Đại học Sư Phạm Hoa Nam – Quảng Đông

Đại học sư phạm Hoa Nam thành lập vào năm 1933, là trường đại học trọng điểm của tỉnh Quảng Đông, năm 1996 được đưa vào danh sách các trường đại học được xây dựng trọng điểm của "công trình 211" quốc gia. Trường hiện có ba khu với diện tích 200 ha.
Trường có 24 học viện, trong đó có Học viện nhân văn, Học viện khoa học giáo dục, Học viện quản lý công cộng, Học viện giáo dục mẫu giáo và giáo dục đặc biệt, Học viện ngoại ngữ, Học viện quản trị kinh doanh, Học viện bất động sản phương đông, Học viện chính pháp, Học viện Hán ngữ đối ngoại, Học viện truyền thông, Học viện nghệ thuật, Học viện thiết kế, Học viện thể thao và sức khoẻ, Học viện khoa học công nghệ, Học viện khoa học tài nguyên và môi trường, Học viện khoa học sự sống, Học viện phần mềm, v.v. gồm 67 chuyên ngành hệ chính quy.
Đại học sư phạm Hoa Nam có 8 trạm lưu động trên tiến sĩ, 5 cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ bộ môn cấp một, 55 cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh tiến sĩ bộ môn cấp hai; có 6 cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh thạc sĩ bộ môn cấp một, 123 cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh thạc sĩ bộ môn cấp hai, 4 cơ sở đào tạo nghiên cứu sinh thạc sĩ chuyên ngành; có 4 bộ môn trọng điểm quốc gia, 18 bộ môn trọng điểm tỉnh Quảng Đông, 6 cơ sở nghiên cứu trọng điểm khoa học xã hội nhân văn Bộ Giáo dục, hơn 140 viện nghiên cứu và một loạt trung tâm nghiên cứu, thí nghiệm, tính toán thử nghiệm xuyên bộ môn.

 

Trường có đội ngũ giáo viên hùng hậu, hiện có hơn 1700 giáo viên, hơn 900 người là phó giáo sư trở lên; 8 viện sĩ Viên hàn lâm khoa học Trung Quốc và Viện công nghệ quốc gia Trung Quốc, 6 thành viên nhóm đánh giá khoa học Quốc vụ viện. Hiện có 35,9 nghìn học sinh theo học tại trường, gồm hơn 28,1 nghìn sinh viên hệ chính quy, hơn 7000 nghiên cứu sinh, hơn 1000 lưu học sinh nước ngoài. Từ ngày thành lập trường đến nay, Trường Đại học sư phạm Hoa Nam đã đào tạo hàng trăm nghìn nhân tài xuất sắc cho đất nước.
Đại học sư phạm Hoa Nam không ngừng đẩy mạnh tiến trình phát triển quốc tế hoá, đã lần lượt xây dựng quan hệ đối tác hợp tác chiến lược với các trường đại học nổi tiếng thế giới như Trường Đại học ENS Pa-ri, Trường Đại học Pennesylvania Mỹ, Trường Đại học Tô-ky-ô Nhật, Trường Đại học Kô-bê Nhật, Trường Đại học Men-bơn Ô-xtrây-lia … và xây dựng quan hệ giao lưu và hợp tác với hơn 60 trường đại học, cơ quan nghiên cứu và cơ sở sản xuất của các nước Anh, Pháp, Đức, Nhật, Mỹ, Ca-na-đa, Ô-xtrây-li-a, Hàn Quốc, Nga …

CÁC NGÀNH HỌC 

 

– Văn học Trung Quốc cổ đại, Văn hoc Trung Quốc hiện đại, Văn học và ngôn ngữ tiếng Trung, Thẩm mỹ học, Ngôn ngữ học và ứng dụng ngôn ngữ, Văn học thế giới,

– Lịch sử Trung Quốc cổ đại, Lịch sử Trung Quốc hiện đại, Lịch sử thế giới, lịch sử văn hóaTriết học chủ nghĩa Max, Triết học Trung Quốc, Lý thuyết Max & giáo dục tư tưởng, Đạo đức học, Logic, Chủ nghĩa xã hội khoa học & phong trào cách mạng quốc tế, Lý luân chính chính, Giáo dục chính trị tại trường trung học.

– Kinh tế học, Tài chính, Kinh tế & thương mại quốc tế, Quản trị nhân sự, Thương mại điện tử & quản lý thông tin, Kế toán, Quản trị kinh doanh

– Kinh tế và quản lý giáo dục, Giáo dục đặc biệt, Giáo dục Đại học Giáo dục mầm non, Giáo dục công nghệ & Dạy nghề, Tâm lý học giáo dục & phát triển, Ứng dụng tâm lý học, Tâm lý học căn bản

– Văn học và ngôn ngữ tiếng anh, Ngôn ngữ học quốc tế và ứng dựng ngôn ngữ.

– Quang học, Vi điện tử & điện tử trạng thái rắn, Lý thuyết giảng dạy và chương trình giảng dạy, Vi mạch & hệ thống

– Thực vật học, Sinh thái học, Động vật học, Hóa học & Sinh học phân tử, Sinh lý học, Thủy học, Sinh học tế bào.

– Lý thuyết công nghệ giáo dục cơ bản, Thiết kế hệ thống giảng dạy, Tâm lý học nhận thức, Giáo dục và khoa học hệ thống, Giáo dục hiện đại, Giáo dục tài năng, Giáo dục thể chất

– Du lịch quốc tế, Quản lý khách sạn, Quản lý hội chợ và hội nghị, Quản lý giải trí đô thị, Quản trị du lịch

– Toán học

– Âm nhạc

– Nghệ thuật

– Khoa học máy tính

– Khoa học địa lý vật lý, Khoa học địa lý nhân học

– Hóa học và vật lý vật liệu, Hóa học hữu, Hóa học vật lý, Hóa học vật lý Polyme

– Luật học, Luật kinh tế quốc tế

– Sư phạm Trung, Ngôn ngữ tiếng Nga, Ngôn ngữ tiếng Nhật

– Kiến trúc

 

HỌC PHÍ THAM KHẢO

 

1. Chương trình ngôn ngữ: đào tạo từ cơ bản đến nâng cao với thời gian linh hoạt

 

Thời gian

1 tháng

2 tháng

3 tháng

6 tháng

1 năm

Học phí

3,000 RMB

5,500 RMB

7,300 RMB

8,600 RMB

16,300 RMB

 

2. Chương trình học Đại học và sau Đại học

 

Ngành học

Chương trình Cử nhân

Chương trình thạc sĩ

Chương trình tiến sĩ

Khoa học xã hội và nhân văn

17,000 RMB/năm

19,000 RMB/ năm

25,000 RMB/năm

Khoa học kỹ thuật

18,000 RMB/năm

20,000 RMB/năm

25,000 RMB/năm

Nghệ thuật và Âm nhạc

22,000 RMB/năm

23,000 RMB/năm

 

 

CHI PHÍ KHÁC

 

  • Phí đăng ký: 420 RMB
  • Ký túc xá: Phòng đơn: 2,000 RMB/ người/ tháng, Phòng đôi: 1,050 RMB/ người/ tháng

Thời gian nhập học: tháng 3, 9

 

GIẤY TỜ CẦN THIẾT

 

  1. Bảng điểm cao nhất
  2. Bằng tốt nghiệp cao nhất 
  3. Bản sao giấy khai sinh
  4. Sơ yếu lý lịch
  5. Hộ chiếu
  6. 10 ảnh 4×6 

 

Hỗ trợ du học Trung Quốc

 

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

Điện thoại : (08) 3975 6200 / 39756201 / 39756203 / 0916 685 601

– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường, TP. Hải Dương

– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

 

– Website:   Du học Minh Hoàng An: www.minhhoangan.edu.vn

 

                  Du học Nhật Bản / Du học Hàn Quốc / Du học Đài Loan

 

– Facebook: https://www.facebook.com/DuhocMinhHoangAn

 

 

Đại học bách khoa Quế Lâm

TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA QUẾ LÂM TUYỂN SINH KHÓA HỌC THÁNG 9/2015

 

I. GIỚI THIỆU TRƯỜNG

– Đại học Bách Khoa Quế Lâm đặt tại thành phố Quế Lâm tỉnh Quảng Tây – Trung Quốc.

– Quế Lâm là môi trường sạch sẽ, không khí trong lành, được thế giới công nhận là một thành phố đẹp nhất, có môi trường thích hợp với nghỉ ngơi, du lịch hay cư trú lâu dài.

– Đại học Bách Khoa Quế Lâm được thành lập vào năm 1956, đến nay đã được 50 năm lịch sử.

– Hiện nay trường có 7 học viện cấp II, 10 khoa, 3 Bộ giảng dạy và Phân viện ở Nam Ninh. Trường có 49 chuyên ngành bậc Đại học, 35 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ, có hơn 17000 theo hoc hệ chính quy.

– Trường Đại học Bách Khoa Quế Lâm có hệ thống đào tạo với mô hình trường đa khoa với ngành trọng điểm là công nghệ. Song song phát triển 7 ngành lớn như: Vật lý, Quản lý, Văn học, Kinh tế, Pháp luật, Nông nghiệp, Kỹ thuật …

 

II. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

 

1. Chương trình cử nhân: 4 năm

 

Kế toán

Thuỷ văn học

Quản lý hành chính

Thiết kế công nghiệp

Quảng cáo

Công nghệ vật liệu đá quý

Phim hoạt hình

Công trình và vật liệu cao phân tử

Thiết kế nghệ thuật

Thiết kế chế tạo cơ khí và tự động hoá

Tiếng Anh Thương Mại

Kỹ sư thăm dò tài nguyên

Quản trị kinh doanh *

Quy hoạch đô thị

Thương mại điện tử

Kỹ sư cấp thoát nước

Quản lý nguồn nhân lực

Ứng dụng hoá học

Hệ thống thông tin và quản lý thông tin

KH & KT thông tin điện tử

Marketing

Ứng dụng vật lý

Quản lý dự án

Khoa học môi trường

Quản lý du lịch

Bảo vệ tài nguyên rừng

Kinh tế quốc tế

Hệ thống thông tin địa lý

Kiến trúc

Địa chất học

Tự động hoá

KH thông tin và máy tính

Kỹ sư và công trình hoá học

Hoá học vật liệu

Xây dựng

Quản lý tài nguyên môi trường

Công nghệ thông tin

Xã hội học

Khoa học và kỹ thuật máy tính

Kỹ thuật thông tin điện tử

Môi trường

 

Khai giảng: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm. 2. Chương trình Thạc sỹ: 2 đến 3 năm

Quản trị kinh doanh

Giáo dục tư tưởng chính trị

Quản lý du lịch

Phân tích hoá học

Thống kê học

Phân tử hoá học và vật lý

Ngoại ngữ và ứng dụng ngôn ngữ học

Kỹ thuật ứng dụng máy tính

Kinh tế học công nghiệp

Khoa học môi trường

Ứng dụng hoá học

Địa chất học

Kĩ sư thông tin địa lý và kỹ thuật vẽ bản đồ

Gia công vật liệu

Công nghệ hóa học

Khoa học vật liệu

kỹ sư môi trường

Công trình kết cấu

Trắc địa học

Thiết kế và quy hoạch hoá đô thị

Thuỷ văn và nguồn tài nguyên nước

Nghiên cứu về đá và nham thạch

Vật liệu vật lý và hoá học

Kỹ thuật thông tin và địa cầu

Thiết bị tự động và kỹ thuật kiểm tra

Công trình đô thị

 

Khai giảng: Tháng 3 và tháng 9 hàng năm.

 

3. Chương trình dạy Hán ngữ: 6 tháng đến 1 năm

 

– Căn cứ vào trình độ tiếng Trung của học viên (bao gồm học viên học từ đầu) sẽ được phân thành 3 cấp độ: sơ cấp, trung cấp, cao cấp.

– Các chương trình (06 tháng trở lên) sơ cấp, trung cấp, cao cấp được kéo dài trong thời gian một năm và đều được phân thành học kỳ 1 và học kỳ 2. Mỗi học kỳ học 18 tuần, mỗi tuần học từ 16 đến 20 tiết. Thông qua kỳ kiểm tra đầu vào xác định trình độ của học viên, nếu đạt yêu cầu học viên có thể lựa chọn chương trình học. Chấp nhận học viên đăng ký tham gia vào các chương trình đã bắt đầu từ trước.

 

III. HỌC PHÍ & CHI PHÍ KHÁC

 

Học phí: Khoá học tiếng: 11.800 tệ/năm

Khoá Cử nhân: 13.800 tệ/năm

Khoá Thạc sỹ: 16.000 tệ/năm

Nhà ở: Sinh viên có thể lựa chọn ở các loại phòng:

Phòng đôi: 5.000 tệ/năm Ký túc xá (4 người/phòng): 3.000 tệ/năm Tỷ giá: 1 tệ = 3.400 đồng

 

IV. GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ

 

1. Bằng cấp cao nhất

2. Bảng điểm hoặc học bạ

3. Giấy khai sinh

4. Hộ chiếu

5. Chứng minh thư

6. 4 ảnh 4×6 nền trắng

 

Hỗ trự du học Trung Quốc

 

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11

Điện thoại : (08) 3975 6200 / 39756201 / 39756203 / 0916 685 601

– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường, TP. Hải Dương

Điện thoại : 0905 605 601

– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

 

– Website:   Du học Minh Hoàng An: www.minhhoangan.edu.vn

 

                  Du học Nhật Bản / Du học Hàn Quốc / Du học Đài Loan

 

– Facebook: https://www.facebook.com/DuhocMinhHoangAn

 

 

 

 

Học Tây Y tại Đại học Y Quảng Tây

 

TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y KHOA QUẢNG TÂY



Thành lập từ năm 1934, trường ĐẠi HỌC Y KHOA QUẢNG TÂY nằm tại thành phố Nam Ninh – thủ phủ của tỉnh Quảng Tây phía nam Trung Quốc.

Trường chuyên đào tạo về Tây Y với sự hội nhập của giáo dục, nghiên cứu khoa học của các giáo sư y học trong nước và trên thế giới.

Trường có tổng số 12031 sinh viên trong đó có 11767 sinh viên Trung Quốc và 264 sinh viên nước ngoài ở nhiều nước khác nhau trên thế giới đến theo học. Các sinh viên thường xuyên được thực hành trực tiếp tại 3 bệnh viện của trường (với tổng số trên 1500 giường bệnh) và một nhà máy chế biến thuốc. Ngoài ra, trường còn liên kết với một trường ĐH Y nổi tiếng trên thế giới khác, hàng năm trường đều gửi những sinh viên ưu tú ra nước ngoài học.

Trường có trung tâm kết nối mạng Internet miễn phí, kết nối mạng nhanh với toàn cầu, thư viện trường có 85000 đầu sách, có vườn nuôi súc vật thí nghiệm đạt tiêu chuẩn quốc tế.

Đại học Y Khoa Quảng Tây còn là một trong những trường được Bộ Giáo Dục Trung Quốc cho phép cấp bằng cử nhân, thạc sỹ ở nhiều chuyên ngành cho học sinh quốc tế.

Trong những năm gần đây đã có hàng trăm sinh viên và bác sỹ từ các nước và các vùng lãnh thổ như Anh, Mỹ, Nhật, Hồng Kông, Đài Loan…đến học tập và nghiên cứu tại trường.

Các chuyên ngành đào tạo cho lưu học sinh:

Cử nhân ( 5 năm)

1. Y học lâm sàng

2. Y học dự phòng

3. Bác sĩ Răng, Hàm, Mặt

Cử nhân ( 4 năm )

4. Dược

5. Điều dưỡng

6. Thí nghiệm Y Khoa

7. Quản lý thông tin và hệ thống thông tin

8. Quản lý chính sách công

9. Công nghệ sinh học, kỹ thuật y khoa

10. Công tác xã hội

Cử nhân (6 years)

MBBS ※ Bachelor of Medine and Bachelor of Surgery

Cử nhân Y khoa và cử nhân phẫu thuật

Thạc sĩ (3 years)

1. Sinh lý học

2. Vi sinh vật học

3. Hóa sinh và sinh học phân tử

4. Phôi thai học

5 Nghiên cứu miễn dịch

6. Mầm bệnh sinh học

7. Bệnh lý sinh lý học

8. Kỹ thuật y khoa

9. Nội khoa

10. Nhi khoa

11. Thần kinh học

12. Da liễu

13. Y hoc hạt nhân

14. Phẫu thuật

15. Sản khoa và phụ khoa

16. Nhãn khoa

17. Tai, Mũi, Họng

18. Ung thư

19. Gây mê

20. Cấp cứu

21. Lâm sàng kết hợp Trung Quốc và Phương Tây

22. Y học xã hội và quản lý dịch vụ y tế

23. Thần kinh học

24. Tâm thần học

25. Lâm sàng hàm mặt

26. Thạc sĩ nha khoa

27. Dịch tễ học và Y tế

28. Phôi thai học

29. Dinh dưỡng và vệ sinh thực phẩm

30. Bà mẹ, trẻ em và sức khỏe vị thành niên

31. Dược

32. Điều dưỡng

Tiến sĩ (3 years)

1.Phôi thai học

2. Bệnh học và sinh lý bệnh

3. Nội khoa

4. Nhi khoa

5. Phẫu thuật

6. Tai, mũi, họng

7. Ung thư

8. Thông kê dịch tễ học và y tế

9. Dược

CHI PHÍ 2012 ( RMB)

Phí đăng ký : 400

Học phí

Đại học ( tiếng Anh )

30,000/năm

Đại học ( tiếng Hoa )

23.000/năm

Thạc sĩ ( tiếng Hoa)

30,000/năm

Tiến sĩ (tiếng Hoa)

40,000/năm

Văn bằng

18,000/năm

Tiếng Hoa

12,500 /năm

Nhà ở + ăn

Phòng đơn

6,150 -12,600/năm

Phòng đôi

4,920 -6,450 /năm /người

Phòng 3

3,280 /năm/người

Tiền ăn

Khoảng 400 -600 /tháng

Khám sức khỏe

 

275

Bảo hiểm 1 năm

 

600

Giấy phép cư trú

Cho 1 -5 năm

400 -1000

 

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ 

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11



Điện thoại : (08) 3975 6200 / 39756201 / 39756203 / 0916 685 601



– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường, TP. Hải Dương



Điện thoại : 0905 605 601



– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

 

– Website:   Du học Minh Hoàng An: www.minhhoangan.edu.vn

 

                  Du học Nhật Bản / Du học Hàn Quốc / Du học Đài Loan

 

– Facebook: https://www.facebook.com/DuhocMinhHoangAn

Trường THPT Nam Khai, Thiên Tân

Khoa Quốc tế trường THPT Nam Khai, Thiên Tân

MINH HOÀNG AN GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH HỌC TRUNG HỌC TẠI TRUNG QUỐC – Trường THPT Nam Khai – Thành Phố Thiên Tân

Trường THPT Nam Khai, Thiên Tân được thành lập năm 1904 đã đào tạo nên những cựu học sinh xuất sắc trong đó có nhà ngoại giao tài ba Chu Ân Lai và Thủ tướng Ôn Gia Bảo. Khoa Quốc tế của trường cung cấp bằng tốt nghiệp cho học sinh trung học cơ sở và trung họcphổ thông bao gồm các khóa học ngắn hạn đào tạo tiếng Trung Quốc.

Khoa Quốc tế của trường có đội ngũ giáo viên giỏi và lâu năm, chương trình tiếng Trung cho học sinh nước ngòai do các giáo viên cao cấp đảm trách . Khoa có khu vực giảng dạy với phòng học đa phương tiện được trang bị thiết bị giảng dạy cao cấp và khu sinh họat hiện đại, tách biệt, tạo không gian dễ chịu, thỏai mái cho học sinh. Nhà trường thiết lập hàng lọat cấp độ khóa học tiếng Trung và những khóa HSK đặc biệt cho những học sinh có nhu cầu học tiếng Trung, cung cấp các khóa học tiếng Trung chuyên sâu cho những học sinh chưa có tiếng Trung. Hàng năm, học sinh của trường tham dự kỳ thi HSK đạt điểm khá cao. Kể từ khi trường chiêu nạp nhóm học sinh nước ngòai đầu tiên vào năm 1987, nhiều người tốt nghiệp từ trường chúng tôi được các trường đại học ở trong nước nhận vào như: Đại học Peking, Đại học Thanh Hoa nổi tiếng, Đại học nhân dân Trung Hoa, Đại học Phúc Đán, Đại học Nam Khai, Đại học Thiên Tân và 1 số trường đại học nổi tiếng ở Nhật Bản và Hàn Quốc như: Đại học Tokyo, Đại học Quốc gia Seoul, Đại học Hàn Quốc, Đại học Yonsei và trường Đại học nữ Ewha…

Trường giảng dạy tất cả các môn học bao gồm tiếng Trung, tiếng Anh, Tóan, Vật lý, Hóa học, Sinh học, Địa lý, Lịch sử, Âm nhạc, Hôi họa, Giáo dục thể chất,… bậc THCS và THPT. Trường cũng cung cấp các khóa đào tạo tiếng Trung ngắn hạn với chữ Thư pháp tiếng Trung, Hội họa và Thái cực quyền như một điểm nổi bật.

Học sinh sẽ có các cấp độ học tiếng khác nhau tùy theo trình độ tiếng Trung của họ. Các học sinh đạt được kỹ năng tiếng Trung cấp cao có thể học chung với các học sinh người Trung Quốc để trau dồi, trải nghiệm thêm ngôn ngữ cũng như văn hóa trong các lớp học chính thống.

Theo các quy định của chính phủ Trung Quốc, học sinh quốc tế không cần phải tham dự kỳ thi chung khi tốt nghiệp từ trường trung học cơ sở hay trung học phổ thông. Nếu đạt được yêu cầu của trường, họ có thể tốt nghiệp và nhận được giấy chứng nhận cùng bằng tốt nghiệp từ Ủy ban giáo dục Thiên Tân như học sinh Trung Quốc. Nếu muốn vào các trường đại học ở Trung Quốc, họ chỉ cần tham dự các kỳ thi độc lập của các trường Đại học thì sẽ dễ dàng hơn nhiều so kỳ thi chung của học sinh Trung Quốc.

************************************************************************

Trường nhận học sinh THCS và THPT (từ lớp 7-12)

Hồ sơ nhập học: Bản sao hộ chiếu học sinh, bản sao thị thực học sinh, chứng nhận hoặc bằng cấp tốt nghiệp, bản sao hộ chiếu của cha mẹ.

Học phí: RMB 22000 một năm (lớp 7-9)

RMB 25000 một năm (lớp 10-12)

Nếu ở KTX của trường, chi phí là RMB 1000 một tháng (2 giường ngủ 1 phòng, có phòng tắm bên trong, máy điều hòa, TV, giáo viên phụ trách 24 giờ)

Chương trình giảng dạy bằng tiếng Trung, học sinh chưa biết tiếng Trung sẽ được đào tạo 1 năm tiếng trước khi nhập học chính thức

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ : 

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11



Điện thoại : (08) 3975 6200 / 39756201 / 39756203 / 0916 685 601



– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường, TP. Hải Dương



Điện thoại : 0905 605 601



– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

 

– Website:   Du học Minh Hoàng An: www.minhhoangan.edu.vn

 

                  Du học Nhật Bản / Du học Hàn Quốc / Du học Đài Loan

 

– Facebook: https://www.facebook.com/DuhocMinhHoangAn

 

Trường Đại học Khoa học Kỹ thuật (KHKT) Hoa Trung


TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC KỸ THUẬT HOA TRUNG

Sinh viên có thể được miễn 1 năm học tiếng Hán nếu đăng ký học chương trình đại học tại trường

I. Giới thiệu chung:

Trường Đại học Khoa học Kỹ thuật (KHKT) Hoa Trung là trường ĐH trọng điểm cấp quốc gia trực thuộc Bộ Giáo dục Trung Quốc, là một trong những trường ĐH tổng hợp hàng đầu ở Trung Quốc hiện nay. Quy mô đào tạo rộng khắp, bao gồm 11 chuyên ngành chính là: Khoa học tự nhiên, Khoa học xã hội, Triết học, Kinh tế, Luật, Giáo dục, Kiến trúc, Y khoa, Quản lý, Sử học, Nông học. Hiện tại số sinh viên theo học tại trường hơn 70.000 người, trong đó học viên sau ĐH hơn 12.000 người, lưu học sinh nước ngoài hơn 400 người. Trường ĐH KHKT Hoa Trung có quan hệ giao lưu hợp tác với hơn 50 trường Đại học và công ty nổi tiếng trên toàn thế giới.

Trường Đại học KHKT Hoa Trung toạ lạc tại thành phố Vũ Hán, tỉnh Hồ Bắc thuộc miền Trung Trung Quốc. Các thắng cảnh nổi tiếng thế giới gần đấy gồm có: Trường Giang Tam Hiệp, Khu bảo tồn thiên nhiên Shennongjia, Trung tâm võ thuật và Đạo giáo núi Võ Đang. Trong thành phố có khu thắng cảnh Đông Hồ, Hoàng Hạc Lâu, chùa Quy Nguyên…Diện tích của trường xấp xỉ 4.520.000 m2, được bao phủ bởi hệ thống cây xanh phong phú, môi trường trong lành, cảnh sắc tươi đẹp, thực sự là nơi lý tưởng cho việc học tập và nghiên cứu.

II. Đào tạo lưu học sinh:

Vào những năm 60 của thế kỷ XX, trường Đại học KHKT Hoa Trung đã bắt đầu thu nhận lưu học sinh đến học tập. 40 năm qua, trường đã đào tạo hơn 3000 sinh viên của hơn 40 quốc gia trên thế giới, trong đó có nhiều sinh viên học tiếp lên thạc sĩ và tiến sĩ. Sau khi về nước, rất nhiều lưu học sinh đã trở thành những nhà khoa học chủ chốt, chuyên gia y tế hàng đầu hoặc nhân viên chính phủ, cán bộ sứ quán của nước đó. Hiện tại, có hơn 400 lưu học sinh theo học tại trường.

III. Các khoa và chuyên ngành:

Bậc Đại học: Toán & Toán ứng dụng, Thống kê học; Vật lý ứng dụng; Hoá học ứng dụng; Sinh vật, Kỹ thuật sinh vật; Thiết kế chế tạo máy và tự động hoá; Khoa học vật liệu & Công trình, Giao thông, Vận tải, Động cơ tàu thuỷ, Tàu thuyền & Hải dương; Nhiệt năng & Động lực học; Điện khí & tự động hoá, Thuỷ lợi thuỷ điện; Thông tin điện tử, Thông tấn; Khoa học kỹ thuật máy tính; Tự động hoá, Khoa học kỹ thuật điện tử; Xây dựng, Quản lý công trình, Kỹ thuật công trình; Thiết kế nghệ thuật, Quy hoạch đô thị, Kiến trúc; Môi trường, Cấp thoát nước, Môi trường kiến trúc và thiết bị; Tài chính, Kinh tế thương mại quốc tế; Quản lý công thương, Quản lý thông tin & Hệ thống thông tin, Kế toán, Quản lý tài vụ, Makerting, Tài chính; Ngôn ngữ Văn học Trung Quốc, Triết học; Luật; Chính trị & Hành chính, Quản lý sự nghiệp công cộng; Quảng cáo, Báo chí, Phát thanh truyền hình; Xã hội học; Tiếng Anh, Tiếng Nhật; Y học lâm sàng, Y học dự phòng, Y dược.

Bậc Thạc sĩ – Tiến sĩ: Triết học; Kinh tế lý luận; Kinh tế học ứng dụng; Luật học, Chính trị học, Xã hội học; Giáo dục học, Tâm lý học; Ngôn ngữ văn học Trung Quốc, Báo chí truyền thông; Nghệ thuật học; Lịch sử học; Toán học; Vật lý học; Hoá học, Sinh học, Khoa học hệ thống; Lực học; Cơ giới công trình; Quang học; Khoa học kỹ thuật máy; Khoa học vật liệu và công trình; Động lực học & Nhiệt vật lý công trình; Khoa học kỹ thuật máy tính; Kiến trúc; Xây dựng; Thuỷ lợi; Hoá học & Kỹ thuật; Giao thông vận tải; Tàu thuyền & Hải dương; Khoa học môi trường & Công trình; Y học Sinh vật; Cây nông nghiệp; Y học cơ bản; Y học lâm sàng; Răng hàm mặt; Vệ sinh công cộng & Y học dự phòng; Đông Tây y kết hợp; Y dược; Đông y; Khoa học quản lý & Công trình; Quản lý công thương; Quản lý công cộng; Quản lý thư viện.

IV. Các mức thu phí đối với LHS (tính bằng Nhân dân tệ):

1) Học phí:

 

Loại hình

Khối Tự nhiên

(Người/năm)

Khối Xã hội

(Người/năm)

Y khoa

(Người/năm)

Đại học

20.700 tệ (2600USD)

15.700 tệ (2000USD)

33.000 tệ (4000USD)

Thạc sĩ

27.300 tệ (3300USD)

19.100 tệ (2400USD)

40.000 tệ (4800USD)

Tiến sĩ

38.200 tệ (4600USD)

25.700 tệ (3100USD)

50.000 tệ (6000USD)

Thực tập sinh cao cấp

29.000 tệ (3500USD)

23.200 tệ (2800USD)

 

Thực tập sinh phổ thông

22.300 tệ (2700USD)

15.600 tệ (2000USD)

20.800 tệ (2550USD)

Thực tập sinh Hán ngữ

phổ thông

6 tháng trở lên

Ngắn hạn (10 người trở lên / lớp)

13.150 tệ

(1600USD)

1 tuần: 820 tệ

4 tuần:

2.500 tệ

8 tuần:

5.300 tệ

Nhà trường sẽ tặng tiền bồi thường bảo hiểm chi phí nằm viện cho sinh viên với mức cao nhất là 400.000 tệ

2) Tiền phòng:

Nơi ở

Loại phòng

Mức phí

Thiết bị trong phòng

Ký túc xá

Lưu học sinh

Phòng đôi

3.5 USD / ngày

Phòng vệ sinh, máy nước nóng, điều hoà, máy uống nước, mạng băng thông, điện thoại và các thiết bị nội thất khác.

Phòng đơn

6 USD / ngày

Phòng suite (2 phòng riêng, 1 phòng khách, 1 toilet)

7.5 USD / ngày

Ghi chú: Mức thu phí nêu trên là mức phí ưu đãi cho LHS ở 3 tháng trở lên, chưa bao gồm phí điện nước. Các thiết bị dùng chung ở KTX gồm có: nhà bếp, phòng giặt, phòng tập thể hình (có TV), sàn nhảy, nhà ăn. Bảo vệ trực 24/24h.

 

3) Sinh hoạt phí: Ăn tại nhà ăn LHS 1 tháng khoảng 36-62 USD

V. Hồ sơ nhập học bao gồm:

§ Học bạ + Bằng TNPT (hoặc giấy chứng nhận tốt nghiệp)

§ Nếu đăng ký học chương trình thạc sỹ thì nộp bảng điểm đại học và bằng TNĐH

§ 10 ảnh 4 x 6

§ Giấy khám sức khoẻ (có mẫu )

Thông tin chi tiết xin liên hệ với MINH HOÀNG AN

 

Trường Đại học Sư Phạm Tây Nam

Trường Đại học Sư Phạm Tây Nam Trung Quốc với trang thiết bị hiện đại, đội ngũ giảng viên giàu kinh nghiệm, nhiệt tình, thân thiện và sáng tạo trong phương pháp giảng dạy đồng thời là trường có nhiều các chuyên ngành đào tạo ở các cấp độ khác nhau sẽ đáp ứng và cung cấp cho sinh viên những điều kiện học tập tốt nhất. Nhà trường liên tục tuyển sinh sinh viên quốc tế và có các chương trình đào tạo phù hợp với trình độ của sinh viên. 

Mỗi lớp học dành cho sinh viên quốc tế tối đa là 25 người. Ngoài các chuyên ngành chính, nhà trường còn có các môn học tự chọn cho sinh viên như: Lịch sử, văn hoá, vẽ truyền thống, thư pháp, nghệ thuật quân sự, nấu ăn,…Nhà trường có chế độ miễn giảm học phí cho lưu học sinh có thành tích học tập tốt.

Các chuyên ngành đào tạo chính của trường:

Chương trình đại học:

Ngôn ngữ văn học Hán, Kinh tế, Quản lý thông tin, Công nghệ thông tin, Tâm lý học, Lịch sử, Toán tin ứng dụng, Kế toán, Điện tử, Hoá ứng dụng, Khoa học môi trường, Sinh học, Địa lý, Âm nhạc, Mỹ thuật, Thiết kế nghệ thuật, Giáo dục thể chất,…

Thời gian đào tạo: 4 – 5 năm tuỳ theo từng chương trình học.

Học phí:- Chuyên ngành xã hội – nhân văn: 1.500 USD/ năm

– Chuyên ngành khoa học – kỹ thuật: 1.700 USD/ năm

– Chuyên ngành Mỹ thuật – Âm nhạc: 1.900 USD/ năm

Chương trình thạc sỹ:

Thạc sỹ ngôn ngữ tiếng Trung, Văn học cổ Trung Hoa, Văn học hiện đại, Nghiên cứu thơ ca hiện đại Trung Quốc, Tâm lý học, Giáo dục phát triển, Dạy lý thuyết và thiết kế khóa học, Lịch sử, Giáo dục và đối chiếu, Logic học, Toán học, Vật lý, Phân tích hóa học, Công nghệ máy tính, Âm nhạc, Mỹ thuật,…

Học phí: 2.500 USD/ năm

Chương trình Tiến sỹ:

Học phí: 3.500 USD/ năm

Chương trình chuyên tu:

Phổ thông: sinh viên năm hai trở lên, sức khỏe tốt.

Học phí: 2.000 USD/ năm

Cao cấp: có bằng thạc sỹ trở lên hoặc học hàm phó giáo sư, sức khỏe tốt.

Học phí: 3.000 USD/ năm

Chương trình tiếng Trung: Liên tục tuyển sinh sinh viên quốc tế hàng tháng.

Học phí:

– 1 năm: 1.300 USD

– 1 kỳ: 700 USD

– 1 tháng: 200 USD

– 2 tuần: 120 USD

Chi phí ăn ở:

– Phòng đôi: 5 USD/ 1 ngày/ 2 – 4 người

– Phòng đơn: 2.5 USD/ ngày/ người

– Phòng kép (có hai giường ngủ + phòng khách riêng): 4 USD/ ngày/ người

Khu nhà ở dành cho sinh viên quốc tế được trang bị đầy đủ tiện nghi như: T.V, tủ lạnh, điện thoại, máy điều hoà, khu vệ sinh khép kín (có bồn tắm), nhà bếp, phòng giặt, quầy giải khát và Internet. Ngoài ra còn có phòng hội nghị, thư viện và phòng đọc với hơn 140 vạn đầu sách,… Trong khuôn viên trường có siêu thị, bưu điện, khu vui chơi giải trí,…Sinh viên có thể tự nấu ăn hoặc ăn ở các nhà ăn trong trường.

Phí đăng ký nhập học: 50 USD

Tiền sách vở: 50 USD

Thời gian nhập học: tháng 3, 9

Các giấy tờ cần thiết phải nộp:

  1. Bảng điểm cao nhất
  2. Bằng tốt nghiệp cao nhất 
  3. Bản sao giấy khai sinh
  4. Sơ yếu lý lịch
  5. Hộ chiếu
  6. 10 ảnh 4×6 

 

Mọi chi tiết xin vui lòng liên hệ

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11



Điện thoại : (08) 3975 6200 / 39756201 / 39756203 / 0916 685 601



– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường, TP. Hải Dương



Điện thoại : 0905 605 601



– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

 

– Website:   Du học Minh Hoàng An: www.minhhoangan.edu.vn

 

                  Du học Nhật Bản / Du học Hàn Quốc / Du học Đài Loan

 

– Facebook: https://www.facebook.com/DuhocMinhHoangAn

Đại học Đồng Tế – Thượng Hải

A. Giới thiệu về trường

Thành lập từ năm 1907, Đại học Đồng Tế là một trong những trường Đại học công lập trọng điểm trực thuộc Bộ Giáo dục và Đào tạo Trung Quốc. Ban đầu, trường đào tạo tiếng Đức chuyên ngành Y cho các y, bác sỹ người Đức ở Thượng Hải. Đến nay, trường đã trở thành một trường Đại học tổng hợp nổi tiếng. Ngoài các chuyên ngành khoa học tự nhiên, xã hội, trường còn có cả chuyên ngành luật, Y và kinh tế.

Trường Đại học Đồng Tế hiện có 50 chuyên ngành Đại học, 80 chuyên ngành Thạc sỹ, 39 chuyên ngành Tiến sỹ và 9 chuyên ngành nghiên cứu sau Tiến sỹ. Hiện có 37.000 học sinh đang theo học tại trường, trong đó, hơn 5000 là các nghiên cứu sinh Thạc sỹ và Tiến sỹ, hơn 400 là lưu học sinh nước ngoài. Trường có đội ngũ giáo viên hơn 4200 người, trong đó 10 người là Viện sỹ Viện Khoa học và Viện Xây dựng Trung Quốc, gần 2000 người có học vị Giáo Sư và Phó Giáo Sư.

Trường nằm phía Đông Bắc thành phố Thượng Hải, diện tích 142 ha, chia thành 4 khu vực. Hiện nay, với tinh thần "nghiêm túc, cầu thực, đoàn kết, sáng tạo", nhà trường đang phấn đấu trở thành một trong những trường Đại học hiện đại nhất Trung Quốc.

B. Giới thiệu về Học viện giao lưu văn hoá quốc tế trường Đại học Đồng Tế

Học viện giao lưu văn hoá là cơ quan chuyên trách về lưu học sinh của trường Đại học Đồng Tế. Học viện có chương trình đào tạo Đại học Hán ngữ 4 năm và các chương trình đào tạo Hán ngữ phù hợp với mọi trình độ.

C. Giới thiệu các chuyên ngành đào tạo Đại học cho lưu học sinh

STT

Tên chuyên ngành

(thời gian học 4 năm)

Tên chuyên ngành

(thời gian học 5 năm)

1

Quản lý công trình

Kiến trúc

2

Quản lý thông tin và hệ thống thông tin

Quy hoạch thành phố

3

Quản trị kinh doanh

Quản lý du lịch

4

Cung tiêu thị trường

Thiết kế mỹ thuật

5

Quảng cáo

Y học lâm sàng

6

Ngoại thương

Nội khoa

7

Tiền tệ

Thiết kế máy móc và tự động hoá

8

Thiết kế mỹ thuật

 

9

Công trình thổ mộc

 

10

Công trình giao thông

 

11

Luật

 

12

Quản lý hành chính

 

13

Biên tập phát thanh truyền hình

 

14

Công nghệ điện khí và tự động hoá

 

15

Công nghệ thông tin

 

16

Địa chất

 

17

Ứng dụng vật lý địa cầu

 

18

Toán học và ứng dụng toán học

 

19

Thống kê

 

20

Ứng dụng hoá học

 

21

Công nghệ và công trình hoá học

 

22

Ứng dụng vật lý học

 

23

Công nghệ cơ học

 

24

Công nghệ khoa học và tài liệu

 

25

Khoa học và kỹ thuật máy tính

 

26

Tự động hoá

 

27

Công nghệ thông tin điện tử

 

28

Kế toán

 

29

Địa chất công trình

 

30

Giao thông vận tải

 

31

Trắc địa công trình

 

32

Công trình bờ biển, cảng khẩu

 

33

Quản lý tài nguyên đất

 

34

Kiến trúc môi trường và cơ sở hạ tầng

 

35

Chế tạo thiết bị máy móc và tự động hoá

 

36

Công nghệ động lực và nhiệt năng

 

37

Công nghệ môi trường

 

38

Công nghệ tưới tiêu

 

39

Công trình công nghiệp

 

40

Tiếng Đức

 

41

Tiếng Nhật

 

42

Tiếng Anh

 

43

Tiếng Trung

 

D. Chương trình đào tạo Thạc sỹ (2.5 – 3 năm)

Trường có 78 chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ, thời gian học từ 2.5 – 3 năm. Một số chuyên ngành tiêu biểu:

TT

Mã số

Tên chuyên ngành

TT

Mã số

Tên chuyên ngành

1

020205

Kinh tế sản xuất

26

070101

Toán học thuần tuý

2

020206

Ngoại thương

27

081202

Phần mềm máy tính và lý luận

3

070104

Toán học ứng dụng

28

081601

Trắc địa và kỹ thuật trắc địa

4

070302

Phân tích hoá học

29

081803

Địa chất công trình

5

080202

Công nghệ điện tử máy móc

30

082303

Quy hoạch và quản lý giao thông vận tải

6

081302

Thiết kế kiến trúc và lý luận

31

120201

Kế toán

7

080201

Chế tạo máy móc và tự động hoá

32

020101

Kinh tế chính trị học

8

083002

Công nghệ môi trường

33

081001

Hệ thống tin tức và thông tin

9

120280

Quản trị kinh doanh

34

100403

Vệ sinh thực phẩm và dinh dưỡng

10

120204

Quản lý và kinh tế kỹ thuật

35

070201

Lý luận vật lý

11

081002

Xử lý thông tin và tín hiệu

36

070207

Quang học

12

080802

Hệ thống điện lực và tự động hoá

37

070303

Hoá học hữu cơ

13

081301

Lý luận và lịch sử kiến trúc

38

080203

Thiết kế máy móc và lý luận

14

081304

Khoa học kỹ thuật kiến trúc

39

080702

Công nghệ nhiệt năng

15

081403

Công trình thị chính

40

081203

Kỹ thuật ứng dụng máy tính

16

100206

Bệnh ngoài da và bệnh sinh dục

41

081303

Thiết kế và quy hoạch đô thị

17

081704

Ứng dụng hoá học

42

081402

Công trình kết cấu

18

100214

U học

43

082301

Công trình đường bộ và đường sắt

19

070102

Toán học dùng máy điện toán

44

083001

Khoa học môi trường

20

070101

Toán học cơ sở

45

120100

Công nghệ và khoa học quản lý

21

070205

Vật lý ở trạng thái ngưng tụ

46

120202

Quản lý doanh nghiệp

22

070301

Hoá học vô cơ

47

050211

Ngoại ngữ học và ngôn ngữ ứng dụng

23

070704

Địa chất hải dương

48

080801

Điện cơ và điện khí

24

080102

Lực học thể rắn

49

100201

Nội khoa

25

100205

Bệnh thần kinh và thần kinh học

50

100201

Ngoại khoa

E. Chương trình đào tạo Tiến sỹ (3 năm)

Trường có 39 chuyên ngành đào tạo Tiến sỹ, thời gian học 3 năm, chủ yếu đào tạo các chuyên ngành kỹ thuật và y học – 2 thế mạnh đặc biệt của nhà trường.

F. Chương trình Tiến tu

Tất cả các chuyên ngành đào tạo Thạc sỹ và Tiến sỹ đều nhận đào tạo Tiến tu sinh. Thời gian học của chương trình này không quá 1 năm.

G. Chương trình học tiếng

Trường có các khoá học tiếng ngắn hạn và dài hạn dành cho lưu học sinh. Học sinh sẽ được phân vào các lớp tiếng sơ, trung, cao cấp phù hợp với trình độ tiếng hiện tại của mình.

H. Thời gian khai giảng

1. Đại học, Thạc sỹ: đầu tháng 9

2. Học tiếng (dài hạn), Tiến tu: tháng 2 và tháng 9 hàng năm

I. Các chi phí

1. Học phí

<td style="margin

Trường Y Học Cổ Truyền Hồ Bắc

 

Trường Y Học Cổ Truyền Hồ Bắc 

Học Viện Trung Y Hồ Bắc thuộc thành phố Vũ Hán tỉnh Hồ Bắc. Thành phố Vũ Hán là một trong 9 thành phố có nền giáo dục và giao thông phát triển nhất của Trung Quốc.

Hồ Bắc còn là quê hương của các danh y và danh nhân nổi tiếng Trung Quốc, là thành phố cổ kính với nền lịch sử lâu đời.

Học Viện Trung Y Hồ Bắc được xây dựng từ tháng 1 năm 1959, tiền thân của trường bồi dưỡng Trung Y Hồ Bắc.

Tháng 6 năm 2003, thông qua Quyết định của Bộ Giáo Dục, tỉnh Hồ Bắc đã sát nhập 2 trường Học viện Trung Y Hồ Bắc và trường chuyên khoa về kiểm soát thuốc Hồ Bắc thành Học viện Trung Y Hồ Bắc mới, với tổng diện tích 1613 mẫu, có thể chứa 10.000 học sinh.

Hiện nay học viện có khoảng 1072 giáo viên, trong đó 97 giáo sư, 295 tiến sỹ. Học viện đã thiết lập 4 học viện cấp 2, 4 phụ sở thuộc bệnh viện, 4 nơi điều trị bệnh cấp Quốc gia, trung tâm nghiên cứu, 10 sở nghiên cứu.

Trường hiện có 12000 học sinh, từ năm 1986 trường đã thành lập Học viện Giáo Dục Quốc tế với tổng diện tích là 14000m­2­­­­, có đủ các phòng như : phòng hội nghị, khu nhà ở, phòng thể dục, thông tin, căng tin…, với các trang thiết bị dạy và học đầy đủ, hiện đại…

Học viện nhận giảng dạy, bồi dưỡng lưu học sinh của hơn 20 nước trên thế giới với các cấp bậc đào tạo: Đại học, Nghiên cứu sinh, Tiến tu……

* Các chuyên ngành đại học:

– Y học cổ truyền

– Châm cứu

– Chỉnh hình

– Đông Tây Y kết hợp

– Dược liệu

– Bào chế dược phẩm

– Điều dưỡng

* Tiến sỹ nghiên cứu sinh thời gian học 3 năm

– Lý luận Trung Y cơ bản: Tiến sỹ , thạc sỹ

– Trung Y nội khoa: Tiến sỹ , thạc sỹ

– Trung Y lâm sàng cơ bản: Tiến sỹ , thạc sỹ

– Trung Y chấn thương xương: Tiến sỹ , thạc sỹ

– Y văn cổ: Thạc sỹ

– Phương tễ học: Thạc sỹ

– Châm cứu, xoa bóp: Tiến sỹ , thạc sỹ

– Đông tây y kết hợp cơ bản: Thạc sỹ

– Y học chuẩn đoán: Thạc sỹ

– Trung Y phụ khoa: Thạc sỹ

– Trung y nhi khoa: Thạc sỹ

– Đông Tây Y kết hợp lâm sàng: Thạc sỹ

* Học phí:

– Đại học: RMB 23.000 (~ 2800 USD)

– Thạc sỹ: RMB 30.000 (~ 3800 USD)

– Tiến sĩ: RMB 40.000 (~ 5000 USD)

* Nhà ở:

– Phòng đôi: RMB500 (62 USD)/người/tháng (Trong phòng có: Nhà vệ sinh, tivi, điều hoà, điện thoại, bình tắm nóng lạnh)

– Phòng đơn: RMB1000 – RMB1200 (125 – 130 USD)/người/tháng (Trong phòng có: Nhà vệ sinh, tivi, điều hoà, điện thoại, bình tắm nóng lạnh)

 

CHI TIẾT XIN LIÊN HỆ

TRUNG TÂM TƯ VẤN GIÁO DỤC QUỐC TẾ MINH HOÀNG AN

– Văn phòng tại Tp. HCM: 500 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận 11



Điện thoại : (08) 3975 6200 / 39756201 / 39756203 / 0916 685 601



– Văn phòng tại Hải Dương: 223 Nguyễn Bỉnh Khiêm, khu Đông Nam Cường, TP. Hải Dương



Điện thoại : 0905 605 601



– Email: duhoc@minhhoangan.edu.vn

 

– Website:   Du học Minh Hoàng An: www.minhhoangan.edu.vn

 

                  Du học Nhật Bản / Du học Hàn Quốc / Du học Đài Loan

 

– Facebook: https://www.facebook.com/DuhocMinhHoangAn

 

Chương trình học

Ngôn ngữ giảng dạy

Học phí

Đại học chính quy

Chuyên ngành kỹ thuật

Tiếng Trung

3000 USD/năm

Chuyên ngành xã hội

2400 USD/năm

Nghiên cứu sinh Thạc sỹ

Tiếng Trung

3500 USD/năm

Tiếng Anh

4000 USD/năm

Nghiên cứu sinh Tiến sỹ

Tiếng Trung

5000 USD/năm

Tiếng Anh

5500 USD/năm

Chuyên tu

Phổ thông

Tiếng Trung

350 USD/tháng

Tiếng Anh

400 USD/tháng

Cao cấp

Tiếng Trung

450 USD/tháng

Tiếng Anh