CHI PHÍ DU HỌC ÚC 2020 – 2021 LÀ BAO NHIÊU?

Việt Nam thuộc top 5 quốc gia có nhiều du học sinh theo học tại Úc, sở hữu chất lượng cuộc sống cao & nền giáo dục đẳng cấp. Đã từ lâu, ý muốn được đi du học Úc cũng là điểm đến du học lý tưởng của biết bao bạn trẻ học sinh, sinh viên Việt Nam. Thế nhưng, để thực hiện được việc này, câu hỏi “chi phí cần chuẩn bị để theo đuổi ước mơ du học Úc là bao nhiêu?”

Để trả lời câu hỏi trên, bài viết dưới dây sẽ mang lại cho Quý phụ huynh & các bạn có được cái nhìn tổng quan “chi phí du học Úc 2020 – 2021” về mức phí du học ở xứ sở chuột túi cùng một số thông tin đặc biệt cần lưu ý.

  • Các khoản chi phí thiết yếu bao gồm:

1. Học phí

2. Phí visa

3. Phí khám sức khỏe

4. Bảo hiểm y tế OSHC

5. Phí nhà ở & sinh hoạt

** Khoản từ 1 – 4 là các phí mà Quý phụ huynh & các em cần chi trả trước khi du học Úc.

HỌC PHÍ DU HỌC ÚC

– Học phí du học Úc tùy thuộc vào trường và chương trình học, bậc học sẽ thay đổi theo khóa học đăng ký. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào cơ sở đăng kí mà sẽ có những mốc thời gian để bạn đóng tiền và hình thức đóng tiền cho khác nhau.

– Theo quy định, tất cả du học sinh đều phải đóng học phí học kỳ đầu kèm một số phí phụ (chi phí phát sinh – ví dụ thư viện, phòng thí nghiệm, tham gia hội sinh viên, sách vở, thẻ sinh viên v.v…)

  • Vì thế, Minh Hoàng An chỉ đưa ra mức tham khảo chung theo sau:
Khóa họcThời gian họcHọc phí
Tiếng AnhTùy theo trường300 – 560 AUD/ tuần
THPTTối đa 5 năm11000 – 18.000 AUD/ năm
Dự bị đại học6 – 12 tháng16000 – 33000 AUD/ năm
Cao đẳng liên thông6 – 12 tháng16000 – 33000 AUD/ năm
Cao đẳng nghề2  năm6000 – 18000 AUD/ năm
Đại học3 – 4 năm17000 – 43000 AUD/ năm
Thạc sỹ1 – 2 năm22000 – 45000 AUD/ năm
Tiến sỹ3 – 4 năm22000 – 45000 AUD/ năm

PHÍ XIN VISA

– Khoản phí cho việc xin visa Úc của lãnh sự quán khi đi du học là 620 AUD.

PHÍ KHÁM SỨC KHỎE

– Cơ sở dịch vụ phòng khám cho việc xin visa du học phải được chỉ định của lãnh sự quán Úc tại Việt Nam, thường sẽ dao động trong khoảng 2.000.000 – 2.500.000 VND.  

BẢO HIỂM Y TẾ OSHC

– Đây là bảo hiểm bắt buộc đối với du học sinh quốc tế tại Úc (Overseas Student Health Cover). Và bảo hiểm này phải có trước khi đi du học Úc, duy trì trong suốt thời gian học tập tại Úc.

– Phí OSHC phụ thuộc vào dịch vụ mà bạn chọn cũng như thời gian học tập tại Úc sẽ có khoản chi phí khác nhau.

PHÍ NHÀ Ở VÀ SINH HOẠT

– Một khoản phí vốn chiếm đa số trong tổng chi phí du học đó là nhà ở và sinh hoạt; mức phí này của mỗi người sẽ khác nhau vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của bạn, vị trí địa lý. Chẳng hạn, mức sống tại trung tâm thành phố Melbourne, Sydney đều cao hơn so với các khu vực khác như Brisbane, Adelaide, Canberra, Perth, Hobart và Darwin, vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc.

  • Các bạn có thể tham khảo phí lựa chọn nhà ở như sau:
Nhà ởChi phí tham khảo
Người bản xứ400 – 1000 AUD/ tháng
Ký túc xá320 – 1000 AUD/ tháng
Thuê nhà300 – 1300 AUD/ tháng

** Lựa chọn loại hình và địa điểm thuê nhà nên được suy tính dựa trên khả năng tài chính của bạn. Vì chi phí thuê nhà ở các thành phố lớn và nhiều người chọn học sẽ đắt hơn những thành phố nhỏ. Trong khi đó, việc sống trong các khu nhà ký túc sẽ được nhiều sinh viên lựa chọn hơn.

– Chi phí sinh hoạt cũng tương tự ở khu vực thành phố sinh sống thường sẽ tập trung các khoản danh mục sau:

Điện thoại, internet20 – 50 AUD/ tháng
Phương tiện công cộng đi lại250 – 500 AUD/ năm (tại Melbourne)
Bảo hiểm~ 450 AUD (tùy thời gian học)

** Dù bạn chọn hình thức nào thì hãy yên tâm rằng chất lượng nhà ở & điều kiện sinh hoạt tại Úc luôn được đánh giá cao. Và tại Úc cho phép DHS đi làm để tăng thu nhập, bổ sung kiến thức bên ngoài cho mình từ 17 AUD/h trong tổng số giờ tối đa 40h/ 2 tuần thời gian học.

Minh Hoàng An liên tục tuyển sinh Du học Úc hàng năm.

>>>>Yêu cần tư vấn miễn phí tại đây: 

NHỮNG LÝ DO NÊN DU HỌC ĐẠI HỌC FEDERATION (BALLARAT), ÚC

Trường thuộc top đào tạo đa dạng các ngành học, bằng cấp quốc tế, chi phí hợp lý và được cộng thêm điểm khi xin định cư, nhiều cơ hội thực hành. Trường Đại học Federation (ĐH Liên Bang Úc) có tên gọi cũ là trường Đại học Ballarat được thay đổi từ ngày 01/01/2014. Là một trường đại học lâu đời thứ 3, có hệ thống giảng dạy vững mạnh và xuất sắc của Úc. Trường cách thành phố Melbourne hơn 1h đồng hồ khi di chuyển bằng xe điện hoặc xe buý, với 4 cơ sở tại Ballarat, Berwick, Brisbane, Gippsland, Victoria. Là sinh viên của FedUni, bạn sẽ được học tập tại cơ sở tiên tiến, được hưởng chất lượng giảng dạy uy tín của trường.

Thành tích nổi bật

  • Top 1 Australia về kỹ năng việc làm cho sinh viên tốt nghiệp trong 2 năm liên tiếp 2018-2019 (theo Employer Satisfaction Survey);
  • Được công nhận là trường 5 sao cao nhất ở 8/14 hạng mục của Good Universities Guide 2020, cụ thể:
    • #1 tại Úc về tuyển sinh thế hệ đầu tiên
    • #1 tại Victoria về chất lượng giảng dạy, tỷ lệ sinh viên – giảng viên & hỗ trợ sinh viên. Mức lương khởi điểm cho sinh viên tốt nghiệp (trung bình AUD 62.600), việc làm toàn thời gian sau tốt nghiệp, phát triển kỹ năng & công bằng xã hội.
  • Cơ sở giảng dạy đều tọa lạc vị trí thuận tiến với các cơ sở vật chất tiên tiến & tiện nghi.
  • Là trường duy nhất tại Úc có khu công nghệ đặt ngay khuôn viên trường với mạng lưới hơn 30 doanh nghiệp, trong đó có IBM, tạo cơ hội cho sinh viên đặt biệt chương trình cử nhân CNTT được tích lũy kinh nghiệm thực tế theo chương trình thực tập hưởng lương.
  • Được 5 điểm cộng khi xin định cư, được ở lại Úc làm việc từ 2 – 4 năm sau khi tốt nghiệp và định cư khi đủ diều kiện.

Chương trình đào tạo

  • Cử nhân, cử nhân danh dự
  • Sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ)
  • Khóa tiếng Anh (EAP)

+ EAP Intermediate cung cấp lộ trình cho sinh viên IELTS 6.0

+ EAP Advanced cung cấp lộ trình cho sinh viên IELTS 6.5

Học phíHọc ở BrisbaneHọc ở Ballarat & Berwick
5 tuần$1,875$1,950
10 tuần$3.750$3,900
15 tuần$5,625$5.850
20 tuần$7,500$7,800

 Các ngành học & học phí (ước tính)

  • Kinh doanh (bậc cử nhân, thạc sỹ): $25,500 – 28,400 AUD/ năm.
  • Giáo dục & mầm non (bậc cử nhân, thạc sỹ): $24,200 – $26,000 AUD/ năm.
  • Kỹ thuật (chứng chỉ/ cao đẳng sau đại học, cử nhân, thạc sỹ): $14,400 – $28,800 AUD/ năm.
  • Khoa học nhân văn – xã hội & hình sự (bậc cử nhân, thạc sỹ): $21,600 – $25,800 AUD/ năm.
  • Công nghệ thông tin (diploma sau đại học, cử nhân, thạc sỹ): $24,300 – $27,800 AUD/ năm.
  • Điều dưỡng, y tế, chăm sóc sức khỏe (diploma sau đại học, cử nhân, thạc sỹ): $22,400 – $30,400 AUD/ năm.
  • Nghệ thuật biểu diễn, thiết kế (bậc cử nhân, cử nhân danh dự): $21,600 – $27,300 AUD/ năm.
  • Tâm lý học (bậc cử nhân, Diploma sau đại học): $25,700 – $34,600 AUD/ năm.
  • Khoa học (bậc cử nhân, cử nhân danh dự): $24,700 – $27,800 AUD/ năm.
  • Thể thao, y tế, thể chất & giáo dục ngoại khóa (bậc cử nhân, thạc sỹ): $25,700 – $30,600 AUD/ năm.
  • Các ngành học nghiên cứu (bậc thạc sỹ, tiến sỹ): $23,000 – $28,000 AUD/ năm.

>>>> Xem chi tiết các chuyên ngành tại đây.

Điều kiện tuyển sinh

  • Cử nhân: TN THPT, GPA ≥ 7.0, IELTS ≥ 6.0 (tùy ngành yêu cầu IELTS 6.5, không band nào dưới 6.0)
  • Thạc sỹ (tín chỉ): TN ĐH, IELTS ≥ 6.5 (không band nào dưới 6.0)
  • Thạc sỹ/ Tiến sỹ nghiên cứu: TN ĐH/ Thạc sỹ (bằng danh dự/ nghiên cưu), có kinh nghiệm nghiên cứu, IELTS ≥ 6.5 (không band nào dưới 6.0)

Chi phí

  • Phí sinh hoạt từ 12.000 – 20.000 AUD/ năm

Kỳ tuyển sinh 2020 (xem chi tiết)

  • Kỳ xuân: 27/07 đến 31/08
  • Kỳ hè: 01/09 đến 15/11

Bằng cấp của trường được quốc tế công nhận, sinh viên tốt nghiệp Đại học Federation University được tuyển dụng khắp nơi trên thế giới kể cả Tokyo, London, Singapore, Dubai, Moscow, Hoa Kỳ, và Canada…

Là một trong những trường đại học được đánh giá cao tại Úc và là lựa chọn của rất nhiều du học sinh Việt Nam trong thời gian tới. Để tìm hiểu thêm về chi tiết ngành học, học phí liên hệ trực tiếp với du học Minh Hoàng An và nhận ưu đãi miễn phí dịch vụ 100%.

05 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU TẠI ÚC NĂM 2020

  • Có 35 trường đại học thuộc hàng top tại Úc theo  xếp hạng của THE Rankings 2020 và trong số đó có 05 trường nằm trong xếp hạng 100 trường danh tiếng nhất thế giới.
  • Trường đại học tốt nhất nước Úc theo xếp hạng của tổ chức này là University of Melbourne – một trong hai trường đại học trong cả nước lọt vào top 50 của bảng xếp hạng chung thế giới ( hạng 32). Theo sau là Đại học Quốc gia Úc (hạng 50), Đại học Sydney (hạng 60), Đại học Queensland (hạng 66) và UNSW Sydney (hạng 71).
  • Bảng xếp hạng được đưa ra dựa theo các tiêu chí: danh tiếng học thuật, danh tiếng người sử dụng lao động, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, số trích dẫn khoa học trên mỗi giảng viên, tỷ lệ giảng viên quốc tế và tỷ lệ sinh viên quốc tế.

1. University of Melbourne

Được thành lập vào năm 1853, trường ĐH Melbourne là cơ sở giáo dục đại học lâu đời thứ hai tại Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria.

Đại học Melbourne, Úc 2020

Đây cũng là nơi hội tụ 47.000 sinh viên, 6.500 nhân viên và 280.000 cựu sinh viên trên khắp thế giới. Trên 12.000 sinh viên quốc tế đã ghi danh tại University of Melbourne và việc nhập học tại đây đồng nghĩa với việc bạn đã tham gia vào cộng đồng sinh viên đến từ 130 quốc gia.

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường hiện đang xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới.

2. Australian National University

Trường Đại học Quốc gia Úc là một viện đại học công lập tại Canberra, Úc. ANU thành lập năm 1946 theo đề xướng của Quốc hội Úc với mục đích tạo cơ hội để khuyến khích ngành nghiên cứu ở Úc.

Với sáu người đoạt giải Nobel và hai thủ tướng Úc là cựu sinh viên và nhân viên, trường sẽ truyền cảm hứng cho sinh viên để đương đầu với những thách thức lớn nhất và giải quyết các vấn đề nằm ngoài sức tưởng tượng của sinh viên.

Đồng hành trên chặng đường học tập của sinh viên sẽ là những công trình nghiên cứu hiện đại, được đánh giá là vượt tiêu chuẩn thế giới và phản ánh vị thế của trường là thành viên duy nhất tại Úc trong Liên minh Quốc tế của Các Trường Đại học Nghiên cứu (IARU).

Trường hợp tác với nhiều trường đại học quốc tế, bao gồm Yale University, University of Oxford, ETH Zurich và National University of Singapore.

Đại học quốc gia Úc 2020

3. University of Sydney

Đại học Sydney, trường đại học cổ nhất nước Úc, tọa lạc tại Sydney, là cơ sở giáo dục nổi tiếng thế giới và liên tục góp mặt trong top 50 các trường đại học toàn cầu (QS World University Rankings, 2020). Trường đồng thời còn nắm vị trí số 1 tại Úc và thứ 4 toàn cầu về cơ hội việc làm sau tốt nghiệp, theo QS Graduate Employability Rankings, 2020. Sinh viên từ khắp nơi trên thế giới đều chọn nơi đây để theo học các chương trình cử nhân và cao học.

Đại học Sydney, Úc 2020

Hiện tại, có khoảng 45.000 sinh viên đến từ 134 quốc gia đang theo học tại trường, khoảng 280 chương trình trao đổi với trên 30 quốc gia. Đặc biệt, không ít hơn 5 thủ tướng Úc đã từng học tại đây, bao gồm Edmund Barton.

4. University of Queensland

Đại học Queensland (UQ) nằm trong top 50 trường đại học hàng đầu thế giới (Bảng xếp hạng các Trường Đại học Thế giới của QS 2020), củng cố thêm cho vị thế quốc tế cũng như đội ngũ cán bộ, nhà nghiên cứu và cựu học viên chất lượng cao của trường. Nhờ có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành được quốc tế đánh giá cao, trường mang lại cho các nhà nghiên cứu cũng như học viên cơ hội tham gia các hoạt động hợp tác liên ngành.

Mục tiêu của UQ là đào tạo để học viên tốt nghiệp có thể trở thành những lãnh đạo, những người mang lại tác động tích cực cho xã hội. Với tấm bằng UQ trong tay, học viên quốc tế tốt nghiệp của trường luôn được các nhà tuyển dụng săn đón nồng nhiệt và đủ bản lĩnh để thành công trong tương lai.

Chất lượng cán bộ, nhu cầu học viên và chất lượng giảng dạy của UQ nhận được điểm số tuyệt đối trên Sổ tay các Trường Đại học Chất lượng năm 2020. UQ còn là trường đại học nhận được nhiều giải thưởng về giảng dạy ở cấp quốc gia nhất, nhiều hơn bất kỳ trường đại học nào khác ở Úc.

UQ là một trong những tổ chức giáo dục lớn nhất ở Úc với gần 6.500 cán bộ và hơn 53.600 học viên. UQ là một trường đại học mang tầm quốc tế thực thụ với khoảng 20.000 học viên đến từ 143 quốc gia trên thế giới.

Đại học Queensland, Úc 2020

5. UNSW Sydney

UNSW Sydney được thành lập năm 1949. Hiện có trên 52.000 sinh viên học tại trường, trong đó gồm khoảng 13.000 sinh viên quốc tế đến từ 130 quốc gia.

Trường có trên 200 thỏa thuận với các trường đại học tại 39 quốc gia để cung cấp các chương trình trao đổi và các dự án nghiên cứu cho sinh viên.

Đại học UNSW, Úc 2020

Trường tiên phong với những công trình nghiên cứu liên ngành trong các lĩnh vực chính như bất bình đẳng và biến đổi khí hậu. Ngoài ra, trường luôn đi đầu trong những chương trình phát triển then chốt như nghiên cứu về HIV/AIDS và ung thư. Nhìn chung, sinh viên tốt nghiệp sẽ được các công ty săn đón. Trường còn nhận được Giải Nhà Tuyển dụng Tốt nghiệp Nổi tiếng Nhất 2018 do GradConnection/AFR trao tặng.

Nguồn: HotcoursesVietnam

HỌC Y KHOA BẰNG TIẾNG ANH TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC LIÊN BANG KAZAN (Kazan Federal University)

1. ĐÔI NÉT VỀ TRƯỜNG ĐH LIÊN BANG KAZAN

– Tọa lạc tại thành phố Kazan, Đại học Liên bang Kazan (KFU) là một trong những trường đại học lâu đời nhất nước Nga. Trường được thành lập năm 1804 dưới tên Imperial Kazan University. Trường được biết đến là cái nôi của “Hóa Hữu Cơ” nhờ vào công trình nghiên cứu của  Aleksandr Butlerov, Vladimir Markovnikov, Aleksandr Arbuzov và “Cộng Hường Thuận Từ” được khám phá bởi Evgeny Zavoisky.Trải qua quá trình phát triển với nhiều thành tựu nổi bật, vào năm 2010, trường được nhận tư cách liên bang (Federal). Đây cũng là một trong 15 trường đại học Nga ban đầu được chọn tham gia Dự án 5-100, do Chính phủ Liên bang Nga điều phối với mục tiêu cải thiện khả năng cạnh tranh quốc tế giữa các trung tâm nghiên cứu và giáo dục hàng đầu thế giới.

– Trường có thỏa thuận hợp tác với trên 400 trường đại học và các trung tâm nghiên cứu từ 70 quốc gia trên khắp thế giới. Hiện có hơn 50.000 sinh viên đang theo học tại trường với trên 600 chương trình sau trung học (bao gồm các chương trình tiến sĩ và văn bằng kép với các trường đại học đối tác); số lượng sinh viên quốc tế là khoảng 9.700 từ 106 quốc gia.

– Các lĩnh vực ưu tiên nghiên cứu tập trung vào y sinh và dược phẩm, khai thác dầu, lọc dầu và hóa dầu, công nghệ truyền thông và hàng không vũ trụ, vật liệu tiên tiến, và khoa học xã hội và nhân văn.

Kazan Federal University main building - Ảnh của Kazan Federal University,  Kazan - Tripadvisor

KFU nằm trong top 601-800 trường đại học tốt nhất thế giới theo Times Higher Education và thuộc top 5 trường ĐH tốt nhất nước Nga theo uniRank™.

– Trường có 3 khu học xá: Kazan Campus, Yelabuga Campus Và Naberezhnye Chelny Campus.

2. VỀ THÀNH PHỐ KAZAN

A List of the Top 12 Things to Do in Kazan, Russia

– Kazan là một trong những thành phố lâu đời nhất ở Nga nằm bên bờ sông Volga, cách Moscow 820 km. Thủ đô của Tatarstan, nơi đại diện của 115 dân tộc sinh sống.

– Năm 2014, trang web quốc tế TripAdvisor iđã đưa Kazan vào bảng xếp hạng các điểm du lịch phát triển nhanh nhất. Là thủ đô của Tatarstan, Kazan đón nhận hơn 1.000.000 khách du lịch đến mỗi năm, đứng thứ 3 ở châu Âu và thứ 8 trên thế giới.

– Kazan là một trong những thành phố phát triển nhất ở Nga về cơ sở hạ tầng thể thao. Trong quá trình khảo sát trực tuyến diễn ra vào năm 2009, người Nga đã công nhận đây là thủ đô thể thao của đất nước.

3. ĐÀO TẠO

SttNgành Học, Bậc Học, Thời gian đào tạo, Ngôn Ngữ Đào TạoHọc phí
 Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh 
1Dự bị 01 học kỳ – Khai giảng tháng 02106.400 RUB ~ 1.400 USD
2Dự bị 01 năm (10 tháng) – Khai giảng tháng 09199.200 ~ 2.600 USD
3Ngành học: Y Đa Khoa (06 năm) Bậc học: Specialist379.740 RUB ~ 4.890 USD
4Ngành học: Nha Khoa (05 năm) Bậc học: Specialist488.100 RUB ~ 6.280 USD
 Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Nga 
5Dự bị 01 năm (10 tháng) – Khai giảng tháng 09115.200 RUB ~ 1.500 USD
6Dự bị 1.5 năm – Khai giảng tháng 02157.600 RUB ~ 2.100 USD
7Cử nhân Sinh Học (Biology – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.100 USD
8Y Đa Khoa (General Medicine – 06 năm)236.820 RUB ~ 3.100 USD
9Nha Khoa (Dentistry – 05 năm)236.820 RUB ~ 3.100 USD
10Dược (Pharmacy – 05 năm)224.940 RUB ~ 2.900 USD
11Điều Khiển Học Y Tế (Medical Cybernetics – 06 năm) Bậc học: Specialist214.020 RUB ~ 2.800 USD
12Hóa Sinh Y Tế (Chemical Biochemistry – 06 năm) Bậc học: Specialist214.020 RUB ~ 2.800 USD
13Cử nhân Quản Lý Sinh Thái và Tự Nhiên (Ecology and Nature Management – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.100 USD
14Cử nhân Khoa Học Đất (Soil Science – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.100 USD
15Cử nhân Địa Chất Học (Geology – 04 năm)169.200 RUB ~ 2.200 USD
16Cử nhân Kỹ Thuật Dầu Khí (Petroleum Engineering – 04 năm)216.180 RUB ~ 2.800 USD
17Cử nhân Nghiên Cứu Khu Vực (Regional Studies – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
18Cử nhân Quan Hệ Quốc Tế (International Relations – 04 năm)197.400 ~ 2.550 USD
19Cử nhân Du Lịch (Tourism – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
20Cử nhân Ngôn Ngữ Học (Linguistics – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
21Cử nhân Lịch Sử (History – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
22Cử nhân Nghiên Cứu Châu Á và Châu Phi (Asian and African Studies – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
23Cử nhân Toán Học (Mathematics – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
24Cử nhân Cơ Học và Mô Hình Toán Học (Mechanics and Mathematical Modelling – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
25Cử nhân Toán Học và Khoa Học Máy Tính (Mathematics and Computer Science – 04 năm)148.620 RUB ~ 2.000 USD
26Cử nhân Cơ Khí Ứng Dụng (Applied Mechanics – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.050 USD
27Cử nhân Vật Lý (Physics – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.050 USD
28Cử nhân Vật Lý Phóng Xạ (Radiophysics – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.050 USD
29Cử nhân Hệ Thống Kỹ Thuật Sinh Học và Công Nghệ (Biotechnical Systems and Technologies – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.050 USD
30Cử nhân Đo Đạc và Viễn Thám (Geodesy and Remote Sensing – 04 năm)177.864 RUB ~ 2.300 USD
31Cử nhân Công Nghệ Nano và Công Nghệ Vi Hệ Thống (Naonotechnology and Microsystem Technology – 04 năm)214.020 RUB ~ 2.800 USD
32Cử nhân Hóa Học (Chemistry – 04 năm)160.800 RUB ~ 2.050 USD
33Cử nhân Luật (Law – 04 năm)097.400 RUB ~ 2.050 USD

4. YÊU CẦU

  • Tốt nghiệp THPT, học lực khá.
  • Sức khỏe tốt.
  • Đối với chương trình dự bị bằng tiếng Anh, yêu cầu học sinh có IELTS 5.0 (tối thiểu)

DU HỌC SÍP CÓ GÌ HẤP DẪN?

Cộng hòa Síp (Cyprus) thuộc khối châu Âu nhưng khi du học đảo quốc này, bạn chỉ cần bỏ ra chi phí thấp, không cần chứng minh tài chính. Trung tâm Minh Hoàng An đảm bảo visa.

GIỚI THIỆU VỀ ĐẤT NƯỚC CỘNG HÒA SÍP

Cộng hòa Síp là một hòn đảo nằm ở phía đông Địa trung hải có bờ biển đẹp trải dài cùng những dãy núi được bao phủ bởi màu xanh bạt ngàn của rừng rậm. Thủ đô Nicossa của Síp nằm ở trung tâm đồng bằng Mesaoria, là một thành phố cổ với nhiều cửa hàng đẹp lộng lẫy được trang trí theo phong cách cổ xưa và là địa điểm nổi tiếng về du lịch trên thế giới.

Đây còn là một đất nước nổi tiếng an toàn với tỉ lệ tội phạm thấp hơn rất nhiều các nước Châu Âu khác, với việc này các bậc phụ huynh sẽ hoàn toàn yên tâm khi con em mình du học tại nơi đây. Đặc biệt, thời tiết tại Síp không quá nóng, vào mùa hè nhiệt độ cao nhất khoảng 32oC và mùa đông khoảng 17oC, các bạn du học sinh Việt sẽ dễ dành thích nghi với cuộc sống nơi đây.

  • Là thành viên của EU vào năm 2004, hiện nay Quốc đảo Síp đã được liên minh Châu Âu và thế giới biết tới là đất nước có nền kinh tế phát triển với thế mạnh là ngành du lịch – khách sạn, công nghệ thông tin, Tài chính ngân hàng……và nhiều trường đại học nổi tiếng như đại học Nicosia ; Neapolis University….
  • Quốc đảo này là thành viên của Liên Hiệp Quốc, quỹ tiền tệ thế giới, tổ chức thương mại thế giới… là quốc gia có mức sống khá cao nhưng chi phí sinh hoạt lại tương đối thấp so với các nước Tây Âu khác. Tiếng Anh là ngoại ngữ được sử dụng nhiều nhất ở đất nước này.
  • Đứng thứ 14 trong 111 quốc gia có chất lượng sống, nhiều nhà đầu tư khi đến Cộng Hòa Síp đều mong muốn biến nơi đây thành quê hương thứ 2 của mình vì bị thu hút bởi dịch vụ chăm sóc sức khỏe tốt, các trường học công và tư từ dự bị đến đại học hiện diện rộng khắp tại đây.

LÝ DO ĐỂ CHỌN DU HỌC CỘNG HÒA SÍP?

  • Bằng cấp được công nhận trên toàn thế giới.
  • Không cần phỏng vấn, thủ tục đơn giản (Không yêu cầu IELTS có thể học tại Síp).
  • Không cần chứng minh nguồn thu nhâp và tài chính.05
  • Học phí thấp, chi phí ăn ở hợp lý.
  • Học sinh có thể làm thêm.
  • Danh lam thắng cảnh tuyệt đẹp, có cơ hội đi du lịch khám phá các nước Châu Âu
  • Trang thiết bị và dụng cụ học tập của trường đầy đủ, hiện đại với đội ngũ giáo sư giỏi, nhiệt huyết với nghề nghiệp.
  • Các trường có mối liên kết chặt chẽ với các trường đại học tại Anh, Mỹ, Canada để đào tạo chuyển tiếp sang các nước này.
  • Có nhiều ngành học, sinh viên có thể đổi ngành học cùng trường sau khi học xong năm nhất đại học.
  • Minh Hoàng An đảm bảo visa 100%.

GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ GIÁO DỤC ĐẠI HỌC CỦA SÍP

Tất cả các trường Đại học của Cộng Hòa Síp đều là trường công lập, có các cấp độ đào tạo như: Cao đẳng (2 năm), Cử nhân (4 năm), Thạc sĩ (2 năm), Tiến sĩ (3 năm).

Các trường đại học tại quốc đảo Síp được trang bị đầy đủ về cơ sở vật chất như: Trung tâm máy tính, thư viện, phòng khách, phòng họp, nhà hàng, quán cà phê, trung tâm thể dục thể thao, trung tâm thể thao trong nhà, các phòng thí nghiệm…

Chương trình đào tạo được công nhận: Bằng đại học được Chính phủ Síp và Accreditation Council công nhận về chất lượng giáo dục trong nhiều năm qua. Do đó, khi học sinh đạt bằng cấp của Đại học Síp, bạn sẽ được công nhận giá trị tương đương với bằng cấp của các nước Mỹ, Anh, Canada…

Các ngành học tiêu biểu tại các trường Đại học của Síp là: Thiết kế, kinh doanh, marketing, luật, khoa học máy tính, quản trị du lịch khách sạn….

Tiếng Anh: 3,900 Euro – 4,500 Euro/năm. Học phí và chi phí dự trù cho năm 2020:

  • Đại học: 3,200 Euro – 7,000 Euro/năm (Học phí từ năm 2 trở đi sẽ rẻ hơn năm đầu)
  • Thạc sĩ: 4,200 Euro – 9,000 Euro/năm (Học phí từ năm 2 trở đi sẽ rẻ hơn năm đầu)

Ghi chú: Học phí trên chưa bao gồm phí ghi danh và các chi phí hành chính khác của trường.

Sinh hoạt phí: 4,000 Euro – 5,000 Euro /năm

Sinh viên quốc tế được làm thêm 20h – 38 giờ/tuần trong thời gian học và làm toàn thời gian vào kỳ nghỉ. Mức lương: Khoảng 750  Euro-  1,000 Euro/tháng

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

  • Tốt nghiệp cấp 3
  • Học bạ điểm trung bình 10+11+12  trên 6.0
  • IELTS tối thiểu 5.0 cho hệ đại học và hệ thạc sỹ (sinh viên chưa có chứng chỉ tiếng Anh, có thể đăng ký khóa học tại Síp)
  • Không tiền án , tiền sự
  • Sức khỏe tốt, không mắc bệnh

DANH SÁCH CÁC TRƯỜNG CAO ĐẲNG VÀ ĐẠI HỌC TẠI CỘNG HÒA SÍP

  • Americanos College
  • College of Tourism and Hotel Management
  • Cyprus Art and Design Foundation College
  • Cyprus College
  • Cyprus International Institute of Management (CIIM)
  • Cyprus Productivity Centre
  • CTL College
  • Europa College
  • Frederick Institute of Technology
  • Alexander College
  • Cyprus University of Technology
  • University of Cyprus
  • Open University of Cyprus
  • Frederick University
  • University of Nicosia
  • European University of Cyprus
  • Eastern Mediterranean University
  • Neapolis University
  • Casa College
  • D.A. College
  • College of Tourism and Hotel Management
  • T.L. College
  • Cyprus Academy of Art
  • Cyprus College of Art
  • Cyprus International Institute of Management(CIIM)
  • Cyprus Institute of Marketing
  • Global International College
  • Hellenic College of Music
  • Higher Technical Institute, Nicosia
  • KES College
  • Kimon College
  • Management Center, Nicosia
  • Internapa College
  • Eastern Mediterranean University

HỖ TRỢ TỪ DU HỌC MINH HOÀNG AN

  • Hướng dẫn thủ tục hồ sơ du học, xin thư mời, xin visa
  • Tư vấn chọn trường và ngành học hoàn toàn miễn phí
  • Đặt nhà ở, đặt người đón sân bay
  • Minh Hoàng An đảm bảo 100% visa

HỆ THỐNG GIÁO DỤC CỘNG HÒA SIP

Hệ thống giáo dục Cộng hoà Síp được chia ra thành 3 cấp từ mẫu giáo cho đến đại học, bao gồm: Mẫu giáo và giáo dục tiểu học, giáo dục trung học và trung học dạy nghề, và giáo dục đại học và các học viện. Các trường công lập được chính phủ tài trợ học phí, còn các trường tư thục thu học phí theo quy định của từng trường. Tuy nhiên ở cấp trung học tại các trường tư thục cũng có một phần hỗ trợ học phí từ chính phủ và các tổ chức quốc tế.

*Giáo dục Đại học:

Hiện nay, tất cả các trường Đại học tại Cộng hoà Síp đều là các trường công lập, đó là 3 trường: Đại học Síp, Đại học Mở và trường Đại học công nghệ Síp. Chương trình đào tạo đại học được chia thành 3 cấp độ: Chương trình cử nhân (4 năm); chương trình thạc sĩ (2 năm); chương trình tiến sĩ (3 năm). Tốt nghiệp chương trình cử nhân học sinh được cấp bằng Ptychio. Để vào học được chương trình cử nhân, các sinh viên quốc tế cần phải có bằng tốt nghiệp phổ thông trung học và có trình độ tiếng Anh tương đương IELTS tối thiểu 5.0 hoặc TOEFL tương đương hoặc tham gia khoá dự bị tại trường. Sau khi tốt nghiệp chương trình cử nhân, học sinh có thể đi làm hoặc tiếp tục tham gia chương trình thạc sĩ. Chương trình thạc sĩ kéo dài từ 1,5 đến 2 năm. Học sinh cũng cần phải có kinh nghiệm làm việc để được chấp nhận vào học một số chuyên ngành như :MBA…

myhc_16689.jpg

Ngoài ra sinh viên phải có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL 550 hoặc IELTS 6.0 trở lên. Sau khi tốt nghiệp chương trình này, học sinh được cấp bằng Magister Atrium đối với các ngành về nhân văn; văn học; kinh tế và khoa học xã hội, Magister Scientiae đối với các ngành về khoa học và kỹ thuật. Chương trình tiến sĩ kéo dài từ 2 đến 3 năm sau khi tốt nghiệp bằng thạc sĩ. Kết thúc khoá học, học viên phải tham dự kì thi tốt nghiệp và một bài bảo vệ luận án tiến sĩ trước hội đồng bảo vệ có 5 giám khảo. Khi tốt nghiệp, học viên sẽ được cấp bằng Didactoriko. Học sinh có thể tham gia học chương trình tiến sĩ từ ngay khi tốt nghiệp chương trình cử nhân, học sinh đã có bằng thạc sĩ có thể tham gia học tập trung (fulltime) hoặc không tập trung (parttime) hoặc có thể tự nghiên cứu để lấy bằng tiến sĩ.

sodo sip2 ICED

sodo sip ICED

Nguồn: Tham khảo

CẬP NHẬT THÔNG TIN HỌC BỔNG ÚC 2020

NEW SOUTH WALES

1/ University of New South Wales

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Australia’s global university awardHọc bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiênChương trình full-time bậc Đại học hoặc sau Đại học. Dành cho sinh viên học kỳ 1,2,3/2020. Học thẳng vào bậc cử nhân khi đủ điều kiện tiếng Anh , nếu không đủ trình độ có khóa học tiếng Anh.
UNSW Global Academic Award  Học bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiênPhải hoàn thành chương trình dự bị toàn cầu của UNSW. Dành cho học sinh đủ điều kiện trình độ ngoại ngữ, nhận học kỳ 1,2,3/2020.

2/ Macquarie University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Macquarie University ASEAN Scholarship  $10,000 cho quá trình học.Là công dân Đông Nam Á. Chương trình học bậc cử nhân, thạc sỹ 2020 – 2021.  
Macquarie University Alumni Scholarship    10% cho chương trình sau đại họcChương trình sau đại học, tốt nghiệp tại Macquarie. Đăng ký nhập học 2020 – 2021. Chấp nhận thanh toán phí thời hạn quy định.
English Language Scholarship    50% học phí cho khóa tiếng AnhĐăng ký khóa học tiếng Anh + chương trình bậc cử nhân/ thạc sỹ năm 2020 – 2021.
Vice-chancellor International
Scholarship  
$10,000 học phíGPA tối thiểu 6.5 bậc thạc sỹ, GPA tối thiểu 8.5 bậc cử nhân.
ASEAN Partner Schoalarship  Lên đến $15,000/ nămChuyển tiếp từ HCM University of Technology (HCMUT) GPA đạt 5/7.
Woman in Management and Finance  Lên đến $15,000 hàng nămNữ giới, chương trình full-time khóa học bậc thạc sỹ. Thạc sỹ quản lý các ngành: quản trị kinh doanh, tài chính ứng dụng, tài chính ứng dụng (nâng cao), tài chính.
International College Scholarship  $3000Học một trong những chương trình sau 2020 – 2021: diploma of media & communication; diploma of engineering; diploma of information technology; art stream of standard foundation programs; science and
engineering Streams of Standard
Foundation programs.  

3/ Western Sydney University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Vice chancellor’s academic
excellence Undergraduate
Scholarship  
50% học phí khi đăng ký học full-time (tối đa 3 năm)Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh  cho năm 2020, GPA 9.0
Western Sydney
International scholarship –
Undergraduate  
$5000 & $7,500 nhiều nămKhóa học mới năm 2020 GPA 8.0 (tiêu chuẩn bậc Trung học) hoặc GPA 7.5 (Trung học năng khiếu)
Vice chancellor’s academic
excellence Postgraduate Scholarship  
50% học phí cho chương trình full-time khi đăng ký (tối đa 2 năm)Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh  cho năm 2020, GPA 5.95/7
Western Sydney
International scholarship –
Undergraduate  
$5000 & $7,500 nhiều nămKhóa học mới năm 2020 GPA 6.7/10 hoặc 7.1/10

4/ University of Newcastle

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Architecture
and Built Environment Postgraduate Scholarship  
$4000 – $12000 (trên 2 năm)Được ghi danh vào chương trình FEBE Architecture & Built Environment Yêu cầu GPA 5.0
FEBE International
Undergraduate Scholarship  
$20,000 (tối đa $2,500/ kỳ)Là sinh viên mới ngàng Faculty of Engineering & Built Environment GPA từ 8.5 trở lên

5/ University of New England

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Destination Australia Scholarship  $15,000 cho năm 2/3/4Sinh viên mới đăng ký bậc cử nhân hoặc sau Đại học. GPA (cử nhân) từ 7.3 trở lên. GPA (sau ĐH) 4.0
EAP scholarship – Nursing  $4,100 (10 tuần)Đăng ký khóa 2020 cử nhân điều dưỡng (Graduate Entry).
UNE International
tuition fee Scholarship  
$5000Sinh viên mới đăng ký 2020. Học full chương trinh hoặc chương trình cung cấp tiếng Anh.

6/ Southern Cross University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Vice Chancellor’s Academic
Excellence Scholarship  
$8,000/ nămHọc full-time bậc Đại học hoặc sau ĐH tại một trong cơ sở Gold Coast, Lismore hoặc Coffs Harbour.
SCU International
Women In STEM Scholarship  
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)Dành cho sinh viên quốc tế (nữ) Học full-time bậc ĐH/sau ĐH cho ngành Environment Science and
Engineering / Health and Human Sciences/ IT. Đạt điểm cao trong môn toán & khoa học. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.
SCU International
Regional Scholarship  
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)Chương trinh bậc ĐH/ sau ĐH. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.

7/ Charles Sturt University

Tên học bổngGiá trị học bôtngYêu cầu nhận học bổng
Charles Sturt Regional Scholarship  9 – 16% học phí/kỳSinh viên quốc tế đăng ký học năm 2020. Đăng ký khóa học sau: + 9% học phí bậc cử nhân ngành kế toán. + 13% học bổng bậc thác sỹ kế toán chuyên nghiệp + 16% học bổng bậc thạc sỹ IT
International High Academic
Achievers  
25% học phí trong suốt quá trình khóa họcHọc bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4)
Vietnamese Students Merit
Schoalrship  
25% học phó suốt quá trình khóa họcHọc bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4) + yêu cầu tiếng Anh của chương trình.

VICTORIA

1/ Swinburne University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
George Swinburne
STEM Postgraduate Scholarship  
30% học phí quá trình khóa họcĐáp ứng yêu cầu đăng ký học năm 2020. Dành cho các ngành: + Thạc sỹ ngành khoa học kỹ thuật + Thạc sỹ IT. + Thạc sỹ kỹ thuật chuyên nghiệp + Thạc sỹ khoa hoc (công nghệ sinh học) + Thạc sỹ ngành xây dựng & quản lý cơ sở hạ tầng + Thạc sỹ khoa học dữ liệu + Thạc sỹ an ninh mạng
Swinburne International
Excellence Pathway Scholarship  
$2500 – $5000 (tối đa 2 năm)Kết quả học 65 – 80% Học các chương trình sau: Dự bị + UniLink + Đại học Dự bị + Đại học UniLink Diploma + Đại học
Swinburne International
Excellence Undergraduate
Scholarship  
Tổng lên đến $38,000 + 10 -25% học phí (tối đa 4 năm) + Lên đến $38,000 cho quá trình học bậc Đại họcKết quả học 65 – 80% Bất kỳ các ngành học nào trừ một số ngành sau: Bachelor of
Aviation, Bachelor of Aviation &
Piloting/Bachelor of
Business double degree.  
Swinburne International
Excellence Postgraduate
Scholarship  
10 – 25% (tối đa 2 năm) Tổng lên đến $21,000 cho quá trình học. Học bổng cố định $2,500 cho khóa học thạc sỹ IT (chuyên nghiệp máy tính) hoặc thạc sỹ khoa hoc (hệ thống mạng)Dành cho sinh viên quốc tế mới. Chưa nhận bất kỳ tín chỉ chuyển tiếp hoặc miễn trừ. Đạt kết quả học tập 65 – 80%
The Dean’s scholarship
Excellence in Architecture
and Urban Design  
50% học phí cho cả quá trình họcĐăng ký kỳ tháng 7/2020 Portfolio từ 10-20 trang. Học các ngành sau: + Master of Architecture
+ Master of Architecture and
urban Design
+ Master of urban design  

2/ Federation University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Excellence
Scholarship  
16% học phíBậc ĐH: TN THPT, GPA từ 8.0 Bậc sau ĐH: TN ĐH, GPA từ 7.0 Dành cho cơ sở Ballarat,
Gippsland & Berwick.
Engineering Tuition fee
scholarship and Dean’s Bursary  
16% học phí + $1150/ năm cho suốt quá trình họcDành cho khóa học mới: + Bachelor of engineering (Electrical and Informational
Engineering Honours)
+ Master of Engineering project
management
+ Master ofEngineering Technology (Mechatronic
Systems Engineering)
+ Master of engineering
technology (Renewable and
electrical power systems)

SOUTH AUSTRALIA

1/ University of Adelaide

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Global Citizens Scholarship  15 – 30%Dành cho đăng ký năm 2020. Bậc cử nhân: + GPA 8.0 – 15% + GPA 9.0 – 30% Bậc sau ĐH: + GPA 5/7 – 15% + GPA 6/7 – 30%
Global Academic Excellence
Scholarship  
50% học phí khấu trừDành cho năm 2020 Bậc ĐH: GPA 98 hoặc tương đương. Bậc sau ĐH: GPA 6.8/7
Higher Education Scholarships  25% học phí khấu trừDành cho đăng ký năm 2020. Dành cho SV quốc tế – SV nội địa. ATAR 80 hoặc IB 29.
College International Scholarship  5 – 10% học phí khấu trừ học bậc Đại họcDành cho đăng ký khóa học năm 2020.
College High Achiever
Progression Scholarship   The Eynesbury College High
Achiever Progress Scholarship    
25% học phí khấu trừ học bậc Đại họcDành cho đăng ký khóa học năm 2020. Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.
Eynesbury College
International  
Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.Dành cho đăng ký khóa học năm 2020.

WESTERN AUSTRALIA

1/ Murdoch University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Welcome Scholarship  $11,000 – $12,000 lên đến 4 năm. Chương trình 3 năm: học bổng tối đa $9,000Ngành Business and Nursing Degree học bổng lên đến $12,000 Một số ngành còn lại $11,000 Dành cho đăng ký khóa học 2020 – 2024 Dành cho khóa học Murdoch
Coursework Degrees tại cơ sở Murdoch’s Western Australian.

QUEENSLAND

1/ Bond University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
English Pathway Studies Scholarship  $2,500 học phí khấu trừ cho chương trình EAPNhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Học sinh xuất sắc.
International Undergraduate
Excellence Scholarship  
50% học phí khấu trừ các chương trìnhNhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Gói khóa học bao gồm tiếng Anh. Học sinh xuất sắc.

2/ Southern Queensland

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Southeast Asian Scholarship  $3,000/ năm (tối đa 3 năm)Sinh viên quốc tế thuộc ASEAN. Đăng ký khóa học năm 2020. Yêu cầu học khóa tiếng Anh cho ngành học.

HỌC THẠC SỸ LIÊN KẾT CHÂU ÂU – NHẬT BẢN NGÀNH ROBOTICS TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA WARSAW VÀ ĐẠI HỌC KEIO

JEMARO LÀ GÌ?

  • JEMARO (Japan-Europe Master on Advanced Robotics) là một chương trình thạc sỹ chất lượng cao, liên kết đào tạo giữa nhiều trường đại học với mục tiêu giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến Trí Tuệ Nhân Tạo và Robot học (cả về học thuật và trong công nghiệp). Đây là chương trình hợp tác Nhật Bản – Châu Âu đầu tiên cung cấp đào tạo học thuật và công nghiệp cấp cao trên toàn bộ lĩnh vực robot với chuyên môn công nghệ của các đối tác công nghiệp liên kết.
  • Chương trình JEMARO có sự tham gia thiết kế thực hiện của 4 tổ chức giáo dục đại học lớn tại Nhật và Châu Âu: Central Nantes (France), Trường ĐH Keio (Nhật), Trường ĐH Genoa (Ý) và Trường ĐH Bách Khoa Warsaw (Ba Lan). Trường ĐH Jaume I (Tây Ban Nha) và Trường ĐH Jiao Tong Thượng Hải (Trung Quốc), với tư cách là đối tác liên kết, cũng tham gia vào chương trình giảng dạy và thực tập của sinh viên.
  • Bên cạnh mục tiêu về triển vọng nghề nghiệp cho sinh viên, chương trình cũng cung cấp phương pháp giáo dục sáng tạo thông qua sự tham gia của đội ngữ giảng viên từ 08 đối tác công nghiệp: YASKAWA, Soft Servo Systems, NTT Data, Motion Lib, Inc., BA Systems, PIAP-Space, PIAP, IRT Jules Verne.
  • Chương trình này kéo dài 02 năm, được đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Tính đặc thù của chương trình này là cho phép sinh viên học cả ở châu Âu (năm đầu tiên của nghiên cứu) và ở Nhật Bản (năm thứ hai của nghiên cứu). Thông qua các bài giảng của các nhà nghiên cứu có uy tín, làm việc thực tế trên các nền tảng thử nghiệm mới nhất, các buổi hội thảo hàng năm với các chuyên gia, sinh viên JEMARO sẽ đạt được những kiến thức tiên tiến nhất để có thể đối phó những thách thức sắp tới trong ngành robot, cụ thể hơn là trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
  • Sinh viên sẽ nhận được hai bằng thạc sỹ (một của Trường ĐH Bách Khoa Warsaw và một của Trường ĐH Keio.
  • Chương trình giảng dạy (120 tín chỉ):
  • Mục tiêu của hai học kỳ đầu tiên là cung cấp cho sinh viên một nền tảng liên ngành vững chắc trên các lĩnh vực chính của robot (Mô hình toán học, Kỹ thuật điều khiển, Kỹ thuật máy tính, Thiết kế cơ khí và Trí tuệ nhân tạo). Sau đó, tất cả sinh viên JEMARO sẽ trải qua năm thứ hai tại ĐH Keio ở Nhật Bản. Trong học kỳ thứ ba, sinh viên sẽ có các khóa học liên quan đến Điều khiển, Cơ điện tử, Robot, Giao diện người dùng, Xử lý tín hiệu và Thông tin sinh học. Học kỳ thứ tư được dành cho Luận văn thạc sỹ. Sinh viên thực hiện công việc nghiên cứu của họ dưới sự giám sát chung của hai cố vấn từ Châu Âu và từ Nhật Bản
  • Để tạo điều kiện cho sự hòa nhập của sinh viên tại quốc gia sở tại, hai tuần đầu tiên của chương trình sẽ được dành cho một khóa học ngôn ngữ địa phương chuyên sâu. Học sinh cũng có các khóa học ngôn ngữ và văn hóa như là một phần của học kỳ đầu tiên và học kỳ thứ ba. Trong học kỳ thứ hai và thứ tư, các khóa học ngôn ngữ sẽ được cung cấp ngoài chương trình thạc sĩ dành cho những sinh viên muốn cải thiện hơn nữa kỹ năng ngôn ngữ của mình. Do đó, mỗi sinh viên sẽ sử dụng ba ngôn ngữ (tiếng Anh và hai ngôn ngữ địa phương). Nắm vững ngôn ngữ địa phương sẽ rất quan trọng nếu sinh viên tiếp tục làm việc tại một trong những quốc gia mà họ đang học.

>>>> Xem chi tiết chương trình tại đây.

HỌC PHÍ: 18.000 EUR/2 Năm

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Học sinh tốt nghiệp ĐH các ngành liên quan đến Robotics như:

+ Cơ Điện Tử (Mechatronics), Điều Khiển Tự Động (Automatic Control)

+ Kỹ Thuật Điện (Electrical Engineering)

+ Kỹ Thuật Cơ Khí (Mechanical Engineering), Kỹ Thuật Hệ Thống (System Engineering)

+ Toán Ứng Dụng và Khoa Học Máy Tính (Applied Mathematics and Computer Science)

  • Tiếng Anh (tối thiểu): IELTS 6.5/ TOEIC 800/ CAE/ TOEFL (CBT 220, PBT 550, IBT 80)

DU HỌC THPT NỘI TRÚ CHẤT LƯỢNG TẠI MỸ – LAKE MARY PREPARATORY SCHOOL

GIỚI THIỆU CHUNG

Lake Mary Preparatory School (LMPS) được thành lập 1999, là một trường THPT nội trú tọa lạc tại Lake Mary, miền Trung Florida và cách thành phố Orlando 30 phút lái xe. Là một trường có chương trình học thuật rất nghiêm ngặt, chương trình STEAM nổi bật của trường có 15 khóa học danh dự và Khoa học Nâng cao AP và một Không gian sản xuất Makerspace mới.

Cơ sở vật chất
Khuôn viên rộng 48 mẫu Anh có phòng thí nghiệm khoa học và máy tính, phòng nghệ thuật, phòng nhạc cụ và luyện thanh, sân khấu biểu diễn, phòng làm gốm và Không gian sản xuất Makerspace mới được trang bị máy in 3D, máy cắt laser và bảng tương tác Clear Touch. Các cơ sở vật chất dành cho thể thao bao gồm phòng tập tạ, phòng tập thể dục, phòng tập khiêu vũ, sân thể thao và sân thi đấu.

Thể thao và nghệ thuật
Chương trình thể thao cạnh tranh của Lake Mary Preparatory School đã giành được giải vô địch quốc gia trong một số môn thể thao nhưng nổi tiếng nhất là chương trình đánh gôn. Lake Mary có hợp tác với Học viện Mike Bender Golf Academy và Dream Golf Academy.
Chương trình nghệ thuật của trường mang đến cho học sinh những cơ hội độc đáo với các môn như kịch, âm nhạc, thiết kế đồ họa, nhiếp ảnh và mỹ thuật.

Giải thưởng và thành tựu
Lake Mary đã được trao giải AP Capstone để công nhận thành tích học tập. 50% học sinh tốt nghiệp Lake Mary được nhận vào 50 trường cao đẳng hoặc đại học hàng đầu của Mỹ. Cả đội đánh gôn và bắn cung của nam và nữ đều giành được nhiều giải vô địch quốc gia. Nhóm tranh luận năm 2017-18 của trường nằm trong top 10% tốt nhất của nước Mỹ.

Ký túc xá và cuộc sống học sinh
Học sinh nội trú sống trong ký túc xá được xây dựng như trong một trường đại học và rất gần trường, có thể tham gia các hoạt động và buổi du ngoạn cuối tuần như các chuyến đi biển, công viên giải trí, xem bóng rổ NBA, lễ hội, buổi hòa nhạc và các chuyến đi trong kỳ nghỉ.

LÝ DO NÊN CHỌN TRƯỜNG

  • Học bổng: $22,000
  • 100% tỷ lệ được nhận vào đại học
  • Xếp hạng 1 đội hùng biện Public Forum tốt nhất nước Mỹ năm 2018.
  • Dự án AP Capstone là chương trình dự bị Đại học nâng cao kéo dài 2 năm nhằm trang bị kỹ năng mềm cho học sinh (kỹ năng nghiên cứu độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp v.v…)
  • Chuyên gia tư vấn 1:1 với từng học sinh mỗi tuần (college planning)
  • STEAM với xưởng sáng tạo và 15 khóa học danh dự và nâng cao về khoa học: Physic for Engineering, Solar Power, Robotics, Computer Conding, Biomedical Science, Sports Medicine.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  • Ngoại ngữ: tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha
  • Khóa học nâng cao (AP): Lịch sử nghệ thuật, Sinh học, Giải tích AB, Giải tích BC, Hóa học, Khoa học máy tính A, Nguyên lý Khoa học máy tính, Ngôn ngữ Anh, Văn học Anh, Khoa học môi trường, Lịch sử Châu Âu, Vật lý C (cơ học), Tâm lý học, Ngôn ngữ và văn hoa Tây Ban Nha, tiếng Tây Ban Nha, Xưởng nghệ thuật (thiết kế 2D), Thống kê, Chính quyền và thế giới chính trị Mỹ, Lịch sử Mỹ, Lịch sử thế giới.
  • Nghệ thuật: 2D, 3D, diễn xuất, hoạt hình; nghệ thuật nâng cao (thiết kế 2D, ban nhạc, hợp xướng, trang điểm và phục trang, khiêu vũ, nghệ thuật số, kịch nghệ, điện ảnh, thiết kế đồ họa, âm nhạc, nhiếp ảnh, hồ sơ năng lực, xưởng nghệ thuật, ban nhạc giao hưởng, kỹ thuật sân khấu, sản xuất chương trình truyền hình, xuất bản kỷ yếu.
  • Thể thao
  • Nam

+ Mùa thu: ném bóng bowling, chạy việt dã, bóng đá, đánh golf, bơi lội.

+ Mùa đông: bóng rổ, bóng đá, nâng tạ.

+ Mùa xuân: bắn cung, bóng chày, quần vợt, điền kinh phối hợp

  • Nữ

+ Mùa thu: ném bóng bowling, chạy việt dã, đánh golf, bơi lội, bóng chuyền.

+ Mùa đông: bóng rổ, bóng đá, nâng tạ.

+ Mùa xuân: bắn cung, bóng vợt, bóng mềm, quần vợt, điền kinh phối hợp.

  • Hoạt động ngoại khóa: hiệp hội nghệ thuật danh dự, ban nhạc, CLB cờ vua, CLB làm phim & nhiếp ảnh, CLB hiệp hội toàn cầu, CLB tổ chức hỗ trợ gia cư cho nhân loại, thi đấu thể thao cấp địa phương, CLB xây dựng kỹ năng cá nhân, CLB tiếng Latinh, CLB toán, CLB hiệp hội danh dự quốc gia, CLB mạng lưới tin tức, CLB báo chí, CLB Robot, CLB tiếng Tây Ban Nha, CLB diễn thuyết & hùng biện, CLB âm nhạc, CLB kỷ yếu.
  • Chương trình hỗ trợ tiếng Anh: CÓ

YÊU CẦU TUYỂN SINH

  • Giới hạn đăng ký: lớp 7 – 12
  • TOEFL tối thiểu: yêu cầu, không quy định mức tối thiểu. Nếu học sinh không có điểm TOEFL trường sẽ yêu cầu làm bài kiểm tra tiếng Anh trực tuyến (OOPT) hoặc IELTS.
  • Có yêu cầu phỏng vấn với đại diện trường.

CHI PHÍ

  • Học phí: $51,000 (bao gồm ăn ở ký túc xá)
  • Học bổng: $22,000
  • Phí sau học bổng: $29,000

Danh sách các trường đại học tiêu biểu chấp nhận sau khi tốt nghiệp tại Lake Mary Prep School như sau: Auburn University, Boston College, Boston University, Brandeis University, California Institute of Technology, Case Western University, Clemson University, Columbia University, Emory University, Franklin W. Olin College of Engineering, George Washington University, Harvard University, Johns Hopkins University, Michigan State University, New York University, Northeastern University, Northwestern University, Ohio State University, Pennsylvania State University, Pennsylvania University, Princeton University, Savannah College of Art and Design, Syracuse University Texas A&M University, Tulane University, University of California – Berkeley, University of Oregon, University of Rochester, Villanova University, Wake Forest University.

Để biết thêm thông tin về Lake Mary Preparatory School quý khách vui lòng liên hệ Minh Hoàng An.

DU HỌC ÚC – ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SWINBURNE

Thông tin chung

Đại học Swinburne được thành lập 1908 với 100 năm kinh nghiệm trong nền giáo dục và phương châm là đào tạo trên các khóa học thực tế. Swinburne thu hút hơn 30.000 sinh viên là trong đó có 7000 du học sinh đến từ 100 quốc gia trên thế giới.

Có thể bạn chưa biết, tiền thân của trường là ngôi nhà chung của những nhà vô địch chương trình “đường lên đỉnh Olympia” của Việt Nam trong những năm qua. Là một trường công lập ở Úc cung cấp rất nhiều chương trình học từ chứng chỉ, cao đẳng, đại học, sau đại học, chương trình tiếng Anh.

Địa điểm & cơ sở vật chất

Đại học kỹ thuật công nghệ có 3 cơ sở đào tạo tại Melbourne: Hawthorn, Croydon, Wantirna và một cơ sở quốc tế tại Sarawak, Malaysisa. Cơ sở giảng dạy chính, trung tâm giảng dạy, nghiên cứu các hoạt động phát triển được đặt tại Hawthorn và cách trung tâm thành phố Melbourne khoảng 10 phút đi lại bằng tàu điện.

Swinburne được đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất, công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo nhằm phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu như: trung tâm thiết kế, xưởng sản xuất cao cấp (AMDC), trung tâm công nghệ cao (ATC) – là cơ sở nghiên cứu hiện đại tại Úc về kỹ thuật kết cấu.

Thành tích nổi bật

Là một trường đại học nghiên cứu xuất sắc và liên tục đạt được nhiều thành tích khác nhau như:

  • Các ngành thế mạnh của trường cũng được xếp hạng cao: xếp hạng 32 về lĩnh vực thiết kế & nghệ thuật, top 100 về vật lý, top 200 về truyền thông, xây dựng dân dụng & kết cấu v.v…

>>> Với kinh nghiệm và uy tín của trường, Swinburne đã thu hút được rất nhiều tài năng đến từ khắp nơi trên thế giới trong đó có cả nhà vô địch chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” như: Trần Ngọc Minh, Võ Văn Dũng, Phan Mạnh Tân, Vũ Hoàng.

Chương trình đào tạo

Khóa học tiếng Anh: dành cho các bạn cần tiếng Anh trước khi học lên chuyên môn, khai giảng các tháng 1,2,3,5,6,7,8,10,12.

Khóa dự bị đại học: chương trình học kéo dài 8 tháng giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu đầu vào và cung cấp lộ trình trực tiếp dẫn đến bằng cử nhân tại Swinburne.

+ Chuyên ngành: Art/Sociel Sciennces, Business, Design, Science/ Engineering.

+ Yêu cầu: IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0), hoàn thành lớp 11, học lực khá, ĐTB > 6.0.

+ Học phí: 24.000 – 27.000 AUD (xem chi tiết)

Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên có thể tiếp tục học lên chương trình năm nhất Đại học Unilink hoặc học thẳng vào chương trình Đại học.

Chương trình UniLink Diplomas: chương trình chuyển tiếp tại học UniLink này tương ứng với năm thứ  nhất của chương trình Đại học, sau khi hoàn tất chương trình này sinh viên sẽ vào thẳng năm 2 của chương trình Đại học.

+ Chuyên ngành: Art & communication, Business, Design, Engineering, Health science, Information & communication technologies, Science.

+ Yêu cầu: IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0), tốt nghiệp THPT,  học lực khá, ĐTB > 6.0.

+ Học phí: 27.000 – 30.000 AUD (xem chi tiết)

Chương trình Đại học (bằng cử nhân)

  • Yêu cầu: IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0), TN THPT, học lực khá, ĐTB > 7.0.
Ngành họcHọc phí/ năm
Art & social sciences28.480 AUD
AviationLiên hệ trường
Business & management31.360 AUD
Design32.480 – 36.600 AUD
Education27.560 – 30.000 AUD
Engineering37.600 AUD
Film & televison36.600 AUD
Games & interactivity32.400 AUD
Health sciences & community care32.600 – 35.200 AUD
Information & communication technologies31.600 AUD
Law28.480 – 37.600 AUD
Media & communications31,160 AUD
Psychology34.560 – 39.560 AUD
Science35.200 AUD

Chương trình sau đại học

  • Yêu cầu: IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0), TN Đại học chuyên ngành liên quan, ĐTB từ 7.0
Ngành họcBậc họcHọc phí
Business & managementMaster36.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate diploma36.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate certificate18.240 – 19.840 AUD (tổng)
DesignMaster36.000 AUD/ năm
 Graduate diploma36.000 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.000 AUD (tổng)
EngineeringMaster37.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate diploma37.480 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.740 AUD (tổng)
HealthMaster35.600 – 41.600 AUD/ năm
Information & communication technologiesMaster26.070 – 36.000/ năm
 Graduate diploma34.760 AUD (tổng)
 Graduate certificate34.760 AUD (tổng)
Media & communicationsMaster31.600 AUD/ năm
 Graduate diploma31.600 AUD (tổng)
 Graduate certificate15.800 AUD (tổng)
ScienceMaster37.000 AUD/ năm
 Graduate diploma37.000 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.500 (tổng)

Điều kiện & chi phí ăn ở

  • Swinburne cung cấp cho sinh viên lựa chọn chỗ ở, bao gồm ký túc xá tại khuôn viên trường hoặc thuê nhà bên ngoài ở cùng người bản xứ.
  • Chi phí ăn, ở: dao động 12.000 – 15.000 AUD/ năm, ngoài ra sinh viên được phép đi làm thêm khoảng 20 giờ/ tuần trong mỗi kỳ học và cả kỳ nghỉ.

Kỳ khai giảng 2020

  • Kỳ hè: bắt đầu 06/01 đến 16/02
  • Kỳ xuân: bắt đầu 22/06 đến 02/08

>>>> Tham khảo thêm chi tiết: https://www.swinburne.edu.au/study/international/

Nhanh tay đăng ký hoặc để lại lời nhắn để nhận ưu đãi từ Minh Hoàng An: miễn 100% phí dịch vụ & tỷ lệ visa cao!