Kinh nghiệm xin visa khi du lịch Nhật Bản

Nhật Bản là nước không dễ xin visa, và tùy vào từng giai đoạn, có thể đại sứ quán Nhật sẽ không nhận hồ sơ xin visa du lịch tự túc (không có giấy mời). Tuy nhiên, nếu bạn vẫn muốn xin visa du lịch tự túc tại Nhật, bạn có thể tìm hiểu các kinh nghiệm xin visa tại đây.

Lưu ý trước khi làm hồ sơ

– Tuyệt đối không thuê môi giới làm hồ sơ cho mình vì người Nhật rất không ủng hộ chuyện này. Bạn nên tự đến đại sứ quán/lãnh sự quán và nộp hồ sơ (tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán, từ 8h30 đến 11h30).

Kết quả sẽ có sau 5 ngày làm việc. Lệ phí xin visa chỉ phải nộp khi bạn chắc chắn được cấp visa.

– Bạn nên lưu ý là đại sứ quán Nhật (tại Hà Nội) sẽ chỉ nhận hồ sơ của người có hộ khẩu từ Gia Lai, Bình Định trở ra, và lãnh sự quán Nhật (tại TP. Hồ Chí Minh) chỉ nhận hồ sơ của người có hộ khẩu từ Đắk Lắk, Phú Yên trở vào. Nếu bạn không đúng khu vực, bạn cần nộp thêm giấy chứng nhận tạm trú do công an phường cấp hoặc hộ khẩu KT3.

 

Xin visa du lịch tự túc tại Nhật

               Xin visa du lịch tự túc tại Nhật không phải là quá khó

Hồ sơ gồm có

– Hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng.

– Mẫu đơn xin visa điền đầy đủ thông tin và ký tên: Mẫu đơn có thểdownload tại đây. Mẫu đơn chỉ có thể điền bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật. Trong phần mẫu đơn, có phần thông tin của người bạn sẽ thăm khi du lịch Nhật Bản. Nếu có người quen, bạn nên xin phép đề tên họ vào đó. Người đó nên là một người có công ăn việc làm ổn định, chưa từng gặp phải rắc rối nào về pháp luật hay thuế tại Nhật. (Bỏ qua phần người mời nếu bạn không có giấy mời).

– Ảnh chân dung 45mm x 45mm chụp trong trong 3 tháng trở lại để dán lên đơn.

– Bản in xác nhận đặt vé máy bay và đặt phòng khách sạn.

Trong trường hợp bạn ở nhờ người quen hay ở homestay, bạn nên cung cấp chính xác địa chỉ nơi ở và số điện thoại liên lạc trong phần lịch trình.

– Lịch trình chi tiết: theo từng ngày cho chuyến đi của mình. Các thông tin bao gồm: Ngày tháng (thậm chí giờ nếu được) – Địa điểm ghé thăm (với địa chỉ rõ ràng) – Nơi nghỉ qua đêm (địa chỉ thông tin liên lạc rõ ràng) – Phương tiện di chuyển (các chuyến bay cần có số hiệu rõ ràng).

– Chứng minh tài chính: Cung cấp giấy chứng nhận sổ tiết kiệm (ít nhất 100 triệu đồng) bằng tiếng Anh do ngân hàng cấp, giấy chứng nhận lương bằng tiếng Anh do công ty cấp, sao kê lương ba tháng gần nhất.

– Chứng minh công việc: Cung cấp hợp đồng lao hoặc giấy đăng kí kinh doanh có tên bạn hoặc giấy bổ nhiệm. Lưu ý là bạn cần photo công chứng sang tiếng Anh tất cả các giấy tờ này nếu không có song ngữ.

Trong trường hợp bạn là nhân viên, cần có một giấy xin nghỉ phép bằng tiếng Anh đã có chữ kí đóng dấu.

Kết quả hình ảnh cho japan landscape

Kinh nghiệm xin visa Nhật Bản

Trong trường hợp cần phỏng vấn

Không phải ai cũng cần phỏng vấn. Tuy nhiên, nếu bạn chưa từng đi du lịch tại đâu trước khi đi Nhật thì có thể đại sứ quán sẽ yêu cầu bạn có mặt cho một cuộc phỏng vấn ngắn. Phần phỏng vấn sẽ được thực hiện bằng tiếng Anh hoặc tiếng Nhật.

– Khi đi phỏng vấn, bạn nên ăn mặc lịch sự, kín đáo, nghiêm túc vì người Nhật rất coi trọng tác phong.

– Bạn sẽ được hỏi nhiều câu về mục đích, lý do khi chọn du lịch Nhật Bản cũng như học vấn và kinh nghiệm du lịch. Hãy trả lời ngắn gọn, nói rõ và từ tốn vì đấy là cách ứng xử lịch sự được coi trọng.

Bạn sẽ có thêm cơ hội được cấp visa nếu:

– Bạn có visa đi các nước phát triển tại châu Âu, Mỹ, Úc… hoặc ít nhất cũng có dấu xuất nhập cảnh của các nước giàu có tại Asean như Thái Lan, Singapore…

– Bạn có công việc tốt, mức lương từ 1.000 USD trở lên và đã làm việc lâu năm.

– Người quen của bạn tại Nhật có công việc tốt trong các lĩnh vực lao động trí óc, thu nhập cao.

Theo: elle.vn

Những câu hỏi thường gặp khi du học Nhật Bản

Trong khu vực châu Á, Nhật Bản là quốc gia rất phát triển, có thể được ví như “con rồng châu Á”. Những năm gần đây, số lượng các bạn trẻ Việt du học Nhật Bảnkhông ngừng gia tăng. Thông qua những buổi hội thảo và tư vấn du học cho thấy còn rất nhiều bạn trẻ đang thắc mắc về quá trình làm thủ tục du học Nhật Bản cũng như thông tin về kết quả xin du học.

 

Tại sao Nhật Bản là sự lựa chọn của nhiều bạn trẻ và các bậc phụ huynh Việt Nam? Trước hết, Nhật được biết đến là một quốc gia có chất lượng giáo dục đẳng cấp quốc tế, có hệ thống trang thiết bị học tập hiện đại; là cường quốc kinh tế thứ hai thế giới, là nơi có trình độ khoa học kỹ thuật, xã hội văn minh, có mức sống cao hàng đầu thế giới. Người Nhật nổi tiếng bởi kỹ năng làm việc đôc lập, sáng tạo, tinh thần lao động bền bỉ, hiệu quả và nghiêm túc. Đó cũng là những phẩm chất giúp các du học sinh tại Nhật rèn luyện bản thân để ngày một hoàn thiện mình, đảm bảo một tương lai rạng rỡ phía trước. Các trường ở Nhật cho phép sinh viên làm thêm trong quá trình học và tạo điều kiện thuận lợi cho du học sinh có thể làm việc tại Nhật sau khi tốt nghiệp. Dưới đây là một số thông tin về kết quả xin du học và những điều cần lưu ý trong thời gian học tập tại Nhật do trường Nhật ngữ Lapis tổng hợp và biên soạn.

95

Q : Khi nào kết quả du học Nhật Bản mới được thông báo?

A : Sở nhập cảnh Nhật Bản sẽ thông báo và gửi Giấy phép nhập cảnh vào Nhật Bản cho các trường vào trước 2 tháng của mỗi kỳ nhập học. Cụ thể : nếu nhập học vào tháng 1 thì tháng 12 sẽ nhận được giấy báo; nhập học vào tháng 4 thì tháng 2 sẽ nhận được giấy báo; nhập học vào tháng 7 thì tháng 5 sẽ nhận được giấy báo; nhập học vào tháng 10 thì tháng 8 sẽ nhận được giấy báo.

Q : Khi đã nhận được Giấy phép nhập cảnh vào Nhật Bản và Giấy báo nhập học của trường thì đã có thể sang Nhật bản hay chưa?

A : Khi đã nhận được Giấy phép nhập cảnh vào Nhật Bản và Giấy báo nhập học thì bạn sẽ phải hoàn tất thủ tục chuyển khoản học phí cho trường Nhật Bản, sau đó các bạn sẽ tiến hành làm thủ tục xin visa.

Q : Thủ tục xin visa bao gồm những gì và có phải phỏng vấn để quyết định đậu – rớt không?

A : Thủ tục xin visa bao gồm : passport, đơn xin cấp visa, Giấy phép nhập cảnh vào Nhật Bản, Giấy báo nhập học của trường đã đăng ký, 1 tấm hình 4X6. Khi xin visa, các bạn chỉ cần nộp những hồ sơ cần thiết tại Đại Sứ Quán hay Lãnh Sự Quán Nhật Bản tại Việt Nam. Cơ quan này sẽ nhận hồ sơ của bạn mà không phải phỏng vấn gì và sẽ hẹn bạn đến nhận visa sau một tuần. Phí xin visa là 640.000 đ.

58

Q : Có trường hợp nào bị rớt khi xin visa du học Nhật Bản không?

A : Khi các bạn đã nhận được Giấy phép nhập cảnh vào Nhật Bản thì có đến 99,99% các bạn sẽ nhận được visa.

Q : Học sinh du học Nhật Bản có được phép làm thêm hay không?

A : Chính phủ Nhật Bản quy định các du học sinh được phép làm thêm tối đa 28 giờ / tuần, như vậy trung bình một ngày các bạn sẽ có thể làm được 4 tiếng / ngày. Tuy nhiên, để có thể đi làm thêm, các bạn phải được trường mà các bạn học hướng dẫn để đăng ký và tiến hành làm giấy phép đi làm thêm. Thông thường thì phải mất 2 tháng sau khi đến Nhật, các bạn mới có thể quen dần với cuộc sống ở đây, sau đó dần dần mới có thể đi làm thêm được.

Q : Thông tin liên quan đến việc làm thêm có thể tìm thấy ở đâu?

A : Thông tin liên quan đến việc làm thêm, các bạn có thể tìm ở các tờ báo hay tạp chí chuyên đăng về tìm kiếm việc làm thêm, hay có thể xem ở góc thông tin ở trường mà các bạn đang học. Không có trường nào ở Nhật được phép giới thiệu việc làm thêm cho du học sinh, họ chỉ được phép cung cấp thông tin về những nơi đang cần tuyển người, hướng dẫn du học sinh cách viết Đơn xin việc, cách trả lời phỏng vấn. Và cũng không có trường nào ở Nhật có thể đảm bảo 100% học sinh của trường đó đều có việc làm thêm, vì học sinh có được nhận vào hay không còn tùy thuộc vào khả năng tiếng Nhật của du học sinh đó, cũng như kết quả phỏng vấn của người phụ trách cửa tiệm.

Q : Thời gian học tại các trường tiếng Nhật như thế nào?

A : Không có trường tiếng Nhật nào tại Nhật Bản được phép giảng dạy từ sáng đến chiều. Giờ học tiếng Nhật thường sẽ bắt đầu vào nửa buổi sáng : 9 giờ đến 12 giờ, hoặc nửa buổi chiều : 2 giờ đến 5 giờ.

Q : Có thể học tiếng Nhật trong bao lâu tại Nhật Bản?

A : Đối với những trường tiếng Nhật, các bạn chỉ được học tối đa 2 năm. Sau 2 năm, các bạn phải đăng ký hoặc là học tại trường chuyên môn, hoặc là học tại trường Đại học, Cao đẳng hoặc là đi làm thì mới có thể nhận được visa ở lại Nhật Bản.

 

HƯỚNG DẪN VỀ VIỆC XIN VISA CHO NGƯỜI VIỆT NAM

Để được nhập cảnh vào Nhật Bản, người Việt Nam phải xin Visa. Dưới đây là hướng dẫn về thủ tục xin Visa.

 

1) Visa ngắn hạn (thăm thân…gia đình, họ hàng: có quan hệ 3 đời)

(Tài liệu người xin Visa chuẩn bị)

 

        (1) Hộ chiếu

 

        (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

 

        (3) 01ảnh 4,5cm x 4,5cm

 

        (4)Tài liệu chứng minh mối quan hệ họ hàng:

 

             + Giấy khai sinh

             + Giấy chứng nhận kết hôn

             + Bản sao hộ khẩu

 

        (5)Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

 

             + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

             + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

   

(Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị)

 

        (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

 

        (2) Bản sao hộ tịch (Trường hợp người mời hoặc vợ / chồng là người Nhật)

 

* Trường hợp người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3) – (5) sau:

 

        (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

 

        (4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh như sau :

 

              + Giấy chứng nhận thu nhập

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

              + Giấy chứng nhận nộp thuế (bản ghi rõ tổng thu nhập)

 

        (5) Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

 

* Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, xuất trình “Giấy chứng nhận có ghi rõ các hạng mục đăng ký người nước ngoài” và copy hộ chiếu thay cho “Phiếu công dân”

 

2) Visa ngắn hạn (thăm người quen hoặc bạn bè/ du lịch):

(Tài liệu người xin Visa chuẩn bị)

 

       (1) Hộ chiếu

 

       (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

 

       (3) 01 ảnh 4,5cmx 4,5cm

 

       (4) Tài liệu chứng minh mối quan hệ bạn bè (Trừ trường hợp du lịch)

 

              + Ảnh chụp chung

              + Thư từ, email

              + Bản kê chi tiết các cuộc gọi điện thoại quốc tế

 

         (5) Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi:

 

              + Giấy chứng nhận thu nhập do cơ quan có thẩm quyền cấp

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

 (Tài liệu phía Nhật Bản chuẩn bị)

 

         (1) Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

 

         (2) Lịch trình ở Nhật (download mẫu kèm theo)

 

* Trường hợp thăm bạn bè, người bảo lãnh chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu từ mục (3)-(5) sau:

 

         (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

 

         (4) Một trong những tài liệu sau liên quan đến người bảo lãnh

 

              + Giấy chứng nhận thu nhập

              + Giấy chứng nhận số dư tiền gửi ngân hàng

              + Bản lưu giấy đăng ký nộp thuế (Bản sao)

              + Giấy chứng nhận nộp thuế( bản ghi rõ tổng thu nhập)

 

         (5) Phiếu công dân (Bản có ghi quan hệ của các thành viên trong gia đình)

 

* Trường hợp người mời hoặc người bảo lãnh là người nước ngoài, xuất trình “Giấy chứng nhận có ghi rõ các hạng mục đăng ký người nước ngoài” và copy hộ chiếu thay cho “Phiếu công dân”

 

3) Visa ngắn hạn (ví dụ: thương mại ngắn hạn…):

+ Tham dự hội nghị

           + Thương mại ( liên hệ công tác, đàm phán, ký kết hợp đồng, dịch vụ hậu mãi, quảng cáo, điều tra thị trường)

 

(Tài liệu người xin Visa chuẩn bị)

 

         (1) Hộ chiếu

 

         (2) Tờ khai xin cấp visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

 

         (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm

 

         (4) Giấy chứng nhận đang làm việc

 

         (5) Tài liệu chứng minh khả năng chi trả kinh phí cho chuyến đi

 

              + Quyết định cử đi công tác của cơ quan cấp

              + Giấy yêu cầu đi công tác

              + Văn bản tương đương

 

(Tài liệu do cơ quan phía Nhật Bản chuẩn bị)

 

         (1) Một trong những tài liệu nêu rõ các hoạt động ở Nhật như sau:

 

              + Giấy lý do mời (download mẫu kèm theo)

              + Hợp đồng giao dịch giữa hai bên

              + Tư liệu hội nghị

              + Tư liệu về hàng hóa giao dịch

 

          (2) Lịch trình ở Nhật (download mẫu kèm theo)

 

 * Trường hợp người mời chịu chi phí ở mục (5) phía trên, hãy xuất trình các tài liệu  mục (3) – (4) sau:

 

          (3) Giấy chứng nhận bảo lãnh (download mẫu kèm theo)

 

          (4) Bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan đoàn thể

 

* Những công ty có thương hiệu chỉ cần xuất trình bản copy báo cáo theo quý (SHIKIHO), không cần xuất trình bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu về cơ quan, đoàn thể.

 

* Đối với trường hợp cá nhân mời, xuất trình “Giấy chứng nhận làm việc tại Nhật” thay cho bản sao đăng ký pháp nhân hoặc tài liệu giới thiệu khái quát về cơ quan, đoàn thể 

 

4) Visa dài hạn (du học, đi học tiếng, vợ / chồng người Nhật , Visa lao động…)

Trường hợp ở Nhật quá 90 ngày hoặc làm những công việc với mục đích sinh lợi, đề nghị trước hết phải xin giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú ở Nhật Bản tại Cục quản lý xuất nhập cảnh địa phương Bộ tư pháp Nhật nơi gần nhất (Số điện thoại Cục quản lý xuất nhập cảnh Bộ tư pháp Nhật: 03-3580-4111).

 

          (1) Hộ chiếu

 

          (2) Tờ khai xin cấp Visa (download mẫu kèm theo) 1 tờ

 

          (3) 01 ảnh 4,5cm x 4,5cm

 

          (4) Giấy chứng nhận đủ tư cách lưu trú tại Nhật

 

          (5) Tài liệu xác nhận chính xác bản thân (01 bản)

 

               + Trường hợp đi học tiếng, du học: Giấy phép nhập học

               + Trường hợp đi lao động kỹ thuật, kỹ năng: Bản hợp đồng lao động, giấy thông báo tuyển dụng…

               + Trường hợp đi tu nghiệp: Giấy tiếp nhận tu nghiệp…

               + Trường hợp vợ/chồng người Nhật: Bản sao hộ tịch sau khi đã nhập hộ khẩu hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp

               + Trường hợp vợ/ chồng người vĩnh trú ở Nhật lâu dài: Giấy chứng nhận đã nộp đăng ký kết hôn hoặc giấy khai sinh do chính phủ Việt Nam cấp

               + Trường hợp người định cư ở Nhật: Giấy khai sinh hoặc giấy chứng nhận kết hôn do chính phủ Việt Nam cấp

 

* Trường hợp tư cách lưu trú khác, hãy hỏi để được giải đáp cụ thể

 

   Ngoài những hồ sơ nêu trên, tùy trường hợp có thể Đại Sứ Quán hoặc Bộ Ngoại Giao sẽ yêu cầu xuất trình thêm giấy tờ khác. Xin lưu ý, trường hợp không xuất trình thêm những giấy tờ được yêu cầu có thể sẽ không được tiếp nhận hồ sơ Visa hoặc chậm cấp Visa.

 

5) Thời gian làm việc của bộ phận cấp Visa :

          (1) Thời gian tiếp nhận hồ sơ: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán)

                Buổi sáng : từ 8h30 đến 11h30

          (2) Thời gian trả kết quả Visa: Tất cả các ngày trong tuần từ thứ Hai đến thứ Sáu (trừ những ngày nghỉ lễ của Sứ Quán)

                Buổi chiều : từ 1h30 đến 4h45

 

6) Thời gian cần thiết

5 ngày kể từ ngày nộp đơn xin (có trường hợp cần thời gian xem xét nhiều hơn 5 ngày)

 

     Ví dụ : – Nộp đơn xin cấp Visa sáng thứ Hai tuần này, trả kết quả vào chiều thứ Hai tuần tiếp theo

                – Nộp đơn xin cấp Visa vào sang thứ Ba tuần này, trả kết quả vào chiều thứ Ba tuần tiếp theo

 

7) Lệ phí

          – Visa hiệu lực 1 lần: 650.000 VNĐ

         – Visa hiệu lực nhiều lần: 1,300.000 VNĐ

 

8) Các lưu ý khác

          (1) Miễn Visa đối với người mang hộ chiếu ngoại giao, công vụ

 

Kể từ ngày 01/05/2005 mọi công dân nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam mang hộ chiếu công vụ hoặc ngoại giao còn hiệu lực được phép nhập cảnh Nhật Bản

với thời hạn lưu trú trong vòng 90 ngày mà không cần xin Visa.

 

          (2) Tiếp nhận việc xin Visa nhiều lần với thời gian lưu trú ngắn hạn

 

Visa nhiều lần là loại visa có thể sử dụng bao nhiêu lần cũng được trong một thời hạn hiệu lực nhất định. Đối tượng xin Visa nhiều lần là những người làm việc ở cơ quan

Việt Nam (cơ quan nhà nước, công ty cổ phần nổi tiếng, những người làm việc tại các công ty Nhật ), các nhà văn hóa, tri thức như những người làm nghệ thuật, vận

động viên thể thao, giáo sư các trường đại học…

 

Giới thiệu về thủ tục xin cấp thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần cho người Việt Nam.

 

* Thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần (Thực thi từ tháng 1/2005)

 

      1. Đối tượng được cấp thị thực

Người sang Nhật Bản với mục đích thương mại, nhà hoạt động văn hoá, trí thức v.v. hoạt động trong vòng 90 ngày tại Nhật Bản (Trừ lao động hoặc hoạt động có thù lao) thoả mãn các điều kiện dưới đây (Vợ/chồng và con cũng là đối tượng được xét cấp thị thực nhiều lần).

     2. Các điều kiện để được xét cấp thị thực

   (1) Với mục đích thương mại

Người giữ vị trí tương đương chức trưởng phòng trở lên hoặc người làm việc dài hạn trên 1 năm tại các công ty thoả mãn một trong các điều kiện sau:

               a. Công ty nhà nước
               b. Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán
               c. Công ty có vốn đầu tư Nhật Bản (Bao gồm cả văn phòng đại diện) là thành viên của Hội công thương Nhật Bản đặt tại thành phố nơi có Cơ quan đại diện

                ngoại giao của Nhật Bản và có công ty mẹ hoặc địa chỉ liên lạc tại Nhật Bản.
               d. Công ty có quá trình giao dịch thường xuyên với Công ty được niêm yết trên thị trường chứng khoán Nhật Bản.

  (2) Nhà hoạt động văn hoá trí thức v.v.

               a. Những người nổi tiếng trên thế giới hoặc những nghệ sĩ hoạt động trong các lĩnh vực mĩ thuật, văn học nghệ thuật, âm nhạc, múa v.v. có thành tích

                nổi bật hoặc những nhà khoa học thuộc các lĩnh vực khoa học xã hội (Văn học, luật, kinh tế), khoa học tự nhiên (Vật lí, kĩ thuật, y tế v.v.)

               b. Vận động viên thể thao nghiệp dư có thành tích tốt
               c. Người là giảng viên đại học trở lên (Người làm việc dài hạn)
               d. Người là trưởng phòng trở lên trong các viện nghiên cứu quốc lập, công lập và bảo tàng, bảo tàng mĩ thuật, quốc lập, công lập.

   (3) Về chi tiết các điều kiện được xét cấp thị thực lưu trú ngắn hạn có giá trị nhiều lần đề nghị liên hệ với Đại Sứ Quán Nhật Bản (Số điện thoại: 04-38463000)

Ngay cả trong trường hợp thoả mãn các điều kiện nêu trên thì sau khi xem xét hồ sơ cũng có trường hợp không được cấp thị thực hoặc chỉ được cấp thị thực lưu trú

ngắn hạn có giá trị một lần

3)Tiêu chuẩn cơ bản theo quy định về việc cấp visa

 

Theo quy định, nếu người xin cấp visa thỏa mãn các yêu cầu dưới đây, trong trường hợp xét thấy việc cấp visa là hợp lý, sẽ được cấp visa.

– Người xin visa được xác nhận chính xác là có hộ chiếu còn hạn sử dụng, có quyền và tư cách được trở về nước mình hoặc tái nhập quốc lại nước người đó đang lưu trú.

– Hồ sơ xuất trình xin visa phải đầy đủ, hợp lệ.

– Hoạt động dự định của người xin visa tại Nhật hoặc thân phận, vị trí và thời hạn lưu trú của người xin visa phải phù hợp với tư cách lưu trú và thời hạn lưu trú được

quy định tại Luật quản lý xuất nhập cảnh và tị nạn (Pháp lệnh của Chính phủ số 319 ban hành năm 1951, dưới đây gọi là Luật nhập cư).

 

Người xin visa không thuộc đối tượng được quy định tại mục 1 điều 5 Luật nhập cư.

 

Nguồn: Đại sứ quán Nhật Bản tại Việt Nam

NHỮNG LÝ DO KHIẾN BẠN TRƯỢT VISA DU HỌC

Có trong tay tấm thẻ visa là chiếc chìa khóa giúp bạn mở cánh cửa bước chân vào cuộc sống du học. Xin visa du học là quá trình đòi hỏi nhiều thời gian và công sức. Theo Dân trí, nếu 1000 sinh viên nộp hồ sơ thì có đến 300 bạn phải hoãn lại giấc mơ du học của mình vì không xin được visa. Vậy đâu là những lí do dẫn đến việc bị đánh trượt Visa?

Rắc rối đến từ hồ sơ du học

 

Hồ sơ du học đóng vai trò quyết định rất lớn trong việc bạn có được cấp visa hay không. Một trong những nguyên nhân về hồ sơ du học khiến visa của bạn bị đánh trượt là thông tin không rõ ràng. Điển hình như việc nhầm lẫn giữa địa chỉ nhà ở hiện tại và địa chỉ ghi trên hộ khẩu, thành tích học tập không khớp với những gì được khai báo, bằng cấp và bảng điểm chưa công chứng… Bạn cũng cần lưu ý hạn nộp hồ sơ và nên nộp sớm ít nhất 3 tháng trước khi khóa học bắt đầu. Hồ sơ nộp muộn sẽ để lại ấn tượng xấu với người phỏng vấn.

 

Chọn trường học không phù hợp với năng lực bản thân

 

Môi trường học tập tại Việt Nam có ít điều kiện cho bạn định hướng nghề nghiệp phù hợp với năng lực và sở thích của bản thân. Đây là một trong những nguyên nhân dẫn đến việc chọn trường và ngành học không phù hợp. Dù có năng lực và bảng điểm tốt đến cỡ nào, nếu không chứng minh được bản thân phù hợp với ngành đăng ký, bạn khó được cấp visa. Ngoài ra khi nộp hồ sơ xin visa, bạn nên tìm hiểu kĩ yêu cầu đầu vào của trường bạn đăng ký. Ai cũng mong muốn học tập tại những ngôi trường hàng đầu như Havard, Yale… nhưng không phải hồ sơ học tập nào cũng đạt tiêu chuẩn đó. Vì vậy hãy “biết mình biết người” và nâng cao khả năng được cấp visa bằng cách cho thêm vào danh sách nộp hồ sơ du học 1 đến 2 trường thích hợp.

 

Trả lời phỏng vấn yếu

 

Kết quả phỏng vấn là một điều kiện tiên quyết ảnh hưởng đến việc xin visa du học của bạn. Những địa điểm phỏng vấn visa du học như CampusFrance, Đại sứ quán… sẽ luôn cấp chứng nhận sau mỗi lần phỏng vấn. Tuy nhiên điều này không nói lên kết quả phỏng vấn của bạn có tốt hay không và dễ khiến bạn nhầm lẫn bạn đã phỏng vấn tốt. Để khắc phục điều này, bạn cần chuẩn bị các kỹ năng và câu hỏi hay gặp khi phỏng vấn xin visa du học. Quan trọng hơn cả là việc thể hiện vốn ngôn ngữ tốt và trả lời một cách lưu loát, đầy nhiệt huyết về giấc mơ du học của mình nhằm gây ấn tượng tốt với người phỏng vấn.

 

 

Không chứng minh được nguồn tài chính đầy đủ

 

Các lỗi bạn có thể gặp phải khi chứng minh tài chính như: không chứng minh được mối quan hệ nhân thân giữa người đi du học và người chi trả tài chính, sổ tiết kiệm không đủ. Bạn rất nên lưu ý đến tỉ giá của tiền bởi điều này có thể ảnh hưởng đến số tài khoản trong sổ tiết kiệm của bạn. Có thể bạn đã tính đủ bằng Việt Nam đồng nhưng khi quy đổi sang ngoại tệ, tiền sụt giá có thể làm sổ tiết  kiệm của bạn bị thiếu. Để đảm bảo, khi làm sổ tiết kiệm chứng minh tài chính, bạn nên cộng dư thêm vào tài khoản con số mà nhà trường yêu cầu.

 

Vốn ngoại ngữ chưa tốt

 

Mỗi quốc gia có một yêu cầu đầu vào ngoại ngữ khác nhau khi xin visa du học. Thông thường để đạt điều kiện đi du học ở các nước nói tiếng Anh, bạn cần ít nhất Ielts 5.0 cho các khóa học A level, dự bị đại học và 6.0 hệ sau đại học. Đối với du học Pháp, bạn cần có tối thiểu 350-400 TCF (hoặc DELF B2), với sinh viên học bằng tiếng Anh tại Pháp, yêu cầu tối thiểu 200đ TCF (DELF A2). Đối với du học Nhật Bản, bạn cần chứng chỉ tiếng Nhật cấp N5 hoặc tương đương. Một điểm cần lưu ý là dù điểm tổng cao nhưng một trong 4 kĩ năng nghe, nói, đọc, viết có điểm quá thấp cũng sẽ ảnh hưởng đến việc xin visa. Nếu không tự tin với vốn ngoại ngữ của mình, tốt nhất bạn nên tham dự một số khóa học dự bị đại học hoặc dự bị thạc sĩ.

Nguồn: hotcourses.vn

Du học Nhật Bản – Nên đi ngay sau khi tốt nghiệp trung học phổ thông

Trong suốt quá trình hoạt động, chúng tôi đã gặp khá nhiều trường hợp khách hàng muốn đi du học Nhật Bản khi đang là sinh viên năm 1, năm 2. Đi du học giữa chừng như vậy khá lãng phí thời gian, tiền bạc, và cơ hội.. Chính vì vậy, mục đích bài viết này nhằm giúp các bạn học sinh sắp hoặc mới tốt nghiệp THPT lựa chọn thời điểm đi du học phù hợp nhất.
student
1. Nguyên nhân chính dẫn đến tình trạng ngừng học giữa chừng để đi du học.

Có 2 nguyên nhân chính:

Thứ nhất: Lựa chọn ngành học không phù hợp do thiếu kỹ năng tự đánh giá và định hướng nghề nghiệp.

Thứ hai: Lựa chọn ngành học yêu thích nhưng không hài lòng về môi trường học tại Việt Nam.

Cũng theo một số khảo sát đối tượng học sinh lớp 12 tại các trường THPT, hầu hết câu trả lời cho câu hỏi “Lý do lựa chọn ngành học và trường học?” là:

* Do gia đình định hướng để sau này dễ lo việc.

* Do ngành học sau này dễ xin việc.

* Do trường thuộc hàng top đầu nên nếu tốt nghiệp thì dễ xin việc.

Và với hình thức thi tuyển như hiện nay, nhiều học sinh chỉ quan tâm đến việc vào được trường đại học mà không hề nghĩ tới tương lai thị trường đầu ra của ngành mình học sẽ làm sao?

Tại Nhật Bản,thay vì bắt ép các em làm theo ý kiến của mình, các bậc phụ huynh thường khuyến khích con em họ tự lựa chọn và tự chịu trách nhiệm về lựa chọn của bản thân.

Đồng thời, các trường tại Nhật Bản thường xuyên tổ chức các chương trình định hướng, cung cấp các tài liệu về từng ngành nghề (triển vọng ra sao? Người học cần những tố chất gì?…..) cho học sinh. Thông qua đó, học sinh có thể tự phân tích bản thân và đưa ra lựa chọn phù hợp.

Rõ ràng, sự định hướng của gia đình và nhà trường có tác động rất lớn đến tương lai của học sinh, và vấn đề nằm ở “cách mà chúng ta định hướng cho con em mình.”

japan-study-abroad

2. Tại sao nên đi du học Nhật Bản ngay sau khi tốt nghiệp THPT?

Tiết kiệm được thời gian, và tiền bạc.

Nếu đã quyết định đi du học, thì việc đi du học sớm sẽ tiết kiệm được thời gian và tiền bạc. Đặc biệt, việc đi du học khi đang học tập dang dở tại Việt Nam là vô cùng lãng phí.

Nâng cao khả năng vào được các trường đại học hàng đầu tại Nhật.

Có nhiều cách để vào Đại học tại Nhật. Nhưng để vào được trường đại học hàng đầu, du học sinh đều phải trải qua kỳ thi vào Đại học dành cho du học sinh quốc tế EJU. Do đó, du học ngay sau khi tốt nghiệp THPT giúp du học sinh không bị quên mất kiến thức đã học được.

Năng lực học tập và khả năng tiếp thu nhanh hơn.

Càng nhiều tuổi, tỷ lệ nghịch với kinh nghiệm và sự từng trải, khả năng học hỏi và tiếp thu càng giảm. Độ tuổi từ 18 – 22 được cho là phù hợp nhất cho việc đi du học.

Du học Nhật Bản vì không đỗ Đại học: là cơ hội chứ không phải vì cùng đường

Nhiều phụ huynh học sinh thường tìm hiểu về chương trình du học Nhật Bản để có phương án phòng bị khi con mình không đỗ Đại học trong nước. Việc này rất dễ dẫn đến những nhận định sai lầm về giá trị chương trình du học sẽ mang lại cho học sinh. Các em học sinh – người trực tiếp tham gia học tập, cũng thường thiếu nghiêm túc và thiếu quyết tâm, do “phải” lựa chọn theo quyết định của bố mẹ.
Để hạn chế điều này, các bậc phụ huynh nên lựa chọn nói chuyện cởi mở với các em về tương lai, cho các em thấy được lợi ích và thách thức khi đi du học Nhật Bản, để các em được tự lựa chọn và chịu trách nhiệm với lựa chọn của mình.

HƯỚNG DẪN LÀM VISA DU HỌC MỸ HIỆU QUẢ

Xin visa du học Mỹ luôn là một trở ngại khá lớn khi muốn thực hiện ước mơ học tập thêm kiến thức và trải nghiệm cuộc sống mới ở Hoa Kỳ. Thế nhưng việc xin visa du học Mỹ sẽ trở nên dễ dàng hơn bao giờ hết sau khi đọc bài viết hướng dẫn làm visa du học mỹ hiệu quả này, chúng tôi sẽ hướng dẫn cho bạn thật rõ ràng những thủ tục và quy định của việc xin visa du học Mỹ.

6 bước cần thiết để chuẩn bị cho việc xin visa du học Mỹ

Bước 1: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết trước khi làm thủ tục

–       Đơn đăng ký nhập học tạit trường bên Mỹ ( do trường bên Mỹ cấp)

–       Kết quả học tập gần nhất ở Việt Nam

–       Bằng ngoại ngữ cao nhất mà bạn có được.

–       Lệ phí đăng ký  trường cao đẳng, đại học hay học viện mà bạn đăng kí học.

Quá trình xin visa này mới bắt đầu được xét duyệt khi bạn có được mẫu đơn I-20. (nghĩa là Khi bạn đã được tiếp nhận làm sinh viên của một trường đã được chính phủ Mỹ  công nhận và trường này sẽ cấp cho bạn một  giấy chứng nhận gọi là mẫu I-20 có số SEVIS)

huong-dan-lam-visa-du-hoc-my-hieu-qua-hinh-1

Bước 2: Bạn nên Điền hoàn tất mẫu đơn xin visa du học Mỹ DS-160 và đóng phí xin visa du học Mỹ

Bước 3: Đóng phí SEVIS (Student and Exchange Visitor Information System)

SEVIS là một hệ thống các thông tin liên quan đến sinh viên và khách du lịch được xây dựng dựa trên hệ thống Internet bởi Bộ An ninh Nội địa Mỹ (DHS) và Bộ Ngoại giao Mỹ (DOS).

Bước 4: Chuẩn bị các giấy tờ cần thiết để xin visa du học tại Mỹ

Danh sách các giấy tờ cần thiết dành cho xin visa du học Mỹ như sau:

  1. Hộ chiếu (có hiệu lực ít nhất 6 tháng)
  2. Ảnh thẻ kích thước 5 x 5 (cm)
  3. Lịch bạn hẹn phỏng vấn
  4. Mẫu đơn online (DS-160)
  5. Phiếu thu lệ phí cấp visa
  6. Biên lai đóng phí SEVIS
  7. I-20
  8. Thư mời nhập học của trường bên Mỹ
  9. Các loại hồ sơ chứng minh tài chính của gia đình
  10. Tất cả bằng cấp, học bạ và bảng điểm ma bạn có được gần nhất ở Việt Nam
  11. Điểm của các kỳ thi tiêu chuẩn do trường Mỹ yêu cầu trước đó
  12. Giấy xác nhận kinh nghiệm làm việc (nếu có)
  13. Các giấy tờ liên quan khác

Bước 5: Đặt lịch hẹn phỏng vấn xin visa du học Mỹ trực tuyến

Sau khi bạncó được mã số đơn DS-160, bạn sẽ dùng mã này để đăng ký lịch hẹn phỏng vấn thông qua trang website chính thức của Đại sứ quán Mỹ hoặc Tổng Lãnh sự quán Mỹ đặt tại Việt Nam. Một điểm cần lưu ý là mỗi người chỉ được đặt 1 lịch hẹn phỏng vấn. Nếu số lượng cuộc hẹn của bạn nhiều hơn 1 thì tất cả cuộc hẹn trên hệ thống sẽ tự động bị hủy bỏ.

huong-dan-lam-visa-du-hoc-my-hieu-qua-hinh-2

Sau khi đặt lịch hẹn xong, bạn chỉ cần in giấy xác nhận hoàn tất lịch hẹn và mang theo tới buổi phỏng vấn xin visa du học Mỹ.

Bước cuối cùng trong hướng dẫn làm visa du học mỹ hiệu quả là tham gia phỏng vấn trực tiếp xin visa du học Mỹ

Hi vọng với bài viết hướng dẫn làm visa du học mỹ hiệu quả này sẽ giúp bạn có thêm kiến thức để hoàn tất các thủ tục chuẩn bị cho chuyến du học của mình nhé

>> Xem thêm: Bí quyết quản lý tài chính khi đi du học hiệu quả

Các phương án chỗ ở cho sinh viên tại Canada

Bài viết sẽ giúp bạn hiểu hơn về các phương án nhà ở tại Canada cũng như những bất cập/lợi thế của từng loại.

Ghi chú: 1 bảng Anh = 1.49 đô la Mỹ = 1.83 đô la Canada

Sống trong ký túc xá sinh viên ở Canada

Các sinh viên năm đầu tiên thường sống trong ký túc xá sinh viên. Ký túc xá thường được hiểu theo “residence” hoặc đơn giản hơn “rez”. Việc sắp xếp chỗ ở sẽ được nhắc đến sau khi bạn được nhận vào học tại một trường đại học ở Canada. Bạn có thể tự sắp xếp chỗ ở của mình qua website của trường đại học, nơi bạn có thể tìm thấy nhiều lựa chọn về hình thức phòng ốc để quyết định.

Bạn cũng có thể liên hệ với bộ phận phụ trách nhà ở cho sinh viên để được tư vấn nhiều hơn nếu bạn có yêu cầu nào đặc biệt (tùy thuộc vào những yêu cầu của bạn là gì mà trường đại học của bạn có thể đáp ứng được hay không).

Thông thường bạn sẽ chia phòng với một người nữa và cùng sử dụng nhà bếp, khu vực công cộng, phòng giặt ủi với những sinh viên khác. Internet và một số tiện ích sẽ được bao gồm trong chi phí thuê phòng được trả theo từng học kỳ.

Trung bình, bạn cần chuẩn bị từ 3000 đến 7000 đô la Canada một năm cho ngân sách tiền thuê phòng ở kí túc xá.

Dưới đây là một số ví dụ điển hình về cuộc sống trong ký túc xá sinh viên tại các trường đại học ở Canada:

Totem Park at University of British Columbia – Công viên Totem tại Đại học British Columbia – Phòng đơn và phòng đôi với 1 bữa ăn bắt buộc = 527-725 đô la Canada một tháng

Douglas Hall at McGill University – Douglas Hall tại Đại học McGill – Phòng đơn  = 1,275 đô la Canada một tháng

International Living and Learning Centre at Ryerson University – Trung tâm Sinh hoạt và Học tập Quốc tế tại Đại học Ryerson – Phòng đơn với phòng tắm riêng và 1 bữa ăn nhỏ bắt buộc = 11,031 đô la Canada một năm học

Chestnut Residence at University of Toronto – Ký túc xá Chestnut tại Đại học Toronto – Phòng đơn kèm 1 bữa ăn = $14,000-$18,000 đô la Canada một năm học

Sống ngoài ký túc xá sinh viên ở Canada

Sau năm đầu tiên, các bạn sinh viên có xu hướng ra ngoài thuê căn hộ hoặc thuê nhà rồi ở chung với các sinh viên khác để “chia nhỏ” các khoản tiền thuê nhà và chi phí lặt vặt kèm theo. Bạn có thể tìm bạn chia nhà chung qua những nguồn trên Internet như Easy Roomate hoặc Roomster, qua các báo và tạp chí.

Với hình thức này, bạn sẽ có thể có phòng riêng và chỉ dùng chung bếp, phòng tắm và khu vực công cộng. Chi phí cho việc thuê phòng có sự chênh lệch tùy thuộc vào vùng mà bạn muốn thuê. Đắt đỏ nhất là Calgary, Toronto và Vancouver (dù vẫn chưa đắt đỏ bằng New York City hay London).

Nếu muốn ở ngoài ký túc xá, bạn nên chuẩn bị ngân sách từ 250 đến 700 đô la Canada một tháng.

Dưới đây là ước tính chi phí cho một căn hộ 3 phòng ngủ ở các thành phố khác nhau tại Canada:

  • Toronto – 1,900 đô la Canada
  • Vancouver – 1,950 đô la Canada
  • Ottawa – 1,300 đô la Canada
  • Montreal – 1,050 đôla Canada
  • Edmonton – 1,500 đô la Canada
  • Calgary – 1,600 đô la Canada

Homestay

Cũng có một lựa chọn khác cho bạn, đó là sống với một gia đình Canada. Chi phí dịch vụ tìm nhà ban đâù khoảng 200 đô la Canada. Sau đó, bạn có thể phải trả khoảng 400 đến 800 đô la Canada một tháng cho phòng ở và các bữa ăn trong ngày với gia đình.

Ở homestay, bạn sẽ được tham gia sinh hoạt chung với gia đình bản địa, nâng cao khả năng tiếng Anh và học hỏi thêm về văn hóa. Tuy nhiên, với một số người, điều này có thể hơi gò bó. Tóm lại là bạn phải biết được nguyện vọng và mục tiêu lựa chọn nhà ở của mình ra sao để đưa quyết định cho đúng.

Nguồn: Hotcourses Vietnam

Danh sách các trường Canada được xét visa ưu tiên

Chương trình visa ưu tiên CES là gì?

CES là từ viết tắt của Canada Express Study, là chương trình thí điểm do Tổng lãnh sự quán Canada tại TPHCM, Đại sứ quán Canada tại Hà Nội và Cơ quan Di trú, Tị nạn và quốc tịch Canada (IRCC), phối hợp cùng Hiệp hội các trường Cao đẳng và Học viện Canada (CICan) thực hiện nhằm thức đẩy quá trình cấp xét thị thực cho sinh viên Việt Nam có mong muốn theo học tại các trường cao đẳng thành viên tại Canada. Chương trình CES đã được chính thức áp dụng sau 18 tháng thử nghiệm và kéo dài không thời hạn (cho đến khi có thông báo mới).

Với 2 ưu điểm vượt trội là hồ sơ gọn nhẹ và giảm thiểu thời gian xét visa cho các du học sinh tương lai, chương trình CES hứa hẹn giảm thiểu áp lực về chứng minh tài chính trong hồ sơ xin visa du học, đồng thời nâng cao khả năng được tiếp cận với nền giáo dục Canada chất lượng tuyệt vời của học sinh, sinh viên Việt Nam.

Danh sách các trường thuộc CES

Các trường thuộc danh sách hưởng chương trình CES trải dài khắp các bang tại Canada như  Alberta, British Columbia, Manitoba, Ontario, Saskatchewan. Các du học sinh tương lai hoàn toàn có thể lựa chọn một trong những ngôi trường lý tưởng tại thành phố yêu thích sau đây.

STT Tên trường Vị Trí
1 Agricultural Campus of Dalhousie University Halifax, Nova Scotia
2 Algoquin College Ottawa, Ontario
3 Assiniboine College Brandon, Manitoba
4 Bow Valley College Calgary, Alberta
5 British Columbia Institute of Technology Burnaby, British Columbia
6 Cambrian College Sudbury, British Columbia
7 Camosun College Victoria, British Columbia
8 Canadore College North Bay, Ontario
9 Capilano University North Vancouver, British Columbia
10 Centennial College of Applied Arts & Technology Toronto, Ontario
11 College of New Caledonia Prince George, British Columbia
12 College of the Rockies Crankbook, British Comlumbia
13 Conestoga College Kitchener, Ontario
14 Confederation College of Applied Arts & Technology Thunder Bay, Ontario
15 Douglas College Vancouver, British Columbia
16 Durham College Oshawa, Ontario
17 Emily Carr University Vancouver, British Columbia
18 Fanshawe College London, Ontario
19 Fleming College Cobourg,Ontario
20 George Brown College Toronto, bang Ontario
21 Georgian College Barrie,Ontario
22 Humber College Toronto, Ontario
23 Kwantlen Polytechnic University Surrey, British Columbia
24 Lakeland College Alberta
25 Lambton College of Applied Arts & Technology Sarnia, Ontario
26 Langara College Vancouver, bang British Columbia
27 Lasalle College Montreal, Quebec
28 Loyalist College Belleville, Ontario
29 Manitoba Institute of Trades & Technology Winnipeg, Manitoba
30 Marine Institute St. John, Newfoundland
31 Medicine Hat College Medicine Hat, Alberta
32 Mohawk College Hamiton, Ontario
33 New Brunswick Community College Woodstock, New Brunswick
34 Niagara College Niagara, Ontario
35 NorQuest College Edmonton, Alberta
36 North Island College Vancouver Island, British Comlumbia
37 Northern Alberta Institute of Technology Edmonton, Alberta
38 Northern College Haileybury, Ontario
39 Northern Lights College Dawson Creek, BC
40 Northwest Community College Terrace, British Columbia
41 Okanagan College British Columbia
42 Parkland College Satkachewan
43 Red River College of Applied Arts & Technology Winnipeg, Manitoba
44 Saskatchewan Polytechnic Moose Jaw, Saskatchewan
45 Sault College Sault Ste. Marie, ON
46 Selkirk College Castlegar, British Columbia
47 Seneca College of Applied Arts & Technology Toronto, Ontario
48 Sheridan College Oakville, ON
49 Southern Alberta Institute of Technology Calgary, Alberta, Canada
50 St.Clair College Windsor, Ontario, Canada
51 St. Lawrence College Kingston, ON
52 Thompson Rivers University Kamloops, BC
53 University of Fraser Valley Vancouver, British Columbia
54 Vancouver Community College Vancouver, B.C.
55 Vancouver Island University Nanaimo, British Columbia, Canada

Những điểm khác biệt giữa chương trình du học Canada thông thường và chương trình CES

Chương trình Canada Express Study (CES) là một chương trình được ra đời dựa trên sự hợp tác củaTổng Lãnh sự quán Canada tại TP. Hồ Chí Minh, Đại sứ quán Canada tại TP. Hà Nội, Bộ Di trú, Tị nạn và Quốc tịch Canada (IRCC), phối hợp cùng Hiệp hội các trường Cao đẳng và Học viện Canada (CICan), chương trình này nhằm hỗ trợ các sinh viên Việt Nam có nhu cầu du học Canada có thể dễ dàng hơn trong việc xin visa du học, ngoài ra, chương trình còn có sự hỗ trợ của ngân hàng Scotia Canada giúp sinh viên Việt có thể nhanh chóng đáp ứng những thủ tục chứng minh tài chính.

Đối với sinh viên Việt, chương trình CES mới được thành lập vẫn còn khá nhiều điều mới mẻ, chính vì lẽ đó, rất nhiều bạn đã thắc mắc không biết mình nên chọn hình thức du học thông thường hay chương trình CES sẽ thuận lợi hơn. Và để có cái nhìn rõ nét hơn, sau đây là một số so sánh giữa chương trình du học Canada thông thường và chương trình CES.

Chương trình du học Canada thông thường

Chương trình Visa Ưu Tiên CES

Sinh viên có thể đăng ký nhập học tại bất kỳ trường nào của Canada được cấp phép tuyển sinh viên quốc tế Sinh viên chỉ được nhận vào một khóa học toàn thời gian tại một trong số 45 trường là trường thành viên của hiệp hội các trường Cao đẳng và Học viện Canada
Sinh viên có thể chọn đóng học phí trước hoặc sau khi có visa du học tùy theo quy định mỗi trường Phải thanh toán toàn bộ học phí trong năm đầu tiên theo học
Không yêu cầu thời gian nộp hồ sơ xin visa trước ngày nhập học Nộp hồ sơ xin visa 60 ngày trước ngày nhập học
Thời gian xét cấp visa kéo dài từ 3 – 6 tháng Thời gian xét visa nhanh
Khám sức khỏe khi có yêu cầu từ lãnh sự quán và sau khi nộp hồ sơ xin visa du học Khám sức khỏe ít nhất 1 tuần trước ngày nộp hồ sơ thị thực
Hồ sơ chứng minh tài chính phức tạp Hồ sơ chứng minh tài chính đơn giản hơn
Phải nộp đầy đủ giấy tờ chứng minh khả năng tài chính, thu nhập đủ chi trả học phí và sinh hoạt trong toàn bộ thời gian du học Thay vì cung cấp các giấy tờ chứng minh tài chính phức tạp, chương trình CES có giấy tờ chứng minh đã trả học phí của 1 năm học
Sinh viên có thể mua giấy chứng nhận đầu tư đảm bảo (GIC) từ ngân hàng Scotia trị giá 10.000$ CAD để trả phí sinh hoạt năm học đầu tiên
Không yêu cầu sinh viên phải có điểm thi IELTS, trong trường hợp tiếng Anh của ứng viên không đáp ứng được yêu cầu thì có thể học khóa ESL khi sang Canada Phải có điểm IELTS từ 5.0 trở lên trong vòng 2 năm gần nhất, trong đó không có kỹ năng nào trong 4 kỹ năng dưới 4.5. Với sinh viên không đủ điểm IELTS thì vẫn có thể tiếp tục học ESL khi sang Canada.

Nguồn: CEI Vietnam

Bí quyết quản lý tài chính khi đi du học hiệu quả

Du học vốn rất tốn kém, và ngay cả đối với những sinh viên đã giành được học bổng, thì chuyện bỏ qua tài chính của mình ở quê nhà có thể là một thảm họa lớn.Vì thế việc chi tiêu hàng ngày được các bạn du học sinh được tính toán rất kỹ để có được một cuộc sống ổn định. Về vấn đề này xin mời các bạn tham khảo một số bí quyết quản lý tài chính khi đi du học hiệu quả

  1. Báo cho ngân hàng biết

Ngay khi bạn quyết định du học nước ngoài, hãy gọi điện hoặc đi đến ngân hàng địa phương hỏi họ làm cách nào để bạn có thể chuẩn bị tốt nhất cho việc du học này. Tìm hiểu xem họ có bất kỳ chi nhánh địa phương hoặc liên kết nào ở nơi bạn sẽ cư trú và những tính năng ngân hàng nào bạn có thể truy cập được tại địa phương đó.

Xác định xem phí ATM hoặc thẻ tín dụng nào được sử dụng, và liệu họ có bất kỳ ưu đãi nào để trang trải những chi phí đó không. Ngay cả, ngân hàng hoặc các liên hiệp tín dụng có thể cung cấp dịch vụ đổi ngoại tệ ở mức giá thấp hơn nhiều so với khi bạn đang ở một quốc gia khác.

Ngoài ra nếu lệ phí ngân hàng hiện tại có vẻ cao, hãy gọi đến các liên hiệp tín dụng địa phương và các ngân hàng lớn khác để đối chiếu mức giá; các dịch vụ và lệ phí mà ngân hàng quốc tế tính sẽ khác xa nhau, đáng để bạn phải để mắt đến. Ngoài ra, thông báo cho các tổ chức thẻ tín dụng về kế hoạch ra nước ngoài của bạn, cũng như tìm hiểu các loại phí nào họ yêu cầu.

bi-quyet-quan-ly-tai-chinh-khi-di-du-hoc-hieu-qua-hinh-1

  1. Tìm một chiếc điện thoại thông minh vừa phải

Nếu bạn không có một chiếc điện thoại quốc tế, thì có thể bạn sẽ phải tìm một điện thoại di động mới và nhà cung cấp dịch vụ mới trên đất khách. Hoặc nếu bạn có một chiếc điện thoại quốc tế, bạn có thể được mức giá tốt hơn do các nhà mạng địa phương cung cấp, do đó hãy hỏi các sinh viên đã từng đi nước ngoài trước kia để nhận lời khuyên.

Điện thoại thông minh giúp cải thiện kinh nghiệm sống ở nước ngoài của bạn, như là bạn sẽ truy cập liên tục để theo dõi đơn mua hàng và xem số dư tài khoản của mình. Ngoài ra, bạn cũng có thể tải các ứng dụng hữu ích giúp kiểm tra tỷ giá hối đoái, ngân hàng hoặc ATM, cũng như giúp giao dịch khi bạn ra ngoài mua sắm.

  1. Tìm hiểu cách đem theo tiền mặt bên mình một cách an toàn

ở một số quốc gia đang phát triển, máy ATM và đầu đọc thẻ tín dụng rất ít và hiếm, do đó bạn sẽ phải làm quen với việc mang theo tiền mặt . Nên Đeo túi tiền ngang thắt lưng; nó kín đáo, và là nơi dễ nhớ khi cất tiền mặt và thẻ.

Hoặc nếu như bạn không muốn đeo túi tiền ngay thắt lưng vì trông không đẹp, thì hãy từ bỏ thói quen để tiền mặt hoặc thẻ ở túi sau hoặc trong áo khoác vì đó là mục tiêu dễ dàng nhất cho bọn móc túi.

  1. Lưu tâm đến tài chính gia đình

Khi bạn ra nước ngoài, điều quan trọng hàng đầu luôn là vấn đề tài chính; không chỉ số tiền chi tiêu khi xa nhà, mà còn khoản tiền ở nhà. Để tránh đau đầu sau khi du học, hãy lập hóa đơn trả tiền trực tuyến như những hợp đồng lưu trữ và dài hạn.Công cụ miễn phí này từ ngân hàng sẽ cho phép bạn theo dõi chi tiêu ở nước ngoài, cũng như quản lý các tài khoản tiết kiệm, tiền đầu tư, hoặc thẻ tín dụng khi bạn vắng nhà.

  1. Sớm tìm kiếm các ngân hàng địa phương

Quan trọng nhất, là hãy tiếp tục tìm kiếm. Không chỉ du học nói chung, mà còn về đất khách và những chi tiết cụ thể có liên quan đến không chỉ hải quan địa phương, mà còn cách sống thế nào để có thể xử lý tốt nhất các vấn đề tiền bạc khi bạn cư trú ở đó.

  1. Đi làm thêm

Đi làm thêm giúp trang trải cuộc sống và học phí là phương pháp khá tốt. Chắc chắn rằng, ban sẽ tự lập được trong cuộc sống và học được rất nhiều thứ từ những công việc bạn làm. Hãy chú ý, cái bạn cần là “du học thành công” và cuối cùng là “sống tốt hơn, hạnh phúc hơn”. Do đó, bạn cần ưu tiên nhất là việc học tập và trải nghiệm điều mới mẻ bên cạnh việc làm thêm nhé.

bi-quyet-quan-ly-tai-chinh-khi-di-du-hoc-hieu-qua-hinh-2

  1. Và điều cuối cùng trong Bí quyết quản lý tài chính khi đi du học hiệu quả là Ghi chép chi tiêu và học quản lý tài chính

Đi du học là cơ hội lớn để học về tiền bạc, vì thế nếu bạn chi tiêu hợp lý, bạn sẽ đi làm thêm ít và có nhiều thời gian cho học tập, vui chơi, trải nghiệm. Nếu Bạn chi tiêu không hợp lý thì phải đi làm thêm nhiều và mệt. Do đó, bạn nên ghi chép chi tiêu và quản lý tốt dòng tiền, tức là học cách quản lý tài chính cá nhân.

Đây là một số bí quyết quản lý tài chính khi đi du học hiệu quả. Hi vọng điều này sẽ giúp bạn quản lý tốt chi tiêu trong thời gian du học ở nước ngoài

Xem thêm: Một số lý do du học Châu Âu tốt nhất