Tỉnh bang Ontario, Canada mở cửa trở lại từ 11-06-2021

Tỉnh bang Ontario, Canada đang dần mở cửa trở lại theo 03 giai đoạn, ngày 11/06/2021 chính thức bước vào giai đoạn 1 của tiến trình mở cửa. Đây là thành quả đáng mừng của công cuộc đẩy mạnh tiêm chủng vắc xin Covid-19 tại Canada. Hiện lộ trình mở cửa trở lại tại Tỉnh bang Ontario với 03 giai đoạn sau:

Giai đoạn 1 (khi 60% người lớn đã tiêm 1 mũi vaccine): Từ ngày 11/06/2021

-Tụ họp ngoài trời được phép tối đa 10 người
-Cửa hàng thiết yếu sức chứa được phép tới 25%
-Cửa hàng không thiết yếu sức chứa được phép tới 15%

Giai đoạn 2 (khi 70% người lớn đã tiêm 1 mũi vaccine; 20% tiêm đủ 2 mũi): dự kiến từ 02/07/2021
-Tụ họp ngoài trời được phép tối đa 25 người
-Cửa hàng thiết yếu sức chứa được phép tới 50%
-Cửa hàng không thiết yếu sức chứa được phép tới 25%

Giai đoạn 3 (khi 70-80% người lớn đã tiêm 1 mũi vaccine; 25% tiêm đủ 2 mũi): dự kiến từ 23/07/2021
Khi bước vào giai đoạn 3 thì cuộc sống dần trở lại bình thường với một số ít hạn chế và quy định đi kèm.

Lộ trình mở cửa lần này đánh dấu mùa Hè sôi động tại Canada đã sắp trở lại, hy vọng sẽ giúp học sinh phụ huynh yên tâm hơn khi chọn du học Canada trong thời gian tới!

(Tham khảo thêm thông tin qua link: https://www.ontario.ca/page/reopening-ontario)

Trường Bách khoa Saskatchewan (Saskatchewan Polytechnic)

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Saskatchewan Polytechnic là trường bách khoa công lập được thành lập vào năm 1941. Trường được đánh giá là một trong những trường dẫn đầu về đào tạo kỹ thuật và khoa học ứng dụng tại tỉnh bang Saskatchewan và là 1 trong 13 trường thuộc thành viên khối Polytechnic của toàn Canada khi đáp ứng được các yêu cầu về cơ sở vật chất, chất lượng đào tạo và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau tốt nghiệp.

Trường hiện có 4 campus đặt tại 4 thành phố Saskatoon, Regina, Moose Jaw và Prince Albert, với 26000 sinh viên đang theo học. Trường có hơn 80 chương trình dành cho sinh viên quốc tế. Các chương trình được đào tạo vô cùng thiết thực và theo nhu cầu lao động của thị trường và các nhà doanh nghiệp nên sau khi tốt nghiệp sinh viên hầu như đều kiếm được việc làm khá nhanh chóng. 

Các ưu điểm khi sv chọn học tại Saskatchewan Polytechnic:

• Trường có 80 chương trình học cho sv quốc tế với nhu cầu lao động cao

• Chương trình đào tạo thực tiễn

• Học phí thấp từ $14.000 CAD – $17.000 CAD/ 1 năm

• Miễn phí bảo hiểm y tế

• Hoàn thuế sau tốt nghiệp lên đến $6.400 CAD / Diploma 2 năm

• Có nhiều chương trình thực tập hưởng lương

• Trường có liên kết với nhiều trường Đại học tại Canada 

• Có học bổng trong quá trình học từ $1.000 CAD – $2.500 CAD

• Trường thường xuyên tổ chức các buổi hội thảo nghề nghiệp

• 96% các nhà tuyển dụng đánh giá cao sv của trường.

• 94% sv tìm được việc làm 2 tháng sau tốt nghiệp.

• Trường có 2 kỳ nhập học chính – tháng 9 và tháng 1

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Saskatchewan Polytechnic cung cấp đa dạng các cấp độ học bao gồm chứng chỉ, cao đẳng, đại học và sau đại học thuộc các lĩnh vực như:

• Kinh tế

• Xây dựng

• Khoa học sức khỏe

• Du lịch và khách sạn nhà hàng

• Các dịch vụ nhân sinh và an toàn cộng đồng

• Công nghệ thông tin và truyền thông

• Khai khoáng, năng lượng và sản xuất

• Tài nguyên thiên nhiên và môi trường 

• Điều dưỡng

• Giao thông vận tải

CHI PHÍ HỌC TẬP

+ Học phí: Trung bình $14,000 – $17,000 CAD/ 1 năm

+ Chi phí sinh hoạt: $8,000 – $10,000 CAD/ 1 năm.

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH ĐẦU VÀO

–     Level 1: IELTS 5.5 – 6.0 (apply kỳ tháng tháng 9/2019, 1/2020)

–     Level 2: IELTS 6.0 – 6.5 (apply kỳ tháng 1/2020, tháng 5/2020)

Thời gian học: 15 tuần/1 level (20 hrs/1 tuần)
Địa điểm: Tại Campus Regina.
Học phí: $4,100.00 CAD /1 level

KỲ NHẬP HỌC

– Chuyên ngành: Tháng 1, tháng 3 và tháng 9 (đa phần các ngành mở vào tháng 9)
– Tiếng Anh: Tháng 1, tháng 5 và tháng 9

YÊU CẦU XÉT TUYỂN

– Đối với các khóa chuyên ngành: Tốt nghiệp lớp 12. IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0) hoặc Duolingo 105 điểm/ PTE 63
– Đối với chương trình tiếng Anh EAP: Phải có tối thiểu IELTS 5.5 / Duolingo 85/ PTE 42

HỌC BỔNG

Sinh viên có thể apply sau học kỳ đầu tiên ngay khi có bảng điểm hoàn chỉnh.

Trường Cao đẳng Fanshawe (Fanshawe College)

SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG

Fanshawe College tự hào là một trong những trường cao đẳng lớn nhất của Ontario, vừa kỷ niệm 50 năm thành lập và phát triển vào năm 2017, tính đến thời điểm này đã đóng góp hơn 200,000 nhân lực trình độ cao cho thế giới ở nhiều mảng học thuật. Tổng cộng trường có 21,000 sinh viên toàn thời gian, trong đó có tới 6,500 sinh viên quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia khác nhau.

Fanshawe được đặt tại thành phố London thuộc tỉng bang Ontario, Canada – thành phố lớn thứ 11 của Canada. Thành phố xinh đẹp được mệnh danh là “thành phố rừng xanh” với tỉ lệ phủ xanh lý tưởng với hơn 470 công viên lớn nhỏ khác nhau, bao quanh bởi hệ thống hồ nước ngọt lớn nhất thế giới và có khoảng 500,000 dân. Không chỉ là thành phố xanh được thiên nhiên ưu đãi, London còn là trung tâm tài chính kinh tế cũng như giải trí nghệ thuật sôi động. London còn nổi tiếng là thành phố sôi động, an toàn và thân thiện với các du học sinh, chỉ cách hai giờ lái xe từ Toronto hoăc thác Niagara.

London một thành phố đủ lớn nhưng chi phí sinh hoạt tại lại phải chăng hơn rất nhiều so với các thành phố khác của Canada (theo thống kê mới nhất, chi phí sinh hoạt tại London thấp hơn tới 37% so với Toronto). Thành phố London tự hào là một cộng đồng có trọng tâm về giáo dục và chăm sóc sức khoẻ, với môi trường sống sạch sẽ và lành mạnh.

ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

– Fanshawe được biết đến là một trong những trường cao đẳng công lập đầu tư rất nhiều ngân sách vào việc xây dựng cơ sở vật chất dành cho sinh viên. Trường có đến 9 campus khác nhau để phục vụ cho việc học.

– Ngoài ra trong khuôn viên trường còn có khu phức hợp thể dục thể thao, sân vận động, nhà thi đấu, Student Dental Clinic, phòng học mô phỏng, phòng lab dành riêng cho khối ngành BioTech rộng hơn 1,200m2, trung tâm hỗ trợ các dự án khởi nghiệp Leap Junction.

– Quy mô lớp học nhỏ, chỉ tầm 18-25 sinh viên/lớp. Trong đó tỉ lệ sinh viên bản địa chiếm 50%

– Chương trình học mang tính thực tiễn cao, đa phần các ngành sẽ học 50% lý thuyết – 50% thực hành

– Fanshawe là 1 trong 2 trường duy nhất tại Canada được Adobe chọn làm Adobe Creative Campus, sinh viên được truy cập tất cả app của Adobe miễn phí trong suốt thời gian học

– Trung tâm phát triển sáng tạo và đào tạo nhân lực “Innovation Village”. Tại đây, sinh viên có cơ hội được tham dự vào các “dự án thật” của doanh nghiệp. Qua đó các bạn sẽ tích luỹ được kinh nghiệm làm việc cũng như đầu tư CV của mình “sáng hơn”. Trung tâm này trị giá 58 triệu đô từ ngân sách của Chính Phủ cùng các doanh nghiệp đầu tư vào, nhằm đào tạo cũng như thu hút nguồn chất xám chất lượng cao từ sinh viên và giảng viên.

Chương trình hỗ trợ việc làm chuyên sâu dành cho sinh viên. Hiện tại, trong khối các trường cao đẳng, Fanshawe đang đứng số 1 tại tỉnh bang Ontario về tỉ lệ sinh viên có việc làm trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp. Các dịch vụ cho sinh viên bao gồm:

+ Cổng thông tin tuyển dụng dành riêng cho sinh viên Fanshawe cập nhật tin tức việc làm hàng ngày (full-time, part-time, volunteer, on-campus)

+ Các workshop chia sẻ về cách viết CV, Cover Letter, kĩ năng phỏng vấn để có thể thể hiện tốt nhất các kỹ năng của bản thân trước nhà tuyển dụng

+ Các workshop chuyên sâu về nghề nghiệp để sinh viên có thể cập nhật các xu hướng tuyển dụng, xu hướng làm việc trong ngành và đặc biệt mở rộng được “network” của mình

+ Các hội chợ việc làm tại campus – tổ chức 2 lần mỗi năm với 150 nhà tuyển dụng tham gia. Sinh viên có cơ hội được tuyển dụng ngay tại chỗ

CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ TỐI ƯU VỚI SINH VIÊN QUỐC TẾ

Với chính sách hỗ trợ sinh viên tối ưu, rất nhiều tiện ích đã được tích hợp miễn phí trong gói học phí khi nhập học của sinh viên như:

– Thẻ xe bus trong nội thành London – Bảo hiểm sức khỏe toàn Canada 

– Chương trình chăm sóc mắt và răng miệng

– Miễn phí khi sử dụng tất cả các cơ sở tập luyện thể thao trong trường

– Cơ hội tham gia miễn phí hơn 200 câu lạc bộ và sự kiện thường niên

– Dịch vụ đón miễn phí ở sân bay và 2 đêm ở miễn phí cho học sinh mới

ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

Chương trình sau trung học:

– Điểm trung bình: 65% hoặc cao hơn

– Điểm IELTS: 6.0 (các điểm kỹ năng tối thiểu 5.5)

Chương trình sau đại học:

– Bằng Cử nhân/Bằng Cao đẳng nâng cao/Bằng Cao đẳng

– IELTS: 6.5 (các điểm kỹ năng tối thiểu 6.0)

CHI PHÍ HỌC TẬP

  • Phí xét đơn $100 CAD
  • Học phí $16,000 – $18,000 CAD/năm
  • Chi phí ăn ở Homestay: $900 CAD/tháng
  • Ký túc xá: $1,200 CAD/tháng
  • Bảo hiểm $835.98 CAD

Học bổng đầu vào:

  • $1,000 CAD chương trình sau trung học
  • $2,000 CAD chương trình cử nhân

Chia sẻ kinh nghiệm đến Canada mùa dịch diện du học sinh

Dưới đây là bài chia sẻ thông tin thực tế của sinh viên Algonquin đến Canada vào tháng 4/2021, các bạn cùng xem để chuẩn bị kế hoạch bay của mình tốt hơn nhé:

********************************

Chia sẻ kinh nghiệm đến Canada mùa dịch diện du học sinh

Đại dịch Covid đến như một cơn gió, tưởng qua mau mà lâu không tưởng. Để ngăn chặn đại dịch lây lan, các chính phủ đã phải vò đầu bứt tóc thiết kế nên đủ loại chính sách. Chính phủ Canada cũng vậy, đã phải xây dựng cả một hệ thống điều phối và quản lý mới để bảo vệ sức khoẻ người dân. Di chuyển đến Canada lúc này khó khăn và tốn kém hơn bình thường rất nhiều. Vì vậy, em viết bài này để chia sẻ kinh nghiệm di chuyển đến Canada của cá nhân em, hi vọng có ích cho những người có việc cần phải di chuyển.

Dưới đây là một ít thông tin cá nhân để mọi người đối chiếu với trường hợp của mình, từ đó lọc thông tin có thể áp dụng được hiệu quả hơn ạ.

Em đăng ký học ở Ottawa từ đầu năm, đã học online một kì, theo trường Algonquin.

Em bay từ Hà Nội, và bắt đầu đặt vé/khách sạn đúng 1 tuần trước ngày bay.

Em bay đến Montreal (một trong bốn sân bay quốc tế của Canada vẫn được mở để đón hành khách quốc tế có lí do nhập cảnh thiết yếu) ngày 30/4.

**Thông tin cập nhật: **Rất nhiều nơi ở Canada đang lockdown, đặc biệt là Ontario chỗ em học thì khá gắt, nên có tin rằng Canada đang hạn chế không cho du học sinh sang là không đúng nha. Lệnh lockdown và curfew không áp dụng lên du học sinh (có lí do chính đáng) có kế hoạch cách ly đầy đủ. Các bác không phải lo có nên bay hay không đâu nhé.

Nhưng nói chung các bác cứ viết một thư hỏi rõ thông tin bên trường/công ty là chắc nhất. Như trường em trả lời nhanh, cực kì rõ ràng và đầy đủ.

Bảng tóm lược quy trình nhập cảnh vào Canada theo đường bay

Túm cái váy lại cơ bản là test trước khi bay – nhập cảnh test thêm 1 cái ở sân bay – đến khách sạn cách ly 3 ngày – về chỗ cách ly chuẩn bị sẵn cho 11 ngày còn lại.

TRƯỚC KHI BAY

Quá trình em đi thì việc chuẩn bị cho chuyến bay sẽ bao gồm:

  • Đặt vé máy bay
  • Đặt khách sạn cách ly ở điểm đầu tiên
  • Đặt vé tàu/máy bay/bus đến điểm đến thứ hai (nếu các bác vẫn phải di chuyển tiếp, nếu không thì thôi)
  • Đặt khách sạn ở điểm đến thứ hai
  • Làm test Covid
  • Tải ArriveCAN

Ở dưới, em sẽ điểm những điều cần chú ý ở mỗi giai đoạn nhé.

1. KIỂM TRA LẠI TOÀN BỘ GIẤY TỜ

Như vậy tức là kiểm tra hạn hộ chiếu, visa, thư nhận học (Letter of Acceptance – LOA), hoặc thư mời việc (Employment Letter).

Ở cửa khẩu, sĩ quan sẽ kiểm tra thêm: Approval letter từ chính phủ Canada và giấy chứng nhận Validity of Biometric Information (chứng nhận sinh trắc).

Ngoài ra, vì tình thế dịch, kiểm soát thông tin nghiêm ngặt hơn, nên các bác nên xin bên trường/công ty giấy hỗ trợ xác nhận thông tin và lí do phải nhập cảnh để di chuyển dễ dàng hơn. Ví dụ như trường em, Algonquin, cấp một giấy Confirmation of Covid Readiness Plan Approval chẳng hạn. Loại giấy này không thiết yết sống còn, nhưng sẽ tạo rất nhiều thuận tiện, bớt thời gian. Em biết có mấy bạn học sinh gặp vấn đề ở cửa khẩu vì không có giấy tờ hỗ trợ, ngay cả khi có kế hoạch cách ly đàng hoàng rồi.

2. CHỌN NGÀY VÀ ĐẶT VÉ MÁY BAY

Khi đã chọn được ngày rồi thì là đến lúc đặt vé máy bay. Ở thời điểm viết bài thì từ Việt Nam đến Canada vẫn có kha khá hãng/chuyến bay. Cụ thể những hãng em biết là: Qatar, Korean Air và EVAair.

**Chú ý: **Em bay từ Hà Nội đến Montreal, cách ly 3 ngày ở Montreal, rồi từ Montreal bắt tàu đến Ottawa để cách ly nốt số ngày còn lại. Thế nên những hãng em biết đều là tìm từ Hà Nội đến Montreal nhé.

Em chọn đi Qatar vì em vốn trước giờ luôn trung thành với Qatar dịch vụ tốt và cẩn thận. Quan trọng hơn là chuyến của Qatar từ Hà Nội đến Montreal cực kì thẳng và tiện, tròn 23 tiếng 30 phút (giảm thời gian di chuyển để giảm nguy cơ phiền toái với cái test Covid ạ). Chuyến của em bay từ 1h50 sáng 30/4, và hạ cánh xuống Montreal lúc 14:40 chiều 30/4. Vé của Qatar dao động từ 850$ đến 1000$. EVAair và KoreanAir có những chuyến rẻ hơn nhưng theo em thì bất tiện hơn, kiểu như phải đổi hai chặng hoặc transit quá dài.

**Chú ý: **mỗi hãng có quy định về test Covid khác nhau, các bác nên gọi hẳn hãng kiểm tra một lần. Như em bay Qatar thì chỉ cần là test Covid thì làm ở đâu cũng được. Nhưng kiểm tra trước để chắc chắn rằng hãng không đòi ở một điểm xét nghiệm chỉ định cụ thể nhé.

Hiện tại, Canada chỉ mở bốn sân bay quốc tế ở Quebec (Montreal), Ontario (Toronto), Alberta (Calgary) và British Columbia (Vancouver).

3. ĐẶT KHÁCH SẠN Ở ĐIỂM DỪNG ĐẦU BIÊN

3 ngày đầu tiên đến nơi các bác sẽ phải cách ly ở khách sạn chỉ định bởi nhà nước Canada. Các bác kiểm tra danh sách này https://www.canada.ca/…/list-government-authorized… để biết những khách sạn đủ tiêu chuẩn Cách ly.

Nói chung, giá niêm yết trên mạng và giá cách ly là hoàn toàn khác nhau. Nếu khách sạn đó không để sẵn gói cách ly trên mạng thì các bác phải liên lạc trực tiếp với họ để đặt phòng. Họ sẽ gửi đường link đến để các bác thanh toán. Nếu là thẻ debit thì họ sẽ chỉ hỏi pre-authorization rồi đến nơi mới chạc tiền (ở khách sạn em ở là vậy).

Hãy hỏi kĩ vấn đề xe di chuyển đến khách sạn và vấn đề ăn uống. Vấn đề di chuyển em sẽ nói kĩ hơn ở phần sau. Còn phần ăn uống thì em thấy tiền phòng đã gồm cả ba bữa rồi thi phải (em đặt Ramada thuộc chuỗi Wyndham của Montreal thì là như vậy).

Khách sạn nên đặt sớm một chút vì gần ngày hết phòng rất nhanh ạ. Em phải hỏi đến khách sạn thứ 4 mới còn phòng.

4. ĐẶT TÀU/BUS/MÁY BAY NẾU PHẢI ĐI TIẾP

Lệnh giới hạn ở Canada không ảnh hưởng đến di chuyển với lí do chính đáng. Tuy nhiên, hành khách tuyệt đối không được tự lái (trừ phi xe đã ở sẵn đậu trong chỗ đậu xe của sân bay), không được dùng dịch vụ xe riêng (như Uber là no no), và người nhà cũng không được đón (người đón sẽ phải vào cách ly cùng luôn).

Như vậy, nếu phải đến thành phố khác, hành khách chỉ có thể đi tàu/bus/ máy bay.

Các bác tra vé tàu ở đây: (hãng chính thức của Canada) Viarail – https://www.viarail.ca/en. Chú ý là Viarail tính kiện như máy bay. Vé economy thường là kèm 1 kiện 23kg và 1 balo hoặc kiện nhỏ 7kg. Mua thêm kiện 23kg là 40$CAD 1 kiện. Ở Canada, đi tàu họ khuyến cáo nên có mặt một tiếng trước khi tàu chạy để check in vé hoặc check in kiện (nếu chuyến các bác chọn có dịch vụ check in kiện).

Hãng bus lớn nhất của Canada là Greyhound https://www.greyhound.ca/. Thường thì bus rẻ và tiện hơn tàu. Nhưng ở thời điểm này, vé bus đắt hơn tàu rất nhiều. Vé economy từ Montreal đến Ottawa là khoảng 39$CAD, trong khi bus lên trăm luôn (lúc em đặt). Tuy nhiên em đặt business, vì business được 2 kiện luôn, cộng vào thì cũng ngang economy mua thêm kiện. Còn được free đồ uống và một bữa ăn trên tàu, cũng như chỗ nghỉ riêng trong ga tàu.

5. ĐẶT NƠI CÁCH LY THỨ HAI

Nói chung chỗ cách ly thứ hai khá phiền phức với những người lần đầu sang Canada lại không có người giúp đỡ, bởi thuê nhà thuê phòng khi chưa sang phức tạp, đặt khách sạn thì đắt. Chỗ ở thứ hai lại phải thoả mãn các điều kiện sau:

Phòng cách ly riêng biệt, có toilet riêng

Không ở những nơi có nhiều người

Nơi có người có bệnh nền hoặc người có tuổi

Trường hợp của em rất đơn giản vì trường cung cấp chỗ cách ly biệt lập kèm đưa đón luôn nên em không phải lo gì. Nhưng trong trường hợp các bác phải tìm thì em thấy lựa chọn thuê airbnb thay vì khách sạn (căn hộ hoặc studio riêng) là khá hợp lý vì rẻ hơn (phải thông báo với chủ nhà trước để được hỗ trợ nhé). Một số người em biết đi kiểu này, không vấn đề gì. Nhưng hãy liên lạc với trường hoặc công ty của các bác để kiểm tra cho kĩ nha.

6. LÀM XÉT NGHIỆM COVID

Xét nghiệm Covid, đến thời điểm viết bài này, thì có hiệu lực trong vòng 72 giờ theo chính sách quy định của hãng bay và Canada – và phải có hiện lực đến tận lúc các bác hạ cánh – hết giữa chừng là cũng không được chấp nhận. Chính vì vậy em đã nhắc ở trên phần vé máy bay là em khuyến khích mua vé bay thẳng, ít transit và không quá dài.

Ở Hà Nội, hai chỗ em biết chắc chắn có làm dịch vụ test Covid là bệnh viện Việt Pháp và Medlatec (các chỗ khác em không rõ lắm, tìm mạng cũng không đủ. Em còn từng gọi thử cả viện dịch tễ trung ương thì họ bảo không làm, và chả có cách nào liên lạc với Bạch Mai cả).

Anyway, em làm của Medlatec, rất chuyên nghiệp, nhanh gọn, giá 1tr2, một ngày là có. Mỗi ngày họ gửi mẫu đi hai lần, lúc 11h sáng và 16h chiều (nên nhớ đến trước hai điểm giờ này). Chú ý: kết quả xét nghiệm tính từ lúc lấy dịch thể để xét nghiệp, không phải lúc kết quả ra.

Nếu các bác muốn làm bên Việt Pháp thì nên có kế hoạch sớm hơn: bên Việt Pháp phải xếp hàng đăng ký, kết quả ra cũng lâu hơn, và giá 3tr ạ.

7. TẢI ARRIVECAN

Đây là một app kiểm soát danh tính hành khách vào Canada nhằm quản lý Covid. Ngay khi xong xuôi mọi thứ các bác hãy tải ngay để khai đầy đủ thông tin trong app. App này không chỉ khai báo thông tin trước khi đến mà còn để các bác cập nhật tình hình sức khoẻ mỗi ngày để chính phủ theo dõi (kiểu short survey mỗi ngày ấy mà).

Chú ý: Có một số mẫu đơn cần số điện thoại Canada – điều không phải ở xa mà lấy được. Nếu đơn nào đòi số, các bác nên điền số điện thoại ở khách sạn cách ly đầu tiên (hoặc của người thân – nói chung là phải liên lạc được). Rồi khi sang chỗ cách ly thứ hai thì nên để liên lạc của chỗ thứ hai lại khách sạn đầu tiên, để trong trường hợp có người của chính phủ gọi đến kiểm tra thì khách sạn đầu tiên sẽ chuyển tiếp giùm các bác.

KHI HẠ CÁNH

Sau khi lên máy bay thành công và hoàn thành một chuyến mệt bã xác rồi, đã đến lúc hạ cánh. Hạ cánh là phải đăng nhập vào wifi luôn nhé!

Khi hạ cánh cũng có một số điều nên lưu ý.

  • Khai báo thông tin và lấy permit

Đoạn này chắc vẫn thế, nhưng thời dịch thêm một công đoạn khai báo tình trạng sức khỏe và kế hoạch lưu trú ở Canada qua hệ thống máy tự động ở sân bay. Đến nơi sẽ được hướng dẫn nên không vấn đề gì.

Qua cửa kiểm tra hộ chiếu, visa và các giấy tờ cơ bản đã nhắc đến ở phần trên thì các bác sẽ sang văn phòng Immigration để lấy study permit hoặc work permit (hoặc cà 2).

Lấy giấy tờ xong, em được hướng dẫn sang chỗ làm kiểm tra Covid tại sân bay (miễn phí). Họ sẽ cấp tài khoản để kiểm tra kết quả. Trong vòng 3 ngày khi cách ly ở khách sạn đầu tiên kết quả sẽ đến. Chỉ khi âm tính thì mới được di chuyển sang chỗ cách ly thứ hai. Nếu dương là phải ở lại đó tiếp.

Lấy mẫu ở sân bay xong họ sẽ phát luôn một bộ kit tự lấy mẫu ở nhà để ngày 8 tự gửi đi nhé.

Từ sân bay đến khách sạn, hoặc là các bác đi xe của khách sạn (nếu khách sạn đó có sắp xếp), hoặc là đi taxi (có thể đi xe riêng nếu xe đỗ sẵn ở sân bay). Không được người đón hoặc đi bất kì phương tiện nào khác. Taxi sẽ ở ngay ngoài như bình thường. Phải trả tiền mặt. Phải giữ hóa đơn để khách sạn thanh toán taxi.

Sau khi ở ba ngày xong, nếu phải sang thành phố khác, các bác có thể đặt taxi hoặc Uber từ khách sạn để đến bến tàu/ bus/ sân bay. Em đặt uber đi bến tàu, không vấn đề gì. Nhưng Uber cần thẻ nha.  

  • Trong lúc cách ly

Cách ly ở đâu thì cũng cùng một nguyên tắc: không bước ra khỏi phòng, tránh tiếp xúc với người khác.

Nhân viên chính phủ sẽ gọi đến để kiểm tra ở một thời điểm nào đấy trong ba ngày đầu tiên, hãi để ý điện thoại một chút nha. Và thời gian cách ly thứ hai, nếu là kế hoạch riêng, họ cũng sẽ gõ cửa kiểm tra ạ (trong trường hợp em họ còn gọi kiểm tra mỗi ngày luôn).

Mỗi ngày phải tự báo cáo với app ArriveCAN.

Ngày thứ 8 trong cách ly, hãy làm theo hướng dẫn của bộ kit lấy mẫu nhận ở sân bay, tự lấy mẫu dịch của mình rồi gửi đi để kiểm tra. Hãy xác nhận với người hỗ trợ cách ly thứ hai để sắp xếp gửi mẫu (ở Calgary phải ra pharmacy, và sẽ được hướng dẫn ở sân bay). Chú ý: ngay cả khi kết quả của ngày 8 trở lại âm tính thì các bác vẫn phải cách ly cho đến hết thời gian 14 ngày mới thôi.

  • Các app/ link hỗ trợ

Trong lúc cách ly ở địa điểm thứ hai, nếu không có bạn bè hay người thân “tiếp tế” thì sau đây là những dịch vụ tận nơi hiệu quả:

App instacard. Đây là một dịch vụ vận chuyển thực phẩm địa phương đến tận nhà hiệu quả ở Canada, gồm nhiều hãng và cửa hàng khác nhau ạ.

Walmart

T & T supermarket (siêu thị châu Á ở Ottawa, siêu vui nha!)

Skipthedishes

Uber Eats

Rexall Direct giao hàng thuốc và các sản phẩm y tế tận nơi.

Tất nhiên, ngoài những đường link trên thì các bác đặt hàng ở đâu cũng được, miễn là khi giao hàng bạn và người giao hàng không tiếp xúc là được.

Túm lại, đây là kinh nghiệm cá nhân của em, hy vọng chúng giúp ích cho những người chuẩn bị bay sang Canada vào thời gian này ạ.

Nguồn: Uyn (blog nguyenx.com)

60 chương trình hấp dẫn tại Cambrian College

BẰNG CẤP CERTIFICATE (1 năm), DIPLOMA (2 năm), ADVANCED DIPLOMA (3 năm):

Khóa EAP (tháng 7.9.11)

  • Level A: IELTS < 5.0 hoặc DUOLINGO 50-75 (8 tháng)
  • Level B: IELTS 5.0 – 5.5 hoặc DUOLINGO 80-105 (4 tháng)

Khoa Business & IT:

  • Business (2 năm) / Business – Accounting (2 năm)
  • Business Administration (3 năm) / Business Administration – Accounting (3 năm) 
  • Business Fundamentals (1 năm)
  • Computer Programming – Internet of Things (IOT) (2 năm) 
  • Computer Systems Technician (2 năm) 
  • Computer Systems Technology (3 năm) 
  • Media Communications (2 năm)

Khoa Community Services

  • Early Childhood Education (2 năm)  (hiện tại đã FULL)
  • Child and Youth Care (3 năm)
  • Developmental Services Worker (2 năm)
  • Social Service Worker (2 năm) 

Khoa Arts, Design and Music

  • Animation (3 năm) 
  • Game Design (2 năm)
  • Design and Visual Arts (2 năm)
  • Graphic Design (3 năm) 
  • Music – Performance (3 năm)

Khoa Engineering Technology

  • Chemical Engineering Technology (3 năm) 
  • Civil Engineering Technician (2 năm)
  • Civil Engineering Technology (3 năm) 
  • Electrical Engineering Technician – Industrial (2 năm) (hiện tại đã FULL)
  • Electrical Engineering Technology – Industrial (3 năm)  (hiện tại đã FULL)
  • Electromechanical Engineering Technician – Mechatronics (2 năm)
  • Electromechanical Engineering Technology – Mechatronics (3 năm) 
  • Mechanical Engineering Technician (2 năm)
  • Mechanical Engineering Technology (3 năm) 
  • Mining Engineering Technician (2 năm)
  • Mining Engineering Technology (3 năm) 
  • Power Engineering Technician (2 năm) (hiện tại đã FULL)
  • Power Engineering Technology (3 năm) (hiện tại đã FULL)

Khoa Safety and Environmental Studies

  • Environmental Technician Workplace (2 năm) 
  • Safety and Prevention Technician (2 năm)

Khoa Health Sciences

  • Massage Therapy (3 năm)
  • Occupational Therapist Assistant and Physiotherapist Assistant (2 năm) 
  • Personal Support Worker (1 năm) 
  • Fitness and Health Promotion (2 năm)
  • Pre-Health Sciences (1 năm)

Khoa Law and Justice

  • Community and Justice Services (2 năm)
  • Police Foundations (2 năm)
  • Protection,Security and Investigation (2 năm)

Khoa Skills and Trades Training

  • Carpentry Renovation Techniques (1 năm)
  • Heating, Ventilation, and Air Conditioning Technician (2 năm)
  • Heavy Equipment Technician (2 năm)
  • Industrial Mechanical Millwright Technician (2 năm) 
  • Mechanical Technician – Manufacturing/Machining (2 năm)
  • Motive Power Technician-Service and Management(2 năm) 
  • Motive Power Technician – Truck and Coach (2 năm)
  • Welding and Fabrication Technician (2 năm) 
  • Pre- Trade (1 năm)

Yêu cầu đầu vào: IELTS 6.0 (no band 5.5) hoặc DUOLINGO 105 – 115

BẰNG CẤP GRADUATE CERTIFICATES (1 năm)

  • Addictions and Mental Health
  • Community and Health Services Navigation 
  • Crime Analytics
  • Health Analytics 
  • Environmental Monitoring and Impact Assessment
  • Business Analytics  (tháng 9 và tháng 11)
  • Human Resources Management  (tháng 9 và tháng 11)
  • International Business Management  (tháng 9 và tháng 11)
  • IT Business Analyst  (tháng 9 và tháng 11)
  • Mobile Application Development 
  • Organization Management  (tháng 9 và tháng 11)
  • Project Management  (tháng 9 và tháng 11)
  • Public Relations 
  • Supply Chain Management  (tháng 9 và tháng 11)

Có thể chọn 2 chương trình 1+1 để có PGWP lên đến 3 năm.

Yêu cầu đầu vào: IELTS 6.5 (no band 6.0) hoặc DUOLINGO 120+

—

Ưu đãi đầu vào:

  • Miễn phí ghi danh 95$
  • Cover 50% phí cách ly 14 ngày
  • Miễn phí đón tại sân bay
  • Giảm phí KTX còn 425$/ tháng (áp dụng kỳ đầu tiên)
  • Tặng voucher mua sách trị giá 500$
  • Nhiều học bổng trong qua trình học

Canada công bố chương trình định cư mới

CHƯƠNG TRÌNH ĐỊNH CƯ HOÀN TOÀN MỚI CỦA CANADA!!
CHỈ DÀNH CHO 40000 BỘ HỒ SƠ NHANH NHẤT!!

Điều kiện yêu cầu chỉ cần:

  • Yêu cầu tiếng anh CLB 5 các kĩ năng (4.0 R and 5.0 other bands)
  • Đã tốt nghiệp tại Canada (ngày tốt nghiệp sau tháng 1/2017) từ 1 trường có DLI.
  • Bằng cấp tại Canada của các bạn chỉ cần từ 8 tháng trở lên (và học ít nhất 16 tháng tại Canada)
  • Phải có SP để được học tại Canada
  • Đang đi làm và có PGWP (ko yêu cầu số năm kinh nghiệm)
    Thời gian mở hồ sơ: 6/5-5/11/2021 hoặc cho đến khi nào đủ 40 ngàn bộ họ sẽ ngưng nhận.

Chi tiết xem tại: https://bit.ly/3e4CePt

Điểm danh 5 ngành học “hót hòn họt” tại Cao đẳng Humber

Cao đẳng Humber đã cấp ​​436 giấy phép du học cho sinh viên Việt Nam vào năm 2019. Gần 87% sinh viên Humber có việc làm trong vòng sáu tháng sau khi tốt nghiệp. Vì vậy Humber College luôn là một lựa chọn tuyệt vời cho sinh viên.

5 lý do để chọn trường cao đẳng Humber

  • Một trong những trường cao đẳng lớn nhất ở Canada
  • 90% nhà tuyển dụng hài lòng với sinh viên tốt nghiệp Humber
  • Sự cân bằng hoàn hảo của cuộc sống đô thị và cảnh quan rừng tươi tốt ở Toronto
  • 7.289 suất, giải thưởng và học bổng hàng năm
  • Hơn 180 chương trình chuyển tiếp từ cơ hội bằng tốt nghiệp, văn bằng của các trường đối tác đến chứng chỉ sau đại học và chương trình thạc sĩ.

5 chương trình “không thể bỏ qua” tại Humber College

  • Giấy Chứng nhận Tốt nghiệp (Graduate Certificate) – Quản lý Kinh doanh Toàn cầu
  • Bằng Cao đẳng (College Diploma) – Quản lý Mỹ phẩm
  • Cử nhân Thương mại (Bachelor of Commerce) – Quản lý Chuỗi cung ứng
  • Bằng tốt nghiệp Cao đẳng (College Diploma) – Quản lý Kinh doanh
  • Bằng Cao đẳng (College Diploma ) – Nhà hàng – Khách sạn và Quản lý Vận hành Nhà hàng

Giấy Chứng nhận tốt nghiệp – Quản lý kinh doanh toàn cầu (Global Business Management)

Mô tả chương trình

Chương trình Quản lý Kinh doanh Toàn cầu trang bị cho sinh viên về nhiều ngành nghề quản lý kinh doanh khác nhau và thời gian lựa chọn ngành nghề phù hợp với bản thân. Sinh viên không cần kinh nghiệm kinh doanh cũng như không yêu cầu các khóa học tiên quyết, chỉ cần bằng cử nhân và mong muốn, đam mê làm việc trong lĩnh vực quản lý kinh doanh.

Ở năm học đầu tiên, chương trình giảng dạy bao gồm các lĩnh vực chức năng chính của doanh nghiệp và phát triển những phẩm chất mà mọi doanh nghiệp mong muốn ở các nhà quản lý của họ: lãnh đạo, giao tiếp, sáng tạo, giải quyết vấn đề, làm việc theo nhóm, lập kế hoạch chiến lược và nhiều yếu tố khác.

Ở năm học thứ hai, sinh viên chọn một trong 9 phân ngành phù hợp với nhu cầu và sở thích cá nhân của mình, bao gồm:

  • Quản lý phương tiện quảng cáo
  • Giải quyết tranh chấp
  • Doanh nghiệp Doanh nhân
  • Quản lý sự kiện
  • Quản lý thời trang
  • Kế hoạch tài chính
  • Quản lý nguồn nhân lực
  • Quản trị kinh doanh quốc tế
  • Quản trị maketing

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn tối thiểu: Bằng Cử nhân 3 năm
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % điểm chuyển đổi
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp , ứng viên phải đến từ quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 88 (Nghe tối thiểu : 22.0, Đọc tối thiểu: 22.0, Nói tối thiểu: 22.0, Viết tối thiểu: 22.0)
  • IELTS trung bình tối thiểu: 6.5 (Tối thiểu Nghe: 6.0, Đọc tối thiểu: 6.0, Nói tối thiểu: 6.0, Viết tối thiểu: 6.0)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 125
  • Tổng PTE tối thiểu: 61

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí phụ trợ chương trình: $ 115/ lần

Văn bằng Cao đẳng – Quản lý Mỹ phẩm (Cosmetic Management)

Mô tả chương trình

Chương trình Quản lý mỹ phẩm của Humber cung cấp cho sinh viên tiếp cận các cơ sở kinh doanh và các kỹ năng cần có về lĩnh vực mỹ phẩm trong ngành dịch vụ làm đẹp và chăm sóc cá nhân đang ngày càng phát triển.

Chương trình giảng dạy, được thiết kế với sự phối hợp của ngành mỹ phẩm, tập trung vào xu hướng thị trường hiện tại và kết hợp tất cả các ngành học mà sinh viên cần có để đáp ứng công việc trong lĩnh vực sản phẩm chăm sóc cá nhân. Các khóa học trong chương trình bao gồm đào tạo về thành phần sản phẩm mỹ phẩm và chăm sóc da, bán lẻ, buôn bán, tiếp thị và truyền thông xã hội, ứng dụng trang điểm và chăm sóc da, cũng như các kỹ năng cần thiết để điều hành một doanh nghiệp độc lập. Ngoài ra, các chủ đề như ý nghĩa môi trường và sự nhạy cảm đa văn hóa được lồng vào mỗi khóa học.

Chương trình của Humber cung cấp một loạt các khóa học về mỹ phẩm tập trung vào kinh doanh. Sinh viên sẽ được giới thiệu về lịch sử của mỹ phẩm và thời trang; bán lẻ; kiến thức về mỹ phẩm và mùi thơm sản phẩm; và ứng dụng bao gồm lý thuyết màu sắc và các nguyên tắc cơ bản về chăm sóc da. Sinh viên sẽ học đạo đức kinh doanh, quản lý buôn bán mỹ phẩm và quản lý quầy bán. Ngoài ra, học viên còn sẽ học cách sử dụng phần mềm máy tính có liên quan và xây dựng các kỹ năng nghề nghiệp với kỹ thuật ứng dụng thẩm mỹ tiên tiến.

Khi hoàn thành chương trình học, sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng kinh doanh và học cách lên kế hoạch cho các sự kiện và buổi giới thiệu sản phẩm, lập kế hoạch và thực hiện một hội thảo về da hoặc mỹ phẩm. Chưa kể, sinh viên cũng sẽ học các kỹ thuật ứng dụng tiên tiến hơn cho TV, phim và các hiệu ứng đặc biệt.

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu Yêu cầu: Lớp 12 / Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % điểm chuyển đổi
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh:
  • Để được nhập học trực tiếp, ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 80 (Nghe tối thiểu: 20.0, Đọc tối thiểu: 20.0, Nói tối thiểu: 20.0, Viết tối thiểu: 20.0)
  • Tối thiểu IELTS trung bình: 6 (Tối thiểu Nghe: 5.5, Đọc tối thiểu: 5.5, Nói tối thiểu: 5.5, Viết tối thiểu: 5.5)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 105
  • Tổng PTE tối thiểu: 53

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí phụ trợ của chương trình: $ 881/ năm

Cử nhân Thương mại – Quản lý Chuỗi cung ứng (Supply Chain Management)

Mô tả chương trình

Chương trình cấp bằng Cử nhân Thương mại – Quản lý Chuỗi cung ứng của Humber cung cấp nền tảng về cả kiến ​​thức kinh doanh chung và kỹ năng chuỗi cung ứng chuyên biệt trong nhiều ngành công nghiệp. Chương trình nhấn mạnh vào kinh nghiệm thực hành, giúp sinh viên trở thành ứng viên nổi trội trong thị trường toàn cầu cạnh tranh cao như hiện nay.

Chương trình của Humber nghiên cứu về nền tảng kinh doanh trong các lĩnh vực như tổ chức, luật, kinh tế, tài chính và kế toán, tiếp thị và quản lý hoạt động. Các khóa học chuyên ngành sẽ tập trung vào việc sử dụng các lý thuyết, phương pháp và kỹ thuật hiện tại để giải quyết vấn đề và phát triển các chiến lược quản lý chuỗi cung ứng.

Giáo sư của Humber được nhiều người biết đến và kính trọng nhờ kinh nghiệm thực tế và các mối liên hệ trong ngành. Các chuyên gia chuỗi cung ứng sử dụng các nghiên cứu điển hình và chương trình giảng dạy dựa trên dự án để giúp sinh viên áp dụng việc học trên lớp vào các tình huống thực tế. Chưa kể, còn có một dự án kinh doanh cấp cao trong năm thứ tư cho phép sinh viên tích lũy kinh nghiệm giải quyết vấn đề và ra quyết định trong môi trường làm việc theo nhóm.

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu Yêu cầu: Lớp 12/ Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 65,0 % điểm chuyển đổi
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp, ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • TOEFL iBT tối thiểu: 84 (Nghe tối thiểu: 21.0, Đọc tối thiểu: 21.0, Nói tối thiểu: 21.0, Viết tối thiểu: 21.0)
  • IELTS trung bình tối thiểu: 6.5 (Tối thiểu Nghe: 6.0, Đọc tối thiểu: 6.0, Nói tối thiểu: 6.0, Viết tối thiểu: 6.0)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 115
  • Tổng PTE tối thiểu: 58

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí không bắt buộc học phí: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí Co-op/ placement: $ 220/ năm

Bằng tốt nghiệp Cao đẳng – Quản lý kinh doanh (Business Management)

Mô tả chương trình

Chương trình Quản lý kinh doanh của Humber đáp ứng nhu cầu tìm hiểu về hoạt động bên trong của bối cảnh kinh doanh năng động ở Canada và phát triển kiến ​​thức chuyên môn quan trọng để thúc đẩy tiềm năng nghề nghiệp của sinh viên. Chương trình hướng đến lĩnh vực kinh doanh với cách tiếp cận thực tế, dựa trên kỹ năng sẽ giúp sinh viên bắt đầu hành trình đạt được mục tiêu và tạo ra sự khác biệt giữa các tổ chức đào đào khác.

Chương trình giảng dạy giúp sinh viên nắm bắt về các khía cạnh thiết yếu của kinh doanh bao gồm tiếp thị, thương mại điện tử, kế toán, viết kinh doanh và truyền thông. Thông qua các bài tập cá nhân và nhóm trong các khóa học do các chuyên gia và doanh nhân giàu kinh nghiệm giảng dạy, sinh viên sẽ xây dựng kiến ​​thức quản lý kinh doanh cho riêng mình và có được những hiểu biết trực tiếp về thực tiễn, xu hướng và cơ hội kinh doanh hiện tại. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng thực tế mà nhà tuyển dụng yêu cầu ngày nay thông qua các cơ hội học tập trải nghiệm bao gồm các khóa học độc đáo được xây dựng xung quanh các mô phỏng kinh doanh đầy thử thách và thậm chí là cơ hội xây dựng và tham gia quản lý một doanh nghiệp thực sự.

Trong năm đầu tiên, sinh viên sẽ được giới thiệu tổng quan về các ngành kinh doanh cơ bản bao gồm toán học tài chính, thiết yếu PC, tiếp thị, kinh tế vi mô, luật kinh doanh, tiếp thị dịch vụ và các nguyên tắc quản lý.

Trong năm thứ hai, trọng tâm bao gồm các ứng dụng máy tính kinh doanh, kế toán, thương mại điện tử, quản trị nhân sự, quản lý hoạt động, tài chính kinh doanh, lãnh đạo và khởi nghiệp.

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu Yêu cầu: Lớp 12 / Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % Chuyển đổi điểm
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp , ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 80 (Nghe tối thiểu: 20.0, Đọc tối thiểu: 20.0, Nói tối thiểu: 20.0, Viết tối thiểu: 20.0)
  • Điểm IELTS trung bình tối thiểu: 6 (Tối thiểu Nghe: 5.5, Đọc tối thiểu: 5.5, Nói tối thiểu: 5.5, Viết tối thiểu: 5.5)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 105
  • Tổng PTE tối thiểu: 53

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí phụ trợ chương trình: $ 115/ năm

Bằng Cao đẳng – Nhà hàng & Khách sạn – Quản lý Điều hành Nhà hàng & Khách sạn (Hospitality – Hotel and Restaurant Operations Management)

Mô tả chương trình

Chương trình cấp bằng Quản lý Điều hành Nhà hàng – Khách sạn của Humber dẫn đầu trong lĩnh vực đào tạo quản lý khách sạn. Sinh viên sẽ phát triển các kỹ năng quản lý kinh doanh của mình thông qua việc học thực hành, các lớp lý thuyết và phòng thí nghiệm thực hành do các chuyên gia trong ngành hướng dẫn.

Ngoài ra, sinh viên còn có cơ hội nâng cao tiềm năng việc làm với các chứng nhận trong ngành như dịch vụ xuất sắc, an toàn thực phẩm, dịch vụ đồ uống, trách nhiệm và kiến ​​thức về thức uống. Ngoài ra, sinh viên còn được tìm hiểu các ứng dụng phần mềm hiện đại bao gồm Silverware, hệ thống điểm bán hàng hàng đầu của nhà hàng và Opera, phần mềm hệ thống quản lý khách sạn hàng đầu. Bên cạnh đó, khóa học thực tế trong ngành kéo dài 12 tuần, cung cấp cho sinh viên kinh nghiệm thực tế và các mối liên hệ trong ngành

Đến với chương trình Quản lý Điều hành Nhà hàng – Khách sạn của Humber, sinh viên luôn nhận được sự chỉ dẫn và hướng dẫn có giá trị từ đội ngũ giảng viên có nhiều kinh nghiệm trong ngành về các khái niệm như tiếp thị và bán hàng, quản lý lãnh đạo và tính bền vững

Yêu cầu nhập học

  • Trình độ học vấn Tối thiểu: Lớp 12/ Trung học
  • Điểm trung bình tối thiểu: 50,0 % Chuyển đổi điểm
  • Yêu cầu về trình độ tiếng Anh: Để được nhập học trực tiếp , ứng viên phải đến từ một quốc gia nói tiếng Anh hoặc đáp ứng một trong các điểm kiểm tra tiếng Anh sau:
  • Tối thiểu TOEFL iBT: 80 (Nghe tối thiểu: 20.0, Đọc tối thiểu: 20.0, Nói tối thiểu: 20.0, Viết tối thiểu: 20.0)
  • Tối thiểu IELTS tổng thể: 6 (Tối thiểu Nghe: 5.5, Đọc tối thiểu: 5.5, Nói tối thiểu: 5.5, Viết tối thiểu: 5.5)
  • Điểm kiểm tra tiếng Anh tối thiểu Duolingo: 105
  • Tổng PTE tối thiểu: 53

Đối với việc nhập học có điều kiện, thay vì nộp điểm kiểm tra trình độ ngoại ngữ, ứng viên có thể hoàn thành các khóa học tiếng Anh dự bị. Thời lượng của khóa học tiếng Anh được xác định dựa trên trình độ thông thạo tiếng Anh của ứng viên.

Các khoản phí khác:

  • Phí bắt buộc: $ 760/ năm
  • Phí bảo hiểm y tế: $ 420/ năm
  • Phí sách giáo khoa và đồ dùng học tập: $ 900/ năm
  • Phí phụ trợ chương trình: $ 189/ năm

Học ngành Personal Support Worker (Nhân viên hỗ trợ cá nhân) tại Niagara College, Canada

Bạn có cam kết tác động tích cực đến chất lượng cuộc sống của người khác không?

Nhân viên hỗ trợ cá nhân là một ngành nghề giúp cung cấp dịch vụ chăm sóc sức khỏe với đầy đủ kỹ năng và chuyên môn; hỗ trợ khách hàng trước những thách thức về thể chất và tâm lý xã hội trong đời sống.

Điểm nổi bật của chương trình

  • Khóa học về giáo dục chuyên nghiệp, được thiết kế riêng để tăng cường kỹ năng cộng tác đối với nhân viên chăm sóc sức khỏe.
  • 42 giờ trải nghiệm thực tế trong các cơ sở phòng thí nghiệm hiện đại tại Cao đẳng Niagara và 266 giờ thực hành lâm sàng trong môi trường y tế chuyên nghiệp và cộng đồng.
  • Cơ hội chuyển sang học kỳ 2 của chương trình Điều dưỡng thực hành của Cao đẳng Niagara.
  • Tốt nghiệp với 2 chứng chỉ bổ sung:
  • Chứng chỉ Quản lý An toàn Thực phẩm (Managing Safety certificate), cung cấp chương trình giảng dạy ẩm thực độc đáo tập trung vào chế biến món ăn; và
  • Chứng chỉ Phương pháp Thuyết phục Hòa nhã (Gentle Persuasive Approach certificate), tập trung vào việc chăm sóc những cá nhân mắc chứng sa sút trí tuệ và các bệnh về nhận thức khác.

Yêu cầu nhập học

  • Tốt nghiệp THPT
  • IELTS 6.0 (không kỹ năng dưới 5.5)

Cơ hội nghề nghiệp

  • Chăm sóc cấp tính ở bệnh viện
  • Chương trình ngày dành cho người lớn
  • Tổ chức sinh hoạt cộng đồng
  • Chăm sóc tại nhà
  • Dịch vụ an dưỡng tuổi già và chăm sóc xoa dịu
  • Cơ sở chăm sóc lâu dài như viện dưỡng lão…
  • Chăm sóc người cao tuổi
  • Chăm sóc giảm nhẹ và chăm sóc cuối đời

Chương trình học

Kỳ Một

  • Chăm sóc hỗ trợ (Supportive Care)   
  • Truyền thông trong chăm sóc sức khỏe (Communication in Healthcare)
  • Giới thiệu về Giáo dục và Thực hành Chuyên nghiệp (Introduction to Interprofessional Education and Practice)
  • Hỗ trợ cộng đồng và quản lý gia đình (Community Support and Home Management)
  • Phát triển và cải thiện sức khỏe (Development and Health Promotion Across the Life Span)
  • Cấu trúc và chức năng cơ thể con người (Human Body Structure and Function)
  • Vai trò của Nhân viên Hỗ trợ Cá nhân (Role of the Personal Support Worker)

Kỳ Hai

  • Chăm sóc Dài hạn (Long Term Care Institutional Placement)
  • Suy giảm nhận thức và sức khỏe tâm thần (Cognitive Impairment and Mental Health)
  • Những thay đổi trong cấu trúc và chức năng cơ thể (Alterations in Body Structure and Function)
  • Chăm sóc cuối đời (End of Life Care)
  • Củng cố về ngành nhân viên hỗ trợ cá nhân (Personal Support Worker Consolidation)

Các kỳ nhập học

  • Kỳ mùa thu (tháng 9): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 9/202, học kỳ 2 từ 1/2021 – 4/2021
  • Kỳ mùa đông (tháng 1): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 1/2021, học kỳ 2 từ 5/2021 – 8/2021
  • Kỳ mùa xuân (tháng 5): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 5/2021, hoc2 kỳ 2 từ 9/2021 – 12/2021

CÁCH ĐĂNG KÝ

  • Đăng ký ghi danh trực tuyến
  • Nộp hồ sơ
  • Học bạ/ Bảng điểm (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Bằng tốt nghiệp (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Chứng chỉ tiếng Anh  (Cambridge, IELTS, Doulingo, TOEFL, PTE, TOEIC)

HỌC PHÍ: 16,000 CAD – 19,000 CAD/ năm (ước tính)

  • Bao gồm: BHYT, vé xe buýt, học phí và các chi phí khác.
  • Có thể đóng phí trọn năm hoặc từng học kỳ (trước hạn đóng tiền ghi trên LoA)
  • Không phí đặt cọc

HỌC BỔNG

  • Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao, sau Đại học: 2,000 CAD/ năm/ học sinh
  • Cử nhân: 2,500 CAD – 20,000 CAD/ học sinh

CHỖ Ở

  • Thuê phòng: 400 – 550 CAD/ tháng (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • Nhà ở cùng người bản xứ (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • 1 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Từ 2 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Ký túc xá trong hoặc ngoài trường: xem tại website trường

HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC (Lương tối thiểu: 14.25 CAD/ giờ)

  • 20 giờ làm việc bán thời gian/ tuần
  • 40 giờ làm việc toàn thời gian/ tuần

SAU TỐT NGHIỆP: Được ở lại Canada làm việc sau tốt nghiệp (PGWP – Post-Graduate Work Permit)

  • Chương trình học 1 năm: 1 năm làm việc
  • Chương trình học 2 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 1 năm + 1 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 3 – 4 năm: 3 năm làm việc

Học ngành Social Service Worker (Nhân viên dịch vụ xã hội) tại Niagara College, Canada

Bạn có phải là người khát khao về vấn đề công bằng xã hội và muốn làm điều gì đó có ý nghĩa cho các cá nhân, tập thể và cộng đồng chịu nhiều bất lợi trong môi trường dịch vụ xã hội khác nhau không?

Là một Nhân viên Dịch vụ Xã hội, bạn hỗ trợ khách hàng giải quyết các vấn đề cá nhân và xã hội bằng cách cung cấp các chương trình tư vấn, dịch vụ cộng đồng và hỗ trợ xã hội.

Điểm nổi bật

  • Hơn 650 giờ kinh nghiệm làm việc thực tế, được hỗ trợ bởi cán bộ phụ trách tại nơi đó và thường được nhận lại làm việc.
  • Học tập kinh nghiệm thực hành thông qua các nghiên cứu điển hình, mô phỏng video và thảo luận nhóm.
  • Chương trình đáp ứng những thay đổi trong lĩnh vực dịch vụ xã hội bằng cách tiếp cận chống áp bức.
  • Cầu nối để lấy bằng Cử nhân thông qua các trường đại học ở Canada, Hoa Kỳ và Ireland.
  • Chứng nhận về can thiệp khủng hoảng không bạo lực

Yêu cầu nhập học

  • Tốt nghiệp THPT
  • IELTS 6.0 (không có kỹ năng nào dưới 5.5)

Cơ hội nghề nghiệp

  • Trung tâm cai nghiện
  • Cơ quan sức khỏe tâm thần cộng đồng
  • Cơ sở tập huấn
  • Cơ quan phúc lợi trẻ em
  • Sở Y tế và dịch vụ Dân sinh
  • Bệnh viện hoặc phòng khám y tế
  • Môi trường học đường hoặc thanh thiếu niên
  • Tổ chức về người cao tuổi

Chương trình học

Kỳ Một

  • Ứng dụng máy tính (Computer Applications)
  • Đa dạng và Hòa nhập ở Canada (Diversity and Inclusion in Canada)
  • Phương pháp I – Bài tập tình huống (Methods I (Case Work))
  • Định hướng cộng đồng và các vấn đề thực tiễn (Community Orientation and Practice Issues)
  • Phương pháp I – Làm việc nhóm (Methods I (Group Work))
  • Dịch vụ xã hội I (Social Services I)
  • Kỹ năng giao tiếp cần thiết cho các dịch vụ cộng đồng (Essential Communication Skills for Community Services)

Kỳ Hai

  • Phương pháp II – Bài tập tình huống (Methods II (Case Work))
  • Thực hành Tích hợp và Các vấn đề I (Practice Integration and Issues II)
  • Phương pháp II – Làm việc nhóm và Nghiên cứu (Methods II (Group Work and Research)
  • Dịch vụ xã hội II (Social Services II)
  • Thực tập I – Nhân viên Dịch vụ Xã hội (Field Placement I – Social Service Worker)
  • Giáo dục phổ thông (General Eduaction)

Kỳ Ba

  • Phương pháp III – Bài tập tình huống (Methods III (Case Work))
  • Thực hành Tích hợp và Các vấn đề II (Practice Integration and Issues II)
  • Phương pháp III – Làm việc nhóm và Tổ chức cộng đồng (Methods III (Group Work and Community Organization))
  • Dịch vụ xã hội III (Social Services III) 
  • Thực tập II – Nhân viên Dịch vụ Xã hội (Field Placement II – Social Service Worker)
  • Các chiến lược viết báo cáo nâng cao (Advanced Report Writing Strategies)   

Kỳ Bốn

  • Phương pháp IV – Bài tập tình huống (Methods IV (Case Work))
  • Dịch vụ xã hội IV (Social Services IV)
  • Thực hành Tích hợp và các vấn đề III (Practice Integration and Issues III)
  • Lãnh đạo tại Nơi làm việc (Leadership in the Workplace)
  • Thực tập III – Nhân viên dịch vụ xã hội (Field Placement III – Social Service Worker)

Các kỳ nhập học

  • Kỳ mùa thu (tháng 9): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 9/202, học kỳ 2 từ 1/2021 – 4/2021
  • Kỳ mùa đông (tháng 1): học kỳ 1 bắt đầu vào tháng 1/2021, học kỳ 2 từ 5/2021 – 8/2021

CÁCH ĐĂNG KÝ

  • Đăng ký ghi danh trực tuyến
  • Nộp hồ sơ
  • Học bạ/ Bảng điểm (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Bằng tốt nghiệp (Trung học phổ thông; Cao đẳng; Đại học)
  • Chứng chỉ tiếng Anh  (Cambridge, IELTS, Doulingo, TOEFL, PTE, TOEIC)

HỌC PHÍ: 16,000 CAD – 19,000 CAD/ năm (ước tính)

  • Bao gồm: BHYT, vé xe buýt, học phí và các chi phí khác.
  • Có thể đóng phí trọn năm hoặc từng học kỳ (trước hạn đóng tiền ghi trên LoA)
  • Không phí đặt cọc

HỌC BỔNG

  • Cao đẳng, Cao đẳng nâng cao, sau Đại học: 2,000 CAD/ năm/ học sinh
  • Cử nhân: 2,500 CAD – 20,000 CAD/ học sinh

CHỖ Ở

  • Thuê phòng: 400 – 550 CAD/ tháng (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • Nhà ở cùng người bản xứ (bao gồm các thiết bị trong nhà, điện, nước, internet, máy giặc)
  • 1 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Từ 2 tháng: 850 CAD/ tháng
  • Ký túc xá trong hoặc ngoài trường: xem tại website trường

HỌC TẬP VÀ LÀM VIỆC (Lương tối thiểu: 14.25 CAD/ giờ)

  • 20 giờ làm việc bán thời gian/ tuần
  • 40 giờ làm việc toàn thời gian/ tuần

SAU TỐT NGHIỆP: Được ở lại Canada làm việc sau tốt nghiệp (PGWP – Post-Graduate Work Permit)

  • Chương trình học 1 năm: 1 năm làm việc
  • Chương trình học 2 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 1 năm + 1 năm: 2 – 3 năm làm việc
  • Chương trình học 3 – 4 năm: 3 năm làm việc

Tuyển sinh Trung học công lập Canada 2021-2022

Chương trình học trung học tại Canada đem lại nhiều lợi ích cho du học sinh. Với tấm bằng tốt nghiệp trung học được công nhận toàn cầu của Canada, du học sinh dễ dàng chuyển tiếp lên hệ cao đẳng hay đại học tại Canada hoặc trên toàn thế giới so với các bạn đăng ký nhập học vào các bậc này tư bên ngoài.

Hệ thống giáo dục bậc trung học tại Canada

Tại Canada, chính quyền các tỉnh bang chịu trách nhiệm về chính sách giáo dục trung học trong địa phương mình và các trường trung học buộc phải đăng kí cũng như thỏa mãn các tiêu chuẩn khắt khe về tốt nghiệp của bộ giáo dục từng tỉnh bang. Cách quản lý, mức học phí cũng như hệ thống điểm số, chương trình, số năm học có sự khác biệt nhất định theo từng bang và từng trường, bậc trung học có thể kết thúc ở lớp 11, 12 hay 13 tùy vào khu vực Tất cả các trường đều được giảng dạy bởi các giáo viên đủ tiêu chuẩn, đảm bảo chất lượng giảng dạy và tập trung vào nhu cầu của từng học sinh.

Ngoài việc cung cấp chất lượng giảng dạy tối ưu, các trường trung học tại Canada còn tạo điều kiện thuận lợi cho các học sinh thông qua các dịch vụ hỗ trợ như tư vấn về học thuật, hỗ trợ ngôn ngữ, hỗ trợ học sinh khuyết tật, hoạt động cộng đồng và các hoạt động ngoại khóa khác. Môi trường dạy và học thành công này thể hiên qua việc học sinh Canada luôn lọt vào top 5 học sinh xuất sắc nhất thế giới và đứng hạng nhất về các môn đọc, toán học và khoa học trong những khối nước nói tiếng Anh. Có hai lựa chọn cho du học sinh khi lựa chọn chương trình học trung học tại Canada: trường công lập và trường tư thục và hầu hết các trường bắt đầu nhập học từ tháng 9 và kết thúc vào tháng 6 hằng năm.

Khối trường trung học công lập tại Canada

Được quản lý trực tiếp bởi chính phủ của tỉnh bang và được tài trợ từ ngân sách nhà nước. Chương trình học do chính quyền tỉnh bang chịu trách nhiệm. Các trường công lập có chương trình homestay (ăn ở với người bản xứ) cho du học sinh quốc tế. Mức học phí và chi phí homestay khoảng từ CAD$21.000 – $26.000 tùy vào từng trường.

Các hệ thống trường công lập phổ biến tại Canada:

  • Vancouver School Board (British Columbia): Học phí: 15.500 CAD/năm
  • Greater Victoria School District (British Columbia): Học phí: 15.000 CAD/năm
  • Toronto School Board (Ontario): Học phí: 16.000 CAD/năm
  • Ottawa – Carleton School District (Ontario): Học phí: 14.150 CAD/năm

Điều kiện du học

Hầu hết các trường tại Canada chập nhận những học sinh có học lực từ trung bình trở lên, không bắt buộc trình độ tiếng Anh nhất định vì các trường đều có các khóa bổ trợ tiếng Anh cho du học sinh. Tuy nhiên, với kết quả học tập tốt và trình độ Anh ngữ tốt, các học sinh sẽ tiếp thu nhanh chóng và dễ dàng hơn rất nhiều. Khi sang Canada các em sẽ tham dự buổi kiểm tra toán và anh văn để phân loại tŕnh độ và xếp lớp.

Để du học tại Canada, các học sinh Việt Nam cần có: giấy phép du học sinh (study permit) và thị thực nhập cảnh (visa). Mỗi trường có những yêu cầu khác nhau, tuy nhiên đa số các trường yêu cầu: học bạ, đơn xin nhập học, lệ phí xin nhập học, giấy cam kết giám hộ của người thân bên Canada, giấy cam kết đồng ý cho người thân giám hộ tại Canada của phụ huynh học sinh.

Việc chứng minh tài chính gia đình cũng là một yếu tố quyết định, bố mẹ cần chứng minh thu nhập hàng tháng ổn định là trên 35 triệu VNĐ và tài khoản ngân hàng có tối thiểu là 25,000 Đôla Mỹ. Các giấy tờ chứng minh sẽ phụ thuộc và từng trường hợp cụ thể.