du học síp

TUYỂN SINH DU HỌC CỘNG HÒA SÍP 2019

Du học Síp có nhiều ưu điểm: yêu cầu đầu vào đơn giản, không yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh, không cần chứng minh tài chính, visa 100%, chi phí thấp, cơ hội đi du lịch khám phá Châu Âu…

Cộng hòa Síp là một hòn đảo nằm ở phía đông Địa trung hải có bờ biển đẹp trải dài cùng những dãy núi được bao phủ bởi màu xanh bạt ngàn của rừng rậm. Thủ đô Nicossa của Síp nằm ở trung tâm đồng bằng Mesaoria, là một thành phố cổ với nhiều cửa hàng đẹp lộng lẫy được trang trí theo phong cách cổ xưa và là địa điểm nổi tiếng về du lịch trên thế giới.

Đây còn là một đất nước nổi tiếng an toàn với tỉ lệ tội phạm thấp hơn rất nhiều các nước Châu Âu khác, với việc này các bậc phụ huynh sẽ hoàn toàn yên tâm khi con em mình du học tại nơi đây. Khí hậu tại Síp tương đối ôn hòa

Là thành viên của EU vào năm 2004, hiện nay Quốc đảo Síp đã được liên minh Châu Âu và thế giới biết tới là đất nước có nền kinh tế phát triển với thế mạnh là ngành du lịch – khách sạn, công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng……và nhiều trường đại học nổi tiếng như đại học Nicosia, Neapolis University….

Quốc đảo này là thành viên của Liên Hiệp Quốc, quỹ tiền tệ thế giới, tổ chức thương mại thế giới… là quốc gia có mức sống khá cao nhưng chi phí sinh hoạt lại tương đối thấp so với các nước Tây Âu khác. Tiếng Anh là ngoại ngữ được sử dụng nhiều ở đất nước này.

Đứng thứ 14 trong 111 quốc gia có chất lượng sống, nhiều nhà đầu tư khi đến Cộng Hòa Síp đều mong muốn biến nơi đây thành quê hương thứ hai của mình vì bị thu hút bởi dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt.

Với hệ thống giáo dục hiện đại, nhiều trường cao đẳng và Đại học nổi tiếng. Hiện nay, với chi phi du học Síp thấp, cụ thể chi phí học tập cũng như sinh hoạt phí hợp lý và thấp hơn các nước Châu Âu khác, ngày càng có nhiều sinh viên Việt Nam chọn Síp là điểm đến học tập.

du học síp

du học síp năm 2019

** 11 Ưu điểm khi du học cộng hòa Síp:

1.. Không cần phỏng vấn, thủ tục đơn giản; Không yêu cầu trình độ tiếng Anh đầu vào; Không cần chứng minh tài chính.

2.  Chi phí sinh hoạt thấp: trung bình 3.000 – 4.000 EURO/năm.

3. Cơ hội việc làm: Được phép làm thêm 20h/tuần trong thời gian học và  38h/ tuần trong kì nghỉ hè (thu nhập trung bình trong kỳ nghỉ hè: 400 – 600 EURO/ tháng)

4.  Bằng cấp tiêu chuẩn châu Âu, được công nhận toàn thế giới, dễ dàng chuyển tiếp các nước trong khu vực.

6. Ngôn ngữ phổ biến: Tiếng Anh

7.Văn hóa đa dạng: Síp là tập học của các nền văn hóa văn minh khác nhau từ khắp các châu lục (châu Á, châu Âu, châu Phi, Trung Đông) với lịch sử 10 ngàn năm tuổi.

8. An toàn: Cộng Hòa Síp là quốc gia an toàn nhất châu Âu, mức độ an toàn đứng thứ 3 thế giới. Tỷ lệ phạm tội và tai nạn giao thông thấp nhất châu Âu.

9. Là một quốc gia xinh đẹp: Cộng Hòa Síp được ví như hòn ngọc Địa Trung Hải với bờ biển dài, bãi biển xinh đẹp và những dãy núi hùng vĩ. Nước biển tại đây được đánh giá là trong và sạch nhất trong các nước EU, với bầu không khí trong lành, khí hậu ôn hòa, nắng ấm quanh năm (01 năm có hơn 300 ngày nắng).

10. Cơ sở vật chất hiện đại: trung tâm máy tính, thư viện, phòng khách, phòng họp, nhà hàng, quán cafe, trung tâm thể dục thể thao, trung tâm thể thao trong nhà, các phòng thí nghiệm…

Các ngành học tiêu biểu tại các trường Đại học của Síp là Quản trị Kinh doanh, Khoa học máy tính, Quản trị Khách sạn, Quản trị du lịch, Kế toán tài chính, Luật ,…..

Chi phí học tập tại Đại học Síp thấp hơn nhiều so với chi phí học tập tại Anh hoặc Mỹ.

Học phí:

–Tiếng Anh: €3.900  – 4.500 /năm,

-Đại học: €3.900 – 7.000 /năm (Học phí từ năm 2 trở đi sẽ thấp hơn năm đầu)

-Thạc sĩ: €4.500 – 9.000/năm (Học phí từ năm 2 trở đi sẽ thấp hơn năm đầu).

du học síp

du học síp năm 2019

Yêu cầu nhâp học: 

-Tốt nghiệp PTTH; điểm trung bình 5.5 trở lên + IELTS tối thiểu 5.0

**Trường hợp học sinh không có bằng IELTS sẽ đăng ký học 01 năm dự bị tiếng Anh trước khi vào chuyên ngành

– Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự.

Kỳ nhập học: tháng 09 hàng năm.

Hạn chót  đăng ký kỳ nhập học tháng 6/2019: 22/02/2019

Trung tâm tư vấn du học Minh Hoàng An là đại diện tuyển sinh của nhiều trường cao đẳng, đại học tại Síp. Minh Hoàng An sẽ tư vấn chọn trường, ngành học phù hợp, hỗ trợ làm thủ tục hồ sơ xin nhập học, xin visa, đảm bảo visa 100%, đặt nhà ở, đón sân bay và có cộng tác viên người Việt hướng dẫn thủ tục tại Síp.

Chi phí du học nga

TỪ A – Z CHI PHÍ VÀ HỒ SƠ KHI DU HỌC NGA

Vấn đề chi phí và thủ tục luôn được các bậc phụ huynh và học sinh đặc biệt quan tâm khi làm hồ sơ du học Nga. Hiểu được điều đó, nên Minh Hoàng An đã liệt kê các chi phí và các thủ tục cũng như các giấy tờ cần thiết khi du học tại Nga.

  1. HỌC PHÍ

Chương trình Thời gian đào tạo Học phí/năm (USD)
Dự bị tiếng Nga 1 năm 3.000 – 5.500
Dự bị tiếng Anh 1 năm 3.500 – 7.000
Đại học 4 năm 3.500 – 8.800
Thạc sỹ 2 năm 3.500 – 8.800
Ngành Y 5 – 6 năm 4.000 – 8.800
(Ngành Y sau Đại học)

Thực tập, Nội trú Lâm Sàng/ Tiến sỹ

3 – 5 năm 4.500 – 8.800

CHI PHÍ KHÁC

1.         Chi phí nhà ở: Từ 1.200 – 1.500 USD/năm

2.         Chi phí ăn, đi lại: 2.500 – 3.500 USD/năm

3.         Khám sức khỏe tại Việt Nam: khoảng 1.500.000 đồng

4.         Vé máy bay: 600 – 1.200 USD

5.         Bảo hiểm du lịch Châu Âu: 120 – 150 USD

6.         Bảo hiểm y tế tại Nga: 160 – 250 USD/năm

 

 

Chi phí du học nga

Chi phí du học Nga

DICH VỤ TẠI MINH HOÀNG AN 

  1. Hướng dẫn thủ tục giấy tờ, theo dõi tiến trình hồ sơ
  2. Xử lý hồ sơ, bao gồm dịch thuật, công chứng, xin dấu chứng thực Sở Ngoại Vụ hoặc Cục Lãnh Sự Bộ Ngoại Giao VN.
  3. Xin thư mời nhập học
  4. Xin thư mời Sở Di Trú Nga
  5. Phí hành chính liên lạc, phí  chuyển phát nhanh DHL
  6. Hướng dẫn xin visa du học Nga (thay mặt xin thị thực và lấy thị thực nếu cần)
  7. Hỗ trợ đặt vé máy bay đáp ứng yêu cầu xin cấp thị thực của ĐSQ (không bao gồm tiền vé)
  8. Hướng dẫn thủ tục còn lại sau khi học sinh đạt visa.

 

IV . CÁC PHÍ KHÁC TẠI VIỆT NAM (Do học sinh tự chi trả)

  • Khám sức khỏe : khoảng 1.500.000 đồng
  1. Dấu chứng thực bằng cấp : 30 USD/01 dấu
  2. Vé máy bay một chiều : 500 – 1.200 USD
  3. Bảo hiểm du lịch Châu Âu: 120 – 150 USD
  • GIẤY TỜ CẦN CHUẨN BỊ
  1. Hộ chiếu bản gốc
  2. Bằng tốt nghiệp PTTH
  3. Bằng cử nhân (Đối với sinh viên học thạc sĩ)
  4. Bằng thạc sỹ (Đối với học sinh học tiến sĩ)
  5. Học bạ/ Bảng điểm cao nhất
  6. Giấy khai sinh
  7. Giấy khám sức khoẻ chứng nhận không mắc bệnh truyền nhiễm (Giấy chứng nhận không nhiễm HIV và bệnh lao, chụp phổi)
  8. Ảnh 3.5 x 4.5 và 4 x 6 (nền trắng, khổ quốc tế, mỗi loại 10 tấm)
  9. Tờ khai thông tin học sinh (theo mẫu của MHA)

Tổng Quan Du Học Nga | Tư vấn du học uy tín

I. VỀ NƯỚC NGA | TƯ VẤN DU HỌC UY TÍN

Liên bang Nga là một quốc gia ở phía bắc lục địa Á – Âu (Châu Âu và Châu Á).

Nước Nga giáp biên giới với những quốc gia sau (từ Tây Bắc đến Đông Nam): Na Uy, Phần Lan, Estonia, Latvia, Litvia, Ba Lan, Belarus, Ukraine, Gruzia, Azerbaijan, Kazakhstan, Trung Quốc, Mông Cổ và Bắc Triều Tiên. Nước này cũng có biên giới biển với Nhật Bản (qua Biển Okhotsk) và Hoa Kỳ (qua eo biển Bering).

Với diện tích 17,075,400 km², Nga là nước có diện tích lớn nhất thế giới, bao phủ một phần chín diện tích lục địa Trái Đất. Nga cũng là nước đông dân thứ 9 thế giới với gần 144 triệu người (năm 2015). Nước này kéo dài toàn bộ phần phía Bắc châu Á và 40% châu Âu, bao gồm 9 múi giờ và sở hữu nhiều loại môi trường và địa hình.

Nga có trữ lượng khoáng sản và năng lượng lớn nhất thế giới, và được coi là một siêu cường năng lượng. Nước này có trữ lượng rừng lớn nhất thế giới và các hồ của Nga chứa xấp xỉ một phần tư lượng nước ngọt không đóng băng của thế giới.

Ngôn ngữ chính thức: Tiếng Nga

Thủ đô: Moscow

Tiền tệ: Ruble (RUB) (Tỷ giá: 1 RUB ~ 383 VNĐ (ngày 14/11/2018)

Khí hậu Nga liên quan với lãnh thổ to lớn nên khí hậu muôn màu muôn vẻ. Phần lớn lãnh thổ Nga nằm trong khí hậu lục địa ôn đới.  Mùa đông lạnh tuyêt phủ kéo dài và mùa hè nóng nực. Phía Nam Viễn đông khí hậu gió mùa ôn hòa, nhiệt độ trung bình từ 0oC đến -5C.

II. CHI PHÍ DU HỌC NGA

  • Học Phí

Chương trình Thời gian đào tạo Học phí/năm (USD)
Dự bị tiếng Nga 1 năm 3.000 – 5.500
Dự bị tiếng Anh 1 năm 3.500 – 7.000
Đại học 4 năm 3.500 – 8.800
Thạc sỹ 2 năm 4.000 – 8.800
Ngành Y 5 – 6 năm 4.800 – 8.800
  • Chi Phí Khác

  1. Chi phí nhà ở: Từ 1.200 – 1.500 USD/năm
  2. Chi phí ăn, đi lại: 2.500 – 3.500 USD/năm
  3. Khám sức khỏe tại Việt Nam: khoảng 1.500.000 đồng
  4. Vé máy bay: 600 – 1.200 USD
  5. Bảo hiểm du lịch Châu Âu: 120 – 150 USD
  6. Bảo hiểm y tế tại Nga: 160 – 250 USD/năm

III. VISA DU HỌC NGA

  • Loại Visa: Visa du học
  • Số lần nhập cảnh: Visa đi lại một lần
  • Thời hạn: Không quá 90 ngày
  • Thời gian xin Visa: Từ 2 ngày đến 20 ngày
  • Phí Visa: 1.610.000 VNĐ (Thời gian xét từ 04 đến 20 ngày), 3.220.000 VNĐ (Thời gian xét từ 01 đến 03 ngày).

IV. YÊU CẦU ĐẦU VÀO

  • Tối thiểu tốt nghiệp THPT
  • IELTS tương đương 6.0 (nếu học thẳng vào chương trình học thuật bằng tiếng Anh)
  • Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự

V. HỒ SƠ YÊU CẦU

  1. Hộ chiếu còn hạn
  2. Bằng tốt nghiệp PTTH
  3. Bằng cử nhân (Đối với sinh viên học thạc sĩ)
  4. Học bạ/ Bảng điểm cao nhất
  5. Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
  6. Giấy khai sinh
  7. Giấy khám sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  8. Ảnh 3.5 x 4.5 và 4 x 6 (nền trắng, khổ quốc tế, mỗi loại 10 tấm)

Tờ khai thông tin học sinh (theo mẫu của Minh Hoàng An)

Học bổng từ Cao đẳng Casa

I.SƠ LƯỢC

Trường Cao Đẳng Casa tọa lạc tại thủ đô Nicosia, một trong những trường cao đẳng tư thục lớn nhất nước Sip, được thành lập năm 1961. Trường được đặt tại khu vực sầm uất, thuận tiện cho việc đi lại.

Trường Casa sở hữu những ưu điểm nổi bật như:

Học phí thấp (Sinh viên có thể tiết kiệm gần 200 triệu đồng cho 03 năm học);

Chương trình học dạy bằng tiếng Anh dành cho sinh viên quốc tế;

Khóa dự bị tiếng Anh dành cho sinh viên có mong muốn cải thiện khả năng ngoại ngữ;

Trường liên kết với các 3 trường trong số những trường ĐH nổi tiếng nhất Bulgaria: Trường ĐH Y Sofia, Trường ĐH Y Varna và Trường ĐH Tự Do Varna;

Bằng cấp chuẩn Châu Âu được công nhận rộng rãi trên khắp thế giới.

II.ĐÀO TẠO

Ngành Học Học Phí (EUR) Trường Cấp Bằng
Dự bị (1 năm) 4600 Casa College
Cử Nhân
Quản Trị Khách Sạn (4 năm) 4600 Casa College
Quản Trị Kinh Doanh (4 năm) 4600 Casa College
Học phí ưu đãi dành riêng cho sinh viên đăng ký tại Minh Hoàng An

➡️➡️ Đăng ký trước 30/10 sẽ được GIẢM 600 EUR học phí

Đăng ký ngay từ bây giờ để được hưởng ưu đãi đặc biệt này.

XEM THÊM: ==> TUYỂN SINH DU HỌC CỘNG HÒA SÍP 2019

Đại học Y Odessa

GIÁO DỤC SAU ĐẠI HỌC | TRƯỜNG ĐẠI HỌC Y ODESSA

Trường Đại học Y Quốc Gia Odessa có nhiều chuyên ngành đào tạo sau đại học. Các khóa học này là các chương trình đào tạo lâm sàng, được hướng dẫn trong các bệnh viện hoặc phòng khám. Vì vậy, để giao tiếp với bệnh nhân và nhân viên y tế, sinh viên sẽ được dạy tiếng Nga trong suốt 06 tháng đầu tiên song song với các giờ học chính. Cuối khóa học, sinh viên phải viết bài luận về một chủ đề cụ thể với sự giúp đỡ của giáo viên.

Đại học Y Odessa

Đại học Y Odessa

Trường có những khóa sau:

  • Khóa nâng cao ngắn hạn (Short-term Advanced Certificate Course) – thời gian từ 03 – 12 tháng. Các khóa học này được hướng dẫn bằng tiếng Nga và tiếng Anh.
  • Khóa thạc sỹ: Thời gian 02 – 03 năm, hướng dẫn bằng tiếng Nga và tiếng Anh.
  • Khóa nội trú: Thời gian 03 năm, hướng dẫn bằng tiếng Nga và tiếng Anh.

 

Trường có các khóa sau đại học (MDS – tiếng Anh) của ngành Nha như sau:

+ Nha khoa chỉnh hình (Orthopedic Stomatology)

+ Nha khoa nhi (Pediatric Stomatology)

+ Phẫu thuật nha (Surgical Stomatology)

+ Nha khoa trị liệu (Therapeutic Stomatology)

 

CÁC CHUYÊN NGÀNH SAU ĐẠI HỌC (có thể thay đổi theo từng năm học):

  1. Dị ứng học (Allergology)
  2. Gây mê (Anesthesiology)
  3. Vi khuẩn học (Bacteriology)
  4. Tim mạch (Cardiology)
  5. Hóa sinh lâm sang (Clinical Biochemistry)
  6. Miễn dịch học lâm sàng (Clinical Immunology)
  7. Điều trị bỏng (Combustiology)
  8. Da liễu & hoa liễu (Dermatovenerology)
  9. Y cấp cứu (Emergency Medicine)
  10. Nội tiết học (Endocrinology)
  11. Nội soi (Emdoscopy)
  12. Tai, mũi, họng (ENT)
  13. Dịch tễ học (Epidemiology)
  14. Y tế gia đình – thực hành tổng quát (Family Medicine – General Practice)
  15. Pháp y (Forensic Medicine)
  16. Chẩn đoán chức năng (Functional Diagnostics)
  17. Khoa tiêu hóa (Gastroenterology)
  18. Vệ sinh tổng quát (General Hygiene)
  19. Phẫu thuật tổng quát (General Surgery)
  20. Huyết học (Hematology)
  21. Miễn dịch học (Immunology)
  22. Miễn dịch học trong pháp y (Immunology of Forensic Medicine)
  23. Bệnh truyền nhiễm (Infectious Diseases)
  24. Xét nghiệm – miễn dịch (Lab. Immunology)
  25. Di truyền học (Medical Genetics)
  26. Vi sinh & Virus học (Microbiology & Virusology)
  27. Cai nghiện (Narcology)
  28. Sơ sinh học (Neonatology)
  29. Thận học (Nephrology)
  30. Khoa ngoại thần kinh (Neuro Surgery)
  31. Thần kinh học (Neurology)
  32. Sản phụ khoa (Obstetrics & Gynecology)
  33. Ung thư phụ khoa (Onco-gynecology)
  34. Ung thư (Oncology)
  35. Ung thư tai mũi họng (Onco-otolaryngology)
  36. Khoa ngoại ung thư (Onco-surgery)
  37. Nhãn khoa (Ophthalmology)
  38. Tổ chức và quản lý y tế (Organization and Administration of Health)
  39. Nha khoa chỉnh hình (Orthopedic Stomatology)
  40. Chỉnh hình răng (Orthodontics)
  41. Chấn thương chỉnh hình (Orthopedics & Traumatology)
  42. Ký sinh trùng học (Parasitology)
  43. Giải phẫu bệnh học (Pathological Antanomy)
  44. Dị ứng nhi khoa (Pediatric Allergology)
  45. Gây mê nhi khoa (Pediatric Anesthesiology)
  46. Thấp khớp – tim mạch nhi khoa (Pediatric Cardio – rheumatology)
  47. Da liễu – hoa liễu nhi khoa (Pediatric Dermatovenerology)
  48. Nội tiết nhi khoa (Pediatric Endocrinology)
  49. Tai, mũi, họng nhi khoa (Pediatric ENT)
  50. Tiêu hóa nhi khoa (Pediatric Gastroentrology)
  51. Phụ khoa nhi khoa (Pediatric Gynecology)
  52. Huyết học nhi khoa (Pediatric Hematology)
  53. Miễn dịch học nhi khoa (Pediatric Immunology)
  54. Bệnh truyền nhiễm nhi khoa (Pediatric Infectious Diseases)
  55. Thận học nhi khoa (Pediatric Nephrology)
  56. Thần kinh học nhi khoa (Pediatric Neurology)
  57. Ung thư nhi khoa (Pediatric Oncology)
  58. Nhãn khoa nhi khoa (Pediatric Ophthalmology)
  59. Chấn thương – chỉnh hình nhi khoa (Pediatric Pathological anatomy)
  60. Vật lý trị liệu nhi khoa (Pediatric Physiatry)
  61. Tâm thần học nhi khoa (Pediatric Psychiatry)
  62. Khoa hô hấp nhi (Pediatric Pulmonology)
  63. Nha khoa nhi khoa (Pediatric Stomatology)
  64. Khoa ngoại nhi (Pediatric Surgery)
  65. Khoa tiết niệu nhi (Pediatric Urology)
  66. Nhi khoa (Pediatrics)
  67. Vật lý trị liệu & Phục hồi chức năng (Physiotherapy & Rehabilitation)
  68. Bệnh lý học ngề nghiệp (Professional Pathology)
  69. Tâm thần học (Psychiatry)
  70. Khoa hô hấp (Pulmomology)
  71. X Quang (Radiology)
  72. Chẩn đoán phóng xạ hạt nhân (Radionuclear Diagnostics)
  73. Chẩn đoán bằng tia X (Ray Diagnostics)
  74. Khoa X Quang (Roentgenology)
  75. Thấp khớp học (Reumatology)
  76. Huyết thanh học (Sanology)
  77. Bệnh lý học tình dục (Sexopathology)
  78. Y học thể thao (Sports Medicine)
  79. Nha khoa (Stomatology)
  80. Nha khoa phẫu thuật (Surgical Stomatology)
  81. Nha khoa trị liệu (Therapeutic Stomatology)
  82. Liệu pháp/ Y học (Therapy/ Medicine)
  83. Khoa ngoại lồng ngực (Thoracic Surgery)
  84. Độc chất học (Toxicology)
  85. Cấy ghép (Transplantology)
  86. Lao phổi (Tubrculosis)
  87. Khoa siêu âm chẩn đoán (Ultrasonography)
  88. Tiết niệu (Urology)
  89. Khoa ngoại mạch máu (Vascular Surgery)
ĐẠI HỌC KINH TẾ WARSAW

DU HỌC BA LAN l TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ WARSAW

  1. SƠ LƯỢC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ WARSAW

  • Thành lập năm 1906, Trường ĐH Kinh tế Warsaw SGH là trường ĐH kinh tế công lập lâu đời nhất Ba Lan.
  • SGH đứng thứ 6 trong số các trường kinh doanh tốt nhất thế giới theo Webometrics – Trang Web xếp hạng các trường kinh doanh.
  • Trong số các trường ĐH tại Ba Lan, sinh viên du học tại Ba Lan tốt nghiệp từ AGH có nhiều cơ hội tìm được công việc tốt và có mức lương cao nhất.
  • Sinh viên AGH đến từ 60 quốc gia trên khắp thế giới.
  • Thư viện AGH là thư viện kinh tế lớn nhất Ba Lan.
  • Hiện SGH hợp tác với trên 250 trường đại học nước ngoài cũng như nhiều tổ chức quốc tế khác. Các đối tác của trường là các trường Châu Âu, Bắc Mỹ và Châu Á.

ĐẠI HỌC KINH TẾ WARSAW

ĐẠI HỌC KINH TẾ WARSAW

2. CHƯƠNG TRÌNH HỌC TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ WARSAW

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

  • Cử nhân (3 năm):

Ngành Học Phí/Năm (EUR)
Kinh Doanh Toàn Cầu, Tài Chính và Quản Trị

Chuyên ngành:

+  Global Development and Governance

+   International Business

+   International Finance ​

4.000
Kinh Tế Quốc Tế

Chuyên ngành:

+   Economics of Central and Eastern Europe

+   International Business Management

4.000
Quản Lý

Chuyên ngành:

+  Entrepreneurship

+ Project Management ​

4.000
Phương Pháp Định Lượng và Quản Lý Trong Kinh Tế và Hệ Thống Thông Tin

Chuyên ngành:

+ Econometrics

+ Methods of Decision Analysis

4.000

 . Thạc sỹ (2 năm):

Ngành Học Phí/Năm (EUR)
Phân Tích Nâng Cao – Dữ Liệu Lớn

(Advanced Analysis – Big Data)

4.000
Tài Chính Kế Toán 5.100
Kinh Doanh Toàn Cầu, Tài Chính và Quản Trị 3.600
Kinh Doanh Quốc Tế 3.600
Du Lịch, Khách Sạn và Dịch Vụ Giải Trí Quốc Tế 3.600

Ngoài ra, trường có các lớp tiếng Anh trình độ từ cơ bản tới nâng cao dành cho sinh viên du học Ba Lan chưa đủ trình độ tiếng để theo học các chương trình đại học và thạc sỹ.

——————-

XEM THÊM: ==> DU HỌC BA LAN I TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAZARSKI

dai-hoc-Lazarski

DU HỌC BA LAN | TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAZARSKI

I. GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG ĐẠI HỌC LAZARSKI:

Thành lập năm 1993, trường Đại Học Łazarski là một tổ chức tư nhân định hướng quốc tế, tọa lạc tại thủ đô Warsaw của Ba Lan, với hơn 4500 sinh viên từ khắp nơi trên thế giới. Đồng thời Đại Học Lazarski đang là lựa chọn hàng đầu của du học sinh khi du học tại Ba Lan.

Đại học Lazarski

Đại học Lazarski

II. TẠI SAO NÊN CHỌN ĐẠI HỌC LAZARSKI?

  • Larzarski là một trong những trường ĐH danh giá nhất Ba Lan. Khoa Luật và Quản Trị của trường xếp hạng nhất trong số các trường tư thục Ba Lan suốt 5 năm theo “Dziennik Gazeta Prawna”, một tờ báo hàng đầu. Trường nằm trong top 5 trường ĐH tư thục tốt nhất Ba Lan. Mới đây nhất, trường xếp hạng “trường tốt nhất Ba Lan “ theo U-Multirank.
  • Trường có ký hợp đồng song phương với trên 75 trường ĐH trên khắp thế giới và liên kết với trường ĐH Coventry ở Anh để đào tạo các chương trình văn bằng kép bằng tiếng Anh.
  • Các chương trình học thuật của trường thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế trên khắp thế giới. Trên 80% sinh viên nói tiếng Anh của trường đến từ nước ngoài như Ukraine, Belarus, Nga, Đức, Georgia, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Romania, Ấn Độ, Brazil, Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Các trung tâm Chăm sóc sức khỏe, Bộ phận hỗ trợ sinh viên, Bộ phận thực tập và việc làm, Bộ phận nhà ở bảo đảm sẽ hỗ trợ sinh viên một cách tốt nhất.
  • Các chương trình giảng dạy mang tính thực tế cao giúp sinh viên có được kiến thức vững vàng trong cuộc sống khi du học Ba Lan tại chính ngôi trường này.
  • Sinh viên có thể học thêm các chứng chỉ học thuật nếu muốn để nâng cao cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp
  • Ba Lan là đất nước tuyệt vời để bạn tiếp tục sự nghiệp học vấn của mình. Ba Lan là một quốc gia năng động nằm ở trung tâm Châu Âu với trên 38 triệu dân. Vị trí trung tâm khiến Ba Lan trở thành điểm giao của các nền văn hóa, truyền thống khác nhau. Thủ đô Warsaw tạo nhiều cơ hội cho những sinh viên có nhiều hoài bão làm việc trong hàng trăm công ty, tổ chức và học viện quốc tế.
  • Chi phí học tập tại Warsaw thấp hơn nhiều so vói các thành phố Châu Âu khác. Nếu so sánh mức học phí trung bình, ở Anh là 11.110 EUR/học kỳ, trong khi chương trình văn bằng kép tại Larzarski chỉ mất từ 1.180 EUR đến 2.250 EUR/học kỳ.
  • Trường có các gói học bổng 20 – 30% học phí cho những sinh viên có kết quả học tập tốt.
  • Trường hợp tác chặt chẽ với nhiều đại diện kinh doanh mang tới nhiều cơ hội đào tạo lấy chứng nhận thực tế trong các lĩnh vực khác nhau như quản lý dự án, kinh doanh điện tử, marketing điện tử, … giúp nâng cao khả năng được tuyển dụng của sinh viên.
  • Danh tiếng của trường được công nhận bởi sự hợp tác với các trung tâm học thuật xuất sắc (ĐH Georgetown, ĐH Wisconsin La Cross, ĐH Kentucky, ĐH Coventry) và các trung tâm kinh doanh như WC, SAP, BOC, TUI, IATA, Dell, Dentons Law firms, White & Case, Miller Canfield, cũng như sinh viên của trường – những người đã cho thấy lý do họ chọn Lazarski là bởi danh tiếng và các chương trình học thuật hấp dẫn của trường.
  • Ngôi trường thân thiện: Trường giúp bạn lựa chọn một khóa học phù hợp, trung gian trong việc tìm chỗ ở, và giúp bạn tìm nơi thực tập tốt cũng như cơ hội trao đổi sinh viên nước ngoài.
  • Hỗ trợ tìm việc làm và thực tập cho sinh viên
  • Nơi giúp bạn trải rộng niềm đam mê: Có trên 20 nhóm học thuật, một tá các câu lạc bộ thú vị, các nhóm nhạc, phòng thí nghiệm, trên 200 hội nghị được tổ chức hàng năm,….
  • Đời sống sinh viên phong phú: Các sự kiện văn hóa, đêm họp mặt, thi tài, yoga, zumba,..

Đại học Lazarski

Đại học Lazarski

III. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

1. Cử nhân

Chương trình tiếng Anh – Du học Ba Lan bằng tiếng Anh

Ngành Học Phí/ năm
Kinh Tế Kinh Doanh

(Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)

3.960 EUR
Quan Hệ Quốc Tế và Nghiên Cứu Châu Âu

(Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)

Quản Trị

Chuyên ngành:

–       Logistics

–       Quản Trị & Du Lịch

3.360 EUR
Quan Hệ Quốc Tế

Chuyên ngành: Nghiên Cứu Châu Âu

3.180 EUR
Kinh Tế
Luật trong Quản Trị Kinh Doanh 3.180 EUR
Luật trong Quan Hệ Quốc Tế 3.180 EUR
Kế Toán & Tài Chính 3.180 EUR

Chương trình tiếng Ba Lan

Ngành Học Phí/Năm
Luật (05 NĂM) 9.600 PLN

~ 2.300 EUR

Quản Lý (Management)

Chuyên ngành:

–       Innovations and Entrepreneurship

–       Quản Trị Nhân Sự

–       Marketing tương tác (interactive Marketing)

7.920 PLN

~ 1.900 EUR

Tài Chính Kế Toán

Chuyên ngành:

–       Thị Trường Tài Chính

–       Tài Chính Doanh Nghiệp

–       Kế Toán Kiểm Toán

Quan Hệ Quốc Tế

Chuyên ngành:

–       Thương Mại trong Thời Đại Toàn Cầu Hóa

–       Nghiên Cứu Châu Âu

–       Vận tải, Giao nhận, logistics

–       Marketing Quốc Tế

7.080 PLN

~ 1.700 EUR

 2. Thạc sĩ

Chương trình tiếng Anh

Ngành Học phí/Năm
Kinh Tế 3.180 EUR
Quan Hệ Quốc Tế
Kinh Tế Kinh Doanh Quốc Tế

(Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)

3.960 EUR
Quan Hệ Quốc Tế

(Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)

Chương trình tiếng Ba Lan

Ngành Học Phí/Năm
Kinh Tế

Chuyên ngành:

–       Quản Lý Dự Án

–       Tài Chính Ngân Hàng

–       Vốn Nhân Lực trong Tổ Chức

7.920 PLN

~ 1.900 EUR

Quan Hệ Quốc Tế

Chuyên ngành:

–       An Ninh Quốc Tế

–       Thương Mại và Hậu Cần Quốc Tế

7.080 PLN

~ 1.700 EUR

Quản Trị 8.400 PLN

~ 2.000 EUR

3. Dự Bị Tiếng

Tiếng Anh

Khoá Học Phí/Khoá
1 năm 3.350 EUR
1 Học kỳ 1.750 EUR
2 tháng 480 EUR
1 tháng 330 EUR

Tiếng Ba Lan

Khoá Học Phí/Khoá
1 năm 2.500 EUR
1 Học kỳ 1.350 EUR
2 tháng 420 EUR
1 tháng 300 EUR

 

 

Du học Séc

DU HỌC SÉC MỚI NHÂT NĂM 2018

ƯU ĐIỂM KHI DU HỌC TẠI CỘNG HOÀ SÉC

  • Hoàn toàn miễn học phí học đại học và sau đại học (học bằng tiếng Séc)
  • Chi phí sinh hoạt thấp, khoảng 500 EUR/tháng, được hưởng ưu đãi khi sử dụng phương tiện giao thông công cộng, ký túc xá, nhà ăn sinh viên
  • Sinh viên khá,giỏi sẽ được nhận học bổng
  • Chương trình Đại học đã đựợc chuẩn hóa theo tiêu chuẩn EU, có thể liên thông, chuyển đổi ở tất cả các trường ĐH trong khối EU.
  • Bằng tốt nghiệp được viết bằng tiếng Anh, nếu muốn và có giá trị trong toàn bộ 25 nước EU và được thế giới công nhận.
  • Cơ hội tìm việc làm trong và sau khi học ở Cộng hoà Séc
  • Xã hội Séc ổn định và phát triển, môi trường giáo dục tốt, cộng đồng Việt Nam ổn định, đoàn kết

 

MỘT SỐ TRƯỜNG ĐẠI HỌC TẠI CH SÉC:

Czech University of Life Sciences Prague

Metropolitan University Prague

University of Economics, Prague

University of Economics, Prague

University of Finance and Administration

Anglo-American University

University of New York in Prague

Du học Séc

Du học Séc

CÁC KHOA VÀ NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

  • Khoa kinh tế, quản trị kinh doanh: Kinh tế ngoại thương, Nội thương, Tài chính, Kế toán, Quản trị, Lý thuyết kinh tế, Kinh tế khu vực, Kinh tế Châu Âu, Kinh tế xí nghiệp…
  • Khoa hoa công nghệ: Chế biến thực phẩm, hóa dầu; Hóa môi trường; Hóa Silicat ( Pha lê), hóa dược…
  • Khoa Giao thông: Kỹ thuật và Công nghệ giao thông Đường bộ, đường thủy, Hàng không…
  • Khoa Công nghệ thông tin: kỹ sư lập trình, Quản lý mạng, Chế tạo phần cứng…
  • Khoa Xây dựng: Dân dụng, Công nghiệp, Công trình ngầm…; Khoa kiến trúc Cổ, Kim , Âu, Á….
  • Khoa Điện và điện tử: Điên kỹ thuật, Dân dụng, Công nghiệp…
  • Khoa chế tạo máy và cơ khí: Động cơ, Thiết bị máy móc, cơ khí, động cơ tàu thủy, máy bay, xe cơ giới…
  • Khoa nông nghiệp: Nhiệt đới, Cận nhiệt đới, Thú y, Lâm nghiệp; Kinh tế; Cơ khí nông lâm nghiệp…
  • Khoa ngoại ngữ: Anh; Đức; Pháp; Tây Ban Nha….
  • Khoa học tự nhiên: Toán ; Lý; Hóa…
  • Khoa y tế: Đào tạo y bác sĩ…

 CHƯƠNG TRÌNH DU HỌC SÉC

  1. Học dự bị tiếng Séc (dành cho học sinh chưa có trình độ tiếng Séc)
  2. Không mất học phí trong thời gian học ĐH / TS hệ tiếng Séc
  3. Chương trình học đại học, Thạc sỹ / hệ tiếng Anh với mức học phí chỉ từ 2000 – 4000 Euro/năm

CHI PHÍ DU HỌC SÉC THAM KHẢO  :

  1. Học phí dự bị tiếng Séc: 4000 – 6000 EUR/năm
  2. Học phí đại học, Thạc sỹ hệ tiếng Séc: Miễn học phí
  3. Đại học, Thạc sỹ hệ tiếng Anh: 1500 – 15000 EUR/năm
  4. Chi phí ăn, ở, đi lại ước tính: 4000 – 5000 EUR/năm

YÊU CẦU  KHI ĐĂNG KÝ  HỒ SƠ DU HỌC SÉC TẠI MINH HOÀNG AN :

Dự bị tiếng Séc: Tốt nghiệp PTTH, CĐ, ĐH không quá 03 năm, điểm trung bình từ 7.0 . Có trình độ tiếng Séc 200 tiết trở lên hoặc tiếng Anh Ielts từ 5.0

Đại học hệ tiếng Anh: Tốt nghiệp PTTH, điểm trung bình 7.0 trở lên, tốt nghiệp không quá 02 năm, trình độ tiếng Anh Ielts 5.5.

Thạc sỹ hệ tiếng Anh: Tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 6.8 trở lên, trình độ tiếng Anh Ielts 6.0./

 

HỒ SƠ YÊU CẦU: Hộ chiếu, ảnh 3.5 x 4.5, phiếu lý lịch tư pháp, giấy khai sinh, học bạ + bảng điểm, bằng cấp, bản cam kết tài chính, sổ tiết kiệm (tối thiểu 5500 USD mang tên người đi học)

THỜI HẠN NỘP HỒ SƠ: Bắt đầu từ 10/02 đến hết 31/05 cho kỳ nhập học tháng 9 hàng năm

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

MOSCOW STATE UNIVERSITY OF RAILWAY ENGINEERING – MIIT

Giới thiệu

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT thuộc trường đại học giao thông vận tải của Nga. Trường MIIT tọa lạc tại Moscow, Nga, được thành lập vào năm 1896, là trường đại học lớn nhất và lâu đời nhất ở Nga.

Trường gồm có bốn học viện đào tạo đặc biệt như: Học viện An toàn và An ninh Tích hợp, Học viện Y học Giao thông, Học viện Kỹ thuật Đường sắt Nga, và Học viện Giao thông Vận tải Nga, và 8 học viện khác như: Viện Truyền thông Giao thông Quốc tế, Viện Xây dựng và Kiến trúc, Viện Nga-Đức, Viện Kỹ thuật Vận tải và Hệ thống Quản lý, Viện Quản lý và Công nghệ thông tin, Viện Kinh tế và Tài chính, Viện Nghiên cứu Pháp lý, Viện Nghiên cứu Giao thông vận tải và Xây dựng và trường Cao đẳng Giao thông vận tải đường sắt, Trường Cao đẳng Y tế Moscow.

Trong năm 2008 và 2010 trường MIIT đã nhận được trợ cấp của Ủy ban châu Âu theo chương trình “Erasmus Mundus: External Cooperation Window” hướng tới phát triển sự thay đổi trong học thuật giữa các tổ chức giáo dục đại học ở châu Âu và Nga.

Năm 2012, trường được trao tặng giải thưởng của Châu Âu mang tên TEMPUS IV với dự án “Thạc sĩ cơ sở hạ tầng và vận hành đường sắt cao tốc tại Nga và Ukraine”.

Trường là một trong những nhà tiên phong trong việc thực hiện chính sách của chính phủ trong lĩnh vực đào tạo ra các chuyên gia mang tầm quốc tế, hợp tác với 98 trường đại học và đối tác thương mại từ 40 quốc gia.

Trường hiện đang đào tạo hơn 1.000 sinh viên quốc tế từ 29 quốc gia trên thế giới đến du học Nga. Trường hiện có trung tâm thể thao và các trang thiết bị hiện đại gồm hồ bơi, đường đua đa chức năng, và 11 phòng thể thao. Trường đại học và các chi nhánh có 36 ký túc xá cho khoảng 10,5 nghìn sinh viên.

Chương trình đào tạo

+ Cử nhân (4 năm)

+ Specialist Diploma (5 năm)

+ Thạc sỹ (2 năm)

+ Chứng chỉ sau đại học (3-4 năm)

+ Khóa học dự bị đại học – tiếng Nga (1 năm)

 

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Danh sách cử nhân (4 năm) gồm các ngành:

Kỹ thuật xây dựng                      Kỹ thuật tin học và máy tính

Quản lý và quản lý đất đai          Quản lý chất lượng

Quản lý                                        Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Nhiệt

Cơ điện tử và robot                     Kỹ thuật an toàn

 

Quản lý nhân sự                          Cải tiến

Dịch vụ                                         Ứng dụng Toán và Tin học

 

Kinh tế                                          Ứng dụng tin học

Tin học trong kinh doanh              Kinh doanh thương mại

Ngôn ngữ học                               Luật

Nghiên cứu tài liệu và lưu trữ       Tâm lý học

Xã hội học                                     Quan hệ quốc tế

Báo chí                                          Kinh doanh khách sạn

Du lịch                                           Chuẩn hóa và đo lường

Hệ thống và công nghệ thông tin

Bảo mật thông tin

Quản lý công và quản lý thành phố

Quảng cáo và quan hệ công chúng

Kiểm soát trong các hệ thống kỹ thuật

Chuyên gia (Specialist diploma)- 5 năm- gồm các ngành sau:

Bảo mật máy tính                          Đường sắt

Hoạt động đường sắt                    Hệ thống hỗ trợ giao thông

An ninh kinh tế                               Luật và quy định hải quan

Thực thi pháp luật                          Kiểm tra tư pháp

Xây dựng đường sắt, cầu và đường hầm giao thông

Phương tiện vận chuyển và công nghệ bề mặt

Các quy định pháp lý về an ninh quốc gia

Danh sách ngành Thạc sỹ: 2 năm

Kỹ thuật xây dựng                         Kỹ thuật tin học và máy tính

Quản lý chất lượng                        Quản lý

Kỹ thuật Nhiệt và Kỹ thuật Nhiệt    Kỹ thuật điện và điện

Cơ điện tử và robot                       Kỹ thuật an toàn

 

Cải tiến                                          Quản lý nhân sự

Kinh tế                                           Tin học ứng dụng

Tin học kinh doanh                        Tài chính và tín dụng

Luật                                                 Quan hệ quốc tế

Quảng cáo và quan hệ công chúng

Khu phức hợp công nghệ và giao thông mặt đất

Kiểm soát trong các hệ thống kỹ thuật

Quản lý công và quản lý thành phố

Khóa học dự bị Đại học tiếng Nga- 1 năm

Gồm 3 chuyên ngành: Kỹ thuật, kinh tế, Nhân văn

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Moscow State University Of Railway Engineering – MIIT

Yêu cầu nhập học

– Bài kiểm tra đầu vào du học Nga theo hình thức phỏng vấn cho các chương trình cử nhân, thạc sỹ, chứng chỉ sau đại học (ngoại trừ khóa dự bị đại học).

Kỳ nhập học: Tháng 9

Thời gian đăng ký: Từ 20/6 – 21/8 cho chương trình cử nhân, thạc sỹ, chuyên gia, khóa dự bị.

Từ 1/6- 10/8 cho chương trình chứng chỉ sau đại học.

Học phí và các chi phí khác

Cử nhân 77 175-118 440 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1233 – 1900

Specialist Diploma 83 160-130 200 RUB/ 1 kỳ

Tương đương  USD = 1329 – 2080

Thạc sỹ 94 500 – 108 000 RUB/1 kỳ

Tương đương  USD = 1500 – 1715

Chứng chỉ sau đại học 90 300-120 000 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1440 – 1935

Khóa học dự bị đại học-tiếng Nga 80 000 RUB/ 1 kỳ

Tương đương USD = 1290

Ký túc xá 3658 RUB / 1 tháng

Tương đương USD = 60

Bảo hiểm 3000 – 5500 RUB/ 1 năm

Tương đương USD =  50 – 90

HỌC VIỆN HÀNG KHÔNG MOSCOW

I. Đôi nét về học viện hàng không Moscow

Các ngành nghề liên quan đến hàng không luôn được yêu thích vì chúng gắn liên với các cuộc phiêu lưu, khám phá không gian mới, và mong muốn tự do bay lượn trên bầu trời. Học Viện Hàng Không Moscow, một học viện hàng không cao cấp được thành lập năm 1930 dành cho những người yêu thích bầu trời và mong muốn được đào tạo chuyên nghiệp để làm việc trong lĩnh vực hàng không. Trong số các sinh viên tốt nghiệp của trường có trên 100 phi công lái máy bay thử danh dự của kỹ thuật hàng không, những anh hùng của Liên Xô và Nga, 20 phi công không gian – những người làm việc suốt 13 năm trong không gian.

Ngày nay, Học Viện Hàng Không Moscow đào tạo các kỹ sư thiết kế máy bay, hỏa tiễn và công nghiệp quốc phòng, các chuyên gia kỹ thuật hàng không và bảo dưỡng sân bay. Nét độc đáo của học viện là tổ chức giáo dục duy nhất trên thế giới theo dõi quá trình sản xuất máy bay. Phần lớn kỹ thuật hỏa tiễn và không quân hiện đại trong dịch vụ và khai thác của quân đội Nga được tạo ra dưới sự điều khiển và tham gia trực tiếp của các sinh viên tốt nghiệp từ học viện.

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Hiện nay, học viện gồm 12 khoa, 4 cơ sở (tọa lạc tại các trung tâm chiến lược của công nghiệp hàng không Nga), nơi hơn 20,000 sinh viên đến từ khắp các châu lục đang theo học với 46 chuyên ngành. Việc đào tạo ra các chuyên gia có trình độ cao trong Viện Hàng không Moscow được thực hiện bởi trên 2,100 giảng viên gồm 17 thành viên chính thức của Viện Khoa Học Liên Bang Nga, trên 400 bác sỹ và trên 1,000 giáo sư và phó giáo sư. Trong 5 năm qua, các giáo sư và nhân viên của học viện đã được vinh danh với 4 giải thưởng từ Chính phủ Nga trong lĩnh vực khoa học và kỹ thuật, 2 giải thưởng của Chính phủ Nga trong lĩnh vực giáo dục và giành được hơn 450 giải thưởng trong khuôn khổ tham gia vào các cuộc triển lãm, các cuộc thi, diễn đàn quốc tế và quốc gia.

Trường đào tạo sinh viên du học Nga đến từ Cộng Đồng Các Quốc Gia Độc Lập (CIS) và các quốc gia khác. Thỏa thuận đào tạo lớn nhất là với Myanmar, Malaysia, Việt Nam, Hàn Quốc, Trung Quốc, Kazakhstan và các nước khác.

Học Viện Hàng Không Moscow hợp tác với 64 trường ĐH nước ngoài (bao gồm Học Viện Công Nghệ Massachussetts). Học viện cũng tham gia tích cực vào hợp tác quốc tế bằng cách tham gia vào:

  • The Global Initiative for Engineering Education (CDIO — Conceive-Design-Implement-Operate);
  • Hiệp hội các trường Đại học kỹ thuật của Nga và Trung Quốc (The Association of Technical Universities of Russia and China)
  • Hiệp hội châu Âu các trường đại học hàng không vũ trụ (The European Association of Aerospace Universities (PEGASUS))

Học Viện Hàng không Moscow nằm trên khoảng 400 hecta đất với tổng diện tích đã được phát triển khoảng 390 nghìn mét vuông. 71% không gian nói trên được phân bổ cho việc giảng dạy và nghiên cứu, 14% cho ký túc xá, 12% cho các trung tâm xã hội và y tế, khoảng 2% cho các cơ sở thể thao, và 1% còn lại cho các mục đích khác.Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

Khu học xá của trường gồm bảy tòa nhà ký túc xá cho 4,837 người, trong đó có ba ký túc xá thoải mái với 16 tầng và bốn ký túc xá 5 tầng chứa trên 3,500 sinh viên và nghiên cứu sinh từ các thành phố khác (trong đó có khoảng 640 sinh viên nước ngoài) và các sinh viên tham gia học dự bị. Vào cuối năm 2015, một khuôn viên sinh viên mới sẽ được mở rộng bao gồm tất cả các cơ sở hạ tầng cần thiết: Phòng khám ngoại trú, phòng tập thể dục, khu vực giữ xe đạp, phòng ăn, …

Năm 2011, học viện giành chiến thắng trong một cuộc thi giữa các sinh viên đại học Moscow về: “Ký túc xá sinh viên tốt nhất của quận hành chính phía Bắc Moscow” và “Hệ thống quản lý ký túc xá tốt nhất của khu vực hành chính phía Bắc Moscow.”

Trường cung cấp cơ sở vật chất cho rất nhiều môn thể thao. Hiện có trên 50 đội và câu lạc bộ thể thao khác nhau tại trường.

Học Viện Hàng Không Moscow không những là tổ chức giáo dục hàng không hàng đầu thế giới mà còn là trung tâm nghiên cứu khoa học lớn trên cơ sở nhiều khám phá khoa học. Các hoạt động nghiên cứu được phát triển trong các lĩnh vực hàng không, hỏa tiển và kỹ thuật tên lửa, vận tải, hệ thống truyền thông và thông tin, tiết kiệm năng lượng.

Viện Hàng không Moscow là một trong những trường đại học duy nhất trên thế giới có phi trường riêng, nơi các kỹ sư tương lai có thể thực hành bay thực tế.

Kinh nghiệm giảng dạy dày dạn, phương pháp giáo dục khoa học, cơ sở vật chất hiện đại, nhiều mối quan hệ xã hội với các doanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp hàng không, tất cả điều này cho phép Viện Hàng không Moscow đào tạo các chuyên gia có trình độ cao nhất, kiến thức và kỹ năng hoàn toàn tương ứng với yêu cầu hiện đại của quốc gia và thị trường lao động thế giới.

Sau khi hoàn thành chương trình học, sinh viên tốt nghiệp sẽ nhận được một văn bản đính kèm gọi là “Phụ Lục Châu Âu” chứng nhận bằng cấp của họ được đánh giá tương đương tại 45 quốc gia Châu Âu và các nước đã đăng ký “Thỏa Ước Bologna về Công nhận văn bằng liên quan đến giáo dục đại học” phục vụ cho mục đích học tiếp lên bậc cao hoặc tìm việc tại các nước này.

Học Viện Hàng Không Moscow

Học Viện Hàng Không Moscow

II. Đào tạo & học phí

  • Dự bị (09 tháng)

+ Tiếng Nga: 3.000 USD

+ Tiếng Anh: 3.500 USD

  • Cử nhân (04 năm)

+ Giảng dạy bằng tiếng Nga: 4.400 USD/Năm

+ Giảng dạy bằng tiếng Anh: 6.000 USD/Năm

  • Ngành học:

+ Aircraft Engineering (Kỹ Thuật Máy bay)

+ Spacecraft Engineering (Kỹ thuật tàu Không Gian)

+ Control Systems and Computer Science in Engineering (Hệ Thống Điều Khiển và Khoa Học Máy Tính trong Kỹ Thuật)

+ Propulsion Engineering (Kỹ Thuật Hệ Thống Đẩy)