lý và Khoa Học Pháp Y (Psychology and Forensic Science), Sinh Lý và Tâm Sinh Lý (Psychology and Psychophysiology)
33.680
22Khoa Học Thể Dục Thể Thao (Bachelor of Exercise and Sport Science) – 03 năm33.680
23Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông (Bachelor of Information and Communication Technology) – 03 năm
Chuyên ngành: Hệ Thống Kinh Doanh (Business Systems), Công Nghệ Mạng (Network Technology), Công Nghệ Phần Mềm (Software Technology), Phân Tích Hệ Thống (Systems Analysis), Quản Trị Hệ Thống (Systems Management)
31.600
24Luật (Bachelor of Laws) – 04 năm
Luật (Bachelor of Laws (Graduate entry)) – 03 năm – Dành cho sinh viên đã có 1 bằng cử nhân chuyên ngành khác
34.000
25Tư Pháp Hình Sự và Tội Phạm Học (Bachelor of Criminal Justice and Criminology) – 03 năm28.480
26Truyền Thông (Bachelor of Media and Communication) – 03 năm
Truyền Thông (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Media and Communication (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Quảng Cáo (Advertising), Cinema and Screen Studies, Sáng Tác và Văn Học (Creative Writing and Literature), Công Nghệ Quảng Cáo Kỹ Thuật Số (Digital Advertising Technology), Trò Chơi và Tương Tác (Games and Interactivity), Báo Chí (Journalism), Công Nghiệp Truyền Thông (Media Industries), Sáng Tác và Chỉnh Sửa Chuyên Nghiệp (Professional Writing and Editing), Quan Hệ Công Chúng (Public Relations), Truyền Thông Xã Hội (Social Media)
31.160
27Điều Dưỡng (Bachelor of Nursing) – 03 năm34.200
28Khoa Học Tâm Lý (Bachelor of Psychological Sciences) – 03 năm
Khoa Học Tâm Lý (Bachelor of Psychological Sciences (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
34.560
39.560
29Tâm Lý Học (Bachelor of Psychology (Honours)) – 04 năm – Cử nhân danh dự34.560
30Khoa Học (Bachelor of Science) – 03 năm
Khoa Học (Bachelor of Science (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Toán Học Ứng Dụng (Applied Mathematics), Hóa Sinh (Biochemistry), Công Nghệ Sinh Học (Biotechnology), Hóa Học (Chemistry), Khoa Học Môi Trường (Environemental Science), Vật Lý (Physics)
35.200
31Khoa Học (Bachelor of Science (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
Chuyên ngành: Hóa Sinh (Biochemistry), Công Nghệ Sinh Học (Biotechnology), Hóa Học (Chemistry), Khoa Học Môi Trường (Environemental Science), Vật Lý (Physics)
35.200
Bậc đại học (văn bằng kép)
STTNGÀNH HỌCHỌC PHÍ/NĂM (AUD/2021)
1Luật – Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Laws/Bachelor of Arts) – 05 năm34.000
2Khoa Học Xã Hội – Khoa Học (Bachelor of Arts/Bachelor of Science) – 04 năm35.200
3Luật – Khoa Học (Bachelor of Laws/Bachelor of Science) – 05 năm35.200
4Hàng Không và Phi Công – Kinh Doanh (Bachelor of Aviation and Piloting/Bachelor of Business) – 04 năm221.227 – 235.367 (Học phí toàn khóa học)
5Khoa Học Sức Khỏe – Khoa Học (Bachelor of Health Science/Bachelor of Science) – 04 năm35.200
6Khoa Học Sức Khỏe – Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Health Science/Bachelor of Arts) – 04 năm33.680
7Khoa Học Sức Khỏe – Kinh Doanh (Bachelor of Health Science/Bachelor of Business) – 04 năm33.680
8Thiết Kế – Kinh Doanh (Bachelor of Design/Bachelor of Business) – 04 năm32.480
9Truyền Thông – Kinh Doanh (Bachelor of Media and Communication/Bachelor of Business) – 04 năm31.360
10Kỹ Thuật – Khoa Học (Bachelor of Engineering (Honours)/Bachelor of Science) – 05 năm37.600
11Luật – Kinh Doanh (Bachelor of Laws/Bachelor of Business) – 05 năm34.000
12Kỹ Thuật – Kinh Doanh (Bachelor of Engineering (Honours)/Bachelor of Business) – 05 năm37.600
13Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh – Kinh Doanh (Bachelor of Business Information Systems/Bachelor of Business) – 04 năm31.600
14Luật – Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Laws/Bachelor of Arts) – 05 năm34.000
15Luật – Kỹ Thuật (Bachelor of Laws/Bachelor of Engineering (Honours)) – 6.5 năm37.600
16Luật – Tư Pháp Hình Sự và Tội Phạm Học (Bachelor of Criminal Justice and Criminology) – 05 năm34.000
17Trò Chơi và Tương Tác – Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Games and Interactivity/ Bachelor of Computer Science) – 04 năm32.400
18Quản Trị Hàng Không – Kinh Doanh (Bachelor of Aviation Management / Bachelor of Business) – 04 năm36.800
19Khoa Học Xã Hội – Kinh Doanh (Bachelor of Arts/Bachelor of Business) – 04 năm31.360
20Luật – Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Laws / Bachelor of Computer Science) – 05 năm34.000
21Kỹ Thuật – Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Engineering (Honours) / Bachelor of Computer Science) – 05 năm37.600
22Khoa Học Tâm Lý – Tư Pháp Hình Sự và Tội Phạm Học (Bachelor of Psychological Sciences/Bachelor of Criminal Justice and Criminology) – 04 năm34.560
23Thiết Kế – Truyền Thông (Bachelor of Design/ Bachelor of Media and Communication) – 04 năm32.480
24Luật – Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh (Bachelor of Laws / Bachelor of Business Information Systems) – 05 năm34.000
25Khoa Học Sức Khỏe – Truyền Thông (Bachelor of Health Science/ Bachelor of Media and Communication) – 04 năm33.680
26Luật – Truyền Thông (Bachelor of Laws / Bachelor of Media and Communication) – 05 năm34.000

Học bổng Swinburne International Excellence Undergraduate/Postgraduate Scholarship

  • Học Bổng được trao cho toàn khóa học (4 năm cho chương trình Đại Học và 2 năm cho chương trình Thạc Sỹ)
  • Giá trị học bổng từ 10%-75%
  • Học Bổng được xét với GPA >= 60%
  • Học bổng không áp dụng nếu học sinh đã nhận được những học bổng khác từ Swinburne

Học bổng Khóa tiếng Anh ELICOS + Exclusive

Giá trị học bổng lên đến A$4400 = 10 tuần học tiếng Anh.

Điều kiện: Học sinh chưa đủ điều kiện tiếng Anh, đăng ký học chương trình tiếng Anh + Đại Học/Sau Đại Học