Cập nhật các dạng định cư Canada mới nhất dành cho du học sinh

Canada là một trong những quốc gia đáng sống nhất trên thế giới với một nền kinh tế mạnh, vững chắc, những cảnh quan thiên nhiên tuyệt đẹp, cũng như chất lượng sống đặc biệt cao. Hiểu được tầm quan trọng của sinh viên tốt nghiệp trong việc đóng góp kiến thức, tài năng cho cộng đồng và nền kinh tế, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế và công cuộc đổi mới của Canada, giúp các doanh nghiệp Canada kết nối với thị trường quốc tế mới. Chính phủ Canada đã thực hiện chương trình định cư Canada sau du học nhằm giúp sinh viên quốc tế tốt nghiệp có cơ hội trở thành thường trú nhân và định cư tại Canada.

ĐỊNH CƯ CANADA THEO DIỆN DU HỌC LÀ GÌ?

Định cư Canada theo diện du học là mong muốn của hàng nghìn du học sinh khi đến với xứ lá phong. Với các chính sách nhập cư cởi mở,thông thoáng chỉ cần hoàn thành các khóa học tại Canada, du học sinh đã được cấp giấy phép ở lại Canada làm việc từ 8 tháng đến 3 năm tùy thuộc vào các chương trình. Sau quãng thời gian làm việc toàn thời gian cố định ít nhất 1 năm, du học sinh sẽ được nộp hồ sơ xin định cư tại Canada theo diện việc làm. Đây là một trong những cách định cư dễ dàng nhất ở Canada dành cho các du học sinh.

Như vậy không phải tất cả những ai du học Canada đều hiển nhiên được ở lại định cư mà phải theo một tiến trình từ học tập đến làm việc và cuối cùng xin ở lại định cư. Tiến trình này phụ thuộc rất nhiều vào việc bạn chọn tỉnh bang, chọn trường, chọn ngành học. Để đi đến cuối cùng con đường định cư Canada, bạn cần định hướng ngay từ bây giờ.

CHÍNH SÁCH ĐỊNH CƯ CANADA THEO DIỆN DU HỌC CỦA MỘT SỐ BANG

1. Định cư Canada theo diện du học bang British Columbia

Du học sinh quốc tế thuộc 1 trong 2 trường hợp dưới đây sẽ đủ điều kiện nộp hồ sơ xin định cư tại bang British Columbia, gồm:

Trường hợp 1: Dành cho du học sinh đang theo học chương trình Post Graduates (nộp đơn xin định cư mà không cần job offer )

  • Đã có bằng Thạc sĩ hoặc Tiến sĩ
  • Thời gian học tối thiểu 2 năm
  • Làm việc trong các lĩnh vực sau đây: tự nhiên, khoa học, sức khỏe, nông nghiệp, sinh học, kỹ thuật, công nghệ cao, khoa học máy tính, y tế, toán học, vật lý…
  • Có ý định sinh sống và làm việc lâu dài tại bang British Columbia

Trường hợp 2: Dành cho du học sinh quốc tế đã tốt nghiệp tại Canada

  • Đã có bằng đại học/ cao đẳng hoặc có chứng chỉ
  • Thời gian học tối thiểu 8 tháng
  • Đã có việc làm ở British Columbia
  • Có ý định sinh sống lâu dài ở Canada (ngoại trừ Quebec)

2. Định cư Canada theo diện du học bang New Brunswick

Bang New Brunswick đang có những chính sách vô cùng hấp dẫn và ưu đãi dành cho sinh viên muốn định cư lâu dài vì bang này đang cấp tốc bổ sung nhân lực để phát triển những dự án mới. Bang New Brunswick sẽ cấp thường trú dân Canada cho những sinh viên đáp ứng đủ điều kiện sau đây:

  • Du học sinh trong độ tuổi từ 22 – 55
  • Có trình độ Anh văn đạt yêu cầu
  • Đã có việc chính thức tại bang hoặc làm chủ cơ sở kinh doanh hoạt động trên một năm
  • Bộ Di trú tại bang New Brunswick sẽ lấy thang điểm tối đa là 78, nếu ứng viên đạt từ 50 điểm trở lên sẽ đạt yêu cầu.

Với chính sách ưu đãi này, Bộ di trú New Brunswick lấy thang điểm tối đa là 78 điểm. Chỉ cần ứng viên đạt 50 điểm là đã đủ yêu cầu được phép định cư.

Trong trường hợp định cư Canada theo diện Skilled Worker thì sẽ được chia làm 3 trường hợp với số điểm tối đã lần lượt là 50, 51 và 54. Cụ thể như sau:

Điểm tối thiểu 51:

  • Học sinh học cấp 3 tại Việt Nam
  • Đi du học tại tỉnh bang New Brunswick
  • Đã tốt nghiệp và làm việc ít nhất 1 năm (độ tuổi 22 – 24)

Điểm tối thiểu 54:

  • Đã tốt nghiệp đại học ở Việt Nam
  • Theo học 2 năm tại New Brunswick
  • Đã tốt nghiệp và làm việc trong 1 năm (độ tuổi 26 )

Điểm tối thiểu 50:

  • Đã tốt nghiệp đại học và đã đi làm 4 năm tại Việt Nam
  • Theo học 2 năm ở New Brunswick
  • Đã có việc làm tại bang New Brunswick (không yêu cầu thời gian làm việc, độ tuổi 28)

3. Định cư Canada theo diện du học bang Quebec

Là tỉnh bang đông dân nhất tại xứ sở lá phong. Nhưng không vì thế mà tỉnh bang này lại từ chối du học sinh muốn nhập cư. Mặt khác, tỉnh bang này còn có chính sách định cư Canada cấp tốc Quebec Experience Program – PEQ cho phép sinh viên quốc tế nộp đơn xin định cư ở tỉnh bang này 6 tháng trước khi tốt nghiệp và hồ sơ sẽ được xét duyệt nhanh chóng trong vòng 1-3 tháng với điều kiện như sau:

  • Có trình độ tiếng Pháp từ trung cấp trở lên. Đối với du học sinh chưa biết tiếng Pháp có thể theo học 5 lớp tiếng Pháp tại trường theo tiêu chí của bang để đạt yêu cầu định cư Canada.
  • Học từ 2 năm trở lên ở trường đại học của bang Quebec và phù hợp với điều kiện tốt nghiệp của bang.

4. Định cư Canada theo diện du học bang Manitoba

Tại bang này, sinh viên sẽ được định cư sau 6 tháng tốt nghiệp và không cần xét điểm. Đây là những chính sách vô cùng ưu đãi và chỉ dành cho những sinh viên theo học tại các trường đại học ở bang Manitoba. Sau khi tốt nghiệp và làm việc tối thiểu 6 tháng tại bang Manitoba, sinh viên sẽ được phép nộp hồ sơ xin định cư Canada chương trình của Bang Manitoba mà không cần người bảo lãnh cũng như tính điểm xét duyệt.

5. Định cư Canada theo diện du học bang Newfoundland & Labrador

Đối với du học sinh quốc tế nói chung nếu muốn định cư thì phải đáp ứng điều kiện sau:

Trường hợp 1: Du học sinh theo học tại trường Memorial University hoặc trường cao đẳng North Atlantic sẽ được nộp đơn theo chương trình NLPNP International Graduate. Đây là chương trình định cư Canada dành cho sinh viên chỉ cần tốt nghiệp và điều kiện là có việc làm ( không nhất thiết là phải làm việc đúng chuyên ngành )

Trường hợp 2: Dành cho du học sinh tốt nghiệp các trường đại học cao đẳng công lập ở Canada

  • Tốt nghiệp cao đẳng hay đại học bất kỳ ở Canada
  • Hoàn thành ít nhất 1 năm Post Graduate Degree / Certificate hoặc 2 năm Diploma hoặc Degree ở trên
  • Có kinh nghiệm làm việc toàn thời gian từ 2 năm trở lên
  • Trong trường hợp nếu bạn tốt nghiệp từ tỉnh Newfoundland ( NL ) thì chỉ cần có hợp đồng làm việc toàn thỏi gian là có thể nộp định cư ngay. Còn tốt nghiệp từ tỉnh khác thì cần phải làm việc sau 1 năm.

6. Định cư Canada theo diện du học bang Nova Scotia

Chương trình định cư của bang Nova Scotia khá đơn giản, không cần tính theo thang điểm mà chỉ cần thỏa mãn được các điều kiện sau là có thể xin định cư:

  • Nằm trong độ tuổi từ 21 đến 55.
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS tối thiểu 6.0
  • Có việc làm ở Nova Scotia với công việc toàn thời gian (30h/tuần).
  • Có ít nhất 1 năm kinh nghiệm làm việc  trong lĩnh vực liên quan. Kinh nghiệm làm việc này có thể tích lũy ở bất cứ đâu không nhất thiết phải Canada.
  • Phải có trình độ học vấn từ cao đẳng trở lên (Không nhất thiết là học ở Nova Scotia nhưng nên học ở bang ngang với Nova Scotia).
  • Có ý định định cư lâu dài tại bang Nova Scotia (chứng minh thông qua việc học và làm việc ở bang này).
  • Theo phân loại của NOC thì những công việc thuộc nhóm ngành O,A,B sẽ được ưu tiên còn đối với những công việc thuộc nhóm ngành C thì cần làm việc tại một công ty nhất định trong vòng 6 tháng trở lên.

7. Định cư Canada theo diện du học bang Alberta

Đối với du học sinh quốc tế muốn được định cư tại tỉnh bang này, cần phải đạt được các yêu cầu sau:

  • Là sinh viên theo học toàn thời gian từ 2 đến 4 năm thuộc trường nằm trong danh sách đề cử của tỉnh bang Alberta
  • Đã hoàn thành khóa học có bằng tốt nghiệp và xin được giấy phép lao động
  • Có trình độ ngoại ngữ IELTS tối thiểu 5.0
  • Đã có việc làm việc toàn gian liên quan tới ngành nghề học ( tối thiểu 30h/tuần)
  • Có thời hạn làm việc ít nhất 6 tháng trở lên

8. Định cư Canada theo diện du học bang Ontario

Đối với du học sinh quốc tế, muốn xin định cư tại Ontario phải thuộc 1 trong 3 trường hợp sau:

Trường hợp 1: Đối với sinh viên quốc tế

  • Đang theo học chương trình Post Graduates hoặc chương trình 2 năm trở lên
  • Đã hoàn thành ít nhất 1/2 chương trình học
  • Theo học tại các trường Cao đẳng hoặc Đại học công lập
  • Có việc làm toàn thời gian

Trường hợp 2: Đối với sinh viên quốc tế theo học chương trình Thạc sĩ

  • Có bằng tốt nghiệp đại học công lập ở Canada
  • Đã nộp hồ sơ trong khoảng thời gian 2 năm sau khi tốt nghiệp
  • Không vi phạm luật pháp Canada

Trường hợp 3: Dành cho du học sinh quốc tế theo học làm phi công

  • Phải theo học ngành phi công
  • Đạt yêu cầu về trình độ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp
  • Đã có bằng tốt nghiệp Thạc Sĩ tại trường đại học công lập của tỉnh bang Ontario
  • Đã nộp hồ sơ trong khoảng 2 năm kể từ khi tốt nghiệp
  • Có khả năng tài chính và chứng minh được thu nhập đó đủ khả năng chi trả cho bản thân và gia đình
  • Có dự định và kế hoạch sinh sống làm việc tại Ontario
  • Không vi phạm pháp luật của Canada.

9. Định cư Canada theo diện du học bang Saskatchewan

Nếu bạn muốn được định cư Canada khi theo học tại tỉnh bang này. Thì du học sinh quốc tế phải là 1 trong 2 trường hợp sau sẽ được cấp thường trú khi đủ điều kiện:

Trường hợp 1: Dành cho du học sinh học cao đẳng và đại học

  • Hoàn tất chương trình học toàn thời gian sau Trung học phổ thông tại Canada ít nhất 1 năm học ( 8 tháng )
  • Được nhận chứng chỉ hoặc văn bằng công nhận tại một trường ở Canada
  • Có giấy phép làm việc dành cho sinh veien đã tốt nghiệp tại công ty hay doanh nghiệp ở Saskatchewan trong thời gian ít nhất là 6 tháng ( tối thiểu 960 giờ )
  • Nhận được cấp phép làm việc sau khi tốt nghiệp của Cục Di Trú ( CIC )
  • Có thư mời làm việc chính thức toàn thời gian từ 1 công ty tại Saskatchewan

Trường hợp 2: Dành cho du học sinh học bậc Thạc Sĩ và Tiến Sĩ

  • Có dự định sinh sống tại Saskatchewan
  • Có bằng Thạc Sĩ hoặc Tiến Sĩ với tối thiểu 1 năm học toàn thời gian từ đại học Saskatchewan hoặc đại học Regina
  • Có tối thiểu 6 tháng làm việc trong lĩnh vực đào tạo tại Saskatchewan
  • Nộp đơn trong vòng 2 năm sau khi tốt nghiệp
  • Chồng hoặc vợ đang làm việc chính thức toàn thời gian tại Saskatchewan
  • Đủ tài chính để trang trải cuộc sống cơ bản
  • Được nhận lời mời làm việc trong lĩnh vực đào tạo tại Saskatchewan hoặc đang làm việc trong lĩnh vực đào tạo hoặc với kỳ hạn ít nhất 6 tháng.

Hi vọng với các chính sách định cư Canada theo diện du học của 1 số bang tiêu biểu này sẽ giúp các du học sinh nắm bắt được thông tin cho việc định cư của mình. Từ đó, bạn sẽ có những kế hoạch để xây dựng mục tiêu định cư Canada trong tương lai.

Thông tin chương trình đào tạo kỹ thuật viên cơ khí + ưu đãi miễn phí ghi danh độc quyền từ Niagara College – Ontario, Canada

Bạn hứng thú làm việc với robot và tự động hóa? bạn muốn gây dựng sự nghiệp từ việc cải tiến quy trình sản xuất? Vậy thì Niagara College chính là điểm dừng chân lý tưởng trên con đường hoc thuật của bạn.

Được thành lập năm 1967, trải qua hơn nửa thập kỷ, Niagara College đã trở thành trường dẫn đầu trong lĩnh vực giáo dục ứng dụng và là trường cao đẳng có tầm hoạt động toàn cầu.
Khi nhắc đến trường Niagara College, nhiều người sẽ nhận ra đây là một ngôi trường công lập nổi tiếng về các chuyên ngành dịch vụ, du lịch, khách sạn, nấu ăn, môi trường và kinh doanh.
Niagara College cũng chính là ngôi trường đón tiếp rất nhiều chính khách từ khắp nơi trên thế giới trong đó có Việt Nam.

KỲ NHẬP HỌC

  • Mùa Thu 2022
  • Mùa Đông 2023

CƠ HỘI VIỆC LÀM

  • Tất cả các ngành sản xuất
  • Sản xuất hàng không vũ trụ, ô tô và thiết bị hạng nặng
  • Sản xuất máy móc thiết bị
  • Sản xuất thép nguyên sinh và các vật liệu khác
  • Robot và tự động hóa
  • Bán hàng và tiếp thị kỹ thuật

ĐIỂM NỔI BÂT

  • Tự động hóa công nghiệp– lập trình robot, CNC và PLC, và khả năng kết nối của các thiết bị này.
  • Mô hình 3D và in 3D – Phần mềm Autodesk Inventor được sử dụng trên máy tính xách tay.
  • Thiết kế và hỗ trợ quy trình sản xuất – gia công, quy trình tạo hình kim loại, thủy lực, khí nén, các quy trình khác, sản xuất tinh gọn.
  • Kiểm tra chất lượng và phân tích dữ liệu.

Sinh viên tốt nghiệp có thể tham gia trực tiếp vào lực lượng lao động hoặc tiếp tục tham gia chương trình Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí (Co-op) nâng cao của Niagara College sau khi hoàn thành  khóa học chuyển tiếp.  

ƯU ĐÃI ĐỘC QUYỀN

Niagara College xin tặng voucher miễn phí ghi danh trị giá $100 CAD (1.812.766,00 VND) cho tất cả sinh viên của Du học Minh Hoàng An khi sinh viên đăng ký ghi danh trước ngày 30/04/2022.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

  • Wellland Campus: Ontario
  • Niagara-On-The-Lake Campus: Ontario

CHƯƠNG TRÌNHCAMPUSTHỜI GIAN ĐÀO TẠOCHỨNG CHỈTÌNH TRẠNG
Acting for Film and Television  WC – Welland Campus2 Năm DIPL Mở 
Art and Design Foundation WC – Welland Campus 1 Năm UCRT Mở 
Artisan Distilling NL – Niagara-On-The-Lake Campus1 Năm GCRT Mở 
Baking and Pastry Arts NL – Niagara-On-The-Lake Campus 1 Năm UCRT Mở 
Beverage Business Management NL – Niagara-On-The-Lake Campus 1 Năm GCRT Mở 
Broadcasting – Radio, Television and Film WC – Welland Campus 3 Năm ADIP Mở 
Business NL – Niagara-On-The-Lake Campus 2 Năm DIPL Mở 
Business – Accounting NL – Niagara-On-The-Lake Campus  2 Năm DIPL Mở 
Business – International Business NL – Niagara-On-The-Lake Campus 2 Năm DIPL Mở 
Business Administration – Accounting NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Business Administration – Accounting NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Business Administration – Human Resources NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Business Administration – International Business NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Business Administration – Marketing NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Business Administration – Supply Chain and Operations Management NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Carpentry and Renovation Technician WC – Welland Campus  2 Năm DIPL Mở 
Carpentry and Renovation Techniques WC – Welland Campus  1 Năm UCRT Mở 
Civil Engineering Technician WC – Welland Campus  2 Năm DIPL Mở 
Construction Engineering Technology WC – Welland Campus 3 Năm ADIP Mở 
Culinary Innovation and Food Technology NL – Niagara-On-The-Lake Campus 3 Năm ADIP Mở 
Culinary Skills NL – Niagara-On-The-Lake Campus 1 Năm UCRT Mở 
Dental Assisting (Levels I and II) WC – Welland Campus  1 Năm UCRT Mở 
Dental Office Administration WC – Welland Campus 1 Năm UCRT Mở 
Electrical Techniques WC – Welland Campus  1 Năm UCRT Mở 
Exercise Science for Health and Performance WC – Welland Campus  1 Năm GCRT Mở 
Fitness and Health PromotionWC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Game Development H WC – Welland Campus 3 Năm ADIP Mở 
General Arts and Science WC – Welland Campus  2 Năm DIPL Mở 
General Arts and Science NL – Niagara-On-The-Lake Campus 2 Năm DIPL Mở 
Graphic Design WC – Welland Campus  3 Năm ADIP Mở 
Honours Bachelor of Business Administration (Hospitality) NL – Niagara-On-The-Lake Campus 4 Năm DEGR Mở 
Honours Bachelor of Business Administration (Human Resources) NL – Niagara-On-The-Lake Campus 4 Năm DEGR Mở 
Honours Bachelor of Business Administration (International Commerce and Global Development) NL – Niagara-On-The-Lake Campus 4 Năm DEGR Mở 
Hospitality and Tourism Management NL – Niagara-On-The-Lake Campus 1 Năm GCRT Mở 
Industrial Automation WC – Welland Campus 1 Năm GCRT Mở 
Mechanical Engineering Technician WC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Mechanical Engineering Technology WC – Welland Campus 3 Năm, 8 Tháng ADIP Mở 
Mechanical Techniques WC – Welland Campus 1 Năm UCRT Mở 
Office Administration – General NL – Niagara-On-The-Lake Campus 1 Năm UCRT Mở 
Photonics Engineering Technician WC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Photonics Engineering Technology WC – Welland Campus 3 Năm ADIP Mở 
Pre-Community Services WC – Welland Campus 1 Năm UCRT Mở 
Pre-Technology WC – Welland Campus 1 Năm UCRT Mở 
Protection, Security and Investigation – Private Security WC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Recreation Therapy WC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Renewable Energies Technician WC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Sport Administration NL – Niagara-On-The-Lake Campus 2 Năm DIPL Mở 
Teaching English as a Second Language WC – Welland Campus 1 Năm GCRT Mở 
Welding Technician WC – Welland Campus 2 Năm DIPL Mở 
Welding Techniques WC – Welland Campus 1 Năm UCRT Mở 
Winery and Viticulture Technician NL – Niagara-On-The-Lake Campus 2 Năm DIPL Mở 

Sống ở đâu khi du học bậc Trung học?

Gia đình Bản xứ hay Ký túc xá?

Đối với học sinh quốc tế, những câu hỏi “mình sẽ sống ở đâu?”, “ai sẽ chăm sóc cho mình?” hay “trường trung học nào tốt nhất?” là những điều luôn làm các em băn khoăn và trăn trở. Các học sinh sẽ ở một đất nước mới, với một ngôn ngữ mới, những phong tục lạ cần tìm hiểu và một hệ thống giáo dục hoàn toàn khác. Các em sẽ cần rất nhiều hỗ trợ.

Đối tác của cúng tôi – đội ngũ giàu kinh nghiệm thuộc tổ chức Educatius sẽ tìm chỗ ở, chăm sóc và giám sát để các học sinh có thể cảm thấy an toàn và tự tin nhất! Từ nơi ở cho đến sự hỗ trợ liên tục từ đội ngũ nhân viên chuyên nghiệp đều đã được bao gồm trong tất cả các chương trình Trung học của Tổ chức Educatius.

Học sinh quốc tế theo học Chương trình Academic Exchange hoặc Classic của chúng tôi sẽ sống với các gia đình bản xứ được lựa chọn cẩn thận. Các em sẽ sống với một gia đình tại địa phương trong một khoảng cách hợp lý tới trường học. Tất nhiên những gia đình này sẽ cung cấp cho các em không chỉ một nơi để sống và những bữa ăn, mà quan trọng hơn chính là sự chăm sóc và hỗ trợ khi học sinh bắt đầu cuộc sống ở một đất nước mới.

Học sinh chọn một trường Trung học Công lập và Tư thục Bán trú cụ thể trong chương trình SELECT sẽ sống cùng với gia đình bản xứ, hoặc ở ngay trong ký túc xá tại trường nếu theo học trường Tư thục Nội trú.

Mỗi thành viên trong gia đình bản xứ đều được Tổ chức Educatius sàng lọc cẩn thận theo kinh nghiệm lâu năm của chúng tôi trong các chương trình gia đình bản xứ và trung học. Và mỗi học sinh quốc tế đều sẽ do một nhân viên của Educatius (Điều phối viên địa phương) đảm nhiệm cung cấp sự hỗ trợ ngay địa phương cho các em và gia đình bản xứ. Điều phối viên địa phương sẽ định hướng, hỗ trợ giải đáp các thắc mắc hoặc những vấn đề mà học sinh có thể gặp phải và lập báo cáo hàng tháng gửi về cho phụ huynh dựa trên những buổi trao đổi với nhà trường, gia đình bản xứ và học sinh. Thành công của học sinh được theo dõi một cách thường xuyên, và trong trường hợp các em cần hỗ trợ thêm trong bất kỳ lĩnh vực nào của cuộc sống, các nhân viên của chúng tôi sẽ sẵn sàng giúp đỡ.

Trong ký túc xá tại trường nội trú, học sinh quốc tế sẽ sống cạnh các bạn bè đồng trang lứa. Các em sẽ kết thân được rất nhiều người bạn mới; và mọi học sinh đều có không gian riêng để ngủ, học, ăn và chơi. Trường luôn có nhiều môn thể thao, câu lạc bộ và sự kiện thú vị mỗi ngày trong tuần để học sinh có thể tham gia vui chơi, gặp gỡ những người bạn mới và trau dồi kỹ năng của mình. Những nhân viên quản lý sống trong ký túc xá luôn sẵn sàng hỗ trợ các em. Và trên hết, học sinh có thể dễ dàng đi đến lớp – chỉ cách nhau một quãng đi bộ ngắn!

Cho dù học sinh sống trong một gia đình bản xứ hoặc ký túc xá, các em đều sẽ nhận được sự hỗ trợ và giúp đỡ tốt nhất để bắt nhịp được cuộc sống và chương trình học tập ở nước ngoài.

Sống trong gia đình bản xứ

Sống trong gia đình bản xứ là một cách tuyệt vời để tìm hiểu về nền văn hóa tại địa phương mà bạn du học. Bạn sẽ được thực hành tiếng Anh (và cả ngôn ngữ bản địa) với các thành viên trong gia đình và trải nghiệm những nét văn hóa đáng kinh ngạc trong quá trình du học Trung học.

Bạn sẽ sống với một gia đình tại khu vực gần trường, và các gia đình của chúng tôi khác nhau về phong cách sống và số lượng thành viên. Họ có thể sống cùng con, hoặc có thể không. Một gia đình sẽ nhận từ 1 đến 2 học sinh quốc tế. Một học sinh quốc tế khác trong nhà sẽ đem lại cơ hội tuyệt vời để kết bạn mới! Bạn có thể đi bộ đến trường, bắt xe buýt hoặc gia đình bản xứ sẽ đưa đón bạn đi học. Quan trọng nhất là chúng tôi sẽ xếp học sinh vào một gia đình muốn chào đón bạn vào cuộc sống của họ và chia sẻ văn hóa địa phương tới bạn.

Trong chương trình SELECT và Academic Exchange, sau khi được nhận vào trường, nhân viên của chúng tôi sẽ tìm một gia đình bản xứ trong khu vực của trường cho bạn. Chúng tôi sẽ xác nhận thông tin gia đình bản xứ với bạn càng sớm càng tốt, trong thời gian không quá 4 tuần (chương trình SELECT) hoặc 2 tuần (chương trình Academic Exchange) trước ngày đi học đầu tiên.

Sống trong ký túc xá

Tại các trường nội trú, học sinh được sống trong ký túc xá ở ngay khuôn viên trường. Học sinh sẽ có cơ hội sống cùng với những học sinh bản địa và trở nên một thành viên của cộng đồng học đường tuyệt vời.

Học sinh quốc tế luôn thích sống trong ký túc xá tại các trường nội trú ở Mỹ, Canada, Anh, Ireland, Úc, New Zealand hoặc Pháp vì các em cảm thấy tình bằng hữu từ những người bạn đồng trang lứa khác, sự hỗ trợ từ những giám sát viên và luôn có nhiều hoạt động thú vị để tham gia.

Việc đến lớp mỗi ngày cũng thật dễ dàng, bất kể thời tiết xấu như thế nào! Và thức ăn rất tuyệt – nhiều trường nội trú có đầu bếp chuyên nghiệp hoặc vườn trồng cây hữu cơ cho phép học sinh thưởng thức những món ăn lành mạnh và ngon miệng mọi bữa trong ngày.

Ký túc xá luôn được phân chia hoàn toàn riêng biệt cho nam và nữ sinh. Dù cấu trúc có khác nhau nhưng nhìn chung đều có phòng ngủ tiện nghi, phòng tắm và vòi hoa sen, khu vực học tập và không gian thư giãn với các học sinh khác.

Cam kết dịch vụ của chúng tôi

Chúng tôi đã tiến một bước dài trong việc cam kết chăm sóc cho từng học sinh tham gia chương trình. Mỗi học sinh quốc tế của chúng tôi đã phải đi xa nhà, đối mặt với cuộc sống mới và thường là một ngôn ngữ mới. Hiểu được điều đó, chúng tôi mong muốn giúp cho hàng ngàn học sinh Trung học trên toàn thế giới tận hưởng một năm du học tuyệt vời nhất trong cuộc đời của các em. Và chúng tôi biết làm thế nào để đạt được điều đó!

Cam kết Dịch vụ của chúng tôi trong các chương trình trung học SELECT và Academic Exchange tại Mỹ, Canada, Anh và Ireland cho phép học sinh và phụ huynh cảm thấy tự tin về cách chúng tôi sẽ chuẩn bị cho học sinh và tìm gia đình bản xứ, biết được làm thế nào để liên hệ với chúng tôi trong trường hợp khẩn cấp, hiểu rằng chúng tôi sẽ làm gì nếu học sinh cần hỗ trợ. Tóm lại, dù có bất kỳ chuyện gì xảy ra, chúng tôi sẽ luôn có mặt để hỗ trợ học sinh của mình.

Quy trình du học Canada từ A – Z

Nếu bạn lựa chọn Canada là điểm đến để học tập và phát triển bản thân thì điều đầu tiên bạn phải làm là tìm hiểu kỹ các bước cần phải chuẩn bị để có thể xin thư nhập học từ trường ở Canada và tiến hành làm hồ sơ xin visa du học Canada.

Hiểu các yêu cầu từ trường và quy định xin giấy phép học tập

Muốn nhập học thành công vào một cơ sở giáo dục ở Canada đòi hỏi bạn phải hiểu rõ các yêu cầu khác nhau đối với từng trường học và các khóa học mà họ cung cấp.

Các du học sinh cũng cần tiến hành phân tích cẩn thận các quy định áp dụng cho quy trình xin giấy phép du học.

Chọn ngành và trường học

Bước tiếp theo là phải xác định trường bạn chon có nằm trong danh sách có mã DLI (Designated Learning Institution – Tổ chức học tập được chỉ định) hay không. Vì chỉ các trường có trong DLI mới có thể tiếp nhận du học sinh.

Chuẩn bị các chứng chỉ ngoại ngữ

Mỗi một sinh viên quốc tế sẽ phải chứng minh trình độ tiếng Anh hoặc tiếng Pháp. IELTS là kỳ thi phổ biến để đánh giá trình độ tiếng Anh, ngoài ra một số trường cũng sẽ chấp nhận các bằng cấp khác như TOEFL, Duolingo, Toeic, PTE,….

Với tiếng Pháp, bạn có thể lựa chọn DALF, DELF hoặc TCF, mặc dù kỳ thi TEF là lựa chọn phổ biến nhất.

Đăng ký vào các trường Cao đẳng, Đại học

Bạn có thể đứa ra những lựa chọn về trường mà bạn muốn nhưng bạn sẽ phải cân nhắc phí nộp đơn, sẽ dao động từ 100 CAD – 250 CAD.

Nộp hồ sơ xin cấp visa  

Khi đã có trong tay thư chấp nhận học đã đến lúc nộp hồ sơ xin cấp visa. Bạn có thể nộp đơn trực tuyến hoặc đến trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực tại địa phương.

Đơn đăng ký phải được gửi kèm với thư chấp nhận của trường đã nhận được ở bước trước, hộ chiếu và giấy tờ chứng minh rằng bạn có đủ tài chính để học tập tại Canada.

Thời gian di chuyển tới Canada

Sau khi nhận được visa bạn có thể bắt đầu tiến hành đặt vé máy bay để đến Canada. Hãy nhớ rằng bạn chỉ có thể đến Canada trước ngày nhập học là 30 ngày.

Nhập cảnh khi tới Canada

Khi tới Canada hải quan sẽ xác minh các giấy tờ học tâp, tài chính có liên quan và sẽ cấp cho bạn giấy phép học tập (Study Permit) trước khi cho phép bạn nhập cảnh Canada.

Đây là bước cuối cùng của thủ tục và bạn có thể bắt đầu hành trình với tư cách là một du học sinh tại Canada.

Thông tin tuyển sinh du học trường Algonquin College tại Ottawa – Canada 2022

GIỚI THIỆU VỀ ALGONQUIN COLLEGE

  • Algonquin College được thành lập vào năm 1967 và được đặt theo tên của tộc người bản địa đầu tiên sinh sống tại khu vực thung lũng Ottawa, người Algonquin. Trường đào tạo các bậc học từ Chứng chỉ sau đại học, Cử nhân, Cao đẳng chuyên sâu, Cao đẳng, Chứng chỉ, với hơn 300 chương trình thuộc nhiều chuyên ngành khác nhau.
  • Trọng tâm đào tạo tại Algonquin College là các ngành nghệ thuật và công nghệ, đẩy mạnh tập trung vào lý thuyết ứng dụng và kinh nghiệm thực hành. Ngoài ra, trường cung cấp nhiều khoá đào tạo nghề thuộc nhiều lĩnh vực từ nấu ăn, nghề mộc, cơ khí, làm tóc… Các khoá thực tập hoặc Co-op là cơ hội giúp sinh viên tiếp cận thị trường lao động Ottawa.
  • Algonquin College có 3 cơ sở học đặt tại tỉnh bang Ontario. Cơ sở chính đặt tại thành phố Ottawa, và các cơ sở vệ tinh đặt tại Perth và Pembroke.
Sơ đồ 3 cơ sở của trường
  • Hiện tại, trường có 4 cơ sở đào tạo liên kết/quốc tế bên ngoài Canada, gồm Manav Rachna International University (MRIU), Ấn Độ; Algonquin College (Orient Education Services Co) – Al-Naseem tại Kuwait; Ningbo Polytechnic, Trung Quốc; Hotelski Educativni Centar (HEC), Montenegro.
  • Có hơn 23,000 sinh viên đang theo học toàn thời gian tại Algonquin College. Trong đó, hơn 4,000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 130 quốc gia. Trường cũng có các dự án hợp tác quốc tế với các nước như Ấn độ, Trung quốc, Kuwait, Kenya, Dominica, St. Lucia, và Montenegro.
  • Algonquin là trường cao đẳng Canada đầu tiên ký kết Talloires Declaration, một kế hoạch hành động 10 điểm để đưa tính bền vững và hiểu biết môi trường vào giảng dạy, nghiên cứu, hoạt động và tiếp cận cộng đồng tại các trường cao đẳng và đại học.
  • Các cựu sinh viên đáng chú ý bao gồm Jon Cassar, nhà sản xuất Hollywood từng đoạt giải Emmy và đạo diễn của loạt phim truyền hình 24, diễn viên hài Jon Dore và Phóng viên TSN James Cybulski. Gần đây nhất, Carlo Nicoletta và Tina Wallace – cựu sinh viên ngành Animation – giành giải Emmy 2020 với “The Last Kids on Earth”.
  • Mức học phí trung bình tại Algonquin College từ CAD 16,200 – 22,000/ năm học

KỲ NHẬP HỌC

Mỗi năm sẽ có 3 kỳ khai giảng chính:

  • Winter: tháng 1
  • Spring: tháng 5
  • Fall: tháng 9

CÁC KHOA ĐÀO TẠO CHÍNH

  • Khoa Kỹ thuật Công nghệ cao
  • Khoa Xây dựng
  • Khoa Kinh doanh
  • Khoa Y tế & Nghiên cứu Cộng đồng
  • Khoa Khách sạn & Du lịch
  • Khoa Truyền thông & Thiết kế
  • Khoa Cảnh sát & An toàn Cộng đồng
  • Khoa Ngôn ngữ

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Bậc Cao đẳng, Cao đẳng chuyên sâu

  • Đã tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Chứng chỉ IELTS 6.0, không có kỹ năng nào dưới 5.5

Bậc Cử nhân

  • Đã tốt nghiệp THPT hoặc Cao đẳng có nhu cầu liên thông Đại học
  • Chứng chỉ IELTS 6.5, không có kỹ năng nào dưới 6.0

Bậc Thạc sĩ, sau Đại học

  • Đã tốt nghiệp Đại học
  • Chứng chỉ IELTS 6.5, không có kỹ năng nào dưới 6.0

CHI PHÍ ƯỚC TÍNH

LOẠI PHÍCHI PHÍ 1 NĂM (Tính theo đồng Canada)
Chi phí học tập gồm: Học phí, Bảo hiểm y tế, Thẻ xe buýt và phí
truy cập các tài khoản sinh viên
CAD 16,200 – CAD 22,000
DỤNG CỤ HỌC TẬPCAD 200 – CAD 1,000
DỊCH VỤ TUỲ CHỌN:
Hội viên phòng thể dục
Quần áo
Chi phí khác
Tổng chi phí Dịch vụ tuỳ chọn

CAD 300
CAD 800
CAD 1,150
CAD 2,250
NHÀ BẢN XỨ (1 THÁNG)
Phí đăng ký
Chỗ ở và bữa ăn (3 bữa/ ngày)
Tổng chi phí Nhà bản xứ

CAD 250
CAD 940
CAD 1,190
KÝ TÚC XÁ 8 THÁNG
Chỗ ở
Bữa ăn (bắt buộc)
Tổng chi phí Ký túc xá

CAD 7,720
CAD 3,350
CAD 11,070
THUÊ CĂN HỘ 1 THÁNG
Căn hộ 2 phòng ngủ
(chi phí ước tính, thực tế sẽ giao động tuỳ loại căn hộ)
CAD 1,200 – CAD1,400
Bảng chi phí tham khảo, vui lòng liên hệ tư vấn viên của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết

Tìm hiểu thêm về du học Canada tại đây.

Cao đẳng công nghệ SAIT (Southern Alberta Institute of Technology)

  1. GIỚI THIỆU VỀ THÀNH PHỐ CALGARY
  • Tọa lạc tại tỉnh bang Alberta, một trong những tỉnh bang giàu có nhất Canada, thành phố Calgary sôi động được vinh dự là top 4 thành phố đáng sống nhất trên thế giới theo tạp chí the Economist. Đây là thành phố lớn thứ 4 tại Canada và xếp thứ hai với số lượng trụ sở chính của các công ty Canada đặt tại đây. Calgary có nền kinh tế thịnh vượng với nhiều ngành nghề phát triển cũng như được biết đến với những tòa nhà trọc trời, gắn liên với vị trí là trung tâm kinh tế tài chính rộng lớn và đông dân nhất của tỉnh bang Alberta (gần 1,6 triệu dân với 70% là dân bản xứ).
  • Thành phố Calgary rất an toàn cũng như đa dạng về văn hóa và thân thiện. Người dân rất hạnh phúc với cuộc sống tại Calgary với chính sách tài chính công rất mạnh, miễn phí bảo hiểm chăm sóc sức khỏe, chất lượng giáo dục tốt và đời sống cao. Calgary rất gần nhiều công viên xanh và thắng cảnh thiên nhiên đẹp như dãy núi Rocky tráng lệ hay vườn quốc gia Banff hùng vĩ. Calgary có hệ thống giao thông gồm sân bay, đường quốc lộ và đường sắt thiện tiện và hiện đại. Calgary có các chuyến bay thẳng quốc tế tới 88 thành phố trên thế giới và giao thông mặt đất phục vụ hơn 50 triệu người trong vòng 24 giờ.

2. ĐÔI NÉT VỀ CAO ĐẲNG CÔNG NGHỆ SAIT

  • Được thành lập từ năm 1916, trường SAIT (Southern Alberta Institute of Technology) là một trong top 50 trường cao đẳng công lập hàng đầu Canada về lĩnh vực nghiên cứu, top 100 trường đại học tốt nhất Canada và là tổ chức giáo dục sau trung học lớn thứ 3 tại bang Alberta, top 5% trường đại học và cao đẳng danh giá trên thế giới theo QS.
  • Trường đầu tư xây dựng nhiều học xá tuyệt đẹp tại Calgary, Canada, với hệ thống cơ sở vật chất và trang thiết bị đẳng cấp thế giới cùng đội ngũ giảng viên hỗ trợ nhiệt tình. SAIT có 8 trường học đào tạo từng lĩnh vực riêng, đều là những chuyên ngành phổ biến và thiết thực mang tính thực hành trong các cơ sở công nghệ cao, cộng với các kì thực tập cho sinh viên những trải nghiệp thiết thực nhất, giúp họ trở thành lao động chất lượng, nhanh chóng bắt nhịp với công việc ngay sau khi ra trường.
  • Trường có phòng cấp dịch vụ và hỗ trợ cá nhân cho tất cả các sinh viên quốc tế để giúp sinh viên thích nghi với cuộc sống tại trường. 94% sinh viên sau khi tốt nghiệp tại SAIT đều tìm được việc trong vòng 6 tháng với mức lương khởi điểm tốt. Trường tổ chức hội chợ việc làm 2 lần/năm kết nối tới hơn 11,000 doanh nghiệp đối tác.
  • Trường có gần 20,000 sinh viên trong đó gần 3000 sinh viên quốc tế đến từ hơn 150 quốc gia. Sĩ số sinh viên nhỏ khoảng 20-25 sinh viên/lớp. Trường nằm gần trung tâm thành phố với chỉ 10 phút đi tàu. Trường SAIT có 2 khu kí túc xá lớn, có trạm tàu ngay tại khuôn viên trường. Kí túc xá hiện đại và được trang bị nhiều đồ đạc cũng như cơ sở vật chất cần thiết.

3. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

SAIT cung cấp gần 100 chương trình đào tạo cho sinh viên quốc tế với các bằng cấp như certificate, diploma hay bachelor.

Các chương trình nổi bật:

School of Business
Đào tạo chương trình Diploma and Bachelor Business Administration. Thành lập năm 1966, một trong 3 trường kinh tế duy nhất tại Canada nằm trong bảng xếp hạng top 100 CEOWORLD Magazine’s Best Business Schools in the World 2021, đứng thứ 52. Tỷ lệ việc làm là 91% và mức lương trung bình 50,000$/ năm.

School of Construction
Đào tạo nổi bật các ngành: Architectural Technologies, Bachelor of Science, Construction Project, Management, Civil Engineering Technology
Sinh viên có thể nhận các chứng nhận Gold Seal, học trong các tòa nhà đa năng và khu phức hợp công nghệ, hợp tác với các doanh nghiệp như 3M Canada, Autodesk, Dupont Canada, Microstation. Tỷ lệ việc làm 92% và mức lương trung bình là 55,000$/năm.

School of Energy
Environmental Technology, Petroleum Engineering, Technology, Power Engineering Technology,…
Có các phòng thí nghiệm hiện đại và mô phỏng tân tiến với đối tác như BP hay Spartan. Tỷ lệ việc làm 84% và mức lương trung bình 60,000$/năm.

School of Hospitality and Tourism
Là trường Du lịch khách sạn ẩm thực duy nhất tại Canada được tạp chí CEOWORLD và QS University Rankings bình chọn là một trong 50 trường khách sạn hang đầu thế giới 2021, top 1 tại Canada và thứ 27 trên thế giới. Có phòng ăn Highwood nổi tiếng và hợp tác với các tổ chức như Hospitality 100 Club, Association of Canadian Travel Agencies, Banking Association of Canada. Tỷ lệ việc làm 96% và mức lương trung bình 45,000$/năm

School of Information and Communication Technologies
Có các khóa học được công nhận bởi các doanh nghiệp như Microsoft, IBM, Amazon, Oracle. Tỷ lệ việc làm là 92% và mức lương trung bình là 55,000$/ năm.

Các ngành học như: Information Systems Security, Information Technology, New Media Production and Design,…

School of Health and Public Safety
Đào tạo các ngành như: Dental Assisting, Health Information, Optician,…
Có dental clinic trong trường, hợp tác với các tổ chức như Alberta Health Services, Calgary Lab Services, Canada Diagnostic Centers cũng như 8 bệnh viện tại Calgary. Tỷ lệ việc làm 94% và mức lương trung bình 50,000$/năm.

4. CHI PHÍ HỌC TẬP

SAIT cung cấp gần 100 chương trình đào tạo cho sinh viên quốc tế với các bằng cấp như certificate, diploma hay bachelor.

– Học phí: $18,000-22,000/năm

– Chi phí sinh hoạt: trung bình 8,000-10,00/năm

– Bảo hiểm sức khỏe: $252/năm

– Chi phí đi lại trong thành phố: $310/năm

– Sách vở: trung bình 1,000-1,500 tùy ngành

5. YÊU CẦU ĐẦU VÀO

– Tốt nghiệp THPT với GPA khá trở lên

– IELTS 6.0

– Nếu không đủ IELTS thì SV có thể đăng kí khóa học tiếng Anh (học phí trung bình ESL $7,500/ kì, mỗi khóa có thời lượng 8 tuần)

Trường Đại học York University

Toronto, Ontario, Canada. 

Trường Đại học York (York University) – trường Đại học nghiên cứu công lập và với 60 năm hoạt động, tới nay York University là trường Đại học lớn thứ ba tại Canada và lớn thứ 2 tại bang Ontario với hơn 55.000 sinh viên theo học. 

Loại trường: Public

Năm thành lập: 1959

Tổng số sinh viên: 55.000

Sinh viên quốc tế: 8.500 đến từ hơn 178 quốc gia

Diện tích trường: 185 ha (457.14 mẫu Anh)

  • Trường có 11 khoa (Faculties) và 25 trung tâm nghiên cứu

Địa chỉ: 4700 Keele St, Toronto, ON M3J 1P3, Canada (Map)

Website: http://www.yorku.ca/index.html

VỊ TRÍ

Tọa lạc tại trung tâm thành phố Toronto – thành phố lớn nhất Canada. Trường có 2 campus:

  • Campus Keele: Campus chính
  • Campus Glendon là cơ sở đào tạo Đại học song ngữ (Anh-Pháp) duy nhất miền nam bang Ontario

HIGHLIGHT

  • #18 Quốc gia trường
  • Trường kinh doanh Schulich (York’s Schulich School of Business) rất nổi tiếng và được xếp hạng một trong những top trường Kinh tế tại Canada. Chương trình MBA của York’s Schulich 
    • xếp hạng #9 Thế giới, #1 ở Canada, theo In The Economist’s 2011 full-time MBA rankings,
    • xếp hạng #18 Thế giới, #1 ở Canada theo CNN Expansion‘s ranking of MBA programs
  • York’s Osgoode Hall Law School được xếp hạng #4 tốt nhất Canada (sau U of T, McGill, and UBC)
  • York’s School of Kinesiology and Health Science xếp hạng #4 ở Canada và 24 trường tốt nhất thế giới năm 2018
  • Chương trình đào tạo về Tâm ý lớn nhất khu vực Bắc Mỹ
  • York houses Canada’s oldest film school là một trong những trường tốt nhất Canada,with an acceptance rate comparable to that of USC School of Cinematic Arts and Tisch School of the Arts.
  • Trường duy nhất tại Canada có chương trình Kỹ sư Vũ trụ
  • Trường duy nhất tại bang Ontario cung cấp chương trình Truyền thông Kĩ thuật số (Digital Media) kết hợp thực hành

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Bằng của Đại học York University cấp được đánh giá cao trên khắp thế giới. 96% sinh viên trường York University có việc làm sau 6 tháng tốt nghiệp. 95% giảng viên của trường sở hữu bằng cấp cao nhất trong lĩnh vực đang giảng dạy.

York University có chương trình Khoa học vũ trụ duy nhất tại Canada, là trường đại học đầu tiên của Canada tham gia hệ thống cộng đồng thế giới và cũng là trường đại học đầu tiên tại Ontario bắt đầu đào tạo chương trình Thạc sĩ về Quản lý tình trạng khẩn cấp và thảm họa.

Đại học York luôn được đầu tư, nâng cấp cơ sở vật chất, các trung tâm nghiên cứu, ký túc xá cho sinh viên. Trường có liên kết về giáo dục với hơn 150 trường Đại học trên thế giới; 10 khoa và 26 trung tâm nghiên cứu thành viên của đại học York thực hiện các chương trình nghiên cứu.

Nằm trên khuôn viên rộng 185 hecta, cơ sở vật chất của trường bao gồm: thư viện, nhà sách, nhà hàng, quán cafe, cửa hàng bách hoá, trung tâm y tế, bưu điện, đại lý du lịch, dịch vụ ngân hàng, phòng tập thể thao, phòng trưng bày nghệ thuật, rạp hát & rạp chiếu phim, dịch vụ an ninh, dịch vụ vận chuyển công cộng. Khu học xá của trường hoạt động 24/7.

Các chương trình đào tạo tại Đại học York

Tiếng Anh học thuật (EAP)

  • Bao gồm 6 cấp độ khác nhau, thời gian để hoàn thành mỗi cấp độ là 8 tuần
  • Cấp độ 1-3: cung cấp cho sinh viên một nền tảng vững chắc cho 4 kỹ năng: nghe, nói, đọc, viết
  • Cấp độ 4-6: tập trung vào các khả năng tư duy phân tích, kỹ năng học tập, nghiên cứu…

Chương trình cử nhân

  • Chuyên ngành về kinh tế, tài chính, kế toán, marketing, công nghệ thông tin, khoa học vũ trụ, luật, lịch sử, toán học, vật lý, khoa học môi trường, xã hội học, nghệ thuật, …

Chương trình dự bị thạc sĩ

  • Thời gian: 8 tháng
  • Dành cho các sinh viên quan tâm đến chương trình Sau đại học khu vực Bắc Mỹ.

Chương trình dự bị MBA (Pre MBA) và MBA (Master Business Administration)

  • Chuẩn bị cho sinh viên TNĐH có trình độ trung cấp hoặc cao cấp về tiếng Anh vào học MBA ở những trường Đại học khu vực Bắc Mỹ.
  • Giáo trình tập trung vào ngôn ngữ dùng trong môi trường kinh doanh, nâng cao kỹ năng viết báo cáo kinh doanh, nghiên cứu, phân tích tình huống, các kỹ năng thuyết trình và lãnh đạo, quản lý tập trung hay cải cách hệ thống, v.v…

Chương trình sau Đại học

  • Chuyên ngành Kinh tế, Tài chính, Ngân hàng, Marketing, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật, Lịch sử, Toán học, Vật lý, Luật, Khoa học môi trường, Xã hội học, Nghệ thuật,… 

HÌNH THỨC ĂN Ở

On-campus: Có

KỲ NHẬP HỌC

Tháng 9, Tháng 2

HỌC PHÍ VÀ CHI PHÍ HỌC TẬP(Mang tính chất tham khảo, mời bạn liên hệ để được cấp nhật thông tin mới nhất)

Học phí: 29.495 CAD

Chi phí học tập

  • Chương trình Cử nhân:      986 Eur/ 1 tín chỉ, 1 kỳ học khoảng 9 tín chỉ
    • $29,495.70 – for most programs 
    • $27,528 – Design
    • $31,483 – Business
    • $31,424 – Commerce
    • $28,437 – Computer Science
    • $35,419 – Engineering
  • Chương trình Thạc sĩ:      ~29,000 Eur/1 năm

Chi phí sinh hoạt

  • Sách giáo khoa và dụng cụ        1,000 CAD – 1,500 CAD/năm
  • Nhà ở (Ký túc xá – phòng đôi)    5,713 CAD/năm
  • Tiền ăn (bắt buộc nếu ở KTX)    3,250 CAD – 4,600 CAD/năm
  • Homestay                                   11,000 CAD/năm
  • Phí chăm sóc sức khỏe              867 CAD/năm

Học phí cập nhật 2019-2020

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Đối với Chương trình Cử nhân

  • Tốt nghiệp THPT với điểm GPA tối thiểu 7.0, một số ngành kỹ thuật yêu cầu 8.0 – 8.5
  • Tiếng anh tối thiểu: (Tùy theo ngành) TOEFL iBT 83- 100 hoặc IELTS 6.5-7.0

Đối với Chương trình Dự bị Thạc sĩ

  • Tốt nghiệp Đại học; IELTS 5.5, TOEFL 69 iBT hoặc đạt 68% trên tổng điểm trung bình bài kiểm tra xếp lớp tai YUELI
  • Thời gian: 8 tháng

Đối với Chương trình Sau Đại học

  • Tốt nghiệp Đại học tối thiểu 7.0; Tốt nghiệp Thạc sĩ từ 7.5
  • TOEFL 600PBT/ 250CBT /100iBT hoặc IELTS 6.5 – 7.5
  • GMAT ≥ 600, GRE ≥ 1380  (*** một số ngành yêu cầu portfolio do đặc thù từng môn/ ngành học)

Học tại trung tâm Toronto với Đại học Ryerson (Ryerson University)

Ryerson University là đại học công lập toạ lạc tại ngay khu vực trung tâm hiện đại và sầm uất bậc nhất của thành phố Toronto, thủ phủ bang Ontario, Canada. Đại học có nhiều chuyên khoa bao gồm trường Quản trị kinh doanh Ted Rogers, khoa Kỹ thuật và Khoa học Kiến trúc, khoa Khoa học Xã hội & Nghệ thuật, khoa Thiết kế & Truyền thông, khoa Dịch vụ Cộng đồng, khoa Khoa học. Ngoài ra, từ năm 2017, ĐH Ryerson cũng trở thành một trong 3 ĐH duy nhất tại Toronto có khoa Luật để giảng dạy các chương trình về Luật.

Du học Canada tại Ryerson University với hơn 100 chuyên ngành học khác nhau từ bậc Cử nhân tới Thạc sĩ và Tiến sĩ, trường đang giảng dạy cho gần 40,000 sinh viên và có mạng lưới hơn 155,000 cựu sinh viên trên cầu.

1. Thứ hạng trường Ryerson University

  • #26 Quốc gia trường theo QS Ranking năm 2020
  • #700 Thế giới theo QS Ranking năm 2020
  • #2 về xếp hạng danh tiếng quốc gia theo tạp chí Maclean (2015)
  • Chương trình MBA của Ryerson nằm trong top các chương trình kinh doanh hàng đầu ở Canada dựa trên giá trị đồng tiền (Canadian Business, 2016)
  • DMZ tại Ryerson được xếp hạng một trong những vườn ươm đại học hàng đầu ở Bắc Mỹ (UBI Global, 2015)

2. Chương trình đào tạo của Ryerson University

Các chương trình đào tạo của Ryerson University 

– Dự bị đại học

– Đại học

– Thạc sỹ

– Tiến sỹ

3. Ngành học tiêu biểu từ Ryerson University

– Nghệ thuật và Khoa học

– Công nghệ

– Kinh doanh

– Hoá học và Vật lí

– Khoa học máy tính

– Kỹ thuật

– Khoa học Trái đất

– Khoa học môi trường

– Khoa học sức khoẻ

– Nhân văn

– Khoa học đời sống

– Toán học và Thống kê

– Khoa học Bức xạ Y Khoa (Medical Radiation Sciences)

– Y tế

– Âm nhạc

4. Yêu cầu đầu vào tại Ryerson University

– Bằng tốt nghiệp THPT, GPA từ 7.0 trở lên

– IELTS 6.5 (Không kĩ nâng nào dưới 6.0)/TOEFL iBT 92 điểm. Ngoài ra trường có chương trình tiếng anh dành cho những sinh viên chưa đáp ứng được yêu cầu.

5. Hồ sơ nhập học vào Ryerson University

–   Bằng của cấp học cao nhất;

–   Học bạ của 2 năm gần nhất;

–   Chứng chỉ tiếng Anh (nếu có);

–   Hộ chiếu (trang có ảnh và chữ kí) (nếu có);

–   Thành tích học tập, phấn đấu khác – nếu nhắm học bổng.

6. Học phí dành cho sinh viên quốc tế của Ryerson University

NgànhHọc phí
Nghệ thuật (Arts)$28,635 – $29,021
Truyền thông và thiết kế (Communication and Design)$28,638 – $29,611
Dịch vụ cộng đồng (Community Services)$28,570 – $29,988
Kĩ sư và kiến trúc (Engineering and Architectural Science)$30,315 – $38,430
Ted Rogers School of Management$30,398 – $33,352
Khoa học (Science)$28,633 – $29,693
Các chi phí khácPhí
Học phíTừ $28,570 to $38,430
Kí túc xáTrong khuôn viên trường: $9,110 to $17,850/năm bao gồm ăn uốngNgoài khuôn viên trường: $11,400 – $19,200/năm (hoặc $950 – $1,600 mỗi tháng) tùy thuộc vào ở ghép hoặc ở phòng một mình.
Di chuyển$128/tháng với phương tiện công cộng Greater Toronto Area (GTA)
SáchTừ $1,100 – $9,900 tùy vào ngành học
Ăn uốngTừ $4,247 – $5,759 tùy thuộc vào menu học sinh chọn
Chi tiêu cá nhânTừ $3,200 – $5,000/năm (khoảng $400 – $625 mỗi tháng)

Danh sách trường cao đẳng (college) tại Canada mới nhất

Chương trình đào tạo tại các trường cao đẳng thường mang tính thực tiễn cao và thực hành nhiều, mang tính đào tạo nghề cao hơn so với đại học, vì vậy, nhiều sinh viên đã tốt nghiệp đại học vẫn quay lại học cao đẳng để có thêm kỹ năng. Các lớp học tại các college thường có sĩ số nhỏ, có các khóa học thực tập bên ngoài trường, không gian lớp học và phòng lab thông thoáng, cách giảng dạy tác động qua lại và luôn có nhiều cấp độ nhập học khác nhau từ các ngành kỹ thuật cho đến các ngành nghệ thuật sáng tạo…

Các trường cao đẳng Canada đào tạo đa ngành: kinh doanh, công nghệ thông tin, quặng mỏ, môi trường, khách sạn và du lịch, y tế, kinh doanh, nâng cao trình độ văn hóa, nghệ thuật ứng dụng, dịch vụ xã hội…Sinh viên có thể học toàn thời và bán thời, tuy nhiên sinh viên quốc tế phải học toàn thời. Tất cả các trường này nhằm đáp ứng nhu cầu đào tạo các ngành kinh doanh, công nghiệp, dịch vụ công cộng và đáp ứng nhu cầu học tập của các học sinh tốt nghiệp phổ thông có định hướng nghề nghiệp, các sinh viên tốt nghiệp đại học đang tìm kiếm việc làm cũng như yêu cầu học tập thường xuyên của người lớn tuổi.

Có 175 cơ sở giáo dục sau trung học  là thành viên của Hiệp Hội Các Trường Cao Đẳng Cộng Đồng Canada (ACCC). Các trường cao đẳng này được biết đến với các tên: cao đẳng cộng đồng, học viện kỹ thuật, cao đẳng đại học và Cé gep…

Các trường cao đẳng – đại học Canada (University College) : Như tên goi phần nào đã nêu ra, đây là các trường mang tính kết hợp giữa cao đẳng và đại học. Sinh viên có thể chọm một trong hai hướng: theo một chương trình văn hóa trong hai năm sau đó chuyển tiếp lên đại học, hoặc học 2-3 năm rồi tốt nghiệp với một bằng cấp chuyên môn. Các trường này thường liên kết với các trường đại học trong vùng để liên thông học sinh từ trường mình lên đại học. Sinh viên chỉ cần học thêm 02 năm là lấy được bằng cử nhân 4 năm.

Cao đẳng cộng đồng Canada  Cao đẳng cộng đồng là loại trường phổ biến ở Canada có các chương trình đào tạo nghề chuyên môn từ 1 đến 3 năm (bao gồm cả thời gian thực tập). Một vài trường cao đẳng cộng đồng dạy nghề còn có chương trình chuyển tiếp đại học, cho phép học sinh theo học các khóa học tương đương với hai năm đầu của chương trình đại học 4 năm. Sau đó, học sinh tiếp tục học 2 năm cuối tại trường đại học để hoàn tất chương trình đại học.

Trường Cao Đẳng Nghề (Technical Institute/Career College): Đây là các cơ sở giáo dục tư nhân, chuyên cung cấp các khóa đào tạo ngắn và trung hạn, đào tạo những kỹ năng làm việc thực tiễn người lao động. Các nghề được đào tạo: điện ảnh, tin học, internet, thiết kế đồ họa, du lịch khách sạn,..có thể xin theo học các trường cao đẳng dạy nghề. Mặc dù do tư nhân làm chủ, các trường này phải tuân theo các quy định về giáo dục của tỉnh/ bang, nên luôn đảm bảo các tiêu chuẩn về chương trình đào tạo và chất lượng giảng dạy.

Sinh viên có thể chuyển tiếp từ cao đẳng cộng động hoặc college khác lên đại học để lấy bằng cử nhân, tuy nhiên cần kiểm tra kĩ các thông tin quan trọng: các tín chỉ được công nhận? cầc học thêm bao nhiêu tín chỉ/ môn…Nếu bạn có dự định này, bạn nên kiểm tr từ trước khi vào học cao đẳng, để tiện cho việc liên thông, nắm vững lộ trình học tập và chuẩn bị tốt cho việc học.

Riêng ở tỉnh Quebec, học sinh quốc tế có thể theo học một trường cao đẳng gọi là Cé gep rồi chuyển tiếp lên đại học. Đối với học sinh đã tốt nghiệp trung học phổ thông, Cé gep có các chương trình chuyển tiếp hai năm lên đại học hoặc các chương trình chuyển tiếp kỹ thuật ba năm để đi làm.

Sau đây là danh sách các trường cao đẳng công lập Canada – phân theo bang:

Alberta

  1. ABM College of Health and Technology
  2. Ambrose University College
  3. Bow Valley College
  4. Burman University
  5. Evergreen College
  6. Grande Prairie Regional College
  7. Keyano College
  8. The King’s University College
  9. Lakeland College
  10. Lethbridge College
  11. MaKami College
  12. Medicine Hat College
  13. NorQuest College
  14. Northern Alberta Institute of Technology
  15. Olds College
  16. Prairie College
  17. Red Deer College
  18. Reeves College
  19. Robertson College
  20. Southern Alberta Institute of Technology

British Columbia

  1. Alexander College
  2. British Columbia Institute of Technology
  3. Camosun College
  4. Canadian College
  5. Coast Mountain College
  6. College of New Caledonia
  7. College of the Rockies
  8. Columbia College
  9. Create Career College
  10. Douglas College
  11. Educacentre College (French language institution)
  12. Eton College, Vancouver
  13. First College
  14. Langara College
  15. North Island College
  16. Northern Lights College
  17. Okanagan College
  18. Royal Roads University
  19. Selkirk College
  20. Sprott Shaw College
  21. Vancouver Community College
  22. Vancouver Institute of Media Arts (VanArts)

Manitoba

  1. Assiniboine Community College
  2. Red River College
  3. Robertson College
  4. University College of the North
  5. Manitoba Institute of Trades and Technology

New Brunswick

  1. Collège communautaire du Nouveau-Brunswick
  2. Maritime College of Forest Technology
  3. McKenzie College
  4. New Brunswick College of Craft and Design
  5. New Brunswick Community College
  6. Oulton College

Newfoundland and Labrador

  1. College of the North Atlantic

Northwest Territories

  1. Aurora College
  2. Collège nordique francophone

Nova Scotia

  1. Canadian Coast Guard College
  2. Gaelic College
  3. Nova Scotia Community College

Nunavut

  1. Nunavut Arctic College

Ontario

  1. Algonquin College
  2. Cambrian College
  3. Canadore College
  4. Centennial College
  5. Collège Boréal
  6. Collège des Grands-Lacs (defunct)
  7. Conestoga College
  8. Confederation College
  9. Durham College
  10. Fanshawe College
  11. Fleming College
  12. George Brown College
  13. Georgian College
  14. Humber College
  15. La Cité collégiale
  16. Lambton College
  17. Loyalist College
  18. Mohawk College
  19. Niagara College
  20. Northern College
  21. Royal Military College
  22. St. Clair College
  23. St. Lawrence College
  24. Sault College
  25. Seneca College
  26. Sheridan College
  27. Springfield College Brampton

Prince Edward Island

  1. Collège de l’Île
  2. Holland College

Quebec

Trường công lập

  1. Cégep André-Laurendeau, LaSalle, Montreal
  2. Cégep Beauce-Appalaches, Saint-Georges
  3. Cégep de Baie-Comeau, Baie-Comeau
  4. Cégep de Chicoutimi, Chicoutimi, Saguenay
  5. Cégep de Drummondville, Drummondville
  6. Cégep de Granby-Haute-Yamaska, Granby
  7. Cégep de Jonquière, Jonquière, Saguenay
  8. Cégep de la Gaspésie et des Îles, Gaspé
  9. Cégep de La Pocatière, La Pocatière
  10. Cégep de l’Abitibi-Témiscamingue, Rouyn-Noranda
  11. Cégep de Lévis-Lauzon, Lévis
  12. Cégep de l’Outaouais, Hull, Gatineau
  13. Cégep de Matane, Matane
  14. Cégep de Rimouski, Rimouski
  15. Cégep de Rivière-du-Loup, Rivière-du-Loup
  16. Cégep de Saint-Félicien, Saint-Félicien
  17. Cégep de Saint-Hyacinthe, Saint-Hyacinthe
  18. Cégep de Saint-Jean-sur-Richelieu, Saint-Jean-sur-Richelieu
  19. Cégep de Saint-Jérôme, Saint-Jérôme
  20. Cégep de Saint-Laurent, Saint-Laurent, Montreal
  21. Cégep de Sainte-Foy, Sainte-Foy, Quebec City
  22. Cégep de Sept-Îles, Sept-Îles
  23. Cégep de Sherbrooke, 2e arrondissement, Sherbrooke
  24. Cégep de Sorel-Tracy, Sorel-Tracy
  25. Cégep de Thetford, Thetford Mines
  26. Cégep de Trois-Rivières, Trois-Rivières
  27. Cégep de Victoriaville, Victoriaville
  28. Cégep du Vieux Montréal, Ville-Marie (Quartier Latin), Montreal
  29. Cégep Édouard-Montpetit, Vieux-Longueuil, Longueuil
  30. Cégep Limoilou, Limoilou, Quebec City
  31. Cégep Marie-Victorin, Rivière-des-Prairies, Montreal
  32. Cégep régional de Lanaudière
  33. Champlain Regional College
  34. Collège Ahuntsic, Ahuntsic, Montreal
  35. Collège d’Alma, Alma
  36. Collège de Bois-de-Boulogne, Cartierville, Montreal
  37. Collège de Maisonneuve, Hochelaga-Maisonneuve, Montreal
  38. Collège de Rosemont, Rosemont, Montreal
  39. Collège de Valleyfield, Salaberry-de-Valleyfield
  40. Collège François-Xavier-Garneau, La Cité, Quebec City
  41. Collège Gérald-Godin, Sainte-Geneviève, Montreal
  42. Collège Lionel-Groulx, Sainte-Thérèse
  43. Collège Montmorency, Laval
  44. Collège Shawinigan, Shawinigan
  45. Dawson College, Westmount, Montreal
  46. Heritage College, Hull, Gatineau
  47. Herzing College (Downtown), Montreal
  48. John Abbott College, Sainte-Anne-de-Bellevue, Montreal
  49. Vanier College, Saint-Laurent, Montreal

Trường tư thục

  1. Collège André-Grasset, bao gồm Institut Grasset
  2. Collège Bart, Quebec City
  3. Collège International Marie de France, Montreal
  4. Collège Jean-de-Brébeuf, Montreal
  5. Collège Laflèche, Trois-Rivières
  6. Collège Mérici, Quebec City
  7. Collège O’Sullivan de Québec
  8. Collège Stanislas, Outremont
  9. Collegial Sainte-Anne,
  10. École de musique Vincent d’Indy
  11. National Circus School, Montreal
  12. LaSalle College, Montreal
  13. Marianopolis College, Montreal
  14. O’Sullivan College of Montreal, Montreal
  15. Séminaire de Sherbrooke, Sherbrooke
  16. TAV College, Montreal
  17. Trebas Institute, Montreal
  18. M College of Canada, Montreal

Saskatchewan

  1. Bethany College, Hepburn
  2. Briercrest College and Seminary, Caronport
  3. Carlton Trail College, Humboldt
  4. Horizon College and Seminary, Saskatoon
  5. College Mathieu, Gravelbourg (trường tiếng Pháp)
  6. Cumberland College, Nipawin, Tisdale, Melfort and Hudson Bay
  7. Eston College, Eston
  8. Great Plains College, various locations
  9. Lakeland College, Lloydminster
  10. Nipawin Bible College, Nipawin
  11. North West College, the Battlefords and Meadow Lake
  12. Northlands College, La Ronge, Buffalo Narrows and Creighton
  13. Parkland College, Melville
  14. St Peter’s College, Muenster
  15. Saskatchewan Indian Institute of Technologies, various
  16. Saskatchewan Polytechnic, Moose Jaw, Prince Albert, Regina, Saskatoon
  17. Southeast College, Weyburn
  18. Western Academy Broadcasting College, Saskatoon