TRƯỜNG NHẬT NGỮ YONAGO

GẶP GỠ ĐẠI DIỆN TRƯỜNG NHẬT NGỮ YONAGO, NHẬT BẢN.

I – GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG
Trường nằm tại tỉnh Tottori, là một tỉnh nằm ở vùng Chūgoku trên đảo Honshū, Nhật Bản. Thủ phủ là thành phố Tottori. Đây là tỉnh có dân số ít nhất tại Nhật Bản. Kinh tế tỉnh Tottori mạnh về nông nghiệp, hàng hóa của tỉnh được chuyển qua đường thủy tới các thành phố lớn. Một vài sản phẩm nổi tiếng là lê, rakkyo, hành tây, dưa hấu. Trường chuyên đào tạo tiếng Nhật cho người nước ngoài có nguyện vọng học lên các trường học viện, đại học hoặc các trường trung cấp tại Nhật.
II – ĐIỆU KIỆN NHẬP HỌC
Những người đã hoàn thành xong chương trình giáo dục phổ thông hệ 12 năm Những người đã có năng lực tiếng Nhật N4, hoặc đã hoàn thành xong ít nhất 150 giờ học tiếng Nhật. Có người bảo lãnh chi trả chi phí học tập và sinh hoạt khi đang học ở Nhật Chưa bị từ chối khi nộp đơn xin cấp tư cách lưu trú từ các cơ quan giáo dục tiếng Nhật khác.
III – ƯU ĐIỂM
– Thường xuyên tổ chức các cuộc thi dành cho du học sinh nước ngoài, cuộc thi năng lực tiếng nhật, học tiểu luận, đối sách phỏng vấn hướng đến mục tiêu đỗ vào đại học
– Thu được năng lực cần thiết sau khi học lên đại học và cao học của Nhật. Khám phá văn hóa của nước Nhật, có thể phát biểu ý kiến của bản thân. Củng cố 4 kỹ năng (nghe, nói, đọc, viết)
Giao thông thuận tiện:
+ Cách ga chính Yonago 300m. Xung quanh trường là ngân hàng , bưu điện , văn phòng hành chính , trung tâm mua sắm, khu ăn uống!
+ Cách 10km là khu công nghiệp bao gồm các công ty liên quan đến chế biến thủy hải sản, chế biến thực phẩm chủ yếu là gà ,rau, kim chi, cơm hộp!
+ Ký túc cách trường 70m (đã chuẩn bị sẵn tủ lạnh , điều hòa , giường và bàn học)
IV. Các khóa học
Khóa học 2 năm hoặc 1 năm: từ tháng 8 năm trước tới tháng 11 năm sau.
Khóa học 1,5 năm: từ tháng 2 năm trước tới tháng 5 năm sau.

Cơ hội dành cho phụ huynh và học sinh, sinh viên tiếp xúc trực tiếp và hỏi đáp với trường, dưới sự tư vấn hỗ trợ của công ty tư vấn du học Minh Hoàng An để tìm hiểu lộ trình học, chi phí, học bổng trực tiếp cùng đại diện trường Yonago
. Thời gian: Vào lúc 10:00 – 11:00 – ngày 31/05/2018.
. Địa điểm: 500 Lạc Long Quân, phường 5, quận 11, TP. Hồ Chí Minh.

ĐẠI HỌC VIRGINIA COMMONWEALTH

HỌC BỔNG 3000 USD TẠI ĐẠI HỌC VIRGINIA COMMONWEALTH, MỸ.

Giới thiệu

Trường đại học Virginia Commonwealth (VCU)  nằm tọa lạc tại thành phố Richmond, thủ phủ tiểu bang  Virginia, Mỹ. Trường đại học Virginia Commonwealth là trường đại học nghiên cứu công lập đầu tiên, chú trọng tới thành công học thuật. Với trên 31.000 sinh viên đại học, học viên sau đại học và chuyên tu, trường đào tạo 223 chương trình chứng chỉ và cấp bằng các ngành văn chương, khoa học và nhân văn. Sáu mươi tám chương trình trong số đó là các chương trình duy nhất ở Virginia, trong đó có nhiều chương trình liên ngành ở cả 13 khoa và trường thành viên của VCU.

Điểm nổi bật của trường

– Tại Đại học Virginia Commonwealth, các học giả nổi tiếng thế giới không chỉ bố hẹp trong phạm vi lớp học. VCU được xếp hạng là một trong 200 đại học hàng đầu thế giới tọa lạc trong thủ phủ tiểu bang với văn hóa đa dạng và đầy cơ hội thực tế.

– Với hơn 275 triệu USD kinh phí dành để bảo trợ các chương trình nghiên cứu năm 2017, VCU là một trong những đại học nghiên cứu hàng đầu nước Mỹ, với tinh thần tương hỗ của cộng đồng cán bộ giảng viên đa dạng, tận tình hỗ trợ, chia sẻ đam mê, động cơ, nhiệt huyết, kiên trì, sáng tạo và trí tuệ đến sinh viên. VCU bố trí thực tập tại các công ty Fortune 500 và hơn 100 khóa học gắn liền thực tiễn.

– Trường đại học Virginia Commonwealth nằm trong top 100 trường đại học nghiên cứu khoa học.

ĐẠI HỌC VIRGINIA COMMONWEALTH

ĐẠI HỌC VIRGINIA COMMONWEALTH

Chương trình đào tạo

Các ngành học nổi bật của trường đại học Virginia Commonwealth:

–     Nghệ thuật sáng tạo và thiết kế

–     Y tế và Sức khỏe

–     Kinh doanh và Quản lý

–     Khoa học xã hội và Truyền thông

–     Khoa học Ứng dụng và Khoa học Cơ bản

–     Nhân văn

Yêu cầu nhập học

– Đối với cử nhân: GPA 3.0 + IELTS 6.0/ TOEFL iBT 70

– Đối với thạc sỹ: GPA 3.0 + IELTS 6.5/ TOEFL iBT 80.

Học phí và chi phí sinh hoạt

Phí ghi danh $65 (không hoàn lại)
Học phí cử nhân $35,798/ 1 năm
Học phí Thạc sỹ $24.574/ 1 năm
Chỗ ở $6,364
Ăn uống $4,064

Lưu ý: Học phí chỉ mang tính chất tham khảo và có thể thay đổi tùy theo chính sách hàng năm của trường.

Học bổng của trường đại học Virginia Commonwealth

Sinh viên quốc tế bậc cử nhân đủ tiêu chuẩn để ứng tuyển cho các chương trình học bổng đánh giá theo thành tích học tập. Các học bổng này chỉ được cấp cho kỳ nhập học mùa thu và có tính cạnh tranh cao về học thuật.

Mặc dù có nhiều yếu tố sẽ được cân nhắc khi xét cấp học bổng, nhưng điểm GPA và SAT là các yếu tố quan trọng và là điểm bắt buộc. Sinh viên phải ghi rõ các danh hiệu, khen thưởng, hoạt động ngoại khóa, kinh nghiệm lãnh đạo, phục vụ cộng đồng và kinh nghiệm làm việc mà họ đã có hoặc đã tham gia trong hồ sơ xin xét cấp học bổng.

Nếu sinh viên đang nộp đơn dự tuyển vào học kỳ mùa thu và muốn được xét cấp học bổng thì phải theo đúng hướng dẫn mà Phòng Tuyển sinh VCU cung cấp.

Tất cả mọi giấy tờ phải nộp về Phòng Tuyển sinh quốc tế và trường phải nhận được hồ sơ trước ngày 15 tháng 11 của năm trước đó để tiến hành xét tuyển.

Du học Đài Loan

HỌC TIẾNG ANH TẠI PHILIPPINES – NHẬN NGAY HỌC BỔNG 100% TẠI ĐÀI LOAN

Đặc điểm của chương trình :

Chương trình là sự kết hợp chương trình học tiếng Anh tại các trường Anh ngữ mà Minh Hoàng An là đại diện tuyển sinh  tại Philippines và đăng ký học bổng 50 % -100% học phí tại Đài Loan sau khi có đủ trình độ yêu cầu về tiếng Anh.

Học đại học, thạc sỹ, Tiến sỹ hệ đào tạo tiếng Anh tại Đài Loan

Không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh khi đăng ký

Đảm bảo xin học bổng đạt từ 50 % – 100% học phí và hoàn toàn miễn phí làm hồ sơ và phí dịch vụ, được học miễn phí chương trình Đại học, Thạc sỹ, Tiến Sỹ tại Đài Loan

Được nhận khóa học 01 năm tiếng Hoa giao tiếp miễn phí tại Đài Loan sau khi bạn đã nhập học thành công  tại Đài Loan

**** Bạn nhận được gì khi tham gia chương trình?

Được đào tạo tiếng Anh một cách hoàn hảo và có tính thức tiễn cao, khả năng giao tiếp tiến bộ và  đạt chứng chỉ Anh văn IELTS hoặc TOEIC theo yêu cầu  để đăng ký học bổng tại Đài Loan

Được cấp học bổng từ 50 % – 100 % học phí cho tối đa 04 năm Đại học hoặc 02 năm Thạc Sỹ, 03 năm Tiến Sỹ (Xin lưu ý học bổng cấp cho 01 năm đầu, từ năm thứ 02 trường sẽ xét dựa trên kết quả học tập của năm trước)

Được Minh Hoàng An hỗ trợ và đảm bảo xin học bổng đạt từ 50 % -100 % học phí và hoàn toàn miễn phí làm hồ sơ và phí dịch vụ dành cho sinh viên đăng ký học tiếng Anh từ 12 tuần.

Bạn chỉ phải chi  trả học phí cho việc học tiếng Anh và được học miễn phí Đại học, thạc sỹ tại Đài Loan

Được Minh Hoàng An tặng thêm 01 vé máy bay 01 chiều du học Đài Loan cho sinh viên đăng ký  học tiếng Anh từ 24 tuần

I. GIỚI THIỆU VỀ CHƯƠNG TRÌNH HỌC TIẾNG ANH TẠI PHILIPPINES :

Philippines đã được coi là thiên đường học tiếng Anh tại châu Á từ rất lâu. Tiếng Anh đã trở thành một trong hai ngôn ngữ chính ở đây từ năm 1935 và được sử dụng rộng rãi trên hơn 7.000 hòn đảo của đất nước này.

Chất lượng tiếng Anh tại đây cao hơn hẳn so với một số quốc gia khác trong khu vực. Với ưu điểm vượt trội về phương pháp giảng dạy tiếng anh như: Học tiếng Anh tại Philippines chủ yếu sẽ sử dụng hình thức 1:1; Hệ thống giáo dục theo chuẩn Mỹ; Đội ngũ giáo viên tận tâm, giàu kinh nghiệm và chuyên nghiệp; Học phí rẻ và linh hoạt, cùng với chi phí sinh hoạt bằng Việt Nam.

II. GIỚI THIỆU ĐÀI LOAN

Là một đất nước nhỏ tại khu vực Tây Thái Bình Dương, Đài Loan đã phát triển thành một cường quốc về kinh tế và luôn giữ vững vị trí đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp trên khắp thế giới. Chìa khóa thành công nằm ở sự quyết tâm kiên trì của Đài Loan trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong suốt sáu thập kỷ qua

Những ưu điểm có thể kể đến khi du học Đài Loan là học phí và chi phí sinh hoạt thấp, khả năng xin được học bổng cực cao, nhiều công việc làm thêm…

Các chương trình học tại Đài Loan bao gồm: học tiếng Hoa, Đại học, Thạc sỹ và Tiến sỹ. Ngành học đa dạng từ kinh doanh, kỹ thuật đến văn hóa, nghệ thuật.

III. CHƯƠNG TRÌNH HỌC CỤ THỂ

– Học tiếng Anh tại trường Anh Ngữ LSLC, OKEA (thành phố Bacolod – Philppiness), MK – thành phố Iloilo, SMEAG – thành phố Cebu …

-Chi tiết về trường Anh ngữ vui lòng xem tại đây

*HỌC TIẾNG ANH TẠI PHILIPPINES

Khai giảng: hàng tuần.

Chi phí ước tính  trọn gói khóa học bao gồm ăn, ở như sau:

  • Khóa 03 tháng tiếng Anh: 3800 USD – Giảm còn 3040 USD
  • Khóa 06 tháng tiếng Anh: 7600 USD –  Giảm còn 6.080 USD

*  Thông thường các trường Anh ngữ cấp học bổng miễn giảm học phí học tiếng Anh từ 10% – 20% khi bạn đăng ký khóa học từ 12 tuần …

* Lịch học tham khảo: Từ 8:30 – 15:30/ Từ 16:00 – 21:00 học tùy chọn (Từ thứ hai đến hết thứ 6)

* Xin lưu ý dự trù chi phí  chỉ mang tính chất tham khảo, học phí chính xác sẽ theo chương trình tiếng Anh tại trường bạn chọn  học cung cấp cụ thể theo hóa đơn .

*HỌC ĐẠI HỌC & THẠC SỸ  TẠI ĐÀI LOAN:

  • Được cấp học bổng 50 % – 100% học phí
  • Khai giảng: tháng 2 và tháng 9 hằng năm.

Trường đại học: Do Minh Hoàng An sắp xếp và đăng ký phù hợp (MHA  đảm bảo rằng Trường MHA  cung cấp là trường có tiêu chuẩn chất lượng và nằm trong danh sách trường do VPVH Kinh Tế Đài Bắc và Trung Tâm Dữ Liệu Giáo Dục Đài Loan tại Việt Nam – cơ quan đại diện Đài Loan tại VN ) cung cấp thông tin.

Ngành học tham khảo, vui lòng xem thông tin tại đây

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ :

  • Đăng ký học tiếng Anh tại Philippines ít nhất từ 12 tuần.
  • Chương trình Đại học: Tốt nghiệp PTTH trở lên và có điểm trung bình 03 năm cấp 3 từ 6.8 trở lên
  • Chương trình Thạc sỹ: Tốt nghiệp Đại học và có bảng điểm với điểm số 7.0 trở lên
  • Chương trình Tiến sỹ: Tốt nghiệp Thạc sỹ có bảng điểm với điểm số 7.0 trở lên

GIẤY TỜ CẦN THIẾT:

  • Học bạ + bằng PTTH
  • Bảng điểm + bằng CĐ, ĐH, ThS
  • Hộ chiếu + hình 4*6 nền trắng
  • Bản khai thông tin học sinh (theo mẫu)
  • Sau khóa học tiếng Anh tại Philippine – bổ sung chứng chỉ tiếng Anh Ielts 5.0 hoặc Toeic từ 600  trở lên đối với chương trình đại học /  Ielts 5.5 hoặc  Toeic 650 trở lên đối với chương trình thạc sỹ / Ielts 5.5 hoặc Toeic 700 trở lên đối Tiến sỹ.
Du học Séc

DU HỌC SÉC MỚI NHÂT NĂM 2018

ƯU ĐIỂM KHI DU HỌC TẠI CỘNG HOÀ SÉC

  • Hoàn toàn miễn học phí học đại học và sau đại học (học bằng tiếng Séc)
  • Chi phí sinh hoạt thấp, khoảng 500 EUR/tháng, được hưởng ưu đãi khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng, ký túc xá, nhà ăn sinh viên
  • Sinh viên khá,giỏi sẽ được nhận học bổng
  • Chương trình Đại học đã đựợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn EU, có thể liên thông, chuyển đổi ở tất cả các trường ĐH trong khối EU.
  • Bằng tốt nghiệp được viết bằng tiếng Anh, nếu muốn và có giá trị trong toàn bộ 25 nước EU và được thế giới công nhận.
  • Cơ hội tìm việc làm trong và sau khi học ở Cộng hoà Séc
  • Xã hội Séc ổn định và phát triển, môi trường giáo dục tốt, cộng đồng Việt Nam ổn định, đoàn kết

 

MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI CH SÉC:

Czech University of Life Sciences Prague

Metropolitan University Prague

University of Economics, Prague

University of Economics, Prague

University of Finance and Administration

Anglo-American University

University of New York in Prague

Du học Séc

Du học Séc

CÁC KHOA VÀ NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

  • Khoa kinh tế, quản trị kinh doanh: Kinh tế ngoại thương, Nội thương, Tài chính, Kế toán, Quản trị, Lý thuyết kinh tế, Kinh tế khu vực, Kinh tế Châu Âu, Kinh tế xí nghiệp…
  • Khoa hoa công nghệ: Chế biến thực phẩm, hóa dầu; Hóa môi trường; Hóa Silicat ( Pha lê), hóa dược…
  • Khoa Giao thông: Kỹ thuật và Công nghệ giao thông Đường bộ, đường thủy, Hàng không…
  • Khoa Công nghệ thông tin: kỹ sư lập trình, Quản lý mạng, Chế tạo phần cứng…
  • Khoa Xây dựng: Dân dụng, Công nghiệp, Công trình ngầm…; Khoa kiến trúc Cổ, Kim , Âu, Á….
  • Khoa Điện và điện tử: Điên kỹ thuật, Dân dụng, Công nghiệp…
  • Khoa chế tạo máy và cơ khí: Động cơ, Thiết bị máy móc, cơ khí, động cơ tàu thủy, máy bay, xe cơ giới…
  • Khoa nông nghiệp: Nhiệt đới, Cận nhiệt đới, Thú y, Lâm nghiệp; Kinh tế; Cơ khí nông lâm nghiệp…
  • Khoa ngoại ngữ: Anh; Đức; Pháp; Tây Ban Nha….
  • Khoa học tự nhiên: Toán ; Lý; Hóa…
  • Khoa y tế: Đào tạo y bác sĩ…

 CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC SÉC

  1. Học dự bị tiếng Séc (dành cho học sinh chưa có trình độ tiếng Séc)
  2. Không mất học phí trong thời gian học ĐH / TS hệ tiếng Séc
  3. Chương trình học đại học, Thạc sỹ / hệ tiếng Anh với mức học phí chỉ từ 2000 – 4000 Euro/năm

CHI PHÍ DU HỌC SÉC THAM KHẢO  :

  1. Học phí dự bị tiếng Séc: 4000 – 6000 EUR/năm
  2. Học phí đại học, Thạc sỹ hệ tiếng Séc: Miễn học phí
  3. Đại học, Thạc sỹ hệ tiếng Anh: 1500 – 15000 EUR/năm
  4. Chi phí ăn, ở, đi lại ước tính: 4000 – 5000 EUR/năm

YÊU CẦU  KHI ĐĂNG KÝ  HỒ SƠ DU HỌC SÉC TẠI MINH HOÀNG AN :

Dự bị tiếng Séc: Tốt nghiệp PTTH, CĐ, ĐH không quá 03 năm, điểm trung bình từ 7.0 . Có trình độ tiếng Séc 200 tiết trở lên hoặc tiếng Anh Ielts từ 5.0

Đại học hệ tiếng Anh: Tốt nghiệp PTTH, điểm trung bình 7.0 trở lên, tốt nghiệp không quá 02 năm, trình độ tiếng Anh Ielts 5.5.

Thạc sỹ hệ tiếng Anh: Tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 6.8 trở lên, trình độ tiếng Anh Ielts 6.0./

 

HỒ SƠ YÊU CẦU: Hộ chiếu, ảnh 3.5 x 4.5, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khai sinh, học bạ + bảng điểm, bằng cấp, bản cam kết tài chính, sổ tiết kiệm (tối thiểu 5500 USD mang tên người đi học)

THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ: Bắt đầu từ 10/02 đến hết 31/05 cho kỳ nhập học tháng 9 hàng năm

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

MOSCOW STATE UNIVERSITY OF RAILWAY ENGINEERING – MIIT

Giới thiệu

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT thuộc trường đại học giao thông vận tải của Nga. Trường MIIT tọa lạc tại Moscow, Nga, được thành lập vào năm 1896, là trường đại học lớn nhất và lâu đời nhất ở Nga.

Trường gồm có bốn học viện đào tạo đặc biệt như: Học viện An toàn và An ninh Tích hợp, Học viện Y học Giao thông, Học viện Kỹ thuật Đường sắt Nga, và Học viện Giao thông Vận tải Nga, và 8 học viện khác như: Viện Truyền thông Giao thông Quốc tế, Viện Xây dựng và Kiến trúc, Viện Nga-Đức, Viện Kỹ thuật Vận tải và Hệ thống Quản lý, Viện Quản lý và Công nghệ thông tin, Viện Kinh tế và Tài chính, Viện Nghiên cứu Pháp lý, Viện Nghiên cứu Giao thông vận tải và Xây dựng và trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường sắt, Trường Cao đẳng Y tế Moscow.

Trong năm 2008 và 2010 trường MIIT đã nhận được trợ cấp của Ủy ban châu Âu theo chương trình “Erasmus Mundus: External Cooperation Window” hướng tới phát triển sự thay đổi trong học thuật giữa các tổ chức giáo dục đại học ở châu Âu và Nga.

Năm 2012, trường được trao tặng giải thưởng của Châu Âu mang tên TEMPUS IV với dự án “Thạc sĩ cơ sở hạ tầng và vận hành đường sắt cao tốc tại Nga và Ukraine”.

Trường là một trong những nhà tiên phong trong việc thực hiện chính sách của chính phủ trong lĩnh vực đào tạo ra các chuyên gia mang tầm quốc tế, hợp tác với 98 trường đại học và đối tác thương mại từ 40 quốc gia.

Trường hiện đang đào tạo hơn 1.000 sinh viên quốc tế từ 29 quốc gia trên thế giới đến du học Nga. Trường hiện có trung tâm thể thao và các trang thiết bị hiện đại gồm hồ bơi, đường đua đa chức năng, và 11 phòng thể thao. Trường đại học và các chi nhánh có 36 ký túc xá cho khoảng 10,5 nghìn sinh viên.

Chương trình đào tạo

+ Cử nhân (4 năm)

+ Specialist Diploma (5 năm)

+ Thạc sỹ (2 năm)

+ Chứng chỉ sau đại học (3-4 năm)

+ Khóa học dự bị đại học – tiếng Nga (1 năm)

 

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Danh sách cử nhân (4 năm) gồm các ngành:

Kỹ thuật xây dựng                      Kỹ thuật tin học và máy tính

Quản lý và quản lý đất đai          Quản lý chất lượng

Quản lý                                        Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Nhiệt

Cơ điện tử và robot                     Kỹ thuật an toàn

 

Quản lý nhân sự                          Cải tiến

Dịch vụ                                         Ứng dụng Toán và Tin học

 

Kinh tế                                          Ứng dụng tin học

Tin học trong kinh doanh              Kinh doanh thương mại

Ngôn ngữ học                               Luật

Nghiên cứu tài liệu và lưu trữ       Tâm lý học

Xã hội học                                     Quan hệ quốc tế

Báo chí                                          Kinh doanh khách sạn

Du lịch                                           Chuẩn hóa và đo lường

Hệ thống và công nghệ thông tin

Bảo mật thông tin

Quản lý công và quản lý thành phố

Quảng cáo và quan hệ công chúng

Kiểm soát trong các hệ thống kỹ thuật

Chuyên gia (Specialist diploma)- 5 năm- gồm các ngành sau:

Bảo mật máy tính                          Đường sắt

Hoạt động đường sắt                    Hệ thống hỗ trợ giao thông

An ninh kinh tế                               Luật và quy định hải quan

Thực thi pháp luật                          Kiểm tra tư pháp

Xây dựng đường sắt, cầu và đường hầm giao thông

Phương tiện vận chuyển và công nghệ bề mặt

Các quy định pháp lý về an ninh quốc gia

Danh sách ngành Thạc sỹ: 2 năm

Kỹ thuật xây dựng                         Kỹ thuật tin học và máy tính

Quản lý chất lượng                        Quản lý

Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Nhiệt    Kỹ thuật điện và điện

Cơ điện tử và robot                       Kỹ thuật an toàn

 

Cải tiến                                          Quản lý nhân sự

Kinh tế                                           Tin học ứng dụng

Tin học kinh doanh                        Tài chính và tín dụng

Luật                                                 Quan hệ quốc tế

Quảng cáo và quan hệ công chúng

Khu phức hợp công nghệ và giao thông mặt đất

Kiểm soát trong các hệ thống kỹ thuật

Quản lý công và quản lý thành phố

Khóa học dự bị Đại học tiếng Nga- 1 năm

Gồm 3 chuyên ngành: Kỹ thuật, kinh tế, Nhân văn

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Yêu cầu nhập học

– Bài kiểm tra đầu vào du học Nga theo hình thức phỏng vấn cho các chương trình cử nhân, thạc sỹ, chứng chỉ sau đại học (ngoại trừ khóa dự bị đại học).

Kỳ nhập học: Tháng 9

Thời gian đăng ký: Từ 20/6 – 21/8 cho chương trình cử nhân, thạc sỹ, chuyên gia, khóa dự bị.

Từ 1/6- 10/8 cho chương trình chứng chỉ sau đại học.

Học phí và các chi phí khác

Cử nhân 77 175-118 440 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1233 – 1900

Specialist Diploma 83 160-130 200 RUB/ 1 kỳ

Tương đương  USD = 1329 – 2080

Thạc sỹ 94 500 – 108 000 RUB/1 kỳ

Tương đương  USD = 1500 – 1715

Chứng chỉ sau đại học 90 300-120 000 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1440 – 1935

Khóa học dự bị đại học-tiếng Nga 80 000 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1290

Ký túc xá 3658 RUB / 1 tháng

Tương đương USD = 60

Bảo hiểm 3000 – 5500 RUB/ 1 năm

Tương đương USD =  50 – 90

đại học deagu hanny

Gặp Gỡ Đại Diện Trường Đại Học DAEGU HAANY, Hàn Quốc.

I. Giới thiệu chung về trường đại học Daegu Haany

Trường đại học Daegu Hanny là một trong số ít các trường đại học giảng dạy chuyên sâu về Đông y của Hàn Quốc. Trụ sở chính của trường được cách Daegu ở thành phố Gyeongsang một quãng ngắn. Trụ sở khác của trường cùng với bệnh viện của trường nằm ngay tại Daegu. Trường đại học Daegu Hanny được xem là một trường đại học phục vụ cho lợi ích cộng đồng không chỉ trong khu vực mà còn ra cả quốc tế với sự chăm sóc sức khỏe chu đáo và toàn diện cùng những ứng dụng y học quý giá của ngành Đông y. Được thành lập kể từ năm 1980, tính đến nay trường đại học Deagu Hanny đã đóng góp một phần không nhỏ vào việc bồi dưỡng các tài năng đặc biệt trong lĩnh vực Đông y của Hàn Quốc. Không dừng lại ở đó, trường đại học Daegu Hanny đã có rất nhiều chuyển biến tích cực trong giáo dục trước diễn biến toàn cầu hóa đang ngày một lan rộng, thế giới đang ngày một thu hẹp lại và các rào cản về văn hóa, giáo dục và kinh tế đang ngày một bị xóa nhòa đi. Vì thế trường đại học Deagu Hanny đã có nhiều thay đổi trong chương trình giảng dạy để đáp ứng với những yêu cầu đặt ra của xã hội, cụ thể các chương trình dần chuyển sang công nghệ sinh học (BT), công nghệ văn hóa (CT), công nghệ thông tin (IT) và đào tạo nghiên cứu liên ngành.

Với những định hướng giáo dục hiện đại, đổi mới trường đại học Daegu hiên đang là lựa chọn ưu tiên của nhiều du học sinh Hàn Quốc. Hiện trường đã và đang tăng cường giao lưu học hỏi với nhiều trường đại học khác ở cả trong và ngoài nước nhằm thúc đẩy hơn nữa tính toàn cầu hóa đang diễn ra. Tầm nhìn của trường đại học Daegu Hanny trong tương lai gần là sẽ trở thành một trường đại học đi đầu về lĩnh vực y học truyền thống và ngành công nghiệp chăm sóc sức khỏe. Mục tiêu phát triển của trường còn bao gồm cải thiện hệ thống cơ sở vật chất, chuyên môn hóa các ngành đào tạo và cải thiện tính cạnh tranh trong giáo dục,… Như vậy, trong tương lai không xa đây sẽ là một trong những trường đại học hàng đầu Hàn Quốc.


II. Các ngành đào tạo

* Đông y:
• Đông y học
• Điều dưỡng
* Dược liệu học:
• Kỹ thuật dược
• Dược liệu học
• Khoa học dược phẩm
• Chế biến và dinh dưỡng từ dược liệu
• Kỹ thuật đông y dược
• Khoa học chế biến mỹ phẩm dược liệu
• Chăm sóc da từ dược liệu
* Sức khỏe và liệu pháp:
• Khoa học sức khỏe
• Phòng chống hỏa và bảo vệ môi trường
• Quản lí y tế
• Liệu pháp đông y học
• Giáo dục đặc biệt trung học
• Xây dựng và tư vấn giáo dục
• Đông y học thể thao
• Vật lý trị liệu
• Khoa học thí nghiệm
* Phúc lợi xã hội:
• Giáo dục và tư vấn trẻ vị thành niên
• Phúc lợi nhi đồng
• Phúc lợi người cao tuổi
• Kiến trúc và xây dựng
• Kiến trúc nội thất
• Phát triển khu nghỉ dưỡng
• Quản lý quỹ công
* Văn hóa và thông tin:
• Văn hóa và ngôn ngữ Hàn Quốc
• Tiếng nước ngoài
• Trung Quốc học
• Du lịch và giải trí
• Marketing và kinh tế
• Quản lí an ninh
• Truyền thông
• Công nghệ thông tin y học
III. Chi phí học tập
• Phí xin học: 50,000 won
• Học phí khóa học thường xuyên (40 tuần): 3,800,000 won
• Phí ở khu nội trú: 1,680,000 won

Cơ hội gặp gỡ trực tiếp với đại diện của trường Mr. Kim Jong Wan và Mr. Phạm Quang Huy để được tư vấn trực tiếp tại Trung tâm tư vấn Du Học Minh Hoàng An.

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG MOSCOW

I. Đôi nét về học viện hàng không Moscow

Các ngành nghề liên quan đến hàng không luôn được yêu thích vì chúng gắn liên với các cuộc phiêu lưu, khám phá không gian mới, và mong muốn tự do bay lượn trên bầu trời. Học Viện Hàng Không Moscow, một học viện hàng không cao cấp được thành lập năm 1930 dành cho những người yêu thích bầu trời và mong muốn được đào tạo chuyên nghiệp để làm việc trong lĩnh vực hàng không. Trong số các sinh viên tốt nghiệp của trường có trên 100 phi công lái máy bay thử danh dự của kỹ thuật hàng không, những anh hùng của Liên Xô và Nga, 20 phi công không gian – những người làm việc suốt 13 năm trong không gian.

Ngày nay, Học Viện Hàng Không Moscow đào tạo các kỹ sư thiết kế máy bay, hỏa tiễn và công nghiệp quốc phòng, các chuyên gia kỹ thuật hàng không và bảo dưỡng sân bay. Nét độc đáo của học viện là tổ chức giáo dục duy nhất trên thế giới theo dõi quá trình sản xuất máy bay. Phần lớn kỹ thuật hỏa tiễn và không quân hiện đại trong dịch vụ và khai thác của quân đội Nga được tạo ra dưới sự điều khiển và tham gia trực tiếp của các sinh viên tốt nghiệp từ học viện.

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Hiện nay, học viện gồm 12 khoa, 4 cơ sở (tọa lạc tại các trung tâm chiến lược của công nghiệp hàng không Nga), nơi hơn 20,000 sinh viên đến từ khắp các châu lục đang theo học với 46 chuyên ngành. Việc đào tạo ra các chuyên gia có trình độ cao trong Viện Hàng không Moscow được thực hiện bởi trên 2,100 giảng viên gồm 17 thành viên chính thức của Viện Khoa Học Liên Bang Nga, trên 400 bác sỹ và trên 1,000 giáo sư và phó giáo sư. Trong 5 năm qua, các giáo sư và nhân viên của học viện đã được vinh danh với 4 giải thưởng từ Chính phủ Nga trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, 2 giải thưởng của Chính phủ Nga trong lĩnh vực giáo dục và giành được hơn 450 giải thưởng trong khuôn khổ tham gia vào các cuộc triển lãm, các cuộc thi, diễn đàn quốc tế và quốc gia.

Trường đào tạo sinh viên du học Nga đến từ Cộng Đồng Các Quốc Gia Độc Lập (CIS) và các quốc gia khác. Thỏa thuận đào tạo lớn nhất là với Myanmar, Malaysia, Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Kazakhstan và các nước khác.

Học Viện Hàng Không Moscow hợp tác với 64 trường ĐH nước ngoài (bao gồm Học Viện Công Nghệ Massachussetts). Học viện cũng tham gia tích cực vào hợp tác quốc tế bằng cách tham gia vào:

  • The Global Initiative for Engineering Education (CDIO — Conceive-Design-Implement-Operate);
  • Hiệp hội các trường Đại học kỹ thuật của Nga và Trung Quốc (The Association of Technical Universities of Russia and China)
  • Hiệp hội châu Âu các trường đại học hàng không vũ trụ (The European Association of Aerospace Universities (PEGASUS))

Học Viện Hàng không Moscow nằm trên khoảng 400 hecta đất với tổng diện tích đã được phát triển khoảng 390 nghìn mét vuông. 71% không gian nói trên được phân bổ cho việc giảng dạy và nghiên cứu, 14% cho ký túc xá, 12% cho các trung tâm xã hội và y tế, khoảng 2% cho các cơ sở thể thao, và 1% còn lại cho các mục đích khác.Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Khu học xá của trường gồm bảy tòa nhà ký túc xá cho 4,837 người, trong đó có ba ký túc xá thoải mái với 16 tầng và bốn ký túc xá 5 tầng chứa trên 3,500 sinh viên và nghiên cứu sinh từ các thành phố khác (trong đó có khoảng 640 sinh viên nước ngoài) và các sinh viên tham gia học dự bị. Vào cuối năm 2015, một khuôn viên sinh viên mới sẽ được mở rộng bao gồm tất cả các cơ sở hạ tầng cần thiết: Phòng khám ngoại trú, phòng tập thể dục, khu vực giữ xe đạp, phòng ăn, …

Năm 2011, học viện giành chiến thắng trong một cuộc thi giữa các sinh viên đại học Moscow về: “Ký túc xá sinh viên tốt nhất của quận hành chính phía Bắc Moscow” và “Hệ thống quản lý ký túc xá tốt nhất của khu vực hành chính phía Bắc Moscow.”

Trường cung cấp cơ sở vật chất cho rất nhiều môn thể thao. Hiện có trên 50 đội và câu lạc bộ thể thao khác nhau tại trường.

Học Viện Hàng Không Moscow không những là tổ chức giáo dục hàng không hàng đầu thế giới mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học lớn trên cơ sở nhiều khám phá khoa học. Các hoạt động nghiên cứu được phát triển trong các lĩnh vực hàng không, hỏa tiển và kỹ thuật tên lửa, vận tải, hệ thống truyền thông và thông tin, tiết kiệm năng lượng.

Viện Hàng không Moscow là một trong những trường đại học duy nhất trên thế giới có phi trường riêng, nơi các kỹ sư tương lai có thể thực hành bay thực tế.

Kinh nghiệm giảng dạy dày dạn, phương pháp giáo dục khoa học, cơ sở vật chất hiện đại, nhiều mối quan hệ xã hội với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hàng không, tất cả điều này cho phép Viện Hàng không Moscow đào tạo các chuyên gia có trình độ cao nhất, kiến thức và kỹ năng hoàn toàn tương ứng với yêu cầu hiện đại của quốc gia và thị trường lao động thế giới.

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên tốt nghiệp sẽ nhận được một văn bản đính kèm gọi là “Phụ Lục Châu Âu” chứng nhận bằng cấp của họ được đánh giá tương đương tại 45 quốc gia Châu Âu và các nước đã đăng ký “Thỏa Ước Bologna về Công nhận văn bằng liên quan đến giáo dục đại học” phục vụ cho mục đích học tiếp lên bậc cao hoặc tìm việc tại các nước này.

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

II. Đào tạo & học phí

  • Dự bị (09 tháng)

+ Tiếng Nga: 3.000 USD

+ Tiếng Anh: 3.500 USD

  • Cử nhân (04 năm)

+ Giảng dạy bằng tiếng Nga: 4.400 USD/Năm

+ Giảng dạy bằng tiếng Anh: 6.000 USD/Năm

  • Ngành học:

+ Aircraft Engineering (Kỹ Thuật Máy bay)

+ Spacecraft Engineering (Kỹ thuật tàu Không Gian)

+ Control Systems and Computer Science in Engineering (Hệ Thống Điều Khiển và Khoa Học Máy Tính trong Kỹ Thuật)

+ Propulsion Engineering (Kỹ Thuật Hệ Thống Đẩy)

TRƯỜNG CAO ĐẲNG CANADORE – CANADA

1. Giới thiệu chung 

Thành lập

Cao đẳng Canadore thành lập năm 1967 có hơn 42.000 cựu sinh viên đến từ 15 quốc gia, 13 tỉnh và vùng lãnh thổ và hơn 200 cộng đồng ở Ontario. Mỗi năm có khoảng 3500 sinh viên theo học và mọi công tác đào tạo đều hướng đến sự phát triển vượt bậc, nhằm giúp sinh viên có thể tự tin có được tương lai sáng rạng sau khi được nhận làm tại các địa chỉ, cơ sở nổi tiếng.

Trường đã được thành lập và hoạt động hơn 50 năm và phát triển với hơn 65 chương trình đào tạo thuộc nhiều ngành nghề khác nhau đạt tỷ lệ tốt nghiệp cao nhất nước. Canadore hiện nay thu nhập sinh viên từ nhiều quốc gia và lãnh thổ khác nhau như Việt Nam, Trung Quốc, Brazil, Ấn Độ, Châu Phi, Nam Mỹ và Châu Âu…

Trường Canadore tập trung vào sự thành công của từng sinh viên và áp dụng các chương trình thực tế giúp cho quá trình học tập của sinh viên là sự trải nghiệm hoàn hảo sát với thực tế nhất. Với chương trình đào tạo xuất sắc mang tính cộng đồng bền vững và luôn cập nhất đổi mới. Trường còn tổ chức các chương trình hợp tác với trường Stanford Business College tại Toronto.

Địa điểm

Canadore là trường cao đẳng công lập tọa lạc tại vùng North Bay, tỉnh Ontario, Canada. Ontario là một tỉnh bang của Canada với sự nổi tiếng thế giới của thác Niagara và Ottawa. Đây được coi là một tỉnh bang sầm uất và sôi động bậc nhất Canada và Bắc Mỹ về kinh tế và đang trên đà phát triển cực mạnh mẽ.

Là một trung tâm quốc tế lớn tập trung các công ty dịch vụ hàng đầu như: Citco, CIBC Mellon, Commonwealth, Harmonic, IFDS, RBC Investor Services, SGGG, and State Street. Trong đó, Canadore xây dựng cơ sở Drive của trường nằm tại North Bay là một trong những cơ sở trường đẹp nhất tại tỉnh Ontario, thuộc khu vực vách rừng rộng 650 mẫu Anh nhìn thẳng ra thành phố.

 

2. Những lý do nên chọn Canadore là bước tiến cho sự nghiệp

  • Trường Canadore có liên kết và giao lưu chặt chẽ, cung cấp nhân lực được nhà trường đào tạo sát thực tế đạt uy tín và chuẩn chất lượng với các doanh nghiệp, công ty có tiếng tăm và đã có nhiều năm hoạt động nổi trội như hang Georgia-Pacific, S3, Armour Bodies, OAC….
  • Rút ngắn thời gian học 2 năm trong vòng 16 tháng (1 năm rưỡi)
  • Đi học 2 ngày/ tuần – có thể làm việc toàn thời gian vào những ngày còn lại
  • Nhận được giấy đi làm 3 năm sau khi hoàn thành chương trình học
  • Trường hỗ trợ sinh viên mới nhập học đặc biệt là sinh viên quốc tế hòa nhập nhanh với môi trường mới thông qua các chương trình định hướng, các dịch vụ đưa đón, ký túc xá và các dịch vụ khác.
  • Quan tâm tới các dịch vụ hỗ trợ sinh viên như kỹ năng sinh viên, dạy kèm, hướng nghiệp, chiến lược giữ gìn sức khỏe và tinh thần, ngân hàng đồ ăn, các thiết bị trợ giúp, trung tâm nguồn…
  • Trường còn đưa ra nhiều chương trình học bổng cho tất cả các chuyên ngành để hỗ trợ một phần học phí cho sinh viên quốc tế.
  • Lý do chọn Canadore trước tiên chắc chắn là cơ hội nghề nghiệp rộng mở. Nếu sinh viên muốn theo đuổi ngành hàng không sau khi ra trường thì chắc chắn Canadore là đơn vị đào tạo hàng đầu trong hơn 45 năm qua. Với diện tích hơn 90.000 dặm vuông nằm tại vị trí lý tưởng ở sân bay Jack Garland của North Bay và có đường băng dài 10.000 foot (dài nhất phía bắc Toronto). Không gian đào tạo chính rộng 17.000 dặm vuông chứa đầy đủ các trang thiết bị, cơ sở vật chất, máy bay giúp sinh viên học tập một cách trực quan nhất, sát thực tế nhất. Ngành hàng không cần chương trình thực tế nhiều mà hầu hết các nơi khác không thể có điều kiện làm việc trực tiếp mà chỉ trên sách vở. Canadore chính là nơi học tập lý tưởng tạo điều kiện thuận lợi trong việc thực hành cho sinh viên.
  • Cơ hội trải nghiệm thực tế và tìm kiếm việc làm rộng mở.
  • Thường xuyên có học bổng dành cho sinh viên quốc tế.

3. Chương trình đào tạo tại trường

Trường cung cấp 70 chương trình học chính quy. Mỗi chuyên ngành đào tạo tại Canadore sẽ đều có nhiều lựa chọn cho sinh viên như:

  • Chứng chỉ: 1 năm. Sinh viên được cung cấp kiến thức và kỹ năng cơ bản
  • Cao đẳng: từ 2 đến 3 năm học tùy ngành học
  • Chương trình chuyển tiếp: sinh viên quốc tế được phép chuyển khoa, chuyển trường trong khu vực hoặc sang quốc gia khác.

Chương trình đào tạo:

  • Hàng không
  • Kinh tế
  • Ẩm thực
  • Pháp lý
  • Sơ cấp cảnh sát
  • Nghiên cứu môi trường
  • Công nghệ sinh học
  • Y khoa
  • Chăm sóc sức khỏe và làm đẹp
  • Truyền thông
  • Thiết kế
  • Nghệ thuật sân khấu
  • Thể thao
  • Thương mại
  • Công nghệ

Chương trình tín chỉ:

Chương trinh tại Canadore mở rộng và tạo điều kiện cho các bạn sinh viên muốn theo học thêm những chuyên ngành kỹ năng trong lĩnh vực mới.

  • Chương trình dự bị
  • Chương trình tiếng Anh
  • Chương trình đào tạo doanh nghiệp Co-operate tranning

Chương trình đào tạo nổi bật

Hiện tại Canadore College có hơn 65 ngành đào tạo, nhưng trong số đó có một số ngành đào tạo chủ lực với chất lượng đầu ra thuộc hàng top đầu thế giới:

  • Ngành hàng không, phi công trực thăng
  • Anh ngữ ESL
  • Điện ảnh, thiết kế đồ họa, truyền thông
  • Công nghệ sinh học, quản lý môi trường
  • Kỹ sư cơ khí, kỹ sư xây dựng

4. Điều kiện và học phí

Điều kiện theo học

Canadore College là một trong số những trường cao đẳng trọng điểm tại bang Ontario, vậy nên điều kiện đầu vào của trường cũng không phải dạng vừa. Du học sinh để có thể nhận được thư mời nhập học thì cần phải đáp ứng được những yếu tố sau:

  • IELTS từ 5.5 (tùy ngành)
  • TOEFL iBT 60

Trường có cung cấp trường trình Anh ngữ cho sinh viên muốn theo học nhưng chưa đủ điều kiện tiếng anh nên nếu học sinh, sinh viên có nhu cầu hãy liên hệ đến trung tâm để được giới thiệu rõ hơn về chương trình này.

Hoàn tất chương trình phổ thông với IELTS ≥ 6.0 hoặc TOEFL iBT ≥ 83

Học phí và sinh hoạt phí (CAD)

  • Học phí: từ $14,000/ năm tùy ngành
  • Chi phí sinh hoạt: từ $7,600/ năm
học bổng Đài Loan

HỌC BỔNG ĐÀI LOAN 100% HỌC PHÍ TẠI THÀNH PHỐ CAO HÙNG.

  • Hệ đào tạo: Tiếng Hoa hoặc tiếng Anh
  • Bậc đào tạo: Đại học, Thạc Sỹ, Tiến Sỹ
  • Học bổng được cấp dành cho sinh viên Minh Hoàng An 50 -100% học phí, cơ hội trợ cấp háng tháng và phí ký túc xá.

Học bổng Đài Loan

Học bổng Đài Loan

Học bổng Đài Loan luôn là vấn đề quan tâm của sinh viên hiện nay, Minh Hoàng An không những giới thiệu đến bạn các suất học bổng, học phí, chi phí sinh hoạt, phí ký túc xá,  chương trình đào tạo, các thủ tục giấy tờ cần thiết, đặc biệt Minh Hoàng An còn dành tặng 30 suất vé máy bay dành cho học sinh đăng ký học bổng Đài Loan tại Trung tâm.

 I. Giới thiệu các khoa và học phí:

 Các ngành học Học phí
(1 học kỳ)
Chương trình
Khoa công nghệ điện tử (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ), khoa Kỹ thuật điện (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ), khoa Công nghệ Thông tin (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ), khoa Công nghệ và Khoa học nguyên liệu (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ), khoa Công nghệ hóa học, khoa Cơ khí và Tự động hóa (bao gồm lớp
thạc sỹ), khoa Công nghệ y học sinh vật (bao gồm lớp thạc sỹ), khoa Công nghệ truyền thông, khoa Dân dụng và Công trình sinh thái, Viện nghiên cứu công nghệ hóa học và kỹ thuật sinh vật (bao gồm lớp thạc sỹ và tiến sỹ), khoa Phát thanh và Truyền hình,
khoa Điện ảnh và Truyền hình, khoa Thiết kế Thương phẩm,khoa Thiết kế Kỹ thuật số, khoa đầu bếp.

1.730 USD
Đào
tạo
bằng
tiếng
Hoa
Khoa Quản trị Doanh nghiệp (bao gồm lớp thạc sỹ), khoa Tài chính (bao gồm lớp thạc sỹ), khoa Quản trị Công nghiệp (bao gồm lớp thạc sỹ), khoa Kế toán, khoa Quản lí Thông tin (bao gồm lớp thạc sỹ), khoa Quản trị Bệnh viện (bao gồm lớp thạc sỹ), khoaThương mại Quốc tế, khoa Quản lí và Chính sách công cộng (bao gồm lớp thạc sỹ), khoa Quản lí Sức khỏe, khoa Quản lý các ngành vui chơi giải trí, khoa Quản lý nhà hàng khách sạn, khoa Du lịch,
lớp thạc sỹ quản lý của học viện quản lý, lớp tiến sỹ quản lý củahọc viện quản lý.

1.499 USD
Khoa toán Ứng dụng, khoa Kỹ thuật Sinh vật ( bao gồm lớpthạc sỹ)
1.694 USD
Khoa điều dưỡng, khoa Tạo hình Y khoa và bức xạ hóa học, khoaVật lí Trị liệu, khoa Trị liệu Chức năng, khoa Dinh dưỡng.
1.734 USD
Khoa tiếng Anh ứng dụng, khoa tiếng Nhật ứng dụng, khoaTruyền thông.
1.418 USD
Lớp thạc sỹ quản lý quốc tế của học viện quản lý (IMBA)
2.266 USD
Đào
tạo
bằng
tiếng
Anh
Học viện quốc tế
Khoa Quản trị Doanh nghiệp Quốc tế
Khoa Tài chính Ngân hàng Quốc tế
Khoa Du lịch Quốc tế
Khoa Quản lý các ngành giải trí
Chuyên ngành Sản xuất truyền thông
Chuyên ngành Kiểm soát tự động hóa thông minh


II. Phí KTX:


※ Khu ký túc xá 1 (4 người/ phòng):
10.900 Đài tệ or 363 USD/ học kỳ/sinh viên (bao gồm tiền điện nước, tiền sử
dụng máy lạnh tính riêng), đóng cửa vào thời gian nghỉ đông và nghỉ hè. Tiền đặtcọc 3.800 Đài tệ or 127 USD, khoản này sẽ trả lại cho sinh viên sau khi sinh viênhoàn tất các thủ tục ra trường.
※ Khu ký túc xá 2 (2 người/ phòng):
Học kỳ 1: 25.740 Đài tệ or 858 USD/ sinh viên, học kỳ 2: 21.450 Đài tệ or 690
USD/sinh viên; tiền điện tính theo số lượng sử dụng thực tế.
Tiền đặt cọc 4.290 Đài tệ or 143 USD, khoản tiền này sẽ trả lại cho sinh viên sau
khi sinh viên hoàn tất các thủ tục trả phòng. Hợp đồng 1 năm.
※ Khu ký túc xá 3 (3 người/ phòng):
Học kỳ 1: 22.800 Đài tệ or 760 USD/ sinh viên, học kỳ 2: 19.000 Đài tệ or 633
USD/sinh viên; tiền điện tính theo số lượng sử dụng thực tế.
Tiền đặt cọc 3.800 Đài tệ or 127 USD, khoản tiền này sẽ trả lại cho sinh viên sau
khi sinh viên hoàn tất các thủ tục trả phòng. Hợp đồng 1 năm.

Học bổng Đài Loan

Học bổng Đài Loan

III. Chi phí sinh hoạt hàng tháng tại Đài Loan khoảng 7.000 Đài tệ hoặc 240 USD

IV. Các chi phí khác:

1. Sách giáo khoa: vào khoảng 150 -200 USD,
2. Thẻ cư trú: 34 USD/ năm,
3. Khám sức khỏe: 17 USD/ lần (chỉ khám 1 lần duy nhất khi vào nhập học),
4. Bảo hiểm an toàn sinh viên: 10 USD/ tháng,
5. Bảo hiểm y tế: 25 USD/ tháng,
6. KTX trong kỳ nghỉ đông và nghỉ hè (nếu sinh viên ở lại trường): 118 USD/tháng,
7. Đồng phục thực hành (khoa du lịch): 136 USD,
8. Đồng phục thực hành (khoa quản lí khách sạn nhà hàng): 188 USD,
9. Các khoản khác có thể phát sinh (tùy theo từng cá nhân).

V. Học bổng:

Dựa vào điểm PTTH hoặc đại học tại Việt Nam để xét học bổng cho năm đầu tiên hoặc học kỳ đầu tiên, năm tiếp theo hoặc học kỳ tiếp theo trường sẽ xét học bổng dựa vào kết quả học tập  của năm trước hoặc học kỳ trước.
1. Học bổng dành cho sinh viên mới từ 40.000 đến 175.000 Đài tệ/ năm,
2. Học bổng dành cho sinh viên đang học tập tại trường từ 10.000 đến 175.000 Đài tệ/học kỳ.

VI. Hồ sơ nhập học

Bậc cao học:

1. Đơn xin nhập học và học bổng Đài Loan (mẫu form MHA )
2. Bằng tốt nghiệp đại học (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Trung),
3. Bảng điểm toàn khóa (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hoa),
4. Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (đối với học viên đăng ký chương trình đào tạo bằngtiếng Anh) hoặc tiếng Hoa (đối với học viên đăng ký chương trình đào tạo bằng tiếng Hoa),
5. Lý lịch cá nhân (tiếng Anh hoặc tiếng Hoa),
6. Kế hoạch học tập (tiếng Anh hoặc tiếng Hoa),
7. Thư giới thiệu,
8. Bản sao hộ chiếu hoặc CMND

Bậc đại học:


1. Đơn xin nhập học và học bổng Đài Loan (mẫu form của MHA),
2. Bằng tốt nghiệp PTTH (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hoa),
3. Học bạ (dịch tiếng Anh hoặc tiếng Hoa),
4. Chứng chỉ ngoại ngữ tiếng Anh (đối với học viên đăng ký chương trình đào tạo bằngtiếng Anh) hoặc tiếng Hoa (đối với học viên đăng ký chương trình đào tạo bằng tiếng Hoa),
5. Lý lịch cá nhân (tiếng Trung hoặc tiếng Anh),
6. Bản sao hộ chiếu hoặc CMND.

VI. Điều kiện đăng ký học bổng:


Bậc cao học:


1. Sinh viên đã tốt nghiệp đại học
2. Có trình độ ngoại ngữ để theo học
(1) Tiếng Anh (đối với sinh đăng ký chương trình đào tạo tiếng Anh): TOEIC 700 trở lên.
(2) Tiếng Trung (đối với sinh đăng ký chương trình đào tạo tiếng Trung): TOCFL level 3 trở lên.

Bậc đại học:


1. Học sinh đã tốt nghiệp PTTH
2. Có trình độ ngoại ngữ để theo học
(1) Tiếng Anh (đối với sinh đăng ký chương trình đào tạo tiếng Anh): TOEIC 650 trở lên.
(2) Tiếng Hoa (đối với sinh đăng ký chương trình đào tạo tiếng Trung): TOCFL level 3 trở lên.

VII. Thời gian đăng ký nhập học:


Kỳ  mùa Xuân:
Từ 01/10 – 31/12
Kỳ  mùa Thu: 01/03 – 30/07

Học bổng và ưu đãi đi kèm  ưu tiên cho những ứng viên đăng ký sớm  bạn nhé!

 

Du học Canada

DU HỌC CANADA – DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG HỌC PHÍ RẺ.

Du học Canada với các trường có học phí thấp, nằm trong chương trình visa ưu tiên, sẽ giúp bạn có visa dễ dành, thủ tục nhanh chóng và trải nghiệm ngay nền giáo dục tốt bậc nhất thế giới. Các chương trình đại học và cao đẳng tại Canada luôn là lựa chọn hàng đầu của du học sinh.

I. Tổng quan về đất nước Canada

I.2 Sơ lược về đất nước

– Canada là quốc gia lớn thứ hai trên thế giới, sau Liên Bang Nga, nằm ở Bắc Mỹ.

– Có bốn mùa rõ rệt, khí hậu lạnh và băng tuyết. Nhiệt độ mùa hè vào ban ngày có thể lên tới 35 độ C và cao hơn, trong khi vào mùa đông nhiệt độ có thể giảm xuống -25 độ C, nhiệt độ ôn hòa vào mùa xuân và mùa thu. Nói chung mùa xuân là mùa có khí hậu đẹp nhất tại Canada.

– Các thành phố lớn nhất ở Canada: Vancouver, Toronto và Montréal được biết đến như là nơi lý tưởng để sinh sống và làm việc với môi trường an toàn và sạch sẽ, nhiều hoạt động văn hóa và phong cách sống thú vị.

– Hai ngôn ngữ chính thức của Canada là tiếng Anh và tiếng Pháp. 59,3% dân sử dụng tiếng Anh, 23,2% là tiếng Pháp.

I.2 Lý do nên du học Canada

  • Bằng cấp của các học viện giáo dục được công nhận trên khắp thế giới là chuẩn mực cao nhất.
  • Học phí cho sinh viên quốc tế tại Canada thấp hơn nhiều so với các nước khác
  • Quỹ đầu tư nhiều vào giáo dục hơn bất cứ nước nào khác trong Tổ chức Phát triển và Hợp tác Kinh tế (OECD)
  • Hàng năm có 100.000 sinh viên quốc tế từ nhiều nơi trên thế giới học tập tại Canada. Bằng cấp của bạn đảm bảo được công nhận trên thế giới.
  • Nổi tiếng thế giới vì truyền thống hiếu khách và khoan dung độ lượng. Xã hội đa văn hóa đảm bảo bạn sẽ được chào đón và cảm thấy như ở nhà khi học tập tại Canada.
  • Là một đất nước dẫn đầu thế giới về phát triển phần mềm, viễn thông, hàng không, kỹ thuật, giao thông đô thị, sinh hóa, công nghệ mỏ, và công nghiệp môi trường, sinh viên học tập tại đây có nhiều cơ hội nghiên cứu và nhận học bổng.
  • Canada mang lại nhiều lựa chọn với hơn 90 trường đại học và 150 trường cao đẳng và các viện công nghệ, mỗi chương trình có một nét riêng biệt.
  • Hơn thế nữa, Canada có chi phí sống thấp đáng kể. Tỷ lệ lạm phát giữ một tỉ lệ thấp nhất trong thế giới công nghiệp hóa.

Du học Canada

Du học Canada

II. Giới thiệu một số trường cao đẳng ở Canada

  1. Centennial College- Ontario

– Là trường cao đẳng công lập đầu tiên của tỉnh Ontario – một trong 4 trường đáp ứng tất cả 5 tiêu chí về chất lượng đào tạo do cơ quan Ontario College Quality Assurance Service kiểm định.

– Trường được trang bị đầy đủ tiện nghi như thư viện, phòng thí nghiệm, phòng máy tính, phòng mỹ thuật, trung tâm thể thao, các thiết bị học hiện đại giúp cho sinh viên học tập tốt nhất.

– Học phí dành cho các chương trình sẽ nằm trong khoảng từ $13.000 – $17.000.

– Miễn phí xử lý hồ sơ.

2. Lambton College- Ontario

– Lambton College đứng thứ 11 trong top 50 trường Cao đẳng tại Canada, nếu chỉ tính ở Ontario thì trường đứng thứ  4.

– Học phí của trường nằm trong top thấp nhất tại Canada.

– Sỉ số lớp nhỏ, khả năng tương tác giữa giáo viên và sinh viên cao

– Học phí dao động: $13,400 – $40,400 CAD /năm (tùy theo ngành học)

– Phí ghi danh: $100

3. Fleming College- Ontario

– 87% sinh viên tại trường Fleming có việc làm trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp và 95% nhà tuyển dụng hài lòng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp tại Fleming College.

– Quy mô lớp học nhỏ, sinh viên nhận được nhiều sự quan tâm hỗ trợ từ các giảng viên và nhân viên trong trường.

– Học phí Cao đẳng, cao đẳng nâng cao (2 -3 năm): 15,000CAD/ năm

– Học phí Sau đại học (Post graduate certificate 1 – 2 năm): 16,000CAD/ năm

– Miễn phí xử lý hồ sơ và thời gian cấp thư nhập học nhanh.

4. Niagara College- Ontario

– Là một trong những trường nổi tiếng ở Canada đạt được những giải thưởng quốc gia, giải thưởng quốc tế về chương trình học và dịch vụ.

– Niagara College là trường dẫn đầu về chỉ số được các sinh viên ưa chuộng nhất, suốt 8 năm liền, trong số 24 trường cao đẳng tại bang Ontario.

– Học phí khoảng: C$ 11,800/ năm đối với chương trình sau đại học và cao đẳng.

C$ 12,350 – 13,800/ năm đối với chương trình đại học/ chứng chỉ sau đại học

– Phí xét đơn: C$100

5. St. Clair College- Ontario

– Tỷ lệ việc làm cao: theo các đánh giá của tỉnh bang, 91% nhà tuyển dụng cộng tác với sinh viên St. Clair hài lòng về năng lực của sinh vien và 81% sinh viên tốt nghiệp có việc làm.

– Hơn 8.600 sinh viên tại Cao đẳng St. Clair tiếp xúc hàng ngày với giảng viên để tích lũy kinh nghiệm học tập của mình thông qua các công việc, dự án liên ngành…

– Học phí khoảng: C$12,500/ 1 năm

– Phí đăng ký nhập học: C$125

6. Douglas College- British Columbia

– Cung cấp chương trình chuyển tiếp tới hơn 90 trường Đại học uy tín trên cả nước, trong đó có các trường Đại học hàng đầu như The Universityversity of British Columbia, Simon Fraser Unversity, Universityversity of Toronto, McGill Universityversity.

– Chương trình học với chất lượng và nội dung đào tạo giống tại trường Đại học; nhưng phương thức đào tạo gắn liền với thực tế và giảng dạy các lớp học sĩ số nhỏ – giúp sinh viên nắm vững kiến thức và có cơ hội tương tác với giảng viên.

– Học phí hợp lý hơn nhiều so với các trường Đại học (~ 16,000$/năm – thấp hơn học phí trung bình của các trường Đại học ~ 8,000 – 10,000$).

7. Mohawk College- Toronto, Ontario

– Sĩ số lớp học nhỏ thân thiện, giúp sinh viên dễ hòa nhập với môi trường mới và có sự tương tác tốt với giảng viên. Nên tỉ lệ sinh viên sau tốt nghiệp có việc làm chiếm 94%.

– Mohawk College nằm trong danh sách 20 trường cao đẳng hàng đầu ở Canada về nghiên cứu ứng dụng, tập trung vào các giải pháp chăm sóc sức khỏe, sản xuất chất phụ gia và phân phối năng lượng.

– Học phí tầm:  $ 13,000/năm

– Lệ phí đăng ký nhập học: $100 CAD

Du học Canada

Du học Canada

III. Giới thiệu một số trường đại học ở Canada

  1. Đại học Toronto- Toronto, Ontario

– Trường Đại học Toronto (Universityversity of Toronto) là trường công lập có tuổi thọ lâu đời nhất và lớn nhất của tỉnh bang Ontario, Canada đồng thời là viện nghiên cứu công lập hàng đầu tại Canada.

– Học phí của trường được liên kết trực tiếp với tài khoản của sinh viên. Và tùy theo từng ngành học… mà có các mức học phí khác nhau. Đa phần các ngành sẽ có học phí khoảng 42.000 đến 44.000 CAD/năm. Các ngành quản lý có học phí tới trên 51.000 CAD/năm. Các bạn có thể cập nhật thông tin học phí đầy đủ, chi tiết tại trang web của trường.

  1. Universityversity of Prince Edward Island- Charlottetown, Prince Edward Island

– Dù có truyền thống học tập với bề dày lịch sử và danh tiếng lẫy lừng, nhưng so với các trường khác của Canada thì học phí cùng mức sinh hoạt phí tại đây lại rẻ đến bất ngờ.

– Phí ghi danh: 75$

  1. Kwantlen Polytechnic Universityversity- British Columbia

– Chương trình học đa dạng, linh động, lớp học nhỏ, ít sinh viên, tối đa chỉ 35 học viên/lớp.

– Chất lượng giảng viên tại KPU được sinh viên quốc tế đánh giá cao, và được xếp vào hàng đầu thế giới, giảng dạy nhiệt tình và nhiều kinh nghiệm.

– Phí ghi danh: $120

IV. Danh sách một số trường cao đẳng, đại học ở Canada

Danh sách trường đại học Danh sách trường cao đẳng
1. University of Toronto – Ontario 1. Seneca College – Ontario
2. University of Western Ontario – Ontario 2. Toronto school film- Ontario
3. Kings University College – Ontario 3. Humber College- Ontario
4. Brescia University College – Ontario 4. GBC- Ontario
5. Carleton University – Ontario 5. Mohawk College- Ontario
6. Wilfrid Laurier University – Ontario 6. Sheridan College- Ontario
7. University of Windsor – Ontario 7. Algonquin College- Ontario
8. Brock University – Ontario 8. Centennial College- Ontario
9. Trent University – Ontario 9. Conestoga College- Ontario
10. Laurentian University – Ontario 10. Niagara College- Ontario
11.Universityversity of Ontario Institute of Technology – Ontario 11. Fanshawe College- Ontario
12. Lakehead University – Ontario 12. Confederation College- Ontario
13. SFU – British Columbia 13. Georgian College- Ontario
14. University of Victoria – British Columbia 14. Cambrian College- Ontario
15. University of North BC- British Columbia 15. Lambton College- Ontario
16. Vancouver Island University – British Columbia 16. Fleming College- Ontario
17. Okanaga College- British Columbia 17. St. Lawrence College- Ontario
18. Thompson River University – British Columbia 18. St. Clair College- Ontario
19. University of the Fraser Valley – British Columbia 19. Durham College- Ontario
20. Trinity Western University – British Columbia 20. Canadore College- Ontario
21. Capilano University- British Columbia 21.Columbia College ­- British Columbia
22. Kwantlen Polytechnic University-British Columbia 22. Langara College -British Columbia
23. Royal Roads University- British Columbia 23. Coquitlam College -British Columbia
24. University of Lethbridge – Alberta 24. Douglas College- British Columbia
25. Concordia University of Edmonton- Alberta 25. Okanagan College- British Columbia
26. SAIT – Alberta 26. North Island College- British Columbia
27. NAIT- Alberta 27. BCIT- British Columbia
28. Mount Royal University – Alberta 28. College of New Caledonia – British Columbia
29. University of Saskatchewan – Saskatchewan 29. Vancouver Community College – British Columbia
30. University of Regina – Saskatchewan 30. Sprott Shaw College – British Columbia
31. University of Manitoba – Manitoba 31. Bow Valley College – Alberta
32. University of Winnipeg – Manitoba 32. Lethbridge College – Alberta
33. Brandon University – Manitoba 33. Red River College- Saskatchewan
34. Memorial University – Newfoundland & Labrador 34. International College of Manitoba – Saskatchewan
35. University of Prince Edward Island 35. MITT- Saskatchewan
36. Acadia University – Nova Scotia 36. Lasalle College – Quebec
37. Saint Mary’s University – Nova Scotia 37. Holland College
38. Dalhousie University– Nova Scotia
39. Mount Alison University – New Brunswick
40. University of New Brunswick- New Brunswick