Học tại trung tâm Toronto với Đại học Ryerson (Ryerson University)

Ryerson University là đại học công lập toạ lạc tại ngay khu vực trung tâm hiện đại và sầm uất bậc nhất của thành phố Toronto, thủ phủ bang Ontario, Canada. Đại học có nhiều chuyên khoa bao gồm trường Quản trị kinh doanh Ted Rogers, khoa Kỹ thuật và Khoa học Kiến trúc, khoa Khoa học Xã hội & Nghệ thuật, khoa Thiết kế & Truyền thông, khoa Dịch vụ Cộng đồng, khoa Khoa học. Ngoài ra, từ năm 2017, ĐH Ryerson cũng trở thành một trong 3 ĐH duy nhất tại Toronto có khoa Luật để giảng dạy các chương trình về Luật.

Du học Canada tại Ryerson University với hơn 100 chuyên ngành học khác nhau từ bậc Cử nhân tới Thạc sĩ và Tiến sĩ, trường đang giảng dạy cho gần 40,000 sinh viên và có mạng lưới hơn 155,000 cựu sinh viên trên cầu.

1. Thứ hạng trường Ryerson University

  • #26 Quốc gia trường theo QS Ranking năm 2020
  • #700 Thế giới theo QS Ranking năm 2020
  • #2 về xếp hạng danh tiếng quốc gia theo tạp chí Maclean (2015)
  • Chương trình MBA của Ryerson nằm trong top các chương trình kinh doanh hàng đầu ở Canada dựa trên giá trị đồng tiền (Canadian Business, 2016)
  • DMZ tại Ryerson được xếp hạng một trong những vườn ươm đại học hàng đầu ở Bắc Mỹ (UBI Global, 2015)

2. Chương trình đào tạo của Ryerson University

Các chương trình đào tạo của Ryerson University 

– Dự bị đại học

– Đại học

– Thạc sỹ

– Tiến sỹ

3. Ngành học tiêu biểu từ Ryerson University

– Nghệ thuật và Khoa học

– Công nghệ

– Kinh doanh

– Hoá học và Vật lí

– Khoa học máy tính

– Kỹ thuật

– Khoa học Trái đất

– Khoa học môi trường

– Khoa học sức khoẻ

– Nhân văn

– Khoa học đời sống

– Toán học và Thống kê

– Khoa học Bức xạ Y Khoa (Medical Radiation Sciences)

– Y tế

– Âm nhạc

4. Yêu cầu đầu vào tại Ryerson University

– Bằng tốt nghiệp THPT, GPA từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (Không kĩ nâng nào dưới 6.0)/TOEFL iBT 92 điểm. Ngoài ra trường có chương trình tiếng anh dành cho những sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu.

5. Hồ sơ nhập học vào Ryerson University

–   Bằng của cấp học cao nhất;

–   Học bạ của 2 năm gần nhất;

–   Chứng chỉ tiếng Anh (nếu có);

–   Hộ chiếu (trang có ảnh và chữ kí) (nếu có);

–   Thành tích học tập, phấn đấu khác – nếu nhắm học bổng.

6. Học phí dành cho sinh viên quốc tế của Ryerson University

NgànhHọc phí
Nghệ thuật (Arts)$28,635 – $29,021
Truyền thông và thiết kế (Communication and Design)$28,638 – $29,611
Dịch vụ cộng đồng (Community Services)$28,570 – $29,988
Kĩ sư và kiến trúc (Engineering and Architectural Science)$30,315 – $38,430
Ted Rogers School of Management$30,398 – $33,352
Khoa học (Science)$28,633 – $29,693
Các chi phí khácPhí
Học phíTừ $28,570 to $38,430
Kí túc xáTrong khuôn viên trường: $9,110 to $17,850/năm bao gồm ăn uốngNgoài khuôn viên trường: $11,400 – $19,200/năm (hoặc $950 – $1,600 mỗi tháng) tùy thuộc vào ở ghép hoặc ở phòng một mình.
Di chuyển$128/tháng với phương tiện công cộng Greater Toronto Area (GTA)
SáchTừ $1,100 – $9,900 tùy vào ngành học
Ăn uốngTừ $4,247 – $5,759 tùy thuộc vào menu học sinh chọn
Chi tiêu cá nhânTừ $3,200 – $5,000/năm (khoảng $400 – $625 mỗi tháng)

Du học THPT Mỹ 2022-2023: chi phí chỉ từ $19,950/năm

  1. ƯU ĐIỂM DU HỌC THPT MỸ
  • Du học Mỹ bậc Trung học phổ thông sẽ giúp các bạn học sinh nhanh chóng làm quen và trau dồi tiếng Anh dễ dàng hơn, trang bị cho bản thân để có nền tảng vững chắc cho quá trình học tại Đại học, cao đẳng sau này, đồng thời cũng đây cũng chính là bước đệm để các bạn học sinh được chọn vào các trường đại học danh giá. Hầu hết các trường Cao đẳng, Đại học ở Mỹ đều yêu cầu điểm SAT trong các kì tuyển sinh nhằm kiểm tra và sát hạch trình độ học sinh trước khi cấp thư mời nhập học cho các bạn. Do đó, việc học trung học tại Mỹ sẽ là lợi thế giúp các bạn nâng cao điểm SAT khi cạnh tranh vào các trường top đầu.
  • Ở độ tuổi đang từng bước trưởng thành, các bạn vừa có thể tiếp thu hoàn toàn cách học tập ở môi trường mới mà không quá bỡ ngỡ hay bị sốc tâm lý, sốc văn hóa. Dù cho phụ huynh lựa chọn cho con học bán trú (ở với gia đình homesty) hoặc nội trú (ở tại kí túc xá của trường) thì các bạn đều có người giám hộ và được chăm sóc, hướng dẫn tận tình và chu đáo hơn so với những bạn du học đại học/ thạc sỹ.
  • Tỉ lệ xét duyệt visa du học chương trình phổ thông được cấp dễ dàng hơn các bậc học khác.
  • Chương trình trung học Mỹ được đánh giá là chương trình gây ít áp lực cho học sinh. Một học kỳ các em phải học 5 môn chính và các môn tự chọn. Ngoài môn bắt buộc, các em học sinh có thể lựa chọn những môn học tự chọn khác dựa vào khả năng hay sở thích của bản thân. Tùy vào sở thích và năng khiếu của mình, các bạn có thể học các môn tự chọn thuộc các lĩnh vực từ Mỹ thuật, Âm nhạc, Thể dục thể thao, Ngôn ngữ cho tới Khoa học Kỹ thuật, v.v…
  • Ngoài chương trình học chính, các bạn học sinh có thể tham gia các câu lạc bộ của trường như một cách rèn luyện sức khỏe, giải trí, đồng thời là để kết nối với nhau.
  • Ngoài các lớp lý thuyết hay tự học trong lớp, các em học sinh cũng được tham gia các hoạt động ngoại khóa, cắm trại, hay đi nghiên cứu địa sinh, đi từ thiện, v.v…

2. TIÊU CHÍ CHỌN TRƯỜNG

Chương trình học cấp 3 ở Mỹ bắt đầu từ lớp 9, kéo dài đến lớp 12. Các tiêu chí để học sinh tìm trường bao gồm như sau: chất lượng giảng dạy của trường, học phí, địa chỉ của trường, dịch vụ hỗ trợ dành cho sinh viên quốc tế, các điều kiện về sinh hoạt – ăn ở, đi lại… Hệ thống trường chủ yếu được phân chia theo dạng tư thục hay công lập, nội trú hay bán trú.

Thêm một số yếu tố khác phụ huynh cần cân nhắc khi chọn trường THPT cho con : vị trí địa lí của trường, tính an ninh và tiện lợi cho các em sinh hoạt, học tập; loại hình trường – trường nội trú/bán trú, trườngtôn giáo, , , trường nam sinh/nữ sinh/nam nữ, tổng số học sinh trong trường, số lượng học sinh quốc tế và các câu lạc bộ, sĩ số lớp học, tỉ lệ giữa giáo viên và học sinh, ngân quỹ trường, mức hỗ trợ tài chính trường cấp, tỉ lệ học sinh được nhận vào học (xem độ khó để được nhận vào trường), tỉ lệ học sinh vào thẳng đại học sau khi tốt nghiệp.

Trường công lập

Chiếm 85% số lượng trường ở Mỹ, học sinh địa phương sẽ được chính phủ trợ cấp và các em không phải trả học phí.

Theo luật di trú của Mỹ, các trường công lập chỉ được nhận học sinh quốc tế với mục đích học không quá một năm.

Trường tư thục

Chiếm khoảng 15% số lượng trường ở Mỹ, liên kết với các tổ chức tư nhân hoặc các nhóm tôn giáo, và được các nhóm tư nhân tài trợ và trợ cấp cho học sinh địa phương hoặc du học sinh.

Hiện tại, có khoảng 27.000 trường tư thục ở Hoa Kỳ, trong đó có khoảng 10.000 trường trung học phổ thông tư thục. Nói chung, các trường trung học cơ sở tư thục có các đặc điểm sau:

  • Yêu cầu học thuật cao, giá trị và hệ thống giáo dục rõ ràng hơn;
  • Tỷ lệ giáo viên – học sinh nhỏ giúp học sinh có được nền giáo dục cá nhân hoá;
  • So sánh du học trung học ở Mỹ với ở Việt Nam, môi trường học và giao lưu an toàn hơn.

Các trường trung học cơ sở tư thục được chia thành:

  • Trường trung học cơ sở tư thục nội trú (Trường nội trú)
  • Trường trung học cơ sở tư thục bán trú (Trường bán trú)

Trường nội trú cung cấp chỗ ở cho học sinh, và hầu hết các trường nội trú cũng nhận học sinh bán trú. Các trường nội trú là phạm trù đặc biệt của trường tư thục, với gần ba trăm trường.

Trường bán trú không cung cấp chỗ ở cho học sinh, và sau khi hoành thành chương trình học trong 1 ngày, học sinh có thể về nhà.

3. ĐIỀU KIỆN DU HỌC THPT MỸ

Tuổi từ 14-19 trở lên, từ lớp 9-12.

GPA: thấp nhất là  7.0 (tính theo thang điểm 10)

Yêu cầu ngoại ngữ:

Trường công lập: ít nhấp là 206 điểm cho ELTiS. Có nhiều trường vẫn chấp nhận TOEFL hay SLEP ít nhất là 50 điểm. Hoặc IELTS tương đương

Trường tư thục: có một số trường nhận học sinh với tất cả các trình độ. Tuy nhiên có một số trường khác sẽ yêu cầu cao hơn.

4. CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC THPT MỸ TẠI DU HỌC MINH HOÀNG AN

– Chương trình giao lưu văn hóa: tổng chi phí chỉ từ $10,900/ năm

– THPT tư bán trú: chỉ từ $19,950/ năm (bao gồm học phí và ăn ở tại nhà bản xứ)

– THPT nội trú: chỉ từ $20,000/ năm (bao gồm học phí + ăn ở)

– Kỳ nhập học: Tháng 1 và tháng 9 hàng năm

– Hệ thống trường trải rộng khắp các bang nước Mỹ

– Hỗ trợ tìm trường theo địa chỉ nhà người thân

– Hỗ trợ xin học bổng đối với hồ sơ đủ điều kiện

– Hỗ trợ xin visa du lịch cho phụ huynh sang thăm con

Lịch thi TOCFL 2022 tại TP.HCM

1. TOCFL là gì?

TOCFL là viết tắt của (Test of Chinese as a Foreign Language) hay được gọi là: Kỳ thi năng lực Hoa ngữ (tiếng Hoa: 華語文能力測驗 Hànyǔ wén nénglì cèyàn) là bài thi kiểm tra mức độ thông thạo cho người sử dụng ngôn ngữ mẹ đẻ không phải là tiếng Hoa (Trung).

2. TOCFL gồm những cấp độ?

  • TOCFL bao gồm 6 cấp độ là: A1, A2, B1, B2, C1, C2. Kiểm tra năng lực tiếng Hoa của thí sinh thông qua kỹ năng nghe hiểu và đọc hiểu.
  • Thí sinh có thể căn cứ vào tình hình học tiếng Hoa cũng như khả năng tiếng Hoa của mình mà lựa chọn cấp thi thích hợp.
  • Thí sinh có thể lựa chọn thi chữ “Phồn thể” hoặc chữ “Giản Thể”.

3. TOCFL có lợi ích gì cho bạn, Lịch thi TOCFL 2022 tại TP. Hồ Chí Minh:

  • Bạn có thể xin việc làm tại các công ty Đài Loan ở Việt Nam. Bên cạnh đó, là có thể Du học Đài Loan hay đi xuất khẩu lao động tại Đài Loan.
  • Nếu bạn muốn xin thị thực, xin học bổng, xin việc làm,….có liên quan đến Đài Loan thì nên thi chứng chỉ TOCFL. Vì đa phần các công ty hoặc trường học ở Đài Loan thích chứng chỉ này hơn và…điều quan trọng là TOCFL được tổ chức thi nhiều lần trong năm, bạn sẽ dễ dàng sắp xếp thời gian cũng như lên kế hoạch học tập.

Đại Học Quốc Lập Trung Hưng (National Chung Hsing University)

SƠ LƯỢC

Đại học Quốc Lập Trung Hưng (NCHU) đã trải qua một số giai đoạn thay đổi đáng kể. Trường khởi đầu là Học Viện Nông Học và Lâm Nghiệp Chuyên Sâu, do người Nhật thành lập tại Đài Bắc vào năm 1919. Sau năm 1928, Học viện trở thành một khoa đặc biệt trực thuộc Đại học Hoàng gia Taihoku (nay là ĐH Quốc Lập Đài Loan – National Taiwan University). Tuy nhiên, năm 1943, Khoa trở thành một trường độc lập và dời xuống Đài Trung.

Sau giai đoạn khôi phục kinh tế 1945, trường được tổ chức lại và đổi tên thành Trường Cao Đẳng Nông Nghiệp Đài Trung. Năm 1961, kết hợp với Trường Cao Đẳng Khoa Học và Kỹ Thuật mới thành lập trên cùng khuôn viên Đài Trung và Trường Luật & Kinh doanh được thành lập tại Đài Bắc vào năm 1949, trường trở thành Đại Học Trung Hưng Đài Loan trực thuộc tỉnh (Taiwan Provincial Chung Hsing University). Trường tiếp tục phát triển không ngừng và đến năm 1971 chính thức trở thành trường đại học quốc gia mang tên ĐH Quốc Lập Trung Hưng (National Chung Hsing University) như hiện nay.

NCHU tọa lạc tại phía Nam thành phố Đài Trung sôi động và sầm uất với diện tích khoảng 53 hec-ta và hiện đào tạo hơn 17.000 sinh viên, trong đó khoảng 56% là bậc cử nhân, 34% bậc thạc sỹ và 10% bậc tiến sỹ.

Trường năm trong top 20 cơ sở giáo dục đại học tốt nhất Đài Loan, xếp hạng #301 – 350 trường hàng đầu Châu Á và #1201+ trường tốt nhất thế giới theo xếp hạng của Times Higher Education 2022.

ĐÀO TẠO

F: Kỳ Thu (Tháng 09)

S: Kỳ Xuân (Tháng 02)

SttNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG (LIBERAL ARTS)
1Trung Văn (Chinese Literature)FFF
2Ngôn Ngữ và Văn Học Nước Ngoài (Foreign Languages and Literature)FF,S
3Lịch Sử (History)FFF
4Thư Viện và Khoa Học Thông Tin (Library and Information Science)F,S
5Nhân Văn và Sáng Tạo Đài Loan (Taiwan Humanities and Creativity)F
6Văn Học Đài Loan và Nghiên Cứu Văn Hóa Xuyên Quốc Gia (Taiwan Literature and Transnational Cultural Studies)F
7Đài Loan và Xuyên Văn Hóa (Taiwan and Transcultural Studies) (100% tiếng Anh)F
KHOA NÔNG NGHIỆP VÀ TÀI NGUYÊN THIÊN NHIÊN (AGRICULTURE AND NATURAL RESOURCES)
8Nông Học (Agronomy)FF,SF,S
9Trồng Trọt (Horticulture)FF,SF,S
10Lâm Nghiệp (Forestry)FF
11Kinh Tế Học Ứng Dụng (Applied Economics)F,SF,S
12Bệnh Học Thực Vật (Plant Pathology)FF,SF,S
13Côn Trùng Học (Entomology)FF,SF,S
14Khoa Học Động Vật (Aninal Science)FF,SF,S
15Khoa Học Đất và Môi Trường (Soil and Environmental Sciences)FF,SF,S
16Bảo Tồn Đất và Nước (Soil and Water Conservation)FFF
17Khoa Học Thực Phẩm và Công Nghệ Sinh Học (Food Science and Biotechnology)F,SF,S
18Kỹ Thuật Cơ Điện Tử Công Nghiệp Sinh Học (Bio-Industrial Mechatronics Engineering)FFF
19Quản Trị Công Nghệ Sinh Học (Biotechnology)FF,SF,S
20Kinh Tế Học và Marketing Nông Nghiệp (Agricultural Economics and Marketing)F,S
21Thiết Kế Cảnh Quan, Thư Giãn và Giải Trí (Landscape Design, Leisure and Recreation)FF
22Nông Nghiệp (International Master Program of Agriculture) (100% Tiếng Anh)F
23Kinh Doanh Nông Nghiệp (International Bachelor Program of Agribusiness) (100% Tiếng Anh)F
KHOA KHOA HỌC (SCIENCE)
24Hóa Học (Chemistry)F,SF,S
25Toán Học Ứng Dụng (Applied Mathematics)FF,SF,S
26Vật Lý (Physics)FF,SF,S
27Thống Kê (Statictics)F,S
28Khoa Học Dữ Liệu và Điện Toán Thông Tin (Data Science & Information Computing)F,S
29Khoa Học NanoF,S
30Khoa Học Dữ Liệu và Phân Tích Công Nghiệp (Data Science and Industrial Analytics)F
KHOA KỸ THUẬT (ENGINEERING)
31Kỹ Thuật Xây Dựng (Civil Engineering)FF,SF,S
32Kỹ Thuật Cơ Khí (Mechanical Engineering)FF,SF,S
33Kỹ Thuật Môi Trường (Environmental Engineering)FF,SF,S
34Kỹ Thuật Hóa (Chemical Engineering)FFF
35Khoa Học và Kỹ Thuật Vật Liệu (Materials Science and Engineering)FF,SF,S
36Cơ Khí Chính Xác (Precision Engineering)F,SF,S
37Kỹ Thuật Y Sinh (Biomedical Engineering)F,SF,S
KHOA KHOA HỌC ĐỜI SỐNG (LIFE SCIENCES)
38Khoa Học Đời Sống (Life Sciences)FF,SF,S
39Sinh Học Phân Tử (Molecular Biology)FF
40Hóa Sinh (Biochemistry)FF
41Khoa Học Y Sinh (Biomedical Sciences)F,SF,S
42Hệ Gen Học và Tin Sinh Học (Genomics and Bioinformatics)F,S
KHOA THÚ Y (VETERINARY MEDICINE)
43Thú Y (Veterinary Medicine)FFF
44Bệnh Học Thú Y (Veterinary Pathobiology)F,SF,S
45Vi Sinh và Sức Khỏe Cộng Đồng (Microbiology and Public Health)F,SF,S
KHOA QUẢN LÝ (MANAGEMENT)
46Tài Chính (Finance)FFF
47Quản Trị Kinh Doanh (Business Administration)FF,SF,S
48MarketingFF,S
49Hệ Thống Thông Tin Quản Lý (Management Information Systems)FF
50Kế Toán (Accounting)FF
51Quản Trị Công Nghệ (Technology Management)FF
52Quản Trị Thể Thao và Sức Khỏe (Sports and Health Management)F
KHOA LUẬT VÀ CHÍNH TRỊ (LAW AND POLITICS)
53Luật (Law)FF
54Chính Trị Quốc Tế (International Politics)F,SF,S
55Phát Triển Nghề Nghiệp cho các Nhà Giáo Dục (Professional Development for Educators)F
KHOA ĐỔI MỚI & LIÊN LẠC CÔNG NGHIỆP (INNOVATION AND INDUSTRY LIAISON)
56Nghiên Cứu Toàn Cầu (Tricontinental Master Program in Global Studies) (100% Tiếng Anh)F
KHOA KỸ THUẬT ĐIỆN VÀ KHOA HỌC MÁY TÍNH (ELECTRICAL ENGINEERING & COMPUTER SCIENCE)
57Kỹ Thuật Điện (Electrical Engineering)FFF
58Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính (Computer Science and Engineering)FFF
59Kỹ Thuật Truyền Thông (Communication Engineering)F
60Kỹ Thuật Quang Điện Tử (Optoelectronic Engineering)F
LIÊN KHOA (MULTI COLLEGES)
61Kỹ Thuật Mô và Y Học Tái Tạo (Tissue Engineering and Regenerative Medicine)F
62Công Nghệ Sinh Học Y Tế (Medical Biotechnology)F,S
63Khoa Học Phân Tử và Nông Nghiệp Sinh Học (Molecular and Biological Agricultural Sciences (MBAS) – Chương trình của TIGP (100% tiếng Anh)F

HỌC PHÍ/HỌC KỲ

Bậc học: Cử nhân

Khoa Thú YKhoa Kỹ Thuật/Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy TínhKhoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên/Khoa Học Đời Sống/Khoa HọcKhoa Quản Lý/Luật và Chính TrịKhoa Giáo Dục Đại Cương
Học phí33.42033.34033.34033.06033.060
Phụ phí20.49419.32819.84313.03112.631
Tổng53.91452.66853.18346.09145.691

Bậc học: Thạc sỹ

Khoa Thú Y/Khoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên/Khoa Học Đời Sống/Khoa Học Khoa Kỹ Thuật/Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy Tính Khoa Quản Lý/Luật và Chính Trị Khoa Giáo Dục Đại Cương
Học phí 24.48025.34021.44021.140
Phí tín chỉ28.19927.65425.83623.893
Tổng52.67952.99447.27645.033

Bậc học: Tiến sỹ

Khoa Thú Y/Khoa Nông Nghiệp và Tài Nguyên Thiên Nhiên/Khoa Học Đời Sống/Khoa Học Khoa Kỹ Thuật/Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy Tính Khoa Kỹ Thuật/Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy Tính Khoa Quản Lý/Luật và Chính Trị Khoa Giáo Dục Đại Cương
Học phí 24.48025.34021.44021.140
Phí tín chỉ29.46627.93825.33825.066
Tổng53.94653.27846.77846.206

HỌC BỔNG

Ngoài các loại học bổng chính phủ, NCHU có các chính sách học bổng sau:

  • Sinh hoạt phí hàng tháng: 6.000 NTD, 8.000 NTD hoặc 10.000 NTD/Tháng
  • Học phí: Học phí toàn phần hoặc bán phần

Lưu ý: Học sinh có thể được cấp cả hai loại học bổng. Các loại phí như bảo hiểm, nhà ở, phí sử dụng máy tính, phụ phí đều không bao gồm trong học bổng học phí

YÊU CẦU HỒ SƠ

  • Học lực khá
  • Hệ đào tạo tiếng Trung: TOCFL B2
  • Hệ đào tạo tiếng Anh: IELTS 6.0/TOEIC 750 (ĐH) và IELTS 6.5/TOEIC 830 (Thạc sỹ)

THỜI HẠN ĐĂNG KÝ

  • Kỳ mùa Thu: 01/02 – 31/03
  • Kỳ mùa Xuân: 09/09 – 15/10

Lưu ý: Thời gian nộp hồ sơ có thể thay đổi sớm hơn tùy năm. Hạn nộp hồ sơ trên đây tính chính xác theo lịch của trường, vậy nên, học sinh đăng ký (đặc biệt là hồ sơ có mục tiêu đạt học bổng) cần chuẩn bị càng sớm càng tốt vì học sinh sẽ cần chuẩn bị nhiều giấy tờ theo yêu cầu trước khi gửi sang trường.

TIGP – Chương trình Tiến sĩ bằng tiếng Anh tại Đài Loan

TIGP (Taiwan International Graduate Program) – Chương Trình Cao Học Quốc Tế Đài Loan, giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh. Đây là chương trình do Academia Sinica – Cơ quan nghiên cứu hàng đầu của Đài Loan hợp tác với các trường đại học tốt nhất Đài Loan cung cấp.

Academia Sinica đã đi đầu trong nghiên cứu hàn lâm về vật lý, đời sống và khoa học xã hội cũng như toán học và nhân văn trong gần một thế kỷ. Ưu tiên hàng đầu của Academia Sinica là có thể tiếp tục thu hút những tài năng học thuật giỏi nhất và sáng giá nhất trong và ngoài nước. Để đạt được mục tiêu này, TIGP được thành lập vào năm 2002 và hiện đang đào tạo bậc tiến sỹ trong 12 lĩnh vực nghiên cứu khác nhau.

Sinh viên được chấp nhận nhập học một trong những chương trình tiến sỹ trên sẽ được hỗ trợ 34.000 NTD/Tháng (~ 1.133 USD) cho năm đầu tiên. Thời gian tối đa được cấp học bổng này là 03 năm. Trợ cấp cho năm thứ II và thứ III sẽ được xét tiếp tùy vào đánh giá của giáo sư hướng dẫn.

YÊU CẦU:

– Tốt nghiệp thạc sỹ ngành liên quan

– Học lực khá

– Tiếng Anh: IELTS 6.5

– Có yêu cầu GRE và kinh nghiệm làm việc (tùy ngành)

HẠN ĐĂNG KÝ: 30/01/2021 cho kỳ nhập học tháng 09/2021

CHƯƠNG TRÌNH HỌC:

Thời gian: 03 – 05 năm

Bậc học: Tiến Sỹ

Học phí: 4.500 – 5.500 USD/Năm

STTNGÀNH HỌCCÁC TỔ CHỨC GIÁO DỤC HỢP TÁC
1Chemical Biology and Molecular Biophysics (Sinh Hóa và Lý Sinh Học Phân Tử)  Academia Sinica
National Taiwan University
National Tsing Hua University
2Molecular and Biological Agricultural Sciences (Khoa học nông nghiệp phân tử và sinh học)  Academia Sinica
National Chung Hsing University
3Molecular Science and Technology (Khoa Học và Công Nghệ Phân Tử)Institute of Atomic and Molecular Science (IAMS) of Academia Sinica
National Taiwan University
National Tsing Hua University
National Central University
4Bioinformatics (Tin Sinh Học)Academia Sinica (Institute of Information Science, Institute of Statistical Science, and Institute of Biomedical Sciences)
National Tsing Hua University
National Chiao Tung University
National Yang Ming University
National Taiwan University
5Molecular and Cell Biology (Sinh học phân tử và tế bào)Institute of Molecular Biology (IMB), Academia Sinica
Institute of Life Sciences (ILS), National Defense Medical Center
6Nano Science and Technology (Khoa học và Công nghệ Nano)  Academia Sinica
National Taiwan University
National Tsing Hua University
7Molecular Medicine (Y Học Phân Tử)  Institute of Biomedical Sciences, Academia Sinica
School of Life Science, National Yang Ming University
8Earth System Science (Khoa Học Hệ Thống Trái Đất)  Research Center for Environmental Changes – Academia Sinica
College of Earth Science – National Central University 
9Biodiversity (Đa Dạng Sinh Học)Academia Sinica
National Taiwan Normal University
Tunghai University
10Interdisciplinary Neuroscience (Khoa Học Thần Kinh Liên Ngành)Neuroscience Program of Academia Sinica (NPAS)School of Life Sciences of National Yang-Ming University (NYMU)
Medical College of National Cheng Kung University (NCKU)
Department of Life Science of National Taiwan University (NTU)
Institute of Cognitive Neuroscience of National Central University (NCU)
11Sustainable Chemical Science and Technology (Khoa Học và Công Nghệ Hóa Học Bền Vững)Academia Sinica
National Chiao Tung University
12Social Networks and Human-Centered Computing (Mạng xã Hội và Máy Tính Lấy Con Người Làm Trung Tâm)Academia Sinica
National Tsing Hua University
National Chiao Tung University

Tất tần tật về du học Ba Lan 2023

  1. ƯU VÀ NHƯỢC ĐIỂM KHI DU HỌC BA LAN

Ưu điểm:

Học phí và sinh hoạt phí hợp lí nhất châu Âu

  • Học phí du học Ba Lan: trung bình khoảng từ 5000 – 10.000 Zloty một học kì, tương đương với 1,172.45 – 2,344.89 EUR một học kì hay từ 30 triệu tới 60 triệu Vietnam đồng.
  • Sinh hoạt phí khi du học Ba Lan: trung bình từ 700 – 1000 Zloty 1 tháng, tương đương với 160 Euro tới 240 Euro (tức là tầm 4,5 triệu – 7 triệu VND 1 tháng) tùy thuộc vào thành phố bạn đang sống, khi sống tại những thành phố nhỏ, mức chi tiêu hàng tháng sẽ thấp hơn nhiều so với bạn ở những thành phố lớn.
  • Giá thuê nhà tại Ba Lan: Nhiều trường đại học Ba Lan có ký túc xá riêng, thường là chỗ ở rẻ nhất cho sinh viên. Chi phí chỗ ở trong ký túc xá dao động khoảng 60-80 EUR hàng tháng cho một phòng chung và từ 100-150 EUR cho một phòng riêng.

Hầu hết các trường tại Ba Lan đều offer các khóa học, ngành học bằng tiếng Anh

Đây là một trong những lợi thế rất lớn đối với các bạn sinh viên đến từ nước ngoài, đặc biệt là Việt Nam.  Để đạt điều kiện ngôn ngữ, chúng ta chỉ cần bỏ thời gian ra ôn thi IELTS chứ không cần phải tốn thời gian học tiếng bản địa – một ngoại ngữ thứ 3, như khi đi du học ở Đức hay Pháp.

Cộng đồng người Việt tại Ba Lan đông đảo

Đây là đất nước ở châu Âu có cộng đồng người việt đông nhất. Chợ đồ Việt ở Ba Lan được coi như central hub ở châu Âu, hàng tuần, mỗi cuối tuần, người Việt sống ở các nước lân cận như Litva, Séc, Đức, thường đi ô tô qua chợ trung tâm đó để mua mang về nước. Cộng đồng người Việt bên này đông, nên cũng dễ dàng tìm được sự hỗ trợ hơn khi gặp khó khăn, cũng như không bị khan hiếm các sản phẩm của Việt Nam khi các bạn thèm đồ Việt.

Việc làm thêm cho sinh viên khi du học Ba Lan

Khi các bạn là sinh viên học fulltime, bên này không có quy định gì về sinh viên khi đi làm thêm cả, cũng như quy trình và thủ tục để xin đi làm thêm rất là dễ dàng. Một vài nơi cũng khó khăn 1 chút, thì họ cần xin xác nhận từ trường, rằng bạn là sinh viên của trường để nhận bạn vào làm. Ngoài ra, cộng động người Việt ở Ba Lan khá là lớn mạnh, người Việt mình qua đây kinh doanh phổ biến nhất là mở nhà hàng, đây là cơ hội khá tốt cho các bạn sv khi muốn tìm làm thêm tại môi trường người Việt, lương hàng tháng giao động kể cả tips khoảng từ 700-1000 Euro 1 tháng tùy thuộc vào mỗi nhà hàng.

Di chuyển, du lịch và cơ hội xin việc thuận tiện vì Ba Lan là đất nước nằm trong khối EU Schengen

Với VISA đi học tại Ba Lan, các bạn có thể thoải mái đi du lịch tại hơn 26 nước khác trong khối. Cũng như khi các bạn muốn tìm việc tại các nước trong khối cũng dễ dàng hơn. Như ở Vietnam, sau khi tốt nghiệp, nếu các bạn muốn làm việc tại các đất nước khu vực lân cận, thường hay vướng mắc các vấn đề giấy tờ khiến các bạn chùn bước. Tuy nhiên, với khối liên minh các nước châu Âu, đây thực sự không phải là vấn đề, việc bạn học ở một nước và xin việc ở một nước khác hoàn toàn là có thể. Chi phí du chuyển giữa các nước là khá rẻ, chỉ từ 20 Euro nếu bạn muốn qua Đức.

Nhược điểm:

Ở Ba Lan, tiếng Anh không phải ngôn ngữ mẹ đẻ. Họ dùng tiếng Ba Lan là ngôn ngữ mẹ đẻ, thuộc top những ngôn ngữ khó học nhất trên thế giới, nên hầu hết các bạn sinh viên Việt Nam tại Ba Lan luôn chọn tiếng Anh để học.

Trong cuộc sống sinh hoạt hằng ngày với người bản địa, người dân ở đây kể cả dân nhập cư đều dùng tiếng Ba Lan để giao tiếp, nên đây là một trở ngại khi giao tiếp với người bản địa.     

 2. CHỌN NGÀNH VÀ TRƯỜNG KHI DU HỌC BA LAN

Chọn ngành:

Một số ngành phổ biến khi du học Ba Lan

Ngành quản lý: Ngành quản lý là một trong những thế mạnh trong đào tạo bậc đại học và thạc sĩ của Ba Lan với hơn 35 chương trình học khác nhau, để các bạn có thể lựa chọn đa dạng, so sánh giữa các trường đại học, so sánh giữa các môn học trong tâm trong chương trình học để chọn ra khóa học hợp lí nhất cho mình.

Ngành quan hệ quốc tế: Ngành này thuộc về lĩnh vực ngoại giao, dành cho các bạn có tính cách hướng ngoại, hay quan tâm đến các vấn đề xã hội, chính trị của nước nhà hoặc thế giới, cũng như có các định hướng sẽ làm cho các tổ chức phi chính phủ hay ngoại giao. Với hơn 20 khóa học bằng tiếng Anh, giúp cho các bạn có nhiều sự lựa chọn.

Ngành kinh doanh quốc tế: Trước tiên về thuật ngữ “kinh doanh quốc tế” nói về tất cả các giao dịch kinh doanh được thực hiện giữa các quốc gia, được điều hành từ các doanh nghiệp, tổ chức, cá nhân với mục tiêu quốc tế hóa mặt hàng của mình. Đây là một lĩnh vực năng động và mang tính toàn cầu thuộc nhóm ngành kinh doanh, cung cấp những kiến thức chung về quản trị kinh doanh, về chiến thuật, chiến lược kinh doanh xuyên quốc gia.Đối với những bạn tự tin trong giao tiếp, có khả năng tiếng Anh tốt, và thích những thử thách mới từ các hoạt động trong kinh doanh, thì ngành này thực sự là phù hợp với các bạn.

Ngành kinh tế học: Đây là ngành học với mức phủ rộng các nghề nghiệp sau khi ra trường nhất, bạn có thể trở thành giảng viên đại học trong các trường kinh tế, hoặc cũng có thể làm các nghiên cứu sinh kinh tế cho các cục, ban, ngành. Ngoài ra, các bạn vẫn có thể apply vào các doanh nghiệp tư nhân, hay các lĩnh vực chính trị, xã hội liên quan.

Ngành kĩ thuật: Các ngành kĩ thuật ngày nay được nằm trong top các ngành dễ xin việc trong nhiều năm tới. Các ngành kỹ thuật điều khiển – tự động hóa, kỹ thuật ôtô, kỹ thuật cơ điện tử, công nghệ thông tin và công nghệ vật liệu được đánh giá là những ngành học hấp dẫn trong 5 – 10 năm tới, đảm bảo cơ hội việc làm cho sinh viên ra trường với mức lương hấp dẫn.

Yêu cầu chung:

Đối với bậc Đại học:

  • Tốt nghiệp THPT, GPA từ 6.5 trở lên
  • IELTS 6.0 (học thẳng) hoặc IELTS 5.0/ TOEIC 500 (học dự bị)

Đối vối bậc Thạc sĩ:

  • Tốt nghiệp ĐH, GPA từ 6.5 trở lên
  • IELTS 6.5 (học thẳng) hoặc IELTS 5.0/ TOEIC 500 (học dự bị)

Kì nhập học: Tháng 2 hoặc tháng 9 hàng năm

3. THÔNG TIN HỌC BỔNG DU HỌC BA LAN

Như tất cả chúng ta đã biết, Ba Lan là một nước cung cấp học bổng cho sinh viên từ quỹ của chính phủ, từ các trường đại học và các nguồn khác. Sau đây là các loại học bổng mà Ba Lan cung cấp:

Học bổng chính phủ Ba Lan: Loại học bổng lên tới là 850 PLN (tương đương 5.4tr đồng) dành cho sinh viên đại học, đối với sinh viên sau đại học 1270 PLN một tháng (tương đương 8tr đồng). Tất cả sinh viên từ Belarus bị đàn áp chính trị có thể tham gia Quỹ học bổng Kalinowski, với trị giá 1270 PLN một tháng. Đơn xin học bổng phải được gửi đến lãnh sự quán Ba lan địa phương trước khi đến Ba Lan. Các cơ quan lãnh sự Ba Lan cung cấp tất cả các thông tin cần thiết.

Học bổng theo hiệp định song phương: loại học bổng này được tài trợ bởi chính phủ Ba Lan hoặc đối tác nước ngoài. Là loại học bổng hợp tác giữa chính phủ Ba Lan với chính phủ các nước đối tác. Một suất học bổng toàn phần sẽ bao gồm vé máy bay khứ hồi đến Ba Lan, toàn bộ học phí, bảo hiểm y tế cơ bản, học bổng hàng tháng và các khoản trợ cấp khác.

Chương trình trao đổi CEEPUS – Chương trình bao gồm 16 quốc gia Trung và Đông u mà sinh viên trao đổi được miễn học phí cộng với khoản trợ cấp do nước chủ nhà tài trợ.

Học bổng Liên bang Xô viết – những học bổng này được cung cấp đặc biệt cho sinh viên Beelarut theo học cử nhân, thạc sỹ và tiến sỹ và được tài trợ bởi Quỹ Konstanty Kalinowski.

Học bổng cho người dân từ các nước đang phát triển – Các học bổng này hỗ trợ sinh viên ở trình độ tiến sĩ về các lĩnh vực kỹ thuật ở Ba Lan. Học bổng này được chính phủ Ba Lan tài trợ.

Chương trình Fulbright – Đây là những khoản tài trợ chủ yếu để tài trợ cho một chương trình trao đổi giữa Hoa Kỳ và Ba Lan để cho phép sinh viên, học viên, học giả, giáo viên, giảng viên và giáo sư tại cả hai nước. Tài trợ được quản lý bởi Ủy ban Fulbright Ba Lan và Hoa Kỳ

Chương trình Học bổng Visegrad – Học bổng này sẽ trao học bổng từ 1-4 kỳ cho bậc thạc sĩ và sau đại học. Chương trình do người đứng đầu quỹ Visegrad quốc tế quản lý.

Trên đây là một số thông tin về học bổng du học Ba Lan, hi vọng bài viết sẽ cung cấp cho bạn đọc những thông tin hữu ích.

DU HỌC BA LAN 2023 VỚI MINH HOÀNG AN BẠN SẼ ĐƯỢC:

Tư vấn và cung cấp thông tin, tài liệu du học

Tư vấn chọn trường và ngành học phù hợp với năng lực và nguyện vọng

Săn học bổng bán phần, toàn phần

Hướng dẫn, hỗ trợ chứng minh tài chính du học.

Luyện phỏng vấn trước khi xin VISA

Hướng dẫn phong tục tập quán địa phương.

Giúp đỡ tìm việc làm thêm cho học sinh, sinh viên.

Là cầu nối giữa học sinh và phụ huynh trong suốt quá trình học.

Hướng dẫn hồ sơ thăm thân, du lịch và định cư.

Trợ giúp học sinh trong quá trình sinh viên học tại nước ngoài.

Lịch nộp hồ sơ vào các trường TOP kỳ mùa thu 2022

Ở Taiwan cũng như đa số các nước khác trên thế giới, 1 năm có 2 mùa tuyển sinh:

Mùa Thu (Fall Semester):

– Thời gian nộp hồ sơ: tháng 1 – tháng 3
– Kết quả công bố trong khoảng từ tháng 6 – tháng 7
– Nhập học vào tháng 9

Mùa Xuân (Spring Semester):

– Thời gian nộp hồ sơ: tháng 7 – tháng 10
– Kết quả công bố trong khoảng từ tháng: tháng 11 – tháng 1
– Nhập học vào tháng 2

Tuy nhiên, một số trường đặc biệt sẽ có hạn tuyển sinh sớm hơn (các trường top, trường y). Vì vậy, các bạn muốn apply vào các trường này thì cần phải lưu ý hạn nộp hồ sơ nhé.

Vào học kỳ mùa thu, đại đa số các trường đều mở gần như đầy đủ các chuyên ngành, nhiều hơn hẳn so với kỳ mùa xuân. Do đó, nếu đã xác định được ngành học, và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ, thì các bạn nên apply vào kỳ mùa thu.

Note: một học kỳ dài khoảng tầm 4.5 tháng, một năm sẽ có 2 kỳ nghỉ hè và nghỉ đông.

Dưới đây là một số trường đã mở tuyển sinh cho kỳ mùa thu 2022:

  • Đại học Quốc lập Đài Loan – National Taiwan University
 Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Kỳ mùa thu 202214.10.2021 – 5.12.2022 (1st round)
13.1.2022 – 24.2.2022 (2nd round)
Tháng 1.2022
Tháng 4.2022
Tháng 9.2022
  • Đại học Quốc lập Sư Phạm Đài Loan – National Taiwan Normal University
 Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Kỳ mùa thu 20221.10.2021 – 17.1.2022Tháng 4. 2022Tháng 9.2022

       Riêng chương trình Thạc sĩ phát triển nguồn nhân lực quốc tế có hạn 15.3.2022

  • Đại học Quốc lập Dương Minh Giao thông – National Yangming Chiao Tung University
 Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Kỳ mùa thu 202220.12.2021 – 5.3.2022Tháng 5. 2022Tháng 9.2022
  • Đại học Quốc lập Thanh Hoa – National Tsinghua University
Kỳ mùa thu 2022Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Đại học4.10.2021 – 2.5.2022Tháng 12.2021 (hồ sơ nộp trước 21.11.2021) Tháng 4.2022 (hồ sơ nộp trước 15.2.2021) Tháng 6.2022 (hồ sơ nộp trước 2.5.2022)Tháng 9.2022
Thạc sĩ1.11.2021 – 13.5.2022Tháng 1.2022 (hồ sơ nộp trước 10.12.2021) Tháng 4.2022 (hồ sơ nộp trước 25.2.2022) Tháng 6.2022 (hồ sơ nộp trước 13.5.2022)Tháng 9.2022
  • Đại học Quốc lập Thành Công – National Cheng Kung University
 Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Kỳ mùa thu 202210.1.2022 – 30.3.2022Tháng 5.2022Tháng 9.2022
    
  • Đại học Quốc lập Chính Trị – National Cheng Chi University
Năm 2022Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Stage 127.9.2021 – 20.10.2021Tháng 12.2021Tháng 2 hoặc tháng 9.2022
Stage 217.2.2022 – 23.2.2022Tháng 5.2022
  • Đại học Đạm Giang – Tamkang University
 Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Kỳ mùa thu 202222.12.2021 – 18.1.2022 (1st round)
21.3.2022 – 21.4.2022 (2nd round)
2.5.2022 – 2.6.2022 (3rd round)
Tháng 9.2022
  • Đại học Phụ Nhân – Fu Jen Catholic University
 Thời gian nộp đơnThông báo kết quảNhập học
Kỳ mùa thu 202222.12.2021 – 18.1.2022 (1st round)
21.3.2022 – 21.4.2022 (2nd round)
2.5.2022 – 2.6.2022 (3rd round)
Tháng 9.2022

Danh sách trường cao đẳng (college) tại Canada mới nhất

Chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng thường mang tính thực tiễn cao và thực hành nhiều, mang tính đào tạo nghề cao hơn so với đại học, vì vậy, nhiều sinh viên đã tốt nghiệp đại học vẫn quay lại học cao đẳng để có thêm kỹ năng. Các lớp học tại các college thường có sĩ số nhỏ, có các khóa học thực tập bên ngoài trường, không gian lớp học và phòng lab thông thoáng, cách giảng dạy tác động qua lại và luôn có nhiều cấp độ nhập học khác nhau từ các ngành kỹ thuật cho đến các ngành nghệ thuật sáng tạo…

Các trường cao đẳng Canada đào tạo đa ngành: kinh doanh, công nghệ thông tin, quặng mỏ, môi trường, khách sạn và du lịch, y tế, kinh doanh, nâng cao trình độ văn hóa, nghệ thuật ứng dụng, dịch vụ xã hội…Sinh viên có thể học toàn thời và bán thời, tuy nhiên sinh viên quốc tế phải học toàn thời. Tất cả các trường này nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo các ngành kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ công cộng và đáp ứng nhu cầu học tập của các học sinh tốt nghiệp phổ thông có định hướng nghề nghiệp, các sinh viên tốt nghiệp đại học đang tìm kiếm việc làm cũng như yêu cầu học tập thường xuyên của người lớn tuổi.

Có 175 cơ sở giáo dục sau trung học  là thành viên của Hiệp Hội Các Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Canada (ACCC). Các trường cao đẳng này được biết đến với các tên: cao đẳng cộng đồng, học viện kỹ thuật, cao đẳng đại học và Cé gep…

Các trường cao đẳng – đại học Canada (University College) : Như tên goi phần nào đã nêu ra, đây là các trường mang tính kết hợp giữa cao đẳng và đại học. Sinh viên có thể chọm một trong hai hướng: theo một chương trình văn hóa trong hai năm sau đó chuyển tiếp lên đại học, hoặc học 2-3 năm rồi tốt nghiệp với một bằng cấp chuyên môn. Các trường này thường liên kết với các trường đại học trong vùng để liên thông học sinh từ trường mình lên đại học. Sinh viên chỉ cần học thêm 02 năm là lấy được bằng cử nhân 4 năm.

Cao đẳng cộng đồng Canada  Cao đẳng cộng đồng là loại trường phổ biến ở Canada có các chương trình đào tạo nghề chuyên môn từ 1 đến 3 năm (bao gồm cả thời gian thực tập). Một vài trường cao đẳng cộng đồng dạy nghề còn có chương trình chuyển tiếp đại học, cho phép học sinh theo học các khóa học tương đương với hai năm đầu của chương trình đại học 4 năm. Sau đó, học sinh tiếp tục học 2 năm cuối tại trường đại học để hoàn tất chương trình đại học.

Trường Cao Đẳng Nghề (Technical Institute/Career College): Đây là các cơ sở giáo dục tư nhân, chuyên cung cấp các khóa đào tạo ngắn và trung hạn, đào tạo những kỹ năng làm việc thực tiễn người lao động. Các nghề được đào tạo: điện ảnh, tin học, internet, thiết kế đồ họa, du lịch khách sạn,..có thể xin theo học các trường cao đẳng dạy nghề. Mặc dù do tư nhân làm chủ, các trường này phải tuân theo các quy định về giáo dục của tỉnh/ bang, nên luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy.

Sinh viên có thể chuyển tiếp từ cao đẳng cộng động hoặc college khác lên đại học để lấy bằng cử nhân, tuy nhiên cần kiểm tra kĩ các thông tin quan trọng: các tín chỉ được công nhận? cầc học thêm bao nhiêu tín chỉ/ môn…Nếu bạn có dự định này, bạn nên kiểm tr từ trước khi vào học cao đẳng, để tiện cho việc liên thông, nắm vững lộ trình học tập và chuẩn bị tốt cho việc học.

Riêng ở tỉnh Quebec, học sinh quốc tế có thể theo học một trường cao đẳng gọi là Cé gep rồi chuyển tiếp lên đại học. Đối với học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, Cé gep có các chương trình chuyển tiếp hai năm lên đại học hoặc các chương trình chuyển tiếp kỹ thuật ba năm để đi làm.

Sau đây là danh sách các trường cao đẳng công lập Canada – phân theo bang:

Alberta

  1. ABM College of Health and Technology
  2. Ambrose University College
  3. Bow Valley College
  4. Burman University
  5. Evergreen College
  6. Grande Prairie Regional College
  7. Keyano College
  8. The King’s University College
  9. Lakeland College
  10. Lethbridge College
  11. MaKami College
  12. Medicine Hat College
  13. NorQuest College
  14. Northern Alberta Institute of Technology
  15. Olds College
  16. Prairie College
  17. Red Deer College
  18. Reeves College
  19. Robertson College
  20. Southern Alberta Institute of Technology

British Columbia

  1. Alexander College
  2. British Columbia Institute of Technology
  3. Camosun College
  4. Canadian College
  5. Coast Mountain College
  6. College of New Caledonia
  7. College of the Rockies
  8. Columbia College
  9. Create Career College
  10. Douglas College
  11. Educacentre College (French language institution)
  12. Eton College, Vancouver
  13. First College
  14. Langara College
  15. North Island College
  16. Northern Lights College
  17. Okanagan College
  18. Royal Roads University
  19. Selkirk College
  20. Sprott Shaw College
  21. Vancouver Community College
  22. Vancouver Institute of Media Arts (VanArts)

Manitoba

  1. Assiniboine Community College
  2. Red River College
  3. Robertson College
  4. University College of the North
  5. Manitoba Institute of Trades and Technology

New Brunswick

  1. Collège communautaire du Nouveau-Brunswick
  2. Maritime College of Forest Technology
  3. McKenzie College
  4. New Brunswick College of Craft and Design
  5. New Brunswick Community College
  6. Oulton College

Newfoundland and Labrador

  1. College of the North Atlantic

Northwest Territories

  1. Aurora College
  2. Collège nordique francophone

Nova Scotia

  1. Canadian Coast Guard College
  2. Gaelic College
  3. Nova Scotia Community College

Nunavut

  1. Nunavut Arctic College

Ontario

  1. Algonquin College
  2. Cambrian College
  3. Canadore College
  4. Centennial College
  5. Collège Boréal
  6. Collège des Grands-Lacs (defunct)
  7. Conestoga College
  8. Confederation College
  9. Durham College
  10. Fanshawe College
  11. Fleming College
  12. George Brown College
  13. Georgian College
  14. Humber College
  15. La Cité collégiale
  16. Lambton College
  17. Loyalist College
  18. Mohawk College
  19. Niagara College
  20. Northern College
  21. Royal Military College
  22. St. Clair College
  23. St. Lawrence College
  24. Sault College
  25. Seneca College
  26. Sheridan College
  27. Springfield College Brampton

Prince Edward Island

  1. Collège de l’Île
  2. Holland College

Quebec

Trường công lập

  1. Cégep André-Laurendeau, LaSalle, Montreal
  2. Cégep Beauce-Appalaches, Saint-Georges
  3. Cégep de Baie-Comeau, Baie-Comeau
  4. Cégep de Chicoutimi, Chicoutimi, Saguenay
  5. Cégep de Drummondville, Drummondville
  6. Cégep de Granby-Haute-Yamaska, Granby
  7. Cégep de Jonquière, Jonquière, Saguenay
  8. Cégep de la Gaspésie et des Îles, Gaspé
  9. Cégep de La Pocatière, La Pocatière
  10. Cégep de l’Abitibi-Témiscamingue, Rouyn-Noranda
  11. Cégep de Lévis-Lauzon, Lévis
  12. Cégep de l’Outaouais, Hull, Gatineau
  13. Cégep de Matane, Matane
  14. Cégep de Rimouski, Rimouski
  15. Cégep de Rivière-du-Loup, Rivière-du-Loup
  16. Cégep de Saint-Félicien, Saint-Félicien
  17. Cégep de Saint-Hyacinthe, Saint-Hyacinthe
  18. Cégep de Saint-Jean-sur-Richelieu, Saint-Jean-sur-Richelieu
  19. Cégep de Saint-Jérôme, Saint-Jérôme
  20. Cégep de Saint-Laurent, Saint-Laurent, Montreal
  21. Cégep de Sainte-Foy, Sainte-Foy, Quebec City
  22. Cégep de Sept-Îles, Sept-Îles
  23. Cégep de Sherbrooke, 2e arrondissement, Sherbrooke
  24. Cégep de Sorel-Tracy, Sorel-Tracy
  25. Cégep de Thetford, Thetford Mines
  26. Cégep de Trois-Rivières, Trois-Rivières
  27. Cégep de Victoriaville, Victoriaville
  28. Cégep du Vieux Montréal, Ville-Marie (Quartier Latin), Montreal
  29. Cégep Édouard-Montpetit, Vieux-Longueuil, Longueuil
  30. Cégep Limoilou, Limoilou, Quebec City
  31. Cégep Marie-Victorin, Rivière-des-Prairies, Montreal
  32. Cégep régional de Lanaudière
  33. Champlain Regional College
  34. Collège Ahuntsic, Ahuntsic, Montreal
  35. Collège d’Alma, Alma
  36. Collège de Bois-de-Boulogne, Cartierville, Montreal
  37. Collège de Maisonneuve, Hochelaga-Maisonneuve, Montreal
  38. Collège de Rosemont, Rosemont, Montreal
  39. Collège de Valleyfield, Salaberry-de-Valleyfield
  40. Collège François-Xavier-Garneau, La Cité, Quebec City
  41. Collège Gérald-Godin, Sainte-Geneviève, Montreal
  42. Collège Lionel-Groulx, Sainte-Thérèse
  43. Collège Montmorency, Laval
  44. Collège Shawinigan, Shawinigan
  45. Dawson College, Westmount, Montreal
  46. Heritage College, Hull, Gatineau
  47. Herzing College (Downtown), Montreal
  48. John Abbott College, Sainte-Anne-de-Bellevue, Montreal
  49. Vanier College, Saint-Laurent, Montreal

Trường tư thục

  1. Collège André-Grasset, bao gồm Institut Grasset
  2. Collège Bart, Quebec City
  3. Collège International Marie de France, Montreal
  4. Collège Jean-de-Brébeuf, Montreal
  5. Collège Laflèche, Trois-Rivières
  6. Collège Mérici, Quebec City
  7. Collège O’Sullivan de Québec
  8. Collège Stanislas, Outremont
  9. Collegial Sainte-Anne,
  10. École de musique Vincent d’Indy
  11. National Circus School, Montreal
  12. LaSalle College, Montreal
  13. Marianopolis College, Montreal
  14. O’Sullivan College of Montreal, Montreal
  15. Séminaire de Sherbrooke, Sherbrooke
  16. TAV College, Montreal
  17. Trebas Institute, Montreal
  18. M College of Canada, Montreal

Saskatchewan

  1. Bethany College, Hepburn
  2. Briercrest College and Seminary, Caronport
  3. Carlton Trail College, Humboldt
  4. Horizon College and Seminary, Saskatoon
  5. College Mathieu, Gravelbourg (trường tiếng Pháp)
  6. Cumberland College, Nipawin, Tisdale, Melfort and Hudson Bay
  7. Eston College, Eston
  8. Great Plains College, various locations
  9. Lakeland College, Lloydminster
  10. Nipawin Bible College, Nipawin
  11. North West College, the Battlefords and Meadow Lake
  12. Northlands College, La Ronge, Buffalo Narrows and Creighton
  13. Parkland College, Melville
  14. St Peter’s College, Muenster
  15. Saskatchewan Indian Institute of Technologies, various
  16. Saskatchewan Polytechnic, Moose Jaw, Prince Albert, Regina, Saskatoon
  17. Southeast College, Weyburn
  18. Western Academy Broadcasting College, Saskatoon

Thông báo về việc văn phòng du học trở lại hoạt động bình thường từ 7/10/2021

Kính gửi Quý khách hàng!

Tuân thủ chỉ thị từ Chính Phủ về công tác phòng chống Dịch Covid-19, sau thời gian tạm thời đóng cửa văn phòng từ ngày 09/07/2021, Du Học Minh Hoàng An trân trọng thông báo đến Quý khách hàng về việc văn phòng sẽ mở cửa trở lại từ ngày 07/10/2021.

Quý khách hàng khi đến giao dịch tại văn phòng vui lòng thực hiện nghiêm quy tắc 5K. Kính mong Quý khách hàng chung tay cùng chúng tôi để bảo vệ sức khỏe của bản thân, gia đình và xã hội.

Du Học Minh Hoàng An xin chân thành cảm ơn Quý khách hàng đã thông cảm và luôn đồng hành cùng chúng tôi trong giai đoạn khó khăn vừa qua. Kính chúc Quý vị cùng gia đình bình an, luôn giữ gìn sức khoẻ thật tốt để cùng nhau vượt qua đại dịch!

Trân trọng.

Học tiếng Anh online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài

Bạn cần cải thiện vốn Anh ngữ của mình trước khi ghi danh vào một chương trình đại học ở nước ngoài hoặc nâng cao trình độ, lấy chứng chỉ hỗ trợ công việc?

Với bối cảnh hiện nay, khóa học tiếng Anh online 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài là sự lựa chọn tuyệt vời với mức học phí cực kỳ hợp lý.
Chi phí cho 1 khóa học 12 tuần (học 5 buổi/ tuần, mỗi buổi 50 phút) chỉ khoảng 580 – 609 USD (13 – 14 triệu VNĐ)

Học 1 kèm 1 với giáo viên nước ngoài có nhiều năm kinh nghiệm trong giảng dạy tiếng Anh cho học viên nước ngoài

  • Chương trình học: ESL (giao tiếp) hoặc luyện thi TOEIC/ TOEFL/IELTS/tiếng Anh thương mại (Business English)
  • Thời lượng học: Học viên lựa chọn khóa 4/8/12/16/20/24 tuần
  • Thời gian học: Học viên chọn các khung giờ có sẵn trong khoảng 8:00 – 22:00 từ thứ 2 đến thứ 6 (giờ Philippines)
  • Nội dung học:

– Luyện kỹ năng nghe – nói – đọc – viết
– Luyện Từ vựng, ngữ pháp
– Giao tiếp hàng ngày
– Thuyết trình
– Tranh luận
– Phỏng vấn xin việc
….

Học phí:
(Đơn vị tính: USD)