học bổng đại học gia nghĩa

CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG – ĐẠI HỌC QUỐC LẬP GIA NGHĨA (NATIONAL CHIAYI UNIVERSITY) 


HỌC BỔNG DÀNH CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ CỦA TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUỐC LẬP GIA NGHĨA (CHO SINH VIÊN THẠC SĨ)

1. Bậc học : Thạc Sĩ

2. Ngành học: Không giới hạn

3. Quốc tịch: Không giới hạn

4. Điều kiện:

  • Phụ thuộc vào hồ sơ của người nộp đơn
  • Chứng chỉ Hoa ngữ : TOCEL  B1;
  • Chứng chỉ tiếng Anh: TOEFL ITP 457; TOEFL IBT 42; IELTS 4; TOEIC 550; (Hoặc: chứng chỉ tiếng anh : CEFR BI)

5. Giá trị học bổng  :

  • Số tiền : 8000 NTD / tháng
  • Giảm học phí
  • Giảm phụ phí
  • Khác : Học bổng bao gồm miễn học phí, phụ phí, phí tín chỉ  và học bổng hàng tháng (NT$6000). Học bổng được trao tùy thuộc vào kết quả học tập (tính theo GPA hệ số 4)+ chứng chỉ năng lực ngoại ngữ ( Tiếng anh hoặc Tiếng hoa )

6. Các loại  học bổng:

– GPA 2.8 ~ 2.99 + chứng chỉ ngoại ngữ : miễn  50% học phí và phụ phí.

– GPA 3.0 ~ 3.19 + chứng chỉ ngoại ngữ:  miễn100%  học phí và phụ phí

– GPA 3.2 ~ 3.39 + chứng chỉ ngoại ngữ:  miễn 100%  học phí ,  phụ phí + phí tín chỉ.

– GPA trên 3,4 + chứng chỉ ngoại ngữ: miễn 100% học phí, phụ phí, phí tín chỉ + học bổng hàng tháng .

Học bổng đại học Gia Nghĩa chỉ dành cho năm đầu tiên và những năm tiếp theo sinh viên  muốn có học bổng phải nộp đơn lại. Người nhận học bổng có nghĩa vụ làm việc bán thời gian như: giảng dạy hoặc nghiên cứu (6 giờ/ tuần) trong khoa hoặc viện tương ứng . Thời hạn tối đa của học bổng cho bậc thạc sĩ là 2 năm và bậc tiến sĩ là 4 năm.

7.Thời gian  : 2 năm

– Đại học quốc lập Gia Nghĩa khuyến khích sinh viên quốc tế xuất sắc ghi danh tại trường để thúc đẩy sự quốc tế hóa. Học bổng sinh viên quốc tế NCYU (Chỉ dành cho sinh viên chương trình thạc sĩ )

– Khi bạn đăng kí nhập học tại trường thì bạn được phép nộp đơn xin học bổng do trường Đại Học Quốc Lập Gia Nghĩa cấp. Sinh viên đủ điều kiện nhận học bổng với các điều kiện sau:

+ Những người chưa nhận được bất kỳ học bổng nào khác ở Đài Loan.

+ Không mang  hộ chiếu ROC

+ Không phải nhân viên toàn thời gian, có thu nhập dưới  mức quy định.

+ Những người không phải là công dân Hoa Kiều hoặc có quốc tịch Trung Quốc

khóa học dự bị ở nga

KHÓA HỌC DỰ BỊ Ở NGA

Khóa học một năm chuẩn bị cho bạn những kiến thức cần thiết để có thể theo học tại bất kỳ trường đại học nào ở Nga. Chương trình của khóa học dự bị bao gồm: tiếng Nga và các môn học khác phù hợp với chuyên ngành của bạn. Khóa học dự bị có những hướng đào tạo sau:

* Chương trình dự bị đại học dành cho cử nhân và chuyên gia

Mục tiêu của khoa học dự bị – học tiếng Nga trình độ B1 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo cử nhân và chuyên gia.

Học viên có thể lựa chọn theo các hướng:

  1. Kỹ thuật (các môn đại cương: toán, vật lý, hóa học, kỹ thuật đồ họa, tin học,đất nước học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, giới thiệu về địa chất, giáo dục thể chất).
  2. Y-sinh hoc (các môn đại cương: hóa học, sinh học, vật lý, toán, tin học, văn hóa-xã hội đại cương, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, nguyên tắc cơ bản về giải phẫu, giáo dục thể chất).
  3. Xã hội nhân văn (các môn đại cương: văn học, đất nước học, địa lý, tin học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  4. Ngôn ngữ (các môm đại cương: văn học, ngôn ngữ học, tiếng Anh, ngôn ngữ học cơ sở, lịch sử nước Nga, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  5. Kinh tế (các môn đại cương: toán, kinh tế cơ sở, tin học, địa lý, đất nước học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).

* Chương trình dự bị đại học dành cho thạc sỹ và tiến sỹ

Mục tiêu của khoa học dự bị – học tiếng Nga trình độ B2 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ.

Học viên có thể lựa chọn theo 2 hướng:

  1. Kỹ thuật
  2. Kinh tế

Khi kết thúc khóa học:

  • Nhận đươc chứng chỉ kết thúc khóa học dự bị của TPU;
  • Thi và nhận chứng chỉ tiếng Nga dành cho người nước ngoài B1 (TORFL). Chứng chỉ cho phép bạn có thể theo học bắng tiếng Nga tại bất kỳ trường đại học nào trên lãnh thổ Liên bang Nga*.

** Chương trình đào tạo dự bị có chứng chỉ công nhận cấp quốc gia.

khóa học dự bị ở nga

KHÓA HỌC DỰ BỊ Ở NGA – DU HỌC NGA

Khóa học một năm chuẩn bị cho bạn những kiến thức cần thiết để có thể theo học tại bất kỳ trường đại học nào khi du học ở Nga. Chương trình của khóa học dự bị Nga bao gồm: tiếng Nga và các môn học khác phù hợp với chuyên ngành của bạn. Khóa dự bị có những hướng đào tạo sau:

* Chương trình dự bị đại học dành cho cử nhân và chuyên gia

Mục tiêu của khóa học – học tiếng Nga trình độ B1 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo cử nhân và chuyên gia khi du học Nga.

I. Học viên có thể lựa chọn theo các hướng:

  1. Kỹ thuật (các môn đại cương: toán, vật lý, hóa học, kỹ thuật đồ họa, tin học,đất nước học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, giới thiệu về địa chất, giáo dục thể chất).
  2. Y-sinh hoc (các môn đại cương: hóa học, sinh học, vật lý, toán, tin học, văn hóa-xã hội đại cương, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, nguyên tắc cơ bản về giải phẫu, giáo dục thể chất).
  3. Xã hội nhân văn (các môn đại cương: văn học, đất nước học, địa lý, tin học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  4. Ngôn ngữ (các môm đại cương: văn học, ngôn ngữ học, tiếng Anh, ngôn ngữ học cơ sở, lịch sử nước Nga, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  5. Kinh tế (các môn đại cương: toán, kinh tế cơ sở, tin học, địa lý, đất nước học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).

* Chương trình dự bị đại học dành cho thạc sỹ và tiến sỹ

Mục tiêu của khóa học – học tiếng Nga trình độ B2 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ khi du học Nga.

I. Học viên có thể lựa chọn theo 2 hướng:

  1. Kỹ thuật
  2. Kinh tế

II. Khi kết thúc khóa học:

  • Nhận đươc chứng chỉ kết thúc khóa dự bị của TPU;
  • Thi và nhận chứng chỉ tiếng Nga dành cho người nước ngoài B1 (TORFL). Chứng chỉ cho phép bạn có thể theo học bắng tiếng Nga tại bất kỳ trường đại học nào trên lãnh thổ Liên bang Nga*.

*Chương trình đào tạo dự bị khi du học ở Nga có chứng chỉ công nhận cấp quốc gia

TRUNG TÂM ANH NGỮ CIA – DU HỌC PHLIPPINES

Trung tâm Anh ngữ CIA được đặt tại thành phố Cebu, nơi nổi tiếng là chiếc nôi của nền giáo dục Philippines, là nơi được nhiều bạn trẻ trên thế giới lựa chọn để du học Phlippines. Đây cũng là địa danh nổi tiếng về sự an toàn và du lịch khi hầu như hàng năm không có cơn bão nào ghé thăm.

Ngoài ra, CIA là trung tâm Anh ngữ đầu tiên được tổ chức giáo dục IDP, Úc ủy quyền cho việc tổ chức thi IELTS tại Philippines.Và là nơi được ủy quyền giảng dạy TESOL do tạp chí Châu Á EFL (ASIAN EFL Journal) công nhận.

trung tâm anh ngữ cia

Các học viên tại CIA

Với nhiều khóa học Tiếng Anh linh hoạt như IELTS, ESL, TOEIC, BUSINESS… Học viện CIA có thể đáp ứng được nhu cầu học tập của nhiều học viên đến từ các nước trên thế giới. Học viên theo học tại CIA được học trung bình 10 lớp/ ngày với 4 – 5 lớp man to man (1 giáo viên kèm 1 học viên)  và 4 – 5 lớp học nhóm tùy thuộc vào các khóa học khác nhau và ít nhất một giờ tự học.

1. LÍ DO NÊN HỌC TẠI CIA

– Trung tâm Anh ngữ hàng đầu Philippines

– Chất lượng học tập đảm bảo đầu ra

– Đội ngũ giáo viên nhiệt tình, nhiều năm kinh nghiệm

– Cơ sở vật chất hiện đại

– Chương trình học phù hợp với từng đối tượng

– Giao lưu kết bạn đến từ nhiều quốc gia trên thế giới

2. CÁC KHÓA HỌC TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ CIA

– Budget ESL

– Intensive ESL

– Power Intensive ESL

– Regular IELTS

– Pre-IELTS

– IELTS Guarantee

– Pre-TOEIC

– TOEIC Guarantee

– Working Holiday

3. HỌC PHÍ

trung tâm anh ngữ cia

trung tâm anh ngữ cia

Bên cạnh các khóa học tiếng Anh tại Philippines chính được nhiều học viên Việt Nam lựa chọn, CIA luôn cung cấp đa dạng các khóa học khác như: Worrking holiday, Cetificated Volunteer Activity…. để học viên có thể tham khảo.

trung tâm anh ngữ cia

4. CƠ SỞ VẬT CHẤT

– Phòng ăn

– Ký túc xá

– Orchard

– Midori

– Cityscape

– Phòng tập gym

– Bể bơi

– Sân bóng rổ

5. KÝ TÚC XÁ

Trung tâm Anh ngữ CIA cung cấp 05 loại phòng cho học viên học tại CIA: Kí túc xá, Orchard, Cityscape, Midori. Chatwood

Chi phí kí túc xá đã bao gồm: ăn uống (sáng, trưa, chiều), phòng ở, dọn dẹp phòng, giặt & sấy,…

6. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA

trung tâm anh ngữ cia

Hoạt động tình nguyện của học viên CIA

trung tâm anh ngữ cia

Lễ hội Halloween tại CIA

* CHIA SẺ CỦA HỌC VIÊN VIỆT NAM [VIDEO]

trường nhật ngữ mca

TRƯỜNG NHẬT NGỮ MCA – DU HỌC NHẬT BẢN

Trường Nhật ngữ MCA được thành lập vào năm 1988 với triết lý “Ngôn ngữ là phương tiện kết nối con người”

Trường được hình thành với mục đích giúp người học tiếng Nhật có kỹ năng sử dụng tiếng Nhật chính xác đồng thời có hiểu biết tổng hợp về văn hóa – xã hội nước Nhật và đặc biệt có đủ kỹ năng cần thiết cho bất kỳ định hướng tương lai nào. Với đội ngũ giáo viên có chuyên môn cao về giáo dục tiếng Nhật, nhiều năm kinh nghiệm giảng dạy và hiểu biết sâu sắc về văn hóa Nhật sẽ giúp cho du học sinh đến từ các quốc gia khác nhau trau dồi đầy đủ 4 kỹ năng nghe, đọc, viết và tiếng Nhật giao tiếp.

trường nhật ngữ mca

Môi trường học ở trường Nhật ngữ MCA tạo cho các bạn cảm giác thoải mái như ở nhà, giáo viên nhiệt tình, bạn bè thân thiện đến từ nhiều quốc gia, những hoạt động gắn kết … vì vậy những học sinh đã tốt nghiệp vẫn thường xuyên quay về thăm trường.

1. NỘI DUNG HỌC TẬP

Sơ cấp 1 Tổng thời gian học: 200 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học ngoại ngữ IHọc sinh có thể hội thoại về những vấn đề cơ bản và cần thiết khi sống ở Nhật(trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N4)
Sơ cấp 2 Tổng thời gian học: 400 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật dành cho du học sinh học ngoại ngữ IITrình độ tương đương với hoàn thành trình độ sơ cấp
Học sinh có thể thể hiện cảm xúc và ý kiến của mình bằng nhiều cách biểu đạt khác nhau.(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N3)
Sơ Trung cấp – Trung cấp 1 Tổng thời gian học: 600 tiết
Sách giáo khoa: Tư liệu do nhà trường soạnHọc sinh có thể thực hiện các tình huống hội thoại hoặc giải thích dài, hoặc các tình huống thảo luận về các vấn đề xã hội thông thường
Trung cấp 2 Tổng thời gian học: 800 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ trung cấpHiểu các mẫu ngữ pháp trung cấp, phân biệt và sử dụng được các cách diễn đạt tùy vào đối tượng và nội dung hội thoại
Trung cấp 3 Tổng thời gian học: 1000 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ trung cấpHọc sinh có thể thể hiểu và nêu ý kiến về các vấn đề thời sự, xã hội(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N2)
Trung thượng cấp Tổng thời gian học: 1200 tiết
Sách giáo khoa: Tư liệu do nhà trường soạnHoàn thiện 4 kỹ năng nghe nói đọc viết trong các tình huống giao tiếp như người Nhật
Học sinh hiểu được hầu hết các nội dung tiếng Nhật nghe thấy, nhìn thấy trong cuộc sống thường nhật
Đồng thời học sinh có thể sử dụng tiếng Nhật như thế(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N1 . N2)
Thượng cấp 1 Tổng thời gian học: 1400 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ thượng cấpHọc sinh có thể viết các bài luận, đọc sách chuyên ngành, hội thoại về các vấn đề xã hội, có năng lực tiếng Nhật để áp dụng vào các tình huống khác nhau tùy theo nhu cầu mỗi người trong cuộc sống ở Nhật(Trình độ tương đương Năng lực Nhật ngữ N1 . N2)
Thượng cấp 2 Tổng thời gian học: 1600 tiết
Sách giáo khoa: Tiếng Nhật học từ thượng cấpHọc sinh có khả năng đối phó với các tình huống khác nhau, có thể sử dụng tiếng Nhật với phát âm, ngữ điệu, cách biểu hiện gần giống với người Nhật nhất
Thượng cấp 3 Tổng thời gian học: 1800 tiết
Sách giáo khoa: Tư liệu do nhà trường soạn tùy theo mục đích học tậpKỹ năng và cách diễn đạt đa dạng ở trình độ cao tùy theo nhu cầu của mỗi ngườiCó năng lực tiếng Nhật đủ để uyển chuyển sử dụng và biến hóa trong việc sử dụng tiếng Nhật

2. CÁC KHÓA HỌC TẠI TRƯỜNG NHẬT NGỮ MCA

– Khóa dự bị Đại học, Cao học

– Khóa thông thường

– Khóa ngắn hạn (3 tháng)

– Khóa Working Holiday

– Khóa học hè

3. THỜI GIAN VÀ MỤC TIÊU HỌC TẬP

– Thời gian học:

Từ thứ Hai tới thứ Sáu, 20 tiết học/tuần: Buổi sáng 9:00 ~ 12:30   Buổi chiều 13:00 ~ 16:30

– Số tiết học 1 năm

Thông thường là 800 tiết

– Các môn học

Ngữ pháp, đọc hiểu, hội thoại, nghe hiểu, viết, tập làm văn, từ vựng, văn hóa Nhật
qua các thời kỳ (ví dụ trà đạo, múa…)

– Mục tiêu học tập

Đỗ Kỳ thi năng lực Nhật ngữ N1

Đỗ vào các trường Đại học, Trung cấp ở Nhật

Nhuần nhuyễn năng lực hội thoại, năng lực viết văn

Hiểu biết về văn hóa, xã hội Nhật Bản

4. CÁC CHẾ ĐỘ KHEN THƯỞNG VÀ HỌC BỔNG

– Học bổng MCA

– Khen thưởng chuyên cần MCA

– Khen thưởng chuyên cần tuyệt đối MCA

– Học bổng tiến học của Bộ Giáo Dục

– Học bổng Lee Soo Huy

5. GIỜ HỌC NGOẠI KHÓA

trường nhật ngữ mca

Trường Nhật ngữ MCA thường xuyên tổ chức các buổi sinh hoạt ngoại khóa, tạo điều kiện để học sinh đi du lịch, tận mắt khám phá những nét độc đáo trong văn hóa, lịch sử Nhật Bản cũng như rèn luyện tiếng Nhật giao tiếp thực tế. Những trải nghiệm này đã trở thành ký ức khó quên và vốn sống hữu ích của rất nhiều du học sinh (tham gia miễn phí)

6. GIỚI THIỆU VIỆC LÀM THÊM

Trường Nhật ngữ MCA liên kết với trung tâm giới thiệu việc làm Hellowork Shinjuku ( Trung tâm hỗ trợ.chỉ đạo tuyển dụng người nước ngoài Shinjuku), update các thông tin tuyển dụng theo định kỳ. Ngoài ra, nếu có các thông tin tuyển dụng khác, nhà trường sẽ dán ở bảng tin ở tầng 4. Các công việc làm thêm như: Các công ty chuyển phát như Daiwa Unyu,  các quán ăn nhanh như Mcdonald, các siêu thị 24h như Seven Eleven, các quán ăn như quán ăn Trung quốc, Hàn quốc, Nepal, các quán nhậu như Torikizoku, phát báo, nhà máy cơm hộp….

* GIỚI THIỆU TRƯỜNG NHẬT NGỮ MCA [VIDEO]

du học nga ngành y 2019

TUYỂN SINH DU HỌC NGA – NGÀNH Y – NHẬP HỌC THÁNG 09/2019

  • So với những cường quốc khác như Anh, Úc, Singapore, Mỹ, Nhật, Đức… du học Nga có một ưu thế nổi trội đó là không yêu cầu bất cứ một chứng chỉ ngoại ngữ nào. Có lẽ đó là điểm có sức hấp dẫn nhất đối với những bạn sinh viên từ lâu ôm ấp ước mơ du học.
  • Một ưu điểm nữa của du học Nga so với các cường quốc du học khác đó là chi phí thấp (tiền sinh hoạt phí 5 năm ở Nga cũng chỉ tương đương với khoảng 2 năm ở Úc hay Singapore)
  • Hiện đang có 24 trường đại học ở Ngađược đưa vào những đại học hàng đầu thế giới trong bảng xếp hạng QS của Top Universities năm 2018. Hệ thống giáo dục đại học của Nga hiện đang xếp hạng 26 thứ trên thế giới.
  • Hiệp ước Bologna- được kí kết giữa Ngavới hơn 60 quốc gia trên thế giới về việc công nhận bằng cấp song song. Theo hiệp định này, các văn bằng được cấp bởi các trường đại học của Nga sẽ tự động có giá trị tại các nước đã ký Hiệp ước ( trong đó có Việt Nam)
  • Các sinh viên quốc tế du học Nga có thể lựa chọn cho mình chương trình phù hợp từ:
  • 896 trường đại học ở 85 tỉnh thành khác nhau của đất nước, từ Kaliningrad đến Vladivostok
  • 205 lĩnh vực, từ toán học và khoa học tự nhiên đến nghệ thuật
  • 657 ngành học từ các chương trình Cử nhân, Thạc sĩ, Chuyên khoa đến Sau đại học (các chương trình y khoa, các khóa học sau đại học về quân sự), thực tập và trợ lý.

1. TẠI SAO DU HỌC NGÀNH Y TẠI NGA LUÔN ĐƯỢC DU HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH LỰA CHỌN

  • Nga có bề dày thành tựu về y khoa không kém cạnh so với những thành công trong lĩnh vực  khoa học vũ trụ, hay những sáng chế, phát minh khoa học nổi tiếng.
  • Ngày càng có nhiều học sinh Việt Nam quan tâm đến việc đi du học ngành Y-Dược tại Nga bởi chất lượng giáo dục cao và chi phí rẻ, thủ tục đơn giản.
  • Bằng Đại học Y tại Nga được công nhận trên toàn thế giới và có xếp hạng xuất sắc của WHO và UNESCO.
  • Trong số hơn 100 trường đại học y khoa hàng đầu thế giới, thì đã có khoảng 30 trường là của Nga.
  • Sinh viên du học ngành Y tại Nga được thực hành lâm sàng rất nhiều nhờ vào các bệnh viện đa khoa cùng các trang thiết bị tối ưu.

Các nước có nền y tế phát triển nhất thế giới hiện nay phải kể đến Mỹ, Canada, Singapore, Nga… Ở mỗi nước có yêu cầu đầu vào, thời gian theo học, chi phí học chuyên ngành y khác nhau, chẳng hạn ở Mỹ thì mất trung bình 10 đến 12 năm cho cả chương trình học và thực tập; trong khi đó Canada chỉ ưu tiên cho người dân bản xứ theo học ngành này, Singapore thì thuộc hàng có mức phí sinh hoạt đắt đỏ nhất thế giới… Vậy tại liên bang Nga thì sẽ như thế nào? Điều kiện ra sao?

2. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐƯỢC ĐÀO TẠO Y DƯỢC TẠI LIÊN BANG NGA

  • Y đa khoa (Medicine 6 năm)
  • Dược (Pharmacy 5 năm)
  • Điều dưỡng (Nursing)
  • Kỹ thuật y sinh (Biomedical technology 4 năm)
  • Nhi khoa (Pediatrics 6 năm)
  • Nha khoa ( Dentistry 5 năm)
  • Vật lý trị liệu (Physical Therapy 4 năm)

3. KỲ TUYỂN SINH:

– Kỳ dự bị: Tuyển sinh liên tục

– Chính khóa: Tháng 09 hàng năm

4. NGÔN NGỮ ĐÀO TẠO:

Tiếng Nga/ tiếng Anh

5. CHƯƠNG TRÌNH HỌC & CHI PHÍ

Chương trình học Học phí/Năm (USD) Sinh hoạt phí/Năm (USD)
Dự bị tiếng Nga (1 năm)

Dự bị tiếng Anh ( 1 năm )

4.500 – 7.500 4.000 – 5.000
Ngành tuyển sinh:

Bác sỹ đa khoa (6 năm )

Bác sỹ nha khoa (5 năm)

Bác sỹ Nhi

Dược sỹ (5 năm)

Bác sỹ thú y (5 năm)

Công Nghệ Sinh Học

Kỹ thuật y sinh (4 năm)

4.500 – 8.900
v  Các chương trình học thuộc khối ngành y ( bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh ): Bắt buộc học 01 năm dự bị tiếng Nga

6. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Tốt nghiệp THPT với điểm học bạ không dưới 6.5
  • Độ tuổi tuyến sinh từ 18-35
  • Không yêu cầu chứng chỉ tiếng Nga
  • Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự
  • Chứng chỉ IELTS 6.0 (đối với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)
  • Lưu ý: khi đăng kí học khối ngành Y thì Chương trình dự bị tiếng Nga là khóa học bắt buộc bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh

7. HỒ SƠ YÊU CẦU

  • Hộ chiếu còn hạn
  • Giấy khai sinh
  • Bằng tốt nghiệp/Giấy chứng nhận tốt nghiệp
  • Học bạ/ Bảng điểm
  • Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  • Ảnh 3.5 x 4.5 (10 tấm), ảnh 4×6 (06 tấm), ảnh 3×4 (06 tấm)

 

danh sách trường đại học nga

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU NGA

Dưới đây là danh sách các trường đại học Nga hàng đầu có thể ứng tuyển khi du học Nga

* NGÀNH Y DƯỢC

STT TÊN TRƯỜNG THÀNH PHỐ
01 • Altai State Medical University  Barnaul
02 • Amur State Medical Academy  Blagoveshchensk
03 • Astrakhan State Medical Academy  Astrakhan
04 • Bashkir State Medical University  Bashkortostan
05 • Belgorod State University “Faculty of Medicine”  Belgorod
06 • Buryat State University “Faculty of Medicine”  Buryat
07 • Cecenija medical University Groznij
08 • Chechen State University “Faculty of Medicine”  Chechnya
09 • Chita State Medical Academy  Chita
10 • Chkalov Medical Institute  
11 • Chuvash State University “Faculty of Medicine”  Cheboksary
12 • Dagestan State Medical University  Dagestan
13 • Far Eastern State Medical University  Khabarovsk
14 • First Moscow State Medical University named after I.M.Sechenova  Moscow
15 • Immanuel kant Baltic Federal University  Kaliningrad
16 • Ingush University- Faculty medicine  Nazran
17 • Ivanovo State Medical Academy  Ivanovo
18 • Izhevsk State Medical Academy  Izhevsk
19 • Irkutsk State medical University  Irkutsk
20 • Kabardino-Balkarian State University Faculty of Medicine  Nalchik
21 • Kazan State Medical University  Kazan
22 • Kazan federal University- “Faculty of Medicine”  Kazan
23 • Kemerovo State Medical Academy  Kemerovo
24 • Kirov State Medical Academy  Kirov
25 • Krasnoyarsk State Medical University named after Professor V.F. Voino-Yasenetsky  Krasnoyarsk
26 • Khakasia University  Abakan
27 • Khanty- Mansiysk medical Academy Khanty- Mansiysk
28 • Kuban State Medical Academy Krasnodar
29 • Kuban State Medical University Krasnodar
30 • Kursk State Medical University Kursk
31 • Military Medical Academy S. M. Kirov Saint Petersburg
32 • Molotov Medical Institute Kirov
33 • Mordovia State University ‘N. P. Ogarev ‘Medical Faculty Saransk
34 • Moscow Institute of Medico-Social Rehabilitation Moscow
35 • Moscow Medical Institute of Health Ministry Moscow
36 • Moscow State Medical Dental University named after A.I.Evdakimov Moscow
37 • Moscow State University M.V. Lomonosov “Faculty of Medicine”  Moscow
39 • Moscow State University of Medicine and Dentistry named after A.I.Evdakimov  Moscow
40 • Naval Academy of Medicine  
41 • Nizhny Novgorod State Medical Academy  Nizhny  Novgorod
42 • North Ossetian State Medical Academy  North Ossetia–Alania
43 • North-Eastern Federal University named after Maxim Kirovich Ammosov Institute of Medicine  Yakutsk
44 • Northern State Medical University Arkhangelsk  Arkhangelsk
45 • North-Western State Medical University named after I.I. Mechnikova  Saint-Petersburg
46 • Novgorod State University “Faculty of Medicine” named after Yaroslavl -the-Wise  Veliky Novgorod
47 • Novosibirsk State Medical University  Novosibirsk
48 • Novosibirsk State University “Faculty of Medicine”  Novosibirsk
49 • Omsk State Medical Academy  Omsk
50 • Orel State University Medical Faculty  Oryol Oblast
51 • Orenburg State Medical Academy  Orenburg
52 • Pacific State Medical University  the Far East
53 • Penza State University Medical Institute  Penza
54 • People’s Friendship University of Russia  Moscow
55 • Perm State Medical Academy  Permskiy kray
56 • Perm State Pharmaceutical Academy   Permskiy kray
57 • Petrozavodsk State University  Karelia
58 • Pyatigorsk State Pharmaceutical Academy  Stavropolskiy kray
59 • Rostov State Medical University  Rostov on Don
60 • Russian National Research Medical University named after NI Pirogov  Moscow
61 • Ryazan State Medical University named after Academician I.P. Pavlov  Vysokovoltnaya
62 • Saint Petersburg Medical and Technical Institute  Saint Petersburg
63 • Saint Petersburg State Chemical Pharmaceutical Academy  Saint Petersburg
64 • Saint Petersburg State Medical University I.P. Pavlov  Saint Petersburg
65 • Saint Petersburg State Pediatric-Medical University  Saint Petersburg
66 • Saint Petersburg State University faculty of Medicine  Saint Petersburg
67 • Samara State Medical University  Samara
68 • Saratov State Medical University named after V.I. Razumovsky  Saratovskaya oblast’
69 • Siberian State Medical University  Tomsk
70 • Smolensk State Medical Academy  Smolenskaya oblast
71 • South Ural State Medical University Chelyabinsk
72 • State Classical Academy named after Maimonides  Moscow
73 • Stavropol State Medical University

 Stavropol

74 • Tula State University Medical Institute  Tula
75 • Tver State Medical Academy  Tverskaya oblast’
76 • Tyumen State Medical Academy  Tyumenskaya oblast’
77 • Ulyanovsk State University Medical Faculty, Institute of Medicine & Ecology Ulyanovsk  Ulyanovsk
78 • Ural State Medical University (Yekaterinburg)  Yekaterinburg
79 • South- Ural Medical University  Chelyabinsk
80 • Vladivostok State Medical University  The Far East
81 • Volgograd State Medical University  Volgograd
82 • Voronezh State Medical Academy named after N.N.Burdenko  Voronezh
83 • Yaroslavl State Medical University  Yaroslavskaya oblast’

* NGÀNH KỸ SƯ/ KỸ THUẬT

STT Engineering / Technical Universities
01 • Adygey State University
02 • Rybinsk State Aviation Technical University named after PA Solovyov
03 • Izhevsk State Technical University named after M.T. Kalashnikov
04 • Altai State Technical University I.I.Polzunova
05 • Angarsk State Technical Academy
06 • Astrakhan State Technical University
07 • Baltic State Technical University “VOENMEH” named after D.M. Ustinova
08 • Belgorod State Technological University
09 • Bryansk State Engineering-Technological Academy
10 • Bryansk State Technical University
11 • Dagestan State Technical University
12 • Don State Technical University
13 • East Siberian State Technological University
14 • Far Eastern State Technical University named after V.V. Kuibisheva
15 • Irkutsk State Technical University
16 • Ivanovo State Power University
17 • Kaliningrad State Technical University
18 • Kama State Academy of Engineering and Economics
19 • Kamchatka State Technical University
20 • Karachay-Cherkessia State Technological Academy
21 • Kazan State Power Engineering University
22 • Kazan State Technical University named after A.N. Tupoleva
23 • Komsomolsk-on-Amur State Technical University
24 • Kostroma State Technological University
25 • Krasnoyarsk State Technical University (Siberian Federal University)
26 • Kuban State Technological University
27 • Kursk State Technical University
28 • Kuzbass State technical University named after T.F.Gorbachev
29 • Lipetsk State Technical University
30 • Magnitogorsk State Technical University named after G.I.Nosova
31 • Maykop State Technological University
32 • Moscow National University of Science and Technology (MiSiS)
33 • Moscow State Industrial University
34 • Moscow State Institute of Electronics and Mathematics
35 • Moscow State Technical University (National Research University)
36 • Moscow State Technical University of Radiotechnics, Electronics and Automatics
37 • Moscow State University of Applied Biotechnologies
38 • Moscow State University of Instrument Engineering and Information Technologies
39 • Moscow State University of Mechanical Engineering (MAMI)
40 • Moscow State University of Technology (STANKIN)
41 • Moscow State University of Technology and Management named after K.G.Razumovsky
42 • National Research Nuclear University (MEPhI) “Moscow Engineering Physics Institute”
43 • North Caucasus State Technical University
44 • North Western Open Technical University
45 • Orel (Oryol) State Technical University
46 • Penza State Technological Academy
47 • Penza State Technological University
48 • Perm National Research Technical University
49 • Russian State Technological University Moscow (MATI)
50 • Russian State University of Innovative Technologies and Business
51 • Ryazan State Radio Engineering University
52 • Saint Petersburg Electrotechnical University (LETI)
53 • Saint Petersburg National Research University of Information Technologies, Mechanics and Optics.
54 • Saint Petersburg State Polytechnical University
55 • Saint Petersburg State Technological Institute (Technical University)
56 • Saint Petersburg State Technological University of Plant Polymers
57 • Saint Petersburg State University of Telecommunications named after M.A. Bonch-Broivich
58 • Samara State Technical University
59 • Saratov State Technical University named after Y.A. Gagarin
60 • Siberian State Industrial University
61 • Siberian State University of Telecommunications and Informatics
62 • Platov South-Russian State Polytechnic University (NPI)
63 • Taganrog State Radio Technical University
64 • Tambov State Technical University
65 • Tomsk State University of Control Systems and Radioelectronics
66 • Tver State Technical University
67 • Ukhta State Technical University
68 • Ulyanov State Technical University
69 • Volga State Engineering-Pedagogical University
70 • Volga State Technical University
71 • Volgograd State Technical University
72 • Vologda State Technical University
73 • Voronezh State Technical University
74 • Voronezh State University of Engineering Technology
75 • Yaroslavl State Technical University

* NGÀNH KINH TẾ

STT Economics Universities
01 • Adygea State University  
02 • Altai Academy of Economics and Law  
03 • Altai Economics and Law Institute  
04 • Finance and Technology Academy Moscow  
05 • Financial University under the Government of the Russian Federation  
06 • Kazan Institute of Economics, Management and Law  
07 • Kazan State Institute of Finance and Economics  
08 • Khabarovsk State Academy of Economics and Law  
09 • Krasnoyarsk State Institute of Trade and Economics  
10 • Kuban Institute of International Business and Management  
11 • Moscow State Economics University  
12 • Moscow State University of Economics, Statistics and Informatics  
13 • Moscow University of Industrial Finance (SINERGIA)  
14 • Pacific State Economics University  
15 • Plekhanov State Economics University  
16 • Rostov State Economics University  
17 • Russian Economics University named after G.V. Plekhanov  
18 • Russian International Academy of Tourism  
19 • Russian State University of Innovative Technologies and Business Management  
20 • Russian State University of Tourism and Service  
21 • Russian State University of Trade and Economics  
22 • Russian University of Cooperatives  
23 • Saint Petersburg State Economics University  
24 • Saint Petersburg State University of Economics and Finance  
25 • Saint Petersburg State University of Trade and Economics  
26 • Saint Petersburg University of Management & Economics  
27 • Samara State Economics University  
28 • Saratov State Socio-economics University  
29 • Siberian Institute of International Relations and Regional Studies  
30 • State University – Higher School of Economics Moscow  
31 • State University of Humanitarian Sciences Moscow  
32 • State University of Management Moscow  
33 • Ufa State Academy of Economics and Service  
34 • University of Management “TISBI”  
35 • Ural State Economics University  
36 • Vladivostok State University of Economics and Service  
37 • Volga State University of Service

 

kinh nghiệm du học nga

CHUẨN BỊ SẴN SÀNG CHO VIỆC DU HỌC TẠI NGA

Du học ở đâu cũng vây, mọi thứ đều khác lạ, việc tìm hiểu kĩ đất nước chúng ta sẽ đến và chuẩn bị cho chuyến đi dài rời xa gia đình luôn là mối quan tâm hàng đầu của Quý phụ huynh- Học sinh. Nước Nga, xứ sở bạch dương tuyệt đẹp, những con người mến khách và nét văn hóa rất riêng sẽ làm bạn thích thú khi du học Nga.

du học nga 2019

Những chia sẻ sau đây dựa trên những kinh nghiệm du học Nga đã trải qua của du học sinh, của những con người đất Việt đã gắn bó với Nga trong quãng thời gian dài.

  • Thứ nhất, thời tiết ở Nga rất lạnh : Mùa đông thường rất lạnh, kéo dài khoảng từ hai đến bốn tháng, mức lạnh nhất mà tôi từng trải qua là -28 độ C. Một kinh nghiệm được chia sẻ, các bạn không nên mua áo ấm từ nhà rồi mang sang đây vì nó không đủ độ ấm. Một chiếc áo ấm bên này giá cũng không quá đắt, chỉ từ 1500-1700 rup/áo trở lên (xấp xỉ 950.000-1.000.000 đồng tiền Việt).
  • Thứ hai, không nên mang theo người thuốc tây, thuốc chữa bệnh theo. Khi ốm, hãy đến bệnh viện và mua thuốc theo chỉ định của bác sỹ tại Nga. Lý do đơn giản là an toàn, khi qua sân bay, hải quan cũng như cơ quan an ninh của Nga có thể hỏi về nguồn gốc thuốc, có thể bắt các em vào tù nếu trong thuốc các em mang theo có thành phần thuốc phiện.
  • Thứ ba, một điểm lạ tại xứ Bạch Dương là người Nga sẽ “xa lánh” nếu bạn mang khẩu trang khi đi ngoài đường, vì họ nghĩ bạn đang mắc một căn bệnh “dễ lây lan” nào đó. Các bạn hãy chú ý điều đó nhé.
  • Thứ tư, hãy tuân thủ luật lệ giao thông một cách tuyệt đối nhé vì Nga không phải như Việt Nam.
  • Thứ năm là vấn đề chi tiêu hằng ngày: Một lời khuyên cho các bạn là khi mua bất kì vật gì ở bên này thì bạn không nên hoán đổi ra tiền Việt làm gì, nếu bạn tính thế thì chẳng dám mua cái gì cả bởi một gói mì tôm ở đây giá khoảng 20 rup (khoảng 15 ngàn đồng).
  • Thứ sáu, người Nga cũng như phương Tây không ăn cơm nhưng vẫn có gạo, bạn không phải lo lắng khoản này. Ở siêu thị họ bán từng túi gạo nhỏ tầm 1kg, không phong phú như ở Việt Nam.

Người Nga cũng có ba bữa ăn. Buổi sáng họ sẽ ăn nhẹ bằng những món như cháo hoặc là cơm với cá và 1 ly cà phê. Bữa trưa là bữa chính của họ, chắc chắn sẽ có món soup (canh), món chính là thịt xào với rau cải…, món phụ là salad.

Bữa tối người Nga thường ăn nhẹ như cháo, khoai tây nghiền và nước uống thường là trà xanh (thực đơn trong mỗi gia đình sẽ có sự khác nhau)

  • Thứ bảy, người dân nơi đây luôn coi trọng việc xếp hàng, bởi vậy khi đi du học, các bạn hãy nhớ kĩ điều này, đừng chen lấn xô đẩy khi mua bất cứ thứ gì.
  • Thứ tám, hãy nói cảm ơn và xin lỗi thường xuyê Có thể nhiều bạn không tin nhưng người Nga luôn nói cảm ơn khi bạn giúp họ, cho dù thứ nhỏ nhặt nhất và xin lỗi khi làm sai. Đó là phép lịch sự tối thiểu của người dân nơi đây.
  • Thứ chín, khi sang Nga cũng như những nước khác, bạn không nên đi ra đường một mình vào đêm khuya bởi điều này rất nguy hiểm.
  • Cuối cùng, bạn hãy tự tạo cho mình cuộc sống tự lập. Học xa nhà, xa bố mẹ, không ai lo cho bạn cả, khi ốm đau bạn phải tự nấu ăn, giặt quần áo. Bởi thế, nếu muốn đi du học hãy tự làm mọi thứ nếu có thể làm được, đừng ỷ vào người khác kể cả việc học. Ở xa không có bố mẹ nhắc nhở, bạn hãy tự học để nắm lấy tương lai trong bàn tay.

Trên đây là một số lưu ý cho những bạn đang có kế hoạch sang du học Nga, một sự chuẩn bị tốt sẽ giúp bạn thích ứng nhanh với môi trường mơi. Chúc các bạn thành công!

trường nhật ngữ first study

TRƯỜNG NHẬT NGỮ FIRST STUDY – OSAKA

Nằm ở thành phố Osaka, một trong ba thành phố lớn nhất của Nhật Bản, Infinite Growth Company chúng tôi đã thành lập 15 trung tâm giáo dục NIKKYOKEN-SEMINAR và FIRST STUDY giúp đào tạo, nâng cao kiến thức và luyện thi cho học sinh Nhật Bản thi vào các trường cấp 3 và đại học. Đến nay, chúng tôi vô cùng tự hào với thành tích đã luyện thi thành công cho hàng ngàn học sinh đỗ vào các trường cấp 3 và đại học nổi tiếng của Nhật Bản. Ngoài ra, chúng tôi cũng đã thành lập Trường Nhật ngữ First Study Osaka chuyên dạy tiếng Nhật cho các du học sinh quốc tế , trong đó có du học sinh Việt Nam có nguyện vọng học tiếng Nhật và du học tại Nhật Bản, với mong muốn các chương trình đào tạo do chính giáo viên Nhật Bản giảng dạy của chúng tôi sẽ hỗ trợ nâng cao năng lực tiếng Nhật cho các bạn có nguyện vọng học tại các trường đại học tại Nhật hoặc làm việc tại các công ty Nhật Bản tại Việt Nam và Nhật Bản.

Hiện nay, theo xu hướng đầu tư mạnh mẽ vào Việt Nam, hàng ngàn công ty Nhật Bản đã và đang có kế hoạch mở rộng chiến lược kinh doanh tại Việt Nam dẫn đến nhu cầu cần “nguồn nhân lực giỏi, có năng lực tiếng Nhật cao” ngày càng lớn từ phía các công ty Nhật Bản Vì vậy chúng tôi muốn đóng góp một phần nhỏ công sức để tạo ra được nguồn nhân lực giỏi đáp ứng nhu cầu của các công ty.

Tôi rất hạnh phúc khi nghi đến viễn cảnh trong tương lai không xa các sinh viên tốt nghiệp của trường Nhật ngữ FIRST STUDY sẽ là những nhịp cầu nối hữu nghị giữa Việt Nam và Nhật Bản. Tôi sẽ nỗ lực hết sức mình cùng các bạn thực hiện giấc mơ này! Chào đón các bạn đến với Trường Nhật ngữ FIRST STUDY

1/ Vị trí địa lý

Trường gần ngay Thành Osaka – khu vực náo nhiệt hòa trộn giữa hiện đại và truyền thống.

trường nhật ngữ first study

Trường Nhật ngữ First Study Osaka

Mã số bưu điện 540-0004

Địa chỉ: tầng 3 tòa nhà Infinite Growth, 1-21-8 Tamatsukuri, Chuo-ku, Osakashi.
<TEL>06-6191-7455 <FAX>06-6191-7401

2/ Cơ sở vật chất

Phòng học hiện đại, tiện nghi giúp cho các bạn có những giờ học thoải mái.

Nhà trường có kí túc xá với đầy đủ thiết bị, môi trường sống an toàn tiện nghi.

* Có nhiều loại Ký túc xá cho học viên lựa chọn:

– Loại A (Kí túc xá của trường)

Từ trường đi bộ khoảng 5 phút

Phí kí túc xá 2 người 1 phòng …20.000 yên

1 người 1 phòng …40.000 yên

※Tiền điện/nước/gas , … học viên tự chi trả

trường nhật ngữ first study

– Loại B ( Kí túc xá thuê ở ngoài):

Ở những khu vực gần trường, đi xe đạp khoảng 10 ~ 20 phút.

Phí kí túc xá 2 người 1 phòng …20.000 yên

1 người 1 phòng …40.000 yên

※Tiền điện/nước/gas , … học viên tự chi trả

trường nhật ngữ first study

Loại C: Học viên tự làm hợp đồng thuê phòng chung cư dành cho 1 người

※Trường có thể giới thiệu chung cư hoặc học sinh cũng có thể tự tìm

1 người 1 phòng thì tiền nhà khoảng 50.000 yên ~ 70.000 yên

Tiền điện/nước/Gas, tiền wifi khoảng 14.000 yên ~ 16.000 yên

3/ Các hình thức hỗ trợ học viên

Luôn luôn có nhân viên biết tiếng Việt, tiếng Anh và tiếng Trung Quốc tại trường. Vì vậy bạn không cần phải lo lắng nhiều về những vấn đề liên quan đến ngôn ngữ hay cuộc sống.

– Hỗ trợ trước khi du học

・Các thủ tục làm hồ sơ đăng kí

・Dịch hồ sơ

・Đón tại sân bay

– Hỗ trợ trong thời gian du học

・Làm các thủ tục tại Tòa thị chính (cơ quan quản lý tại địa phương)

・Làm thủ tục mua bảo hiểm

・Mở tài khoản ngân hàng

・Đăng kí điện thoại

・Hỗ trợ tìm việc làm thêm

・Tư vấn đời sống

・Tư vấn về việc làm thêm

・Tư vấn về nghề nghiệp, về việc học lên cao

– Hỗ trợ sau tốt nghiệp

・Hỗ trợ việc học lên đại học hay đi làm tại Nhật.

– Hỗ trợ trong đời sống sinh hoạt

Nếu trong cuộc sống gặp khó khăn hay có lo lắng gì hãy bàn bạc với nhà trường

Khi đau ốm cần đi bệnh viện thì nhân viên nhà trường sẽ đi cùng, hỗ trợ làm thủ tục, hay phiên dịch những điều bác sĩ giải thích. Có nhiều việc làm thêm mà du học sinh có thể làm được nhưng kiếm được việc làm thêm khá là vất vả.

Vì thế, nhân viên nhà trường sẽ hỗ trợ cùng tìm việc với các bạn. Ngoài ra, ở chỗ làm thêm nếu gặp khó khăn về vấn đề giao tiếp hay muốn nhà trường tư vấn thì hãy liên hệ với nhà trường.

Nhà trường cũng tiến hành những buổi tư vấn phù hợp với năng lực tiếng Nhật của học viên hay tư vấn định hướng nghề nghiệp, và đồng thời cũng hỗ trợ hết sức để mỗi một học viên có thể vào học những học viện, những trường đại học, trường nghề mong muốn.

Đối với những học viên muốn đi làm sau khi tốt nghiệp trường Nhật Ngữ First Study thì nhà trường sẽ tiến hành những buổi thảo luận lấy ý kiến học viên về công việc yêu thích, tư vấn về công việc phù hợp và thông qua đó khuyến khích học viên phân tích điểm mạnh bản thân. Ngoài ra, nhà trường sẽ hỗ trợ hết sức để học viên có thể vào làm công ty tại Nhật như tiến hành luyện phỏng vấn, hướng dẫn những cách ứng xử trong công việc, chỉ đạo hay đưa ra những lời khuyên cho học viên phù hợp với kì thi đầu vào công ty.

 

LỊCH THI THPT QUỐC GIA 2019 CHÍNH THỨC TỪ BỘ GD-ĐT

Bộ GD&ĐT vừa công bố lịch thi THPT Quốc gia 2019 sẽ diễn ra trong 3 ngày từ 25 đến 27/6/2019.

Thời gian thi THPT Quốc gia năm 2019 sẽ diễn ra vào 3 ngày cuối tháng 6 (từ ngày 25/6 – 27/6).

Trước đó 1 ngày các thí sinh sẽ được nghe quy chế và sửa đổi bổ sung các giấy tờ bị nhầm lẫn hoặc sai sót. Sau khi thi THPT Quốc gia xong thì dự kiến thời gian công bố điểm thi sẽ là trước ngày 11/7.

* LỊCH THI CỤ THỂ NHƯ SAU:

– Ngày 24/6, sáng: Họp cán bộ làm công tác coi thi tại điểm thi; chiều 14 giờ thí sinh đến phòng thi làm thủ tục dự thi.

– Ngày 25/6, sáng các thí sinh thi Ngữ văn, thời gian làm bài 120 phút; chiều thi Toán, thời gian làm bài 90 phút.

– Ngày 26/6, sáng các thí sinh làm bài thi Khoa học Tự nhiên (Vật lý: 50 phút, Hóa học: 50 phút, Sinh học: 50 phút), chiều thi Ngoại ngữ (60 phút).

– Ngày 27/6, sáng các thí sinh sẽ làm bài thi Khoa học Xã hội (Lịch sử: 50 phút, Địa lý: 50 phút và Giáo dục công dân: 50 phút).

lịch thi THPT quốc gia 2019

Trên đây là lịch thi chính thức kỳ thi THPT quốc gia 2019, các bạn lưu ý những mốc thời gian cụ thể để tránh xảy ra sự cố không mong muốn. Chúc các bạn có một kỳ thi tốt đẹp!!!

Theo Tri Thức Trẻ