học bổng du học síp 2019

CƠ HỘI NHẬN HỌC BỔNG DU HỌC SÍP 2019 – VISA ĐẢM BẢO 100%

Visa du học Síp đảm bảo 100%, cơ hội đi khắp châu Âu, đào tạo bằng tiếng Anh, học phí thấp nhất châu Âu. Ngoài ra, sinh viên đăng ký qua Minh Hoàng An còn được hỗ trợ học bổng du học Síp như sau:

– Ngành học: Quản Trị Khách Sạn/ Quản Trị Kinh Doanh
– Học phí năm 1: 4.600 EUR giảm ngay 700 EUR, chỉ còn 3.900 EUR
– Học phí năm 2 – năm 4: 2.500 EUR/năm
– Tổng cộng học bổng bạn nhận trong 04 năm học là: 7.000 EUR
– Chi phí sinh hoạt tại Sip chỉ 4.000 – 4.500 EUR/ năm
– Hạn đăng ký: 15/06/2019

Vui lòng liên hệ với chúng tôi qua số điện thoại 028 3795 6200/ 0905 605 601 hoặc qua email duhoc@minhhoangan.edu.vn

khóa học dự bị ở nga

KHÓA HỌC DỰ BỊ Ở NGA

Khóa học một năm chuẩn bị cho bạn những kiến thức cần thiết để có thể theo học tại bất kỳ trường đại học nào ở Nga. Chương trình của khóa học dự bị bao gồm: tiếng Nga và các môn học khác phù hợp với chuyên ngành của bạn. Khóa học dự bị có những hướng đào tạo sau:

* Chương trình dự bị đại học dành cho cử nhân và chuyên gia

Mục tiêu của khoa học dự bị – học tiếng Nga trình độ B1 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo cử nhân và chuyên gia.

Học viên có thể lựa chọn theo các hướng:

  1. Kỹ thuật (các môn đại cương: toán, vật lý, hóa học, kỹ thuật đồ họa, tin học,đất nước học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, giới thiệu về địa chất, giáo dục thể chất).
  2. Y-sinh hoc (các môn đại cương: hóa học, sinh học, vật lý, toán, tin học, văn hóa-xã hội đại cương, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, nguyên tắc cơ bản về giải phẫu, giáo dục thể chất).
  3. Xã hội nhân văn (các môn đại cương: văn học, đất nước học, địa lý, tin học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  4. Ngôn ngữ (các môm đại cương: văn học, ngôn ngữ học, tiếng Anh, ngôn ngữ học cơ sở, lịch sử nước Nga, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  5. Kinh tế (các môn đại cương: toán, kinh tế cơ sở, tin học, địa lý, đất nước học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).

* Chương trình dự bị đại học dành cho thạc sỹ và tiến sỹ

Mục tiêu của khoa học dự bị – học tiếng Nga trình độ B2 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ.

Học viên có thể lựa chọn theo 2 hướng:

  1. Kỹ thuật
  2. Kinh tế

Khi kết thúc khóa học:

  • Nhận đươc chứng chỉ kết thúc khóa học dự bị của TPU;
  • Thi và nhận chứng chỉ tiếng Nga dành cho người nước ngoài B1 (TORFL). Chứng chỉ cho phép bạn có thể theo học bắng tiếng Nga tại bất kỳ trường đại học nào trên lãnh thổ Liên bang Nga*.

** Chương trình đào tạo dự bị có chứng chỉ công nhận cấp quốc gia.

khóa học dự bị ở nga

KHÓA HỌC DỰ BỊ Ở NGA – DU HỌC NGA

Khóa học một năm chuẩn bị cho bạn những kiến thức cần thiết để có thể theo học tại bất kỳ trường đại học nào khi du học ở Nga. Chương trình của khóa học dự bị Nga bao gồm: tiếng Nga và các môn học khác phù hợp với chuyên ngành của bạn. Khóa dự bị có những hướng đào tạo sau:

* Chương trình dự bị đại học dành cho cử nhân và chuyên gia

Mục tiêu của khóa học – học tiếng Nga trình độ B1 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo cử nhân và chuyên gia khi du học Nga.

I. Học viên có thể lựa chọn theo các hướng:

  1. Kỹ thuật (các môn đại cương: toán, vật lý, hóa học, kỹ thuật đồ họa, tin học,đất nước học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, giới thiệu về địa chất, giáo dục thể chất).
  2. Y-sinh hoc (các môn đại cương: hóa học, sinh học, vật lý, toán, tin học, văn hóa-xã hội đại cương, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, nguyên tắc cơ bản về giải phẫu, giáo dục thể chất).
  3. Xã hội nhân văn (các môn đại cương: văn học, đất nước học, địa lý, tin học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  4. Ngôn ngữ (các môm đại cương: văn học, ngôn ngữ học, tiếng Anh, ngôn ngữ học cơ sở, lịch sử nước Nga, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).
  5. Kinh tế (các môn đại cương: toán, kinh tế cơ sở, tin học, địa lý, đất nước học, văn hóa học, ngôn ngữ khoa học; các môn tự chọn: tiếng Nga chuyên ngành, khoa học tự nhiên cơ sở, giáo dục thể chất).

* Chương trình dự bị đại học dành cho thạc sỹ và tiến sỹ

Mục tiêu của khóa học – học tiếng Nga trình độ B2 và các môn học chuyên ngành chuẩn bị cho chương trình đào tạo thạc sỹ và tiến sỹ khi du học Nga.

I. Học viên có thể lựa chọn theo 2 hướng:

  1. Kỹ thuật
  2. Kinh tế

II. Khi kết thúc khóa học:

  • Nhận đươc chứng chỉ kết thúc khóa dự bị của TPU;
  • Thi và nhận chứng chỉ tiếng Nga dành cho người nước ngoài B1 (TORFL). Chứng chỉ cho phép bạn có thể theo học bắng tiếng Nga tại bất kỳ trường đại học nào trên lãnh thổ Liên bang Nga*.

*Chương trình đào tạo dự bị khi du học ở Nga có chứng chỉ công nhận cấp quốc gia

du học nga ngành y 2019

TUYỂN SINH DU HỌC NGA – NGÀNH Y – NHẬP HỌC THÁNG 09/2019

  • So với những cường quốc khác như Anh, Úc, Singapore, Mỹ, Nhật, Đức… du học Nga có một ưu thế nổi trội đó là không yêu cầu bất cứ một chứng chỉ ngoại ngữ nào. Có lẽ đó là điểm có sức hấp dẫn nhất đối với những bạn sinh viên từ lâu ôm ấp ước mơ du học.
  • Một ưu điểm nữa của du học Nga so với các cường quốc du học khác đó là chi phí thấp (tiền sinh hoạt phí 5 năm ở Nga cũng chỉ tương đương với khoảng 2 năm ở Úc hay Singapore)
  • Hiện đang có 24 trường đại học ở Ngađược đưa vào những đại học hàng đầu thế giới trong bảng xếp hạng QS của Top Universities năm 2018. Hệ thống giáo dục đại học của Nga hiện đang xếp hạng 26 thứ trên thế giới.
  • Hiệp ước Bologna- được kí kết giữa Ngavới hơn 60 quốc gia trên thế giới về việc công nhận bằng cấp song song. Theo hiệp định này, các văn bằng được cấp bởi các trường đại học của Nga sẽ tự động có giá trị tại các nước đã ký Hiệp ước ( trong đó có Việt Nam)
  • Các sinh viên quốc tế du học Nga có thể lựa chọn cho mình chương trình phù hợp từ:
  • 896 trường đại học ở 85 tỉnh thành khác nhau của đất nước, từ Kaliningrad đến Vladivostok
  • 205 lĩnh vực, từ toán học và khoa học tự nhiên đến nghệ thuật
  • 657 ngành học từ các chương trình Cử nhân, Thạc sĩ, Chuyên khoa đến Sau đại học (các chương trình y khoa, các khóa học sau đại học về quân sự), thực tập và trợ lý.

1. TẠI SAO DU HỌC NGÀNH Y TẠI NGA LUÔN ĐƯỢC DU HỌC SINH VÀ PHỤ HUYNH LỰA CHỌN

  • Nga có bề dày thành tựu về y khoa không kém cạnh so với những thành công trong lĩnh vực  khoa học vũ trụ, hay những sáng chế, phát minh khoa học nổi tiếng.
  • Ngày càng có nhiều học sinh Việt Nam quan tâm đến việc đi du học ngành Y-Dược tại Nga bởi chất lượng giáo dục cao và chi phí rẻ, thủ tục đơn giản.
  • Bằng Đại học Y tại Nga được công nhận trên toàn thế giới và có xếp hạng xuất sắc của WHO và UNESCO.
  • Trong số hơn 100 trường đại học y khoa hàng đầu thế giới, thì đã có khoảng 30 trường là của Nga.
  • Sinh viên du học ngành Y tại Nga được thực hành lâm sàng rất nhiều nhờ vào các bệnh viện đa khoa cùng các trang thiết bị tối ưu.

Các nước có nền y tế phát triển nhất thế giới hiện nay phải kể đến Mỹ, Canada, Singapore, Nga… Ở mỗi nước có yêu cầu đầu vào, thời gian theo học, chi phí học chuyên ngành y khác nhau, chẳng hạn ở Mỹ thì mất trung bình 10 đến 12 năm cho cả chương trình học và thực tập; trong khi đó Canada chỉ ưu tiên cho người dân bản xứ theo học ngành này, Singapore thì thuộc hàng có mức phí sinh hoạt đắt đỏ nhất thế giới… Vậy tại liên bang Nga thì sẽ như thế nào? Điều kiện ra sao?

2. CÁC CHUYÊN NGÀNH ĐƯỢC ĐÀO TẠO Y DƯỢC TẠI LIÊN BANG NGA

  • Y đa khoa (Medicine 6 năm)
  • Dược (Pharmacy 5 năm)
  • Điều dưỡng (Nursing)
  • Kỹ thuật y sinh (Biomedical technology 4 năm)
  • Nhi khoa (Pediatrics 6 năm)
  • Nha khoa ( Dentistry 5 năm)
  • Vật lý trị liệu (Physical Therapy 4 năm)

3. KỲ TUYỂN SINH:

– Kỳ dự bị: Tuyển sinh liên tục

– Chính khóa: Tháng 09 hàng năm

4. NGÔN NGỮ ĐÀO TẠO:

Tiếng Nga/ tiếng Anh

5. CHƯƠNG TRÌNH HỌC & CHI PHÍ

Chương trình học Học phí/Năm (USD) Sinh hoạt phí/Năm (USD)
Dự bị tiếng Nga (1 năm)

Dự bị tiếng Anh ( 1 năm )

4.500 – 7.500 4.000 – 5.000
Ngành tuyển sinh:

Bác sỹ đa khoa (6 năm )

Bác sỹ nha khoa (5 năm)

Bác sỹ Nhi

Dược sỹ (5 năm)

Bác sỹ thú y (5 năm)

Công Nghệ Sinh Học

Kỹ thuật y sinh (4 năm)

4.500 – 8.900
v  Các chương trình học thuộc khối ngành y ( bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh ): Bắt buộc học 01 năm dự bị tiếng Nga

6. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Tốt nghiệp THPT với điểm học bạ không dưới 6.5
  • Độ tuổi tuyến sinh từ 18-35
  • Không yêu cầu chứng chỉ tiếng Nga
  • Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự
  • Chứng chỉ IELTS 6.0 (đối với các chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)
  • Lưu ý: khi đăng kí học khối ngành Y thì Chương trình dự bị tiếng Nga là khóa học bắt buộc bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh

7. HỒ SƠ YÊU CẦU

  • Hộ chiếu còn hạn
  • Giấy khai sinh
  • Bằng tốt nghiệp/Giấy chứng nhận tốt nghiệp
  • Học bạ/ Bảng điểm
  • Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  • Ảnh 3.5 x 4.5 (10 tấm), ảnh 4×6 (06 tấm), ảnh 3×4 (06 tấm)

 

danh sách trường đại học nga

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU NGA

Dưới đây là danh sách các trường đại học Nga hàng đầu có thể ứng tuyển khi du học Nga

* NGÀNH Y DƯỢC

STT TÊN TRƯỜNG THÀNH PHỐ
01 • Altai State Medical University  Barnaul
02 • Amur State Medical Academy  Blagoveshchensk
03 • Astrakhan State Medical Academy  Astrakhan
04 • Bashkir State Medical University  Bashkortostan
05 • Belgorod State University “Faculty of Medicine”  Belgorod
06 • Buryat State University “Faculty of Medicine”  Buryat
07 • Cecenija medical University Groznij
08 • Chechen State University “Faculty of Medicine”  Chechnya
09 • Chita State Medical Academy  Chita
10 • Chkalov Medical Institute  
11 • Chuvash State University “Faculty of Medicine”  Cheboksary
12 • Dagestan State Medical University  Dagestan
13 • Far Eastern State Medical University  Khabarovsk
14 • First Moscow State Medical University named after I.M.Sechenova  Moscow
15 • Immanuel kant Baltic Federal University  Kaliningrad
16 • Ingush University- Faculty medicine  Nazran
17 • Ivanovo State Medical Academy  Ivanovo
18 • Izhevsk State Medical Academy  Izhevsk
19 • Irkutsk State medical University  Irkutsk
20 • Kabardino-Balkarian State University Faculty of Medicine  Nalchik
21 • Kazan State Medical University  Kazan
22 • Kazan federal University- “Faculty of Medicine”  Kazan
23 • Kemerovo State Medical Academy  Kemerovo
24 • Kirov State Medical Academy  Kirov
25 • Krasnoyarsk State Medical University named after Professor V.F. Voino-Yasenetsky  Krasnoyarsk
26 • Khakasia University  Abakan
27 • Khanty- Mansiysk medical Academy Khanty- Mansiysk
28 • Kuban State Medical Academy Krasnodar
29 • Kuban State Medical University Krasnodar
30 • Kursk State Medical University Kursk
31 • Military Medical Academy S. M. Kirov Saint Petersburg
32 • Molotov Medical Institute Kirov
33 • Mordovia State University ‘N. P. Ogarev ‘Medical Faculty Saransk
34 • Moscow Institute of Medico-Social Rehabilitation Moscow
35 • Moscow Medical Institute of Health Ministry Moscow
36 • Moscow State Medical Dental University named after A.I.Evdakimov Moscow
37 • Moscow State University M.V. Lomonosov “Faculty of Medicine”  Moscow
39 • Moscow State University of Medicine and Dentistry named after A.I.Evdakimov  Moscow
40 • Naval Academy of Medicine  
41 • Nizhny Novgorod State Medical Academy  Nizhny  Novgorod
42 • North Ossetian State Medical Academy  North Ossetia–Alania
43 • North-Eastern Federal University named after Maxim Kirovich Ammosov Institute of Medicine  Yakutsk
44 • Northern State Medical University Arkhangelsk  Arkhangelsk
45 • North-Western State Medical University named after I.I. Mechnikova  Saint-Petersburg
46 • Novgorod State University “Faculty of Medicine” named after Yaroslavl -the-Wise  Veliky Novgorod
47 • Novosibirsk State Medical University  Novosibirsk
48 • Novosibirsk State University “Faculty of Medicine”  Novosibirsk
49 • Omsk State Medical Academy  Omsk
50 • Orel State University Medical Faculty  Oryol Oblast
51 • Orenburg State Medical Academy  Orenburg
52 • Pacific State Medical University  the Far East
53 • Penza State University Medical Institute  Penza
54 • People’s Friendship University of Russia  Moscow
55 • Perm State Medical Academy  Permskiy kray
56 • Perm State Pharmaceutical Academy   Permskiy kray
57 • Petrozavodsk State University  Karelia
58 • Pyatigorsk State Pharmaceutical Academy  Stavropolskiy kray
59 • Rostov State Medical University  Rostov on Don
60 • Russian National Research Medical University named after NI Pirogov  Moscow
61 • Ryazan State Medical University named after Academician I.P. Pavlov  Vysokovoltnaya
62 • Saint Petersburg Medical and Technical Institute  Saint Petersburg
63 • Saint Petersburg State Chemical Pharmaceutical Academy  Saint Petersburg
64 • Saint Petersburg State Medical University I.P. Pavlov  Saint Petersburg
65 • Saint Petersburg State Pediatric-Medical University  Saint Petersburg
66 • Saint Petersburg State University faculty of Medicine  Saint Petersburg
67 • Samara State Medical University  Samara
68 • Saratov State Medical University named after V.I. Razumovsky  Saratovskaya oblast’
69 • Siberian State Medical University  Tomsk
70 • Smolensk State Medical Academy  Smolenskaya oblast
71 • South Ural State Medical University Chelyabinsk
72 • State Classical Academy named after Maimonides  Moscow
73 • Stavropol State Medical University

 Stavropol

74 • Tula State University Medical Institute  Tula
75 • Tver State Medical Academy  Tverskaya oblast’
76 • Tyumen State Medical Academy  Tyumenskaya oblast’
77 • Ulyanovsk State University Medical Faculty, Institute of Medicine & Ecology Ulyanovsk  Ulyanovsk
78 • Ural State Medical University (Yekaterinburg)  Yekaterinburg
79 • South- Ural Medical University  Chelyabinsk
80 • Vladivostok State Medical University  The Far East
81 • Volgograd State Medical University  Volgograd
82 • Voronezh State Medical Academy named after N.N.Burdenko  Voronezh
83 • Yaroslavl State Medical University  Yaroslavskaya oblast’

* NGÀNH KỸ SƯ/ KỸ THUẬT

STT Engineering / Technical Universities
01 • Adygey State University
02 • Rybinsk State Aviation Technical University named after PA Solovyov
03 • Izhevsk State Technical University named after M.T. Kalashnikov
04 • Altai State Technical University I.I.Polzunova
05 • Angarsk State Technical Academy
06 • Astrakhan State Technical University
07 • Baltic State Technical University “VOENMEH” named after D.M. Ustinova
08 • Belgorod State Technological University
09 • Bryansk State Engineering-Technological Academy
10 • Bryansk State Technical University
11 • Dagestan State Technical University
12 • Don State Technical University
13 • East Siberian State Technological University
14 • Far Eastern State Technical University named after V.V. Kuibisheva
15 • Irkutsk State Technical University
16 • Ivanovo State Power University
17 • Kaliningrad State Technical University
18 • Kama State Academy of Engineering and Economics
19 • Kamchatka State Technical University
20 • Karachay-Cherkessia State Technological Academy
21 • Kazan State Power Engineering University
22 • Kazan State Technical University named after A.N. Tupoleva
23 • Komsomolsk-on-Amur State Technical University
24 • Kostroma State Technological University
25 • Krasnoyarsk State Technical University (Siberian Federal University)
26 • Kuban State Technological University
27 • Kursk State Technical University
28 • Kuzbass State technical University named after T.F.Gorbachev
29 • Lipetsk State Technical University
30 • Magnitogorsk State Technical University named after G.I.Nosova
31 • Maykop State Technological University
32 • Moscow National University of Science and Technology (MiSiS)
33 • Moscow State Industrial University
34 • Moscow State Institute of Electronics and Mathematics
35 • Moscow State Technical University (National Research University)
36 • Moscow State Technical University of Radiotechnics, Electronics and Automatics
37 • Moscow State University of Applied Biotechnologies
38 • Moscow State University of Instrument Engineering and Information Technologies
39 • Moscow State University of Mechanical Engineering (MAMI)
40 • Moscow State University of Technology (STANKIN)
41 • Moscow State University of Technology and Management named after K.G.Razumovsky
42 • National Research Nuclear University (MEPhI) “Moscow Engineering Physics Institute”
43 • North Caucasus State Technical University
44 • North Western Open Technical University
45 • Orel (Oryol) State Technical University
46 • Penza State Technological Academy
47 • Penza State Technological University
48 • Perm National Research Technical University
49 • Russian State Technological University Moscow (MATI)
50 • Russian State University of Innovative Technologies and Business
51 • Ryazan State Radio Engineering University
52 • Saint Petersburg Electrotechnical University (LETI)
53 • Saint Petersburg National Research University of Information Technologies, Mechanics and Optics.
54 • Saint Petersburg State Polytechnical University
55 • Saint Petersburg State Technological Institute (Technical University)
56 • Saint Petersburg State Technological University of Plant Polymers
57 • Saint Petersburg State University of Telecommunications named after M.A. Bonch-Broivich
58 • Samara State Technical University
59 • Saratov State Technical University named after Y.A. Gagarin
60 • Siberian State Industrial University
61 • Siberian State University of Telecommunications and Informatics
62 • Platov South-Russian State Polytechnic University (NPI)
63 • Taganrog State Radio Technical University
64 • Tambov State Technical University
65 • Tomsk State University of Control Systems and Radioelectronics
66 • Tver State Technical University
67 • Ukhta State Technical University
68 • Ulyanov State Technical University
69 • Volga State Engineering-Pedagogical University
70 • Volga State Technical University
71 • Volgograd State Technical University
72 • Vologda State Technical University
73 • Voronezh State Technical University
74 • Voronezh State University of Engineering Technology
75 • Yaroslavl State Technical University

* NGÀNH KINH TẾ

STT Economics Universities
01 • Adygea State University  
02 • Altai Academy of Economics and Law  
03 • Altai Economics and Law Institute  
04 • Finance and Technology Academy Moscow  
05 • Financial University under the Government of the Russian Federation  
06 • Kazan Institute of Economics, Management and Law  
07 • Kazan State Institute of Finance and Economics  
08 • Khabarovsk State Academy of Economics and Law  
09 • Krasnoyarsk State Institute of Trade and Economics  
10 • Kuban Institute of International Business and Management  
11 • Moscow State Economics University  
12 • Moscow State University of Economics, Statistics and Informatics  
13 • Moscow University of Industrial Finance (SINERGIA)  
14 • Pacific State Economics University  
15 • Plekhanov State Economics University  
16 • Rostov State Economics University  
17 • Russian Economics University named after G.V. Plekhanov  
18 • Russian International Academy of Tourism  
19 • Russian State University of Innovative Technologies and Business Management  
20 • Russian State University of Tourism and Service  
21 • Russian State University of Trade and Economics  
22 • Russian University of Cooperatives  
23 • Saint Petersburg State Economics University  
24 • Saint Petersburg State University of Economics and Finance  
25 • Saint Petersburg State University of Trade and Economics  
26 • Saint Petersburg University of Management & Economics  
27 • Samara State Economics University  
28 • Saratov State Socio-economics University  
29 • Siberian Institute of International Relations and Regional Studies  
30 • State University – Higher School of Economics Moscow  
31 • State University of Humanitarian Sciences Moscow  
32 • State University of Management Moscow  
33 • Ufa State Academy of Economics and Service  
34 • University of Management “TISBI”  
35 • Ural State Economics University  
36 • Vladivostok State University of Economics and Service  
37 • Volga State University of Service

 

kinh nghiệm du học nga

CHUẨN BỊ SẴN SÀNG CHO VIỆC DU HỌC TẠI NGA

Du học ở đâu cũng vây, mọi thứ đều khác lạ, việc tìm hiểu kĩ đất nước chúng ta sẽ đến và chuẩn bị cho chuyến đi dài rời xa gia đình luôn là mối quan tâm hàng đầu của Quý phụ huynh- Học sinh. Nước Nga, xứ sở bạch dương tuyệt đẹp, những con người mến khách và nét văn hóa rất riêng sẽ làm bạn thích thú khi du học Nga.

du học nga 2019

Những chia sẻ sau đây dựa trên những kinh nghiệm du học Nga đã trải qua của du học sinh, của những con người đất Việt đã gắn bó với Nga trong quãng thời gian dài.

  • Thứ nhất, thời tiết ở Nga rất lạnh : Mùa đông thường rất lạnh, kéo dài khoảng từ hai đến bốn tháng, mức lạnh nhất mà tôi từng trải qua là -28 độ C. Một kinh nghiệm được chia sẻ, các bạn không nên mua áo ấm từ nhà rồi mang sang đây vì nó không đủ độ ấm. Một chiếc áo ấm bên này giá cũng không quá đắt, chỉ từ 1500-1700 rup/áo trở lên (xấp xỉ 950.000-1.000.000 đồng tiền Việt).
  • Thứ hai, không nên mang theo người thuốc tây, thuốc chữa bệnh theo. Khi ốm, hãy đến bệnh viện và mua thuốc theo chỉ định của bác sỹ tại Nga. Lý do đơn giản là an toàn, khi qua sân bay, hải quan cũng như cơ quan an ninh của Nga có thể hỏi về nguồn gốc thuốc, có thể bắt các em vào tù nếu trong thuốc các em mang theo có thành phần thuốc phiện.
  • Thứ ba, một điểm lạ tại xứ Bạch Dương là người Nga sẽ “xa lánh” nếu bạn mang khẩu trang khi đi ngoài đường, vì họ nghĩ bạn đang mắc một căn bệnh “dễ lây lan” nào đó. Các bạn hãy chú ý điều đó nhé.
  • Thứ tư, hãy tuân thủ luật lệ giao thông một cách tuyệt đối nhé vì Nga không phải như Việt Nam.
  • Thứ năm là vấn đề chi tiêu hằng ngày: Một lời khuyên cho các bạn là khi mua bất kì vật gì ở bên này thì bạn không nên hoán đổi ra tiền Việt làm gì, nếu bạn tính thế thì chẳng dám mua cái gì cả bởi một gói mì tôm ở đây giá khoảng 20 rup (khoảng 15 ngàn đồng).
  • Thứ sáu, người Nga cũng như phương Tây không ăn cơm nhưng vẫn có gạo, bạn không phải lo lắng khoản này. Ở siêu thị họ bán từng túi gạo nhỏ tầm 1kg, không phong phú như ở Việt Nam.

Người Nga cũng có ba bữa ăn. Buổi sáng họ sẽ ăn nhẹ bằng những món như cháo hoặc là cơm với cá và 1 ly cà phê. Bữa trưa là bữa chính của họ, chắc chắn sẽ có món soup (canh), món chính là thịt xào với rau cải…, món phụ là salad.

Bữa tối người Nga thường ăn nhẹ như cháo, khoai tây nghiền và nước uống thường là trà xanh (thực đơn trong mỗi gia đình sẽ có sự khác nhau)

  • Thứ bảy, người dân nơi đây luôn coi trọng việc xếp hàng, bởi vậy khi đi du học, các bạn hãy nhớ kĩ điều này, đừng chen lấn xô đẩy khi mua bất cứ thứ gì.
  • Thứ tám, hãy nói cảm ơn và xin lỗi thường xuyê Có thể nhiều bạn không tin nhưng người Nga luôn nói cảm ơn khi bạn giúp họ, cho dù thứ nhỏ nhặt nhất và xin lỗi khi làm sai. Đó là phép lịch sự tối thiểu của người dân nơi đây.
  • Thứ chín, khi sang Nga cũng như những nước khác, bạn không nên đi ra đường một mình vào đêm khuya bởi điều này rất nguy hiểm.
  • Cuối cùng, bạn hãy tự tạo cho mình cuộc sống tự lập. Học xa nhà, xa bố mẹ, không ai lo cho bạn cả, khi ốm đau bạn phải tự nấu ăn, giặt quần áo. Bởi thế, nếu muốn đi du học hãy tự làm mọi thứ nếu có thể làm được, đừng ỷ vào người khác kể cả việc học. Ở xa không có bố mẹ nhắc nhở, bạn hãy tự học để nắm lấy tương lai trong bàn tay.

Trên đây là một số lưu ý cho những bạn đang có kế hoạch sang du học Nga, một sự chuẩn bị tốt sẽ giúp bạn thích ứng nhanh với môi trường mơi. Chúc các bạn thành công!

HỌC TRUNG HỌC VÀ DỰ BỊ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TẠI BRAEMAR COLLEGE, TORONTO, CANADA

  1. Giới thiệu trường Braemar College
  • Braemar College là trường phổ thông tư thục được thành lập vào năm 1995, nằm tại trung tâm thành phố Toronto, Canada. Trường cung cấp các chương trình học hoàn thiện, phù hợp với các yêu cầu chung của nền giáo dục thế giới và chú trọng đến việc phát huy tối đa năng lực của sinh viên. Quan trọng hơn cả, trường giúp sinh viên đạt được điểm cao khi đăng ký vào các trường Đại học, Cao đẳng  danh tiếng khắp Bắc Mỹ.
  • Toàn bộ học sinh của trường đều là học sinh quốc tế. Và trên 50% trong số đó được nhận vào trường Đại học Toronto, xếp hạng thứ 1 của Canada và xếp hạng thứ 16 trên thế giới.
  1. Các chương trình đào tạo
  • Chương trình trung học phổ thông: Trường giảng dạy từ lớp 9 tới lớp 12. Chương trình phổ thông của trường được xét duyệt và kiểm định bởi Bộ giáo dục và đào tạo bang Ontario. Học sinh sẽ nhận được bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của bang Ontario sau khi tốt nghiệp tại trường.
  • Chương trình dự bị Cao đẳng/ Đại học: Trường cung cấp các chương trình dự bị giúp học sinh đủ điều kiện vào các trường Cao đẳng và Đại học hàng đầu của Canada như: George Brown College, Durham College, York University, Thompson River University, Ryerson University,….
  • Chương trình học nhanh (Express Program): Học sinh có thể học xong chương trình dự bị Cao đẳng/ Đại học nhanh hơn các học sinh bình thường khác vì học 3 học kỳ/ năm thay vì học 2 học kỳ/ năm  như ở các trường khác.
  • Chương trình tiếng anh tự tin dành cho tuổi thiếu niên từ 13 – 19 tuổi (Elite English Teen): Khóa học này được thiết kế để giúp học sinh trở nên tự tin hơn trong việc giao tiếp bằng tiếng anh. Đồng thời phát triển các kỹ năng tiếng anh còn lại, làm nền tảng chuẩn bị bước vào môi trường học thuật tại các trường Cao đẳng và Đại học tại Canada.

 

  • Chương trình tiếng anh học thuât (English for academic purposes): Trường đào tạo 4 kỹ năng tiếng anh Nghe- Nói- Đọc- Viết dành cho môi trường học thuật chuyên nghiệp,  giúp học sinh có thể nghe hiểu bài giảng các môn chuyên ngành ở giảng đường Đại học. Khóa học này dành cho học sinh từ 18 tuổi trở lên.

  1. Học phí
  • Dành cho các chương trình: trung học, dự bị CĐ/ĐH, học nhanh (Express program):
Thời lượng học Học phí
1 môn $ 1,610
½ năm học = 4 môn $ 6,440
1 năm học = 8 môn $ 12,880

 

  • Dành cho chương trình: tiếng anh tự tin tuổi thiếu niên từ 13 – 19 tuổi (Elite English Teen)
Gói 1 4 tuần $ 2,350 Gói 5 12 tuần $ 6,935
Gói 2 6 tuần $ 3,510 Gói 6 16 tuần $ 9,170
Gói 3 8 tuần $ 4,650 Gói 7 20 tuần $ 11,365
Gói 4 10 tuần $ 5,805 Gói 8 24 tuần $ 13,520
–   Học phí trên đã bao gồm: phí đăng ký, phí đón sân bay, phí ở ký túc xá, tiền ăn ngày 3 bữa, bảo hiểm, tiền sách vở.

–  Nếu học trên 24 tuần thì   + $ 535 mỗi tuần

–   Dành cho học sinh từ 13 tới 19 tuổi.

–   Học 25h/ tuần.

 

  • Dành cho chương trình: tiếng anh học thuật (English for academic purposes)
 3 tuần $ 1,035
  6 tuần $ 2,070
9 tuần $ 3,105
12 tuần $ 4,140
15 tuần $ 5,175
18 tuần $ 6,210
21 tuần $ 7,245
24 tuần $ 8,280
–   Chưa bao gồm phí đăng ký: $150

–   Nếu học trên 24 tuần thì  + $ 345 mỗi tuần

–   Dành cho học sinh từ 18 trở lên

–   Học 25h/ tuần.

 

du học Ba Lan

DU HỌC BA LAN 2019 – BẰNG CẤP CHÂU ÂU CHƯƠNG TRÌNH HỌC BẰNG TIẾNG ANH

Du học tại Ba Lan sẽ là một cơ hội tuyệt vời cho các bạn sinh viên trải nghiệm môi trường học tập đa văn hoá, trải nghiệm nền văn hoá lâu đời, những công trình kiến trúc lịch sử tráng lệ và ẩm thực độc đáo.

I. ĐÔI NÉT VỀ ĐẤT NƯỚC BA LAN

Ba Lan là một quốc gia nằm ở Trung Âu, có nền kinh tế phát triển thịnh vượng, là đầu mối giao lưu của các quốc gia Châu Âu. Môi trường sống trong lành, phong cảnh thiên nhiên đẹp thơ mộng, nền văn hóa nổi bật-đa dạng đặc biệt là có nền anh ninh rất tốt. Bất kì một du khách nào đến với Ba Lan đều có ấn tượng đẹp về đất nước Ba Lan, đặc biệt là đối với lòng hiếu khách, nhiệt tình và chân thành của người dân Ba Lan.

Du học Ba Lan

Du học Ba Lan năm 2019

Ba Lan nền giáo dục lâu đời và là cái nôi của nhiều nhân vật vĩ đại, các phát minh – nghiên cứu được các giải thưởng lớn và có nhiều đóng góp cho nền văn hóa văn minh của nhân loại.

Tại sao sinh viên chọn du học Ba Lan ?

Ba Lan, quốc gia lớn nhất trong số những thành viên mới nhất của Liên Minh Châu Âu với dân số trẻ

Trong 10 năm qua, nền giáo dục Ba Lan là một trong những nền giáo dục phát triển nhất Châu Âu.

Truyền thống giáo dục Ba Lan có từ thế kỷ 14 với nhiều trường đại học lâu đời nhất Châu Âu. Trường ĐH Jagiellonian ở Cracow thành lập năm 1364 bởi Casimir III Đại đế là trường ĐH lâu đời nhất Ba Lan, Đây là trường đại học lâu đời thứ hai tại Trung Âu và một trong những trường đại học lâu đời nhất trên thế giới. Nicholas Copernicus (nhà thiên văn học) và Marie Skłodowska-Curie (nhà vật lý và hoá học) là những tên tuổi Ba Lan vĩ đại được cả thề giới biết đến và ngưỡng mộ.

Ngày nay, các trường ĐH Ba Lan tiếp nối truyền thống vẻ vang của tổ tiên mình. Trường ĐH Warsaw đứng đầu trong bảng xếp hạng Công Nghệ Thông Tin Quốc Tế Top Coder.

Chất lượng hệ thống giáo dục được đảm bảo bới Ủy Ban Công Nhận của nhà nước, nơi giám sát tất cả các tổ chức giáo dục cao học tại Ba Lan. Theo kết quả kiểm sát, hơn 80% các trường đại học tại Ba Lan xếp thứ hạng xuất sắc và tốt.

Mặc dù Ba Lan trải qua quá trình phát triển kinh tế nhanh chóng, chi phí sinh hoạt và học tập tại đây vẫn thấp hơn so với hầu hết các nước Châu Âu khác.

Du học Ba Lan

Du học Ba Lan 2019

Học tập ờ Ba Lan sẽ là một cơ hội tuyệt vời cho các bạn sinh viên trải nghiệm môi trường học tập đa văn hoá, trải nghiệm nền văn hoá lâu đời, những công trình kiến trúc lịch sử tráng lệ và ẩm thực độc đáo.

Sinh viên được đánh giá cao bởi các chuyên gia tuyển dụng trên toàn thế giới, đặc biệt là bác sĩ, kĩ sư, kiến trúc sư và chuyên gia công nghệ thông tin rất được hoan nghênh, nhưng những sinh viên Ba Lan tốt nghiệp khác cũng được chuẩn bị đầy đủ để cạnh tranh trên thị trường việc làm toàn cầu.

Ngày nay, các trường học Ba Lan đang thu hút nhiều sinh viên quốc tế sang học tập ở nhiều lĩnh vực khác nhau như kinh tế, nghệ thuật, điện tử, …. Mặc dù ngôn ngữ chính là tiếng Ba Lan, nhưng hầu hết các trường đại học ở Ba Lan đều đào tạo đại học, thạc sỹ bằng tiếng Anh, đặc biệt có nhiều trường dạy dự bị tiếng Anh cho sinh viên chưa có đủ điều kiện về tiếng. Các bạn sinh viên có thể chọn học bằng tiếng Anh chứ không nhất thiết là phải học tiếng Ba Lan và có cơ hội nhận 2 bằng đại học: Một bằng của Ba Lan, một bằng của Anh Quốc.

Ba Lan an toàn hơn nhiều so với hầu hết các nước Châu Âu. Ngay cả các nước Bắc Âu, được coi là rất an toàn, có tỷ lệ tội phạm cao hơn nhiều so với Ba Lan. Ba Lan hoàn toàn an toàn cho sinh viên quốc tế thuộc tất cả các chủng tộc, tín ngưỡng.

II. ĐÀO TẠO & CHI PHÍ

– Dự bị tiếng Anh:

+ Thời gian học: 1 năm

+ Học phí: 3,250 – 3,500 EURO/năm

– Dự bị tiếng Ba Lan:

+ Thời gian học: 1 năm

+ Học phí: 2,400 – 3,200 EURO/năm

– Cử nhân:

+ Thời gian học: 3 năm

+ Học phí: 2,880 – 5,000 EURO/năm.

– Thạc sỹ:

+ Thời gian học: 1,5 – 2 năm

+ Học phí: 2,880 – 6.000 EURO/năm

Chi phí ăn/ ở: 3,500 – 5,000 EURO/năm.

III. THỜI GIAN NHẬP HỌC:

Các bạn lưu ý thời gian nhập học tại Ba Lan là vào tháng 2 và tháng 10 hằng năm

IV. HẠN NỘP HỒ SƠ:

Hạn nộp hồ sơ khi du học tại Ba Lan là ngày 30/6 hằng năm.

V. ĐIỀU KIỆN

Tối thiểu tốt nghiệp THPT, học lực khá

IELTS 5.5 – 6.0 cho chương trình cử nhân bằng tiếng Anh (tùy trường)

IELTS 6.5 cho chương trình thạc sỹ

Sức khỏe tốt, không tiền án tiến sự

Có mục đích học tập rõ ràng

HỒ SƠ NHẬP HỌC | TƯ VẤN DU HỌC MIỄN PHÍ

  1. Hộ chiếu còn hạn
  2. Bằng tốt nghiệp THPT và học bạ hoặc bằng Đại học và bảng điểm
  3. Giấy khai sinh
  4. Giấy khám sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  5. Ảnh 4×6 và 3.5×4.5 (nền trắng, khổ quốc tế, mỗi loại 10 tấm)
  6. Chứng chỉ tiếng Anh
  7. Giấy tờ chứng minh tài chính (theo hướng dẫn cùa MHA)
  8. Tờ khai thông tin học sinh (theo mẫu của MHA)

XEM THÊM: ==> TRƯỜNG ĐẠI HỌC VISTULA – BA LAN

Thực tập hưởng lương tại SWISS IM&H| Thụy Sỹ

Minh Hoàng An thông báo tuyển sinh du học Thụy Sỹ, trường SWISS IM&H:

  • Minh Hoàng An là đại diện chính thức của Học Viện Quản Trị & Du Lịch Khách Sạn Thụy Sỹ SWISS IM&H
  • Hỗ trợ tốt nhất cho sinh viên đăng ký trực tiếp qua Minh Hoàng An trước ngày 28/02/2019 cho kỳ nhập học tháng 07/2019
  • Miễn phí dịch vụ
  • Miễn phí xử lý hồ sơ

SƠ LƯỢC VỀ SWISS IM&H

Học Viện Quản Trị Kinh Doanh, Khách Sạn và Du Lịch Thuỵ Sỹ cung cấp một môi trường đào tạo chất lượng cao chuyên ngành Quản trị kinh doanh, Khách sạn và Du lịch dựa trên nền tảng thực hành trong một môi trường thực tế, năng động với mức học phí cạnh tranh. Chương trình đào tạo của Swiss IM&H kết hợp hài hoà giữa lý thuyết và thực hành, đồng thời liên tục được đổi mới.

Swiss IM&H tọa lạc bên bờ hồ Lucerne thơ mộng tại thị trấn Weggis.

Thị trấn Weggis – Thị trấn thiên đường

Thị trấn Weggis là một thiên đường mơ ước của đất nước Thuỵ Sỹ. Nằm bên bờ hồ Lucerne, tựa vào dãy núi Alps, thị trấn này vô cùng thanh bình, tĩnh lặng và là một nơi lý tưởng để bạn tập trung học tập, phát triển sự nghiệp và chuẩn bị để trở thành một chuyên gia trong lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Du lịch và Khách sạn.

Lý do Swiss IM&H chọn Weggis làm ngôi nhà cho mình là vì chúng tôi tin rằng một phần quan trọng của chương trình giáo dục lĩnh vực Quản trị kinh doanh, Du lịch và Khách sạn là được sống ngay trong lòng thành phố Lucerne, một địa danh du lịch nổi tiếng của đất nước Thuỵ Sỹ. Vì vậy việc lựa chọn Weggis của Swiss IM&H cũng như của những sinh viên đang và sẽ theo học tại đây là một lựa chọn tối ưu.

Có gì đặc biệt tại SWISS IM&H?

  • 04 kỳ nhập học/năm: Tháng 01, tháng 04, tháng 07 và tháng 10
  • 06 tháng lý thuyết, 06 tháng thực tập

Để trở thành một nhà lãnh đạo giỏi, ngoài sự am hiểu các kiến thức về mặt lý thuyết, các bạn cần phải dày dạn về mặt thực tế, đặc biệt là đói với ngành công nghiệp dịch vụ. Đó là lỳ do tại sao chương trình đào tạo tại SWISS IM&H dùng 50% thời lượng cho thực tập. Mỗi năm học có 2 kỳ học, một kỳ học lý thuyết và một kỳ thực tập (6 tháng). Sinh viên được thực tập thực tế để có cơ hội áp dụng những kiến thức lý thuyết đã học vào chính ngành học của mình. Điều này giúp sinh viên của Swiss IM&H trở nên dày dạn, tự tin và nhận được sự tôn trọng từ các đồng nghiệp khác.

  • Chứng chỉ sau khi thực tập

Với mỗi kỳ thực tập, sinh viên sẽ được cấp một chứng chỉ. Được học tập trong một môi trường quốc tế cùng nhiều cơ hội thực tập, đồng thời được nhận các chứng chỉ khác nhau sau quá trình học tập sẽ cung cấp cho sinh viên SWISS IM&H một nền tảng vững chắc nhất trong những bước đi đầu tiên trên con đường sự nghiệp.

  • Thực tập hưởng lương

Trong khoảng thời gian thực tập, sinh viên nhận được một khoản thu nhập từ 2.300 – 2.500 CHF/ tháng (tương đương khoảng 2.350 – 2.550 USD). Khoản thu nhập này sẽ hỗ trợ phần lớn tài chính cho sinh viên trang trải học phí cho các năm học tiếp theo.

  • Đội ngũ cán bộ, giảng viên trình độ cao

Giảng viên trường là các giáo sư, tiến sỹ với chuyên môn nghiệp vụ vững vàng và dày dặn kinh nghiệm giảng dạy, đồng thời cũng là những người trực tiếp công tác trong ngành công nghiệp du lịch và dịch vụ.

  • Ngôn ngữ giảng dạy trong trường là tiếng Anh.
  • Người đồng hành

Mỗi sinh viên tại SWISS IM&H được chỉ định một người đồng hành, để hướng dẫn sinh viên trong quá trình học tập. Người đồng hành hướng dẫn sinh viên về những điều cần thiết trong học tập, nghiên cứu. Bên cạnh đó, người đồng hành cũng giúp sinh viên lên kế hoạch chương trình học, trả lời các thắc mắc hoặc lựa chọn hướng đi phù hợp dựa trên kế hoạch riêng của mỗi sinh viên.

  • Bằng cấp có giá trị

Bằng cấp và chứng chỉ được chứng nhận trên phạm vi toàn cầu. Swiss IM&H được cấp chứng chỉ đào tạo EDUQUA của Bộ Giáo Dục và Đào Tạo Thuỵ Sỹ. Trường hợp tác với các hiệp hội uy tín trong ngành như: Hiệp Hội Quản Trị Du Lịch và Khách Sạn của Anh (BHA), Hiệp Hội Quản Trị Khách Sạn của Mỹ (AH&LEI), Hiệp Ước Toàn Cầu, UNAI và các trường ĐH có uy tín trên toàn cầu như West Coast University (WCU), University of Cambridge, International University of Business Agriculture & Technology, …, là đối tác cấp 1 của các trung tâm đào tạo Anh ngữ PEC, Paragon, Apollo,…

  • Cơ hội việc làm

Sau khi tốt nghiệp tại Swiss IM&H, sinh viên sẽ được giới thiệu ít nhất một cơ hội làm việc trên toàn thế giới do trung tâm giới thiệu việc làm GCC của trường giới thiệu. Trường cũng có đối tác là các khách sạn lớn tại VN hoặc Thái Lan. Sinh viên cũng cơ hội ở lại Thụy Sỹ 06 tháng để tìm việc làm.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO & HỌC PHÍ

Chương Trình Học Học Phí năm I Học Phí Các Năm Còn Lại
24.000 CHF

(~ 23.900 USD)

15.000 – 15.800 CHF

(~ 14.900 – 15.700 USD)

Cử Nhân QTKD, khách sạn & du lịch (04 năm)
Thạc Sỹ QTKD, khách sạn & du lịch (02 năm)

Mức học phí trên đây bao gồm tất cả các khoản chi phí cần thiết cho sinh viên trong thời gian học tập (Chi phí ăn uống, nhà ở, bảo hiểm y tế, đồng phục, thẻ đi lại, trong Thuỵ Sỹ, máy tính xách tay, tất cả các loại tài liệu học tập và hỗ trợ tìm kiếm nơi thực tập). Đặc biệt, trong các ngày nghỉ, sinh viên sẽ được phục vụ 03 bữa ăn trong ngày mà không cần phải đóng thêm bất kỳ chi phí nào.

ĐIỀU KIỆN

  • Học sinh sắp hoặc đã tốt nghiệp THPT cho chương trình cử nhân
  • Tốt nghiệp đại học cho chương trình thạc sỹ
  • Có chứng chỉ IELTS 5.5 (tối thiểu)
  • Với chương trình du học Thụy Sỹ, sinh viên sẽ không cần phải chứng minh tài chính phức tạp.

 

Trường Đại học tại Hà Lan, bạn có biết

Các trường đại học tại Hà Lan có chương trình giảng dạy chuẩn châu Âu, cơ sở học tập hiện tại, học bằng chương trình anh. Đặc biệt, các trường có học bổng lên đến 3.900 EURO. 

1. Đại học Han: Là trường Đại học Khoa học Ứng dụng nằm trong Top 10 trường chuyên ngành tốt nhất Hà Lan. Đại học Han tọa lạc tại thành phố Nijmegen, một thành phố xinh đẹp và cổ kính nằm bên bở sông Waal ở phía đông của Hà Lan. Các chuyên ngành giảng dạy: Truyền thông, kiểm soát tài chính, quản trị kinh doanh quốc tế, quản lý hậu cần, kỹ sư tự động hóa, kỹ sư điện, khoa học đời sống… 

HAN’s Arnhem campus

2. Đại học Saxion: Trường hợp tác với các trường Đại học ở Mỹ, châu Âu và châu Á, bằng cấp được thừa nhận trên khắp thế giới. Với 2 khu học xá tại 2 thành phố cổ kính Deventer và Enschede phía đông Hà Lan, Hiện tại, hơn 19,000 sinh viên trong đó 1,000 sinh viên quốc tế đang theo học các khoá Cử nhân và Thạc sỹ tại trường. Các chuyên ngành giảng dạy: Thiết kế đồ họa và thiết kế web, ứng dụng công nghệ thông tin, kỹ sư điện và điện tử, quản lý khách sạn, kinh doanh quốc tế và quản trị kinh doanh, tài chính kế toán, Marketing…

Saxion University of Applied Sciences

3. Đại học Hanze: Trường  Đại học Hanze nằm tại thành phố Groningen, một trong các thành phố “sinh viên” lâu đời nhất của Hà Lan .Hiện trường có khoảng 20,000 sinh viên đang theo học các chương trình khác nhau. Các chuyên ngành giảng dạy: truyền thông, quản trị kinh doanh quốc tế, IT, kỹ sư công nghệ, thiết kế, âm nhạc…

Hanze University of Applied Sciences

4. Đại học Hague: Đại học Hague nằm ngay trung tâm của thủ đô hành chính Hà Lan. Đây là nơi lý tưởng dành cho những du học sinh quốc tế muốn tiếp cận với nền giáo dục hiện đại mang tính toàn cầu.Các chuyên ngành giảng dạy: truyền thông đa phương tiện, kỹ sư công nghiệp, công nghệ thực phẩm, quản lý kiểm soát tài chính quốc tế, quản trị kinh doanh quốc tế…

De Haagse Hogeschool

5. Đại học Fontys: đại học Fontys là một trong những trường đại học giáo dục chuyên ngành lớn nhất Hà Lan cung cấp cho sinh viên nhiều chương trình khác nhau từ dự bị đại học cho đến đại học. Các chuyên ngành giảng dạy cho sinh viên quốc tế: ICT, quản trị kinh doanh quốc tế, Marketing, quản lý hậu cần, kỹ sư điện…

Fontys University of Applied Sciences

6. Đại học Inholland: Đại học Inholland có các khu học xá nằm tại các thành phố lớn như : Alkmaar, Amterdam, Delf, Haarlem, The Hague, Rotterdam. Các chuyên ngành giảng dạy cho sinh viên quốc tế: kỹ sư hàng không, quản trị giải trí phương tiện truyền thông, kỹ sư toán học, quản trị du lịch, quản trị âm nhạc quốc tế…

Inlolland University of Applied Sciences

7. Trường kinh doanh Rotterdam: Tọa lạc tại thành phố cảng Rotterdam, một trong những thành phố lớn, năng động của Hà Lan. Số sinh viên đang theo học tại trường lên đến 30.000, trong đó có 2.500 sinh viên quốc tế đến từ  50 quốc gia trên thế giới. Các chuyên ngành giản dạy cho sinh viên quốc tế: kinh doanh quốc tế và ngôn ngữ, quản trị kinh doanh quốc tế, quản lý thương mại Châu Á, Tài chính kế toán, quản lý hậu cần… 

Hogeschool Rotterdam

Chương trình học bổng hấp dẫn lên đến 3.900 EURO. Liên hệ ngay với Minh Hoàng An ngay để biết thêm chi tiết.