Học bổng Tiến Sỹ Đài Loan 2021 lên đến 35.000 USD

Thời gian đào tạo: 03 – 07 năm (Tùy trường, ngành)
Ngôn ngữ: Tiếng Anh hoặc tiếng Trung
Kỳ nhập học: Tháng 09/2021 hoặc tháng 02/2022

HỌC BỔNG

Đối với bậc Tiến sỹ, học bổng được cấp tối đa là 03 – 04 năm (tùy ngành, tùy trường). Học bổng được cấp theo học kỳ hoặc theo năm.

Loại học bổng
  • 100% học phí + Sinh hoạt phí lên đến 20.000 NTD/Tháng (tương đương 700 USD/Tháng)
  • 100% học phí

Học bổng sẽ được gia hạn theo học kỳ hoặc theo năm dựa trên thành tích học tập của học kỳ hoặc năm học trước đó của học sinh. Ngoài ra, sinh viên có học lực tốt có thể xin làm trợ giảng hoặc làm việc trong các phòng Lab của giáo sư và hưởng lương.

YÊU CẦU

  • Tốt nghiệp thạc sỹ, điểm trung bình từ 7.0/10 (Những học sinh có điểm trung bình từ 6.5 – 7.0 vui lòng liên hệ MHA để được tư vấn cụ thể)
  • Ngoại ngữ tối thiểu: Tiếng Trung TOCFL B2 HOẶC tiếng Anh TOEIC 850/IELTS 6.5

HẠN CHÓT NHẬN HỒ SƠ: 28/02/2021 cho kỳ nhập học tháng 09/2021

PHÍ XỬ LÝ HỒ SƠ: 36.000.000 VNĐ (Ba mươi sáu triệu đồng)

Bao gồm:

  • Hướng dẫn chọn ngành/trường/định hướng lộ trình du học phù hợp
  • Hướng dẫn chuẩn bị hồ sơ và hoàn thiện hồ sơ theo quy định
  • Xử lý hồ sơ (dịch thuật, công chứng, hợp pháp hóa),
  • Xin thư mời nhập học, xin học bổng
  • Hướng dẫn hồ sơ tài chính theo quy định
  • Hướng dẫn hồ sơ xin visa
  • Hướng dẫn thủ tục nhập học, đăng ký ký túc xá, đặt vé máy bay, đăng ký đón sân bay

CHƯƠNG TRÌNH ƯU ĐÃI

Giảm ngay “6.100.000VNĐ “ cho sinh viên có điểm trung bình từ 7.5/10 trở lên, có chứng chỉ ngoại ngữ theo yêu cầu và đăng ký trước ngày 15/01/2021

Phí còn lại: 29.900.000 VNĐ (Hai mươi chín triệu chín trăm nghìn đồng)

Lưu ý: Học sinh nên nộp hồ sơ càng sớm càng tốt để có thời gian chuẩn bị hồ sơ chỉn chu. Đồng thời, chỉ tiêu tuyển sinh bậc Tiến Sỹ không nhiều và hồ sơ nộp sớm sẽ được ưu tiên xét cấp học bổng. Hiện tại Minh Hoàng An đã và đang xử lý hồ sơ kỳ nhập học tháng 09/2021, vậy nên nếu bạn đã có đầy đủ giấy tờ thì hãy liên hệ ngay với #MHA để được hướng dẫn ngay nhé.

Thạc sỹ Quản Trị Kinh Doanh Toàn Cầu (GMBA – Tunghai University)

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

  • Xuyên quốc gia, xuyên văn hóa, môi trường học tập đa ngành
  • Chương trình giảng dạy về Quản Lý Toàn Cầu và Phân Tích Kinh Doanh
  • Các môn học giảng dạy hoàn toàn bằng tiếng Anh cho những nhà lãnh đạo kinh doanh chuyên nghiệp
  • Đội ngũ giảng viên quốc tế có học vị tiến sỹ trở lên đến từ Bắc Mỹ, Châu Âu và Châu Á
  • Học bổng và cố vấn nghề nghiệp
  • Cơ hội lấy văn bằng kép, học trao đổi, hoàn thành chương trình học chỉ trong 1 năm

Cấu trúc chương trình:

Cử nhân liên ngành – Trường Đại học Đông Hải – TP. Đài Trung

Interdisciplinary Degree Program (IDP) – Tunghai University

Thời lượng: 04 năm

Chương Trình Liên Ngành – Khoa Quốc Tế – Trường Đại Học Đông Hải là cánh cửa dẫn đến hầu hết các chuyên ngành của trường. Chương trình này được thiết kế dành cho những sinh viên có khả năng tiếng Trung hạn chế hoặc thậm chí không biết tiếng Trung. Trong hai năm đầu, sinh viên sẽ dành thời gian để khám phá các chuyên ngành khác nhau, hoàn thành những yêu cầu chung bằng tiếng Anh và tham gia các lớp tiếng Trung để có thể có nhiều sự lựa chọn về ngành hơn trong hai năm học cuối.

Trong hai năm cuối, sinh viên có thể chọn một chuyên ngành ở khoa khác hoặc Khoa Quốc Tế (Ngành Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế (IBA) hoặc ngành Khoa Học và Kỹ Thuật Bền Vững (SSE)). Đây là một chương trình lý tưởng cho những sinh viên muốn phát triển khả năng sử dụng tiếng Trung, xác định ngành học phù hợp cũng như tham gia vào cộng đồng quốc tế năng động với sinh viên và giảng viên đến từ 30 quốc gia và các cố vấn người Mỹ.

Sinh viên có cơ hội học trao đổi  01 – 02 năm để lấy văn bằng kép (Dual Degree Program) hoặc tham gia khóa học trao đổi ngắn hạn 02 – 06 tuần (Short-term Program) tại trường đối tác (Trinity University, University of Rhode Island, Nottingham Trent University, Temple University, University of New South Wales, Southern Cross University, University of the West of England, University of South Florida) .

Về Khoa Quốc Tế

Khoa Quốc Tế được thành lập với mục tiêu tăng cường quốc tế hóa trường đại học và chuẩn bị cho sinh viên hòa nhập với môi trường toàn cầu.

Các giáo viên, sinh viên và các cơ hội học tập ở nước ngoài tạo ra một trải nghiệm quốc tế độc đáo cho sinh viên tại Khoa Quốc tế. Đội ngũ giảng viên của Khoa bao gồm cả giáo viên trong nước và quốc tế, và hơn một phần tư số sinh viên đến từ nước ngoài (30 quốc gia khác nhau). Sự kết hợp giữa giáo viên và học sinh tạo ra một môi trường quốc tế thực sự. Hơn nữa, trường cung cấp nhiều chương trình trao đổi và cấp bằng kép với các trường đại học hàng đầu trên thế giới.

Một tính năng độc đáo khác của Khoa Quốc tế là “Chương trình cố vấn”. Mỗi lớp đều có một cố vấn người Mỹ giúp học sinh chuyển tiếp từ học sinh trung học thành những người học độc lập trong môi trường hoàn toàn bằng tiếng Anh. Các cố vấn đến từ hai trong số các trường Nghệ thuật tự do hàng đầu ở Mỹ: Davidson College và Trinity University. Ngoài việc giúp sinh viên thông thạo tiếng Anh, họ tổ chức các hoạt động văn hóa và giúp sinh viên trao đổi quốc tế và nộp đơn vào các khoa. Đơn giản, họ đảm bảo rằng học sinh có một khởi đầu thuận lợi trên con đường thành công.

Mục tiêu chương trình là giúp sinh viên phát triển các kỹ năng:

  • Khả năng phân tích vấn đề
  • Khả năng giao tiếp song ngữ và quốc tế
  • Khả năng làm việc theo nhóm
  • Kỹ năng và khả năng lãnh đạo
  • Tự học và tự kỷ luật
  • Tự lực và giúp đỡ người khác

Trường Đại Học Đông Hải (THU) – TP. Đài Trung

SƠ LƯỢC

Đại Học Đông Hải (Tên tiếng Anh: Tunghai University) được thành lập năm 1955, tọa lạc trên cao nguyên núi Tatu, Tp. Đài Trung. Với những nỗ lực không ngừng nghỉ, Tunghai hiện đang nằm trong top 20 trường đại học tốt nhất Đài Loan theo xếp hạng của Times Higher Education Rankings 2021.

THU là một trường đại học tư thục nổi tiếng với khuôn viên đẹp như tranh vẽ. Tổng diện tích khuôn viên của Tunghai đạt 345 mẫu Anh, tạo môi trường giảng dạy và học tập lý tưởng cho mỗi giảng viên và sinh viên tại đây.

Tunghai bao gồm 9 phân viện đào tạo rất nhiều ngành học các bậc từ cử nhân đến tiến sỹ, khoảng 17.000 sinh viên đang theo học và đội ngũ giảng viên 88% có học vị phó giáo sư trở lên.

Đại học Tunghai không chỉ nhận được thứ hạng cao trong các bài đánh giá và đứng đầu bảng xếp hạng của các nhà tuyển dụng mà còn nhận được những đánh giá xuất sắc từ Bộ Giáo dục, nhận được 4.84 tỷ trợ cấp từ MOE’s Teaching Excellence Project trong 6 năm liên tiếp. Từ đó có thể thấy được Tunghai không ngừng theo đuổi sự xuất sắc trong cả giảng dạy và phát triển trường đại học.

NGÀNH HỌC & HỌC PHÍ/HỌC KỲ (01 năm có 02 học kỳ)

SttNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Trung VănTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD
2Ngôn Ngữ và Văn Học Nước NgoàiTiếng Anh 60.612 NTD  
3Ngôn Ngữ và Văn Học Nước Ngoài: Giảng Dạy Tiếng Anh Như Một Ngoại Ngữ Tiếng Anh 57.860 NTD 
4Ngôn Ngữ và Văn Học Nước Ngoài: Văn Học Anh/Mỹ Tiếng Anh 57.860 NTD 
5Lịch SửTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD 
6Giảng Dạy Tiếng Hoa Tiếng Trung 57.860 NTD 
7Ngôn Ngữ và Văn Hóa Nhật BảnSong Ngữ Nhật – Trung 60.612 NTDSong Ngữ Nhật – Trung 57.860 NTD 
8Triết HọcTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD
9Vật Lý Ứng DụngTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD
10Hóa HọcTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD
11Sinh HóaTiếng Trung 66.984 NTD  
12Khoa Học Đời Sống  Tiếng Trung 66.984 NTD
13Khoa Học Đời Sống: Khoa Học Y SinhTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD 
14Khoa Học Đời Sống: Sinh Thái và Đa Dạng Sinh HọcTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD 
15Toán Học Ứng DụngTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD 
16Khoa Học Y Sinh và Vật Liệu  Tiếng Anh 76.800 NTD
17Kỹ Thuật Hóa và Vật LiệuTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTD
18Kỹ Thuật Công Nghiệp và Thông Tin Doanh NghiệpTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTD
19Khoa Học & Kỹ Thuật Môi TrườngTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD
20Khoa Học Máy Tính Tiếng Trung 66.984 NTD 
21Khoa Học Máy Tính và Kỹ Thuật ĐiệnTiếng Trung 66.984 NTD  
22Trí Tuệ Nhân TạoTiếng Trung 66.984 NTD  
23Kỹ Thuật Phần MềmTiếng Trung 66.984 NTD  
24Kỹ Thuật ĐiệnTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTD 
25Đổi Mới Kỹ Thuật Số Tiếng Trung 67.547 NTD 
26Quản Trị Kinh DoanhTiếng Trung 58.741 NTDTiếng Trung 58.741 NTD 
27Kinh Doanh Quốc TếTiếng Trung 58.741 NTDTiếng Trung 58.741 NTD 
28Kế ToánTiếng Trung 58.741 NTDTiếng Trung 58.741 NTD 
29Tài ChínhTiếng Trung 58.741 NTDTiếng Trung 58.741 NTD 
30Quản Trị Kinh Doanh Toàn Cầu Tiếng Anh 69.020 NTD 
31Thống Kê Tiếng Trung 58.741 NTDTiếng Trung 58.741 NTD
32Thống Kê: Quản Lý Dữ Liệu LớnTiếng Trung 58.741 NTD  
33Thống Kê: Quản Trị Quyết ĐịnhTiếng Trung 58.741 NTD  
34Quản Trị Thông Tin Tiếng Trung 58.741 NTD 
35Quản Trị Thông Tin: Ứng Dụng của Marketing Kỹ Thuật Số và Thương Mại Điện TửTiếng Trung 58.741 NTD  
36Quản Trị Thông Tin: Ứng Dụng của Internet Vạn Vật (IoT) và Dữ Liệu Lớn (Big Data)Tiếng Trung 58.741 NTD  
37Kinh Tế Học: Kinh Tế Học và Tài Chính Tiếng Trung 57.860 NTD 
38Kinh Tế Học: Kinh Tế Học và Quản Trị Công Nghiệp Tiếng Trung 57.860 NTD 
39Kinh Tế Học: Kinh Tế Học Tổng QuátTiếng Trung 57.860 NTD  
40Kinh Tế Học: Kinh Tế Học Công NghiệpTiếng Trung 57.860 NTD  
41Khoa Học Chính Trị  Tiếng Trung 57.860 NTD
42Khoa Học Chính Trị: Chính Trị và Lý ThuyếtTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD 
43Khoa Học Chính Trị: Quan Hệ Quốc TếTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD 
44Quản Lý và Chính Sách CôngTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD 
45Xã Hội HọcTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD
46Công Tác Xã HộiTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD
47Giáo Dục Tiếng Trung 57.860 NTD 
48Khoa Học Động Vật và Công Nghệ Sinh HọcTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD
49Khoa Học Thực PhẩmTiếng Trung 66.984 NTD  
50Khoa Học và Công Nghệ Thực Phẩm Tiếng Trung 66.984 NTD 
51Quản Lý Công Nghiệp Thực Phẩm Tiếng Trung 66.984 NTD 
52Quản Trị Nhà Hàng Khách SạnTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD 
53Khoa Học Sức Khỏe và Khoa Học Thể ThaoTriếng Trung 66.984 NTD  
54Mỹ ThuậtTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTD 
55Âm NhạcTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTD 
56Kiến TrúcTiếng Trung 67.547 NTD  
57Kiến Trúc trong Thiết Kế Đô Thị và Môi Trường Tiếng Trung 67.547 NTD 
58Kiến Trúc trong Thiết Kế Kiến Trúc Nâng Cao Tiếng Anh 67.547 NTD 
59Thiết Kế Công NghiệpTiếng Trung 67.547 NTDTiếng Trung 67.547 NTD 
60Kiến Trúc Cảnh QuanTiếng Trung 66.984 NTDTiếng Trung 66.984 NTD 
61Nghệ Thuật Biểu Diễn và Sáng Tạo Tiếng Trung 67.547 NTD 
62LuậtTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTDTiếng Trung 57.860 NTD
63Quản Trị Kinh Doanh Quốc TếTiếng Anh 69.020 NTD  
64Khoa Học và Kỹ Thuật Bền VữngTiếng Anh 76.800 NTD  
65Chương trình cử nhân liên ngànhTiếng Anh 69.020 NTD  

HỌC BỔNG

Bậc đại học
  • Loại 1: 100.000 NTD/Năm đầu
  • Loại 2: 60.000 NTD/Năm đầu
  • Loại 3: 20.000 NTD/Năm đầu
Bậc thạc sỹ & tiến sỹ
  • Loại 1: 100.000 NTD/Năm đầu
  • Loại 2: 60.000 NTD/Năm đầu

Học bổng sẽ bị thu hồi nếu sinh viên vi phạm một trong những điều sau:

  • Sinh viên sẽ bị thu hồi học bổng đã cấp nếu bị phát hiện có hành vi giả mạo giấy tờ;
  • Nghỉ học trên ¼ tổng số giờ tín chỉ;
  • Điểm trung bình dưới 60 đối với sinh viên bậc đại học và dưới 70 đối với sinh viên bậc sau đại học;
  • Vi phạm nội quy của trường
HỌC TIẾNG HOA

Sinh viên sẽ được học tiếng Hoa 06 giờ/tuần miễn phí vào buổi tối. Đối với sinh viên nước ngoài có trình độ tiếng Hoa chưa đạt tiêu chuẩn, trường sẽ có các gia sư là các sinh viên năm cuối và những bạn sinh viên này sẽ giúp đỡ tân sinh viên với những môn học mà sinh viên cảm thấy khó khăn, vd Vi Tích Phân, Thống Kê, Kế Toán, Hóa Học,…

Trường Đại Học Quốc Lập Thanh Hoa (NTHU)

SƠ LƯỢC

Đại Học Quốc Lập Thanh Hoa (tên tiếng Anh: National Tsing Hua University – NTHU)

Loại hình: Công lập

Đây là trường đại học luôn có mặt trong top những trường đại học danh giá nhất Đài Loan. Theo bảng xếp hạng của Times Higher Education Rankings 2021, NTHU hiện xếp hạng #3 trong danh sách những trường đại học tốt nhất Đài Loan và nằm trong top 351 – 400 trường đại học tốt nhất thế giới.

Được thành lập năm 1911, Đại Học Quốc Lập Thanh Hoa là một tác phẩm kiến trúc nổi bật mang nét cổ điển pha trộn hiện đại trong khung cảnh xinh đẹp của thành phố Tân Trúc. NTHU ngày nay đã phát triển thành một trường đại học nghiên cứu toàn diện cung cấp đầy đủ các chương trình cấp bằng về khoa học, công nghệ, kỹ thuật, nhân văn, khoa học xã hội và quản lý. NTHU liên tục được xếp hạng là một trong những trường đại học hàng đầu ở Đông Á, và được công nhận rộng rãi như một vườn ươm hàng đầu cho các nhà lãnh đạo tương lai.

Khuôn viên của trường có diện tích hơn 366 mẫu Anh và nằm ở vị trí đắc địa giữa nhiều viện và trường đại học danh tiếng.

NTHU xây dựng 27 ký túc xá tiện nghi với các tòa nhà phân khu nam & nữ dành cho sinh viên bản xứ cũng như sinh viên nước ngoài. Tại NTHU có trên 12.000 sinh viên đang theo học với khoảng 180 câu lạc bộ, 07 phân viện đào tạo các ngành thuộc các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, khoa học năng lượng, khoa học xã hội & nhân văn, khoa học đời sống, khoa học máy tính và kỹ thuật điện, quản trị công nghệ, giáo dục, nghệ thuật. Noài ra, trường còn phối hợp với Academia Sinica – Viện nghiên cứu học thuật ưu việt nhất của Đài Loan để cung cấp chương trình Tiến Sỹ Tin Sinh Học cho sinh viên quốc tế.

NGÀNH HỌC 2021

SttNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Chương trình khoa học liên ngànhx
2Toán Họcxxx
3Toán Học Ứng Dụngxx
4Vật Lýxxx
5Vật Lý Thiên Vănx
6Vật Lý Ứng Dụngx
7Quang Học và Quang Tửxx
8Hóa Họcxxx
9Thống Kêxx
10Thiên Văn Họcxx
11Khoa Học Tính Toán và Mô Hìnhx
12Chương trình kỹ thuật liên ngànhx
13Kỹ Thuật Hóaxxx
14Kỹ Thuật Cơ Khí Điệnxxx
15Khoa Học & Kỹ Thuật Vật Liệuxxx
16Kỹ Thuật Công Nghiệp và Quản Lý Kỹ Thuậtxxx
17Kỹ Thuật Nano và Hệ Thống Vi Môxx
18Kỹ Thuật Y Sinhx
19Kỹ Thuật Y Sinh và Khoa Học Môi Trườngxxx
20Kỹ Thuật và Khoa Học Hệ Thốngxx
21Khoa Học & Kỹ Thuật Năng Lượngxx
22Khoa Học Phân Tích và Môi Trườngx
23Khoa Học và Công Nghệ Môi Trườngx
24Khoa Học Đời Sốngx
25Y Họcx
26Y Học Phân Tửxx
27Sinh Học Phân Tử và Tế Bàoxx
28Công Nghệ Sinh Họcxx
29Tin Sinh Học và Sinh Học Cấu Trúcxx
30Khoa Học Thần Kinh Hệ Thốngxx
31Khoa Học Thần Kinh Liên Ngànhx
32Kỹ Thuật Điệnxxx
33Khoa Học Máy Tínhxx
34Kỹ Thuật Điện Tửxx
35Kỹ Thuật Truyền Thôngxx
36Hệ Thống Thông Tin và Ứng Dụngxx
37Hệ Thống Thông Tin và Ứng Dụng – Chương trình quốc tếx
38Công Nghệ Quang Tửxx
39Quang Tửx
40Bảo Mật Thông Tinx
41Trung Vănxxx
42Ngôn Ngữ và Văn Học Nước Ngoàixx
43Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn Liên Ngànhx
44Lịch Sửxx
45Ngôn Ngữ Họcxx
46Xã hội Họcxx
47Triết Họcx
48Nhân Chủng Họcxx
49Văn Học Đài Loanxx
50Nghiên Cứu Văn Hóa Liên Áx
51Nghiên Cứu Điện Thoạix
51Kinh Tế Họcxxx
52Thạc Sỹ Quốc Tế về Quản Trị Kinh Doanhx
53Thạc Sỹ Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế về Quản Lý Công Nghệx
54Luật Khoa Học và Công Nghệx
55Khoa Học Dịch Vụx
56Tài Chính Định Lượngx
57Giảng Dạy Tiếng Hoa như một Ngoại Ngữx
58Liên Khoa Quốc Tế (General Section/Section of Humanities/ Section of Smart Manufacturing & Digital Decision)x
59Liên Ngành Giáo Dụcx
60Giáo Dục Mầm Nonxx
61Giáo Dục Đặc Biệtxx
62Tâm Lý và Tư Vấn Giáo Dụcxxx
63Hướng Dẫn Tiếng Anhxx
64Cơ Thể Động Họcxx
65Ngôn Ngữ Đài Loan và Giảng Dạy Ngôn Ngữxx
66Giáo Dục Toán Học và Khoa Họcx
67Khoa Học và Công Nghệ Học Tậpx
68Tài Nguyên Môi Trường và Văn Hóax
69Công Nghệ Giáo Dục và Học Tập (Chuyên ngành Giảng Dạy và Hướng Dẫn/ chuyên ngành Quản Trị và Đánh Giá)xx
70Liên ngành Công Nghệ và Nghệ Thuậtx
71Nghệ Thuật và Thiết Kếxx
72Nghệ Thuật và Thiết Kế (Nghệ Thuật Studio)x

HỌC PHÍ/NĂM

Cử nhân:

Học phí: 92.200 – 106.400 NTD ~ 3.600 – 4.100 USD

Thạc sỹ & Tiến sỹ:

Học phí: 52.600 – 72.600 NTD ~ 2.000 – 2.800 USD

Phí tín chỉ: 2.100 – 5.000 NTD/Tín chỉ

HỌC BỔNG

Cử nhân:
  • Loại A: Học phí + 5.000 NTD/Tháng cho năm đầu tiên
  • Loại B: Học phí cho năm đầu tiên
Thạc sỹ
  • Loại A: Học phí + Phí tín chỉ + 5.000 NTD/Tháng cho năm đầu tiên
  • Loại B: Học phí + Phí tín chỉ cho năm đầu tiên
Tiến sỹ
  • Loại A: Học phí + Phí tín chỉ + 10.000 – 40.000 NTD/Tháng cho năm đầu tiên
  • Loại B: Học phí + Phí tín chỉ cho năm đầu tiên

Bùng nổ học bổng du học Úc 2021

Chưa bao giờ học sinh VN có nhiều cơ hội học bổng du học Úc như hiện tại. Để thúc đẩy và phục hồi nền giáo dục cũng như hỗ trợ sinh viên quốc tế trong giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng COVID-19, các trường đại học Úc dành tặng nhiều suất học bổng tự động dành cho du học sinh 2021 như sau:

Federation University (20% học bổng cho toàn bộ khóa học)

  • Chi phí học tập hợp lý A$22,000 – A$32,000/Năm.
  • Xếp #1 tại Úc về chất lượng giảng dạy.
  • Xếp #1 tại Úc về dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
  • Xếp hạng #1 tại bang Victoria về khả năng kiếm việc Full-time của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Xếp #1 tại bang Victoria về lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp, vượt lên cả Monash University và University of Melbourne.

Southern Cross Univerity – Học bổng tự động 30%

  • Xếp hạng #1 tại Úc về hỗ trợ sinh viên quốc tế, nhiều xếp hạng top thế giới trong các lĩnh vực Khoa học đời sống, Khoa học vật lý, Tâm lý học, Kinh doanh và tài chính, Nông lâm nghiệp
  • Các campus tại Gold Coast, Lismore, Coffs Habour, Perth, Melbourne và Sydney.

Macquarie University – 10.000 AUD/Năm cho toàn bộ khóa học

  • Xếp hạng 214 Trên thế giới (QS World University Rankings 2021)
  • Xếp hạng 9 tại Úc và #101 trên thế giới cho khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp (QS Graduate Employability Rankings 2020)
  • Xếp hạng 26 trên thế giới về Triết Học – Philosophy
  • Xếp hạng 28 trên thế giới về Ngôn Ngữ Học- Linguistics
  • Top 150 thế giới cho English Language and Literature
  • Top 250 thế giới cho Business & Management Studies
  • MBA xếp hạng #3 tại Úc
  • Global MBA xếp hạng #1 tại Úc và hạng 6 trên thế giới (CEO Magazine 2020)

Charles Sturt University – Study Center (Melbourne hoặc Sydney Campus)

  • Học Bổng dành cho chương trình Đại Học:  8.000 + 2,800 AUD
  • Học Bổng cho Chương trình Thạc Sỹ:
    • GPA 2.2 –> 4.000 + 2.800 AUD
    • GPA 2.4 –> 6.000 + 2.800 AUD
    • GPA 2.6 –> 8.000 + 2.800 AUD
  • Yếu cầu: Học sinh chấp nhận thư mời học trước ngày 29/01/2021 và nhập học kỳ tháng 03/2021  

Murdoch university (11.000 – 12.000 AUD cho toàn bộ khóa học)

  • Trường nằm trong Top 100 (#89) các trường đại học trẻ trên thế giới.
  • Trường nằm trong Top 150 về các ngành Khoa Học Xã Hội trên thế giới.
  • Xếp hạng trong Top 250 trên thế giới cho ngành Giáo Dục.
  • Xếp hạng trong Top 300 cho các ngành về Nghệ Thuật & Nhân Văn và Khoa Học Đời Sống.
  • Xếp hạng trong Top 400 cho ngành Tâm Lý Học.
  • Xếp hạng trong Top 500 trên thế giới cho các ngành về Kinh Doanh – Kinh Tế và Khoa Học Vật Lý.

Trường Đại Học Khoa Học và Công Nghệ Quốc Lập Đài Loan (Taiwan Tech)

SƠ LƯỢC

Trường ĐH Khoa Học và Công Nghệ Quốc Lập Đài Loan (Tên tiếng Anh: National Taiwan University of Science and Technology), gọi tắt là NTUST/Taiwan Tech, là một trường đại học công lập tọa lạc tại trung tâm thành phố Đài Bắc, mang đến cho sinh viên cơ hội được học tập và sinh hoạt tại một trong những trung tâm kinh tế sầm uất nhất Đài Loan và khu vực. Trường được thành lập năm 1974 dưới tên gọi Viện Công Nghệ Quốc Lập Đài Loan (NTIT) và mang tên hiện tại vào năm 1997.

Sau hơn 40 năm thành lập, trường đã phát triển thành một trong những viện giáo dục đại học tốt nhất Đài Loan, luôn có mặt trong top 6 trường đại học hàng đầu quốc gia này theo xếp hạng của Times Higher Education Rankings 2021 và xếp hạng #267 trong số những trường đại học tốt nhất thế giới theo QS World University Rankings 2021. Trường cũng góp mặt trong top đầu các xếp hạng của QS Global World University Rankings 2021:

  • Xếp hạng #48 trong số các trường đại học hàng đầu Châu Á theo Asian University Rankings 2021.
  • Xếp hạng 191 – 200 trong số các trường trên thế giới có tỷ lệ sinh viên được tuyển dụng sau khi tốt nghiệp theo Graduate Employability Rankings 2021.

Hiện tại trường có trên 12.000 sinh viên đang theo học, trong đó có khoảng 1.200 sinh viên quốc tế đến từ nhiều quốc gia trên khắp thế giới. NTUST bao gồm 06 phân viện: Kỹ Thuật, Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy Tính, Khoa Học Ứng Dụng, Quản Lý, Thiết Kế, Khoa Học Xã Hội và Nghệ Thuật.

NGÀNH HỌC & HỌC PHÍ

SttNgành họcCử nhânThạc sỹTiến sỹ
1Quản Trị Công NghiệpTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
2Quản Trị Kinh Doanh *
(Business Administration)
Tiếng Hoa100% Tiếng AnhTiếng Anh
3Quản Trị Thông TinTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
4Tài Chính/Tiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
5Quản Trị Công Nghệ/Tiếng Anh/Tiếng Hoa
6MBA**38% Tiếng Anh
7Kỹ Thuật Điện Tử và Máy TínhTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
8Kỹ Thuật ĐiệnTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
9Khoa Học Máy Tính và Kỹ Thuật Thông TinTiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
10Kỹ Thuật Điện Quang/Tiếng AnhTiếng Anh
11Kỹ Thuật Cơ KhíTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
12Khoa Học & Kỹ Thuật Vật LiệuTiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
13Kỹ Thuật Xây Dựng & Dân DụngTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
14Kỹ Thuật HóaTiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
15Công Nghệ Tiên Tiến Quốc Tế
(Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí, Kỹ Thuật Hóa, Khoa Học & Kỹ Thuật Vật Liệu, Kỹ Thuật Xây Dựng & Dân Dụng)
Tiếng Anh//
16Tự Động Hóa và Điều Khiển/Tiếng AnhTiếng Anh
17Thiết Kế, chuyên ngành Thiết Kế Công NghiệpTiếng Hoa//
18Thiết Kế, chuyên ngành Thiết Kế Thương MạiTiếng Hoa//
19Thiết Kế, chuyên ngành Thiết Kế Công Nghiệp/ Thiết Kế Thương Mại/ Thiết Kế Thông Tin/Tiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
20Kiến TrúcTiếng HoaTiếng AnhTiếng Anh
21Ngoại Ngữ Ứng DụngTiếng HoaTiếng Anh/
22Học Tập và Giáo Dục Kỹ Thuật Số/Tiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
23Khoa Học và Công Nghệ Ứng Dụng/Tiếng Anh/ Tiếng HoaTiếng Anh/ Tiếng Hoa
24Kỹ Thuật Y Sinh/Tiếng Anh/
25Công Nghệ Màu và Chiếu Sáng/Tiếng Anh/ Tiếng Hoa/

Nhiều bạn sẽ rất bối rối khi nhìn thấy hai ngành Master in Business Administration* và MBA** trong bảng ngành phía trên vì thực chất nếu chỉ nhìn tên ngành bằng tiếng Anh thì sẽ thấy rằng hai ngành này là một, tuy nhiên, tại Taiwan Tech, hai ngành này có sự khác biệt đấy nhé:

MBA** (thực chất là iMBA – Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế)Master of Business Administration **
KhoaKhoa Quản Lý (School of Management)Quản Trị Kinh Doanh (Business Administration)
Các môn học bằng tiếng Anh100%38%
Số tín chỉ yêu cầu để tốt nghiệp4542
Cố vấn luận vănCác giáo sư Khoa Quản LýCác giáo sư Khoa Quản Trị Kinh Doanh
Tỷ lệ sinh viên nước ngoài50%11%
Hướng nghiên cứu chuyên mônQuản Trị Kinh Doanh Quốc Tế
Khởi Nghiệp và Đổi Mới
Nhân Sự
Chiến Lược Marketing
Kinh nghiệm làm việcKhôngKhông
Quy trình đăng kýOnlineOnline + Video 3 – 5 phút

HỌC PHÍ

Cử Nhân: 97.920 – 110.360 NTD/Năm ~ 3.700 – 4.100 USD/Năm
Thạc Sỹ: 102.140 – 113.820 NTD/Năm ~ 3.800 – 4.300 USD/Năm
Tiến Sỹ: 95.400 – 116.620 NTD/Năm ~ 3.600 – 4.400 USD/Năm

Trường Đại Học European (EUC)

VÀI NÉT VỀ EUC

Trường Đại Học European Cyprus, tiền thân là trường Cao Đẳng Cộng Hòa Sip, thành lập năm 1961, là học viện giáo dục sau trung học lâu đời nhất nước Sip. Trường có trên 6.500 sinh viên theo học, cung cấp các chương trình Cử nhân, thạc sỹ, tiến sỹ được công nhận quốc tế.

Trường tọa lạc tại thành phố Nicosia. Khu học xá của trường rất mới với những đợt mở rộng và nâng cấp gần đây, gồm các trang thiết bị tiện nghi hiện đại, phòng thí nghiệm trang bị đầy đủ, hội trường diễn thuyết, khu nhà ở sinh viên và khu giải trí. Các căn hộ sinh viên đầy đủ tiện nghi và dễ dàng đi bộ tới trường.

Microsoft đã chọn EUC là đối tác để thành lập Microsoft Innovation Center (Tạm dịch: Trung Tâm Sáng tạo Microsoft) duy nhất tại Sip, là một trong 110 trung tâm sáng tạo của Microsoft trên toàn thế giới. Các hoạt động của trung tâm này mang đến nhiều lợi ích tuyệt vời cho sinh viên, các khoa, các chuyên gia công nghệ thông tin, các nhà nghiên cứu, cho nền kinh tế và xã hội.

EUC là trường ĐH đầu tiên của Sip được nhận xếp hạng của QS Top Universities, được đánh giá 5 sao cho 6 hạng mục: Giảng dạy, trang thiết bị, quốc tế hóa, trách nhiệm xã hội, tính hòa đồng/ hỗ trợ sinh viên, khả năng có việc làm.

EUC cũng là trường ĐH duy nhất tại Sip đạt danh hiệu cao nhất 5 sao về khả năng có việc làm với 82% sinh viên có việc làm đúng ngành học trong vòng 06 tháng sau khi tốt nghiệp. Trường chú trọng đào tạo khả năng thực tiễn cho sinh viên, đồng thời có sự kết nối với doanh nghiệp. Các nhà tuyển dụng là thành viên các ban tư vấn của trường, các hội chợ việc làm được tổ chức thường xuyên với sự tham gia của các tổ chức từ Sip và nước ngoài.

Top 300 trường Đại Học hàng đầu thế giới theo xếp hạng của the Times Higher Education University Impact Rankings (2019)

Danh hiệu “HR Execellent in Research” từ Ủy Ban Châu Âu cho những đóng góp xuất sắc trong nghiên cứu và giải thưởng quốc tế danh giá.

Sinh viên tại trường có thể tham gia chương trình trao đổi sinh viên (Erasmus+) linh hoạt với 195 trường đại học và khác.

Video giới thiệu về trường

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

STTCHƯƠNG TRÌNH HỌC (TIẾNG ANH)HỌC PHÍ (2019 – 2020)
1Y Đa Khoa (Doctor of Medicine – 06 năm)19.000 EUR/Năm
2Nha Khoa (Bachelor of Dental Surgery – 05 năm)19.000 EUR/Năm
3Cử nhân Kế Toán (Bachelor in Accounting – 04 năm)8.790 EUR/Năm
4Cử nhân Quản Trị Hàng Không (Bachelor in Aviation Management – 04 năm)10.548 EUR/Năm
5Cử nhân Kinh Tế Kinh Doanh (Bachelor in Business Economics – 04 năm)8.790 EUR/Năm
6Cử nhân Kinh Doanh (Bachelor in Business Studies – 04 năm)8.790 EUR/Năm
7Cử nhân Quản Trị Khách Sạn, Du Lịch và Sự Kiện (Bachelor in Hotel, Tourism and Event Management – 04 năm)8.790 EUR/Năm
8Cử nhân Truyền Thông Tiếp Thị và Truyền Thông Mạng Xã Hội (Bachelor in Marketing Communication and Social Media – 04 năm)8.790 EUR/Năm
9Cử nhân Tâm Lý Học (Bachelor in Psychology – 04 năm)8.790 EUR/Năm
10Công Nghệ Sinh Học (Bachelor in Biomedical Sciences – 04 năm)10.548 EUR/Năm
11Cử Nhân Kỹ Thuật Máy Tính (Bachelor in Computer Engineering – 04 năm), chuyên ngành: – Mạng Dữ Liệu và Máy Tính (Data and Computer Networking) – Viễn Thông (Telecommunication)9.376 EUR/Năm
12Cử Nhân Khoa Học Máy Tính (Bachelor in Computer Science – 04 năm), chuyên ngành: – Thiết Kế và Phát Triển Game (Game Design and Development) – Kỹ Thuật Phần Mềm (Software Engineering)9.376 EUR/Năm
13Cử Nhân Kỹ Thuật Điện & Điện Tử (Bachelor in Electrical and Electronics)9.669 EUR/Năm
14Hệ Thống Thông Tin Microsoft/ Công Nghệ Web (Bachelor in Microsoft Information Systems/ Web Technologies)8.790 EUR/Năm
15Thạc Sỹ Phương Tiện Truyền Thông Số (Master in Digital Media – 18 tháng)EUR/Khóa
16Thạc sỹ Giáo dục (Master in Education – 18 tháng), chuyên ngành: Giáo Dục Mầm Non (Early Childhood Education)Lãnh Đạo Giáo Dục (Education Leadership)Công Nghệ Học Tập và Truyền Thông (Technologies of Learning and Communication)9.120 EUR/Khóa
17Thạc Sỹ Quản Trị Kinh Doanh (MBA – 18 tháng)9.420 EUR/Khóa
18Thạc sỹ Bênh Truyền Nhiễm: Phòng Ngừa và Kiểm Soát (Master in Infectious Diseases: Prevention and Control) (18 tháng)14.130 EUR/Khóa
19Thạc sỹ An Ninh Mạng (Master in Cybersecurity – 18 tháng)9.120 EUR/Khóa
20An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp (Master in Occupational Safety and Health – 18 tháng)9.120 EUR/Khóa

HỒ SƠ YÊU CẦU

  • Bằng tốt nghiệp THPT/ Giấy chứng nhận tốt nghiệp tạm thời + Học bạ THPT + Bằng tốt nghiệp THCS (Đối với chương trình cử nhân)
  • Bằng đại học + bảng điểm đại học + Bằng THPT (Đối với chương trình thạc sỹ)
  • Học lực khá, riêng ngành y yêu cầu điểm trung bình tối thiểu 8.5/10
  • Tiếng Anh: Không yêu cầu chứng chỉ nhưng yêu cầu học sinh có trình độ IELTS 6.0 (đối với chương trình cử nhân) và IELTS 6.5 (Đối với chương trình y khoa và thạc sỹ)
  • Giấy khám sức khỏe tổng quát (theo mẫu của Minh Hoàng An)
  • Lý lịch tư pháp (Mẫu số 01)

Vui lòng liên hệ Minh Hoàng An để biết thời điểm phù hợp làm giấy tờ để tránh giấy tờ hết hạn hoặc trễ hạn đăng ký.

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TỔNG HỢP HỮU NGHỊ CÁC DÂN TỘC NGA

Trường Đại học Tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga, tiếng Anh: Peoples’ Friendship University of Russia (RUDN) được thành lập ở Moscow vào 1960 như một trường đại học quốc tế.

Hiện nay, Đại học tổng hợp Hữu nghị các dân tộc Nga là một trong những trung tâm giáo dục đại học nổi tiếng nhất thế giới. Đây là trường đại học tổng hợp duy nhất trên thế giới mà mỗi năm đều có đại diện của trên 140 quốc gia trên thế giới nhập học ở mọi chuyên ngành.

Ngôi trường này đã đào tạo hơn 100.000 sinh viên tốt nghiệp (trong đó có hơn 5.500 Tiến sỹ và Tiến sỹ khoa học.

Hiện có khoảng 28.000 sinh viên đang học tại trường, trong đó khoảng 16.000 sinh viên học chính quy. Sinh viên quốc tế chiếm khoảng 37%.

A Renowned Russian University Celebrates 60th Anniversary - SDGs for All

Trường có hai chi nhánh ở Sochi (thành phố nghỉ mát lớn nhất nước Nga) và Stavropol.

Thế mạnh của RUDN:

  1. RUDN – trường đại học hàng đầu

RUDN là một trường ĐH quốc tế lâu đời với những chương trình học theo tiêu chuẩn quốc tế cao nhất. Trên 100.000 sinh viên tốt nghiệp từ RUDN làm việc tại 200 quốc gia trên khắp thế giới. Từ năm 1993, RUDN luôn nằm trong top 3-4 trường ĐH tốt nhất nước Nga.

  1. Đội ngũ nhân viên có trình độ

Trường có đội ngũ 5.000 giảng viên học vấn cao, trong số đó có 15 thành viên chính thức của Viện Hàn Lâm Khoa Học Liên Bang Nga, 42 thành viên của các học viện công, 400 giáo sư, trên 900 phó giáo sư và 1.600 người có học vị tiến sỹ.

  1. RUDN – Cấu trúc đa ngành

RUDN là trường đại học tích hợp nghiên cứu và giáo dục trong hàng chục lĩnh vực như kinh tế, luật, khoa học, triết học, nhân văn và khoa học xã hội, kỹ thuật, y tế, nông nghiệp, sinh thái học, kinh tế thế giới và kinh doanh, ngoại ngữ, nhà hàng khách sạn và du lịch, kỹ thuật. Trường có 7 khoa , 10 viện nghiên cứu, 156 phòng thí nghiệm khoa học và giáo dục, 4 trung tâm nghiên cứu và giáo dục đại học lớn, 80 chương trình đào tạo, 18 chương trình cử nhân và thạc sĩ đã được công nhận quốc tế.

  1. Ngoại ngữ tại RUDN

Sinh viên tất cả các chuyên ngành có thể thành thạo không chỉ các ngôn ngữ phổ biến tại Châu Âu như tiếng Anh, tiếng Tây Ban Nha, tiếng Ý, tiếng, Pháp, tiếng Đức mà còn cả những ngôn ngữ khác như tiếng Ả Rập, tiếng Trung, tiếng Ba Tư, tiếng Hindi, tiếng Nhật, tiếng Hy Lạp cổ,…

  1. Du học

Chương trình giảng dạy bằng tiếng nước ngoài là một trong những nét đặc biệt tại RUDN. Trường có quan hệ thân thiết với các quốc gia Châu Á, Châu Phi , Châu Mỹ La Tinh, Châu Âu, Cộng Đồng Các Quốc Gia Độc Lập, Hoa Kỳ và Canada. Có khoảng 260 chương trình trao đổi với các trường đại học đối tác.

  1. Đại học RUDN – thế giới thu nhỏ.

RUDN là trường đại học duy nhất trên thế giới trong nhiều năm đào tạo sinh viên đến từ hơn 140 quốc gia. Đội Ngũ  giảng viên và sinh viên đa quốc tịch đến từ nhiều quốc gia và dân tộc trên khắp thế giới.

  1. Chương trình thạc sỹ độc đáo của RUDN.

Với trên 113 chương trình thạc sỹ liên kết với các trường đại học nổi tiếng, RUDN không thể nghi ngờ là một trong những trường đại học hàng đầu tại Nga với các chương trình văn bằng kép. Có hơn 30 chương trình thạc sỹ đào tạo bằng tiếng Anh và tiếng Tây Ban Nha.

  1. Giáo dục liên tục

RUDN có nhiều chương trình đạo tạo sau đại học giúp sinh viên bồi dưỡng và nâng cao kiến thức trong các lĩnh vực khác nhau.

  1. Quốc tế hóa

37 % trong số hơn 28.000 sinh viên tại RUDN là sinh viên quốc tế. 111 hiệp hội sinh viên quốc tế tích cực thúc đẩy các nền văn hóa và truyền thống trên tinh thần tôn trọng lẫn nhau.

  1. Đại học RUDN 10 – thành viên tích cực của tiến trình Bologna.

Kể từ năm 1989, trường đại học RUDN đã sử dụng hệ thống đa cấp của giáo dục đại học (cử nhân – thạc sỹ). RUDN đã bắt đầu áp dụng hệ thống chuyển đổi tín chỉ Châu (ECTS) và phụ lục bằng cấp (Diploma Suplement).

Tiến trình Bologna (Bologna Process) là sáng kiến cải cách giáo dục đại học của các nước Châu Âu. Có thể tóm tắt nội dung của tiến trình này là:

-Thống nhất quá trình đào tạo bậc đại học trên toàn Châu Âu 

-Đảm bảo chất lượng giáo dục

-Công nhận văn bằng, chứng chỉ và thời gian học tập giữa các trường 

  1. Chất lượng giáo dục cao

Chất lượng giáo dục cao được chứng minh bởi vị trí xếp hạng. Trong nhiều năm, RUDN nằm trong bảng xếp hạng 5 trường đại học tốt nhất nước Nga.

  1. Tự do học thuật

RUDN kết hợp giáo dục truyển thống và hiện đại. Sinh viên có nhiều môn học tự chọn trong chương trình giảng dạy.

  1. Cơ sở hạ tầng

Khu học xá trường RUDN đoạt giải “Moscow Mayor’s” về “Khu học xá tốt nhất”. Trường cũng đạt danh hiệu “Ký túc xá sinh viên tốt nhất” tại cuộc thi trên toàn nước Nga. Khu học xá của trường gồm 29 tòa nhà, trung tâm y tế và thể thao, ký túc xá, cửa hàng trải dài trên diện tích 50 hecta gần một công viên lớn.

  1. Nơi ở

RUDN có 13 ký túc xá tiện nghi với những căn phòng ấm áp và nhà bếp được trang bị đầy đủ. Có ti vi và internet trong mỗi phòng.

  1. Sự gắn kết

Có khoảng 200 hội sinh viên, hội đồng sinh viên các khoa, các ký túc xá hoạt động tích cực hỗ trợ giải quyết các vấn đề khác nhau của sinh viên.

  1. An ninh

Trên 2.000 camera an ninh hoạt động 24/7 được thiết lập trên tất cả các tòa nhà trong trường.

  1. Công việc cho sinh viên

Sinh viên tốt nghiệp từ RUDN được các nhà tuyển dụng đánh giá cao do sinh viên thường có lợi thế là có nhiều văn bằng. Trung tâm hỗ trợ việc làm của RUDN giúp sinh viên và sinh viên tốt nghiệp tìm các công việc thời vụ và toàn thời gian.

  1. Chăm sóc sức khỏe

Nếu sinh viên bị ốm, trung tâm y tế của trường sẽ chăm sóc sức khỏe miễn phí với chất lượng tốt. Trung tâm y tế được trang bị hiện đại. Hàng năm, sinh viên sẽ được kiểm tra sức khỏe tổng quát. RUDN là người chiến thắng trong cuộc thi trên toàn nước Nga về “Trường đại học với lối sống khỏe mạnh”.

  1. Thể thao

Khu phức hợp thể thao rộng 6.500 mét vuông. Sinh viên có thể chơi thể thao quanh năm bất chấp điều kiện thời tiết. Có 04 sân banh, 15 sân quần vợt và 40 loại hình thể thao khác.

  1. Đa văn hóa

Sinh viên có thể tiếp xúc nhiều nền văn hóa khác nhau mà không cần rời khu học xá RUDN. Đến với trung tâm văn hóa quốc tế và tham gia các nhóm nghệ thuật từ Châu Mỹ Latin, Đông Nam Á, Châu Phi và mọi miền nước Nga. Các lớp học nghệ thuật được hướng dẫn bởi các vũ công và ca sỹ chuyên nghiệp.

  1. Bệ phóng tốt nhất

RUDN chào đón tất cả tân sinh viên. Các ủy ban sinh viên sẵn sàng hỗ trợ sinh viên năm nhất. Phần lớn sinh viên đều phản hồi rằng họ cảm thấy rất vui vì được học tập tại trường. 95% sinh viên tốt nghiệp từ RUDN nói rằng họ vẫn sẽ ghi danh học tại trường thêm lần nữa nếu phải chọn lựa lại.

NGÀNH HỌC, THỜI GIAN HỌC VÀ CHI PHÍ

Ngành Học Học Phí/Năm (USD)
Dự bị 4.300
Dự bị (ngành Y Đa Khoa và Nha khoa) 4.900
CỬ NHÂN
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Anh
Thú y 4.500
Y Đa Khoa 7.800
Nha Khoa 7.450
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Nga
Nông học 2.500
Thú y 2.500
Kiến trúc cảnh quan 2.500
Đăng ký và quản trị đất đai 2.500
Tiêu chuẩn hóa và hệ thống đo lường 2.500
Kinh tế học và phức hợp công – nông 6.000
Hành chính công 4.500
Nghệ thuật và nhân văn 3.750
Quan hệ quốc tế 8.650
Khoa học chính trị 4.200
Triết học 3.300
Xã hội học 4.200
Lịch sử 3.200
Nghiên cứu Trung Hoa và Trung Đông 5.000
Kiến trúc 5.000
Thiết kế kiến trúc 4.000
Kỹ thuật khai thác mỏ 2.000
Kỹ thuật xây dựng 4.400
Kỹ thuật năng lượng 2.500
Quản trị hệ thống kỹ thuật 2.000
Hoạt động của máy móc và các phức hợp 2.500
Địa chất học ứng dụng 2.000
Kỹ thuật dầu khí 5.000
Thiết kế và hỗ trợ kỹ thuật cho công nghiệp kỹ thuật cơ khí 2.000
Kinh tế học và quản trị kinh doanh 6.000
Kỹ thuật nano 2.500
Y đa khoa 7.000
Nha khoa 7.000
Dược 4.750
Toán học và khoa học máy tính 2.300
Toán học 2.300
Toán học và khoa học máy tính 2.300
Tin học kinh doanh 4.000
Lý học vô tuyến 2.000
Lý học 2.000
Hóa học 2.000
Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin 4.000
Truyền hình 5.000
Báo chí 4.500
Ngôn ngữ học 5.000
Tâm lý học 4.300
Ngữ văn 5.000
Quảng cáo và quan hệ công chúng 4.500
Sinh thái học và sử dụng thiên nhiên 2.000
Quy trình tiết kiệm nguồn năng lượng hiệu quả trong công nghệ hóa học, công nghiệp hóa dầu và công nghệ sinh học 2.000
Quản trị 6.000
Marketing 6.000
Quản trị kinh doanh 6.000
Kinh tế học 6.000
Kế toán, phân tích và kiểm toán 6.000
Tài chính và tín dụng 6.000
Kinh tế kinh doanh 6.000
Luật 5.800
Luật quốc tế 6.000
Du lịch 4.700
Quản trị khách sạn 4.700
Dịch vụ 4.700
Ngôn ngữ học 5.000
Tâm lý học và giáo dục sư phạm 2.100
Nghiên cứu Châu Âu 5.000
Kinh tế thế giới 6.000
Quản trị quốc tế 6.000
Quảng cáo và quan hệ công chúng 4.500
Nghiên cứu Nga 3.200
Quản trị hệ thống kỹ thuật 2.000
Toán học ứng dụng và khoa học máy tính 2.300
Quản trị công nghiệp cơ sở khoa học 6.000
THẠC SỸ
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Anh
Nông học 1.750
Kinh tế học 3.000
Quan hệ quốc tế 4.500
Triết học 2.650
Quản trị (Khoa kỹ thuật) 5.000
Kỹ thuật xây dựng 2.750
Toán học 2.500
Lý học (Khoa khoa học) 2.000
Hóa học 2.000
Ngữ văn 3.500
Báo chí 3.500
Sinh thái học và sử dụng thiên nhiên 2.000
Quản trị (Khoa kinh tế) 5.200
Kinh tế học 5.200
Luật 4.000
Ngôn ngữ học (Khoa luật) 4.000
Ngôn ngữ học (Khoa ngoại ngữ) 3.200
Nghiên cứu Châu Âu 4.500
Ngôn ngữ học (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh) 3.200
Quản trị (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh) 5.200
Kinh tế học (Khoa kinh tế thế giới và kinh doanh) 5.200
Lý học (Khoa lực hấp dẫn, vũ trụ học và vật lý thiên văn tương đối) 2.000
Ngôn ngữ giảng dạy : Tiếng Nga
Nông học 1.750
Thú y và giám định vệ sinh 2.950
Chăn nuôi 1.750
Kiến trúc cảnh quan (Khoa nông nghiệp) 1.750
Kinh tế học 3.000
Luật và đăng ký đất đai 1.750
Tiêu chuẩn hóa và đo lường 1.750
Hành chính công 3.600
Nghệ thuật và nhân văn 3.200
Quan hệ quốc tế 4.500
Khoa học chính trị 2.750
Triết học 2.650
Xã hội học 2.750
Lịch sử 2.650
Nghiên cứu khu vực 4.500
Kiến trúc (Khoa kỹ thuật) 3.100
Quản trị (Khoa kỹ thuật) 5.000
Kỹ thuật xây dựng 2.750
Kỹ thuật năng lượng 2.800
Điều khiển hệ thống kỹ thuật 2.750
Địa chất học 2.750
Thiết kế và hỗ trợ công nghệ trong sản xuất máy móc 3.700
Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống 2.750
Kinh tế học (Khoa kỹ thuật) 5.000
Toán học 2.200
Toán học ứng dụng và công nghệ thông tin 2.200
Lý học 2.000
Hóa học 2.000
Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin 2.000
Báo chí 3.500
Ngôn ngữ học (khoa ngữ văn) 3.200
Tâm lý học 3.000
Ngữ văn 3.500
Sinh thái và quản lý môi trường 2.000
Kinh tế học (khoa sinh thái) 3.000
Quản trị (khoa kinh tế) 5.000
Kinh tế học (khoa kinh tế) 5.000
Luật học 4.000
Du lịch 6.500
Ngôn ngữ học (Khoa ngoại ngữ) 3.200
Giáo dục sư phạm và tâm lý 2.100
Ngôn ngữ học (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới) 3.200
Quan hệ công chúng 3.800
Quản Trị (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới) 5.000
Kinh tế học (Khoa kinh tế và kinh doanh thế giới) 5.000
MBA 6.500
Quản trị (Khoa chương trình quốc tế) 5.000
Nghiên cứu khu vực 4.000
Quản trị giáo dục đại học 6.450
Lý học 2.000
Quản trị (Khoa giám định và nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật ứng dụng) 5.000
Kinh tế học (Khoa giám định và nghiên cứu kinh tế và kỹ thuật ứng dụng) 5.000
Khoa học máy tính cơ bản và công nghệ thông tin 2.200
Điều khiển hệ thống kỹ thuật 2.750
Toán học ứng dụng và công nghệ thông tin 2.200
Công nghệ nano và kỹ thuật vi hệ thống 2.800

Đại học Nghĩa Thủ (I-SHOU University)

ĐÔI NÉT VỀ TRƯỜNG

Tọa lạc tại Cao Hùng, I-Shou tự hào là một trong top 20 trường đại học tốt nhất Đài Loan và top 300 trường đại học tốt nhất Châu Á theo xếp hạng. Với khu học xá xanh, cơ sở vật chất hiện đại và liên kết quốc tế mạnh mẽ, I-Shou cam kết mang đến cho sinh viên chương trình giáo dục chất lượng, bằng cấp giá trị và tỷ lệ việc làm cao sau khi tốt nghiệp.

Trường được thành lập vào năm 1986 dưới tên Học Viện Bách Khoa Cao Hùng (KPI) bởi Chủ tịch I-Shou Lin của Tập đoàn E-United. Ông thành lập trường với mục đích tưởng nhớ người mẹ quá cố, cùng với mong muốn mang lại lợi ích cho quê hương của ông. Đó cũng là cách Chủ tịch Lin cống hiến cho xã hội và hoàn thành sứ mệnh trọn đời của mình, nuôi dưỡng các chuyên gia có trình độ học vấn cao và giúp đỡ xây dựng đất nước. Với thành tích xuất sắc về giảng dạy, nghiên cứu và quản lí, KPI đã chính thức được nâng cấp và đổi tên thành Đại học I-Shou vào tháng 8 năm 1997.

Hiện nay trường có khoảng 17.000 sinh viên, trong đó có đến 2.300 sinh viên đến từ 49 quốc gia trên khắp thế giới theo học, trên 900 giảng viên và 400 nhân viên. 87% giảng viên của trường là giáo sư hoặc có bằng tiến sỹ.

Được biết đến là ngôi trường thuộc tập đoàn E-United, một trong những tập đoàn lớn nhất thành phố Cao Hùng với các mảng kinh doanh về y tế, giáo dục, sản xuất thép, giải trí & bất động sản, với sự hậu thuẫn tài chính mạnh mẽ, I-Shou không thể nghi ngờ là một trong những trường đại học có cơ sở vật chất tốt nhất Đài Loan. Đối diện trường là quần thể Trung tâm thương mại, khu mua sắm, khu vui chơi giải trí E-DA, khách sạn 5 sao E-DA và bệnh viện E-DA.

Trường được công nhận bởi AACSB (Hiệp hội phát triển giảng dạy doanh thương đại học, còn được gọi là AACSB International, là một tổ chức chuyên nghiệp của Mỹ), là cơ sở vững chắc chứng minh giá trị bằng cấp của I-Shou, cho phép sinh viên tham gia các chương trình chuyển tiếp, trao đổi học tập và làm việc tại các nước phát triển.

Trường liên kết với nhiều trường đại học các nước Hoa Kỳ, Úc, Châu Âu và Châu Á cũng như các doanh nghiệp, tạo điều kiện thực tập và học trao đổi cho sinh viên.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC 2021

HỌC PHÍ

Ngành họcHọc phí
+ phụ phí
Kỹ Thuật Điện Tử, Kỹ Thuật Điện, Kỹ Thuật Thông Tin, Công Nghệ Mạng Thông Minh, Khoa Học và Kỹ Thuật Vật Liệu, Kỹ Thuật Hóa, Kỹ Thuật Cơ Khí và Tự Động Hóa, Công Nghệ Sinh Học và Kỹ Thuật Hóa, Kỹ Thuật Xây Dựng, Truyền Thông Đa Phương Tiện, Điện ảnh và Truyền Hình, Thiết Kế Truyền Thông Số, Quản Trị Ẩm Thực110.746 NTD/Năm
Quản Trị Chăm Sóc Sức Khỏe, Quản Lý Y Tế, Quản Trị Kinh Doanh, Tài Chính, Kế Toán, Chính Sách và Quản Lý Công, Tiến sỹ Quản Lý, Quản Trị Công Nghiệp, Quản Trị Thông Tin, Quản Trị Giải Trí, , Quản Trị Du Lịch, Quản Trị Nhà Hàng Khách Sạn, Anh Ngữ Ứng Dụng, Nhật Ngữ Ứng Dụng95.988 NTD/Năm
Khoa Học và Phân Tích Dữ Liệu108.464 NTD/Năm
Điều Dưỡng, Khoa Học Quang Tuyến và X-Quang, Liệu Pháp Vật Lý, Liệu Pháp Nghề Nghiệp, Dinh Dưỡng Học, Khoa Học và Công Nghệ Sinh Học, Kỹ Thuật Y Sinh, Khoa Học Thí Nghiệm Y Học110.990 NTD/Năm
Cử nhân Quản Trị Kinh Doanh Quốc Tế, Tài Chính Quốc Tế, Quản Trị Du Lịch và Nhà Hàng Khách Sạn, Quản Lý Truyền Thông và Giải Trị Quốc Tế, Hệ Thống Thông Minh và Kỹ Thuật Tự Động Hóa Quốc Tế, Đông Y, IMBA145.000 NTD/Năm

KÝ TÚC XÁ

Loại phòngChi phí
Đặt cọc giữ chỗ1.500 NTD Tiền cọc này sẽ được dùng để đặt mua chăn, gối, nệm cho học sinh
Phòng 03 giường ở campus chính (phòng vệ sinh riêng)26.600 NTD/Học kỳ
Phòng 04 giường (phòng vệ sinh chung)10.900 NTD/Học kỳ

HỌC BỔNG & ĐIỀU KIỆN XIN HỌC BỔNG

1. Học bổng
  • 100% Học phí + ký túc xá
  • 50 – 100% Học phí
2. Điều kiện xin học bổng
a) Đại học
  • Tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Tiếng Anh: IELTS 5.5 / TOEIC 650 trở lên (Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh)
  • Tiếng Hoa: TOCFL cấp 3 trở lên (Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Hoa)
b) Thạc sỹ
  • Tốt nghiệp đại học, học lực khá
  • Tiếng Anh: IELTS 6.0/ TOEIC 700 trở lên (Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh)
  • Tiếng Hoa: TOCFL cấp 3 trở lên (Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Hoa)