Trường Đại học Nam Đài Loan (STUST)

GIỚI THIỆU CHUNG

Trường Đại học Nam Đài Loan (Southern Taiwan University) được thành lập vào năm 1969. Tính đến năm 2007, trường có tổng cộng bốn trường cao đẳng-Đại học Kỹ thuật, Đại học Kinh doanh, trường Cao đẳng kỹ thuật số Thiết kế, Trường Đại học Nhân văn và Khoa học xã hội-25 sở , 11 học viện (nào cung cấp các chương trình 12 chương trình Thạc sỹ và 3 chương trình Tiến Sỹ ), 4 trung tâm giảng dạy và 18 trung tâm nghiên cứu. Trường có hơn 800 giảng viên, và hiện tại có khoảng 18,000 sinh viên ghi danh, trong đó 170 sinh viên quốc tế .

Ngày nay, với mục tiêu giáo dục toàn diện, nhà trường đang tiếp tục nỗ lực không ngừng để phát huy vị thế của Giáo dục nghề nghiệp và ươm mầm những tài năng trẻ vì sự phát triển của nền Công nghiệp và Doanh nghiệp của nước nhà.

NGÀNH HỌC

KHOA KỸ THUẬT              
STTNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Khoa học & công nghệ cơ điện tử  Tiếng Trung, Tiếng Anh
2Kỹ thuật cơ khíTiếng TrungTiếng Trung, Tiếng Anh /
3Kỹ thuật điệnTiếng TrungTiếng Trung, Tiếng AnhTiếng Trung, Tiếng Anh
4Kỹ thuật điện quang       Tiếng TrungTiếng Trung /
5Kỹ thuật điện tửTiếng TrungTiếng TrungTiếng Trung, Tiếng Anh
6Khoa học máy tính & kỹ thuật thông tinTiếng TrungTiếng Trung /
7Kỹ thuật Hóa chất & vật liệu       Tiếng TrungTiếng Trung/ 
8Công nghệ sinh học & Khoa học thực phẩmTiếng TrungTiếng Trung/ 
KHOA KINH DOANH
STTNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Quản lý & Kinh doanh/ / Tiếng Anh
2Quản lý Công nghiệp & Thông tinTiếng Trung/ / 
3Quản lý Thông tinTiếng TrungTiếng Trung 
4Quản trị Kinh doanhTiếng TrungTiếng Trung /
5Quản trị marketing & logisticTiếng TrungTiếng Trung /
6Quản lý giải trí & du lịchTiếng TrungTiếng Trung /
7Quản trị nhà hàng, khách sạnTiếng TrungTiếng Trung /
8Quản trị Kinh doanh (chương trình GMBA)/ Tiếng Trung, Tiếng Anh/ 
9Kinh doanh Quốc tếTiếng Trung, Tiếng Anh/  /
10Tài chínhTiếng TrungTiếng Trung /
11Thông tin kế toánTiếng Trung/ / 
12Luật Kinh tế – Tài chính/ Tiếng Trung/ 
KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂN
STTNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Tiếng anh ứng dụngTiếng TrungTiếng Trung /
2Tiếng nhật ứng dụngTiếng TrungTiếng Trung /
3Chăm sóc trẻ emTiếng Trung/ / 
4Dịch vụ và phúc lợi người cao tuổiTiếng Trung/ / 
5Quản lý giáo dục /Tiếng Trung/ 
KHOA THIẾT KẾ KỸ THUẬT SỐ
STTNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Truyền thông & thông tinTiếng TrungTiếng Trung /
2Thiết kế truyền thôngTiếng TrungTiếng Trung, Tiếng Anh /
3Thiết kế sản phẩm sáng tạoTiếng TrungTiếng Trung /
4Truyền thông Đa phương tiện & Khoa học máy tính về giải trí          Tiếng TrungTiếng Trung /
5Công nghiệp âm nhạcTiếng Trung / /

CÁC MỐC THỜI GIAN

HỌC KỲ MÙA THU 2021
Nội dungThời gian
Thông báo tuyển sinh10/01/2021
Hạn nộp15/01 – 15/05/2021
Xét tuyển16 – 31/05/2021
Kết quảTrước 10/06/2021
Bắt đầu họcGiữa tháng 9/2021
HỌC KỲ MÙA XUÂN 2022
Nội dungThời gian
Thông báo tuyển sinh15/07/2021
Hạn nộp15/07 – 30/11/2021
Xét tuyển30/11 – 15/12/2021
Kết quảTrước 07/01/2022
Bắt đầu họcGiữa tháng 2/2022

HỌC PHÍ

Khoa Kỹ Thuật & Thiết Kế Kỹ Thuật Số: 55.270 NTD/Kỳ

Khoa Kinh Doanh: 48.135 NTD/Kỳ

Khoa Khoa Học Xã Hội & Nhân Văn: 47.425 NTD/Kỳ

HỌC BỔNG
 Cử nhânThạc sĩTiến sĩ
Thời hạn học bổng4 năm2 năm3 năm
Trị giá học bổngMiễn học phí Miễn ½ học phíMiễn học phíMiễn học phí, trợ cấp nhà ở trong khuôn viên trường & 10.000 TWD/ tháng Miễn học phí, trợ cấp nhà ở trong khuôn viên trường
Điều kiện học bổngMiễn học phí: ĐTB tối thiểu 85, GPA 3.76/ 4.30, nằm trong top 10% BXH của trườngMiễn ½ học phí: ĐTB tối thiểu 72, GPA 2.7, nằm trong top 50% BXH của trườngĐTB tối thiểu 80ĐTB tối thiểu 80, GPA 3.38/ 4.30 vượt qua đánh giá & xem xét của trường & chọn một cố vấn trước khi hoàn thành học kỳ đầu tiên.

Du học Nga 2021- Cổng thông tin từ A-Z

TUYỂN SINH DU HỌC NGA – VISA ĐẢM BẢO 100%

Đối với các bạn sinh viên có mong muốn theo đuổi các ngành liên quan đến y khoa, dầu khí, hàng không, kỹ thuật, nông nghiệp thì du học Nga chắc chắn là một lựa chọn lý tưởng mà các bạn không nên bỏ qua. Với diện tích rộng trải dài phía Bắc lục địa Á – Âu, xứ sở bạch dương này không chỉ hấp dẫn sinh viên trên khắp thế giới bởi thiên nhiên xinh đẹp và con người thân thiện mà còn vì chất lượng giáo dục chuẩn Châu Âu với rất nhiều trường đại học hàng trăm tuổi thuộc hàng top các trường đại học tốt nhất trên thế giới.

du học nga 2019

Trường đại học Nga (nguồn: internet)

Với mong muốn hỗ trợ các bạn sinh viên có cơ hội học tập tại một đất nước có chất lượng giáo dục tốt, chi phí hợp lý và đạt được bằng cấp có giá trị, Minh Hoàng An xin thông báo tuyển sinh du học Nga như sau:

* KỲ NHẬP HỌC:

Tháng 09/2021

 * NGÔN NGỮ ĐÀO TẠO:

Tiếng Nga/ tiếng Anh

 1. CHƯƠNG TRÌNH HỌC & CHI PHÍ

Chương trình học Học phí/Năm (USD) Sinh hoạt phí/Năm (USD)
Dự bị tiếng Nga (1 năm)

Dự bị tiếng Anh (1 năm)

3.000 – 7.000

3.700 – 7.500

4.000 – 5.000
Cử nhân/ Specialist (4 – 6 năm) 3.500 – 9.000
Ngành tuyển sinh:

LĨNH VỰC Y HỌC:

  • Y đa khoa, Nhi Khoa, Nha khoa, Dược, Y tế Công cộng, Điều dưỡng, Công nghệ sinh học, Quản lý y tế, Tâm lý học lâm sàng,…

HÀNG  KHÔNG/ VŨ TRỤ:

  • Công nghệ hàng không vũ trụ, Công nghệ hàng không, Công nghệ tên lửa, Khoa học điện tử hàng không, Hệ Thống Điều Khiển Hàng Không, Hệ Thống Điều Khiển Chuyển Động Và Điều Hướng, …

MÁY TÍNH/ CNTT/ VIỄN THÔNG:

  • Khoa học máy tính, Hệ thống máy tính & Mạng, Công nghệ thông tin, Kỹ thuật,Viễn thông,…

LĨNH VỰC KỸ THUẬT:

  • Kỹ thuật điện & điện tử, Cơ, Kiến trúc, Dầu khí, Dầu mỏ, Kỹ thuật khai thác mỏ, Địa chất, Quản lý & quy hoạch đất.

LĨNH VỰC KINH TẾ:

  • Kinh tế, Quản trị kinh doanh, Quản lý, Kế toán & Kiểm toán, Tài chính & Ngân hàng, Quản trị, Du lịch & Khách sạn.
v  Các chương trình học thuộc khối ngành y ( bao gồm cả hệ đào tạo bằng tiếng Anh ): Bắt buộc học 01 năm dự bị tiếng Nga

* DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG ĐẠI HỌC NGA:

https://minhhoangan.edu.vn/danh-sach-cac-truong-dai-hoc-hang-dau-nga/

2. HẠN ĐĂNG KÝ:

Hết ngày 30/05/2021

3. ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Tối thiểu tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Sức khỏe tốt, không tiền án tiền sự
  • Không yêu cầu trình độ tiếng – sinh viên có thể đăng ký khóa học dự bị tiếng 01 năm trước khi vào học chuyên ngành.
  • Trình độ tiếng Anh IELTS 6.0 (đối với sinh viên học thẳng vào chương trình đào tạo bằng tiếng Anh)

4. HỒ SƠ YÊU CẦU

  • Hộ chiếu còn hạn
  • Giấy khai sinh
  • Bằng tốt nghiệp/Giấy chứng nhận tốt nghiệp
  • Học bạ/ Bảng điểm
  • Chứng chỉ ngoại ngữ (nếu có)
  • Giấy chứng nhận sức khoẻ (theo hướng dẫn của MHA)
  • Ảnh 3.5 x 4.5 (10 tấm), ảnh 4×6 (06 tấm), ảnh 3×4 (06 tấm)

học bổng du học singapore

Đại Học Bách Khoa Tomsk (TPU)

I. GIỚI THIỆU

  • Thành lập: 1896
  • Loại hình: đại học công lập
  • Ngôn ngữ giảng dạy: tiếng Nga, tiếng Anh
  • Địa chỉ: 420 Office – 4A, Usova Street, Tomsk, 634050, Russia

– Ngày nay, đại học Bách khoa Tomsk (Tomsk Polytechnic University -TPU) là một trong những cơ sở giáo dục đào tạo kỹ thuật lớn nhất ở LB Nga. Tọa lạc tại thành phố Tomsk ở vùng Xibiri của Nga. Tomsk là thành phố khoa học và giáo dục. Ở đó, trong số 5 người dân thì có một người là sinh viên.

– Trường có cơ sở hạ tầng phát triển với khu giảng đường, cơ sở nghiên cứu khoa học hiện đại, tất cả nhằm nâng cao chất lượng nghiên cứu đào tạo phục cho việc đào tạo ra những cán bộ chất lượng cao.

National Research Tomsk Polytechnic University

– TPU có 6 Viện nghiên cứu khoa học và đào tạo; 5 Viện giáo dục đào tạo; 3 Khoa độc lập, 17 Trung tâm và 68 Phòng thí nghiệm. Chương trình đào tạo của trường là đa cấp, đa ngành với 55 chương trình đào tạo cử nhân, 74 chương trình đào tạo kỹ sư (chuyên gia), 52 chương trình đào tạo thạc sỹ.

– Đội ngũ giáo viên của TPU gồm 2.295 người, trong đó có 325 Giáo sư/TSKH, 1.340 PGS/TS. Tổng số sinh viên của TPU hiện nay là 22.800, trong đó 13.300 sinh viên chính khóa, 9.500 sinh viên bán thời gian. Phân theo cấp học: cử nhân có 7.860 sv, kỹ sư có 13.190 sv, thạc sỹ có 1.750 sv. Ngoài ra còn có 781 nghiên cứu sinh (TS), 54 NCS sau tiến sỹ.

– TPU đã có hơn 10 năm đào tạo sinh viên quốc tế. Hiện nay có 2.100 sinh viên quốc tế đến từ 40 quốc gia, trong đó có Việt Nam.

– Nhà trường luôn tạo những điều kiện thuận lợi nhất cho sinh viên học tập, sinh sống và vui chơi giải trí. Trường có 14  ký túc xá với 6.120 chỗ. Tất cả sinh viên quốc tế được đảm bảo chỗ ở trong ký túc xá.

– TPU xếp hạng 401 trên Bảng Xếp Hạng Các Trường Đại Học Hàng Đầu  thế giới theo QS World University Rankings 2020 – 2021 và nằm trong top 801 – 1.000 trường hàng đầu thế giới theo Xếp Hạng Các Trường Đại Học Tốt Nhất Thế Giới Của Times Higher Education (The Times Higher Education World University Rankings 2021).

– Ngoài ra, trường xếp hạng 401 – 500 về Khoa Học Vật Lý, hạng 501 – 600 về Khoa Học Máy Tính theo Xếp Hạng Các Trường Đại Học Tốt Nhất Thế Giới của Times Higher Education Rankings năm 2020.

– Xếp hạng 301 – 400 về Kỹ Thuật Cơ Khí theo ShanghaiRanking’s Global Rankings.

– Trường xếp hạng 101 – 200 theo đánh giá các trường ĐH có tầm ảnh hưởng giáo dục của The Times Higher Education Impact Rankings. Đây là bảng thành tích toàn cầu duy nhất đánh giá các trường đại học thế giới theo Mục tiêu Phát triển Bền vững của Liên hợp quốc (SDGs).

Cơ sở vật chất:

  • 21 giảng đường và phòng thí nghiệm với tổng diện tích 259.751 mét vuông
  • Hơn 4000 chỗ làm việc có máy vi tính, trong đó 2900 được sử dụng trong quá trình đào tạo
  • Thư viện gồm có 2,7 triệu quyển sách khác nhau.
  • Các sân thể thao có mái nhà với tổng diện tích 10.000 mét vuông.
  • 750 chỗ ở tại các nhà điều dưỡng sức khoẻ và các trung tâm khôi phục sức khoẻ
  • 7.848 chỗ ở các KTX sinh viên
  • 960 chỗ ở các nhà ăn và quán cà phê

II. CÁC KHÓA HỌC CHÍNH

III. CHI PHÍ KHÁC:

  • Phí ghi danh: ~ 100 USD
  • Khám sức khỏe: ~100 USD/năm
  • Gia hạn visa: ~ 100 USD/năm
  • Bảo hiểm: ~ 50 USD/Năm
  • Sinh hoạt phí: 4.000 – 4.500 EUR/năm

Trường Đại Học Bách Khoa St. Petersburg (SPBSTU)

SƠ LƯỢC

Trường Đại Học Bách Khoa Saint Petersburg (Tên tiếng Anh: Peter the Great St. Petersburg Polytechnic University) là một trường đại học công lập Liên Bang Nga được thành lập năm 1899. Trường mang danh hiệu “Trường đại học nghiên cứu quốc gia” được biết đến trong nước và trên thế giới là học viện đi đầu trong đào tạo các ngành kinh tế và kỹ thuật bậc đại học và sau đại học. Trường hiện nằm trong top 12 trường đại học tốt nhất nước Nga (trong số hơn 1.500 trường) và top 401 trường tốt nhất thế giới theo bảng xếp hạng của UniRank 2020. Trường có trên 6.000 nhân viên trong đó có 2.432 giảng viên. Có trên 26.000 sinh viên đang theo học tại trường, trong đó có hơn 4.500 sinh viên quốc tế từ 98 quốc gia trên thế giới. Trường đào tạo 38 chương trình cử nhân, 188 chương trình thạc sĩ và 90 chương trình Tiến sĩ.

Khuôn viên trường rộng 102 hecta với tổng 112 tòa nhà, trong đó có 15 tòa nhà ký túc xá với tổng diện tích trên 43.000 mét vuông. Trường có 12 học viện trên 100 khoa, 120 phòng thí nghiệm và trên 40 trung tâm giáo dục và nghiên cứu, thư viện, công viên khoa học và vườn ươm, khu học xá sinh viên, trung tâm y tế, trung tâm thể thao hiện đại.

Ký túc xá

NGÀNH HỌC & HỌC PHÍ

Khóa Dự Bị & Ngôn Ngữ
1. Dự Bị

Thời lượng: 10 tháng (1.340 giờ)

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Nga

Khai giảng: 15/09

Chương trình học dự bị dành cho các ngành thuộc khoa Kỹ Thuật, Kinh Tế, Nhân Văn, bao gồm các môn học:

  • Kỹ thuật: Tiếng Nga, Toán, Lý, Hóa, Máy Tính, Thể Thao
  • Kinh Tế: Tiếng Nga, Toán, Kinh Tế, Địa Lý Xã Hội, Khoa Học Xã Hội, Máy Tính, Lịch Sử, Thể Thao
  • Nhân Văn: Tiếng Nga, Văn, Toán, Kinh Tế, Địa Lý Xã Hội, Khoa Học Xã Hội, Máy Tính, Lịch Sử, Thể Thao

Học phí: 170.000 RUB ~ 2.400 USD

2. Ngôn Ngữ (Dành cho học sinh đã hoàn thành khóa dự bị)

Thời lượng: 10 tháng (840 giờ)

Học phí: 170.000 RUB ~ 2.400 USD

Cử nhân (tiếng Anh)

Ngành học: Kinh Doanh Quốc Tế

Ngôn ngữ: Tiếng Anh

Học phí: 269.000 RUB ~ 3.700 USD/Năm

Trường ĐH đối tác: Seinajoki University of Applied Sciences (Phần Lan) 

Xem thông tin chi tiết về ngành học tại ĐÂY.

Cử nhân (tiếng Nga)

Mã ngànhTên ngànhHọc phí/Năm
010302Toán Tin Ứng Dụng
Chuyên ngành: Mô Hình Toán Học; Kỹ Thuật Phần Mềm; Toán Tin trong Kinh Tế; Tin Sinh Học
207.000 RUB ~ 2.900 USD
010303Mô Hình Cơ Học & Toán Học207.000 RUB ~ 2.900 USD
020301Khoa Học Máy Tính và Toán Học
Chuyên ngành: Tính Toán, Lập Trình; Hệ Thống Thông Tin và Công Nghệ Máy Tính; Phần Mềm Robot và Điện Toán Đám Mây Hiệu Suất Cao
207.000 RUB ~ 2.900 USD
020302Khoa Học Máy Tính Cơ Bản và Công Nghệ Thông Tin
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Máy Tính và Khoa Học Thông Tin
207.000 RUB ~ 2.900 USD
020303Phần Mềm Toán Học và Quản Trị Hệ Thống Thông Tin
Chuyên ngành: Hệ Thống và Dữ Liệu Thông Tin
207.000 RUB ~ 2.900 USD
030301Toán Lý Ứng Dụng
Chuyên ngành: Mô Hình Toán Học và Thực Nghiệm trong Cơ Học Môi Trường Liên Tục
219.600 RUB ~ 3.050 USD
030302Vật Lý
Chuyên ngành: Vật Lý Hạt Nhân và Hạt Cơ Bản; Cấu Trúc Nano – Vật Lý và Công Nghệ; Vật Lý Hóa Sinh; Vật Lý Plasma; Vật Lý Không Gian
219.600 RUB ~ 3.050 USD
080301Kỹ Thuật Xây Dựng
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Xây Dựng và Quy Hoạch Đô Thị; Kỹ Thuật Thủy Công; Kỹ Thuật Công Nghiệp và Dân Dụng trong Điều Kiện Mặt Bằng Khó Khăn; Kỹ Thuật Xa Lộ; Cầu và Đường Hầm
219.600 RUB ~ 3.050 USD
090301Khoa Học và Kỹ Thuật Máy Tính
Chuyên ngành: Máy Tính, Tổ Hợp. Hệ Thống và Mạng; Công Nghệ Phát Triển Phần Mềm
219.600 RUB ~ 3.050 USD
090302Công Nghệ và Hệ Thống Thông Tin219.600 RUB ~ 3.050 USD
090303Khoa Học Thông Tin Ứng Dụng219.600 RUB ~ 3.050 USD
090304Kỹ Thuật Phần Mềm
Chuyên ngành: Phát Triển và Bảo Trì Sản Phẩm Phần Mềm
219.600 RUB ~ 3.050 USD
110301Kỹ Thuật Vô Tuyến
Chuyên ngành: Hệ Thống và Thiết Bị Truyền, Nhận và Xử Lý Tín Hiệu
219.600 RUB ~ 3.050 USD
110302Công Nghệ Truyền Thông và Hệ Thống Truyền Thông
Chuyên ngành: Hệ Thống Thông Tin Di Động; Hệ Thống Viễn Thông Quang Học; Mạng Truyền Thông và Hệ Thống An Ninh
219.600 RUB ~ 3.050 USD
110304Điện Tử và Điện Tử Nano
Chuyên ngành: Điện Tử Tích Hợp và Điện Tử Nano; Điện Tử và Vật Lý Vô Tuyến; Vi Điện Tử và Điện Tử Học Chất Rắn
219.600 RUB ~ 3.050 USD
130304Kỹ Thuật Nhiệt Điện
Chuyên Ngành: Kỹ Thuật Nhiệt và Điện Công Nghiệp
219.600 RUB ~ 3.050 USD
130302Kỹ Thuật Điện Năng
Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cao Áp và Vật Lý; Hệ Thống và Mạng Lưới Điện; Nhà Máy Điện; Rơ-le Bảo Vệ Điện và Hệ Thống Điện Tự Động; Hệ Thống Cung Cấp Điện; Cơ Điện; Thiết Bị Điện và Điện Tử; Hệ Thống Thiết Bị Điện Dành Cho Doanh Nghiệp, Tổ Chức và Cơ Sở; Khai Thác Thiết Bị Mạng Điện
219.600 RUB ~ 3.050 USD
130303Kỹ Thuật Máy Điện
Chuyên ngành: Tua Bin Khí, Tua Bin Hơi Nước và Động Cơ; Động Cơ Đốt Trong; Máy Thủy Lực và Tổng Hợp Khí Nén Thủy Lực; Máy Nén và Máy Lạnh; Động Cơ Máy Bay và Hệ Thống Điện; Máy Nén Tua Bin Khí
219.600 RUB ~ 3.050 USD
140301Kỹ Thuật Điện Hạt Nhân và Vật Lý Nhiệt276.000 RUB ~ 3.800 USD
150301Kỹ Thuật Cơ Khí
Chuyên ngành: Thiết Bị và Công Nghệ để Cải Thiện Độ Bền và Đổi Mới Thành Phần; Công Nghệ Điện Vật Lý và Điện Hóa trong Kỹ Thuật Cơ Khí; Công Nghệ Tạo Mẫu Ảo trong Kỹ Thuật Cơ Khí
219.600 RUB ~ 3.050 USD
150302Máy Móc và Thiết Bị Công Nghệ
Chuyên ngành: Máy In và Hệ Thống Tự Động
219.600 RUB ~ 3.050 USD
150303Cơ Học Ứng Dụng
Chuyên ngành: Cơ Học Tính Toán và Kỹ Thuật Máy Tính; Cơ Học Thực Nghiệm của Vật Liệu và Các Phân Tử Kết Cấu
219.600 RUB ~ 3.050 USD
150304Tự Động Hóa Các Quy Trình Công Nghệ và Sản Xuất219.600 RUB ~ 3.050 USD
150305Hỗ trợ Thiết Kế và Công Nghệ của Các Cơ Sở Cơ Khí
Chuyên ngành: Công Nghệ Kỹ Thuật Cơ Khí; Máy Gia Công Kim Loại và Phức Hợp
219.600 RUB ~ 3.050 USD
160301Vật Lý Kỹ Thuật
Chuyên ngành: Điện Tử Vật Lý và Y Sinh; Vật Lý Bán Dẫn và Điện Tử Nano
219.600 RUB ~ 3.050 USD
190301Công Nghệ Sinh Học
Chuyên ngành: Công Nghệ Sinh Học Thực Phẩm; Công Nghệ Sinh Học Chế Biến Lương Thực và Nguồn Sinh Học Thứ Cấp
219.600 RUB ~ 3.050 USD
190304Công Nghệ Sản Xuất và Tổ Chức Dịch Vụ Ăn Uống
Chuyên ngành: Công Nghệ Sản Xuất và Tổ Chức Kinh Doanh Nhà Hàng; Công Nghệ và Tổ Chức Sản Xuất Công Nghiệp Sản Phẩm Nấu Ăn và Bánh Kẹo
219.600 RUB ~ 3.050 USD
200301An Toàn Công Nghệ219.600 RUB ~ 3.050 USD
220301Khoa Học Vật Liệu và Công Nghệ Vật Liệu
Chuyên ngành: Khoa Học Vật Liệu và Công Nghệ Vật Liệu Mới; Công Nghệ Laser trong Xử Lý Vật Liệu
219.600 RUB ~ 3.050 USD
220302Luyện Kim
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Minh trong Luyện Kim; Luyện Kim Hàn
219.600 RUB ~ 3.050 USD
230301Công Nghệ Giao Thông Vận Tải
Chuyên ngành: Công Nghệ Vận Tải và Hậu Cần
219.600 RUB ~ 3.050 USD
230302Tổ Hợp Công Nghệ Giao Thông Đất Liền
Chuyên ngành: Tải Trọng, Xây Dựng, Máy Móc và Thiết Bị Làm Đường; Xây Dựng Ô Tô và Tải Trọng Dịch Vụ Ô Tô
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270302Kiểm Soát Chất Lượng
Chuyên ngành: Công Nghệ Thông Tin trong Kiểm Soát Chất Lượng
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270303Phân Tích và Kiểm Soát Hệ Thống
Chuyên ngành: Lý Thuyết và các Phương Pháp Toán Học Phân Tích Hệ Thống và Quản Lý Hệ Thống Kỹ Thuật, Kinh Tế và Xã Hội
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270304Kiểm Soát Hệ Thống Kỹ Thuật
Chuyên ngành: Hệ Thống và Phương Tiện Kỹ Thuật Tự Động Hóa và Điều Khiển; Xử Lý và Kiểm Soát Thông Tin Thông Minh
219.600 RUB ~ 3.050 USD
270305Đổi Mới 219.600 RUB ~ 3.050 USD
380301Kinh Tế
Chuyên ngành: Kinh Tế và Quản Trị Kinh Doanh; Kế Toán, Phân Tích và Kiểm Toán; Kinh Tế Thế Giới; Thị Trường và Các Định Chế Tài Chính; Tài Chính và Tín Dụng
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380302Quản Lý
Chuyên ngành: Quản Trị Kinh Doanh; Quản Lý Xây Dựng; Quản Lý Sản Xuất (Công Nghiệp Năng Lượng); Tiếp Thị; Hậu Cần Quốc Tế; Quản Lý Chiến Lược; Quản Lý Quốc Tế
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380303Quản Trị Nhân Sự
Chuyên ngành: Quản Trị Nhân Sự; Quản Trị Nhân Sự trong Ngành Thể Thao
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380304Quản Lý Nhà Nước và Đô Thị
Chuyên Ngành: Tổ Chức Quản Lý Nhà Nước và Đô Thị; Quản Lý Nhà Nước và Đô Thị trong Du Lịch; Quản Lý Hải Quan
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380305Tin Học Kinh Doanh
Chuyên ngành: Cơ Cấu Quản Trị Kinh Doanh; Kinh Doanh Điện Tử
207.000 RUB ~ 2.900 USD
380306Thương Mại
Chuyên ngành: Thương Mại Quốc Tế; Tiếp Thị Trong Thương Mại; Hệ Thống Hậu Cần trong Thương Mại; Tổ Chức và Quản Trị Kinh Doanh trong Thương Mại
207.000 RUB ~ 2.900 USD
400301Luật Học
Chuyên ngành: Luật và Lý Thuyết Xã Hội; Luật Dân Sự và Đổi Mới và Chuyên Môn Ngành trong Lĩnh Vực Năng Lượng
207.000 RUB ~ 2.900 USD
410301Khu Vực Học Nước Ngoài207.000 RUB ~ 2.900 USD
420301Quảng Cáo và Quan Hệ Công Chúng
Chuyên ngành: Quảng Cáo trong Lĩnh Vực Hợp Tác Quốc Tế; Quảng Cáo và Quan Hệ Công Chúng của các Ngành; Quảng Cáo và Quan Hệ Công Chúng của Hệ Thống Hành Chính Công
207.000 RUB ~ 2.900 USD
420303Xuất Bản207.000 RUB ~ 2.900 USD
430301Dịch Vụ
Chuyên ngành: Dịch Vụ trong Lĩnh Vực Bất Động Sản
207.000 RUB ~ 2.900 USD
430302Du Lịch207.000 RUB ~ 2.900 USD
430303Kinh Doanh Khách Sạn
Chuyên ngành: Công Nghiệp Nhà Hàng Khách Sạn
207.000 RUB ~ 2.900 USD
440302Giáo Dục Tâm Lý và Sư Phạm
Chuyên ngành: Tâm Lý Hoạt Động Nghề Nghiệo
207.000 RUB ~ 2.900 USD
450302Ngôn Ngữ Học
Chuyên ngành: Lý Thuyết và Phương Pháp Giảng Dạy Ngoại Ngữ và Văn Hóa; Lý Thuyết Dịch; Giảng Dạy tiếng Nga
207.000 RUB ~ 2.900 USD
540301Thiết Kế
Chuyên ngành: Thiết Kế Đồ Họa; Khoa Học Thông Tin và Thiết Kế Ứng Dụng; Thiết Kế Môi Trường; Thiết Kế Công Nghiệp
385.200 RUB ~ 5.300 USD

YÊU CẦU HỒ SƠ

  • Tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Sức khỏe tốt
  • Học sinh bắt buộc học 01 năm dự bị

Giải đáp du học Ba Lan 2021

1. Điều kiện du học Ba Lan là gì?

  • Học vấn
    • Tốt nghiệp THPT (đối với bậc cử nhân), học lực khá
    • Tốt nghiệp đại học (đối với bậc thạc sỹ), học lực khá
  • Ngoại ngữ:
    • IELTS 6.0 (học thẳng vào cử nhân) hoặc IELTS 6.5 (Học thẳng vào thạc sỹ)
    • IELTS 5.0 hoặc TOEIC 500 đối với học sinh đăng ký học dự bị
  • Sức khỏe tốt

2. Học sinh không biết tiếng Anh hoặc tiếng Ba Lan có đi được không?

Học sinh du học Ba Lan có thể lựa chọn học bằng tiếng Anh hoặc tiếng Ba Lan. Đối với học sinh chưa biết gì về hai ngoại ngữ này, các bạn có thể đăng ký học dự bị từ trình độ cơ bản. Lãnh Sự Quán cũng không yêu cầu học sinh bắt buộc phải chứng minh trình độ ngoại ngữ khi theo học khóa dự bị. TUY NHIÊN, việc không biết ngoại ngữ sẽ gây bất lợi cho hồ sơ xin visa của học sinh, bởi lẽ, khi xét đến kế hoạch học tập, rất khó thuyết phục về việc một học sinh có thể học tốt ở một quốc gia khác mà không biết chút ngoại ngữ nào. Vì vậy, Minh Hoàng An yêu cầu học sinh phải có trình độ ngoại ngữ tối thiểu như trên, dù các bạn chọn học theo hệ tiếng Anh hay Ba Lan.

3. Thời gian đào tạo là bao lâu?

  • Cử nhân: 03 – 04 năm
  • Thạc sỹ: 1.5 – 02 năm

4. Một năm ở Ba Lan có mấy học kỳ?

Một năm có hai học kỳ (Tháng 02 và tháng 09), mỗi học kỳ kéo dài 15 tuần

5. Chi phí du học Ba Lan như thế nào?

  • Học phí từ 3.000 – 5.000 EUR/Năm (Tùy trường, tùy ngành)
  • Sinh hoạt phí: 4.000 – 5.000 EUR/Năm

6. Du học Ba Lan có cần chứng minh tài chính không?

Có. Học sinh sẽ cần chứng minh tài chính khi xin visa. Chứng minh tài chính không đơn giản chỉ là cung cấp sổ tiết kiệm. Học sinh phải chứng minh nguồn thu nhập của người sẽ chi trả tất cả chi phí du học. Hồ sơ chứng minh tài chính khác nhau tùy từng trường hợp hồ sơ.

7. Xin visa Ba Lan có cần phỏng vấn không?

Việc có phỏng vấn hay không sẽ do Lãnh Sự Ba Lan quyết định. Có học sinh sẽ được yêu cầu phỏng vấn ngay lập tức, hoặc sáng nộp hồ sơ chiều phỏng vấn, hoặc hẹn ngày phỏng vấn trực tiếp, hoặc phỏng vấn qua điện thoại, hoặc thậm chí không phỏng vấn.

8. Xin visa có cần bảo hiểm không? và sang Ba Lan có cần mua bảo hiểm không?

Theo quy định hiện tại của Lãnh Sự Ba Lan tại VN, hồ sơ xin visa cần mua bảo hiểm du lịch có giá trị ở tất cả các nước Schengen (giá trị bảo hiểm tối thiểu là 30.000 EUR hoặc 50.000 EUR).

Khi sang Ba Lan, học sinh cần mua bảo hiểm y tế theo hướng dẫn của trường đại học.

9. Thời hạn visa Ba Lan là bao lâu?

Visa du học Ba Lan là visa quốc gia (loại D) và có thời hạn 01 năm.

10. Sinh viên quốc tế có được xin học bổng không?

Ba Lan có các chính sách học bổng chính phủ dành cho sinh viên quốc tế, bao gồm VN. Tuy nhiên, Minh Hoàng Anh chỉ làm hồ sơ du học diện tự túc và có hỗ trợ đăng ký học bổng nếu các trường đại học có chính sách.

11. Sinh viên có được làm thêm không?

Sinh viên được phép làm thêm tối đa 20 giờ trong thời gian học và không giới hạn trong kỳ nghỉ.

Du học Canada – Khối ngành công nghệ kỹ thuật

Từ xưa đến nay, Công nghệ Kỹ thuật đã góp phần rất lớn trong sự phát triển xã hội loài người, nó thật sự đã mang đến cho con người sự tiện dụng, thoải mái trong cuộc sống mà bất cứ xã hội nào cũng cần có; Và, đó cũng là khối ngành mà không ít các bạn học sinh đang hướng đến chọn học tại Canada hiện nay.
Canada là một quốc gia phát triển, dẫn đầu về công nghệ kỹ thuật trong việc sử dụng công nghệ được phát triển từ những nước khác, đồng thời cũng là nhà phát minh, sáng tạo các mặt hàng công nghệ tiên tiến hằng bao thập kỷ qua. Đã có những thành tựu do người Canada phát minh từ những vật dụng đơn giản được sử dụng trong sinh hoạt đời sống hằng ngày đến những phát minh to lớn trong y tế, truyền thông, dịch vụ, ..v…v….
Kỹ thuật là khối ngành khoa học rộng lớn với nhiều cơ hội nghề nghiệp khác nhau trong nhiều lĩnh vực như: sản xuất, điện, xây dựng, cơ khí, y sinh, môi trường, khai thác, hàng không vũ trụ, máy tính, mỏ, địa chất, dầu khí, công nghiệp, nông nghiệp… mà ai đó có thể lựa chọn để có kiến thức ứng dụng vào cuộc sống, để tham gia vào thị trường lao động rộng mở, để mở lối cho con đường tương lai phía trước của mình.
Có một số thứ bạn cần tham khảo, vì tại Canada nhiều ngành nghề được quản lý nên khi làm việc và sử dụng chức vụ bạn cần có giấy phép hoặc giấy chứng nhận, được đăng ký với cơ quan quản lý thích hợp ở từng tỉnh bang.
Ví dụ tại tỉnh bang Ontario:

  • Các kỹ thuật viên, thợ sửa chữa đang được quản lý bởi Cao Đẳng Nghề (Ontario College of Trades – OCOT) (tuy nhiên chính phủ đang cập nhật lại hệ thống và sẽ thay đổi trong thời gian sớm)
  • Kỹ thuật viên, chuyên viên công nghệ kỹ thuật được chứng nhận bởi Hiệp Hội Kỹ Thuật Viên & Chuyên viên Công nghệ Kỹ Thuật bang Ontario (Ontario Association of Certified Engineering Technicians & Technologists – OACETT)
  • Để trở thành một Kỹ sư chuyên nghiệp (P.Eng.), cần được chứng nhận, cấp phép bởi Cơ Quan Quản Lý Kỹ Thuật Chuyên Nghiệp tỉnh bang Ontario (Professional Engineers Ontario – PEO).
  • Để được phép làm viêc trên tất cả các tỉnh bang và vùng lãnh thổ ở Canada (tùy từng ngành nghề), cần tham gia kỳ thi lấy Chứng Thực Con Dấu Đỏ (Red Seal Endorsement), tất nhiên bạn đã được cấp phép chứng nhận của tỉnh bang đang sống và làm việc trước khi tham gia kỳ thi này. Đây là tiêu chuẩn xác nhận năng lực và trình độ của nhân viên trong ngành nghề mà nhà tuyển dụng tìm kiếm.

Các nhóm học: 

Nhìn chung trong khối ngành công nghệ kỹ thuật sẽ có 4 nhóm học là: 

Thợ (Technique); Kỹ thuật viên(Technician); Công nghệ Kỹ thuật (Engineering Technology) và Kỹ sư (Engineer), mỗi nhóm đều có kiến thức và kỹ năng riêng theo yêu cầu của ngành.  

Điều này có thể không giống với nhiều quốc gia khác khi một người đang hành nghề ở vị trí kỹ sư tại nước mình sẽ được coi là một kỹ thuật viên hoặc một chuyên viên công nghệ kỹ thuật tại Canada. 

Vậy cụ thể hơn về 4 nhóm học này như thế nào? 

– Thợ (Technique):được trang bị tốt về phương pháp, kỹ năng để làm công việc cụ thể, thực tế liên quan đến kỹ thuật với độ chính xác, cẩn thận. 

Sau khi hoàn tất chương trình đào tạo 1 năm, người thợ có thể tự làm những thứ cơ bản và có thể tiếp tục học chuyên sâu hơn. 

– Kỹ thuật viên (Technician) thường được tuyển dụng trong các công việc dịch vụ, liên quan đến lắp đặt thiết bị, khắc phục sự cố, sửa chữa, đo lường, bảo trì, sản xuất hoặc vận hành.  

Nếu có kỹ năng và kiến thức tốt, một kỹ thuật viên trung bình có thể nhận mức lương khoảng 60,000 CAD/ năm. 

Các chương trình đào tạo Kỹ thuật viên thường là các chương trình cấp bằng Cao đẳng 2 năm. Toàn bộ chương trình tập trung chủ yếu vào các kỹ thuật nghiệp vụ và mang tính thực tiễn rất cao.  

– Chuyên viên Công nghệ Kỹ thuật (Engineering Technologist) được đào tạo và tốt nghiệp từ các chuyên ngành Công nghệ kỹ thuật. Chương trình học thường kéo dài 3-4 năm và cấp bằng Cao đẳng nâng cao. Họ có thể được tuyển dụng và làm các công việc như một kỹ sư trong dự án, tuy nhiên cần đi cùng là một kỹ sư chuyên nghiệp trong dự án đó.  

Mức lương trung bình khoảng từ 60,000 CAD/ năm đến hơn 75,000 CAD/ năm. 

Đa số các lớp học công nghệ kỹ thuật đều gắn liền với việc thực hành trong phòng lab, tham gia các dự án nơi học sinh có thể áp dụng những gì được học vào máy móc thực tế.  

Các chương trình công nghệ kỹ thuật yêu cầu học sinh phải có thế mạnh về môn toán và vật lý. 

– Kỹ sư (Engineer): nghiêng về khía cạnh lý thuyết của khoa học, toán học và kỹ thuật. 

Có vai trò phụ trách dự án, lên kế hoạch, thiết kế các thiết bị, hệ thống phức tạp, đòi hỏi có khả năng phân tích toán học chuyên sâu.  

Một kỹ sư lành nghề, thường có mức lương trung bình là 75,000 CAD/ năm, mức lương tối đa có thể lên tới hơn 120,000 CAD/ năm. 

Tuy nhiên để có được tên gọi là kỹ sư chuyên nghiệp (P. Eng) hay (P. Ing) – đây là ký hiệu trên giấy phép hành nghề kỹ sư ở Canada được sự chấp thuận của hiệp hội kỹ sư tỉnh bang – là người có thể chịu trách nhiệm về công việc kỹ thuật mình làm cho sự phát triển của xã hội, thì cần nộp đơn xin với một số điều kiện cơ bản (tùy từng tỉnh bang), như: 

– Tốt nghiệp và có bằng cấp từ một chương trình kỹ thuật được Hội đồng Kiểm định Kỹ thuật Canada công nhận (Canadian Engineering Accreditation Board – CEAB) hoặc có bằng cấp tương đương. 

– Có kinh nghiệm làm việc trong ngành kỹ thuật tại tỉnh bang hoặc vùng lãnh thổ nơi đang nộp đơn xin giấy phép. 

– Vượt qua kỳ thi Thực hành Nghề nghiệp Quốc Gia (The National Professional Practice Examination – NPPE), kiểm tra kiến thức về các luật ảnh hưởng đến nghề kỹ sư, các tiêu chuẩn đạo đức, nghề nghiệp mà mình phải chịu trách nhiệm và các chủ đề khác như bằng sáng chế, nhãn hiệu, bản quyền. 

– Có nhân cách tốt. 

– Có khả năng làm việc bằng tiếng Anh hoặc tiếng Pháp, tùy thuộc vào tỉnh hoặc vùng lãnh thổ nộp đơn xin cấp phép. 

Triển vọng nghề nghiệp tại vùng Niagara 

Hiện nay, đất nước Canada cần nhiều lao động có tay nghề vì phần lớn lao động ở nước này đang già đi và đến tuổi nghỉ hưu. Chính phủ Canada cũng đã mở các chương trình thu hút học sinh cũng như lao động từ các nước. Tuy nhiên, thị trường lao động vẫn đang trông chờ những người trẻ tuổi được đào tạo, tốt nghiệp tại Canada để đáp ứng tiêu chuẩn của ngành. 

Vùng Niagara – một trong những trung tâm sản xuất của tỉnh bang Ontario – nơi mà nhóm ngành công nghệ kỹ thuật có đóng góp lớn nhất cho tổng GDP của khu vực.  

Tại vùng Niagara khối ngành Công nghệ Kỹ thuật đang nằm trong top 5 những ngành nghề cần nhiều lao động – một thị trường việc làm đang phát triển, nơi hấp dẫn bởi chất lượng cuộc sống tốt, chi phí sinh hoạt hợp lý đã thu hút nhiều nhà sản xuất thuộc các lĩnh vực khác nhau như kim loại chế tạo, sản xuất máy móc, ô tô, nội thất, thực phẩm, đồ uống, v..v..  

Nhằm đáp ứng nhu cầu thị trường việc làm rộng mở, sinh viên tốt nghiệp các chương trình thuộc nhóm Công nghệ Kỹ thuật sẽ không bao giờ lo ngành học hết “hot”.  

Sinh viên có thể tìm cơ hội việc làm tại các công ty, nhà sản xuất được đặt tại khu vực Niagara, điển hình như: 

– Airbus Helicopters: nhà sản xuất trực thăng số 1 thế giới 

– Bosch Rexroth Canada: chuyên gia hàng đầu về công nghệ truyền động và điều khiển, cung cấp thiết bị công nghiệp 

– BVGlazing Systems: công ty hàng đầu tại thị trường Bắc Mỹ về thiết kế, sản xuất và lắp đặt tường cửa sổ, tường rèm và lan can cho ngành xây dựng. 

– General Electric: cung cấp các dịch vụ xây dựng và kỹ thuật (thiết bị, hệ thống chiếu sáng, hệ thống điện và các sản phẩm cho gia đình, văn phòng, nhà máy và cơ sở bán lẻ). 

– General Motors: nhà lắp ráp sản xuất ô tô, xe tải, động cơ và linh kiện. 

– Jungbunzlauer: Sản xuất hóa chất công nghiệp 

– THK – The Mark of Linear Motion: công ty của Nhật Bản cung cấp các phần tử máy, mô-đun và giải pháp trong lĩnh vực cơ khí, robot và tự động hóa. 

– TIW Steel Platework Inc.: công ty chuyên về thiết kế, kỹ thuật, chế tạo, xây dựng và bảo trì các bồn chứa, bình áp lực và khối cầu được lắp dựng tại hiện trường.  

– Welded Tube: nhà sản xuất thép, đường ống đa dạng của Canada với năng lực sản xuất hàng năm là 700.000 tấn. 

– Và còn nhiều công ty khác… 

Công nghệ kỹ thuật đã có bước tiến rất xa đối với đời sống xã hội ở Canada, nhận thấy tầm quan trọng của khối ngành này nên hầu như tất cả các trường sau trung học ở Canada đều đào tạo và giảng dạy.  

Tại trường Niagara College, sinh viên có thể lựa chọn ngành học phù hợp với sở thích, điều kiện và ước muốn của mình trong khối ngành kỹ thuật với các cấp học như sau: 

* Cao Đẳng nâng cao (3 năm) 

– Công nghệ Kỹ thuật Xây dựng(Quản lý Xây dựng) – Construction Engineering Technology (Construction Management) https://www.niagaracollege.ca/technology/program/construction-engineering-technology/ 

– Công nghệ Kỹ thuật Điện – Electrical Engineering Technology https://www.niagaracollege.ca/technology/program/electrical-engineering-technology/ 

– Công nghệ Kỹ thuật Điện tử – Electronics Engineering Technology https://www.niagaracollege.ca/technology/program/electronics-engineering-technology/ 

– Công nghệ Kỹ thuật Cơ khí – Mechanical Engineering Technology https://www.niagaracollege.ca/technology/program/mechanical-engineering-technology/ 

– Công nghệ Kỹ thuật Quang tử (Laser) – Photonics (Laser) Engineering Technology https://www.niagaracollege.ca/technology/program/photonics-engineering-technology/ 

* Cao đẳng (2 năm)  

– Kỹ thuật viên Mộc và Cải tạo Tân trang – Carpentry and Renovation Technician https://www.niagaracollege.ca/trades/program/carpentry-renovation-technician/ 

– Kỹ thuật viên xây dựng – Civil Engineering Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/civil-engineering/ 

– Kỹ thuật viên máy tính – Computer Engineering Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/computer-engineering/

– Kỹ thuật viên Điện – Electrical Engineering Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/electrical-engineering-technician/ 

– Kỹ thuật viên Điện tử – Electronics Engineering Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/electronics-engineering-technician/ 

– Kỹ thuật viên Cơ khí – Mechanical Engineering Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/mechanical-engineering-technician/ 

– Kỹ thuật viên sửa chữa ô tô – Motive Power Technician – Automotive https://www.niagaracollege.ca/trades/program/motive-power-automotive/ 

– Kỹ thuật viên Quang tử (Laser) – Photonics (Laser) Engineering Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/photonics-engineering-technician/ 

– Kỹ thuật viên tái tạo năng lương – Renewable Energies Technician https://www.niagaracollege.ca/technology/program/renewable-energies-technician/ 

– Kỹ thuật viên hàn – Welding Technician https://www.niagaracollege.ca/trades/program/welding-technician/ 

* Chứng chỉ 1 năm  

– Kỹ thuật Mộc và Tân trang Cải tạo – Carpentry and Renovation Techniques https://www.niagaracollege.ca/trades/program/carpentry-renovation-techniques/ 

– Kỹ thuật Điện – Electrical Techniques https://www.niagaracollege.ca/trades/program/electrical-techniques/ 

– Kỹ thuật cơ khí (Thợ máy) – Mechanical Techniques (General Machinist) https://www.niagaracollege.ca/trades/program/general-machinist/ 

– Kỹ thuật hàn – Welding Techniques Kỹ thuật hàn – Welding Techniques https://www.niagaracollege.ca/trades/program/welding-techniques/

Sinh viên sau khi tốt nghiệp trong các khối ngành về công nghệ kỹ thuật đều có việc làm tốt và có cơ hội thành công bởi sự cần thiết của ngành nghề này trong đời sống là rất cao, trong đó các ngành được dự đoán sẽ có mức tăng trưởng nhiều nhất gồm kỹ thuật dân dụng, kỹ thuật cơ khí và kỹ thuật điện.  

Hy vọng với tính cách và sở thích của mình, các bạn sinh viên sẽ chọn được ngành học phù hợp.  

Học bổng chính phủ Đài Loan

MOFA Taiwan Scholarship

Ministry of Foreign Affairs, Republic of China (Taiwan)-Links to Embassies  and Missions

 Giới thiệu

Đây là Học bổng của Bộ Ngoại giao Đài Loan (MOFA) xây dựng  nhằm khuyến khích sinh viên quốc tế có thành tích học tập xuất sắc tại Đài Loan, cũng như để thúc đẩy giao lưu và tình hữu nghị song phương giữa các dân tộc Đài Loan và các đồng minh ngoại giao của Đài Loan. Những hướng dẫn này không áp dụng cho sinh viên đến từ Trung Quốc đại lục, Hồng Kong và Ma Cao.

Người nhận học bổng có thể học các chương trình sau:

  • Chương trình Ngôn Ngữ Trung (Mandarin Language Enrichment Program – LEP). Người nhận học bổng có thể tham gia học tiếng Trung tối đa 01 năm tại các trung tâm ngôn ngữ (Mandarin Training Centers) thuộc các trường đại học theo danh sách của Lãnh Sự Quán.
  • Các chương trình học cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ chính quy
Giá trị học bổng và thời gian cấp học bổng tối đa
  • Chương trình Ngôn Ngữ Trung: 25.000 NTD/Tháng – Tối đa 01 năm
  • Cử nhân: 30.000 NTD/Tháng – Tối đa 04 năm
  • Thạc sỹ: 30.000 NTD/Tháng – Tối đa 02 năm
  • Tiến sỹ: 30.000 NTD/Tháng – Tối đa 04 năm

Điều kiện

Ứng viên phải đáp ứng tất cả các tiêu chí sau:

  1. Tốt nghiệp cấp 3 trở lên với học lực xuất sắc; có lý lịch, tư cách đạo đức tốt và không có tiền án, tiền sự.
  2. Không phải là công dân của Đài Loan
  3. Không phải “Sinh viên kiều bào“
  4. Chưa từng tham gia học ngôn ngữ Trung hoặc các chương trình chính quy tại Đài Loan
  5. Không phải là sinh viên trao đổi thông qua bất kỳ thỏa thuận hợp tác nào giữa một trường đại học/cao đẳng nước ngoài và một viện giáo dục tại Đài Loan khi nhận Học bổng.
  6. Chưa bị cơ quan chính phủ Trung Quốc hoặc tổ chức liên quan khác thu hồi Học bổng

MOE Taiwan Scholarship

Ministry of Education Republic of China (Taiwan)

Giới thiệu

MOE Taiwan Scholarship là học bổng do Bộ Giáo Dục xây dựng nhằm khuyến khích sinh viên quốc tế xuất sắc học tập tại Đài Loan làm quen với môi trường học thuật tại đây, thúc đẩy giao tiếp, hiểu biết và tình hữu nghị giữa Đài Loan và cộng đồng quốc tế.

Đây là học bổng dành cho sinh viên đăng ký học các bậc cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ

Giá trị học bổng

Học phí và phụ phí: Tối đa 40.000 NTD/Học kỳ

Phụ phí này không bao gồm: Phí hành chính, phí giám sát luận văn, bảo hiểm, chỗ ở, internet.

Trợ cấp sinh hoạt: 15.000 NTD/Tháng cho bậc cử nhân, 20.000 NTD/Tháng cho bậc thạc sỹ và tiến sỹ

Thời gian tối đa được cấp học bổng:

Cử nhân: 04 năm; Thạc sỹ: 02 năm và Tiến sỹ: 04 năm. Thời gian tối đa được cấp học bổng của một cá nhân là 05 năm.

Điều kiện

Ứng viên phải là người nước ngoài, tối thiểu tốt nghiệp THPT, có thành tích học tập xuất sắc và có tư cách đạo đức tốt.

Các trường hợp không đủ điều kiện để đăng ký:

  • Ứng viên có quốc tịch Trung Quốc hoặc là kiều bào Trung Quốc
  • Người đã và đang học tại bất kỳ trường đại học/cao đẳng nào ở Đài Loan hoặc người đã đăng ký bắt đầu học tại một trường đại học/cao đẳng. Điều này không áp dụng cho sinh viên năm cuối. Những sinh viên này có thể đăng ký học bổng MOE củng năm để học lên bậc cao.
  • Người đã học ở Đài Loan với bậc học tương đương với bậc học mà họ dự định đăng ký.
  • Sinh viên trao đổi hoặc sinh viên bằng kép/ liên thông đã được nhận vào một trường đại học/ cao đẳng ở Đài Loan theo thỏa thuận hợp tác học tập giữa trường đại học/cao đẳng đó và một trường đại học/ cao đẳng ở nước ngoài.
  • Người đã nhận được Học bổng Taiwan Scholarship trong năm năm.
  • Người đã từng bị thu hồi Học bổng Taiwan Scholarship hoặc Học bổng MOE Huayu Enrichment Scholarship.
  • Người đã nhận được bất kỳ học bổng hoặc trợ cấp nào khác từ bất kỳ cơ quan (tổ chức) Chính phủ Đài Loan hoặc bất kỳ cơ sở giáo dục nào ở Đài Loan, ngoài các trường hợp được nhận trợ cấp của trường nơi họ đang học.

Huayu Enrichment Scholarship

Học bổng Huayu Enrichment Scholarship được đưa ra nhằm khuyến khích sinh viên quốc tế (sinh viên Trung Quốc Đại lục, Hồng Kông, Macao không đủ điều kiện) theo học các khóa học Huayu tại Đài Loan, cung cấp cho sinh viên cơ hội tăng cường hiểu biết về văn hóa và xã hội Đài Loan, đồng thời thúc đẩy sự hiểu biết và tương tác giữa Đài Loan và cộng đồng quốc tế.

Giá trị học bổng: 25.000 NTD/Tháng

Thời gian cấp học bổng: Khóa ngôn ngữ Trung kỳ hè (Tháng 06 & 07 hoặc tháng 07 & 08), các khóa ngôn ngữ Trung 03 tháng, 06 tháng, 09 tháng, 01 năm

Điều kiện

Ứng viên là du học sinh trên 18 tuổi, có bằng tốt nghiệp trung học trở lên, có thành tích học tập xuất sắc, có tư cách đạo đức tốt.

Các trường hợp không đủ điều kiện để đăng ký:

  1. Là du học sinh Trung Quốc hoặc công dân Trung Quốc
  2. Hiện đang là sinh viên tại Trung tâm Ngôn ngữ Quan thoại hoặc đang học chương trình tại một trường đại học hoặc cao đẳng ở Đài Loan.
  3. Trước đây đã nhận được Học bổng Huayu Enrichment Scholarship hoặc Học bổng Taiwan Scholarship.
  4. Là sinh viên trao đổi sang Đài Loan trong thời gian nhận học bổng.
  5. Hiện đang nhận trợ cấp tài chính từ chính phủ Đài Loan hoặc một cơ sở giáo dục.

Du học THPT tại trường Villanova College

GIỚI THIỆU CHUNG VỀ VILLANOVA COLLEGE

•           Villanova College có tổng số 346 học sinh đang theo học bậc THPT, trong đó có 10% học sinh quốc tế, tỷ lệ giáo viên học sinh là 1:8

•           Trường nằm cách thành phố Toronto 50km (khoảng 1 tiếng chạy xe)

•           Trường có khuôn viên rộng tới 21 ha, bao gồm hồ nước, rừng cây, nơi học sinh có thể đi dạo, tổ chức lớp học ngoài trời…

•           Chương trình học gồm hơn 90 khoá học, trong đó có 9 lớp AP

•           11 đội thể thao và 18 CLB ngoại khoá

•           Nhà thi đấu thể thao rộng 1500m2, bao gồm 3 phòng thể dục với 400 chỗ ngồi cho khán giả và đường chạy trong nhà dài 200m

Học sinh mới đến trường sẽ có giáo viên trong chương trình Teacher-Advisory hỗ trợ các em trong suốt thời gian học THPT

CHƯƠNG TRÌNH HỌC NỔI BẬT

Villanova College có chương trình học đa dạng và định hướng cho học sinh vào được những trường Đại học hàng đầu tại Canada và thế giới .

Chương trình STEM

Học sinh lớp 9 sẽ cần thi vào chương trình STEM nâng cao tại Villanova College. Các bạn học sinh đủ tiêu chuẩn sẽ theo học giáo trình toán và khoa học nặng hơn để sẵn sàng cho các lớp AP và ứng tuyển vào đại học chuyên ngành STEM.

Chương trình tích hợp

Các khoá học tích hợp Toán, Máy tính, Thiết kế, Thương Mại và IT sẽ giúp học sinh phát triển những kiến thức và kỹ năng thực tế để phát triển sự nghiệp sau này. Các bạn sẽ tiếp cận với những môn học thú vị như Financial Accounting, Business Leadership, Data Management, International Business…

Tỷ lệ đỗ Đại học 100%

100% học sinh tốt nghiệp Villanova College đỗ vào những trường Đại học danh tiếng như Đại học Toronto (#1 tại Canada), Đại học British Columbia (#3 tại Canada), Đại học Columbia (#3 tại Mỹ), và Đại học Brown (#14 tại Mỹ). Học sinh tốt nghiệp khoá 2020 ở Villanova College nhận tổng cộng gần 2 triệu USD học bổng đại học.

Trường cũng có cơ sở vật chất hiện đại, bao gồm hệ thống Wifi phủ khắp campus, phòng thí nghiệm và phòng máy tính đầy đủ trang thiết bị, trung tâm dạy kèm, thư viện dành cho học sinh…

Đặc biệt, học sinh quốc tế tại Villanova College có thể tham gia chương trình tutoring sau giờ học cùng giáo viên (4 ngày/tuần) để đảm bảo các bạn có kết quả học tốt nhất. 

MÔI TRƯỜNG TỐI ƯU CHO HỌC SINH QUỐC TẾ

Học sinh quốc tế đến với Villanova College sẽ nhận được nhiều sự hỗ trợ đặc biệt để giúp các bạn thích nghi với môi trường du học và đạt được kết quả cao.

Chương trình ESL nâng cao

Tại Villanova College, học sinh quốc tế tham gia 4 lớp ESL theo trình độ nâng cao dần, đảm bảo các bạn có thể tự tin giao tiếp với thầy cô và bạn bè bản xứ, cũng như học những kỹ năng cần thiết như đọc, viết ở cấp độ đại học.

Hỗ trợ Đại học 4 năm

Các chuyên gia tư vấn đại học của Villanova College sẽ theo sát quá trình học tập và chuẩn bị hồ sơ đại học cùng học sinh để giúp các bạn vào được trường mong muốn. Các bạn sẽ học gia sư, tư vấn 1-1 về viết essay, luyện thi SAT, chọn trường… cũng như apply vào chương trình Honors Track và Global Scholars để nhận hỗ trợ đặc biệt dành cho học sinh có kết quả học tập tốt.

Chương trình homestay toàn diện

Học sinh quốc tế sẽ ở cùng gia đình host gần trường và được đưa đón hàng ngày. Villanova College cũng sẽ có các nhân viên hỗ trợ học sinh quốc tế onsite 24/7 để giải đáp thắc mắc, giúp đỡ các bạn tại trường cũng như trong cuộc sống hàng ngày. 

HỌC PHÍ VÀ HỌC BỔNG KHÓA MÙA THU NĂM 2021

HỌC PHÍ

* Học phí, dịch vụ hỗ trợ sinh viên và phí nội trú: 50.000$ (CAD)

Phí bao gồm: phí đặt cọc ghi danh, học phí, phí hỗ trợ tiếng Anh và hỗ trợ học tập, phí định hướng học tập, phí homestay, phí tốt nghiệp và các hoạt động được tài trợ.

* Phí hoạt động: 5.000 CAD $

Phí bao gồm: Các hoạt động bắt buộc của trường, đồng phục, sách vở, thiết bị công nghệ, phí đưa đón tới sân bay.

* Quỹ Dự phòng: 2.000 CAD $  (*)

Quỹ dự phòng sẽ được sử dụng để tạo tài khoản của trường cho học sinh. Tài khoản và tiền sẽ do Villanova College giữ để chi trả cho việc mua sách cá nhân, dịch vụ ăn uống, các khoản phải trả và học phí bổ sung, các chuyến tham quan, phí cho các câu lạc bộ và những môn thể thao tùy chọn như phí thể thao, thiết bị, vận dụng âm nhạc và nghệ thuật. 

* Quỹ dự phòng không nằm trong tổng phí

TỔNG PHÍ: 55,000 CAD $

HỌC BỔNG

* 1 Học bổng Academic Excellence Scholarship: 12,500 $ (CAD)

* 1 Học bổng Academic Honors Scholarship: 10,000 $ (CAD)

* Học bổng tiêu chuẩn: 5,000 $ (CAD)

Học bổng toàn phần ICDF – Đài Loan

Chương trình học bổng TOÀN PHẦN đào tạo sinh viên quốc tế của “Quỹ Phát triển Hợp tác Quốc tế Đài Loan” (ICDF) năm 2021

Cùng với học bổng MOE (Bộ Giáo dục), Đài Loan cũng cung cấp nhiều loại học bổng khác cho các sinh viên quốc tế, một trong số đó là Học bổng ICDF (cũng được xét nằm trong diện Học bổng chính phủ).

Chương trình học bổng giáo dục đại học quốc tế Hệ thống ứng dụng trực tuyến do Quỹ hợp tác và phát triển quốc tế (International Cooporation and Development Fund) tài trợ. Học bổng ICDF hiện cấp cho một số nước có quan hệ ngoại giao hoặc thương mại tốt với Đài Loan, trong đó có Việt Nam.

  • Thời gian nhận hồ sơ: bắt đầu từ ngày 1/1/2021 – 15/3/2021
  • Học bổng bao gồm: Vé máy bay, học phí, phí tín chỉ, ký túc xá, bảo hiểm, tài liệu học tập, trợ cấp sinh hoạt hàng tháng (12.000 NTD/Tháng cho bậc đại học, 15.000 NTD/Tháng cho bậc thạc sỹ, 17.000 NTD/Tháng cho bậc tiến sỹ)

Chương trình dành 175 suất học bổng ở các bậc Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ, với 30 chuyên ngành đào tạo bằng tiếng anh ( bao gồm 8 chuyên ngành Đại học, 19 chuyên ngành Thạc sĩ và 3 chuyên ngành Tiến sĩ).

Danh sách ngành học: https://www.icdf.org.tw/public/Attachment/0123110545186.pdf

(Nguồn: Văn Phòng Kinh Tế và Văn Hóa Đài Bắc tại Việt Nam)

Du học Mỹ – tập đoàn Amerigo Education

GIỚI THIỆU VỀ TỔ CHỨC GIÁO DỤC AMERIGO

Là đại diện cho các trường THPT hàng đầu tại các thành phố lớn tại Mỹ, Amerigo Education xây dựng một môi trường nội trú theo tiêu chuẩn cao và hiện đại, giúp học sinh quốc tế nhận được một sự giáo dục tốt nhất, tạo điều kiện cho các bạn tự tin phát triển khả năng bản thân một cách toàn diện, không chỉ đạt thành tích cao trong học tập, phát triển khả năng ngôn ngữ, mà còn giúp các bạn hình thành những nhân cách tốt để trở thành những nhà lãnh đạo trong tương lai.

ƯU THẾ KHI THEO HỌC CÁC TRƯỜNG THUỘC TẬP ĐOÀN

Các học sinh tốt nghiệp tại các trường đối tác của Amerigo được nhận vào các trường trong hệ thống Ivy League của Mỹ như Harvard University, Yale University, Cornell University…và các trường đại học nằm trong top 100 như Duke University, Michigan State University, v.v. Ngoài ra, các bạn học sinh quốc tế sẽ được ưu tiên nhận vào các trường Đại học đối tác của Amerigo trong top 100 và có thể được miễn xét ACT/SAT/IELTS/TOEFL.

Được chăm sóc toàn diện với đội ngũ nhân viên nhiệt tình và giàu kinh nghiệm. Các bạn không những có được một môi trường học tập chất lượng cao, được tư vấn kỹ lưỡng để có sự chuẩn bị tốt nhất vào trường Đại học mong muốn, các bạn còn được hỗ trợ tiếng Anh miễn phí trong suốt thời gian học.

Bên cạnh đó, Amerigo Educationluôn có nhiều hoạt động vui chơi, giải trí vào dịp cuối tuần cũng như các ngày nghỉ lễ để các học sinh quốc tế có thể nhanh chóng hòa nhập vào văn hóa tại Mỹ, được tham quan các công viên văn hóa, bảo tàng, hoặc các khu công nghệ cao. Amerigo luôn có đội ngũ nhân viên quản lý tại từng trường và trực 24/24 để có thể hỗ trợ các bạn học sinh một cách nhanh nhất.

Học bổng 10% – 30% trên học phí và chi phí nội trú. Ngoài ra, Amerigo còn có các suất học bổng 40% và 50% với số lượng hạn chế, dành cho những bạn xuất sắc trong học thuật, tiếng Anh và thể hiện khả năng của một nhà lãnh đạo tương lai.

  • Các trường trung học tư thục chất lượng cao, được giải thưởng Blue Ribbon School of Excellence
  • Tỷ lệ học sinh quốc tế từ 2% – 5%
  • Đưa đón mỗi ngày từ ký túc xá đến trường và ngược lại
  • Được cung cấp 3 bữa ăn/ngày và 7 ngày/tuần
  • Phụ đạo tiếng Anh và học thuật ngoài giờ vào các buổi tối trong tuần
  • Được hướng dẫn tham gia các hoạt động cuối tuần: các chuyến đi chơi dã ngoại, tham quan viện bảo tàng, hoạt động cộng đồng, đi siêu thị, v.v.
  • Được dẫn đi chơi vào 2 dịp lễ lớn: lễ Tạ Ơn và nghỉ xuân (bao gồm trong chi phí ban đầu)
  • Được đảm bảo nhận thư nhập học có điều kiện vào các trường ĐH đối tác của Amerigo

Minh Hoàng An đang là đại diện tuyển sinh chính thức của Amerigo Education tại Việt Nam, bao gồm các trường theo sau:

Tên trườngĐịa điểm tọa lạc
St. Pius X High SchoolHouston, Texas
St. Patrick-St. Vincent High SchoolSan Francisco
Bishop Montgomery High SchoolLos Angeles, California
Red Bank Catholic High SchoolRed Bank, New Jersey
Certin – Derham Hall High SchoolTwin Cities (Minnesota)
Carmel Catholic High SchoolChicago, Illinois
Justin – Siena High SchoolNapa Valley, California
Amerigo Los Angeles Middle School (St. James Catholic)Los Angeles
Mater Dei Catholic High SchoolCalifornia

Trên đây là các trường trung học hàng đầu thuộc giáo dục Amerigo Education, nếu Quý phụ huynh & các em học sinh có đang quan tâm một trong những ngôi trường nào hãy liên hệ đến Hotline: 0905 605 601 hoặc để lại lời nhắn/ điền thông tin vào form đăng ký bên dưới để được tư vấn cụ thể & nhận ưu đãi miễn phí dịch vụ.