du học mỹ

Chương Trình Học Bổng Giao Lưu Văn Hóa – Bậc Trung Học tại Mỹ

Chương trình Học bổng giao lưu văn hóa 1 năm theo diện Visa J-1 được Bộ Ngoại giao Mỹ bảo trợ dành cho các em học sinh Trung học phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12.

Chương trình giao lưu văn hóa trung học tại Mỹ là chương trình phổ biến và hấp dẫn nhất dành cho các học sinh quốc tế mơ ước được học một năm trung học tại Mỹ. Khi tham gia vào chương trình này, học sinh được học tập tại các trường trung học công lập cùng với các học sinh bản xứ, được sống và sinh hoạt cùng những gia đình bản xứ tình nguyện trong suốt một năm học. Ngoài ra, học sinh còn được tham gia vào nhiều hoạt động vui chơi mang tính chất văn hóa, giải trí, sinh hoạt tập thể, những câu lạc bộ thể thao, các hội nhóm để kết bạn, học hỏi và trao đổi thông tin với học sinh Mỹ và học sinh quốc tế đến từ các nước khác trên thế giới.

ĐIỂM NỔI BẬT CỦA CHƯƠNG TRÌNH

+ Chương trình học bổng toàn phần một năm

+ Theo học tại các trường công lập Mỹ

+ Trải nghiệm cuộc sống gia đình bản xứ

+ Hệ thống báo cáo học tập và sinh hoạt định kỳ

+ Bảo hiểm cho học sinh quốc tế một năm

+ Hoạt động dưới sự quản lý của Bộ giáo dục và Bộ văn hóa Hoa Kỳ

Chương trình giao lưu văn hóa

Chương trình giao lưu văn hóa

ĐIỀU KIỆN THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH

+ Học sinh đang học lớp 9-12 (tròn 15 tuổi đến dưới 18 tuổi)

+ Khả năng tiếng Anh tốt (ELTiS 222, TOEFL Junior 500)

+ Hạnh kiểm tốt, năng động, tự tin và sức khỏe tốt

 

CHI PHÍ THAM GIA:

1 học kỳ: $8,900

1 năm học: $12,000

sds không chứng minh tài chính

Du học Canada không chứng minh tài chính với chương trình visa ưu tiên Study Direct Stream (SDS)

Chính sách SDS (Study Direct Stream) mở ra giúp cho du học Canada miễn thủ tục chứng minh tài chính và cơ hội làm việc-định cư tại đây rộng mở hơn cho các du học sinh.

SDS LÀ GÌ?

SDS (Study Direct Stream) là chương trình thủ tục nhanh chóng dành cho sinh viên tại bốn quốc gia: Việt Nam, Ấn Độ, Trung Quốc, và Phi-lip-pin. Chương trình này được ra mắt lần đầu tại Philippines vào ngày 16/06/2017. SDS có sự hỗ trợ của ngân hàng Scotiabank, giúp sinh viên sở hữu Chứng chỉ Đầu tư Đảm bảo (GIC) để đáp ứng nhu cầu tường trình tài chính khi du học theo diện trên.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ THAM GIA CHƯƠNG TRÌNH SDS – KHÔNG CHỨNG MINH TÀI CHÍNH

Học sinh đăng ký tham gia chương trình theo SDS phải đáp ứng các tiêu chuẩn sau đây:

  • Nhập học vào một chương trình học toàn thời gian tại một cơ sở giáo dục sau trung học như các trường đại học, cao đẳng, viện nghiên cứu hoặc CÉGEP;
  • Điểm IELTS tối thiểu là 6.0 cho mỗi kỹ năng (4 kỹ năng nghe nói đọc viết) được chứng nhận trong vòng hai năm trở lại đây.
  • Mua một Chứng chỉ đầu tư đảm bảo (GIC) của Scotiabank với mức 10.000 CAD để trang trải chi phí sinh hoạt cho năm đầu tiên ở tại Canada (ngoài ra sẽ đóng thêm $200 CAD là phí của phía ngân hàng và không hoàn lại phí này);
  • Hóa đơn hoặc xác nhận từ trường học đã đóng tiền 1 năm học tại trường;
  • Khám sức khoẻ ít nhất 7 ngày trước khi nộp đơn.
  • Các giấy tờ liên quan đến việc học tập tại Canada và các giấy tờ cần thiết khác.

 

SDS - Không chứng minh tài chính

SDS – Không chứng minh tài chính

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

Anh ngữ học thuật:

Học phí: 4.700 – 5.600/ học kỳ

Cao đẳng, cao đẳng nâng cao (Diploma, Advanced Diploma):

Thời gian học: 2-3 năm (có co-op)

Học phí: CAD 13.000 – 16.000/ năm

Yêu cầu:

  • IELTS 6.0 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
  • Tốt nghiệp THPT

Nhập học: Tháng 1, 5 và 9/ 2017 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)

Đại học (Degree program):

Thời gian học: 4 năm

Học phí: CAD 14.000 – 20.000/ năm

Yêu cầu:

  • IELTS 6.5 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
  • Tốt nghiệp THPT

Nhập học: Tháng 1, 5 và 9 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)

Chứng chỉ sau đại học (Post-graduate certificate): luôn là lựa chọn hàng đầu của sinh viên khi lựa chọn Canada là điểm đến du học sau khi tốt nghiệp cao đẳng, đại học tại Việt Nam.

Thời gian học: 1 – 2 năm (có co-op)

Học phí: CAD13.000 – 16.000/ năm

Yêu cầu:

  • IELTS 6.5 (Hs chưa đạt đủ y/c IELTS có thể đăng ký học thêm khóa tiếng Anh tại trường)
  • Tốt nghiệp CĐ, ĐH chuyên ngành liên quan hoặc có kinh nghiệm làm việc trong lĩnh vực liên quan

Nhập học: Tháng 1, 5 và 9 (nộp hồ sơ tối thiểu trước 10 – 12 tuần)

 

 

Du học canada - không chứng minh tài chính

Du học canada – không chứng minh tài chính

IV.CƠ HỘI VIỆC LÀM VÀ ĐỊNH CƯ TẠI CANADA

Làm thêm trong thời gian học

Học sinh quốc tế theo học tại các chương trình sau trung học (cao đẳng, đại học) được phép đi làm thêm trong khuôn viên trường học mà không cần xin giấy phép làm việc hoặc làm ở ngoài nhưng phải xin giấy phép làm việc và được phép đi làm với thời gian khoảng 20h/ tuần

Chương trình thực tập vừa học vừa làm

Chương trình thực tập (Co-operative Education Programs) là một chương trình vừa học vừa làm rất phổ biến thu hút nhiều sinh viên quốc tế tại các trường cao đẳng và đại học Canada. Chương trình Co-op được thiết kế đặc biệt giúp cho sinh viên tích lũy kinh nghiệm việc làm và áp dụng lý thuyết vào thực hành. Thay vì phải học lý thuyết, các bạn sinh viên hoàn toàn có thể lấy tín chí bằng cách đi làm việc tại các công ty. Nếu  chọn chương trình học có kỳ Co-op, sinh viên bắt buộc phải tham gia chương trình này, xen lẫn với các kỳ học lý thuyết. Tại một số trường ở Canada thường có trung tâm Co-op giúp các bạn sinh viên tìm kiếm được công việc phù hợp với mình. Sinh viên cũng sẽ có cơ hội nhận được lương khi tham gia kỳ Co-op này.

Làm việc sau khi tốt nghiệp

Chương trình làm việc sau khi tốt nghiệp cho phép sinh viên sau khi tốt nghiệp tìm kiếm việc làm thuộc lĩnh vực mình đã học tại Canada. Từ tháng 04, 2008, chương trình này cho phép những sinh viên tốt nghiệp cao đẳng, đại học, sau đại học được phép ở lại Canada làm việc tối đa 3 năm.

phon the- gian the

8 câu hỏi thường gặp về tiếng Hoa Giản Thể và Phồn Thể.

Gần đây có rất nhiều các bạn sinh viên quan tâm và đặt nhiều câu hỏi liên quan đến việc  học tiếng Hoa phồn thể và giản thể, hôm nay Minh Hoàng An chia sẻ một số thắc mắc thường gặp trong việc phân biệt tiếng Hoa Giản thể và Phồn thể cũng như giải đáp một số thắc mắc của các bạn nhé.

1.  Câu hỏi: Tiếng Hoa giản thể và phồn thể khác nhau như thế nào?

T/L: Tiếng Trung Phồn Thể là hệ thống chữ viết đã được người Trung Quốc sử dụng hàng ngàn năm trước. Đó là một hệ thống chữ viết rất phức tạp – như bạn biết, người Trung Quốc không sử dụng các chữ cái như trong ngôn ngữ của người phương Tây – họ dùng các ký tự có thể tượng trưng cho nhiều thứ. Các ký tự này phát triển rất tinh vi và phức tạp qua năm tháng, và học viết tiếng Trung Quốc là một thách thức cả với người bản xứ.

Tiếng Giản Thể đúng như tên gọi của nó – được đơn giản hóa từ tiếng trung Phồn Thể. Được xúc tiến sau Thế Chiến Thứ II bởi nước Cộng hòa Nhân dân Trung Hoa, chữ viết của tiếng Giản Thể ban đầu không khác gì tiếng Phồn Thể về phương diện từ vựng, ngoại trừ phần lớn các ký tự được dùng để viết được đơn giản hóa theo nghĩa đen – nhiều nét tinh vi được loại bỏ và các ký tự được giảm thành các dạng cơ bản hơn và dễ ghi nhớ hơn.

Qua thời gian, các khái niệm mới được đưa vào cả hai hệ thống chữ viết và đó là nơi chúng tách ra một chút, hình thành các hệ thống chữ viết thực sự phân biệt. Tuy nhiên, phần lớn những người thông thạo tiếng Trung Phồn Thể vẫn có thể đọc tiếng Giản Thể khá dễ dàng. Trong khi đó, người học tiếng Giản Thể chưa chắc đã có thể đọc hay dịch tiếng Hoa Phồn Thể.

2.Du học tại Đài Loan các bạn cần có chứng chỉ “Năng Lực Hoa Ngữ “TOCFL, chứng chỉ này thi bằng chữ  phồn thể phải không?

T/L: Thi chứng chỉ TOOCFL các bạn có thể chọn thi bằng chữ phồn thể hoặc giản thể

3.Chứng chỉ Năng lực hoa ngữ TOCFL có mấy cấp độ?

T/L:  Năng lực Hoa ngữ được chia thành 3 band 6 cấp. Mỗi lần có thể đăng ký 1 band bao gồm 2 cấp:

Band A: Cấp 1 (Cấp Nhập môn)/ Cấp 2 (Cấp Căn bản)

Band B: Cấp 3 (Cấp Tiến cấp)/Cấp 4 (Cấp Cao cấp)

Band C: Cấp 5 (Cấp Lưu Loát) /Cấp 6 (Cấp Tinh thông)

4.Để đủ điều kiện vào Đại học, Thạc sỹ, Tiến sỹ tại Đài Loan cần có chứng chỉ Tocfl cấp độ nào?

T/L: Để đủ điều kiện vào đại học, thạc sỹ, tiến sỹ các bạn cần có chứng chỉ TOCFL cấp 3 trở lên, đối với hệ thạc sỹ  hoặc tiến sỹ bạn nên có từ cấp độ 4 trở lên.

5. Giáo trình trong các trường đại học Đài Loan là   phồn thể hay giản thể?

T/L: Toàn bộ giáo trình và tài liệu đào tạo  là phồn thể

6.Khi em du học tại Đài Loan em chỉ biết chữ phồn thể, em có thể theo học được không ? có khó khăn gì cho em không?

T/L: Giáo trình giảng dạy và đào tạo là phồn thể, tuy nhiên  khi  làm bài kiểm tra sinh viên viết bằng chữ giản thể, thầy cô vẫn chấp nhận. Ngoài ra sinh viên có thể  đăng ký tham gia các lớp học thêm để tăng khả năng đọc và viết chữ phồn thể

7.Du học Đài Loan có hệ đào tạo bằng tiếng Anh không? Đối với sinh viên Việt Nam yêu cầu chứng chỉ tiếng Anh như thế nào?  Được đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh hay song ngữ?

T/L: Du học tại Đài Loan có hệ đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh, Đài Loan chấp nhận chứng chỉ TOEIC, IETLS, TOEFL .

8.Du học tại Đài Loan có được cấp học bổng không ? Điều kiện xin cấp học bổng là gì?

T/L:  Tốt nghiệp PTTH, ĐH, ThS có điểm trung bình từ 7.0 trở lên và có chứng chỉ ngoại ngữ

 

lịch thiTOCFL

Lịch thi TOCFL tháng 12/2018

📣📣[Thông báo] LỊCH THI TOCFL THÁNG 12/2018 tại TP. Hồ Chí Minh (thi trên máy tính)
🎩Trung tâm Tư Vấn Du Học Minh Hoàng An thông báo thời gian và địa điểm thi TOCFL:
– Thời gian đăng ký: 16/10/2018 – 16/11/2018
– Địa điểm đăng ký: Phòng giáo dục, VP Kinh Tế và Văn Hóa Đài Bắc tại Tp.HCM (336 Nguyễn Tri Phương, Phường 4, Quận 10, TP.HCM)
– Thời gian thi: Chủ nhật ngày 16/12/2018
– Địa điểm thi: Trường Đài Bắc TP. HCM.
– Phí ghi danh: 550.000/ng (Giản thể) – 500.000/ng (Phồn thể)
📍Lưu ý: kỳ thi chỉ giới hạn số lượng 220 người.
#ĐẶC_BIỆT: Minh Hoàng An cung cấp dịch vụ ghi danh chứng chỉ TOCFL cho học sinh (đối tượng học sinh có nhu cầu ở tỉnh và ngoài thành phố Hồ Chí Minh), bạn cần chuẩn bị:
1) 2 ảnh 4X6
2) Chứng minh nhân dân Photo
3) Phí đăng ký dự thi. 

💎Dịch vụ dành cho tất cả các học sinh có nhu cầu.
💎Dịch vụ có duy nhất tại Minh Hoàng An. 

Cao đẳng ATMC

Trường Cao đẳng ATMC, Úc

I. Giới thiệu trường Cao Đẳng ATMC

Trường Cao Đẳng ATMC (Australia Technical and Management College) là một tổ chức giáo dục được công nhận toàn lãnh thổ Úc, toạ lạc tại bang Victoria của nước Úc. Trường cũng thành lập ba cơ sở khác tại Melbourne, Geelong và Sydney. ATMC liên kết cùng Đại học Federation và Đại học Charles Darwin cung cấp một hệ thống các chương trình Đại học, Cao đẳng và Thạc sĩ về Công nghệ thông tin, Kinh doanh và Kế toán. Trường hiện có trên 500 sinh viên Quốc tế theo học chương trình cử nhân của Đại học Federation và Đại học Charles Darwin tại cơ sở ATMC, và cung cấp trên 25 chương trình.

II.Trường đại học đối tác của Cao Đẳng ATMC

Đại học Federation ( website: https://federation.edu.au/ )

Có tên cũ là ĐH Ballarat toạ lac ở thành phố Ballarat thuộc bang Victoria cách thành phố Melbourne – thủ phủ của Victoria 1,5 giờ bằng xe điện và xe buýt. Đây cũng là một trong ba trường đại học lâu đời nhất ở Úc (1870). Với môi trường học tập thân thiện, cơ sở hạ tầng hiện đại cùng với đội ngũ giảng viên giàu năng lực, nhiệt tình, trường ĐH Federation được công nhận là trường đại học đạt tiêu chuẩn 5 Sao về chất lượng giảng dạy của Good Universities Guide. Bằng cấp của trường được công nhận trên toàn Thế giới. Trường có truyền thống xuất sắc và lâu đời về giảng dạy, học tập. Đại học Federation trang bị cho sinh viên những kiến thức thực tiễn, cần thiết để đáp ứng nhu cầu của thị trường lao động.

Cao đẳng ATMC

Cao đẳng ATMC

Đại học Charles Darwin (CDU) (website:  https://www.cdu.edu.au/ )

Được thành lập năm 1951 – Đại học lớn nhất trong số các trường đại học ở phía Bắc nước Úc. Đại học Charles Darwin (CDU) đã được vinh danh là: top 2% các trường đại học hàng đầu thế giới; top 100 trường đại học dưới 50 tuổi của thế giới; top 4 ở Australia về chất lượng nghiên cứu khoa học môi trường…Là trường đại học công lập chuyên sâu về nghiên cứu có lịch sử lâu đời, mỗi năm CDU chào đón hơn 4.000 sinh viên từ hơn 150 quốc gia khác nhau.

III. Các chương trình đào tạo của trường cao đẳng ATMC:

–       Tiếng Anh

–       Chứng chỉ: 1- 1.5 năm

–       Cao đẳng : 1.5 năm

–       Đại học  : 3 năm

–       Sau Đại học: 2 năm

Cao đẳng ATMC

Cao đẳng ATMC

Học phí – Chi phí:

Tiếng Anh, Chứng chỉ, Cao đẳng: Từ 6,400 – 19,700 AUD/năm

Đại học, Thạc sỹ: 21,250 – 27,600 AUD/năm

Chi phí sinh hoạt tại Úc: từ 10,000 – 18,000 AUD/năm

 

Các chuyên ngành đào tạo:

  • Kinh doanh
  • Khoa học công nghệ
  • Kế toán
  • Kinh doanh thương mại
  • Quản trị
  • Công nghệ

 

Minh Hoàng An là đại diện chính thức của ATMC tại Việt Nam

du học úc

Du học Úc| Không cần IELTS – không chứng minh tài chính

Cánh cửa du học Úc mở rộng dành cho sinh viên quốc tế với chương trình Miễn IELTS và không chứng minh tài chính đã được chính thức thông qua vào tháng 9/2018.

Theo thông báo mới nhất trên website của Bộ nội vụ Úc từ ngày 27/9/2018, Việt Nam đã tăng hạng từ Assessment Level 3 lên Assessment Level 2 theo đánh giá của Bộ Di Trú Úc. Điều này đồng nghĩa với việc học sinh sẽ không phải chứng minh tài chính, không cần nộp chứng chỉ tiếng Anh; thủ tục sẽ dễ dàng hơn, đơn giản và áp dụng mở rộng cho hầu hết các trường đại học, cao đẳng, trung học trên lãnh thổ Úc.

1.Sự đột phá mạnh mẽ của thị trường du học Úc khi Việt Nam được tăng từ Level 3 lên Level 2:

– Nước Úc – xứ sở của những chú Kangaroo nằm trong top các nước có chất lượng cuộc sống tốt nhất thế giới, nền giáo dục uy tín hàng đầu, môi trường thân thiện từ lâu đã trở thành điểm đến đông đảo của du học sinh trên toàn thế giới. Tuy nhiên, việc xét duyệt hồ sơ visa cho học sinh khá khó khăn do Việt Nam nằm trong nhóm đất nước có rủi ro visa cao và sẽ phải chuẩn bị đầy đủ và kĩ lưỡng các giấy tờ chứng minh khả năng và nguồn tài chính của gia đình. Và trong suốt mấy năm liền, chứng minh tài chính vô hình trở thành gánh nặng và trở ngại khiến nhiều du học sinh Việt Nam phải gác lại giấc mơ của mình.

-Thế nhưng cánh cửa đến với nước Úc đã một lần nữa mở rộng để chào đón du học sinh Việt Nam, từ bây giờ, Việt Nam đã được tăng từ Level 3 lên Level 2. Điều đó đồng nghĩa với việc khi sinh viên Việt Nam xin vào các trường Úc nằm trong danh sách không chứng minh tài chính thì sinh viên sẽ không bị bắt buộc phải nộp các giấy tờ chứng minh tài chính như sổ tiết kiệm, bằng chứng thu nhập hàng tháng và tài sản của gia đình , nhà đất,…khi nộp visa.

du học úc

du học úc

2.Những thuận lợi đặc biệt trong thị trường du học Úc khi Việt Nam được lên Level 2:

– Sinh viên có nguyện vọng du học Úc khi nộp đơn xin visa sẽ không còn bị bắt buộc cung cấp Chứng Chỉ Tiếng Anh quốc tế (IELTS, TOECL,…).

– Sinh viên sẽ chỉ phải đáp ứng yêu cầu về Tiếng Anh của trường (làm bài kiểm tra đầu vào hoặc bổ sung IELTS)

– Chương trình không chứng minh tài chính được áp dụng cho tất cả các bậc học: trung học, cao đẳng, đại học và sau đại học.

– Tiết kiệm được thời gian chuẩn bị hồ sơ xin visa. Tỷ lệ đạt visa cao, nhận visa trong vòng từ 2 đến 4 tuần nếu cung cấp đầy đủ giấy tờ hợp lệ.

– Số lượng trường được miễn chứng minh tài chính tăng lên đáng kể.

– Cơ hội định cư dễ dàng dành cho những du học sinh có mục đích chân chính tại các bang chính sách tốt.

  • Thủ tục nộp hồ sơ visa Úc:

– Sinh viên và người đại diện sẽ được yêu cầu nộp visa trực tuyến, bao gồm tất cả hồ sơ và phí xét duyệt visa sẽ được nộp online thay vì nộp trực tiếp qua văn phòng tiếp nhận hồ sơ như trước.

– Tuy nhiên, sinh viên xin xét cấp visa du học Úc phải có mặt trực tiếp tại trung tâm tiếp nhận hồ sơ xin thị thực Úc để cung cấp dữ liệu sinh trắc học ( chụp hình, lấy dấu vân tay)

Danh sách các trường du học Úc không cần chứng minh tài chính:

Sau đây là danh sách các trường không bắt buộc chứng mình tài chính khi xin visa bao gồm cả trường Đại học, Học viện, Cao Đẳng, trường Anh Ngữ và Trung học được cập nhật mới nhất khi Việt Nam được nâng hạng từ Level 3 lên Level 2:

Chi tiết: Xem tại đây

Để nắm bắt cơ hội có một không hai này, hãy để Minh Hoàng An giúp bạn hiểu rõ chi tiết về chương trình miễn chứng minh tài chính, định hướng nghề nghiệp, lựa chọn được tổ chức giáo dục phù hợp.

Hãy cùng nhau thực hiện giấc mơ du học Úc ngay hôm nay!

 

du học úc

Hơn 90 trường ưu tiên không chứng minh tài chính tại Úc.

Từ sau 1/7/2017 này, chính sách xét duyệt Visa du học Úc mới SSVF sẽ chính thức được áp dụng. Với quy định mới này, phụ huynh cần chứng minh thu nhập để chứng minh đủ tài chính đảm bảo cho việc học của con mình, nhưng Lãnh sự quán cũng cho một hướng mở khác, nếu bạn đi học tại những Trường sau thì không cần chứng minh tài chính.

Sau đây là danh sách các trường không bắt buộc chứng mình tài chính khi xin visa bao gồm cả trường Đại học, Học viện, Cao Đẳng, trường Anh Ngữ và Trung học được cập nhật mới nhất khi Việt Nam được nâng hạng từ Level 3 lên Level 2

STT Mã Criscos Trường Thành phố – Bang
ĐẠI HỌC
1 00120C Australian National University (ANU) Canberra – Lãnh thổ thủ đô nước Úc
2 0017B Bond University Gold Coast –Queensland
3 02696B Carnegie Mellon University Australia Sydney – New South Wales
4 00113B Deakin University Melbourne – Victoria
5 00002J Macquarie University Sydney – New South Wales
6 00008C Monash University Sydney – New South Wales
7 00213J Queensland University of Technology Brisbane – Queensland
8 00122A Royal Melbourne Institute of Technology (RMIT University) Melbourne
9 00123M The University of Adelaide Adelaide – Nam Úc
10 00116K The University of Melbourne Melbourne – Victoria
11 00003G The University of New England Armidale – New South Wales
12 00098G The University of New south wales Sydney – New South Wales
13 01032F The University of Notre Dame Australia Perth – Tây Úc
14 00025B The University of Queensland Brisbane – Queensland
15 00026A The University of Sydney Sydney – New South Wales
16 00126G The University of Western Australia Perth – Tây Úc
17 03389E Torrens University Australia

Chifley Business School

Adelaide, Sydney, Melbourne, Brisbane
18 00121B University of South Australia Adelaide – Nam Úc
19 00099F University of Technology Sydney (UTS) Sydney – New South Wales
20 00300K
03286A
Charles Darwin University (NT)
Charles Darwin University (NSW)
Sydney, Melbourne, Katherine,
Nhulunbuy
21 00005F Charles Sturt University (CSU) New South Wales, Queensland, Victoria, Australian Capital Territory
22 00279B Edith Cowan University (ECU) Perth – Western Australia
23 00103D Federation University Australia Ballarat – Victoria
24 00114A Flinders University – English Programs/Diploma/Foudation Adelaide – South Australia
25 00233E Griffith University South East Queensland
26 00117J James Cook University – Brisbane Campus Brisbane – Queensland
27 00115M La Trobe University Victoria
28 01241G Southern Cross University Sydney, Melbourne, Perth
29 00111D Swinburne University of Technology Melbourne – Victoria
30 00244B University of Southern Queensland Toowooba – Queensland
31 00586B University of Tasmania Tasmania
32 01595D University of the Sunshine Coast Sunshine Coast – Queensland
33 00859D University of Technology Sydney Insearch
(UTS Insearch)
Haymarket – New South Wales
34 03389E Torrens University Adelaide, Melbourne, Sydney, Brisbane
CAO ĐẲNG VÀ HỌC VIỆN
1 01682E Australian College of Physical Education (ACPE) – Study Group Australia Sydney – New South Wales
2 01682E ANU College-Study Group Australia Limited Lãnh thổ thủ đô nước Úc
3 01484M Aspire Institute New South Wales
4 01682E  Australian Institute of Applied Sciences- Study Group Australia Pty Limited Brisbane – Queensland

Melbourne – Victoria

5 03389E Blue Mountains International Hotel Management School (BMIHMS) at Torrens University Sydney – New South Wales
6 02649J Flight Training Adelaide Adelaide –Nam Úc
7 01647G Holmes Colleges Gold Coast;

Holmes Colleges Brisbane;

Holmes Colleges Cairns;

Gold Coast, Brisbane, Cairns- Queensland
8 02914G International College of Hotel Management Adelaide – Nam Úc
9 01484M International College of Management, Sydney (ICMS) Sydney – New South Wales
10 02518J International Training College Pty Ltd Miami – Queensland
11 03341K INUS Australia Education and Training Melbourne – Victoria
12 01682E  Martin College – Study Group Australia Limited Melbourne – Victoria

Brisbane – Queensland

Sydney – New South Wales

13

 

01857J Monash College

Monash University English Language Centre

Melbourne – Victoria
14 00312F SAE Qantm Creative Media Institute Melbourne, Sydney, Perth, Adelaide, Brisbane
15 03020E TAFE Queensland East Coast

 

East Coast – Queensland
16 01505M William Angliss Institute Melbourne – Victoria
17 02398A Academies Australasia Institute Sydney
18 01328A Australian College of Applied Psychology Sydney, Melbourne
19 02042G Curtin College Bentley – Western Australia 6102
20 00561M Eynesbury College
Eynesbury Institute of Business and Technology
Adelaide – South Australia
21 00899G Macleay College Sydney, Melbourne
22 01590J Melbourne Institute of Business and Technology MIBT (Deakin College) Melbourne
23 01312J Perth Institute of Business and Technology PIBT (Edith Cowan College) Perth, Western Australia
24 02761J Raffles College of Design and Commerce Sydney
25 00607B Sarina Russo Schools Australia Pty Ltd Brisbane – Queensland
26 02193C South Australian Institute of Business and Technology SAIBT Adelaide, South Australia
27 01576G Sydney Institute of Business and Technology SIBT Sydney – New South Wales
28 00911E Blue Mountains International Hotel Management School at Torrens University Sydney – New South Wales
TIẾNG ANH
1 01530K Ability English

 

Melbourne – Victoria

Sydney – New South Wales

2 02663M Browns English Language School

Browns Professional

Gold Coast, Brisbane – Queensland
3 02219J Byron Bay English Language School

 

Byron Bay – New South Wales
4 03262J Discover English Melbourne – Victoria
5 01070M EF International Language School Pty Ltd

EF International Language Centres

Brisbane -Queensland
6 00053J ELS Sydney

ELS Universal English college

Universal English College

Sydney – New South Wales
7 01682E Embassy English – Study Group Australia Limited Melbourne – Victoria
8 02551G English Language Company Australia Pty Ltd

 

Sydney – New South Wales
9 03568B Goldcoast International College Maroochydore – Queensland
10 02672K Greenwich English College Sydney – New South Wales
11 02931G Hawthorn Learning Pty Ltd Melbourne – Victoria
12 02137M ILSC – Australia;

ILSC – Brisbane;

ILSC – Sydney;

ILSC Business College;

ILSC TESOL College

13 02995B Impact English College Pty Ltd

 

Melbourne – Victoria

Brisbane – Queensland

14 01165D Kaplan International English (Australia)

 

Sydney – New South Wales
15 02369F Kaplan International English (Brisbane) Brisbane – Queensland
16 00080F Kaplan International English (Cairns) Cairns – Queensland
17 02362B Kaplan International English (Manly) Manly – New South Wales
18 03008A Kaplan International English (Melbourne & Adelaide) Melbourne – Victoria

Adelaide – Nam Úc

19 01784K Kaplan International English (Perth) Perth – Tây Úc
20 02139J Language Links Perth – Tây Úc
21 01678A Language Studies International

 

Brisbane – Queensland
22 00289M Navitas English

 

23 01647G Oxford House College

 

Melbourne – Victoria

Brisbane, Gold Coast, Cairn – Queensland

Sydney – New South Wales

24 00066D Phoenix Academy

 

Perth- Tây Úc

 

25 01682E Flinders International Study Centre

(Study Group Australia Limited)

Adelaide –Nam Úc
TRUNG HỌC
1 00643J ACT Education and Training Directorate Canberra – Lãnh thổ thủ đô nước Úc
2 00979G All Saints Anglican School Limited Merrimac Queensland
3 00608A Education Queensland International Queensland
4 00500B John Paul College

John Paul International College

Daisy Hill Queensland
5 00671E The Kilmore International School Kilmore – Victoria
6 01682E Taylors College (Study Group Australia Limited) Sydney – New South Wales

Perth – Tây Úc

Tết lạ cùng Anh ngữ MK, Philippines

Để tiếng Anh không bị mai một trong những ngày Tết và tân hưởng cái Tết tại đất nước Philippines, vừa học – vừa cảm thụ nét đặc sắc khi tham gia du học tiếng Anh ngắn hạn tại MK trong kỳ nghỉ Tết này.

Trường Anh Ngữ MK tổ chức chương trình du học Tết  2019 dành cho tất cả các học viện du học tiếng anh tại Philippines, với tên gọi TẾT LẠ 2019

Thời gian học: Từ ngày 27/01/2019 đến 09/02/2019

Học Phí: 1500$

Đối tượng: – Trẻ em có nhu cầu học tiếng Anh và du lịch tết Kỷ Hợi 2019

– Người lớn có nhu cầu du lịch tết và nâng cao trình độ Anh ngữ

Với lịch trình cụ thể:

TRUNG HỌC CANTERBURY COLLEGE, BANG QUEENSLAND

GIỚI THIỆU VỀ TRƯỜNG

Canterbury College là một trường cao đẳng trung lập nam nữ gồm 1.400 học sinh tử mẫu giáo đến lớp 12. Trường bắt đầu hoạt động giảng dạy từ tháng 2 năm 1987. Trường Cao đẳng Canterbury tự hào là trường xếp hạng nhất ở quận Logan và xếp hạng 43 trong số 1,400 trường ở bang Queensland.

Trường có các môn của Bậc Đại học và chương trình Giáo dục Tay nghề dành cho các học sinh lớp 11 và 12 hội đủ điều kiện.

Đội ngũ giáo viên chuyên dạy tiếng Anh ( ESL ) tại chỗ đồng thời hỗ trợ học sinh trước và sau giờ học. Các lớp học tiếng Anh này có số lượng học sinh rất ít sẽ giúp phát triển toàn diện các kỹ năng nghe, nói, đọc, viết cho các em.

Ngoài ra Canterbury College cũng có những chương trình đặc biệt cho các học sinh có năng khiếu như: âm nhạc, khiêu vũ, kịch, làm phim và nghệ thuật thị giác.

Trường luôn hỗ trợ tư vấn ngành nghề cá nhân, lớp học và cơ sở vật chất của trường vô cùng hiện đại.

Đội ngũ chuyên gia đặc biệt sẽ luôn sẵn sàng hỗ trợ cho học sinh quốc tế

Môi trường học tập an toàn ở trong khuôn viên trường và cả ngoài cộng đồng

Các giáo viên đồng thời cũng là thông dịch viên sẽ giúp liên hệ trực tiếp với cha mẹ học sinh.

Website của trường: www.canterbury.qld.edu.au

5

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC CỦA TRƯỜNG

Học phí (tham khảo)

Phí nhập học: 750 AUD ( chỉ đóng vào năm đầu tiên và không được hoàn lại nếu hủy việc nhập học)

Lớp 1 đến lớp 7:                   19,802 AUD/năm

Lớp 8 & lớp 9:                        20,539 AUD/năm

Lớp 10,11,12:                          20,698 AUD/năm

Phí thuê sách:                        460 AUD/năm

Các chi phí khác (tham khảo)

Phí đặt cọc Homestay:        550 AUD (có thể hoàn lại theo điều kiện)

Homestay:                               15,288 AUD/năm

Internet:                                  800 AUD/năm

Phí sắp xếp homestay:   300 AUD ( được tính khi học sinh yêu cầu thay đổi homestay)

Đồng phục:                            850 AUD/năm

Bảo hiểm SVQT:                    630 AUD/năm

Phí đi lại (giữa sân bay & homestay): 200 AUD/năm

Phí đi lại ( đến trường):                       300 AUD/năm

Văn phòng phẩm:                                   200 AUD/năm

Các chi phí khác có thể phát sinh:      50 – 100 AUD/năm

Phí Queensland Studies Authority ( Lớp 11,12): 400 AUD/năm

Phí ngân hàng:                                       25 AUD/năm

Kỳ nhập học

Kỳ 1    23/1 đến 31/3

Kỳ 2    18/4 đến 15/6

Kỳ 3    10/7 đến 15/9

Kỳ 4    3/10 đến 24/11

Minh Hoàng An là Đại diện chính thức của Canterbury College tại Việt Nam, các hỗ trợ từ Minh Hoàng An:

– Miễn phí dịch vụ

– Giúp đăng ký trường

– Hướng dẫn hồ sơ chứng minh tài chính. Giới thiệu vay du học từ phía ngân hàng

–  Đặt nhà ở, đón sân bay, đưa học sinh tới trường nhập học

–  Làm hồ sơ cho Ba hoặc Mẹ ( học sinh dưới 18 tuổi) đi giám hộ

 – Làm thủ tục xin visa cho Ba, Mẹ đưa học sinh tới Úc nhập học và du lịch sang thăm con.

TUYỂN SINH TRUNG HỌC CÔNG LẬP BANG NEW SOUTH WALES, ÚC

Hệ thống trường công lập bang New South Wales (NSW) từ bậc Tiểu học đến Trung học Phổ thông sẽ cho bạn một cơ hội thú vị để sống và học tập trong một cộng đồng đa văn hóa an toàn và thân thiện. Tại NSW có hơn 2000 trường tiểu học và trung học. Du học sinh có sự lựa chọn phong phú từ hơn 150 trường tại Sydney và các vùng lân cận. Với mạng lưới giáo dục lớn nhất tại Úc, hệ thống trường công lập NSW được công nhận là có chất lượng tuyệt vời, kết quả học tập cao, các môn học và các môn nghệ thuật đa dạng, cách sử dụng công nghệ kỹ thuật số sáng tạo trong lớp học.

  • Các trường công lập tại NSW gồm các nhà giáo dục đứng đầu trong các lĩnh vực như đổi mới, tự tin, tự học, kỹ năng nghiên cứu, kỹ năng lãnh đạo và hợp tác.
  • Các giáo viên có trình độ cao, được đào tạo ở bậc Đại học và được công nhận bởi Hội Đồng Học Tập, Giảng Dạy và Tiêu Chuẩn Giáo Dục.
  • Học sinh sẽ được nhiều giáo viên và nhân viên hỗ trợ trong suốt thời gian theo học tại một trường công lập NSW, gồm cả một điều phối viên học sinh quốc tế và một người cố vấn cho năm học
  • Mỗi trường đều có chương trình định hướng. Hệ thống kết bạn (buddy system) sẽ cho học sinh quốc tế cặp bạn với các học sinh địa phương để giúp cho các em kết bạn mới.
  • Các trường học có các phòng thí nghiệm khoa học và ngôn ngữ, thư viện, hội trường, nhà thi đấu và các phương tiện thể thao & giải trí hiện đại. Công nghệ thông tin được kết hợp với chương trình học với việc sử dụng máy tính xách tay, bảng tương tác, máy tính và các cuộc hội thảo qua video.
  • Các chương trình Anh ngữ chuyên sâu là cách lý tưởng để học sinh 12 tuổi hoặc lớn hơn trau dồi tiếng Anh.

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ

Lệ phí nộp đơn AUD 250
Lớp 1 – Lớp 6 AUD 10,500/ năm
Lớp 7 – Lớp 10 AUD 12,500/ năm
Lớp 11 & 12 AUD 14,000/ năm
Bảo hiểm Sinh viên quốc tế AUD 600/ năm
Phí đón sân bay AUD 140
Phí đặt chỗ ở AUD 300
Phí đăng ký Homestay do phụ huynh đề cử AUD 290
Đồng phục trường AUD 200 – 300
Phí chuyển trường (sau khi đã có CoE ) AUD 400

Học phí và chi phí tham khảo

Hỗ trợ từ phía Minh Hoàng An

– Miễn phí dịch vụ

– Giúp đăng ký trường theo yêu cầu

– Hướng dẫn hồ sơ chứng minh tài chính. Giới thiệu vay du học từ phía ngân hàng

–  Đặt nhà ở, đón sân bay, đưa học sinh tới trường nhập học

–  Làm hồ sơ cho Ba hoặc Mẹ ( học sinh dưới 18 tuổi) đi giám hộ

– Làm thủ tục xin visa cho Ba, Mẹ đưa học sinh tới Úc nhập học và du lịch sang thăm con.