Trường đại học quốc lập Gia Nghĩa

I. SƠ LƯỢC

Tên tiếng Anh: National Chiayi University

Thành lập năm 2000, Trường Đại Học Quốc Lập Gia Nghĩa là một trường đại học công lập tại thành phố Gia Nghĩa, Đài Loan. Hiện nay trường có 7 khoa, đào tạo 39 chương trình cử nhân, 39 chương trình thạc sỹ và 7 chương trình tiến sỹ. Đây là một trong những trường đại học lớn nhất khu vực phía Nam Đài Loan.

Trường bao gồm bốn khu học xá và một khu rừng thực nghiệm, với tổng diện tích là 285,32 ha. Bốn khu học xá bao gồm khu học xá Lantan, Minsyong, Sinmin và Linsen.

Cơ sở Lantan, trụ sở chính nằm trong khu vực cảnh quan nổi tiếng giữa Hồ chứa Lantan và Hồ chứa Renyitan. Nơi đây có Khoa Nông nghiệp, Khoa Học và Kỹ thuật và Khoa Học Đời sống.

Cơ sở Minsyong, nằm ở Thị trấn Minsyong, có Khoa Sư Phạm và Khoa Nhân Văn và Nghệ Thuật.

Cơ sở Sinmin, nằm ở trung tâm thành phố Gia Nghĩa, có Khoa Quản lý.

Một loạt các chương trình học tập suốt đời và khuyến nông được cung cấp trong khuôn viên Linsen. Khu rừng thực nghiệm cung cấp cho sinh viên các ngành nghề liên quan trải nghiệm thực tế trong lĩnh vực này.

II. CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh
SttKhoaChương Trình Học
1Giảng dạyThạc sỹ Giảng dạy toàn cầu
2Quản lýThạc sỹ Du lịch và quản lý toàn cầu
3Nông nghiệpThạc sỹ Khoa học nông nghiệp toàn cầu
4Khoa học đời sốngThạc sỹ Khoa học đời sống toàn cầu
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Trung
SttKhoaChương Trình Học
1Giảng dạyCử nhân/ Thạc sỹ/ Tiến sỹ Giáo dục
2 Cử nhân/ Thạc sỹ Cố vấn
3 Cử nhân/ Thạc sỹ Giáo dục đặc biệt
4 Cử nhân/ Thạc sỹ Giáo dục mầm non
5 Cử nhân/ Thạc sỹ Giáo dục thể chất, sức khỏe và giải trí
6 Cử nhân/ Thạc sỹ Thiết kế và quản lý học tập trực tuyến
7 Thạc sỹ Giáo dục toán học và khoa học
8 Thạc sỹ Phát triển chính sách và quản trị giáo dục
9Nhân văn và nghệ thuậtCử nhân/ Thạc sỹ Trung văn
10 Cử nhân/ Thạc sỹ Ngoại ngữ
11 Cử nhân/ Thạc sỹ Lịch sử ứng dụng
12 Cử nhân/ Thạc sỹ Nghệ thuật thị giác
13 Cử nhân/ Thạc sỹ Âm nhạc
14Quản lýCử nhân/ Thạc sỹ/ Tiến sỹ Quản trị kinh doanh
15 Cử nhân Kinh tế học ứng dụng
16 Cử nhân/ Thạc sỹ Quản trị kinh doanh sinh học
17 Cử nhân/ Thạc sỹ Hệ thống thông tin quản lý
18 Cử nhân/ Thạc sỹ Tài chính và ngân hàng
19 Cử nhân/ Thạc sỹ/ Tiến sỹ Quản trị du lịch và Marketing
20Nông họcTiến sỹ Khoa học nông nghiệp
21 Cử nhân/ Thạc sỹ Nông học
22 Cử nhân/ Thạc sỹ Khoa học làm vườn
23 Thạc sỹ Lâm nghiệp và tài nguyên thiên nhiên
24 Cử nhân/ Thạc sỹ Thiết kế và vật liệu gỗ
25 Cử nhân/ Thạc sỹ Khoa học động vật
26 Cử nhân/ Thạc sỹ Khoa học nông nghiệp sinh học
27 Cử nhân/ Thạc sỹ Kiến trúc cảnh quan
28 Cử nhân/ Thạc sỹ Y thực vật
29Khoa học & kỹ thuậtCử nhân/ Thạc sỹ Toán ứng dụng
30 Cử nhân/ Thạc sỹ Vật lý điện Viện sau đại học về quang điện tử và kỹ thuật điện tử trạng thái rắn
31 Thạc sỹ/ Tiến sỹ Hóa ứng dụng
32 Cử nhân/ Thạc sỹ Kỹ thuật cơ điện tử sinh học
33 Cử nhân/ Thạc sỹ Kỹ thuật xây dựng và tài nguyên nước
34 Cử nhân/ Thạc sỹ/ Tiến sỹ Kỹ thuật thông tin và Khoa học máy tính
35 Cử nhân/ Thạc sỹ Kỹ thuật điện
36 Cử nhân/ Thạc sỹ Kỹ thuật cơ khí và năng lượng
37Khoa học đời sốngCử nhân/ Thạc sỹ/ Tiến sỹ Khoa học thực phẩm
38 Cử nhân/ Thạc sỹ Khoa học sinh học thủy sinh
39 Cử nhân/ Thạc sỹ Nguồn tài nguyên sinh vật
40 Cử nhân/ Thạc sỹ Khoa học và công nghệ hóa sinh
41 Cử nhân/ Thạc sỹ Vi sinh, miễn dịch học và dược phẩm sinh học
42Thú yCử nhân/ Thạc sỹ Thú y
43 Thạc sỹ Thú y lâm sàng

III. HỌC PHÍ

BẬC CỬ NHÂN
KhoaHọc phí/Học kỳ (NTD)Phụ phí (NTD)Phí 01 tín chỉ (NTD)
Giảng dạy33.52513.8821.310
Nhân văn và nghệ thuật33.52513.882 1.310
Quản lý33.52514.603 1.310
Nông học33.81821.1731.310
Khoa học và kỹ thuật33.81821.645 1.310
Khoa học đời sống33.81821.173 1.310
Thú y33.81821.173 1.310
BẬC SAU ĐẠI HỌC
KhoaHọc phí & phụ phí/Học kỳ (NTD)Phí 01 tín chỉ (NTD)
Giảng dạy40.6081.458
Nhân văn và nghệ thuật42.3361.458 
Quản lý42.3361.458
Nông học45.7921.458
Khoa học và kỹ thuật47.5201.458
Khoa học đời sống47.5201.458
Thú y45.7921.458
PHÍ KHÁC
Nội dungPhí
Ký túc xá (cơ bản)6.000 – 14.200 NTD/Kỳ
Bảo hiểm sinh viên200 NTD
Bảo hiểm y tế quốc gia4.494 NTD/kỳ
Máy tính & internet350 NTD/Kỳ
Phụ đạo và kiểm tra ngôn ngữ500 NTD (bậc cử nhân)
Hướng dẫn khóa luận9.000 NTD (thạc sỹ) 18.000 NTD (tiến sỹ)

IV. HỌC BỔNG: Chỉ dành cho bậc Thạc sỹ và Tiến sỹ

  • Học phí & phí tín chỉ cho năm đầu tiên
  • Phí sinh hoạt hàng tháng từ 8.000 – 10.000 NTD cho năm đầu tiên

Điều kiện học bổng:

  • Điểm trung bình 3.40/4.0 trở lên: Miễn học phí + phí tín chỉ + Phí sinh hoạt hàng tháng
  • Điểm trung bình 3.20 – 3.39/4.0: Miễn học phí + phí tín chỉ

Thời gian tối đa cấp học bổng:

  • Thạc sỹ: 02 năm
  • Tiến sỹ: 04 năm

Bài toán kinh doanh siêu lợi nhuận từ sinh viên đại học RMIT Việt Nam

CƠ HỘI HỌC ĐẠI HỌC ÚC VỚI RMIT VIỆT NAM – LỰA CHỌN SỐ 1 – KẾT QUẢ TỐI ƯU:

Lộ trình học:

  • 01 năm tại RMIT Việt Nam => 02 năm tại RMIT Melbourne
  • 02 năm tại RMIT Việt Nam => 02 năm tại RMIT Melbourne (đối với các ngành kỹ thuật)
2020 RIVF Conference - RMIT University

TẠI SAO CHỌN CƠ HỘI HỌC TẬP NÀY?

  • Hệ thống giáo dục, cách thức giảng dạy & học tập tại Úc và VN khác nhau => Học sinh có thể tập làm quen với phương pháp học tập này trước khi thử thách bản thân ở một môi trường văn hóa hoàn toàn mới.
  • RMIT Việt Nam là phiên bản quốc tế của RMIT Melbourne, với chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn đánh giá, chất lượng giảng viên, …hoàn toàn theo tiêu chuẩn Úc. Đây là campus chính thức của RMIT Úc và RMIT là trường đại học công lập đã quá nổi tiếng không chỉ với các nhà tuyển dụng ở Úc mà còn ở VN.
  • Với mức học phí chỉ bằng một nửa RMIT Melbourne, việc học 01 – 02 năm tại RMIT Việt Nam giúp học sinh tiết kiệm đến 50.000 AUD
  • Thiết kế chương trình với 02 năm học tại Úc giúp sinh viên có cơ hội ở lại Úc 02 năm sau khi tốt nghiệp để làm việc.

TẠI SAO DU HỌC TẠI CHỖ VỚI ĐẠI HỌC RMIT LẠI LÀ “SIÊU LỢI NHUẬN”?

  • Nếu đầu tư vào việc kinh doanh (kể cả với người có trình độ học vấn về kinh doanh hoặc không) thì rủi ro luôn có từ rất nhiều yếu tố vốn dĩ luôn có!!! Số vốn 1.5 tỷ đồng sẽ bay vèo theo cái yếu tố tên “rủi ro”, tất nhiên bạn có thể thành công với số tiền trên.
  • NHƯNG VỚI RMIT, học 03 năm đại học – Bạn ra trường với tấm bằng đại học công lập Úc + vốn ngoại ngữ đáng nể! Tấm bằng này bạn sẽ dùng nó cả đời. Lợi nhuận sẽ sinh theo ngày.
  • Mức lương dự kiến của sinh viên đại học RMIT tại Úc: 52.000 – 65.0000 AUD/Năm

Tặng phí ghi danh 2.000.000 đồng khi đăng ký qua Minh Hoàng An; hỗ trợ đăng ký và hoàn thành hồ sơ chỉ sau 03 – 07 ngày làm việc; hỗ trợ miễn phí thủ tục visa Úc nếu học sinh có nhu cầu du học hoặc du lịch

Vui lòng xem thông tin chi tiết về ngành học, học phí và yêu cầu hồ sơ tại ĐÂY.

Trường Đại Học Quốc Lập Giao Thông

Đại học Giao thông (tiếng Anh: National Chiao Tung University – NCTU) là một trường đại học công lập, được thành lập năm 1958 tại thành phố Tân trúc, Đài Loan (lịch sử hình thành có thể được coi là từ năm 1896 tại Thượng Hải). Đại học Giao thông là một trong những đại học đa ngành, đa lĩnh vực hàng đầu của Đài Loan với thế mạnh trong các ngành công nghệ, kỹ thuật, khoa học máy tính, khoa học quản lý và khoa học xã hội. NCTU thường được ví như là MIT của Asia,trong lĩnh vực Công nghệ điện tử, NCTU đứng vị trí thứ nhất trong số các Đại học của Trung Quốc và Đài Loan, đứng trong top 10 trường ĐH tốt nhất khu vực châu Á – Thái Bình Dương; trong lĩnh vực khoa học máy tính, NCTU đứng trong top 30 của thế giới. Trong lĩnh vực đào tạo Kinh doanh và Quản lý, NCTU được tạp chí Asia Inc.bình chọn là một trong năm chương trình tốt nhất châu Á.

Giới thiệu về trường và những thành tựu xuất sắc

  • NCTU nằm trong top 02 trường đại học tốt nhất Đài Loan theo xếp hạng của UniRank 2020
  • Ngành đào tạo kĩ sư xếp hạng thứ 47 trên toàn thế giới
  • Ngành Khoa học Máy tính xếp thứ 36 trên Thế giới và xếp thứ 30 thế giới bởi Essential Science Indicators (2011)
  • Đi đầu trong các ngành công nghệ chip điện tử, quang tử học, công nghệ thông tin, khoa học vật liệu, năng lượng mặt trời, công nghệ nano và tín hiệu sinh học.
  • Học viện quản lý được chứng nhận với AACSB ( Tổ chức của những trường đại học hàng đầu trong lĩnh vực kinh doanh)
  • Chương trình MBA xếp hạng thứ 5 của châu Á theo Asia Inc
  • Cái nôi của những con người sáng tạo và các nhà doanh nghiệp
  • Hợp tác với Khu công nghệ cao Tân Trúc, thung lũng Silicon của Đài Loan bên cạnh trường.
  • Có nguồn sản phẩm công nghệ và cho thuê dịch vụ công nghệ lớn nhất Đài Loan.
  • Hơn 500 cựu sinh viên đang làm CEO và quản lý tại các công ty công nghệ hàng đầu (Acer, Asus, D-link, TSMC, UMC…)
  • Sinh viên tốt nghiệp được chào đón nhất bởi các doanh nghiệp Đài Loan
  • Các chương trình học đa dạng phong phú
  • Có trên 100 chương trình đại học và sau đại học
  • 9 học viện: Kĩ sư, Kĩ sư điện & máy tính, Khoa học máy tính, Khoa học, Khoa học và công nghệ sinh học, Quang tử học, Quản lý, Khoa học xã hội & con người, Viên nghiên cứu văn hóa người Khách Gia Hakka.

Ngành học & học phí tham khảo

Bậc học: Cử nhân
STTNGÀNH HỌC
1Kỹ Thuật Điện và Máy Tính
2Quang Tử
3Khoa Học Máy Tính
4Kỹ Thuật Cơ Khí
5Kỹ Thuật Xây Dựng
6Khoa Học và Kỹ Thuật Vật Liêu
7Vật Lý Điện
8Quang Tử và Khoa Học Nano
9Khoa Học và Công Nghệ Sinh Học
10Quản Trị Kinh Doanh
11Kỹ Thuật và Quản Lý Công Nghiệp
12Quản Lý Vận Tải và Hậu Cần
13Ngôn Ngữ và Văn Học Nước Ngoài
14Khoa Học Xã Hội và Nhân Văn
15Truyền Thông và Công Nghệ
Học phí: 99.080 – 115.960 NTD ~ 3.400 – 3.900 USD/Năm

Bậc học: Thạc sỹ
STTNGÀNH HỌCTHẠC SỸTIẾN SỸ
1Kỹ Thuật Điện và Khoa Học Máy Tính
(Electrical Engineering and Computer Science)
xx
2Điện Tử và Mạch Điện Nano (Nanoelectronic Devices and Circuit)xx
3Truyền Thông và Công Nghệ (Communication and Technology)xx
4Quang Tử (Quốc tế) (International PhD Program in Photonics)x
5Hệ Thống Điều Khiển và Y Sinh (Biomedical and Control Systems)xx
6Khoa Học Máy Tính và Trí Tuệ Nhân Tạo (Computer Science and Artificial Intelligencex
7Quang Tửx
8Công Nghệ Bán Dẫnx
9Quang Tử (Photonics) (Khu học xá Đài Nam)x
10Hệ Thống Quang Tử (Photonics System) (Khu học xá Đài Nam)x
11Quang Tử Ánh Sáng và Năng Lượng (Lighting and Energy Photonics) (Khu học xá Đài Nam)x
12Hình Ảnh và Quang Tử y Sinh (Imaging and Biomedical Photonics) (Khu học xá Đài Nam)x
13Kỹ Thuật Cơ Khí (Mechanical Engineering)
– Thiết Kế và Sản Xuất (Design and Manufacturing)
– Năng lượng và Thermofluids (Energy and Thermofluids)
– Cơ Học Chất Rắn (Solic Mechanics)
– Điều Khiển (Control)
– Cơ Học Chất Rắn và Điều Khiển (Solid Mechanics and Control)
– Kỹ Thuật Vi Mô và Nano (Micro and Nano Engineering)

x
x
x
x

x

x
x


x
x
14Kỹ Thuật Xây Dựng (Civil Engineering)
– Kỹ Thuật Cấu Trúc (Structural Engineering)
– Kỹ Thuật Thủy Lợi và Biển (Hydraulic and Ocean Engineering)
– Địa Kỹ Thuật (Geotechnical Engineering)
– Kỹ Thuật Khảo Sát (Surveying Engineering)
– Kỹ Thuật Xây Dựng và Quản Lý (Civil Engineering and Management)
– Kỹ Thuật Công Nghệ Thông Tin (Information Technology Engineering)

x
x

x
x
x

x

x
x

x
x
x

x
15Khoa Học và Kỹ Thuật Vật Liệu (Materials Science and Engineeringxx
16Công Nghệ Nano (Nanotechnology)x
17Khoa Học và Công Nghệ Môi Trường (International PhD Program in Environmental Science and Technology – UTS)x
18Vật Lý Điện (Electrophysics)xx
19Toán Ứng Dụng (Applied Mathematics)
– Phân Tích và Hình Học (Analysis and Geometry)
– Toán Tổ hợp (Combinatorics)
– Mô Hình Hóa và Tính Toán Khoa Học (Science Computation and Modeling Group)
– Mô Hình Toán Học và Điện Toán Khoa Học (Math Modeling and Scientific Computing)

x
x


x
x
x
x

20Hóa Ứng Dụng (Applied Chemistry)
Khoa Học Phân Tử (Molecular Science)
x
x
x
x
21Thống Kê (Statistics)xx
22Vật Lý (Physics)xx
23Khoa Học và Công Nghệ Sinh Học (Biological Science and Technology)
Tin Sinh Học và Hệ Thống Sinh Học (Bioinformatics and Systems Biology)
Y Học Phân Tử và Kỹ Thuật Sinh Học (Molecular Medicine and Bioengineering)
x

x

x
x

x

x
24Khoa Học Thần Kinh Liên Ngành (International Ph.D. Program in Interdisciplinary Neuroscience – UTS)x
25Khoa Học Quản Lý (Management Science)Chỉ tuyển tháng 09x
26Kỹ Thuật và Quản Lý Công Nghiệp (Industrial Engineering and Management)xx
27Vận Tải và Quản Lý Hậu Cần (Transportation and Logistics Management)x
28Giao Thông và Vận Tải trong Nghiên Cứu Chính Sách và Quy Hoạch Vận Tải (Traffic and Transportation in Transportation Planning and Policies Study) – Đài Bắcx
29Giao Thông và Vận Tải trong Nghiên Cứu Công Nghệ và Hoạt Động Vận Tải (Traffic and Transportation in Transportation Operation and Technology Study) – Guangfux
30Kinh Doanh và Quản Lý (Business and Management) – Đài Bắcxx
31Quản Lý Thông Tin (Information Management)xx
32Tài Chính (Finance)xx
33Văn Học và Ngôn Ngữ Học Nước Ngoài (Foreign Literature and Linguistics)x
34Truyền Thông (Communication Studies)x
35Văn Hóa và Nghiên Cứu Xã Hội (Social Research and Cultural Studies)xx
36Văn Hóa Liên Á (Inter-Asia Cultural Studies)x
37Thiết Kế Công Nghiệp (Industrial Design)xx
38Truyền Thông và Công Nghệ (Communication and Technology)xx
39Âm Nhạc Học (Musicology)x
40Soạn Nhạc (Composition)x
41Trình Diễn (Performance – Piano/Violin)x
42Tâm Lý Giáo Dục (Education Psychology)xx
43Giáo Dục Khoa Học (Science Education)xx
44Học Trực Tuyến (E-Learning)xx
45Giảng Dạy Tiếng Anh (Teaching English to Speakers of Other Languages)x
46Nhân Văn và Khoa Học Xã Hội – Dân Tộc và Văn Hóa (Humanities and Social Sciences – Ethnicity and Culture)x
47Truyền Thông và Công Nghệ (Communication and Technology)x
48Luật Công Nghệ (Technology Law)xx
Các ngành màu đỏ: Đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh; Học phí cơ bản 51.920 – 53.880 NTD ~ 1.740 – 1.800 USD/Năm, Phí tín chỉ 2.385 – 5.000 NTD ~ 80 – 170 USD/Tín chỉ

Học bổng NCTU

  • Cử nhân: 5.000 – 21.000 NTD/Tháng và/hoặc học phí cho năm đầu tiên
  • Thạc sỹ: 7.000 – 22.000 NTD/Tháng và/hoặc học phí cho năm đầu tiên
  • Tiến sỹ: 10.000 – 29.000 NTD và/hoặc học phí cho năm đầu tiên

Học bổng những năm tiếp theo sẽ được xét tiếp dựa trên kết quả học tập và rèn luyện của năm học trước đó.

Đại Học Bách Khoa Warsaw tuyển sinh tháng 02/2021

Tên trường: Warsaw University of Technology (WUT)
Loại hình: Công lập
Kỳ nhập học: Tháng 02/2021
Ngôn ngữ giảng dạy: Tiếng Anh

Hạn chót nhận hồ sơ: 10/12/2020

Warsaw University of Technology – the partner of KPI | Igor Sikorsky Kyiv  Polytechnic Institute
Chương trình học:
  • Cử nhân Khoa Học Máy Tính (Chuyên ngành Hệ Thống Máy Tính và Mạng Máy Tính – 04 năm) – 4.200 EUR/Năm
  • Cử nhân Viễn Thông (04 năm) – 4.200 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Công Nghệ Sinh Học – 1.5 năm – 4.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Kỹ Thuật Môi Trường (Chuyên ngành Kỹ Thuật Bảo Vệ Môi Trường – 02 năm) – 3.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Khoa Học Máy Tính (Chuyên ngành Hệ Thống Máy Tính và Mạng Máy Tính – 02 năm) – 5.400 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Viễn Thông (02 năm) – 5.400 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Khoa Học Máy Tính và Hệ Thống Thông Tin (Chuyên ngành Trí Tuệ Nhân Tạo – 1.5-02 năm) – 4.800 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Cơ Điện Tử (Chuyên ngành Kỹ Thuật Quang Tử – 1.5 năm) – 3.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Quang Tử (02 năm) – 4.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Kỹ Thuật Năng Lượng (1.5 năm) – 3.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Kỹ Thuật Điện (Chuyên ngành Kỹ Thuật Điện Hạt Nhân – 02 năm) – 3.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Kỹ Thuật Hàng Không (1.5 năm) – 3.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Kỹ Thuật Sản Xuất và Quản Lý (Chuyên ngành Kỹ Thuật Sản Xuất Toàn Cầu và Quản Lý – 02 năm) – 3.000 EUR/Năm
  • Thạc sỹ Vật Liệu Sinh Học (1.5 năm) – 2.000 EUR/Năm

Yêu cầu:

  • Tốt nghiệp THPT, học lực tối thiểu 7.0, IELTS 6.0 (đối với hồ sơ đăng ký học cử nhân)
  • Tốt nghiệp đại học cùng chuyên ngành hoặc liên quan. Học lực tối thiểu 7.0, IELTS 6.5 (đối với hồ sơ đăng ký học thạc sỹ)

Lưu ý: Học sinh đăng ký học cử nhân tại WUT phải làm bài kiểm tra đầu vào online hai môn TOÁN (gồm 20 câu trắc nghiệm) và TIẾNG ANH (đọc hiểu).  Nếu học sinh không vượt qua bài thi này, học sinh sẽ được chuyển sang học khóa dự bị 01 năm trước khi vào chính khóa.

Xem thêm thông tin về trường tại đây.

Trường Đại Học Łazarski

Giới thiệu về trường

Łazarski là một trường đại học tư thục định hướng Quốc tế, tọa lạc tại thủ đô Warsaw của Ba Lan, với hơn 4500 sinh viên từ khắp nơi trên thế giới theo học mỗi năm.

Ngôi trường này có gì thu hút?

  • Larzarski là một trong những trường ĐH danh giá nhất Ba Lan. Khoa Luật và Quản Trị của trường xếp hạng nhất trong số các trường tư thục Ba Lan suốt 5 năm theo “Dziennik Gazeta Prawna”, một tờ báo hàng đầu. Trường nằm trong top 5 trường ĐH tư thục tốt nhất Ba Lan. Mới đây nhất, trường xếp hạng “trường tốt nhất Ba Lan “ theo U-Multirank.
  • Trường có ký hợp đồng song phương với trên 75 trường ĐH trên khắp thế giới và liên kết với trường ĐH Coventry ở Anh để đào tạo các chương trình văn bằng kép bằng tiếng Anh.
  • Các chương trình học thuật của trường thu hút rất nhiều sinh viên quốc tế trên khắp thế giới. Trên 80% sinh viên nói tiếng Anh của trường đến từ nước ngoài như Ukraine, Belarus, Nga, Đức, Georgia, Hoa Kỳ, Canada, Trung Quốc, Thổ Nhĩ Kỳ, Thái Lan, Romania, Ấn Độ, Brazil, Việt Nam và nhiều quốc gia khác. Các trung tâm Chăm sóc sức khỏe, Bộ phận hỗ trợ sinh viên, Bộ phận thực tập và việc làm, Bộ phận nhà ở bảo đảm sẽ hỗ trợ sinh viên một cách tốt nhất.
  • Các chương trình giảng dạy mang tính thực tế cao giúp sinh viên có được kiến thức vững vàng trong cuộc sống
  • Sinh viên có thể học thêm các chứng chỉ học thuật nếu muốn để nâng cao cơ hội tìm việc làm sau khi tốt nghiệp
  • Ba Lan là đất nước tuyệt vời để bạn tiếp tục sự nghiệp học vấn của mình. Ba Lan là một quốc gia năng động nằm ở trung tâm Châu Âu với trên 38 triệu dân. Vị trí trung tâm khiến Ba Lan trở thành điểm giao của các nền văn hóa, truyền thống khác nhau. Thủ đô Warsaw tạo nhiều cơ hội cho những sinh viên có nhiều hoài bão làm việc trong hàng trăm công ty, tổ chức và học viện quốc tế.
  • Chi phí học tập tại Warsaw thấp hơn nhiều so vói các thành phố Châu Âu khác. Nếu so sánh mức học phí trung bình, ở Anh là 11.110 EUR/học kỳ, trong khi chương trình văn bằng kép tại Larzarski chỉ mất từ 1.180 EUR đến 2.250 EUR/học kỳ.
  • Trường có các gói học bổng 20 – 30% học phí cho những sinh viên có kết quả học tập tốt.
  • Trường hợp tác chặt chẽ với nhiều đại diện kinh doanh mang tới nhiều cơ hội đào tạo lấy chứng nhận thực tế trong các lĩnh vực khác nhau như quản lý dự án, kinh doanh điện tử, marketing điện tử, … giúp nâng cao khả năng được tuyển dụng của sinh viên.
  • Danh tiếng của trường được công nhận bởi sự hợp tác với các trung tâm học thuật xuất sắc (ĐH Georgetown, ĐH Wisconsin La Cross, ĐH Kentucky, ĐH Coventry) và các trung tâm kinh doanh như WC, SAP, BOC, TUI, IATA, Dell, Dentons Law firms, White & Case, Miller Canfield, cũng như sinh viên của trường – những người đã cho thấy lý do họ chọn Lazarski là bởi danh tiếng và các chương trình học thuật hấp dẫn của trường.
  • Ngôi trường thân thiện: Trường giúp bạn lựa chọn một khóa học phù hợp, trung gian trong việc tìm chỗ ở, và giúp bạn tìm nơi thực tập tốt cũng như cơ hội trao đổi sinh viên nước ngoài.
  • Hỗ trợ tìm việc làm và thực tập cho sinh viên
  • Nơi giúp bạn trải rộng niềm đam mê: Có trên 20 nhóm học thuật, một tá các câu lạc bộ thú vị, các nhóm nhạc, phòng thí nghiệm, trên 200 hội nghị được tổ chức hàng năm,….
  • Đời sống sinh viên phong phú: Các sự kiện văn hóa, đêm họp mặt, thi tài, yoga, zumba,…

Ngành học và học phí

1. Cử nhân (Tiếng Anh)

Ngành

Học Phí/ năm

Kinh Tế Kinh Doanh (Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)

4.080 EUR

Quan Hệ Quốc Tế và Nghiên Cứu Châu Âu

(Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)

Quản Trị – Chuyên ngành: Logistics, Quản Trị Du Lịch & Lữ Hành, Thương Mại Điện Tử

3.480 EUR

Quan Hệ Quốc Tế – Chuyên ngành Nghiên Cứu Châu Âu

3.240 EUR

Kinh Tế

Luật trong Quản Trị Kinh Doanh

3.240 EUR

Luật trong Quan Hệ Quốc Tế

3.240 EUR

Kế Toán & Tài Chính

3.240 EUR

Luật Hàng Không và Giấy Phép Phi Công Chuyên Nghiệp

(Đối tác: Goldwings Flight Academy)

74.000 EUR/3 năm

2. Thạc sỹ (Tiếng Anh)

NgànhHọc phí/Năm
Kinh Tế3.240 EUR
Quan Hệ Quốc Tế3.240 EUR
Luật trong Quan Hệ Quốc Tế3.240 EUR
Kinh tế Kinh Doanh Quốc Tế (Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)4.080 EUR
Quan Hệ Quốc Tế (Văn bằng kép với trường ĐH Coventry, Anh Quốc)4.080 EUR

3. Dự bị tiếng Anh

KhoáHọc Phí/Khoá
1 năm3.350 EUR
1 Học kỳ1.750 EUR
2 tháng480 EUR
1 tháng330 EUR

Làm việc tại Úc với Regional Migration

Ngoài Thị thực ở lại làm việc tạm thời sau tốt nghiệp (Visa 485) cho phép sinh viên quốc tế ở lại từ 18 tháng đến 4 năm sau khi tốt nghiệp (tùy vào chương trình học), các sinh viên tốt nghiệp từ những trường đại học thuộc vùng “regional”, sẽ được ở lại thêm 1-2 năm nữa, cụ thể như sau:

Chính phủ Úc đã đưa ra chính sách liên quan tới khái niệm “Regional Australia” vào tháng 11/2019, cụ thể tất cả các thành phố thuộc Úc đều được gọi là “Regional”, ngoại trừ Sydney, Melbourne và Brisbane.

Định nghĩa “Regional” gồm 3 nhóm (Caregory 1, 2, 3), trong đó chính phủ ưu tiên định cư đối với lao động tay nghề tại Category 2 (Cities and Major Regional Centres) và Category 3 (Regional Centres and Other Regional Areas).

Category 2 – Thành phố và các Trung tâm khu vực chính thuộc Perth, Adelaide, The Gold Coast, The Sunshine Coast, Canberra, Newcastle/Lake Macquarie, Wollongong/Illawarra, Geelong và Hobart sẽ được hưởng các ưu đãi sau:

  • Được ưu tiên xin TR (Temporary Residence – Tạm trú) tại 25.000 khu vực được quy định là Regional
  • Ưu tiên xử lý thị thực khu vực
  • Được ưu tiên định cư với Danh sách nghề nghiệp khu vực (nhiều nghề ưu tiên định cư hơn khi học ở vùng không phải Regional)
  • Sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp cử nhân hoặc bằng cấp cao hơn sẽ có THÊM 1 NĂM ở lại Úc làm việc sau tốt nghiệp.

Category 3 – Trung tâm khu vực và các khu vực khác ngoài được hưởng những ưu tiên như ở Category 2, thì còn được hưởng các ưu tiên bổ sung gồm:

  • Sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp cử nhân hoặc bằng cấp cao hơn sẽ có THÊM 2 NĂM ở lại Úc làm việc sau tốt nghiệp.
  • Ưu tiên trong việc lựa chọn điểm đến để cư trú và làm việc 

ƯU ĐIỂM KHI HỌC TẠI CÁC KHU VỰC “REGIONAL” LÀ GÌ?

Các trường đại học “vùng” không phải là các khái niệm khu vực xa xôi, vắng vẻ và kém phát triển như nhiều bạn vẫn nghĩ. Thực tế đây là những khu vực được chính phủ Úc chú trọng phát triển kinh tế, giáo dục với nhiều sự đầu tư.

– Giao thông thuận lợi: Học sinh có thể đến trường và đi lại một cách dễ dàng nhờ các phương tiện công cộng hay xe hơi.

– Khu học xá các trường đại học thường rất lớn và đẹp như một thành phố nhỏ dành cho sinh viên. Đó là do diện tích các trường thường rộng lớn và thoáng, gần với thiên nhiên.

– Chi phí sinh hoạt dễ thở, chỉ bằng 70% các thành phố trung tâm cũng là một điểm cộng dành cho sinh viên học tập tại các khu vực này. Công việc làm thêm cũng khống hiếm hoi vì nhu cầu phát triển kinh tế và dịch vụ cũng đang được chú trọng.

– Các chính sách đầu tư và hỗ trợ thị thực, nhập cư và việc làm từ chính phủ nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa các vùng lãnh thổ tại Úc.

Khởi đầu tại Việt Nam, tốt nghiệp và làm việc tại Úc với RMIT

  • Bậc học: Cử nhân
  • Thời gian học: 03 – 04 năm
  • Học sinh chọn học một trong các lộ trình sau:
    • 01 năm RMIT Vietnam => 02 năm RMIT Melbourne
    • 02 năm RMIT Vietnam => 02 năm RMIT Melbourne (Đối với các ngành kỹ thuật)

ƯU ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH

– Tiết kiệm được đến 50.000 AUD so với việc học tại RMIT Melbourne ngay từ đầu

– Học sinh có thời gian làm quen với phương pháp giảng dạy nước ngoài trước khi sang Melbourne.

– Một điểm cộng rất tốt cho hồ sơ xin visa du học Úc.

– Được hưởng chính sách Post-Study Work Stream ở lại Úc 2 năm để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.

YÊU CẦU HỒ SƠ

  • Tốt nghiệp THPT tại VN hoặc hoàn thành các bậc học International Baccalaureate (IB) diploma/GCE ‘A’ Levels (UK)
  • Điểm trung bình tối thiểu 7.0/10 + IELTS 6.5 (Không kỹ năng dưới 6.0 để vào thẳng năm nhất đại học)
  • Điểm trung bình tối thiểu 6.0/10 + IELTS 5.5 (không kỹ năng dưới 5.0 để vào chương trình UniSTART (dự bị))
    • Đối với học sinh có GPA từ 6.0, học sinh có thể học dự bị (UniSTART) 03 học kỳ nếu có IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0) hoặc 02 học kỳ nếu có IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) trước khi vào năm nhất cử nhân.

CƠ HỘI NHẬN ƯU ĐÃI HỌC PHÍ:

  • Hỗ trợ 30% cho khóa học tiếng anh
  • Hỗ trợ 30% học phí cho các chương trình học về Kỹ Thuật – kỳ khai giảng tháng 02/2021 (các ngành Kỹ Thuật Điện & Điện Tử, Kỹ Thuật Cơ Học và Người Máy Học, Kỹ Thuật Phần Mềm)

HỌC PHÍ/ NĂM (tham khảo)

Tỷ giá 09/11/2020: 1 AUD = 17.027 VNĐ

Tại sao chọn RMIT?

  • Nền giáo dục xuất sắc của Úc: RMIT Vietnam là campus chính thức của RMIT Úc với toàn bộ chương trình giảng dạy theo tiêu chuẩn hoàn toàn giống RMIT Melbourne. Mô hình dạy và học tại RMIT Việt Nam dựa trên những hình mẫu giáo dục tối ưu nhất trên thế giới, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường làm việc.
  • Danh tiếng của RMIT: Đại học RMIT Việt Nam sở hữu danh tiếng quốc tế về sự ưu tú trong giáo dục đại học, đem lại những chương trình chất lượng với nội dung bám sát nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế.
  • RMIT là một trường ĐH công lập tại Úc, nằm trong top 1% các trường đại học tốt nhất toàn cầu theo xếp hạng của QS Top Universities.
  • RMIT đạt 5 sao QS cho chất lượng đào tạo đại học
  • Chất lượng đầu ra xuất sắc: 96% sinh viên RMIT nhận được lời mời làm việc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp 1 năm
  • Kết nối doanh nghiệp: Quan hệ hợp tác của RMIT mang lại cơ hội cho sinh viên được kết nối với doanh nghiệp từ sớm, giúp tăng khả năng được tuyển dụng và sẵn sàng cho công việc.  
  • Sinh viên theo học tại Đại học RMIT Việt Nam sẽ tốt nghiệp với bằng được cấp bởi Đại học RMIT tại Melbourne, đạt tiêu chuẩn cao nhất của hệ thống giáo dục Úc.

Visa 485 – Cơ hội làm việc và định cư tại Úc

VISA 485 LÀ GÌ?

Visa 485, tên gọi đầy đủ là Temporary Graduate Visa (Subclass 485) – Visa Tốt Nghiệp Tạm Thời, là dạng thị thực cho phép sinh viên tìm việc tại Úc sau khi tốt nghiệp.

Visa 485 chia làm 2 diện:

Graduate Work Stream – Diện tốt nghiệp trong danh sách có tay nghề

Visa này dành cho sinh viên quốc tế vừa tốt nghiệp với các kỹ năng và bằng cấp phù hợp với các ngành nghề cụ thể mà nước Úc cần. Diện thị thực này cho phép sinh viên tạm thời sống, học tập và làm việc tại Úc.

Thời hạn tối đa của thị thực diện này là 18 tháng và thị thực này không thể gia hạn

Để được xét vào diện này, bạn cần phải dưới 50 tuổi, hoàn thành một chương trình học (Diploma/ Advanced Diploma,…) tối thiểu 2 năm (92 tuần theo CRICOS) thuộc các ngành nghề trong Danh sách Tay nghề ưu tiên chiến lược trung và dài hạn (MLTSSL – https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/working-in-australia/skill-occupation-list ).

Bằng cấp của bạn phải liên quan trực tiếp đến các ngành nghề trong danh sách và bạn phải cung cấp bằng chứng cho thấy bạn đã nộp đơn hoặc đã được chứng nhận kĩ năng (Skill Assessment) từ một cơ quan có liên quan đến nghề nghiệp đó.

Với thị thực này, bạn có thể ở lại Úc để làm việc, du lịch hoặc học một khoá học cao hơn trong thời gian lên đến 18 tháng sau tốt nghiệp. Bạn được phép bao gồm các thành viên gia đình trong đơn đăng ký.

Xem thêm thông tin chi tiết tại https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/getting-a-visa/visa-listing/temporary-graduate-485/graduate-work#Overview

Post-Study Work Stream – Diện tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học

Visa này dành cho sinh viên quốc tế vừa tốt nghiệp đại học hoặc sau đại học tại Úc. Thị thực này cho phép sinh viên tạm thời sống, làm việc và học tập tại Úc.

Thời hạn của thị thực này là từ 2 – 4 năm, tùy loại bằng cấp mà bạn nộp. Visa này không thể gia hạn.

  • Cử nhân/Cử nhân danh dự: 02 năm
  • Thạc sỹ theo tín chỉ (Masters by coursework): 02 năm
  • Thạc sỹ nghiên cứu (Masters by research): 03 năm
  • Tiến sỹ: 04 năm

Để nộp hồ sơ theo diện này thì người nộp cần dưới 50 tuổi, có bằng cử nhân hoặc các bằng cấp cao hơn, đủ điều kiện tiếng Anh (IELTS tối thiểu 6.0 và không kỹ năng nào dưới 5.0). Visa sinh viên đầu tiên của người nộp phải được cấp vào/sau ngày  05/11/2011.

Người nộp có thể kèm theo thành viên gia đình.

Tham khảo thêm tại https://immi.homeaffairs.gov.au/visas/getting-a-visa/visa-listing/temporary-graduate-485/post-study-work#Overview

Nguồn: Department of Home Affairs và Hotcourses.vn

Trở thành phi công với Đại Học Lazarski, Ba Lan

1. Bậc học

Cử nhân (03 năm)

2. Ngành học

Aviation Law and Professional Pilot Lisence (Tạm dịch: Luật Hàng Không và Giấy Phép Phi Công Chuyên Nghiệp)

3. Ngôn ngữ giảng dạy

Tiếng Anh

4. Học phí

  • Năm I: 12.000 EUR
  • Năm II: 12.000 EUR
  • Năm III: 13.000 EUR
Aviation Law and Professional Pilot Lisence

5. Nội dung chương trình

  • Đây là chương trình liên kết giữa trường Đại Học Lazarski và Học Viện Hàng Không Goldwings
  • Chương trình giảng dạy cả lý thuyết và thực hành cần thiết để có được giấy phép ATPL (A), tập trung vào các khía cạnh pháp lý của hàng không dân dụng ở Liên minh Châu Âu và trên toàn cầu, giúp sinh viên trở thành một phi công chuyên nghiệp trong tương lai. Ngoài ra, với kiến thức tốt về luật hàng không có được trong quá trình học, sinh viên sẽ được chuẩn bị không chỉ cho nghề phi công mà còn cho công việc với các cơ quan và tổ chức hàng không dân dụng.
  • Để trở thành một phi công, sinh viên cũng cần phải tiếp thu một lượng lớn kiến thức lý thuyết; đây là lý do tại sao, trong khóa học này, Lazarski sẽ cung cấp cho sinh viên những kiến thức quan trọng như quy trình kiểm soát hàng không, khí tượng, lập kế hoạch, thực hiện và giám sát chuyến bay, điều hướng, quy trình vận hành, thông tin liên lạc và quy tắc bay,…

6. Chương trình học cụ thể

https://recruitment.lazarski.pl/fileadmin/user_upload/Rekrutacja/2020/programy/wpia/study_program_2020-2021_aviation_law_and_professional_pilot_licence_first-cycle_full-time_studies.pdf

7. Cơ hội nghề nghiệp

Theo Hãng Boeing, sẽ cần hơn 635.000 phi công mới vào năm 2037, trong đó riêng ở châu Âu là hơn 146.000. Sau khi tốt nghiệp, bạn sẽ có thể bắt đầu sự nghiệp của mình trên thị trường vận tải hàng không quốc tế hợp tác với các hãng hàng không trên thế giới, vd First Officer hoặc Compliance Officer.

8. Yêu cầu hồ sơ

  • Tốt nghiệp THPT, học lực tối thiểu 7.5
  • Tiếng Anh: IELTS 6.0
  • Học sinh được yêu cầu khám sức khỏe và phải có Chứng Nhận Sức Khỏe Hạng 1 (First-Class Medical Certificate) được chấp thuận bởi Cơ Quan An Toàn Hàng Không Châu Âu (European Union Aviation Safety Agency – EASA).

9. Một số câu hỏi liên quan

  • Sau khi hoàn thành chương trình học này, sinh viên sẽ nhận được bằng cấp gì?

Sinh viên sẽ nhận được Bằng cử nhân cũng như ATPL frozen lisence (ATPL: Airline Transport Pilot Lisence – Bằng lái tàu bay vận tải) và CPL Lisence (Bằng lái tàu bay thương mại) với xếp hạng về SEP (L), MEP (L), IRME + MCC. Những giấy phép và xếp hạng này giúp sinh viên tốt nghiệp có thể nộp đơn xin việc làm phi công.

  • ATPL frozen lisence (Giấy phép ATPL đông lạnh) là gì?

Người có bằng ATPL “đông lạnh” là người đã vượt qua tất cả các bài kiểm tra của ATPL nhưng chưa có đủ kinh nghiệm bay, và/hoặc chưa hoàn thành kiểm tra trong phòng giả lập hoặc chưa thực hiện chuyến bay thực tế. Để “rã đông” chứng chỉ ATPL, bạn cần tích lũy đủ kinh nghiệm trong các chuyến bay có nhiều phi hành đoàn. Thường thì bạn có thể rã đông ATPL khi làm việc tại vị trí First Officer (Cơ Phó).

  • Chương trình có bao gồm huấn luyện bay thực tế không?

Có. Chương trình gồm 200 giờ huấn luyện thực tế bao gồm bay mô phỏng. Số giờ này đáp ứng yêu cầu của EASA về đào tạo ATPL.

  • Có cần phải biết tiếng Ba Lan để thi lấy bằng lái?

Không cần, ngôn ngữ dùng cho việc học, thi và làm việc đều bằng tiếng Anh.

  • Một trong những yêu cầu đối với giấy phép Phi công là chứng chỉ EASA và tôi không sống ở một quốc gia Châu Âu để có được chứng chỉ này, vì vậy tôi đã đăng ký một học kỳ ở Ba Lan để có thể tham gia bảo hiểm y tế NFZ để lên lịch kiểm tra y tế. Điều này có khả thi không?

Không. Không thể lấy Chứng chỉ Y Tế hạng 1 với Quỹ Y tế Quốc gia (NFZ). Việc kiểm tra y tế hàng không chỉ có thể được thực hiện bởi trung tâm trung tâm y tế hàng không được ủy quyền của EASA ở bất kỳ Quốc gia Châu Âu nào. Tuy nhiên, nếu bạn sẽ tham gia một khóa học ngôn ngữ tại Lazarski, chúng tôi có thể giúp bạn sắp xếp việc kiểm tra y tế tại Viện Hàng không Quân sự ở Warsaw.

  • Chương trình có chuẩn bị cho kỳ thi cấp bằng phi công không?

Có. Toàn bộ chương trình chuẩn bị cho sinh viên ở cả cấp độ lý thuyết và thực hành cho kỳ thi lấy bằng ATPL. Các giảng viên của Lazarski là những phi công chuyên nghiệp giỏi nhất, những người sẵn lòng chia sẻ kiến thức thực tế quý giá của họ với sinh viên của chúng tôi, cố gắng dạy họ những điều thực tế dựa trên những tình huống thực tế mà họ đã gặp phải trong quá trình làm việc.

  • Thu nhập khởi điểm của một sinh viên tốt nghiệp là bao nhiêu?

Mức lương của một cơ phó của Hãng hàng không châu Âu bắt đầu từ 2.000 EUR. Các phi công chính thức có thu nhập từ 6.000 – 11.000 EUR.

  • Tất cả các lớp học có diễn ra tại khuôn viên trường Đại học không?

Không hẳn. Tất cả các lớp lý thuyết đều diễn ra tại khuôn viên trường Larzarski. Tuy nhiên, các lớp học thực hành sẽ diễn ra tại Trung tâm đào tạo Goldwings ở Sân bay Warsaw Babice.

Đại học Bách Khoa Warsaw

SƠ LƯỢC

Tên đầy đủ: WARSAW UNIVERSITY OF TECHNOLOGY (WUT)

Trường ĐH Bách KhoaWarsaw thành lập năm 1826 là một trong những học viện kỹ thuật hàng đầu Ba Lan và là một trong những học viện công nghệ lớn nhất Trung Âu. Trường có 2.453 giảng viên, trong đó có 357 giáo sư. Trường hiện có trên 36.156 đang theo học, trong đó có khoảng 26.000 sinh viên theo học hệ chính quy.

Sau đây là một số thành tích mà trường đạt được:

  • Khoa Kỹ Thuật Điện của trường nằm trong Top 200 thế giới và trong Top 3 ở Ba Lan
  • Trường Kinh Doanh ĐH WUT nằm trong top những trường kinh doanh tốt nhất thế giới theo xếp hạng của The Eduniversal Best Masters & MBA Worldwide năm 2013/2014
  • Tòa nhà Khoa Toán Học và Khoa Học Thông Tin xếp thứ hai trong cuộc thi ArchiTOPTEN – Cuộc thi các trường ĐH Ba Lan đẹp nhất
  • Giải thưởng danh giá Crystal Brussels Sprouts trong Nghiên cứu và phát triển
  • Một lần nữa xếp hàng đầu trong lĩnh vực kỹ thuật và công nghệ ở Ba Lan và Trung Âu
Đại Học Bách Khoa Warsaw

ĐÀO TẠO (Tiếng Anh)

1. Cử nhân

NGÀNH (Tiếng Anh)HỌC PHÍ/ NĂM (EUR)KHAI GIẢNG
Kỹ Thuật Điện và Xe Hybrid (3.5 năm)3.100Tháng 10
Kỹ Thuật Xây Dựng (04 năm)4.000Tháng 10
Kỹ Thuật Môi Trường (04 năm)3.000Tháng 10
Kỹ Thuật Điện (04 năm)3.000Tháng 10
Khoa Học máy Tính (chuyên ngành Hệ Thống & Mạng Máy Tính) (04 năm)4.200Tháng 02, tháng 10
Viễn Thông (04 năm)4.200Tháng 02, tháng 10
Khoa Học Máy Tính và Hệ Thống Thông Tin (3.5 năm)3.900Tháng 10
Cơ Điện Tử (chuyên ngành Kỹ Thuật Quang Tử) (3.5 năm)3.000Tháng 10
Kỹ Thuật Hàng Không (3.5 năm)3.000Tháng 10
Kỹ Thuật Năng Lượng (3.5 năm)3.000Tháng 10
Kiến Trúc (04 năm)4.000Tháng 10
Cơ Điện Tử Ô Tô (3.5 năm)3.100Tháng 10

2. Thạc sỹ

NGÀNH (Tiếng Anh)HỌC PHÍ/ NĂM (EUR)KHAI GIẢNG
Kiến Trúc (2 năm)4000Tháng 10
Công Nghệ Sinh Học (1.5 năm)4.000Tháng 02
Kỹ Thuật Xây Dựng (1.5 năm)5.000Tháng 10
Kỹ Thuật Môi Trường (2 năm)3.000Tháng 02, tháng 10
Kỹ Thuật Điện (1.5 năm)4.000Tháng 10
Khoa Học máy Tính (2 năm) (Chuyên ngành Hệ Thống và Mạng Máy Tính)5.400Tháng 02, tháng 10
Viễn Thông (2 năm)5.400Tháng 02, tháng 10
Khoa Học Máy Tính và Hệ Thống Thông Tin (1.5 – 02 năm) (Chuyên ngành: Trí Tuệ Nhân Tạo)4.800Tháng 02/ tháng 10
Khoa Học Dữ Liệu (1.5 – 2 năm)4.800Tháng 02/ tháng 10
Cơ Điện Tử (Chuyên ngành Kỹ Thuật Quang Tử) (1.5 năm)3.000Tháng 02, tháng 10
Quang Tử Học (2 năm)4.000Tháng 02, tháng 10
Kỹ Thuật Xây Dựng (1.5 năm)5000Tháng 10
Kỹ Thuật Năng Lượng (1.5 năm)3.000Tháng 02, tháng 10
Kỹ Thuật Hàng Không (1.5 năm)3.000Tháng 02, tháng 10
Người Máy Học (2 năm)3.000Tháng 10
Kỹ Thuật Sản Xuất và Quản Trị3.000Tháng 02, tháng 10
Vận Tải (Chuyên ngành Kỹ Thuật và Quản Lý Hệ Thống Vận Tải – 1.5 năm)2.300Tháng 10
Vật Liệu Sinh Học (1.5 năm)2.000Tháng 02
Bản Đồ và Đo Đạc (Chuyên ngành: Mobile Mapping and Navigation Systems)2.000Tháng 10

3. Dự bị

KHÓA HỌCPHÍ (EUR)ĐIỀU KIỆN NGOẠI NGỮ TỐI THIỂU
Dự bị chuyên ngành* (01 năm – 600 giờ)3.100Tiếng Anh B2 hoặc IELTS 6.0
Dự Bị Tiếng Anh 01 năm** 3.250IELTS 4.5
Khóa Tiếng Anh Hè**1.200IELTS 6.0

*Sinh viên muốn đăng ký học thẳng vào năm nhất chương trình cử nhân cần có IELTS 6.0 và phải làm bài kiểm tra đầu vào. Nếu sinh viên không vượt qua bài kiểm tra này, sinh viên sẽ phải học dự bị 01 năm trước khi vào chương trình học chính thức.

** Sinh viên chưa có đủ điều kiện tiếng Anh và/hoặc muốn làm quen với môi trường học tại Ba Lan có thể đăng ký khóa dự bị tiếng Anh. Sau khi hoàn thành khóa học này, sinh viên phải thi lấy chứng chỉ CEFR B2 hoặc IELTS 6.0 và vượt qua bài kiểm tra đầu vào để có thể vào năm nhất đại học.