Du học Thạc sĩ Úc: Điều kiện, Chi phí, Visa, Thông tin Trường

VÌ SAO NÊN HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC

1. CHẤT LƯỢNG GIÁO DỤC

Chất lượng giáo dục ở Úc vẫn đứng hạng cao trên thế giới. Trong bảng xếp hạng QS Ranking 2024 thì Úc có tới 11 trường đại học lớn thuộc top 200 trường đại tốt nhất toàn cầu.

Bằng Du học Thạc sĩ tại Úc được công nhận trên toàn thế giới. mang đến một bằng cấp có giá trị quốc tế. Do đó, Với tấm bằng này, bạn có thể tự tin xin việc tại mọi quốc gia, kể cả đặc biệt là các quốc gia phát triển như EU, Canada, Mỹ, Singapore…

2. CHÍNH SÁCH VISA MỞ RỘNG

Bắt đầu từ tháng 7/2023, Chính phủ Úc đã cập nhật danh sách các khóa học có thể gia hạn Visa 485 và ở lại làm việc được lâu hơn. Trong đó, du học bậc Thạc sĩ sẽ có thời gian ở lại lên đến 7 năm.

Ngoài ra, với những ngành thuộc danh sách ưu tiên định cư của Úc MLTSSL (Medium and Long-term Strategic Skills List) sẽ được lợi thế khi xin PR – thường trú nhân.

Ngoài ra, du học sinh Thạc sĩ Úc có thể đem theo gia đình trong hồ sơ du học. Vợ/chồng của bạn được phép làm việc toàn thời gian trong suốt quá trình du học của bạn. Con bạn sẽ được học miễn phí trường công của Úc nếu gia đình du học tại bang Tây Úc.

3. HỌC PHÍ DU HỌC THẠC SĨ

Học phí du học Thạc sĩ Úc ở mức trung bình từ AUD $20.000 – $45.000 / năm. Đây là mức học phí vừa phải và thấp hơn nhiều so với các trường đại học danh tiếng khác trên toàn cầu, đặc biệt phù hợp với điều kiện tài chính của du học sinh Việt Nam. Bên cạnh đó, bạn sẽ có cơ hội làm việc để hỗ trợ một phần tài chính. 

4. THỜI GIAN LÀM THÊM

Khi du học Thạc sĩ tại Úc, du học sinh sẽ có cơ hội làm thêm việc với mức thời gian là 48 giờ mỗi 2 tuần và toàn thời gian trong kỳ nghỉ học.

Tạo điều kiện cho du học sinh có cơ hội tìm việc thích hợp như thực tập tại các công ty, làm nhân viên bán hàng hoặc nhân viên trong ngành dịch vụ. Việc làm thêm không chỉ mang lại thu nhập mà còn giúp du học sinh có điều kiện để phát triển kỹ năng, mở rộng mối quan hệ và tích lũy kinh nghiệm thực tế.

HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC MẤT BAO LÂU?

Thông thường, các chương trình học bậc Thạc sĩ tại Úc sẽ kéo dài từ 1 năm đến 2 năm. Tuy nhiên, thời gian đó sẽ tùy thuộc vào loại hình bạn theo học:

  • Chương trình Thạc sĩ Thực hành (Masters by coursework): 1,5 – 2 năm
  • Chương trình Thạc sĩ Nghiên cứu (Masters by research): 3 – 4 năm.

Ngoài ra, thời gian học có thể nhanh hoặc lâu hơn tùy vào từng chương trình, ngành ở mỗi trường.

Bậc Thạc Sĩ có nhiều khóa học ở nhiều ngành khác nhau nhưng có 2 dạng chính:

Thạc sĩ Thực hànhThạc sĩ Nghiên cứu
Mô tảChương trình học tập trực tiếp theo khóa họcChương trình tập trung vào nghiên cứu học thuật
Đặc điểm chínhHọc các môn học trong chương trình định sẵnTiến hành nghiên cứu độc lập và đóng góp tri thức
Đối tượngSinh viên muốn mở rộng kiến thức chuyên mônSinh viên có ý định học lên Tiến sĩ và khả năng nghiên cứu
Thời gian hoàn thành1 – 2 năm1 – 4 năm
Hình thức đánh giáBài tập, bài thi, dự án nhómBáo cáo nghiên cứu, bảo vệ luận án
Lợi íchHọc tập chuyên sâu trong lĩnh vực chọnPhát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích
Cơ hội thực tập công tyCóKhông
Cơ hội công việcHướng đến vị trí làm việc chuyên mônHướng đến sự nghiệp trong nghiên cứu học thuật
Học phí trung bìnhThường cao hơn so với Masters by researchThường thấp hơn so với Masters by coursework

Dựa trên bảng phân tích trên, ta có thể thấy sự khác biệt giữa Thạc sĩ Thực hành và Thạc sĩ Nghiên cứu. Thạc sĩ Thực hành tập trung vào việc học các môn học trong chương trình định sẵn và thường dành cho sinh viên muốn mở rộng kiến thức chuyên môn, cơ hội thực tập công ty, cho phép sinh viên áp dụng kiến thức trong môi trường thực tế.

Trong khi đó, Thạc sĩ Nghiên cứu tập trung vào việc tiến hành nghiên cứu độc lập và đóng góp tri thức trong lĩnh vực chọn. Sinh viên trong chương trình Thạc sĩ Nghiên cứu có cơ hội phát triển kỹ năng nghiên cứu và phân tích sâu hơn cho sự nghiệp học thuật sau này.

Cả hai loại chương trình đều có thời gian hoàn thành gần như tương đương, và mang lại lợi ích riêng cho sinh viên. Sinh viên cần xem xét mục tiêu cá nhân, sở thích và khả năng nghiên cứu của mình để lựa chọn phù hợp với mục đích du học Thạc sĩ của mình.

CHI PHÍ DU HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC

1. HỌC PHÍ DU HỌC THẠC SĨ TẠI ÚC

Mức học phí trung bình cho các khóa học Thạc sĩ tại Úc dao động từ AUD $20.000 – $45.000/năm. Tuy nhiên, ở mỗi trường, mỗi ngành và mỗi chương trình học sẽ có mức học phí khác nhau.

2. SINH HOẠT PHÍ KHI DU HỌC ÚC

Sinh hoạt phí bao gồm các khoản chi tiêu hàng ngày như chỗ ở, ăn uống, đi lại, giải trí và các chi phí sinh hoạt khác. Úc có một mức sinh hoạt tương đối, nhưng cũng cung cấp nhiều cơ hội làm việc bán thời gian để hỗ trợ sinh viên.

Chi phí chỗ ở: Tùy thuộc vào bạn ở homestay/ căn hộ/ ở chung với bạn bè/ nhà người thân và tại từng thành phố khác nhau. Mức phí này dao động từ AUD $200 – $700/tuần.

Chi phí đi lại: Dao động từ AUD $30 – $75/tuần nếu bạn di chuyển của bạn bằng phương tiện công cộng/ taxi. Bạn sẽ không phải chi khoản phí này nếu bạn sử dụng xe đạp.

Chi phí ăn uống: 80 – 280 AUD mỗi tuần. Nếu bạn muốn tiết kiệm chi phí ăn uống, bạn có thể tự nấu ăn tại nhà hoặc chia sẻ các bữa ăn với bạn cùng phòng để giảm chi phí. Ngoài ra, Úc có nhiều sự lựa chọn ăn uống giá rẻ như quán ăn tự phục vụ, quán thức ăn nhanh và các siêu thị tiết kiệm.

3. PHÍ BẢO HIỂM

Úc yêu cầu sinh viên quốc tế tham gia bảo hiểm y tế bắt buộc trong suốt thời gian du học. Phí bảo hiểm OSHC: AUD $1.400 – $1.800/2 năm.

Bên cạnh những khoản chi phí chính, bạn cũng nên xem xét các khoản chi phí khác như vé máy bay, visa, sách giáo trình, vật liệu học tập và các hoạt động ngoại khóa.

ĐIỀU KIỆN ĐỂ DU HỌC THẠC SĨ ÚC LÀ GÌ?

Chương trình học Thạc sĩ ở sẽ có yêu cầu đầu vào khác nhau tùy vào mỗi trường. Tuy nhiên, phần lớn các trường đại học Úc yêu cầu một số điều kiện cơ bản sau để học sinh Quốc tế du học Thạc sĩ tại Úc:

  • Có bằng tốt nghiệp bậc Cử nhân đại học tại Úc hay bất kỳ quốc gia nào trên thế giới
  • Có kinh nghiệm làm việc là một lợi thế
  • Điểm IELTS từ 6.5 trở lên và không có kỹ năng nào dưới 6.0.
  • Với một số ngành đặc thù như mỹ thuật, thiết kế,.. cần nộp cả Portfolio.
  • Đối với sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng hoặc tốt nghiệp Đại học các trường không thuộc Section 1 thì phải theo học các Chứng chỉ sau Đại học hoặc Pre-Master trước khi vào khóa chính.

Thời gian nộp đơn sẽ tùy thuộc vào ngày bắt đầu khóa học và theo chu kỳ học kỳ như sau:

  • Nếu bạn đăng ký tham gia học kỳ đầu tiên (từ tháng 2 đến tháng 6), việc nộp đơn phải được hoàn tất vào tháng 10 của năm trước đó để được xem xét đăng ký.
  • Trong trường hợp bạn muốn tham gia học kỳ thứ hai (từ tháng 7 đến tháng 11), hạn chót nộp đơn là vào cuối tháng 2.

Điều này giúp đảm bảo rằng bạn có đủ thời gian để chuẩn bị và nộp đơn đúng thời hạn để được xem xét cho việc tham gia vào khóa học mong muốn.

QUY TRÌNH XIN VISA DU HỌC THẠC SĨ Ở ÚC

Để theo học Thạc sĩ tại Úc với tư cách sinh viên quốc tế, thì hầu hết mọi người sẽ cần xin visa du học và chỉ áp dụng cho những sinh viên học toàn thời gian. 

Visa du học Thạc sĩ tại Úc là Visa 500. Visa này cho phép bạn sống, học tập và ra vào Úc trong suốt thời gian theo học chương trình Thạc sĩ.

Dưới đây là những giấy tờ cần thiết để xin visa:

  • Hộ chiếu còn hiệu lực
  • Giấy xác nhận Ghi danh (CoE – Certificate of Enrolment)
  • Bản sao công chứng bảng điểm học tập
  • Bằng chứng về Bảo hiểm Y tế Du học sinh (OSHC)
  • Phí đăng ký là AUD 710

Ngoài ra, có những yêu cầu quan trọng khác mà bạn cần lưu ý:

  • Thời gian làm việc: Với Visa 500, bạn có thể làm việc tối đa 48 giờ/ hai tuần.
  • Yêu cầu tài chính: Chính phủ Úc ước tính rằng chi phí sinh hoạt hàng năm cho sinh viên là khoảng AUD $21.041 (tương đương USD $15.810). 

DANH SÁCH TRƯỜNG UY TÍN TẠI ÚC CHO CHƯƠNG TRÌNH THẠC SĨ CHI PHÍ THẤP 2023

STTTrường đại học
1University of Melbourne
2Monash University
3The University of Queensland
4The University of Sydney
5Australian National University
6UNSW Sydney
7University of Adelaide
8The University of Western Australia
9University of Technology Sydney
10Macquarie University
11Curtin University
12University of Newcastle
13Queensland University of Technology
14Western Sydney University
15University of Wollongong
16Australian Catholic University
17Bond University
18University of Canberra
19Deakin University
20Griffith University

Thông tin trường Trung Học Upper Madison College High School (UMC High School)

THÔNG TIN TRƯỜNG

  • Tên Tiếng Anh: Upper Madison College High School (hay UMC High School)
  • Trang web: http://umchighschool.com/
  • Địa chỉ: 288 Cummer Ave, North York, thành phố Toronto, tỉnh Ontario, Canada
  • Các cơ sở học tại :
    • Toronto Campus: 150 Eglinton Ave East, 7th Floor Toronto, ON M4P 1E8.
    • Montréal Campus: 440 Rene-Levesque West, Suite 350 Montreal, QC H2Z 1Z6.
  • Năm thành lập: 2008
  • Loại hình: Trường Tư thục

Trường có những ưu thế với không gian xanh đẹp nhất trong Khu vực Greater Toronto, Trường Trung học Phổ thông UMC cung cấp một môi trường học tập chât lượng tại hai cơ sở của chúng tôi. Tổng diện tích bao gồm hơn 33.500 feet vuông và có thể chứa khoảng hơn 500 sinh viên và nhân viên.

Chào mừng đến với trường trung học sở UMC! Sứ mệnh của chúng tôi là kết nối với các sinh viên trên thế giới bằng sự cam kết và đầy nhiệt huyết. Với những nguyên lý hướng dẫn thực hành giảng dạy hàng ngày đi đôi với chăm sóc học sinh. Đội ngũ tận tâm gồm các giáo viên có kinh nghiệm và được chứng nhận của chúng tôi tin tưởng sẽ tạo ra một môi trường nuôi dưỡng và hòa nhập, nơi học sinh có thể trưởng thành và phát triển một cách toàn vẹn. Chúng tôi đối xử với học sinh của mình bằng sự quan tâm, lòng trắc ẩn, kiên nhẫn và tôn trọng, cung cấp cho học sinh môi trường học tập chất lượng cao nhất để các em thành công trong học tập.

du học canada umc

Trường trung học UMC – Toronto – Canada (nguồn: internet)

TẠI SAO CHỌN TRƯỜNG TRUNG HỌC UMC?

  • Được Bộ giáo dục Ontario công nhận cấp bằng trường Trung học tại Ontario.
  • Chất lượng giảng dạy từ sự quan tâm, chăm sóc tận tình và chu đáo của giáo viên được chứng nhận trong và ngoài lớp học và cả dạy kèm.
  • Các chương trình học cấp tốc với lịch trình chuyên sâu giúp học sinh có thể hoàn thành chương trình trung học 4 năm trong vòng 2,5 năm
  • Tuyển sinh linh hoạt và có các khóa học tiếng Anh trong năm học.
  • Các chuyến dã ngoại quanh năm, hoạt động, câu lạc bộ học sinh, Toán & Khoa học, các cuộc thi và sự kiện.
  • Thường xuyên liên lạc và phản hồi nhanh chóng với phụ huynh về kết quả học tập và mối quan tâm của mỗi học sinh.

CƠ SỞ VẬT CHẤT VỚI CHẤT LƯỢNG CAO TẠI TRƯỜNG

  • Sân chơi lớn (có sân tennis, bóng chuyền và bóng rổ)
  • Phòng tập gym trang bị đầy đủ máy móc giúp học sinh rèn luyện sức khỏe
  • Có ký túc xá hiện đại và đặc biệt ưu đãi chính sách đối với du học sinh
  • Canteen phục vụ thức ăn đảm bảo an toàn vệ sinh thực phẩm
  • Phòng thí nghiệm được trang bị đầy đủ thiết bị thí nghiệm vật lý, hóa học và khoa học cần thiết và được đảm bảo an toàn khi thí nghiệm
  • Phòng máy tính với hệ thống máy được thay mới thường xuyên và được kết nối internet tốc độ cao
  • Thư viện có nhiều đầu sách tham khảo chọn lọc, nội dung phong phú
  • Phòng học mới, chất lượng cao với nhiều trang thiết bụ hiện đại phục vụ học tập như TV, máy chiếu, máy tính, loa…

HƠN 20 HỘI ĐỒNG HỌC SINH & CÂU LẠC BỘ TRƯỜNG HỌC

  • Hội đồng sinh viên
  • Câu lạc bộ thi toán
  • Câu lạc bộ guitar
  • Câu lạc bộ thời trang
  • Câu lạc bộ Sinh thái Khoa học
  • Câu lạc bộ tiền điện tử
  • Câu lạc bộ tranh luận
  • câu lạc bộ bóng rổ
  • Câu lạc bộ khiêu vũ
  • Câu lạc bộ Bản tin của trường
  • Câu lạc bộ Yoga & Pilates

CƠ HỘI TÌNH NGUYỆN

• Hội chợ gây quỹ tại St John & Rehabilitation Center

• Gây quỹ Terry Fox

• Thư viện Công cộng Toronto

• Liên hoan phim Đức tin & Gia đình Quốc tế Canada

• YMCA

• Ăn mặc để Thành công Toronto

• Nhà thờ Ngũ Tuần Willowdale

• Hội nghị tiếp cận DNA

• Trung tâm Văn hóa Canada

DU LỊCH & HOẠT ĐỘNG HÀNG THÁNG

  • Tháp CN
  • Sở thú Toronto
  • Bảo tàng Hoàng gia Ontario
  • Trung tâm Khoa học Ontario
  • Trung tâm Harbourfront
  • Phòng trưng bày Nghệ thuật Ontario
  • Xứ sở thần tiên của Canada
  • Lễ hội ẩm thực quốc tế
  • Tin tặc
  • Và còn rất nhiều hoạt động khác

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH TRUNG HỌC

  • Trung học cơ sở (Lớp 6-8)
  • Trung học phổ thông (Lớp 9-12)
  • Trung học Phổ thông trực tuyến – Virtual High School
  • Chuẩn bị Hồ sơ Nghệ thuật dành cho chuyên ngành Thiết kế / Đồ họa / Mỹ thuật – Art Portfolio

CHƯƠNG TRÌNH NGÔN NGỮ

  • Trại hè tại Toronto & Montreal
  • Dự bị Cao đẳng và Đại học
  • Chương trình Ngoại ngữ nâng cao chuyển tiếp Cao đẳng và Đại học EAP
  • Luyện thi IELTS trực tuyến (online) và trực tiếp
  • Và nhiều chương trình nổi bật khác

CHỖ Ở VÀ PHÍ SINH HOẠT

Trường Trung học UMC cung cấp các lựa chọn cư trú an toàn và kiểu gia đình cho học sinh của quốc tế. Nhà trường luôn tận tâm tạo ra một môi trường ấm cúng và thân thiện sẽ thúc đẩy sự phát triển của học sinh.

Chổ ở cho sinh viên sẽ được chia thành 2 dạng kí túc xá và nhà của những người dân bản địa “ homestay”. Chí phí sẽ giao động từ $1,250 CAD – $1,450 CAD bao gồm ăn uống và tùy vào mong muốn và nhu cầu của học sinh. Ngoài ra để đăng kí chổ ở thành công học sinh cần đóng các khoản phí khác như: ( tiền đặt cọc chỗ ở, an ninh, xe buýt…).

HỌC BỔNG

  • Học bổng dành cho các lớp từ 6-12 có giá trị từ 500 CAD – 10,000 CAD
  • Điều kiện đăng kí học bổng phải có ilets: 6.0 trở lên (không band nào dưới 6.0)

Thông tin Du học Nghề tại Úc đầy đủ và chi tiết nhất năm 2024

DU HỌC ÚC DIỆN HỌC NGHỀ VOCATIONAL EDUCATION AND TRAINING (VET) 

Là chương trình học đặc biệt của tổ chức giáo dục tại Australia liên kết cùng hàng loạt các trường đào tạo nghề, học viện uy tín. Đây là chương trình cho phép các sinh viên đang du học tiếp cận hệ thống giảng dạy chuẩn quốc tế với chương trình có mức chi phí du học hợp lý, thủ tục làm hồ sơ đơn giản, cơ hội làm việc và định cư lâu dài.

Trong các năm trở lại đây du học nghề tại Úc đang là xu hướng và dần phổ biển với các học sinh đang muốn du học ở nước ngoài. Bởi sinh viên học nghề Úc sẽ có nhiều lợi thế hơn so với các chương trình du học Úc hay xuất khẩu lao động Úc vì:

  • Học phí khá rẻ chỉ bằng 50% so với mức học phí du học thông thường dao động tầm 10.000 – 16.000 AUD/Năm
  • Nếu đi xkld Úc bạn chỉ có 1 số vốn mang về còn nếu lựa chọn du học nghề Úc bạn sẽ có bằng cấp tốt nghiệp tại Australia và số vốn cao
  • Thời gian xử lý thư mời nhập học và visa của chương trình du học nghề đơn giản và nhanh chóng hơn so với xkld Úc.
  • Chương trình học đào tạo toàn diện về mọi mặt, đảm bảo kỹ năng và cơ hội việc làm rộng mở trong tương lai
  • Sinh viên có thể vừa học vừa làm và đạt được các kỹ năng làm việc thực tế. Sau khi ra trường bạn sẽ tìm được công việc có mức thu nhập cao hơn so với xkld Úc
  • Sau khi hoàn thành khóa học có thời gian từ 1,5 năm trở lên, du học sinh có thể xin visa ở lại làm việc và nếu thể hiện được khả năng làm việc tốt và sự cống hiến cho doanh nghiệp thì có thể tiến đến định cư khi đủ điều kiện.

CÁC HÌNH THỨC CẤP CHỨNG CHỈ DU HỌC NGHỀ TẠI ÚC

Các trường cao đẳng nghề ở Úc sẽ cấp các loại bằng cấp, chứng chỉ sau từ thấp cho đến cao phù hợp với lựa chọn định hướng của các du học sinh:

Chứng nhận/chứng chỉMức học phíThời gian học
Chứng chỉ nghề (Certificate) loại I, II, III, IV6,000 – 10,000 AUD ( khoảng 96~160 triệu)Từ 3 tháng – 1 năm
Bằng cao đẳng nghề (Diploma)10,000 – 16,000 AUD (khoảng 160 ~256 triệu)1- 1,5 năm
Bằng cao đẳng nghề nâng cao (Advanced Diploma)12,000 – 18,000 AUD (khoảng 192 ~288 triệu)1 – 2 năm
Chứng chỉ sau Đại học (Graduate Diploma)13,500 – 20,000 AUD (khoảng 216 ~320 triệu)6 tháng – 1,5 năm
  • Chứng chỉ nghề (Certificate) loại I, II, III, IV: Khóa học cung cấp các kiến thức cơ bản và kỹ năng thiết yếu. Sinh viên sẽ được học kiến thức bổ trợ theo ngành như giao tiếp, tính toán hay làm việc nhóm,…
  • Bằng cao đẳng nghề (Diploma): Khóa học này trang bị những kỹ năng chuyên môn và cơ hội thực tập trong nghề.
  • Bằng cao đẳng nghề nâng cao (Advanced Diploma): Khóa học nâng cao cung cấp kiến thức thiên về kỹ năng thực hành tốt cho công việc yêu cầu tay nghề cao và chuyên sâu trong nhiều lĩnh vực
  • Chứng chỉ sau đại học (Gaduate diploma): Khóa học cung cấp các kỹ năng và kiến ​​thức liên quan đến chuyên môn cao.

DU HỌC NGHỀ ÚC CÓ NHỮNG NGÀNH NÀO?

Có rất nhiều ngành học mà HSSV có thể lựa chọn theo mong muốn của bản thân khi du học nghề tại Úc. Dưới đây là những ngành học phổ biến nhất hiện nay để bạn tham khảo:

  • Điều dưỡng, y tá
  • Chăm sóc sức khỏe
  • Dịch vụ cộng đồng
  • Kỹ sư xây dựng, điện, cơ khí,…
  • Nông nghiệp
  • Công nghệ thông tin
  • Quản trị kinh doanh
  • Giáo viên tiểu học
  • Giáo viên mầm non, tiểu học
  • Giáo viên ngoại ngữ
  • Quản trị nhà hàng – khách sạn

CHI PHÍ DU HỌC NGHỀ ÚC

Các khóa du học nghề tại Úc đều tuân theo thời gian học kéo dài từ 6 tháng đến 2 năm, với mức học phí trung bình dao động từ 6.000 đến 20.000 AUD mỗi năm (tương đương khoảng 96 triệu đến 320 triệu VND), tùy thuộc vào chương trình học và cơ sở đào tạo. So với học phí đại học, mức học phí này được đánh giá là tiết kiệm hơn, mang lại một sự giảm áp lực tài chính đáng kể cho sinh viên.

ĐIỀU KIỆN DU HỌC NGHỀ ÚC VÀ CÁC BƯỚC LÀM HỒ SƠ

ĐIỀU KIỆN DU HỌC NGHỀ TẠI ÚC CẦN GÌ?

TRÌNH ĐỘ HỌC VẤN VÀ NGOẠI NGỮ

So với hồ sơ xét tuyển đầu vào các trường Đại học ở Úc thì hồ sơ dành cho du học nghề ít gắt gao hơn:

  • Học sinh hoàn thành chương trình THPT. Học lực từ khá trở lên;
  • Người đi làm: mong muốn được tham gia đào tạo nghề để nâng cao kỹ năng và kiến thức.
  • Nếu bạn chọn theo học những ngành như thiết kế, mỹ thuật, có vài trường sẽ yêu cầu portfolio.
  • Trình độ tiếng Anh tối thiểu IELTS 5.5 hoặc tương đương PTE 42. Phần lớn nếu bạn chưa đáp ứng đủ điều kiện tiếng Anh đầu vào, các trường sẽ có khóa học tiếng Anh để bổ sung kiến thức cho sinh viên.

CÁC YÊU CẦU VISA

Để xin được visa du học Úc bạn phải chứng minh với Bộ Nội Vụ Úc rằng mình đáp ứng đầy đủ mọi tiêu chí xin thị thực sinh viên bao gồm:

  • Thư xác nhận đăng ký khóa học (CoE)
  • Đảm bảo tài chính cho học phí, sinh hoạt phí, di chuyển đến Úc.
  • Có Bảo Hiểm Sức Khỏe Dành Cho Sinh Viên Quốc Tế (OSHC) được chấp thuận.
  • Đáp ứng yêu cầu nhập cảnh tạm thời (GTE).
  • Đạt yêu cầu về trình độ Tiếng Anh.
  • Đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và lý lịch tư pháp.

CÁC BƯỚC LÀM HỒ SƠ DU HỌC NGHỀ TẠI ÚC

Để du học định cư Úc, tất nhiên bạn phải trải qua bước làm hồ sơ xin visa du học Úc. Vậy hồ sơ du học Úc gồm những gì?

  • Giấy tờ tùy thân (hộ chiếu, CCCD, hộ khẩu)
  • Thư xác nhận khóa học (CoE)
  • Bảo hiểm sinh viên quốc tế (OSHC)
  • Kế hoạch học tập (GTE)
  • Các giấy tờ chứng minh thỏa điều kiện xin visa (tài chính, tiếng Anh, sức khỏe, lý lịch,…).

CÁC LOẠI TRƯỜNG NGHỀ Ở ÚC

Không như ở Việt Nam, tại Úc hiện đã có rất nhiều cơ sở giáo dục đào tạo chương trình diện học nghề đạt chất lượng quốc tế. Hiện nay tại Úc có 3 loại trường thực hiện đào tạo nghề đó là:

Trường cao đẳng nghề công lập tại Úc (TAFE)

Úc có trên 60 trường cao đẳng công lập, chuyên thực hiện đào tạo nghề khắp cả nước và chủ yếu tập trung vào các kỹ năng, kiến thức thực tế hơn so với các trường đại học. Sinh viên quốc tế thường chọn TAFE như là một phần trong lộ trình học lên đại học. Đa số sinh viên tốt nghiệp đại học nhận được bằng cử nhân, nhưng sinh viên tốt nghiệp TAFE có thể nhận bằng cử nhân hoặc chứng chỉ ở nhiều chuyên ngành khác nhau.Có thể là các trường lớn hoặc nhỏ hơn nhưng thường các trường đào tạo nghề có đông sinh viên hơn các trường đại học. Theo thống kê, các trường tại thành phố lớn thường có đến hơn 50,000 sinh viên theo học

Các trường nghề với sinh viên quốc tế họ có thực hiện đào tạo cả tiếng Anh, đồng thời có thể là một bộ phận của trường đại học. Chẳng hạn, hầu hết các trường đại học thuộc bang Victoria đều có khối TAFE trong khi vẫn có độc lập các trường TAFE. Sinh viên quốc tế thông thường sẽ chọn TAFE như là một phần trong lộ trình theo học lên bậc đại học.

Trường nghề tư thục / College

Ở Úc có khoảng 5,000 trường đào tạo nghề tư thục, từ trường lớn đến trường nhỏ, đào tạo 1 nghề đến nhiều nghề khác nhau, thực hiện liên thông lên các trường đại học hoặc không. Khi theo học chương trình VET, sinh viên sẽ được đào tạo về kỹ năng nghề nghiệp cụ thể như đầu bếp, thợ làm tóc, thợ cơ khí, kế toán… Sinh viên quốc tế học nghề tại Úc cũng thường chọn các trường nghề như là một phần trong lộ trình học lên đại học.

Đào tạo nghề trong trường phổ thông

Tại Úc theo thống kê trên 95% các trường cấp 3 có đào tạo nghề nhằm giúp học sinh định hướng ngành nghề. Những gì được học tại trường phổ thông học sinh khi học lên cao đẳng nghề sẽ được công nhận.

Tại Úc có hệ thống các trường công lập đào tạo nghề (TAFE) trải dài trên khắp cả nước, các trường tốt nhất mà du học sinh có có thể tham khảo qua các học viện TAFE nổi tiếng và chất lượng gồm:

  • TAFE New South Wales 
  • TAFE Queensland
  • TAFE Western Australia
  • TAFE South Australia
  • TAFE in Tasmania

Du học Úc: Tổng hợp các loại Visa Úc mới nhất dành cho người Việt

Nước Úc đã và đang là một trong những điểm đến mơ ước của nhiều người Việt, trong đó có cả khách du lịch, học sinh, sinh viên, nhà đầu tư hay lao động. Để được nhập cảnh Úc, thì việc đầu tiên mà công dân Việt cần làm đó là xin visa Úc. Dưới đây là top 12 loại visa Úc phổ biến nhất với người Việt, cùng Minh Hoàng An khám phá ngay!

VISA PHỔ THÔNG

– Visa du lịch (Visa 600 – Tourist stream): là visa cho phép bạn sang Úc để du lịch, tham quan và tham gia các hoạt động giải trí tại Úc. Đây là visa ngắn hạn và thời hạn cụ thể từ 3-12 tháng, số lần nhập cảnh là 1 hoặc nhiều lần với thời gian cư trú tối đa mỗi lần là 3 tháng.

– Visa thăm thân (Visa 600 – Tourist stream):  Visa thăm thân Úc (Visa 600 – Tourist stream) là thị thực dành riêng cho những ai có ý định đến Úc thăm người thân, họ hàng hay bạn bè,…mà không có ý định làm việc. 

Tương tự với visa du lịch Úc, thị thực thăm thân cũng có thời hạn từ 3-12 tháng, thời gian lưu trú tối đa mỗi lần nhập cảnh là 3 tháng và có thể nhập cảnh 1 lần hoặc nhiều lần.

– Visa du học (Visa 500): bạn đang mong muốn theo học tại một trường đại học, trung học hoặc một trung tâm đào tạo tại Úc, bạn cần xin visa du học. Visa du học thông thường có thời hạn phù hợp với thời gian học tập.

– Visa du lịch kết hợp làm việc (Visa 462 – Work and Holiday): Visa này cho phép đương đơn vừa du lịch vừa làm việc tại Úc trong thời gian 1 năm và tối đa 12 tháng. Nếu thỏa mãn điều kiện, đương đơn có thể xin gia hạn thị thực này thêm 2 lần nữa. Nếu thành công, tổng thời gian đương đơn được ở Úc với visa 462 sẽ lên đến 3 năm.

CÁC LOẠI VISA ÚC THEO DIỆN TAY NGHỀ

Đối với Visa đi Úc theo diện tay nghề có các loại sau đây:

– Visa tạm thời sau khi tốt nghiệp (hay còn gọi là visa 485 Úc – Graduate Temporary Visa): Đây là loại visa mà Chính phủ úc dành cấp cho các sinh viên quốc tế đã hoàn thành 1 khóa học ít nhất 1.5 năm của một trường tại Úc, và sau khi ra trường, những người này mong muốn có nhu cầu ở lại Úc để tìm kiếm cơ hội nâng cao kiến thức và kinh nghiệm.

Với loại visa Úc này, người sở hữu được đi làm toàn thời gian tại Úc, có quyền xuất nhập cảnh Úc không giới hạn trong suốt thời hạn visa của mình, và còn có cơ hội để tìm kiếm cho mình một cách cửa định cư Úc.

– Visa 457 hiện nay được biết đến là visa 482 là dạng visa tạm trú dành cho người lao động nước ngoài đến Úc làm việc, sau 2 – 4 năm sẽ có cơ hội được định cư Úc cho bản thân lẫn gia đình.

Việc có visa 457 là bước đầu tiên giúp đương đơn có đủ điều kiện xin visa thường trú theo diện được chủ doanh nghiệp chỉ định (visa 186).

Visa 457 cho phép bạn:

  • Làm việc ở Úc trong thời gian tối đa là 4 năm
  • Mang theo gia đình sang học tập hoặc làm việc ở Úc
  • Được phép tự do ra vào lãnh thổ Úc
  • Quyền được hưởng lương bình đẳng và hưởng các quyền lợi và bảo vệ cơ bản ở nơi làm việc

– Visa 189 (Skilled Independent visa ):  thuộc nhóm visa tay nghề độc lập của Úc. Đây là thị thực thường trú dành cho công dân nước ngoài có kỹ năng tay nghề cao muốn sống và làm việc tại Úc.

– Visa 190 (Skilled Nominated visa) là nhóm visa tay nghề Úc. Đây là visa giúp người lao động và nước ngoài đến Úc làm việc và định cư. Để xin được loại visa nay đương đơn phải được Chính phủ tiểu bang hoặc vùng lãnh thổ tại Úc đề cử. Ngành nghề của bạn cũng phải nằm trong danh sách nghề của Úc.

– Visa 491 (Skilled Work Regional visa) là visa diện tay nghề vùng miền. Thị thực này cho phép những người lao động có kỹ năng và gia đình họ tạm trú tại các khu vực được chỉ định của Úc. Điều kiện là người lao động phải được đề cử bởi Chính phủ của tiểu bang, vùng lãnh thổ Úc, hoặc người thân là thường trú nhân/ công dân Úc.

Để có thể cấp visa tay nghề thành công bạn cần đảm bảo các điều kiện sau đây:

– Nộp hồ sơ xin cấp Visa dưới 49 tuổi.

– Có IELTS ít nhất từ 5.5

– Lao động thuộc ngành nghề trong mục ưu tiên

– Được bảo lãnh bởi người thân hoặc chủ doanh nghiệp

– Sinh sống tại Vùng được chỉ định

– Đáp ứng đủ điều kiện theo yêu cầu

VISA DIỆN DOANH NHÂN

– Visa 188 – Tự kinh doanh khởi nghiệp, đầu tư (tạm trú): Dành cho những doanh nhân hoạt động độc lập đầu tư tối thiểu 5 triệu AUD vào trong lãnh thổ Úc. Trong đó, đầu tư 500.000 AUD vào quỹ cho các doanh nghiệp nhỏ, tối thiểu 1,5 triệu AUD vào công ty đã lên sàn chứng khoán, tối thiểu 3 triệu USD vào các tài sản chung của chính phủ: Bất động sản, chứng khoán, trái phiếu.

– Visa 888 sẽ được cấp sau khi bạn có visa 188, visa 888 cho phép bạn định cư vĩnh viễn tại đây. Đây là loại visa được đề cử sau khi thực hiện visa 188 nên không có điểm hay thang đáng giá.

– Visa 132 – Diện doanh nhân tài năng: Đây là visa được phép định cư vĩnh viễn tại Úc khi đương đơn được tài trợ vốn bởi chính phủ Úc hoặc hoạt động kinh doanh đạt hiệu quả cao. Để có visa này đương đơn phải dưới 55 tuổi, tổng tài sản tối thiểu 1,5 triệu AUD. Đương đơn phải sở hữu vốn doanh nghiệp ít nhất 400.000 AUD, với doanh thu tối thiểu 3.000.000 AUD, trong đó số cổ phần nắm giữ từ 10% – 51% (tùy thuộc vào quy mô của doanh nghiệp).

– Visa 890 – Diện doanh nhân độc lập (thường trú): Đây là visa nhằm thu hút các cá nhân đầu tư vào Úc. Với visa này, bạn có thể:

♦ Làm việc trong một doanh nghiệp mới hay đang tồn tại ở Úc
♦ Đến và đi khỏi Úc bao nhiêu lần cũng được miễn là visa còn hiệu lực
♦ Học tập tại Úc
♦ Được mang theo gia đình đến Úc. Họ cũng sẽ có quyền học tập và làm việc
♦ Trở thành cư dân thường trú của Úc
♦ Sống ở Úc với tư cách là cư dân thường trú trong 5 năm (sau 5 năm, quý vị cần phải xin visa cư trú trở lại)

CÁC LOẠI VISA ÚC ĐOÀN TỤ GIA ĐÌNH

Visa đi Úc theo diện đoàn tụ gia đình sẽ dễ dàng nếu bạn có người thân sinh sống tại Úc trong một thời gian dài. Ví dụ như:

– Visa 300 (đăng ký kết hôn) Visa này được sự bảo lãnh của người mang quốc tịch Úc, thường trú nhân Úc, có hiệu lực 9 tháng dành những người muốn kết hôn tại Úc.

– Visa 309 (quan hệ vợ chồng) đây là visa thuộc diện đã kết hôn cho phép đương đơn tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm. Sau 2 năm, khi mối quan hệ giữa đương đơn và người bảo lãnh vẫn còn tiếp diễn thì đương đơn được chuyển sang thường trú.

– Visa 103: Cha mẹ được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Thỏa mãn các điều kiện cơ bản của diện Cha mẹ. Visa này được phép định cư vĩnh viễn tại Úc.Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc, hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc.Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép, bảo lãnh người thân sang Úc.Nhập quốc tịch sau khi hội đủ các điều kiện theo luật định.

– Visa 143: Cha mẹ được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Visa này có thể sống và học tập tại Úc, nhận trợ cấp sức khỏe thông qua Medicare và chế độ phúc lợi thuốc men, trợ cấp an ninh xã hội nhất định. Đủ điều kiện xin quốc tịch Úc (theo tiêu chí đủ điều kiện cư trú). Bảo trợ cho người muốn cư trú lâu dài (theo thời gian chờ)

– Visa 173: Cha mẹ được con cái (con ruột/con riêng/con nuôi) bảo lãnh. Visa này được phép tạm trú tại Úc trong thời gian 2 năm, sau đó chuyển sang Visa 143 (thường trú).Làm việc, sinh sống và học tập tại Úc.Hưởng bảo hiểm sức khỏe và các quyền lợi như công dân Úc.Hưởng trợ cấp phúc lợi xã hội trong trường hợp luật định cho phép.

Hi vọng các thông tin trên sẽ giúp các bạn hiểu hơn và lựa chọn được visa phù hợp với mình để có thể qua Úc như bạn mong muốn.

Học bổng BI Presidential năm 2024 ở Na Uy

Bạn có muốn theo đuổi bằng Thạc sĩ ở Na Uy? Bạn muốn có học bổng BI Presidential năm 2024 ở Na Uy? Bạn có thể theo đuổi Chương trình Master’s Degree Program at BI Norwegian Business School, một trong những học viện tốt nhất ở Na Uy dành cho sinh viên quốc tế trong các lĩnh vực nghiên cứu khác nhau. Trong bài viết này, chúng tôi sẽ giải thích chi tiết về BI Presidential Scholarship để học tập tại Na Uy.

Na Uy là một quốc gia Bắc Âu nằm ở Bắc Âu. Na Uy nổi tiếng với nhiều cảnh quan và hòn đảo đẹp mê hồn, thu hút khách du lịch di sản từ khắp nơi trên thế giới đến thăm những nơi này. Na Uy là nơi an toàn cho sinh viên quốc tế học tập và sinh sống.

Hệ thống giáo dục của Na Uy được đánh giá rất cao và là một trong những hệ thống giáo dục tốt nhất thế giới. Na Uy có nhiều trường đại học hàng đầu như Đại học Khoa học và Công nghệ Na Uy và Trường Kinh doanh Na Uy BI, một trong những trường kinh doanh tốt nhất ở Na Uy và xếp thứ 4 trường kinh doanh tốt nhất ở Scandinavia và cung cấp nền giáo dục chất lượng cho sinh viên quốc tế .

Làm thế nào để nhận được học bổng được tài trợ toàn phần tại Na Uy?

The fully-funded Scholarships in Norway năm học 2024 hiện đang mở cho sinh viên quốc tế trong tất cả các lĩnh vực nghiên cứu. Bây giờ sinh viên có thể nộp đơn xin nhập học để học miễn phí tại các trường đại học Na Uy với Học bổng Na Uy.

Sinh viên quốc tế có thể nhận được học bổng ở Na Uy không?

Có, sinh viên quốc tế có thể nhận được học bổng để theo học chương trình giáo dục đại học ở Na Uy.

Những trường đại học nào ở Na Uy cấp học bổng cho sinh viên quốc tế?

Sau đây là danh sách Norway’s Funded Scholarships dành cho sinh viên quốc tế:

  • University of Oslo Scholarships.
  • Norwegian University of Science and Technology Scholarships.
  • BI Norwegian Business School Scholarships.
  • Norwegian Russian Scholarships.
  • NORAM Scholarships.
  • High North Fellowship Program.
  • Norwegian Quota Scholarship Scheme.
  • Presidential Scholarship có dành cho sinh viên quốc tế không?
  • The President’s International Scholarship là giải thưởng trị giá từ $1.000 đến $2.500 USD mỗi năm dành cho sinh viên quốc tế có nền tảng học vấn tốt.

Về BI Presidential Scholarship in Norway

Norwegian Business School mang đến cơ hội BI Presidential Scholarship 2024 cho sinh viên quốc tế muốn theo đuổi chương trình cấp bằng Sau đại học tại một trong những Học viện tốt nhất Châu Âu. Học bổng quốc tế ở Châu Âu được thiết kế dành cho sinh viên quốc tế có nền tảng giáo dục vững chắc và tốt. Sinh viên quốc tế cũng như sinh viên trong nước của Na Uy đều có thể đăng ký

Những sinh viên có ước mơ du học phải đăng ký chương trình học bổng Thạc sĩ Na Uy. Na Uy có một trong những hệ thống giáo dục tốt nhất trên thế giới, vì vậy sinh viên phải tận dụng cơ hội này để cải thiện sự nghiệp tương lai của mình. Bằng cách theo đuổi bằng cấp tại Trường Kinh doanh Na Uy, một trong những trường kinh doanh tốt nhất ở Na Uy, bạn sẽ có cơ hội học tập tại Châu Âu dưới sự hướng dẫn của các giáo sư và học giả có tay nghề cao. Vì vậy, sinh viên phải tận dụng cơ hội học tập tại các trường kinh doanh tốt nhất ở Bắc Âu và Châu Âu.

Chi tiết:

Host Country: Norway

Host University: BI Norwegian Business School

Host Organization: BI Norwegian Business School

Degree Level: Master’s Degree Program

Duration of Program: Two Years

Số lượng học bổng 2024: 25 học bổng dành cho sinh viên quốc tế và 15 học bổng dành cho sinh viên Na Uy

Giá trị học bổng/Bao gồm:

  • Sinh viên Na Uy sẽ được miễn hoàn toàn học phí trong hai năm của chương trình thạc sĩ.
  • Sinh viên quốc tế sẽ được miễn toàn bộ học phí cho mỗi học kỳ của chương trình thạc sĩ.
  • Sinh viên quốc tế sẽ được cấp trợ cấp sinh hoạt lên tới 2 năm.
  • Học bổng sẽ được trao trên cơ sở thành tích.
  • Những ứng viên được chọn sẽ được tiếp xúc với các trường đại học giáo dục châu Âu.
  • Học sinh có thể tận dụng các cơ hội khác nhau để phát triển trong tương lai.

Lĩnh vực học thuật

  • Applied Economics
  • Business Analytics
  • Entrepreneurship and Innovation
  • Finance
  • Business
  • Leadership and Organizational Psychology
  • Quantitative Finance
  • Strategic Marketing Management
  • QTEM in Business Major in Finance
  • QTEM in Applied Economics
  • QTEM in Business Analytics
  • QTEM in Business Major in Economics

Điều kiện

Sau đây là các tiêu chí đủ điều kiện để đăng ký BI Presidential Scholarship 2024 2024 để du học tại Na Uy:

  1. Sinh viên quốc tế và sinh viên Na Uy có đủ điều kiện để đăng ký Chương trình cấp bằng Thạc sĩ.
  2. Ứng viên phải có điểm trung bình loại A theo thang điểm ECT hoặc thang điểm quốc tế.
  3. Người nộp đơn phải đăng ký vào năm thứ ba của chương trình Siviløkonom của BI và đủ điều kiện để đăng ký.
  4. Ứng viên phải duy trì 30 ECTS mỗi học kỳ để duy trì giải thưởng học bổng.
  5. Ứng viên phải có điểm trung bình tích lũy tối thiểu là B vào cuối mỗi học kỳ.
  6. Cách đăng kí
  7. Quy trình đăng ký Học bổng Tổng thống Bi 2024 ở Na Uy hoàn toàn trực tuyến.
  8. Các ứng viên phải nộp đơn trực tuyến thông qua cổng thông tin.
  9. Các ứng viên cần viết một lá thư xin việc tới trường đại học hoặc tổ chức sẽ giải thích lý do và cách thức họ phù hợp với cơ hội nhận học bổng thông qua nền tảng học vấn và thành tích.
  10. Ứng viên phải tải lên một lá thư động lực trên cổng thông tin ứng dụng.
  11. Sinh viên có thể nộp đơn xin nhiều học bổng nhưng bạn sẽ chỉ được trao một học bổng.
  12. Ứng viên không được có bằng tốt nghiệp của cùng một viện trước đó.

Tiêu chí lựa chọn

  • Sự khác biệt và sự liên quan gắn kết
  • Thang phân loại ECTS
  • Kết quả học tập và thành tích.
  • Điểm thi GMAT/GRE/CAT.
  • Ưu tiên ứng viên có bằng thạc sĩ năm thứ nhất.

Thời hạn đăng ký

Hạn chót nộp đơn xin BI Presidential Scholarship in Norway là ngày 1 tháng 3 năm 2024.

Thông tin tuyển sinh ngành Nha Khoa tại Canada – Trường Niagara College

Hiện nay, có rất nhiều phụ huynh và học sinh đang quan tâm và tìm hiểu về ngành Y tế và Chăm sóc Sức khỏe tại Canada. Ở Canada đây là nhóm ngành luôn nằm trong top những ngành thiếu hụt nhân lực, do vậy ngày càng nhiều du học sinh lựa chọn nhóm ngành Y tế để có cơ hội việc làm và định cư. Bên cạnh những công việc quen thuộc như Điều dưỡng hay Dược sĩ, có một ngành nghề khác cũng được các bạn học sinh Việt Nam lựa chọn đó là Nha khoa

GIỚI THIỆU NGÀNH NHA KHOA

NGÀNH NHA KHOA LÀ GÌ?

Nha khoa là một khoa học nghiên cứu, chẩn định, chữa và phòng chống các bệnh về răng và các bộ phận khác trong miệng như xương hàm, nướu, và mạc mô trong miệng, gồm luôn cả các phần gần xương mặt và má. Nhìn chung, có 7 chuyên ngành đào tạo Nha khoa cơ bản như sau: 

  • Chăm sóc răng miệng
  • Nha khoa y tế cộng đồng
  • Nha khoa nhi 
  • Chỉnh răng nội nha
  • Phục hình răng
  • Phẫu thuật tháo lắp răng 
  • X-Quang chỉnh hình miệng 

Theo học ngành Nha khoa, sinh viên sẽ được trang bị những kiến thức chuyên môn và kỹ năng nghề nghiệp liên quan đến vệ sinh răng miệng, bệnh lý, kỹ thuật,…để có thể hỗ trợ và đáp ứng được nhu cầu chăm sóc sức khỏe và thẩm mỹ cho mọi người. Bên cạnh đó, tùy thuộc vào vị trí làm việc và chuyên ngành mà học sinh còn cần nắm rõ các kiến thức về cách kê đơn thuốc, gây mê, phẫu thuật, cấy ghép, và một số kỹ năng chuyên môn khác. Sau khi hoàn thành chương trình học, học sinh có cơ hội thực tập tại các bệnh viện, cơ sở nha khoa, qua đó phát triển kỹ năng thực tế để phục vụ tối đa cho công việc của mình.

Tại Canada, để hành nghề nha sĩ, ngoại trừ việc hoàn thành chương trình học và có giấy phép đăng ký thường trú hoặc là công dân Canada, học sinh cần phải thi lấy giấy phép hành nghề được cấp bởi Hội đồng Kiểm tra Nha khoa Quốc gia Canada – NDEB (National Dental Examining Board of Canada). Để được cấp phép, bạn phải tham dự kỳ thi gồm có 3 bài thi là: 

  • Đánh giá kiến thức cơ bản 
  • Đánh giá các kỹ năng lâm sàng 
  • Đánh giá phán đoán lâm sàng

NGÀNH NHA KHOA TẠI CANADA

Như đã biết, Canada là một trong những quốc gia đáng sống nhất trên thế giới với chính sách an sinh xã hội và phúc lợi y tế vô cùng tốt, từ đó tạo điều kiện cho các ngành nghề Y tế và Chăm sóc sức khỏe phát triển, trong đó có ngành Nha khoa. Vào năm 2021, ngành Nha khoa đã đóng góp gần 20,000 tỉ đô cho tổng doanh thu quốc nội,  tạo việc làm cho hơn 24,000 công dân.  Theo thông tin của Chính phủ Canada, từ năm 2022 đến năm 2031, sẽ có thêm khoảng 13,500 cơ hội việc làm mới phát sinh từ nhu cầu mở rộng và nhu cầu thay thế, mở ra cơ hội việc cho người di cư và học sinh, sinh viên tốt nghiệp tại các trường đại học, cao đẳng. 

Tuy nhiên, hiện tại, do sự già hóa dân số mà thị trường Canada đang thiếu hụt nhân lực ngành Nha khoa. Cụ thể là từ nay đến năm 2028, thị trường việc làm được dự đoán sẽ thiếu hụt hơn 5000 nhân lực làm việc trong ngành Nha khoa. Bên cạnh đó, các công việc thuộc ngành dược, ví dụ như dược sĩ hoặc kỹ thuật viên dược phẩm, cũng được xếp hạng cao trong bảng Phân loại nghề nghiệp quốc gia – NOC, cụ thể là từ TEER 2 đến TEER 1, tạo cơ hội định cư cho các du học sinh. 

CHƯƠNG TRÌNH HỌC TẠI NIAGARA COLLEGE

CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG CHỈ DENTAL ASSISTING (LEVELS I & II) (HỖ TRỢ NHA KHOA – TRÌNH ĐỘ I & II)

  • Thời gian học: 1 năm
  • Khai giảng: tháng 9
  • Cơ sở học tập: Welland Campus
  • Yêu cầu đầu vào: 
    • Bảng điểm và bằng tốt nghiệp THPT
    • IELTS 6.0 (Không kĩ năng nào dưới 5.5) 
  • Học phí: ~21,000 CAD

CHƯƠNG TRÌNH CHỨNG CHỈ DENTAL OFFICE ADMINISTRATION (CÁC CÔNG VIỆC VĂN PHÒNG NHA KHOA)

  • Thời gian học: 1 năm
  • Khai giảng: tháng 9
  • Cơ sở học tập: Welland Campus
  • Yêu cầu đầu vào: 
    • Bảng điểm và bằng tốt nghiệp THPT
    • IELTS 6.0 (Không kĩ năng nào dưới 5.5) 
  • Học phí: ~18,000 CAD

TRIỂN VỌNG NGHỀ NGHIỆP

VỊ TRÍMỨC LƯƠNG / NĂM
Dentist (Nha sĩ)$166,738
Dental Assistant (Trợ lý nha sĩ)$80,242
Dental Receptionist $64,323
Dental Administrator$54,394
Dental Technician$94,307

Hy vọng sau bài viết này các bạn đã hiểu thêm về ngành Nha khoa tại Canada, từ đó mạnh dạn lên kế hoạch học tập cho bản thân.

HOT NEW!!! Học bổng siêu hấp dẫn từ nhóm trường Cal State

THÔNG TIN VỀ NHÓM TRƯỜNG CALIFORNIA STATE UNIVERSITY (CAL STATE):

Nhóm trường California State University (Cal State) gồm nhiều trường đại học trên khắp California. Mỗi trường có địa điểm và học bổng khác nhau. Trong số này, Cal State East Bay xếp hạng thứ 331#NU và cung cấp học bổng trị giá lên đến $6,000 trong hai năm học. Cal State Fresno đứng thứ 250#NU và cung cấp học bổng $2,000. Các trường khác, bao gồm Cal State Bakersfield, Cal State Channel Islands, Cal State Dominguez Hills và Cal State San Bernardino cũng cung cấp học bổng từ $500 đến $2,000 mỗi năm.

CALIFORNIA STATE UNIVERSITY – BAKERSFIELD (BAKERSFIELD, CA):

Đại học Bang California—Bakersfield là một học viện công lập. Có tổng số sinh viên đăng ký đại học là 9.367 (mùa thu năm 2021), khuôn viên là 35 mẫu Anh. Nó sử dụng một lịch học dựa trên học kỳ.

  • Xếp hạng #60 Regional University West
  • Trường có chính sách Financial aid

CALIFORNIA STATE UNIVERSITY – CHANNEL ISLANDS (CAMARILLO, CA)

Đại học Bang California—Channel Islands là một học viện công lập. Camarillo nằm giữa Santa Barbara và Los Angeles và chỉ cách Malibu 25 dặm. CSUCI nép mình bên chân dãy núi Santa Monica. Hãy tưởng tượng một gia đình lớn—một gia đình ấm áp, thân thiện, thông minh và vui vẻ. Đó là California State University Channel Islands (CSUCI), một trường đại học công lập bốn năm ở Camarillo, California. Được thành lập vào năm 2002, là cơ sở trẻ nhất trong số 23 cơ sở trong cụm CSU.

  • Học bổng: $500 đến $2,000 mỗi năm

CALIFORNIA STATE UNIVERSITY – DOMINGUEZ HILLS (CARSON, CA)

Đại học Bang California—Dominguez Hills là một tổ chức công lập được thành lập vào năm 1960. Trường có tổng số sinh viên đăng ký học đại học là 15.070 (mùa thu năm 2021), khuôn viên là 346 mẫu Anh.

  • Xếp hạng: #56 Các trường Cao đẳng Tốt nhất là Các trường Đại học Khu vực phía Tây

CALIFORNIA STATE UNIVERSITY – EAST BAY (HAYWARD, CA)

Đại học Bang California—East Bay là một tổ chức công lập được thành lập vào năm 1957. Trường có tổng số sinh viên đăng ký học đại học là 12.462 (mùa thu năm 2020). Có ba cơ sở của Đại học Bang California—East Bay trong khu vực Vịnh San Francisco, nằm ở Hayward Hills, Concord và Oakland. Sinh viên tại Cal State East Bay, như đã biết, có thể kiếm được bằng cấp trong hơn 50 lĩnh vực nghiên cứu đại học và gần 40 lĩnh vực nghiên cứu sau đại học, bao gồm kinh doanh, bệnh học ngôn ngữ nói và các vấn đề công cộng. Bên ngoài lớp học, học sinh tại Cal State East Bay có thể tham gia vào hơn 100 tổ chức và hơn 20 hội nam nữ và nữ sinh.

  • Xếp hạng: Thứ 331 trong danh sách các trường đại học
  • Học bổng: Tổng cộng trong hai năm – lên đến $6,000 ($3,000 mỗi năm)

CALIFORNIA STATE UNIVERSITY – SAN BERNARDINO (SAN BERNARDINO, CA)

Đại học Bang California—San Bernardino là một tổ chức công lập được thành lập vào năm 1962. Trường có tổng số sinh viên đăng ký học đại học là 16.704 (mùa thu năm 2021)

  • Xếp hạng: Thứ 194#NU trong danh sách các trường đại học
  • Học bổng: $500 đến $2,000/năm

CALIFORNIA STATE UNIVERSITY – FRESNO (FRESNO, CA)

Đại học Bang California, Fresno là một tổ chức công lập được thành lập vào năm 1911. Trường có tổng số sinh viên đăng ký học đại học là 21.776 (mùa thu năm 2021). California State University, Fresno nằm dưới chân dãy Sierra Nevada ở giữa bang. Mặc dù trường đại học, thường được gọi là Fresno State, bắt đầu là một trường cao đẳng sư phạm, nhưng hiện tại trường cung cấp bằng cử nhân trong hơn 60 lĩnh vực nghiên cứu. Sinh viên sau đại học có thể chọn từ hơn 40 chương trình cấp bằng thạc sĩ, bao gồm cả những chương trình trong Trường Kinh doanh Craig. Bên ngoài lớp học, nhiều sinh viên Fresno State say mê vẻ đẹp tự nhiên của khuôn viên trường và khu vực xung quanh, bao gồm Thung lũng San Joaquin, cũng như Công viên Quốc gia Yosemite, chỉ cách đó khoảng 60 dặm.

  • Xếp hạng: Thứ 250 trong danh sách các trường đại học
  • Học bổng: $2,000/năm

Ba lưu ý ứng tuyển học bổng chính phủ Trung Quốc

Trong hồ sơ ứng tuyển học bổng chính phủ Trung Quốc, ngoài kế hoạch học tập chi tiết, ứng viên cần có chứng chỉ HSK 4 và điểm GPA loại giỏi trở lên.

Học bổng chính phủ Trung Quốc (CSC) đang trong giai đoạn nhận hồ sơ. Theo ông Nguyễn Quốc Tư, Chủ tịch Hội đồng quản trị Công ty Cổ phần Giáo dục Hoa ngữ Quốc tế (QTEDU), mọi năm, CSC thường mở đơn từ 1/1 đến hết tháng 3. Năm nay, học bổng mở sớm hơn và dự kiến kết thúc trong tháng 1, muộn nhất là 15/2. Kết quả sẽ được công bố vào khoảng tháng 6-7 và thời gian nhập học ở Trung Quốc vào tháng 9.

CSC là một trong những học bổng Trung Quốc có giá trị tốt nhất hiện nay. Người giành học bổng ngoài được miễn học phí, ký túc xá, bảo hiểm y tế, còn được trợ cấp từ 2.500 tệ đến 3.500 tệ một tháng (9-13 triệu đồng) tùy theo bậc học, chi trả đủ 12 tháng trong năm. Du học sinh còn được tham gia các hoạt động ngoại khóa, du lịch miễn phí. CSC có đủ các hệ đại học, thạc sĩ, tiến sĩ; đa dạng chuyên ngành và đào tạo bằng tiếng Anh hoặc Trung. Hơn 280 trường đại học, gồm nhiều trường thuộc top đại học tốt nhất thế giới cấp học bổng này.

Hồ sơ ứng tuyển học bổng CSC gồm đơn xin học bổng, hộ chiếu còn hạn 6 tháng, bằng tốt nghiệp theo yêu cầu, bảng điểm (học bạ), kế hoạch học tập hoặc nghiên cứu, thư giới thiệu của hai chuyên gia trong ngành, thư giới thiệu của Viện Khổng tử, giấy khám sức khỏe, chứng chỉ năng lực Hán ngữ HSK, HSKK hoặc IELTS, TOEFL (với hệ học bằng tiếng Anh), giấy khen, bằng khen hay giấy chứng nhận tham gia hoạt động ngoại khóa (nếu có). Một số trường có thể yêu cầu giấy xác nhận dân sự, thư giới thiệu của đơn vị công tác hoặc chứng minh tài chính.

Tiến sĩ Nguyễn Quốc Tư (bìa trái) và bà Đinh Thanh Bình (giữa) chia sẻ thông tin về du học Trung Quốc tại hội thảo du học hôm 3/12 tại Hà Nội. Ảnh: QTEDU
Ông Nguyễn Quốc Tư (bìa trái) và bà Đinh Thanh Bình (giữa) chia sẻ thông tin về du học Trung Quốc tại hội thảo du học hôm 3/12 tại Hà Nội. Ảnh: QTEDU

Hai loại học bổng CSC phổ biến nhất

Ông Nguyễn Quốc Tư cho hay học bổng chính phủ Trung Quốc là cách gọi chung của các loại học bổng được cấp bởi Quỹ học bổng chính phủ Trung Quốc, phổ biến nhất với du học sinh Việt là học bổng loại A, B.

Học bổng loại A là các gói học bổng của Đại sứ quán, Bộ Ngoại giao, không phải của các đơn vị phụ trách tuyển sinh cho các trường cao đẳng, đại học Trung Quốc. Chỉ tiêu hàng năm có thể thay đổi, được công khai trong thông báo học bổng. Ví dụ năm 2023, Trung Quốc cấp 69 suất cho sinh viên Việt Nam, trong khi năm 2022 là 50, năm 2021 là 44 suất. Để đăng ký học bổng này, ứng viên cần liên hệ với các cơ quan, tổ chức chính phủ, phi chính phủ có liên quan.

Học bổng loại B là học bổng toàn phần mà Quỹ học bổng chính phủ Trung Quốc cấp cho các trường đại học trong nước để tự chủ tuyển sinh theo mục tiêu của mình. Do đó, ứng viên thường khó biết được chỉ tiêu hoặc ngành học được cấp học bổng hàng năm ra sao.

“Đây là loại học bổng được ứng tuyển phổ biến nhất trong các loại hình học bổng CSC”, ông Tư nói.

Bà Đinh Thanh Bình, Giám đốc Trung tâm Ngoại ngữ Trác Việt, Hải Phòng, lưu ý ứng viên nộp học bổng loại B nên tìm hiểu trường mình nộp hồ sơ trước, sau đó gửi hồ sơ sớm và đợi phản hồi từ hệ thống của trường. Nếu trường chấp nhận hồ sơ, các em mới lên hệ thống chính thức của học bổng CSC, chọn trường đã nhận mình rồi tải hồ sơ lên. “Bằng cách đó, tỷ lệ trúng tuyển sẽ cao hơn. Nhiều em không biết điều này, chỉ tải hồ sơ lên hệ thống rồi ngồi chờ”, bà Bình nói.

Kế hoạch học tập “càng chi tiết càng tốt”

Theo ông Tư, quan trọng nhất trong hồ sơ ứng tuyển học bổng CSC là kế hoạch học tập hoặc nghiên cứu, tương tự như bài luận trong hồ sơ xin học bổng các nước khác. Ứng viên nên viết bản kế hoạch bằng tiếng Trung vì hội đồng tuyển sinh sẽ cảm thấy thoải khi đọc bằng tiếng Trung Quốc.

Đối với bậc cử nhân, ban tuyển sinh quan tâm trong bốn năm tới, ứng viên đặt mục tiêu gì, hoàn thành mục tiêu đó ra sao và chọn học phần gì để nghiên cứu hay đọc các loại sách gì. Kế hoạch học tập được yêu cầu 1.000 chữ nhưng ứng viên có thể viết tới 2.000 chữ.

“Kế hoạch càng chi tiết càng tốt”, ông Tư khuyên.

Anh Đoàn Bá Toại, giảng viên tiếng Trung, Đại học Thành Đông, Hải Dương, cho biết thêm thông qua kế hoạch học tập, trường sẽ đánh giá được con người và trình độ ngôn ngữ của ứng viên. “Khó nhất là phải biết kết nối được bản thân với kế hoạch học tập đó”, anh Toại nói.

Trong kế hoạch học tập, ứng viên cần giới thiệu bản thân, nêu ra được mục tiêu rõ ràng cũng như lộ trình để đạt được mục tiêu đó. Thông thường ở năm thứ nhất bậc cử nhân, ứng viên sẽ hoàn thành các môn đại cương và nâng cao năng lực tiếng Trung. Năm thứ 2, thứ 3, du học sinh tập trung các môn chuyên ngành và hoạt động ngoại khóa cũng như nghiên cứu để đến năm cuối dành thời gian cho luận án tốt nghiệp, thực tập và tìm việc.

Khung chung như vậy nhưng để nổi bật hơn hồ sơ khác, ứng viên cần đầu tư vào phần phương hướng học tập, nghiên cứu và định hướng phát triển bản thân, kế hoạch sau khi tốt nghiệp.

GPA giỏi và HSK 4 trở lên

Theo bà Đinh Thanh Bình, để có một hồ sơ CSC đẹp, ứng viên cần có GPA (điểm trung bình học tập) giỏi trở lên và điểm HSK cao (tối thiểu HSK 4). Đây thường là hai điều kiện cần của các học bổng. Tiếp đến, ban tuyển sinh sẽ xem xét điều kiện đủ là năng lực nghiên cứu, học tập của ứng viên qua bản kế hoạch học tập, nghiên cứu. Sau đó là hoạt động ngoại khóa và thư giới thiệu.

Các chuyên gia cho rằng ứng viên chỉ cần có 2-3 hoạt động ngoại khóa liên quan đến chuyên ngành nhưng phải gây ấn tượng. Thư giới thiệu cần ở các bậc học nhưng đặc biệt quan trong trọng từ bậc thạc sĩ trở lên. Thư nên từ một giáo sư, phó giáo sư hoặc người đứng đầu chuyên ngành để tăng độ uy tín.

Theo các chuyên gia, học bổng CSC có độ cạnh tranh cao. Do đó, để tăng cơ hội, ứng viên nên tìm hiểu trước và có sự chuẩn bị từ sớm.

Nguồn: VnExpress

Thông tin Du học: Người Việt du học Trung Quốc tăng mạnh

27.000 người Việt Nam theo học tại các cơ sở giáo dục của Trung Quốc năm 2022, tăng hơn gấp đôi so với năm 2018.

Thông tin do ông Hùng Ba, Đại sứ Trung Quốc tại Việt Nam, nêu tại Lễ trao giấy nhập học cho các ứng viên trúng tuyển học bổng chính phủ (CSC) nước này, tại Hà Nội, chiều 2/8.

Thống kê được tính từ tháng 9/2021 đến tháng 9/2022. Theo Đại sứ quán Trung Quốc, con số trên tăng hơn gấp đôi so với năm 2018 (hơn 11.000), gồm cả sinh viên theo học trực tiếp tại Trung Quốc và học online. Trong số này, 1.700 người giành học bổng toàn phần.

Cũng theo Cục Hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, số sinh viên Việt Nam du học Trung Quốc các năm khoảng 12.000-15.000 người.

“Điều này chứng tỏ Trung Quốc ngày càng được sinh viên Việt Nam coi trọng và mong chờ được tới học tập”, ông Hùng Ba nói, hy vọng những ứng viên nhận học bổng đợt này sẽ trân trọng và nắm bắt các cơ hội trải nghiệm khi du học.

Đại sứ Trung Quốc nhấn mạnh chính phủ nước này đang đẩy mạnh hợp tác phát triển sang lĩnh vực giáo dục cũng như tăng cường xây dựng các đại học tầm cỡ nhất thế giới. Các trường của Trung Quốc cũng ngày càng có vị trí cao trên các bảng xếp hạng đại học thế giới.

Đại sứ Trung Quốc Hùng Ba (thứ hai từ trái sang) và Phó cục trưởng Hợp tác Quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Việt Nam Nguyễn Hải Thanh (ngoài cùng bên phải) chụp ảnh lưu niệm cùng nữ sinh trúng tuyển Đại học Thanh Hoa. Ảnh: Đại sứ quán Trung Quốc
Đại sứ Trung Quốc Hùng Ba (thứ hai từ trái sang) và Phó cục trưởng Hợp tác Quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo Nguyễn Hải Thanh (ngoài cùng bên phải) chụp ảnh lưu niệm cùng một nữ sinh trúng tuyển Đại học Thanh Hoa. Ảnh: Đại sứ quán Trung Quốc

Ông Nguyễn Hải Thanh, Phó cục trưởng Cục hợp tác quốc tế, Bộ Giáo dục và Đào tạo, cho hay hai nước có bề dày quan hệ hợp tác về giáo dục, ở nhiều hình thức và cấp độ.

Thời gian qua, Trung Quốc đã đào tạo cho Việt Nam nhiều chuyên gia ở những ngành nghề nước này có thế mạnh như Y học, Du lịch, các ngành Khoa học kỹ thuật, Nông nghiệp, Thủy sản.

Tháng 11/2022, hai nước đã ký hiệp định hợp tác về giáo dục, thống nhất khuyến khích và đẩy mạnh hợp tác trong trao đổi thông tin, giảng viên, đào tạo ngôn ngữ, nghiên cứu.

“Trung Quốc cam kết duy trì 150 suất học bổng toàn phần và 100 suất bán phần cho học sinh, sinh viên Việt Nam”, ông Thanh cho hay. Học bổng được ưu tiên cấp cho các lĩnh vực và chuyên ngành mà Việt Nam có nhu cầu cao.

Theo ông Thanh, Việt Nam là một trong những quốc gia có nhiều du học sinh nhất ở Trung Quốc, và cũng có số sinh viên được nhận học bổng nhiều nhất.

Ngoài học bổng theo hiệp định nói trên, chính phủ Trung Quốc còn cấp nhiều học bổng toàn phần qua các đầu mối khác. Trong chuyến thăm Trung Quốc hồi cuối tháng 10 năm ngoái của Tổng Bí thư Nguyễn Phú Trọng, Tổng Bí thư Tập Cận Bình đã cam kết cung cấp không dưới 1.000 suất học bổng chính phủ cho Việt Nam trong 5 năm. Học bổng sẽ gồm học phí, phí ký túc xá và trợ cấp hàng tháng khoảng 2.500 – 3.500 nhân dân tệ (8,6 – 12 triệu đồng), tùy theo bậc học.

Bên cạnh đó, người muốn du học Trung Quốc có thể tìm hiểu học bổng Khổng Tử (CIS), học bổng của các địa phương và các trường đại học. Thời gian mở học bổn khoảng từ cuối tháng 12 của năm trước đến tháng 3 năm sau. Hồ sơ thường yêu cầu ứng viên có bảng điểm, kế hoạch học tập, chứng chỉ ngoại ngữ, thư giới thiệu.

Nguồn: Báo VnExpress

Chính phủ Hungary cấp 200 suất học bổng du học cho công dân Việt

Chính phủ Hungary sẽ cấp 200 suất học bổng du học cho công dân Việt Nam theo diện hiệp định năm 2024.

Bộ GD-ĐT vừa có thông báo tuyển sinh đi học tại Hungary diện Hiệp định 2024. Cụ thể, Chính phủ Hungary cấp tối đa 200 học bổng du học tại quốc gia này cho công dân Việt Nam theo học trình độ ĐH, thạc sĩ liên thông từ ĐH (OTM), thạc sĩ (MA/MSc) và tiến sĩ.

Ứng viên có thể lựa chọn ngành học ở nhiều lĩnh vực khác nhau để du học Hungary theo học bổng này.

– 90 học bổng ĐH (thời gian từ 3-4 năm học) về khoa học nông nghiệp, nghệ thuật và nhân văn, khoa học xã hội, khoa học máy tính và công nghệ thông tin, khoa học kinh tế, khoa học kỹ thuật, khoa học sức khỏe, đào tạo giáo viên, khoa học thể thao, khoa học tự nhiên, nghệ thuật và giáo dục nghệ thuật.

– 55 học bổng thạc sĩ (1,5-2 năm học) trong các lĩnh vực khoa học nông nghiệp, nghệ thuật và nhân văn; khoa học xã hội, khoa học máy tính và công nghệ thông tin, khoa học pháp lý, khoa học kinh tế, khoa học kỹ thuật, khoa học y tế và sức khỏe, đào tạo giáo viên, khoa học thể thao, khoa học tự nhiên và nghệ thuật.

– 25 học bổng chương trình đào tạo thạc sĩ liên thông từ ĐH (5-6 năm học) trong các lĩnh vực khoa học nông nghiệp, khoa học kỹ thuật, y tế và khoa học sức khỏe, nghệ thuật.

– 30 học bổng tiến sĩ (4 năm) trong các lĩnh vực phù hợp với nhu cầu xây dựng và phát triển nguồn nhân lực của địa phương, cơ quan cử đi học hoặc ngành học đã tốt nghiệp ở trình độ đào tạo trước đó.

Học bổng du học của Chính phủ Hungary bao gồm miễn phí đào tạo, nghiên cứu, cấp bảo hiểm y tế và hỗ trợ chỗ ở, sinh hoạt phí theo quy định của phía Hungary.Ứng viên học ĐH và chương trình thạc sĩ liên thông từ ĐH cần sinh trước ngày 1.9.2006 (trừ ứng viên đăng ký ngành múa), ứng viên đăng ký đi học thạc sĩ, tiến sĩ không quá 40 tuổi tính đến ngày 12.1.2024.

Đối tượng dự tuyển học bổng du học ĐH hoặc thạc sĩ liên thông từ ĐH là học sinh đang học lớp 12 đã đoạt các giải thưởng trong kỳ thi chọn học sinh giỏi quốc gia và giải thưởng Olympic quốc tế (trong đội tuyển Olympic quốc gia), giải thưởng Khoa học kỹ thuật cấp quốc gia, giải thưởng học sinh giỏi cấp thành phố, cấp tỉnh trong thời gian học THPT; hoặc sinh viên năm thứ nhất của các trường ĐH.

Đối tượng dự tuyển học bổng du học thạc sĩ, tiến sĩ là người tốt nghiệp ĐH, thạc sĩ đạt loại khá trở lên; ưu tiên ứng viên công tác tại các cơ quan, tổ chức có quan hệ hợp tác với Hungary hoặc đã từng học tại Hungary.

Nguồn: Báo Giáo dục Online