TRUNG HỌC UMC

VÀI NÉT VỀ TRƯỜNG

Trường trung học UMC là trường trung học phổ thông tọa lạc tại khu vực phía Bắc của thành phố Toronto, tỉnh Ontario, Canada. Trường được thành lập dưới sự quản lý của Bộ Giáo Dục bang Ontario. Trong mô hình trường trung học tư thục, trường tiếp nhận cả sinh viên bản địa và sinh viên quốc tế từ lớp 7-12.

Trường trung học UMC tọa lạc gần ga tàu điện ngầm trung tâm North York, xung quanh là cửa hàng ăn, thư viện, trung tâm mua sắm và siêu thị. Học sinh sẽ có đủ điều kiện sống và học tập thuận lợi hơn trong khu vực này.

Trường trung học UMC có khuôn viên riêng biệt, có quy mô khoảng 40 phòng học. Trong trường có nhà ăn sinh viên, phòng tập thể thao, phòng máy tính nhằm tạo điều kiện học tập tốt nhất cho học sinh.

IMG_0057

Học sinh Việt Nam hiện đang học tại trung học UMC

ĐIỂM NỔI BẬT

–    Cung cấp các lớp học ban ngày và lớp học ban đêm (tùy chọn) trong suốt 3 học kì/năm và chương trình mùa hè, giúp học sinh rút ngắn thời gian học, và có thể hoàn thành chương trình trung học 4 năm thông thường trong vòng 2.5 năm.

–     95% học sinh tốt nghiệp được nhận vào các trường Đại học nổi tiếng.

–     Hỗ trợ tối đa giúp các em học sinh đăng ký vào các trường Cao đẳng, Đại học.

–     Cung cấp nhiều khóa học chuyên nghiệp và đa dạng.

–     Có nhiều cơ hội tình nguyện.

–     Đa dạng các hoạt động văn hóa ngoại khóa đặc sắc

–     Môi trường học tập đa văn  hóa.

 

CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC PHỔ THÔNG:

  • Học sinh cần phải hoàn thành 30 tín chỉ để tốt nghiệp trung học, bao gồm 18 tín chỉ bắt buộc và 12 tín chỉ tự chọn, 40h hoạt động tình nguyện. Thêm nữa, các em học sinh cũng cần vượt qua bài kiểm tra Secondary School Literacy Test.
  • Các môn học bắt buộc: Tiếng Anh/ Toán/ Khoa học/ Nghệ thuật/ Lịch sử
  • Các môn học tự chọn: Sức khỏe/ Vấn đề kinh tế/ Nghiên cứu trong văn hóa
  • Chương trình tình nguyện: Nhà trường sẽ sắp xếp và giới thiệu các chương trình tình nguyện cho học sinh.

 

KỲ NHẬP HỌC:

  • Kỳ mùa thu: Tháng 9/ Tháng 10/ Tháng 11/ Tháng 12 (4 môn)
  • Kỳ mùa đông: Tháng 1/ Tháng 2 (2 môn)
  • Kỳ mùa xuân: Tháng 3/ Tháng 4/ Tháng 5/ Tháng 6 (4 môn)
  • Kỳ mùa hè: Tháng 7/ Tháng 8 (2 môn)

 

CHI PHÍ

1 Phí ghi danh 200 CAD
2 Học phí 19.500 CAD (10 môn)
3 Homestay (3 bữa ăn) 1.100 CAD/ tháng
4 Phí sắp xếp Homestay 200 CAD
5 Phí đón sân bay 150 CAD
6 Phí giám hộ 2.000 CAD/ năm
7 Phí bảo hiểm (1 năm) 550 CAD
8 Phí sinh viên 100 CAD
9 Phí đồng phục 180 CAD

HỌC TRUNG HỌC VÀ DỰ BỊ CAO ĐẲNG, ĐẠI HỌC TẠI BRAEMAR COLLEGE, TORONTO, CANADA

  1. Giới thiệu trường Braemar College
  • Braemar College là trường phổ thông tư thục được thành lập vào năm 1995, nằm tại trung tâm thành phố Toronto, Canada. Trường cung cấp các chương trình học hoàn thiện, phù hợp với các yêu cầu chung của nền giáo dục thế giới và chú trọng đến việc phát huy tối đa năng lực của sinh viên. Quan trọng hơn cả, trường giúp sinh viên đạt được điểm cao khi đăng ký vào các trường Đại học, Cao đẳng  danh tiếng khắp Bắc Mỹ.
  • Toàn bộ học sinh của trường đều là học sinh quốc tế. Và trên 50% trong số đó được nhận vào trường Đại học Toronto, xếp hạng thứ 1 của Canada và xếp hạng thứ 16 trên thế giới.
  1. Các chương trình đào tạo
  • Chương trình trung học phổ thông: Trường giảng dạy từ lớp 9 tới lớp 12. Chương trình phổ thông của trường được xét duyệt và kiểm định bởi Bộ giáo dục và đào tạo bang Ontario. Học sinh sẽ nhận được bằng tốt nghiệp trung học phổ thông của bang Ontario sau khi tốt nghiệp tại trường.
  • Chương trình dự bị Cao đẳng/ Đại học: Trường cung cấp các chương trình dự bị giúp học sinh đủ điều kiện vào các trường Cao đẳng và Đại học hàng đầu của Canada như: George Brown College, Durham College, York University, Thompson River University, Ryerson University,….
  • Chương trình học nhanh (Express Program): Học sinh có thể học xong chương trình dự bị Cao đẳng/ Đại học nhanh hơn các học sinh bình thường khác vì học 3 học kỳ/ năm thay vì học 2 học kỳ/ năm  như ở các trường khác.
  • Chương trình tiếng anh tự tin dành cho tuổi thiếu niên từ 13 – 19 tuổi (Elite English Teen): Khóa học này được thiết kế để giúp học sinh trở nên tự tin hơn trong việc giao tiếp bằng tiếng anh. Đồng thời phát triển các kỹ năng tiếng anh còn lại, làm nền tảng chuẩn bị bước vào môi trường học thuật tại các trường Cao đẳng và Đại học tại Canada.

 

  • Chương trình tiếng anh học thuât (English for academic purposes): Trường đào tạo 4 kỹ năng tiếng anh Nghe- Nói- Đọc- Viết dành cho môi trường học thuật chuyên nghiệp,  giúp học sinh có thể nghe hiểu bài giảng các môn chuyên ngành ở giảng đường Đại học. Khóa học này dành cho học sinh từ 18 tuổi trở lên.

  1. Học phí
  • Dành cho các chương trình: trung học, dự bị CĐ/ĐH, học nhanh (Express program):
Thời lượng học Học phí
1 môn $ 1,610
½ năm học = 4 môn $ 6,440
1 năm học = 8 môn $ 12,880

 

  • Dành cho chương trình: tiếng anh tự tin tuổi thiếu niên từ 13 – 19 tuổi (Elite English Teen)
Gói 1 4 tuần $ 2,350 Gói 5 12 tuần $ 6,935
Gói 2 6 tuần $ 3,510 Gói 6 16 tuần $ 9,170
Gói 3 8 tuần $ 4,650 Gói 7 20 tuần $ 11,365
Gói 4 10 tuần $ 5,805 Gói 8 24 tuần $ 13,520
–   Học phí trên đã bao gồm: phí đăng ký, phí đón sân bay, phí ở ký túc xá, tiền ăn ngày 3 bữa, bảo hiểm, tiền sách vở.

–  Nếu học trên 24 tuần thì   + $ 535 mỗi tuần

–   Dành cho học sinh từ 13 tới 19 tuổi.

–   Học 25h/ tuần.

 

  • Dành cho chương trình: tiếng anh học thuật (English for academic purposes)
 3 tuần $ 1,035
  6 tuần $ 2,070
9 tuần $ 3,105
12 tuần $ 4,140
15 tuần $ 5,175
18 tuần $ 6,210
21 tuần $ 7,245
24 tuần $ 8,280
–   Chưa bao gồm phí đăng ký: $150

–   Nếu học trên 24 tuần thì  + $ 345 mỗi tuần

–   Dành cho học sinh từ 18 trở lên

–   Học 25h/ tuần.

 

sds không chứng minh tài chính

DU HỌC CANADA KHÔNG CHỨNG MINH TÀI CHÍNH VỚI CHƯƠNG TRÌNH VISA ƯU TIÊN STUDY DIRECT STREAM (SDS)

Chính sách SDS (Study Direct Stream) mở ra giúp cho du học Canada miễn thủ tục chứng minh tài chính và cơ hội làm việc-định cư tại đây rộng mở hơn cho các du học sinh.

SDS LÀ GÌ?

SDS (Study Direct Stream) là chương trình thủ tục nhanh chóng dành cho sinh viên tại bốn quốc gia: Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, và Phi-lip-pin. Chương trình này được ra mắt lần đầu tại Philippines vào ngày 16/06/2017. SDS có sự hỗ trợ của ngân hàng Scotiabank, giúp sinh viên sở hữu Chứng chỉ Đầu tư Đảm bảo (GIC) để đáp ứng nhu cầu tường trình tài chính khi du học theo diện trên.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH SDS – KHÔNG CHỨNG MINH TÀI CHÍNH

Học sinh đăng ký tham gia chương trình theo SDS phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • Nhập học vào một chương trình học toàn thời gian tại một cơ sở giáo dục sau trung học như các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu
  • Điểm IELTS tối thiểu là 6.0 cho mỗi kỹ năng được chứng nhận trong vòng hai năm trở lại đây.
  • Mua một Chứng chỉ đầu tư đảm bảo (GIC) của Scotiabank với mức 20,635 CAD để trang trải chi phí sinh hoạt cho năm đầu tiên ở tại Canada (ngoài ra sẽ đóng thêm $200 CAD là phí của phía ngân hàng và không hoàn lại phí này);
  • Hóa đơn hoặc xác nhận từ trường học đã đóng tiền 1 năm học tại trường;
  • Khám sức khoẻ ít nhất 7 ngày trước khi nộp đơn.
  • Các giấy tờ liên quan đến việc học tập tại Canada và các giấy tờ cần thiết khác.
SDS - Không chứng minh tài chính

SDS – Không chứng minh tài chính

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Anh ngữ học thuật:

Học phí: 4.700 – 5.600/ học kỳ

Cao đẳng, cao đẳng nâng cao (Diploma, Advanced Diploma):

Thời gian học: 2-3 năm (có co-op)

Học phí: CAD 13.000 – 16.000/ năm

Yêu cầu:

  • IELTS 6.0 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
  • Tốt nghiệp THPT

Nhập học: Tháng 1, 5 và 9/ 2017 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)

Đại học (Degree program):

Thời gian học: 4 năm

Học phí: CAD 14.000 – 20.000/ năm

Yêu cầu:

  • IELTS 6.5 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
  • Tốt nghiệp THPT

Nhập học: Tháng 1, 5 và 9 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)

Chứng chỉ sau đại học (Post-graduate certificate): luôn là lựa chọn hàng đầu của sinh viên khi lựa chọn Canada là điểm đến du học sau khi tốt nghiệp cao đẳng, đại học tại Việt Nam.

Thời gian học: 1 – 2 năm (có co-op)

Học phí: CAD13.000 – 16.000/ năm

Yêu cầu:

  • IELTS 6.5 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
  • Tốt nghiệp CĐ, ĐH chuyên ngành liên quan hoặc có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan

Nhập học: Tháng 1, 5 và 9 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)

Du học canada - không chứng minh tài chính

Du học canada – không chứng minh tài chính

IV.CƠ HỘI VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH CƯ TẠI CANADA

Làm thêm trong thời gian học

Học sinh quốc tế theo học tại các chương trình sau trung học (cao đẳng, đại học) được phép đi làm thêm trong khuôn viên trường học mà không cần xin giấy phép làm việc hoặc làm ở ngoài nhưng phải xin giấy phép làm việc và được phép đi làm với thời gian khoảng 20h/ tuần

Chương trình thực tập vừa học vừa làm

Chương trình thực tập (Co-operative Education Programs) là một chương trình vừa học vừa làm rất phổ biến thu hút nhiều sinh viên quốc tế tại các trường cao đẳng và đại học Canada. Chương trình Co-op được thiết kế đặc biệt giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm việc làm và áp dụng lý thuyết vào thực hành. Thay vì phải học lý thuyết, các bạn sinh viên hoàn toàn có thể lấy tín chí bằng cách đi làm việc tại các công ty. Nếu  chọn chương trình học có kỳ Co-op, sinh viên bắt buộc phải tham gia chương trình này, xen lẫn với các kỳ học lý thuyết. Tại một số trường ở Canada thường có trung tâm Co-op giúp các bạn sinh viên tìm kiếm được công việc phù hợp với mình. Sinh viên cũng sẽ có cơ hội nhận được lương khi tham gia kỳ Co-op này.

Làm việc sau khi tốt nghiệp

Chương trình làm việc sau khi tốt nghiệp cho phép sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm kiếm việc làm thuộc lĩnh vực mình đã học tại Canada. Từ tháng 04, 2008, chương trình này cho phép những sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học được phép ở lại Canada làm việc tối đa 3 năm.

HỌC PHÍ CANADA THEO CÁC TRƯỜNG VÀ NGÀNH HỌC

 

Trước khi chọn đất nước lá phong làm điểm đến du học, bạn nên tham khảo qua học phí Canada theo trường và ngành học để có kế hoạch tài chính phù hợp và hiệu quả nhất.

 

Bạn có thể không tin, nhưng sự thật là chi phí cho việc học tại Canada dành cho sinh viên quốc tế thấp hơn nhiều nếu so sánh với người láng giềng ở phía Nam là Mỹ hay các điểm đến du học phổ biến khác như Vương quốc Anh, Úc hay New Zealand. Trong một số trường hợp, bạn thậm chí chỉ phải trả học phí bằng một nửa so với khi học ở nước khác.

 

 

TỔNG CHI PHÍ TRUNG BÌNH: 20,000 – 30,000 CAD/NĂM

Canada áp dụng mức học phí riêng cho sinh viên nước ngoài (thường đắt gấp đôi, thậm chí gấp ba so với học phí của sinh viên bản địa).

 

Theo Universities Canada, mỗi năm, bạn sẽ cần chuẩn bị từ 20,000 đến 30,000 CAD cho tổng chi phí du học trung bình ở Canada (đã bao gồm cả học phí và sinh hoạt phí). Trong đó, con số học phí chính xác còn phụ thuộc vào tỉnh và chương trình chọn học.

 

Bảng dưới đây liệt kê học phí trung bình hàng năm cho sinh viên quốc tế tại các ngành học cũng như các trường Đại học (đơn vị: dollar Canada) tại năm học 2016-2017. Hãy lưu ý rằng đây chỉ là thông tin tham khảo. Chúng tôi khuyên bạn nên kiểm tra mục học phí trên website chính thức của cơ sở đào tạo để biết chi phí chính xác cho khoá học mình quan tâm.

 

 

 

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH THEO NGÀNH HỌC

Dưới đây là mức học phí trung bình theo ngành học của các trường tại Canada, ở cả hai bậc cử nhân và sau cử nhân, dành cho sinh viên quốc tế (niên học 2016-2017)

 

 

Nhóm ngành Bậc cử nhân Bậc sau cử nhân
Sư phạm $17,337 $13,962
Nghệ thuật thị giác, biểu diễn và công nghệ truyền thông $20,571 $13,150
Xã hội $22,229 $13,460
Khoa học nhân văn và Khoa học hành vi $21,604 $13,557
Luật và các ngành liên quan đến Pháp lí $27,056 $16,549
Quản trị kinh doanh và Quản lí công $23,555 $20,518
Vật lí và Khoa học đời sống và công nghệ $24,456 $13,730
Toán, Máy tính và Khoa học thông tin $25,273 $13,067
Kỹ thuật $26,582 $15,870
Kiến trúc và các công nghệ liên quan $22,171 $20,123
Nông nghiệp, tài nguyên thiên nhiên và bảo tồn $20,268 $12,416
Nha khoa $53,105 $20,565
Y khoa $33,084 Not available
Điều dưỡng $18,806 $12,183
Dược $32,886 $10,548
Thú y $58,629 $8,640
Các lĩnh vực sức khỏe, công viên, giải trí và thể chất $20,117 $16,031

 

* Tất cả đều được tính bằng mức học phí trung bình theo ngành học với tỉ giá đô-la Canada. Nguồn: Statistics Canada

 

 

 

HỌC PHÍ TRUNG BÌNH CỦA CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC

Nếu bạn đang quan tâm đến việc theo học một chương trình nghệ thuật hoặc nhân văn ở bậc cử nhân tại Canada thì bảng học phí trung bình bậc cử nhân ( niên học 2016 – 2017) cho ngành nghệ thuật và nhân văn dưới đây sẽ giúp bạn so sánh mức học phí trung bình của các trường.

 

 

 

Trường Đại học

Học phí trung bình

cho sinh viên nước ngoài

University of Alberta 20395-20395
University of Calgary 18338-18338
University of Lethbridge 11705-15510
The King’s University 13280-13280
Concordia University of Edmonton 7425-7425
Athabasca University 11430-11430
Mount Royal University 17687-17687
MacEwan University 16590-16590
The University of British Columbia 24486-30359
Simon Fraser University 21613-21613
University of Victoria 17368-17368
Trinity Western University 22260-22260
University of Northern British Columbia 11500-17889
University of the Fraser Valley 16100-16100
Vancouver Island University 13920-13920
Royal Roads University 19200-19200 *
Emily Carr University of Art + Design 15330-15330 *
Thompson Rivers University 16800-16800
Kwantlen Polytechnic University 16830-16830
Brandon University 6672-7089
Canadian Mennonite University 7862-7862
University of Manitoba (includes St. Paul’s College, St. John’s and St. Andrew’s) 15430-15430
St. Paul’s College 13400-15430
Université de Saint-Boniface 6600-6600
The University of Winnipeg 12687-12687
Mount Allison University 16750-16750
University of New Brunswick 14996-14996 *
Université de Moncton 10475-10475
St. Thomas University 13747-13747 *
Acadia University 15903-15903
Université Sainte-Anne 9870-9870 *
Dalhousie University 16164-16164
Mount Saint Vincent University 13690-13690 *
Nova Scotia College of Art and Design (NSCAD University) 15678-15678 *
St. Francis Xavier University 15252-15252
Saint Mary’s University 14750-14750 *
University of King’s College 16164-16164
Cape Breton University 13920-13920 *
Memorial University of Newfoundland 8800-8800
Algoma University 15952-15952
Brock University 22094-22094
Carleton University (includes Dominican University College) 23340-26799
Dominican University College 5600-5600 *
University of Guelph 9730-20233
Lakehead University 20500-20500
Laurentian University (includes Sudbury) 20378-20378
University of Sudbury *Enrolment data from the Laurentian University of Sudbury Federation, which encompasses the University of Sudbury 20378-20378
McMaster University 19238-23986 *
Ontario College of Art & Design 18171-19167 *
University of Ottawa (includes Saint Paul University) 25554-25554
Saint Paul University 12509-12509 *
Queen’s University 28589-33775
University of Toronto (includes colleges) 31000-42560
University of St. Michael’s College 31000-42560
University of Trinity College 31000-42560
Victoria University (includes Emmanuel College) 31000-42560
Trent University 18029-18832
University of Waterloo (includes colleges) 24830-26210
St. Jerome’s University 24830-26210
University of Western Ontario (excludes colleges) 22004-24643
Brescia University College 22004-24643
Huron University College 22004-24643
King’s University College at The University of Western Ontario 22004-24643
University of Windsor 19690-21500
York University 20632-21512
Wilfrid Laurier University 17339-21863
Ryerson University 18886-25636
Nipissing University 19325-19325
Redeemer University College 15982-15982
Royal Military College of Canada –
University of Ontario Institute of Technology 18171-19167 *
University of Prince Edward Island 12682-12682
University of Saskatchewan (includes federated and affiliated colleges) 15870-15870
St. Thomas More College 15223-15870
University of Regina (includes colleges) 19710-19710
Campion College 18585-19710
Luther College 18585-19710
First Nations University of Canada 18585-19710

 

 

 

MỘT SỐ LƯU Ý KHÁC

Bạn có thể phải trả thêm phí cho các hoạt động của sinh viên bên cạnh học phí thông thường. Khoản tiền này sẽ được dùng để duy trì các hoạt động tại khu học xá như viết báo, phát radio hay hoạt động của câu lạc bộ.

 

Về phương thức thanh toán, thông thường, nhà trường cho phép sinh viên trả học phí theo từng học kì để tránh trường hợp sinh viên không thể đóng toàn bộ học phí cho cả năm. Sinh viên có thể đóng học phí trực tuyến hoặc sử dụng thẻ tín dụng.

 

Nguồn: Hotcourses

[SCHOLARSHIP] 500$ tại hệ thống trung học công lập Comox Valley International Student Program

 

Hệ thống trường Trung Học Công Lập Comox Valley School District (CVISP) nằm tại thành phố Comox Valley với 60,000 dân, toạ lạc trên hòn đảo xinh đẹp Vancouver thuộc tỉnh bang British Columbia. Đây là một môi trường lý tưởng giúp các bạn học sinh nhanh chóng nâng cao khả năng Anh Ngữ, hoà nhập cuộc sống với người dân bản xứ, và là bước đệm kinh tế chuyển tiếp lên các trường Cao Đẳng, Đại Học nổi tiếng tại Canada.

Lý do chọn học tại Comox Valley:

  • 98% cộng đồng nói tiếng Anh, là môi trường lý tưởng để nâng cao khả năng anh Ngữ.
  • Môi trường sống an toàn, thân thiện, quan tâm lẫn nhau và hiện đại
  • Đoàn kết và tôn trọng sự đa dạng về chủng tộc
  • Tư vấn 1-1, lên kế hoạch phù hợp cho từng học sinh
  • Có chương trình ESL, khoá học tín chỉ và các chương trình bổ trợ hoàn toàn miễn phí
  • Tham gia các hoạt động tại trường và cộng đồng về thể thao, nghệ thuật, hội hoạ và giải trí ngoài trời
  • Nhanh chóng hoà nhập nền văn hoá và cuộc sống cùng người bản xứ, trở thành thành viên trong gia đình
  • Gặp gỡ các sinh viên trên toàn thế giới – đến từ 20 quốc gia khác nhau
  • Cơ hội chuyển tiếp lên các trường Đại Học danh tiếng hàng đầu tại Canada và Mỹ
  • Chuyển tiếp trực tiếp sang trường Cao Đẳng Công Lập North Island College tại vùng.

Danh sách các trường tuyển học sinh Quốc Tế:

Trường trung học G.P. Vanier

Trường Trung học Highland

Trường Trung Học Mark R.Isfeld

Trường Cấp Hai Lake Trail

Tỷ lệ tốt nghiệp học sinh tại trường Comox Valley được chuyển tiếp vào các trường cao đẳng và đại học ở Canada, Mỹ hoặc các nước khác là 100%. Trong đó, số lượng học sinh đạt được học bổng vào các trường như University of British Columbia, University of Toronto, Simon Fraser University lên đến 64,000$.

Chương trình nổi bật:

  • Chương trình Trung Học (Tháng 1, Tháng 9, Tháng 4)
  • Chương trình Hè (Tháng 7 và Tháng 8)

Cách thức đăng ký:

  • Bảng điểm 3 năm học gần nhất (GPA > 6.5)
  • Thư giới thiệu bản thân bằng tiếng Anh
  • Passport scan màu

Chi phí:

  • Chương trình Trung Học:

o   Tuition fee: 13,000 CAD

o   Homestay fee: 9500 CAD

o   Application fee: 350 CAD

o   Placement fee: 300 CAD

o   Medical: 900 CAD

o   Activity fee: 300 CAD

  • Chương trình Hè:

o   4 tuần: 3700 CAD (Ngày 3/7 hằng năm)

o   3 tuần: 2775 CAD (Ngày 9/7 hằng năm)

Nhằm đẩy mạnh tuyển sinh cho kỳ tháng 9/ 2019, hệ thống trung học công lập Comox Valley đang có chương trình ưu đãi đặc biệt dành cho các em học sinh Việt Nam như sau:

o   Miễn phí ghi dành 350$

o   Học bổng 500$ với điều kiện GPA 8.0, trong đó điểm Toán và Anh Văn 8.0

o   Giảm 500$ học phí cho thành viên trong gia đình cùng đăng ký chương trình học dài hạn

Du học Canada: Học bổng 10% tại Trung học UMC, Toronto

Trung học UMC được thành lập năm 2008, dưới sự quản lý của Bộ Giáo dục Ontario. Tọa lạc tại vị trí trung tâm North York thuộc thành phố Toronto, dễ dàng kết nối với các phương tiện công cộng, UMC đào tạo các chương trình từ lớp 7 đến lớp 12. Chương trình theo giáo trình và hệ thống giáo dục của bang Ontario. Học sinh tốt nghiệp trung học UMC sẽ nhận bằng tú tài Ontario và đủ điều kiện xét tuyển vào các trường cao đẳng và đại học trên toàn Canada và các nước khác.

UMC có quy mô lớp học nhỏ dưới 18 học viên/lớp nhằm đảm bảo giáo viên có đủ thời gian và sự quan tâm đến từng cá nhân. Đội ngũ giáo viên của trường đạt chuẩn và có bằng cấp uy tín. UMC được công nhận và cấp giấy phép bởi Bộ Giáo dục Ontario. 98% học sinh tốt nghiệp tại trường được nhận vào các trường đại học cao đẳng nổi tiếng tại Canada.

95% học sinh tốt nghiệp trường UMC được nhận vào các trường Đại học nổi tiếng

UMC cũng nỗ lực chăm sóc cho học sinh trên khía cạnh khác nhau. Hiểu rõ trải nghiệm sống tại một quốc gia khác có thể khó khăn cho du học sinh. Bộ phân tư vấn tại trung học phổ thông UMC quan tâm đến khả năng học tập và cảm nhận của học sinh một cách tận tâm. Trường có đội ngũ các nhân viên tận tụy hướng dẫn học sinh lên kế hoạch học tập, chuẩn bị hồ sơ cao đẳng/đại học, hỗ trợ cá nhân và nhiều vấn đề khác. Với sự quan tâm tận tình và những cơ hội trường mang lại, quý phụ huynh và các gia đình hoàn toàn có thế yên tâm về chất lượng giáo dục mà con em mình nhận được.

Thời gian nhập học của trường linh hoạt và liên tục trong năm (4 kỳ: Tháng 1,3,7,9). Lịch học tăng cường giúp học sinh hoàn thành chương trình học 4 năm chỉ trong vòng 2.5 năm.

Học phí 19.500 CAD/ năm (10 môn học). Nộp hồ sơ qua Trung tâm tư vấn giáo dục và đào tạo quốc tế Minh Hoàng An để được nhận học bổng 10%.

Ngoài chương trình trung học phổ thông, UMC còn tổ chức các khóa học hè ngắn hạn từ 2-4 tuần dành cho học sinh từ 13 – 17 tuổi. Tham gia chương trình, học sinh được học tiếng Anh trên lớp kết hợp với các hoạt động vui chơi ngoài trời, tham quan các thành phố Toronto và Montreal… Với chương trình này, các em không chỉ được xả stress sau một năm học căng thẳng mà còn được trải nghiệm nền văn hóa mới, giao lưu và học hỏi cùng các bạn học sinh quốc tế, nâng cao kỹ năng Anh ngữ và cũng như các kỹ năng sống. Liên hệ ngay với Trung tâm tư vấn giáo dục và đào tạo quốc tế Minh Hoàng An để được cung cấp lịch trình chi tiết.

Hình ảnh học sinh trong chuyến tham quan Toronto trại hè UMC 2016

 

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Năm thành lập: 1873
Loại hình: Công lập
Vị trí: Halifax, Nova Scotia
Số lượng sinh viên: 4200
Xếp hạng trường Thứ 16 loại hình trường cơ sở

 

Giới thiệu chung về trường:

Đại học Mount Saint Vincent là trường đào tạo giáo dục mang tính ứng dụng cao, giúp sinh viên nhanh chóng hòa nhập môi trường sống của Canada. Tọa lạc tại Halifax của bang Nova Scotia, là thành phố lớn nhất ven bờ Đại Tây Dương cùa Canada. Với nhiều chuyên ngành đào tạo đặc sắc, và phương pháp giảng dạy tốt và đầy sáng tạo, thu hút đông đảo du học sinh đến từ hơn 60 quốc gia trên thế giới. Trường thành lập từ năm 1983, cung cấp cho sinh viên nền tảng giáo dục mang tính ứng dụng cao, quy mô lớp học nhỏ, môi trường học lý tưởng, dịch vụ cho sinh viên quốc tế có một không hai. Trong bảng báo cáo thanh tra các trường Đại học Canada năm 2013, trường Mount Saint Vincent được đánh giá loại A trên tất cả các phương diện. Trường luôn chú trọng đến chất lượng đào tạo, luôn hướng đến tính ứng dụng thực tiễn và gặt hát thành công sau này của sinh viên. Hãy nhanh chân đến với Đại học Mount Saint Vincent để ghi danh trên con đường đi tới vinh quang.

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Chương trình đào tạo;

 

Khoa học xã hội Khoa học tự nhiên Kinh tế Chương trình đào tạo Thạc sĩ
·Nghiên cứu Canada

·Truyền thông

·Văn hóa học

·Kinh tế học

·Tiếng Anh

·Tiếng Pháp

·Lịch sử

·Toán học

·Chính trị

·Chính sách công

·Tâm lý học

·Xã hội học/ nhân học

·Nghiên cứu phụ nữ

·Nghiên cứu gia đình

·Nghiên cứu người lớn tuổi

Sinh học

·Hóa học

·Toán học

·Tâm lý học

·Ứng dụng dinh dưỡng cho người

·   Cử nhân Quản trị kinh doanh

-Kế toán

– Quản lý nhân sự

-Quản lý chung

-Marketing

·Cử nhân quản trị nhà hàng khách sạn và du lịch

· Thạc sĩ giáo dục

· Thạc sĩ ứng dụng dinh dưỡng cho người

·Thạc sĩ quan hệ công chúng

·Nghiên cứu trẻ em và thanh thiếu niên

·Nghiên cứu phụ nữ và giới tính

· Nghiên cứu gia đình và người lớn tuổi

 

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Trường Đại học Mount Saint Vincent

Yêu cầu đầu vào:

Điều kiện nhập học đại học:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, điểm trung bình từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (không có kỹ năng dưới 6.0) hoặc TOEFL iBT 86-92

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh học sinh có thể đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ.

Điều kiện nhập học thạc sĩ:

– Đã tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 7.0 trở lên

– IELTS 7.0 (không có kỹ năng dưới 6.0)/ TOEFL iBT 93

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh, các học viên đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ

 

Chi phí du học:

Học phí: Khoảng $15.000/ năm

Phí ăn ở: khoảng $800/ tháng

Ký túc xá: $7.000 – 10.000/ năm

Tổng chi phí: 24,000 – 27,000 CAD/năm tương đương 420-470 triệu/năm

(Thông tin trên chỉ mang tính tham khảo, học phí – chi phí có thể thay đổi tùy thuộc vào thời điểm sinh viên đăng ký học tại trường)

Khai giảng: Các tháng 1, 9

 

 

Trường Đại học King’s

Năm thành lập: 1954
Loại hình: Công lập
Vị trí: London, Ontario
Số lượng sinh viên: 3.500
Xếp hạng trường Thuộc Đại học Western – Top 5 Canada

 

Được thành lập năm 1954, King’s University College là một trong 3 học viện của Đại học Western. Có đến 10% sinh viên Đại học Western theo học tại King’s, và đồng thời, sinh viên tại đây được phép sử dụng 07 thư viện cũng như phòng thể thao của Đại học Western phục vụ cho việc học tập cũng như sinh hoạt của mình.

Đến với King’s University College, không những bạn được học trong ngôi trường danh tiếng thế giới, mà còn được tận hưởng nền giáo dục chất lượng với sĩ số lớp học nhỏ. Hơn thế nữa, sinh viên theo học tại King’s có thể chuyển vào chuyên ngành bất kì tại Đại học Western. Với chất lượng giáo dục đảm bảo với quy mô lớp học nhỏ, sinh viên theo học tại King’s thường có điểm GPA cao hơn các khoa và các học viện khác, đây là một lợi thế giúp các bạn sinh viên dễ dàng vào được Ivey- nơi được mệnh danh là Học viện “Harvard” của Canada.

Trường Đại học King’s

Trường Đại học King’s

Thành lập năm 1878, Western University là một trong những trường Đại học tổng hợp hàng đầu Canada về đào tạo khoa học căn bản và hoa học ứng dụng. Đại học Western gồm 7 khoa cơ bản, 5 chuyên khoa và 3 học viện với hơn 30 ngàn sinh viên cùng hơn 400 ngành đào tạo. Nếu Hoa Kỳ nổi tiếng với 8 trường Đại học danh giá trong nhóm Ivy League ở bờ Đông Mỹ, thì Canada nổi tiếng với 4 trường Đại học truyền thống (Old Four) đó là:  trường Đại học McGill, Đại học Toronto, Đại học Queen và Đại học Western. Cả bốn trường Đại học danh tiếng này đều có bề dày lịch sử hơn 150 năm. Western University là trường Đại học luôn được tạp chí Maclean’s xếp đầu bảng các trường Đại học đào tạo Tiến sĩ Y khoa, từng 05 năm liên tiếp được vinh danh là trường Đại học đào tạo Tiến sĩ Y khoa đứng thứ ba Canada.

Ivey là một trong những học viện kinh tế hàng đầu Canada, bất kể là chương trình Đại học HBA hay Thạc sĩ MBA đều là những chương trình kinh tế mang chất lượng vàng. Năm 2015 bảng xếp hạng MBA trên tạp chí Bloomberg của Mỹ đã vinh danh học viện kinh tế Ivey đứng đầu Canada. Năm 2017 tạp chí Tài chính của Anh (Financial Times) xếp hạng chương trình MBA toàn cầu với vị trí thứ hai Canada thuộc về Ivey.

Một điểm đặc biệt ở đây là, Ivey là một trong những học viện kinh tế hàng đầu Canada, bất kể là chương trình Đại học HBA hay Thạc sĩ MBA đều là những chương trình kinh tế mang chất lượng vàng. Năm 2015 bảng xếp hạng MBA trên tạp chí Bloomberg của Mỹ đã vinh danh học viện kinh tế Ivey đứng đầu Canada. Thế nhưng, chương trình Đại học HBA của Ivey chỉ nhận sinh viên đến từ các khoa hoặc học viện của Đại học Western với thành tích tốt ở năm hai.

Trường Đại học King’s

Trường Đại học King’s

King’s University College – Chương trình đào tạo nổi bật
1. Kinh tế:
Kế toán, Tài chính quốc tế, Quản trị và Nghiên cứu Tổ chức, Tổ chức và Quản trị nhân lực, Tài chính và Quản trị
2. Khoa học xã hội
Nghiên cứu Canada, Tội phạm học, Kinh tế học, Tài chính, Lịch sử học, Chính trị học, Tâm lí học, Xã hội học, Tử thi học, Nghiên cứu Thiên chúa giáo, Tiếng Anh, Tư tưởng phương Tây và Cơ sở nhân văn, Tiếng Pháp, Triết học, Tôn giáo học, Tôn giáo thế giới, Giáo dục thiếu nhi và cơ cấu xã hội, Công bằng xã hội và hòa bình, Công tác xã hội.

Yêu cầu đầu vào:

Khối ngành Xã hội GPA 80%, Kinh tế GPA 83% IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)
Hoặc TOEFL 83 (không kỹ năng nào dưới 20) Hoặc hoàn thành chương trình tiếng Anh tại ICEAP rồi vào thẳng chương trình chính khóa tại King’s.

 

Học phí:

Khối ngành Xã hội $28,763 CAD/ năm Kinh tế: $32,930 CAD/ năm

Phí ăn ở:

$10,378 CAD trở lên (gồm phí ở kí túc xá 08 tháng và $4,000 CAD phí ăn uống)

 

 

Học bổng

Yêu cầu điểm đầu vào lẫn học bổng tại King’s là GPA 80%. Do vậy sinh viên vào được King’s đa phần đều nhận được học bổng đầu vào khoảng $1,500 – $4,500 CAD.

 

Cơ hội thực tập và việc làm

93% sinh viên tìm được việc làm đúng chuyên ngành trong vòng 06 tháng ngay khi tốt nghiệp. Tỉ lệ này tăng lên 97% trong vòng hai năm.

 

CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP TẠI ICEAP TRƯỚC KHI VÀO KING’S

  • Chương trình Pathway dành cho King’s tại ICEAP là chương trình được thiết kế nhằm giúp sinh viên quốc tế có thể thông qua ICEAP để vào học viện King’s của Đại học Western. Chương trình này không những giúp sinh viên đạt chuẩn tiếng Anh đầu vào, mà còn giúp sinh viên làm quen môi trường học tập tại Canada cũng như phương pháp và kỹ năng học tập ở bậc Đại học trước khi vào King’s. Đây là chương trình Pathway đặc sắc tại ICEAP bởi chương trình học này được thiết kế kết hợp với các môn học năm nhất tại King’s, nên có sự tương quan khá lớn về mặt nội dung, giúp sinh viên sau khi vào chính khóa sẽ nhanh chóng thích nghi cũng như vượt qua một cách xuất sắc, tránh được tỉ lệ thải cao tại học viện danh tiếng này.
  • Ngoài ra, ICEAP còn là đối tác đào tạo chương trình Pathway duy nhất của King’s tọa lạc ở thành phố Toronto – Thành phố lớn nhất Canada, đồng thời là trung tâm kinh tế tài chính của Canada. Toronto với vị thế của một thành phố lớn sẽ giúp sinh viên vừa đặt chân đến đây nhanh chóng thích nghi với môi trường sống ở nước ngoài một cách dễ dàng, sau khi hoàn tất chương trình học tại ICEAP, sinh viên di chuyển đến King’s tọa lạc ở thành phố nhỏ hơn để an tâm học tập chương trình chính khóa.
  • Đa phần sinh viên tốt nghiệp ở Western đều tìm việc làm ở Toronto, đây sẽ là thế mạnh dành cho sinh viên theo học tại ICEAP ở Toronto trước khi vào King’s. Bởi đây chính là bước chuẩn bị hoàn hảo nhất để tìm việc làm thêm vào mùa hè hoặc sau khi tốt nghiệp tại Toronto.
  • HỌC PHÍ TẠI ICEAP:
    • EAP: $2,980 CAD/ khóa/ 08 tuần
    • King’s Pathway: $8,800 CAD/ khóa/ 16 tuần
    • Chương trình giao lưu: $2,000 CAD (gồm nhiều hạng mục)

Thời gian khai giảng tại ICEAP: Tháng 1, 3, 5, 7, 9 và 11

 

Trường Đại học Cape Breton

Năm thành lập: 1953
Loại hình: Công lập
Vị trí: Sydney, Nova Scotia
Số lượng sinh viên: 5000
Xếp hạng trường Thứ 18 loại hình trường cơ sở

 

– Đại học Cape Breton (CBU) được thành lập vào năm 1953, là trường công lập nổi tiếng Canada về mặt chú trọng giáo dục thực tiễn và tạo việc làm cho sinh viên. Năm 2006 kết quả đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên tốt nghiệp trường Đại học công lập của Canada, Đại học Cape Breton được xếp hạng nhất toàn quốc về kinh nghiệm giảng dạy toàn diện và có đến 92% số người được khảo sát cho biết sẽ tiến cử bạn bè và người thân của mình vào học tại Đại học Cape Breton trong kết quả đánh giá mức độ hài lòng 1 năm sau đó.

– Tọa lạc tại Cape Breton, CBU thuộc khi danh thắng Canadian Maritime lừng danh thế giới, đây cũng là nơi có cung đường mòn đầy mê hoặc Cabot Trail. Năm 2004, Cape Breton được tạp chí National Geographic Traveler xếp thứ hai trong những điểm du lịch hấp dẫn nhất hành tinh. Đến năm 2009, Cape Breton lần nữa được tạp chí này vinh danh là 1 trong những điểm không thể không đến trong đời. Căn cứ vào số liệu thống kê khí tượng của Canada, tỏng 35 năm qua, bang Nova Scotia, nơi Cape Breton tọa lạc là bang có nhiệt độ trung bình mùa đông ấm nhất Canada

– Bên cạnh các chuyên ngành hệ 4 năm, trường CBU còn đào tạo Cử nhân Đại học hệ 3 năm như Quản trị nhà hàng khách sạn, Kỹ sư Xây dựng, Cơ khí, Hóa dầu, Công nghệ môi trường…

Trường Đại học Cape Breton

Trường Đại học Cape Breton

Chương trình đào tạo:

Khoa học xã hội & nhân văn Khoa học sức khỏe Kinh tế Khoa học kỹ thuật
Nhân học và xã hội

·Truyền thông

· Xã hội học

· Văn hóa và lịch sử

·Ngôn ngữ học

·Toán học

·Văn hóa bản địa

·Triết học và tôn giáo

· Chính trị học

·Tâm lí học

 

· Cử nhân điều dưỡng

· (Không thể xin học trực tiếp)

·Cử nhân Y tế cộng đồng (Thực tập hưởng lương)

·Cử nhân Kỹ thuật quản lí ứng cứu khẩn cấp

·Cử nhân Quản trị kinh doanh

·   Cử nhân Quản trị nhà hàng khách sạn & Du lịch (03 năm)

·Post-Baccalaureate Diploma (02 năm)

·Thạc sĩ Quản trị kinh doanh – MBA (theo hướng phát triển kinh tế cộng đồng)

· Cử nhân khoa học tự nhiên

Lĩnh vực:

Sinh học (03 năm)

Hóa học (03 năm)

Toán học (03 năm)

Tâm lí học (03 năm)

·Kỹ sư

Lĩnh vực:

Kỹ sư điện tử (03 năm)

Kỹ sư môi trường (03 năm)

Kỹ sư hóa học (03 năm)

 

Trường Đại học Cape Breton

Trường Đại học Cape Breton

*Chuyên ngành Quản trị nhà hàng khách sạn đặc biệt thu hút được đông đảo sinh viên trong nhiều chuyên ngành Cử nhân Đại học hệ 3 năm trường CBU đào tạo do có chương trình thực tập hưởng lương và cơ hội việc làm dồi dào ở Canada và Việt Nam sau khi tốt nghiệp:

+Capre Breton là trường Đại học đào tạo Cử nhân Quản trị nhà hàng khách sạn và du lịch hệ 3 năm duy nhất ở Canada, đồng thời trong 3 năm đó gồm cả 12 tháng thực tập hưởng lương.
+Trường Capre Breton là đối tác giáo dục duy nhất ở Canada của tập đoàn khách sạn lớn nhất thế giới IHG, hỗ trợ việc thực tập cho sinh viên. Mức lương thực tập thấp nhất là $11,5/h, thời gian thực tập ít nhất là 1080 tiếng (thu nhập $12,000), thời gian thực tập dài nhất là 2,000 tiếng (thu nhập $22,000). Sau khi hoàn thành chương trình thực tập, sinh viên sẽ được nhận chứng chỉ thực tập của tập đoàn IHG, đây là chứng chỉ được chuỗi khách sạn IHG trên toàn cầu công nhận và ưu tiên nhận vào làm việc.
+Trước khi tốt nghiệp có được 1 năm kinh nghiệm làm ở Canada từ việc thực tập, tạo điều kiện thuận lợi khi xin định cư tại Canada.
+Nhận chuyển tín chỉ liên thông từ tất cả các chuyên ngành, tiết kiệm tối đa thời gian và chi phí học tập.
+Sau khi tốt nghiệp, du học sinh sẽ được cấp giấy phép ở lại Canada làm việc trong 3 năm.
+Trường Đại học Cape Breton nằm ở bang Nova Scotia, là bang khao khát nguồn nhân lực với chính sách định cư theo chương trình Đề cử bang hấp dẫn, tạo điều kiện cho sinh viên quốc tế định cư tại Canada sau khi tốt nghiệp

Yêu cầu đầu vào:

 

Điều kiện nhập học đại học:

– Đã tốt nghiệp trung học phổ thông, điểm trung bình từ 6.5 trở lên

– IELTS 6.5 (không có kỹ năng dưới 6.0) hoặc TOEFL iBT 80

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh học sinh có thể đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ.

 

Điều kiện nhập học thạc sĩ:

– Đã tốt nghiệp đại học, điểm trung bình từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (không có kỹ năng dưới 6.0)/ TOEFL iBT 80

– Nếu chưa đủ điểm tiếng Anh, các học viên đăng ký khoá học tiếng Anh của trung tâm ICEAP gồm 6 cấp độ, 8 tuần/ cấp độ với học phí $2.880/ cấp độ

 

Chi phí du học trường Cape Breton

 

Học phí:

– Đại học: $17.000/ năm

– Post-diploma: 23.500 CAD/ 02 năm

– Dự bị thạc sĩ: $7.360 (8 tháng)

– Thạc sĩ: $28.250 (16 tháng)

– MBA: 18.000/ năm

 

Khai giảng: Các tháng 1, 5, 9

 

Phí ăn ở:

– Ký túc xá: $1.100/ tháng

– Homestay (3 bữa ăn): $700/ tháng

 

 

Trường Đại học Brock, học bổng lên đến 20,000 CAD.

Năm thành lập: 1964
Loại hình: Công lập
Vị trí: St.Catharines, Ontario
Số lượng sinh viên: 27.700
Xếp hạng trường Thứ 15 loại hình trường tổng hợp

 

Đại học Brock thành lập vào năm 1964, trường tọa lạc tại thành phố St. Catharines thuôc tỉnh bang Ontario, cách kỳ quan  thiên nhiên nổi tiếng thế giới Niagara Falls chỉ 15 phút đi xe và cách thành phố lớn nhất Canada-Toronto chỉ khoảng một giờ xe. Đại học Brock xếp hạng thứ 15 trong loại hình các trường đại học tổng hợp tại Canada. Đại học Brock được biết đến với chất lượng đào tạo theo quy mô sỉ số lớp học nhỏ, sinh viên có nhiều cơ hội hợp tác với giáo sư cho các công trình nghiên cứu khoa học, hiện đã có nhiều công trình nghiên cứu nhận giải thưởng quốc tế.

Bên cạnh việc trau dồi kiến thức trên lớp, Đại học Brock đặc biệt chú trọng  đào tạo kỹ năng làm việc thực tế cho sinh viên trước khi rời ghế nhà trường.Theo phương châm này mỗi năm trường đều gia tăng nội dung thực tập, và hiện nay hầu hết các khoa ngành của Đại học Brock đều có chương trình thực tập.

Chương trình đào tạo nổi bật, cơ hội việc làm – định cư tốt tại Canada:

  • Sức khỏe cộng đồng (Community Health) (hệ Đại học 03 năm)
  • Psycology (Co-op): Đây là một trong hai trường ở Canada có hỗ trợ Co-op cho chương trình này. (hệ đại học 4 năm)
  • Quản trị Nhà hàng khách sạn và du lịch (nằm gần Niaraga Falls) (hệ đại học 4 năm)
  • Msc Khoa học máy tính (hệ thạc sĩ, 2 năm; Học phí: 18.000 $CAD/năm)

Các Khoa ngành đào tạo của trường:

  • Khoa học sức khỏe ( Sức khỏe trẻ em; y tá; Quản lí thể thao…)
  • Giáo dục ( Giáo viên bậc tiểu học, THCS, THPT, Mầm non…)
  • Kinh tế ( kế toán; Quản trị kinh doanh; Quản trị kinh doanh bằng kép quốc tế )
  • Khoa học xã hội ( Ngôn ngữ ứng dụng; Truyền thông, khoa học xã hội…)
  • Du lịch
  • Tâm lí ( Phụ nữ, và giới tính; kinh tế học quản trị; khoa học chính trị…)
  • Toán và khoa học ( Tin học ứng dụng; Lý sinh học, toán tin, công nghệ sinh học…)
  • Khoa học nhân văn ( Nghiên cứu; Nghệ thuật kịch, Nhân văn học, ngữ anh văn…)

Chương trình chuyển tiếp tín chỉ từ Việt Nam (tốt nghiệp nhanh trong 1,5-2 năm)

Đại học Brock là một trong số ít trường đại học ở Ontario, Canada nhận chuyển tiếp tín chỉ từ sinh viên đang học hoặc đã tốt nghiệp Cao đẳng, Đại học ở Việt Nam. Sinh viên nộp các bảng điểm đã có để trường tiến hành xử lí, gửi kết quả chuyển tín chỉ cho sinh viên, thong báo rõ số tín chỉ đã chuyển thành công.

 

Ưu điểm của chương trình chuyển tiếp, học liên thông như sau:

  • Thời gian học ngắn, chi phí du học thấp, có thể lấy bằng Cử nhân nhanh nhất trong vòng 1,5-2 năm, được cấp giấy phép làm việc tại Canada trong 03 năm sau khi tốt nghiệp
  • Trường nhận chuyển tín chỉ từ tất cả các chuyên ngành

 

Yêu cầu đầu vào:

Học sinh tốt nghiệp PTTH với học lực trung bình trên 7.0

Yêu cầu tiếng Anh: IELTS 6.5. Sinh viên chưa có đủ IELTS 6.5 sẽ được học thêm các chương trình tiếng Anh dự bị cùng ICEAP

Học phí khóa dự bị: 2.980 $CAD/cấp độ

Khóa chuyển tiếp đại học (tiếng Anh phục vụ chuyên ngành): 3.900 $CAD

Khóa dự bị thạc sĩ: 7.800 $CAD

Sinh viên học chương trình dự bị tiếng Anh tại khu học xá của ICEAP tại Toronto – Ontario

 

Chi phí học tập:

Học phí đại học: CAD 23.861 – 24.946 /năm

Phí ký túc xá: CAD 6.115-7.620

Phí ăn (nhà ăn của trường): CAD 3.600-4.450