Đại Học Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn SWPS (SWPS University of Social Sciences and Humanities)

Sơ Lược

– Thành lập: Năm 1996, bởi Andrzej Eliasz, Zbigniew Pietrasiński và Janusz Reykowski, những cựu giáo sư tại Viện Tâm lý học của Học viện Khoa học Ba Lan (PAN).

– SWPS gồm 8 khoa, 5 khu học xá. Khu học xá chính, lớn nhất và lâu đời nhất tọa lạc tại thủ đô Warsaw, 4 khu học xá còn lại nằm ở Poznań, Wrocław, Sopot và Katowice. Khu học xá ở Warsaw gồm các khoa Tiếng Anh, Luật và Khoa Học Xã Hội.

– Khu Học xá ở Warsaw tọa lạc ở trung tâm một quận cổ gọi là Praga

– Khu ký túc xá của trường nằm ngoài khu học xá, rộng 30 hecta, nằm ở trung tâm quận Bemowo – khu vực nhộn nhịp và phát triển tại thủ đô Warsaw.

– SWPS là một trong những trường ĐH ngoài công lập lớn nhất Ba Lan, được Bộ Giáo Dục và Khoa Học Ba Lan đánh giá là một trong những học viện danh giá nhất Ba Lan

– Các Đại diện của 500 công ty lớn nhất Ba Lan không chỉ một lần đánh giá SWPS là trường ĐH ngoài công lập đào tạo các ngành học thuộc lĩnh vực khoa học xã hội và ngôn ngữ tốt nhất. Trường được các nhà tuyển dụng đánh giá cao.

– Với 20 chương trình nghiên cứu toàn diện và trên 13000 sinh viên đại học và sau đại học chính quy, SWPS là một trong những trường Đại học ngoài công lập lớn nhất Ba Lan.SWPS cung cấp một loạt các khóa học cử nhân, Thạc sĩ và tiến sĩ trong các chuyên ngành khoa học xã hội và nhân văn. Sinh viên của chúng tôi có thể lựa chọn từ 20 chương trình nghiên cứu, trong đó có 2 chương trình tổ chức hoàn toàn bằng tiếng Anh. Tất cả các khóa học của chúng tôi tuân theo các nguyên tắc của Tiến trình Bologna.

– SWPS cam kết các tiêu chuẩn học thuật cao nhất, và sinh viên của chúng tôi có cơ hội để nhận được không chỉ kiến ​​thức toàn diện, mà còn là những kỹ năng thực hành. Các chương trình học tập và nghiên cứu chất lượng cao đã được xác nhận bởi Hội đồng Kiểm định chất lượng Nhà nước (PKA), dược nhận các giải thưởng khoa học quốc tế, quốc gia và tài trợ nghiên cứu. Hơn thế nữa, SWPS tiếp tục đứng đầu bảng xếp hạng quốc gia của HEI trong lĩnh vực khoa học xã hội.

Kỳ nhập học

Tháng 09 (Kỳ nhập học chính)

Tháng 02 (Kỳ nhập học phụ – chỉ tuyển sinh một số chương trình tùy năm)

Chương trình học bằng tiếng Anh

Khóa dự bị
SttKhóa họcHọc phí/Khóa (EUR)
1Dự bị tiếng Anh (600 giờ) – 02 học kỳ3.400
2Dự bị tiếng Anh (600 giờ) + tiếng Ba Lan (120 giờ) – 02 học kỳ3.850
3Dự bị tiếng Anh (180 giờ) – Khóa hè 06 tuần880
4Dự bị tiếng Ba Lan (600 giờ) – 02 học kỳ2.700
5Dự bị tiếng Ba Lan – Khóa hè 08 tuần850
Cử nhân
SttNgành họcHọc phí/Năm (EUR)
1Ngôn Ngữ Anh (English Studies) – 03 năm
Chuyên ngành: Dịch Thuật, Tiếng Anh Kinh Doanh, Giảng Dạy, Văn Hóa và Văn Học
3.250
2Ngôn Ngữ Anh – Trung (English Studies with Chinese)
Ngôn Ngữ Anh – Đức (English Studies with German)
Ngôn Ngữ Anh – Nhật (English Studies with Japanese)
Ngôn Ngữ Anh – Tây Ban Nha (English Studies with Spanish)
Chuyên ngành: Dịch Thuật, Tiếng Anh Kinh Doanh, Giảng Dạy, Văn Hóa và Văn Học
(Sinh viên sẽ học tiếng Anh ở mức độ chuyên sâu để đạt trình độ ngang CEFR C1 và một trong các ngoại ngữ khác như trên từ trình độ cơ bản để đạt cấp độ B2)
3.550
3Tâm Lý Học (Psychology) – 03 năm7.100
4Quản Trị (Management) – 03 năm
Sinh viên có cơ hội học 1 năm tại Pháp lấy văn bằng kép với Trường Kinh Doanh KEDGE – Trường Kinh Doanh xếp hạng 34 Châu Âu và hạng 46 trên toàn thế giới.
4.200
10.500 (Năm học tại Pháp)
5Thiết kế (Design)7.600
6Khoa học máy tính (Computer Science)4.700

Thạc sỹ
1Ngôn Ngữ Anh (English Studies)
Chuyên ngành: Giảng Dạy, Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông Trong Giảng Dạy, Truyền Thông Trong Kinh Doanh, Dịch Thuật
3.250
2Quản Trị (Management)6.100
3Tâm Lý Học (Psychology)
Chuyên ngành: Tâm Lý Lâm Sàng, Tâm Lý Xã Hội Ứng Dụng
8.100

Các chương trình học bằng tiếng Ba Lan vui lòng liên hệ Minh Hoàng An để được tư vấn

Yêu cầu

  • Tốt nghiệp THPT hoặc đại học, học lực khá
  • Yêu cầu tiếng Anh để học thẳng vào chương trình cử nhân hoặc thạc sỹ:
    • Cử nhân: IELTS 6.0
    • Thạc sỹ: IELTS 6.5 – 7.0 (tùy ngành)

Sinh viên chưa đủ trình độ ngoại ngữ có thể đăng ký học khóa dự bị.

Đài Loan – Thẻ cư trú vĩnh viễn (APRC) cho người nước ngoài sẽ được giảm yêu cầu từ 5 năm xuống còn 3 năm làm việc cho những ai có bằng Master hoặc PhD

Viện lập pháp hôm thứ Sáu (18/6) đã chính thức thông qua dự luật tuyển dụng nhân tài nước ngoài bằng cách nới lỏng các yêu cầu và tăng thêm các quyền lợi để thu hút nhân tài làm việc tại Đài Loan.

Vào thứ Sáu, Viện Lập pháp đã thông qua lần đọc thứ ba của bản dự thảo sửa đổi Đạo luật Tuyển dụng và Việc làm cho chuyên gia nước ngoài. Việc sửa đổi nới lỏng các yêu cầu đối với giáo viên nước ngoài, nới lỏng các quy định về việc cấp thẻ cư trú vĩnh viễn, mở rộng các ưu đãi về thuế và bảo hiểm y tế. Cụ thể như sau:

Nới lỏng các yêu cầu đối với giáo viên nước ngoài và những người tìm việc

Để đáp ứng kế hoạch trở thành một “quốc gia song ngữ” tiếng Anh-Trung vào năm 2030, Bộ Giáo dục sẽ nới lỏng các yêu cầu đối với giáo viên nước ngoài được tuyển dụng tại các trường học được Bộ phê duyệt.

Ngoài ra, sinh viên mới tốt nghiệp từ 500 trường đại học hàng đầu thế giới sẽ không còn bắt buộc phải có hai năm kinh nghiệm làm việc để có thể xin việc tại Đài Loan.

Rút ngắn thời gian cấp thẻ cư trú vĩnh viễn

Thời gian yêu cầu để cấp thẻ cư trú vĩnh viễn đối với các chuyên gia nước ngoài sẽ được giảm từ 5 năm xuống 3 năm. Thời gian cư trú bắt buộc đối với các chuyên gia nước ngoài đã có bằng thạc sĩ hoặc tiến sĩ tại Đài Loan có thể giảm từ một đến hai năm.

“Chuyên gia nước ngoài” là những người nước ngoài có chuyên môn cao trong các lĩnh vực như khoa học và công nghệ, kinh tế, giáo dục, văn hóa, nghệ thuật, thể thao hoặc các lĩnh vực khác.

Ưu đãi thuế

Việc khấu trừ thuế cho các chuyên gia nước ngoài sẽ được gia hạn từ 3 đến 5 năm. Trong thời gian 5 năm này, các chuyên gia nước ngoài có thu nhập hàng năm 3 triệu Đài tệ (106.000 USD) trở lên có thể khấu trừ một nửa tiền lương của họ từ tính toán tổng thu nhập khi tính thuế.

Tiếp cận bảo hiểm y tế

Các chuyên gia nước ngoài và các thành viên của họ sẽ ngay lập tức đủ điều kiện nhận Bảo hiểm Y tế Quốc gia (NHI) của Đài Loan mà không phải đợi 6 tháng như trước kia nữa.

Thông tin cụ thể trên báo Taiwan News:

https://www.taiwannews.com.tw/en/news/4178708…

Thông báo của viện lập pháp:

https://www.ndc.gov.tw/en/nc_8455_35069…

Nguồn: Tôi ở Đài Loan

Cao đẳng cộng đồng Everett (Everett Community College)

Cao đẳng cộng đồng Everett (Everett Community College) là học viện công lập, thành lập năm 1941 tại Everett, Washington – một trong những bang nổi tiếng về cảnh đẹp thiên nhiên, thời tiết ôn hòa và là nơi đặt trụ sở của nhiều công ty danh tiếng như Boeing, Microsoft… Với môi trường học tập an toàn – Everett được mệnh danh là “All-American City”. EvCC nằm cách Thành phố Seattle 35 phút đi xe về phía Bắc, từ trường có thể nhìn thấy vịnh Puget Sound nổi tiếng và những đỉnh núi tuyết của dãy Cascade. Trường được tiểu bang hỗ trợ và kiểm định, cung cấp chương trình tiếng Anh, hoàn tất THPT, chuyển tiếp lên đại học, chứng chỉ nghề, và các bằng cao đẳng hệ 2 năm.

Đội ngũ giảng viên của trường có bằng cấp cao (Thạc sĩ, Tiến sĩ), luôn sẵn sàng hỗ trợ, quan tâm tận tình, chu đáo tới đời sống của các sinh viên và giúp các em đạt kết quả cao nhất trong học tập. Sĩ số mỗi lớp nhỏ – chỉ từ 15-30 sinh viên một lớp – giúp các em dễ dàng tiếp cận được các giảng viên. 

Trang thiết bị giảng dạy và cơ sở vật chất của trường tiện nghi, hiện đại với 4 tòa nhà được xây thêm vào năm 2007 để phục vụ cho sinh viên theo học các chương trình về điều dưỡng, phụ tá dược, nghệ thuật, báo chí, khoa học xã hội và nhân văn, thẩm mỹ, thiết kế, bảo trì máy bay… Một trung tâm thể thao đẳng cấp quốc tế rộng 49.000 m2, bao gồm một phòng thể hình sức chứa 2.250 người, một phòng huấn luyện về cân nặng và tim mạch, một bức tường leo núi, đường chạy bộ và quầy nước giải khát. Trung tâm thể thao cũng bao gồm không gian cho các hoạt động và thể thao liên trường. 

Các sinh viên có thể lựa chọn sống trong kí túc xá hoặc ngoài trường. Tùy vào sự lựa chọn của mỗi em, sinh viên có thể ở cùng gia đình người bản xứ (homestay) hoặc sống trong kí túc xá.  

Học phí là một tiêu chí quan trọng trong việc lựa chọn một trường cao đẳng. Học phí ở EVCC khoảng $9,108 cho một năm học (9 tháng). Mức phí này thấp hơn rất nhiều so với các trường đại học khác. Học tập tại EVCC bạn có thể tiết kiệm được $15.000 – $30.000 và thậm chí còn hơn khi so sánh với nhiều trường đại học khác. Tỉ lệ sinh viên chuyển tiếp thành công lên 2 năm cuối đại học để hoàn thành bằng cử nhân tại các trường đại học 4 năm luôn ở mức rất cao.

Chi phí cho một năm học tại Cao đẳng cộng đồng Everett (*):

1 Năm học
(3 học kỳ)
1 Học kỳ
(3 tháng)
Học phí và phí$ 9,108$ 3,036
Sách vở$ 1,050$ 350
Chỗ ở và ăn uống$ 9,195$ 3,065
Chi phí cá nhân$ 1,100$ 367
Bảo hiểm$ 1,296$ 432
Tổng$ 21,749$ 7,250

(*) Học phí và các chi phí khác có thể thay đổi tùy vào thời điểm

Một điều thuận lợi nữa là EVCC không yêu cầu các chứng chỉ tiếng Anh IELTS hay TOEFL khi nộp đơn. Trường cung cấp các khóa học tiếng Anh để trang bị khả năng ngôn ngữ cho sinh viên quốc tế trước khi vào chính khóa. 

Bên cạnh đó, EVCC còn cung cấp chương trình “Hoàn tất Trung học phổ thông” dành cho học sinh hoàn tất chương trình lớp 10 ở Việt Nam (tức 16 tuổi), học 2 năm tại đây sẽ được nhận bằng tốt nghiệp THPT và Cao đẳng cùng lúc. Học sinh rút ngắn được thời gian học tối đa là 2 năm, trong khi các bạn cùng trang lứa nhận được bằng tốt nghiệp THPT thì với chương trình này các em đã có trong tay 2 tấm bằng (bằng tốt nghiệp THPT và bằng Cao Đẳng).

Sau khi hoàn thành bằng hệ hai năm tại Cao đẳng cộng đồng Everett và đạt điểm trung bình như yêu cầu, sinh viên hoàn toàn có thể chuyển tiếp vào các trường đại học tại Mỹ và học tiếp 2 năm còn lại để nhận bằng cử nhân Đại học hệ 4 năm.

Các trường ĐH đã có học sinh của Everett Community College chuyển tiếp qua: University of Southern California, University of Michigan, Pennsylania State University, Syracuse University, Virginia Tech, Indiana University, State University of New York, University of Oregon, University of Arizona, Seattle University, Western Washington University, Embry-Riddle Aeronautical University…

Các kỳ nhập học: Tháng 1, 3, 6, 9 

Tổng hợp danh sách trường Đại học ở thành phố Tân Trúc

Danh sách trường Đại học – TP. Tân Trúc

  1. Đại học Quốc lập Thanh Hoa – National Tsing – Hua University
  2. Đại học Quốc lập Giao Thông – National Chiao Tung University
  3. Đại học Khoa học và Kỹ thuật Minh Tân – Mingshin University of Science and Technology
  4. Đại học Trung Hoa – Chung Hua University
  5. Đại học Huyền Trang – Hsuan Chuang University
  6. Đại học Y Nguyên Bội – Yuanpei University

Tổng hợp danh sách trường Đại học ở thành phố Đài Nam

Danh sách trường Đại học – TP. Đài Nam

  1. Đại học Quốc gia Thành Công – National Cheng Kung University
  2. Đại học Quốc gia Đài Nam – National University of Tainan
  3. Đại học Khoa học và Kỹ thuật Nam Đài Loan – Southern Taiwan University of Science and Technology
  4. Đại học Côn Sơn – Kun Shan University
  5. Đại học Dược và Khoa học Chia Nan – Chia Nan University of Pharmacy and Science
  6. Đại học Trường Vinh – Chang Jung Christian University
  7. Đại học Công Nghệ Đài Nam – Tainan University of Technology
  8. Đại học Công nghệ Y khoa Chung Hwa – Chung Hwa University of Medical Technology
  9. Đại học Viễn Đông – Far East University
  10. Đại học Nghệ thuật Quốc gia Đài Nam – Tainan National University of the Arts
  11. Đại học Khang Ninh – University of Kang Ning
  12. Đại học Thủ phủ Đài Loan – Taiwan Shoufu University
  13. Đại học Khoa học và Công nghệ Nan Jeon – Nan Jeon University of Science and Technology

Tổng hợp danh sách trường Đại học ở thành phố Đào Viên

Danh sách trường Đại học – TP. Đào Viên

  1. Đại học Nguyên Trí – Yuan Ze University
  2. Đại học Quốc lập Trung ương – National Central University
  3. Đại học Minh Truyền – Ming Chuan University
  4. Đại học Trung Nguyên – Chung Yuan Christian University
  5. Đại học Trường Canh – Chang Gung University
  6. Đại học Khai Nam – Kainan University
  7. Đại học Vạn Năng – Vanung University
  8. Đại học Thể thao quốc gia Đài Loan – National Taiwan Sport University
  9. Học viện Kỹ Thuật Tân Sáng Đào viên – Taoyuan Innovation Institute of Technology
  10. Trường Cao đẳng Chăm sóc và Quản lý Y tế Hsin Sheng – Hsin Sheng College of Medical Care and Management

Tổng hợp danh sách trường Đại học ở thành phố Đài Trung

Danh sách trường Đại học – TP. Đài Trung

  1. Đại học Quốc lập Sư phạm Đài Trung – National Taichung University of Education
  2. Đại học Tịnh Nghi – Providence University
  3. Đại học Châu Á – Asia University
  4. Đại học Quốc lập Trung Hưng – National Chung Hsing University
  5. Đại học Đông Hải – Tung Hai University
  6. Đại học Phùng Giáp – Feng Chia University
  7. Đại học Y Trung Quốc – China Medical University
  8. Đại học Công nghệ Triều Dương – Chaoyang University of Technology
  9. Đại học Công Nghệ Quốc Gia Cần Ích – National Chin-Yi University of Technology
  10. Đại học Y Trung Sơn – Chung Shan Medical University –
  11. Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Đài Trung – National Taichung University of Science and Technology
  12. Đại học Khoa học Kỹ thuật Hoằng Quang – Hungkuang University
  13. Đại học Khoa Học Kỹ Thuật Trung Đài – Central Taiwan University of Science and Technology
  14. Đại học Lĩnh Đông – Ling Tung University
  15. Đại học Hoa Kiều – Overseas Chinese University
  16. Đại học Khoa học và Công nghệ  Tu Bình – Hsiuping University of Science and Technology
  17. Đại học Thể dục Thể thao Quốc lập Đài Loan – National Taiwan University of Sport

Tổng hợp danh sách trường Đại học ở thành phố Đài Bắc

Danh sách trường Đại học – TP. Đài Bắc

  1. Đại Học Khoa Học và Công Nghệ Quốc Gia Đài Loan – National Taiwan University of Science and Technology
  2. Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Loan – National Taiwan Normal University
  3. Đại học Quốc lập Chính Trị – National Chengchi University
  4. Đại học Minh Truyền – Ming Chuan University
  5. Đại học Đạm Giang – Tamkang University
  6. Đại học Công nghệ Minh Chí – Ming Chi University of Technology
  7. Đại học Công giáo Phụ Nhân – Fu Jen Catholic University
  8. Đại học Văn hóa Trung Quốc – Chinese Culture University
  9. Đại học Y Đài Bắc – Taipei Medical University
  10. Đại học Quốc lập Dương Minh – National Yang-Ming University
  11. Đại học Công nghệ Quốc gia Đài Bắc – National Taipei University of Technology
  12. Đại học Thế Tân – Shih Hsin University
  13. Đại học Thực Tiễn – Shih Chien University
  14. Đại học Quốc lập Đài Bắc – National Taipei University
  15. Đại học Hải Dương Quốc Lập Đài Loan – National Taiwan Ocean University

Tổng hợp danh sách trường Đại học ở thành phố Cao Hùng

Danh sách trường Đại học – TP. Cao Hùng

  1. Đại học Nghĩa Thủ (I- Shou University)
  2. Đại học Quốc Lập Sư Phạm Cao Hùng (National Kaohsiung Normal University)
  3. Đại học Quốc Lập Cao Hùng (National Kaohsiung University)
  4. Đại học Quốc Lập Tôn Trung Sơn (National Sun Yat-sen University)
  5. Đại học Y Cao Hùng (Kaohsiung Medical University)
  6. Đại học Quốc Lập Khách Sạn & Du Lịch Cao Hùng (National Kaohsiung University of Hospitality and Tourism)
  7. Đại học Khoa học Kỹ thuật Thụ Đức (Shu-Te University)
  8. Đại học Ngoại ngữ Văn Tảo (Wenzao Ursuline University of Languages)
  9. Đại học Mở Cao Hùng (Open University of Kaohsiung)
  10. Yuh-Ing Junior College of Health Care and Management
  11. Đại học Khoa Học Kỹ Thuật Chính Tu (Cheng Shiu University)
  12. Trường Quân sự Hoàng Phố (Republic of China Military Academy)
  13. Học viện Hải quân Cộng hòa Trung Quốc (Republic of China Naval Academy)
  14. Đại học Quốc Lập Khoa học và Công nghệ Cao Hùng (National Kaohsiung First University of Science and Technology)

Du học Đài Loan bậc đại học chỉ cần TOCFL 2

Nhằm đáp ứng nhu cầu của các bạn HSSV có chứng chỉ năng lực hoa ngữ TOCFL A2 (TOCFL 2) muốn đi du học Đài Loan bậc đại học, Minh Hoàng An xin giới thiệu tới các bạn thông tin một số trường đại học tại Đài Loan chỉ yêu cầu chứng chỉ năng lực Hoa ngữ TOCFL A2 khi tuyển sinh:
– 
– 
–
–
–
– 
–

  •  Kỳ khai giảng đại học: tháng 2 và tháng 9 hàng năm.
  •  Khai giảng các khóa học ngôn ngữ: Tháng 3,6,9,12.
  •  Điều kiện đầu vào: Tốt nghiệp trung học phổ thổng điểm trung bình từ 6.0 và có chứng chỉ TOCFL từ level 2 trở lên.
  •  Hạn đăng ký: Nộp hồ sơ trước kỳ khai giảng ít nhất 03 tháng.