PTE và IELTS là hai trong số những bài thi tiếng Anh phổ biến nhất trên thế giới, được sử dụng để đánh giá trình độ tiếng Anh của thí sinh cho các mục đích học tập, làm việc và định cư. Tuy nhiên, hai bài thi này có cấu trúc và cách chấm điểm khác nhau, vì vậy việc chuyển đổi điểm giữa hai bài thi là cần thiết để đảm bảo tính thống nhất.
Cách chuyển đổi điểm PTE sang IELTS được thực hiện dựa trên thang điểm quy đổi chung của Pearson, đơn vị tổ chức kỳ thi PTE. Thang điểm quy đổi này được cập nhật thường xuyên để đảm bảo tính chính xác và phù hợp với thực tế.
Theo thang điểm quy đổi mới nhất, điểm PTE 65 tương đương với điểm IELTS 7.0. Ở khoảng điểm giữa, không có nhiều sự thay đổi khi quy đổi từ PTE sang IELTS. Từ IELTS 7.5 trở lên, điểm PTE tương ứng có thay đổi, tăng thêm so với thang điểm cũ.
BẢNG QUY ĐỔI ĐIỂM PTE SANG IELTS
PTE ( original)
PTE ( Updated)
IELTS
<29
<22
0 -> 4.0
30
23
4.5
36
29
5.0
42
36
5.5
50
46
6.0
58
56
6.5
65
66
7.0
73
76
7.5
79
84
8.0
83
89
8.5
86
N/A
9.0
Lưu ý: Hiện nay, đối với các mục đích nhập học, xin visa, làm việc và định cư, thang điểm PTE Academic (Original) vẫn được áp dụng. Thang điểm PTE Academic (Updated) chỉ được sử dụng để so sánh trình độ giữa các học viên PTE và IELTS. Tuy nhiên, quy định này có thể thay đổi trong tương lai. Do đó, bạn nên kiểm tra với nhà trường hoặc bộ di trú nơi bạn định nộp hồ sơ để đảm bảo có được thông tin chính xác nhất.
Hãy liên hệ ngay với trung tâm tư vấn du học Minh Hoàng An để được tư vấn miễn phí. Chúng tôi sẽ giúp bạn nắm rõ các thông tin cần thiết và lựa chọn được phương án phù hợp nhất với nhu cầu của bạn.
Báo giáo dục, tờ báo uy tín về Giáo Dục & Du học tại Việt Nam đưa tin về du học Minh Hoàng An cùng chuyên mục – Du học Đài Loan và học bổng năm 2024 từ A – Z
Du học Đài Loan hiện là xu hướng chung được rất nhiều học sinh và phụ huynh quan tâm. Với chi phí không quá đắt đỏ như du học ở các nước phương Tây mà người học vẫn được thụ hưởng nền giáo dục hiện đại, chất lượng; Đài Loan chính là nơi học tập lý tưởng được nhiều bạn trẻ lựa chọn khi có ý định du học
Hằng năm, các trường đại học tại Đài Loan có các chính sách về học bổng hấp dẫn từ 20% – 70% học phí (hoặc trợ cấp phí sinh hoạt), học bổng toàn phần 100% nhằm thu hút sinh viên quốc tế ưu tú. Ngoài ra, khi du học tại Đài Loan, du học sinh sẽ được cấp thẻ làm thêm theo qui định, chi phí sinh hoạt tại đây chỉ tương đương như tại Việt Nam.
Là một công ty tư vấn du học chuyên nghiệp được cấp chứng nhận đăng ký kinh doanh của Sở KH & ĐT TPHCM và giấy chứng nhận Hoạt Động Dịch Vụ Tư Vấn du học của Sở giáo dục và Đào Tạo TP.Hồ Chí Minh (Giấy Phép số 1084/QĐ-GDĐT-TC). Minh Hoàng An là đại diện tuyển sinh của nhiều trường đại học nổi tiếng trên thế giới. Chúng tôi là nhà tư vấn hàng đầu chương trình du học Đài Loan với nhiều học bổng chương trình học tiếng Hoa, Đại học, Thạc sĩ và Tiến sĩ.
Với đội ngũ tư vấn viên có kinh nghiệm nhiều năm trong lĩnh vực tư vấn du học và đã từng trải nghiệm cuộc sống du học sinh ở đây, Minh Hoàng An sẽ tư vấn giúp các bạn chọn trường học phù hợp, là địa chỉ tin cậy cho các bậc phụ huynh và học sinh khi muốn du học tại Đài Loan.
Các chương trình du học:
A. Du học hệ ngôn ngữ
Chương trình dành cho sinh viên chưa đủ điều kiện về tiếng, chuyển tiếp sau khi kết thúc khóa học.
– Thời gian học: Từ 3 tháng – 2 năm
– Học phí: Từ 900 – 1,200 USD (Khoá 3 tháng)
– Ký túc xá: 300 – 400 USD/học kỳ
– Điều kiện: Điểm học bạ cấp 3 trên 6.0, chứng chỉ TOCFL A1 hoặc TOEIC 300 trở lên
– Nộp hồ sơ: Nhận hồ sơ liên tục trong năm.
Trường Đại học Sư phạm Quốc lập Đài Loan (NTNU)
B. Du học hệ 1 + 4
Chương trình 1 + 4 (hay còn gọi là dự bị đại học) là chương trình giúp sinh viên quốc tế chưa có chứng chỉ ngoại ngữ mà vẫn có thể đi du học Đài Loan được. Sinh viên sẽ học 1 năm tiếng Hoa và sau 1 năm thi được TOCFL A2 sẽ được học lên chương trình Đại học chính quy.
– Thời gian học: 1 năm tiếng Hoa + 4 năm Đại học
– Học phí:
+ 1 năm tiếng Hoa: 1,200 – 1,500 USD / năm
+ Đại học: 3,000 – 4,000 USD / năm
– Ký túc xá: 350 – 400 USD/ học kỳ
– Điều kiện: Điểm học bạ cấp 3 trên 6.0, không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ
Trường Đại học Minh Truyền (Ming Chuan University)
C. Du học hệ chính quy tự túc
Chương trình dành cho sinh viên đủ điều kiện về tiếng theo học hệ chính quy bậc đại học và sau đại học.
– Thời gian học: Đại học 4 năm, Thạc sĩ 2 năm, Tiến sĩ 3 năm
– Học phí: 3,500 – 5,000 USD/ năm
– Ký túc xá: 350 – 400 USD/ học kỳ
– Điều kiện:
+ Tốt nghiệp THPT/Đại học/Thạc sĩ
+ Điểm trung bình từ 6.0 trở lên.
+ Ngoại ngữ:
Đại học: Chứng chỉ TOCFL A2 trở lên với chương trình dạy bằng tiếng Hoa, IELTS 5.0 trở lên hoặc TOEIC tương đương với chương trình dạy bằng tiếng Anh.
Thạc sĩ / Tiến sĩ: Chứng chỉ TOCFL B1 trở lên với chương trình dạy bằng tiếng Hoa, IELTS 6.0 trở lên hoặc TOEIC 750 với chương trình dạy bằng tiếng Anh.
Trường Đại học Khoa học Công nghệ Quốc lập Đài Loan (Taiwan Tech)
D. Du học hệ chính quy học bổng
Chương trình dành cho sinh viên học lực khá giỏi và có chứng chỉ ngôn ngữ đủ điều kiện xin học bổng.
– Thời gian học: Tương tự như chính quy
– Học phí: Trợ cấp học phí
– Trợ cấp ký túc xá/ chi phí sinh hoạt
– Điều kiện: TOCFL B1 trở lên/ IELTS 6.0, điểm cấp 3 trên 7.5 hoặc điểm đại học trên 7.
Kỳ nhập học Đại học / Thạc sỹ / Tiến sỹ: tháng 2 và tháng 9.
Trường Đại học Quốc lập Cao Hùng (National University of Kaohsiung)
Lưu ý: Vì nhu cầu học tập tại Đài Loan rất cao nên để chắc cơ hội học ở những ngôi trường uy tín, các bạn cần đăng ký sớm trước 30/10 cho kỳ tháng 2 và trước 30/04 cho kỳ tháng 9 nhé !
Đài Loan nổi tiếng với hệ thống giáo dục mạnh mẽ và các trường đại học danh tiếng. Nước này cung cấp nhiều cơ sở giáo dục đại học cung cấp giáo dục và cơ hội nghiên cứu chất lượng cao.
Nếu bạn đang cân nhắc việc du học tại Đài Loan, đây là một số trường đại học được xếp hạng hàng đầu trong nước:
Xếp hạng
Trường
Điểm nổi bật
120
Đại học Quốc gia Đài Loan
Các chương trình học thuật toàn diện, nghiên cứu xuất sắc và đời sống sinh viên sôi động.
351-400
Đại học Quốc gia Tsing Hua
Tổ chức nghiên cứu hàng đầu, nhấn mạnh mạnh vào giáo dục khoa học và công nghệ.
351-400
Đại học Y Đài Bắc
Tổ chức nổi tiếng, chuyên về giáo dục, nghiên cứu và đổi mới y tế và chăm sóc sức khỏe.
501-600
Đại học Y Trung Hoa, Đài Loan
Trường đại học y tế hàng đầu, cung cấp các chương trình y tế và chăm sóc sức khỏe toàn diện.
501-600
Đại học Giao thông Quốc gia
Sự xuất sắc trong lĩnh vực kỹ thuật, khoa học máy tính và các lĩnh vực liên quan đến công nghệ.
501-600
Đại học Khoa học và Công nghệ Quốc gia Đài Loan, Taiwan Tech
Tập trung vào các ngành khoa học, công nghệ và kỹ thuật, được công nhận về sự hợp tác với ngành công nghiệp.
501-600
Đại học Yang-Ming Quốc gia
Chuyên về y học, khoa học sinh học và khoa học đời sống, đóng góp đáng kể cho lĩnh vực chăm sóc sức khỏe của Đài Loan.
601-800
Đại học Quốc gia Cheng Kung – NCKU
Phạm vi chương trình học thuật toàn diện và khả năng nghiên cứu mạnh mẽ.
601-800
Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Loan
Tổ chức hàng đầu trong đào tạo giáo viên, cung cấp các chương trình trong lĩnh vực nhân văn, khoa học xã hội và giáo dục.
801-1000
Đại học Á Châu, Đài Loan
Các chương trình học thuật đa dạng, bao gồm kinh doanh, khoa học máy tính và khoa học sức khỏe.
801-1000
Đại học Chang Gung
Chuyên môn trong lĩnh vực y tế và khoa học sức khỏe, tập trung vào nghiên cứu và đổi mới trong lĩnh vực y sinh học và công nghệ chăm sóc sức khỏe.
801-1000
Đại học Công giáo Phụ Nhân
Tổ chức tư nhân danh tiếng với trọng tâm mạnh vào giáo dục nghệ thuật tự do. Trường cung cấp nhiều chương trình trong lĩnh vực nhân văn, khoa học xã hội, kinh doanh và truyền thông.
801-1000
Đại học Y Cao Hùng
Chuyên về giáo dục y tế, nghiên cứu và dịch vụ chăm sóc sức khỏe. Trường được công nhận vì những đóng góp của mình cho tiến bộ y tế và chăm sóc bệnh nhân.
801-1000
Đại học Trung Ương Quốc gia
Trường cung cấp nhiều chương trình học thuật toàn diện trong các lĩnh vực khoa học, kỹ thuật, quản lý và nghệ thuật tự do. Trường được biết đến với văn hóa nghiên cứu mạnh mẽ và sự hợp tác với ngành công nghiệp.
801-1000
Đại học Quốc gia Chính trị
Tổ chức hàng đầu trong lĩnh vực khoa học xã hội, kinh doanh và nhân văn. Trường được công nhận về sự xuất sắc trong học tập và những đóng góp nghiên cứu trong các lĩnh vực này.
801-1000
Đại học Quốc gia Đông Hoa
Khuôn viên đẹp như tranh vẽ và các chương trình học thuật mạnh mẽ trong các lĩnh vực nhân văn, khoa học xã hội, khoa học tự nhiên và kỹ thuật.
801-1000
Đại học Quốc gia Tôn Trung Sơn
Trường đại học綜合 với trọng tâm là nghiên cứu và đổi mới. Trường cung cấp nhiều chương trình đa dạng trong nhiều lĩnh vực khác nhau, bao gồm khoa học, kỹ thuật, khoa học xã hội và kinh doanh.
801-1000
Đại học Công nghệ Quốc gia Đài Bắc
Được công nhận về chuyên môn của mình trong các lĩnh vực kỹ thuật, công nghệ và thiết kế. Trường cung cấp các chương trình đáp ứng nhu cầu của ngành công nghiệp và xã hội.
Những trường đại học này, cùng với những trường khác được đề cập, cung cấp một môi trường nuôi dưỡng để sinh viên khám phá sở thích học tập của mình và phát triển các kỹ năng có giá trị cho sự nghiệp tương lai. Mặc dù chúng có thể không có bảng xếp hạng toàn cầu, nhưng chúng mang đến những cơ hội độc đáo cho sự phát triển cá nhân và nghề nghiệp những trường đại học này cung cấp các cơ hội giáo dục có giá trị và đáng để xem xét cho các sinh viên tương lai. Dưới đây là một số trường đại học nổi bật ở Đài Loan
Tên trường
Ngành đào tạo nổi bật
Điểm nổi bật
Đại học Công nghệ Triều Dương
Kỹ thuật, thiết kế, quản lý, khoa học ứng dụng
Tập trung vào giáo dục thực tế, hợp tác với ngành công nghiệp, cung cấp trải nghiệm thực tế
Đại học Trung Nguyên
Nhân văn, khoa học xã hội, kỹ thuật, quản lý
Chương trình toàn diện, cân bằng học tập và phát triển tinh thần
Đại học Phùng Giáp
Kinh doanh, quản lý, thiết kế, nhân văn
Thế mạnh trong lĩnh vực kinh doanh, quản lý, thiết kế, nhân văn
Đại học Nghĩa Thủ
Kinh doanh, khoa học sức khỏe, kỹ thuật, nghệ thuật ứng dụng
Nhấn mạnh vào các kỹ năng thực tế và thực tập trong ngành
Đại học Minh Truyền
Truyền thông, kinh doanh, khoa học xã hội, công nghệ
Quan điểm toàn cầu, cung cấp các chương trình trao đổi quốc tế
Đại học Sư phạm Quốc lập Chương Hóa
Giáo dục
Đào tạo giáo viên và nghiên cứu
Đại học Quốc lập Gia Nghĩa
Nông nghiệp, khoa học tự nhiên, khoa học xã hội, nhân văn
Phát triển bền vững, tham gia cộng đồng
Đại học Công nghệ Quốc gia Cần Ích
Khoa học ứng dụng, kỹ thuật, quản lý
Đào tạo thực tế, hợp tác với ngành công nghiệp
Đại học Quốc gia Chung Cheng
Kỹ thuật, kinh doanh, nhân văn, khoa học xã hội
Nghiên cứu liên ngành, quan điểm toàn cầu
Đại học Quốc gia Chung Hsing
Nông nghiệp, khoa học đời sống, kỹ thuật, khoa học xã hội, nhân văn
Xuất sắc trong nghiên cứu và phát triển bền vững
Minh Hoàng An là một công ty tư vấn du học uy tín với hơn 10 năm kinh nghiệm. Chúng tôi có đội ngũ tư vấn viên giàu kinh nghiệm và chuyên môn, sẽ giúp bạn:
Tư vấn lộ trình du học phù hợp với nhu cầu và khả năng của bạn
Hỗ trợ bạn chuẩn bị hồ sơ du học
Hướng dẫn bạn các thủ tục nhập học và xin visa
Giúp bạn hòa nhập với cuộc sống và học tập tại nước ngoài
Du học là một bước ngoặt quan trọng trong cuộc đời của nhiều người. Đây là cơ hội để bạn trải nghiệm một nền giáo dục mới, tiếp thu những kiến thức và kỹ năng mới, và mở rộng tầm nhìn của mình.
Nếu bạn đang có ý định du học, hãy để Minh Hoàng An giúp đỡ trong lộ trình đó. Chúng tôi sẽ đồng hành cùng bạn từ lúc bắt đầu đến lúc đạt được mục tiêu du học của mình.
Trường Confederation College được thành lập vào năm 1967 nằm tại thành phố Thunder Bay, Ontario, Canada. Trường bao gồm 8 khuôn viên trải dọc bờ hồ Lake Superior : Dryden, Fort Frances, Geraldton, Sioux Lookout, Red lake và Wawa. Confederation College là trường cao đẳng cộng đồng duy nhất tại vùng Tây Bắc tỉnh bang Ontario.
Trường cung cấp 60 chương trình học khác nhau và bao gồm các chương trình cho kinh doanh và công nghiệp, chương trình huấn luyện kỹ năng trước khi sinh viên tham gia tuyển dụng, chương trình thực tập (học việc) và chương trình đào tạo , liên kết tại nơi làm việc …
TẠI SAO NÊN CHỌN CONFEDERATION COLLEGE?
Confederation College là trường Công lập nằm tại thành phố Thunder Bay, Ontario, Canada, giáp với tiểu bang Minnesota của Mỹ và chỉ cách Toronto chưa đến 2 giờ bay
Chi phí ký túc xá tại Confederation College chỉ từ $360 CAD/ một tháng, thấp hơn nhiều so với các trường tại Toronto
Thunder Bay là thành phố nhiều nắng nhất khu vực phía đông Canada và TOP 2 thành phố hạnh phúc nhất Canada (2015)
Confederation College tự hào là TOP 2 trường college có tỷ lệ sinh viên có việc làm trong vòng 6 tháng sau khi tốt nghiệp cao nhất tỉnh bang Ontario với 91.1% (2021- 2022)
Trung tâm giới thiệu việc làm Northwest Employment Works của chính phủ tỉnh bang Ontario đặt ngay trong trường Confederation College để kết nối sinh viên với các nhà tuyển dụng
Đặc biệt, Thunder Bay là một trong hai thành phố lớn nhất và đông dân nhất nằm trong chương trình Ưu tiên Định cư RNIP của Canada
60% ứng viên cho chương trình Ưu tiên Định cư RNIP của Canada là sinh viên của Confederation College
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI CONFEDERATION COLLEGE
Các ngành học nổi bật tại trường Confederation College
CHƯƠNG TRÌNH HỌC
KỲ NHẬP HỌC
THỜI GIAN HỌC
CƠ SỞ HỌC
HỌC PHÍ / NĂM
PHỤ PHÍ / NĂM
Kỹ thuật Hàng không (Aerospace Manufacturing Engineering Technician)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
19,453 CAD
1,215 CAD
Công nghệ Kỹ thuật Hàng không (Aerospace Manufacturing Engineering Technology)
Tháng 1 & 9
3 năm
Thunder Bay
19,453 CAD
1,215 CAD
Kỹ thuật Hàng không – Bảo dưỡng Máy bay (Aviation Technician – Aircraft Maintenance)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
22,260 CAD
2,755 CAD
Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng (Civil Engineering Technician)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
17,377 CAD
1,000 CAD
Lập trình máy tính (Computer Programming)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
17,377 CAD
1,455 CAD
Kỹ thuật Điện tử – Máy tính (Electrical Engineering Technician – Computers)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,717 CAD
2,390 CAD
Kỹ thuật Điện (Electrical Engineering Technology)
Tháng 1 & 9
3 năm
Thunder Bay
17,717 CAD
2,205 CAD
Kỹ thuật Tự động hoá (Instrumentation Engineering Technician – Process Automation)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,717 CAD
2,300 CAD
Kỹ thuật Cơ khí (Mechanical Engineering Technician)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,377 CAD
1,990 CAD
Kỹ thuật môi trường (Environmental Technician)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
17,607 CAD
1,420 CAD
Kỹ thuật Lâm Nghiệp: Quản lý hệ sinh thái (Forestry Technician: Ecosystem Management)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
18,077 CAD
1,240 CAD
Kỹ thuật Mộc và Cải tạo tân trang (Carpentry and Renovation Techniques)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,577 CAD
1,160 CAD
Kỹ thuật Cơ khí (Mechanical Techniques)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,377 CAD
1,755 CAD
Kỹ thuật động cơ – ngành ô tô (Motive Power Techniques – Automotive)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,377 CAD
910 CAD
Kỹ thuật động cơ – thiết bị hạng nặng (Motive Power Techniques– Heavy Equipment)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,377 CAD
440 CAD
Kỹ thuật Hàn (Welding Techniques)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
19,501 CAD
1,225 CAD
Kinh doanh căn bản (Business Fundamentals)
Tháng 1 & 9
1 năm
Thunder Bay
17,065 CAD
2,125 CAD
Kinh doanh (Business)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,065 CAD
2,125 CAD
Kinh doanh – Chuyên ngành Kế toán (Business – Accounting)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,065 CAD
2,125 CAD
Quản trị kinh doanh – Chuyên ngành Kế toán (Business Adminitration – Accounting)
Tháng 1 & 9
3 năm
Thunder Bay
17,055CAD
2,300 CAD
Kinh doanh – Chuyên ngành nhân sự (Businesss – Human Resources)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,065 CAD
2,310 CAD
Quản trị Kinh doanh – Chuyên ngành nhân sự (Business Administration – Human Resources)
Tháng 1 & 9
3 năm
Thunder Bay
17,055 CAD
2,310 CAD
Kinh doanh – Chuyên ngành Marketing (Business – Marketing)
Tháng 1 & 9
2 năm
Thunder Bay
17,065 CAD
2,310 CAD
Nghệ thuật Ẩm thực (Culinary Management)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
17,065 CAD
1,330 CAD
Sản xuất phim (Film Production)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
20,204 CAD
325 CAD
Phương tiện Truyền thông tương tác (Interactive Media Development)
Tháng 9
3 năm
Thunder Bay
19,571 CAD
595 CAD
Khoa học và Nghệ thuật (General Arts and Science)
Tháng 1 & 9
1-2 năm
Thunder Bay
16,929 CAD
1,690 CAD
Cử nhân Điều dưỡng (Y tá) (Bachelor of Science in Nursing – BScN)
Tháng 9
4 năm
Thunder Bay
23,862 CAD
1,905 CAD
Trợ lý Nha khoa – trình độ I & II (Dental Assisting – Levels I & II)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
19,253 CAD
4,875 CAD
Chăm sóc Nha khoa (Dental Hygiene)
Tháng 9
3 năm
Thunder Bay
22,707 CAD
7,866 CAD
Trợ lý phòng thí nghiệm y khoa (Medical Laboratory Assistant)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,242 CAD
1,936 CAD
Điều dưỡng (Y tá) (Praticial Nursing)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay, Fort Frances, Kenora, Dryden
20,038 CAD
1,905 CAD
Chăm sóc sức khoẻ cá nhân (Personal Support Worker)
Tháng 1 & 9
1 năm
Thunder Bay, Fort Frances, Kenora, Dryden
17,417 CAD
965 CAD
Dịch vụ Hỗ trợ Phát Triển (Hỗ trợ người tự kỷ, Down, Khuyết tật) (Developmental Services Worker)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
17,327 CAD
1,350 CAD
Giáo dục Mầm non (Early Childhood Education)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay, Fort Frances, Kenora, Dryden
17,105 CAD
1,960 CAD
Dịch vụ Xã hội (Social Service Worker)
Tháng 9
2 năm
Fort Frances, Kenora, Dryden
16,563 CAD
1,560 CAD
Giải trí trị liệu (Recreation Therapy)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
17,105 CAD
900 CAD
Dịch vụ Hỗ trợ Phát triển (Chương trình Cấp tốc – Dành cho người đã có bằng cấp liên quan trước đó) (Developmental Services Worker – Accelerated)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,327 CAD
1,200 CAD
Giải trí trị liệu (Chương trình Cấp tốc – Dành cho người đã có bằng cấp liên quan trước đó) (Recreation Therapy – Accelerated)
Tháng 9
1 năm
Thunder Bay
17,105 CAD
750 CAD
Marketing Kỹ thuật số và Phân tích Marketing (Digital Marketing and Marketing Analytics)
Tháng 1 – 5 – 9
2 năm
Thunder Bay
17,702 CAD
1,725 CAD
Hệ thống Nhúng (Embedded Systems)
Tháng 9
2 năm
Thunder Bay
18,814 CAD
1,345 CAD
Kinh doanh Kỹ thuật và Quản lý An toàn (Engineering Business and Safety Management)
Tháng 1 – 5 – 9
2 năm
Thunder Bay
17,502 CAD
1,725 CAD
Lãnh đạo và Quản lý trong Y tế (Health Administration and Leadership)
Tháng 1 – 5 – 9
1 năm
Thunder Bay
17,502 CAD
1,725 CAD
Tin học Y tế (Health Informatics)
Tháng 1 – 5 – 9
1 năm
Thunder Bay
17,502 CAD
1,725 CAD
Quản trị nhân sự (Human Resources Management)
Tháng 1 – 5 – 9
1 năm
Thunder Bay
17,502 CAD
1,725 CAD
Quy trình sản xuất công nghiệp (Industrial Manufacturing Processes)
Tháng 1 – 5 – 9
2 năm
Thunder Bay
18,774 CAD
1,215 CAD
Giải pháp Công nghệ thông tin Truyền thông (ICT) cho Doanh nghiệp (Information Communication Technology (ICT) Solutions for Business)
Tháng 1 – 5 – 9
2 năm
Thunder Bay
18,774 CAD
1,555 CAD
Quản trị Kinh doanh Quốc tế (International Business Management)
Tháng 1 – 5 – 9
1 năm
Thunder Bay
17,502 CAD
1,670 CAD
Học phí: Đã bao gồm cả Bảo hiểm sức khoẻ, Phí xe buýt đi trong thành phố, Dịch vụ sinh viên, Phí cơ sở vật chất
Phụ phí: Bao gồm chi phí sách vở, phụ phí tuỳ theo chương trình học như thiết bị, vật liệu, thiệt bị an toàn,….
Điều kiện đầu vào tại Confederation College
Tốt nghiệp THPT với chương trình Cao đẳng; Hoàn thành chương trình đại học nếu học chương trình chứng chỉ sau đại học.
IELTS 6.0 – 6.5 hoặc chứng chỉ tiếng Anh tương đương (Tuỳ ngành học, liên hệ Minh Hoàng An để biết chi tiết)
Nếu chưa đạt trình độ tiếng Anh bạn có thể theo học lớp tiếng Anh của trường
HỌC BỔNG
Học bổng đầu vào 1,000 CAD
Điều kiện: Đăng ký các ngành về kỹ thuật kỳ nhập học tháng 1/2024 và tháng 9/2024
Công nghệ Kỹ thuật Hàng không(Aerospace Manufacturing Engineering Technology)
Kỹ thuật Hàng không – Bảo dưỡng Máy bay (Aviation Technician – Aircraft Maintenance)
Kỹ thuật Xây dựng Dân dụng(Civil Engineering Technician)
Kỹ thuật Điện (Electrical Engineering Technology)
Kỹ thuật Điện tử – Máy tính (Electrical Engineering Technician – Computers)
Kỹ thuật Tự động hoá (Instrumentation Engineering Technician – Process Automation)
Kỹ thuật Cơ khí (Mechanical Engineering Technician)
Cơ hội du học Úc rộng mở tại 3 thành phố lớn với chính sách học bổng tự động và học bổng 30% tại Kent Institute Australia. Học phí chỉ từ 190 triệu VNĐ/năm x 3 năm cử nhân
TẠI SAO NÊN LỰA CHỌN KENT INSTITUTE AUSTRALIA
Ra đời năm 1989 tại New South Wales, Australia, Học viện Kent có hơn 33 năm kinh nghiệm đào tạo bậc Cử nhân và học nghề tại Úc.
Học xá hiện đại tại 3 thành phố lớn: Sydney, Melbourne, Brisbane
Kent Institute sở hữu 3 campuses tại Sydney, Melbourne và Brisbane. Cả 3 học xá đều có cơ sở vật chất hiện đại, tiện nghi, và nằm ngay giữa CBD- khu vực trung tâm của các thành phố lớn giúp sinh viên thuận lợi tìm kiếm việc làm hay các cơ hội thực tập.
Campus tại Melbourne
Campus tại Sydney
Quy mô lớp nhỏ, tương tác với giảng viên cao
Với quy mô lớp nhỏ (khoảng 20 sinh viên), tương tác giữa các học viên với nhau và giữa học viên với giáo viên được tối ưu. Chương trình đào tạo tại Kent chú trọng cả kiến thức lý thuyết và tình huống thực tiễn. Sinh viên áp dụng trực tiếp kiến thức vừa học để giúp doanh nghiệp tìm ra giải pháp cho vấn đề cụ thể.
Chính sách chuyển tiếp tín chỉ tại Kent Institute Australia
Các học sinh đã tham gia các khóa học cao đẳng hoặc đại học tại Việt Nam hoàn toàn có thể đăng ký chuyển tiếp tín chỉ tại Kent Institute Australia, cho phép sinh viên tiết kiệm chi phí và có cơ hội ra trường sớm hơn.
LEAD Program – Chương trình tôn vinh sinh viên có hoạt động ngoại khóa xuất sắc
Tại Kent Institute, sinh viên có cơ hội trải nghiệm nhiều sự kiện và hoạt động ngoại khóa. Trong đó, LEAD Programlà chương trình dành để tôn vinh các sinh viên có hoạt động ngoại khóa xuất sắc.
Bạn Bá Hải – Sinh viên nhập học tại Kent năm 2022: “Học viện Kent tổ chức nhiều hoạt động cho sinh viên, giúp bọn mình làm quen và tích lũy thêm kinh nghiệm.”Bạn Thúy Hà – Sinh viên nhập học tại Kent năm 2022: “Mình rất thích môi trường học tập tại Kent, mọi người đều tôn trọng và thúc đẩy nhau phát triển.”
CHÍNH SÁCH HỌC BỔNG HẤP DẪN TẠI KENT INSTITUTE AUSTRALIA
Chương trình Học bổng tự động (Bursary)
Đối với các sinh viên Việt Nam, Học viện Kent áp dụng Chương trình học bổng tự động –Bursary. Sinh viên đăng ký khóa học nghề hay bậc Cử nhân đều có thể nhận được học bổng tự động này.
Chính sách học bổng 30% đối với bậc Cử nhân tại Kent Institute
Đặc biệt, sinh viên Việt Nam có cơ hội Du học Úc với “Chính sách học bổng giảm 30% học phí cho 3 năm cử nhân” tại Học viện Kent. Chính sách này dành cho sinh viên có thành tích học tập tốt với 15 suất/năm.
Khóa học
Học phí gốc/năm (AUD)~(VND)
Học phí áp dụng học bổng tự động (AUD)~(VND)
Học phí áp dụng học bổng 30% (AUD)~(VND)
Kỳ nhập học
Cử nhân Kinh doanh
16,480 ~ 272.67 triệu
14,080 ~ 226.64 triệu
11,536 ~ 190.8 triệu
Tháng 3
Tháng 7
Tháng 11
Cử nhân Kế toán
16,480 ~ 272.67 triệu
14,080 ~ 226.64 triệu
11,536 ~ 190.8 triệu
Cử nhân Công nghệ thông tin
17,600 ~ 291 triệu
15,200 ~ 244.67 triệu
12,320 ~ 203.8 triệu
Các khóa học nghề (VET) chuyên ngành Kinh doanh
Từ 5,768 ~ 92,87 triệu
Từ 4,800 ~ 77,28 triệu
Không áp dụng
Tháng 1
Tháng 4
Tháng 7
Tháng 10
Các khóa học nghề (VET) chuyên ngành Kế toán
Từ 6,700 ~ 107,82 triệu
Từ 6,000 ~ 96,55 triệu
Các khóa học nghề (VET) chuyên ngành Công nghệ thông tin
Từ 6,592 ~ 106,06 triệu
Từ 5,600 ~ 90 triệu
Các khóa học nghề (VET) chuyên ngành Chăm sóc sức khỏe
Từ 8,240 ~ 132,58 triệu
Từ 7,000 ~ 112,62 triệu
Với những chính sách học bổng hấp dẫn và chất lượng đào tạo hàng đầu, Kent Institute Australia chính là cơ hội để các học sinh hiện thực hóa giấc mơ du học Úc. Để biết chi tiết các đợt tuyển sinh của Kent, được hỗ trợ nộp hồ sơ trực tiếp, học sinh và phụ huynh vui lòng liên hệ DU HỌC MINH HOÀNG AN
Chương trình định cư dành cho lao động có tay nghề (Federal skilled worker)
Và chương trình định cư dựa trên kinh nghiệm làm việc tại Canada (Canadian Experience Class)
Yêu cầu cơ bản:
1. Ứng viên làm có kinh nghiệm trong các nhóm công việc 0, A, B (theo NOC):
Công việc quản lý (loại kỹ năng 0) Công việc chuyên môn (kỹ năng cấp A) Công việc kỹ thuật và kỹ năng chuyên môn (kỹ năng cấp B)
2. Một năm kinh nghiệm làm việc liên tục hoặc đủ tổng 1560 giờ
3. Năng lực ngoại ngữ Canadian Language Benchmark (CLB) 7 ở cả 4 kỹ năng, tương đương IELTS (G) 6.0
4. Tốt nghiệp một trường đại học hoặc cao đẳng ở Canada (Không cần nếu đi chương trình Canadian Experience Class)
5. Chứng minh đủ tài chính sinh sống tại Canada (có hợp đồng lao động).
Đặc biệt: Ứng viên nộp đơn chương trình EE có thể đăng ký thêm chương trình đề cử bang của Nova Scotia (NSNP-NS Experience: Express Entry), bang sẽ xét hồ sơ của ứng viên trong “bể ứng viên tiềm năng” để cấp thư đề cử cho ứng viên đó. Ứng viên sẽ được cộng thêm tối đa 600 điểm vào tổng điểm định cư, an toàn hơn cho ứng viên.
Tham khảo:
Eligibility to apply as a Federal Skilled Worker (Express Entry) – Canada.ca Eligibility to apply for the Canadian Experience Class (Express Entry) – Canada.ca – Nova Scotia Experience: Express Entry (novascotiaimmigration.com)
Quy trình:
1. Ứng viên tạo hồ sơ EE cung cấp thông tin ứng viên
2. Đợi IRCC xét hồ sơ, nếu ứng viên đạt điều kiện thì sẽ được mời vào “bể ứng viên tiềm năng”.
3. IRCC tính điểm hồ sơ ứng viên và gởi Invitation to Apply (ITA) để ứng viên đăng ký thường trú.
4. IRCC xét hồ sơ xin PR (6 – 8 tháng).
II. NOVA SCOTIA PROVINCIAL NOMINEE PROGRAM
Diện đầu tư cho sinh viên sau tốt nghiệp (International Graduate Entrepreneur- Non express)
Cấp độ: Tỉnh bang
Yêu cầu cơ bản:
1. Có ít nhất một năm kinh nghiệm liên tục quản lý và sở hữu doanh nghiệp tại Nova Scotia (vốn đầu tư tối thiểu 33,33%);
2. Đã hoàn thành bằng cấp hoặc bằng tốt nghiệp sau ít nhất 2 năm học toàn thời gian, tại một trường đại học hoặc cao đẳng ở Nova Scotia;
3. Có giấy phép lao động tại Canada.
4. Chứng chỉ tiếng Anh IELTS (G) 6.0.
Tham khảo:
– International Graduate Entrepreneur (novascotiaimmigration.com)
III. ATLANTIC IMMIGRATION PILOT PROGRAM (AIPP)
Cấp độ: Tỉnh bang
Chỉ dành riêng cho 4 tỉnh bang thuộc khu vực Atlantic bao gồm: Nova Scotia, Prince Edward Island, New Brunswick và Newfoundland.
Đặc điểm: Ứng viên không cần kinh nghiệm làm việc nếu được mời làm việc toàn thời gian với hợp đồng lao động ít nhất một năm từ những doanh nghiệp có tên trong danh sách được chỉ định của bang.
Yêu cầu:
1. Có bằng cấp, văn bằng ít nhất 2 năm các hệ cao đẳng, đại học ở một trường công lập trong 4 tỉnh Đại Tây Dương;
2. Đã sống ở một trong 4 tỉnh ít nhất 16 tháng trong 2 năm trước khi tốt nghiệp;
3. Chứng chỉ level 4 trên Canadian Language NOC) Benchmark (CLB) tương đương IELT (G) 4.0 hoặc 4.5;
4. Được mời làm việc toàn thời gian tối thiểu 1 năm bởi một trong các nhà tuyển dụng được bang chỉ định.
5. Ứng viên làm có kinh nghệm trong các nhóm công việc 0, A, B hoặc C (theo NOC).
Đại học James Cook (JCU) là đại học lâu đời thứ hai tại bang Queensland, Úc. JCU thuộc Top 2% các trường đại học hàng đầu trên thế giới theo xếp hạng của the Academic Ranking of World Universities (ARWU), 2020. Theo The Centre for World University Rankings, JCU được xếp số 1 thế giới về sinh học biển và nước ngọt, xếp thứ 2 thế giới về bảo tồn đa dạng sinh học. Cơ sở chính của JCU đặt tại thành phố Townsville và Cairns (phia Bắc bang Queensland). Bên cạnh đó, JCU cũng có cơ sở đào tạo tại thành phố Brisbane, Úc và khu học xá tại Sims Drive, Singapore. Tại Singapore, JCU là trường duy nhất được Chính phủ Singapore chứng nhận là “TRƯỜNG ĐẠI HỌC” cho hệ ngoài công lập.
Đội ngũ giảng viên xuất sắc chính là lợi thế rất lớn của JCU. Đổi mới trong phương pháp giảng dạy và công nghệ chính là nền tảng giúp JCU có được những vinh hạnh trên. Sinh viên sẽ luôn được tiếp cận những kiến thức mới, công nghệ mới, phương pháp mới nhằm phát huy hết khả năng của mình. Đặc biệt với kinh nghiệm tuyệt vời từ các giảng viên của mình, sinh viên sẽ học hỏi được rất nhiều điều bổ ích và thú vị.
NHỮNG LÝ DO NÊN HỌC TẠI ĐẠI HỌC JAMES COOK SINGAPORE
Chương trình giảng dạy và bằng cấp đồng nhất với JCU tại Úc và được công nhận trên toàn thế giới với chi phí tiết kiệm gần 50%.
Là trường duy nhất tại Singapore đạt được chứng nhận chất lượng NEAS về đào tạo tiếng Anh.
Nhận được chứng nhận Edutrust Star (chứng nhận cao nhất về chất lượng giáo dục xuất sắc) tại Singapore. Đồng thời JCU cũng được trao chứng nhận Singapore Quality Class Star.
Chương trình đào tạo tâm lý của JCU được chứng nhận bởi Hiệp hội tâm lý Úc (APAC).
Là trường tư duy nhất tại Singapore (hệ ngoài công lập) đạt chứng chỉ AACSB cho chương trình cử nhân kinh doanh.
Sinh viên quốc tế đến từ 45 quốc gia khác nhau trên thế giới tạo thành một môi trường đa văn hoá trong khuôn viên của Đại học công lập James Cook.
Ngoài ra, sinh viên còn được tham gia chương trình trao đổi sinh viên toàn cầu (Global Mobility Program) với gần 70 trường ĐH hàng đầu trên toàn thế giới như: ĐH Bách Khoa Hồng Kông (Hồng Kông), ĐH Victoria, ĐH Mount Royal (Canada), ĐH St Andrews, ĐH Southampton (Anh Quốc), ĐH Oregon State, ĐH State University of New York Oswego (Mỹ)… với mức học phí không thay đổi.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Ngành học
Thời gian
Học phí
DỰ BỊ
Dự bị tiếng Anh cấp độ 1,2,3
4 tháng/cấp độ
4,104 SGD/cấp độ
Dự bị Đại học
8 tháng
16,200 SGD/khoá
HỆ CAO ĐẲNG
Diploma of Higher Education (Cao đẳng Giáo dục nâng cao) chuyên ngành:
· Kinh doanh
· IT
8 tháng
20,736 SGD/khoá
Diploma of Higher Education (Cao đẳng Giáo dục nâng cao) chuyên ngành:
· Khoa học tâm lý
21,600 SGD/khoá
HỆ ĐẠI HỌC
Bachelor of Business (Cử nhân Kinh doanh) chuyên ngành:
· Quản trị du lịch và nhà hàng khách sạn
· Kinh doanh quốc tế
· Quản trị nguồn nhân lực
· Trí tuệ nhân tạo và hệ thống thông tin trong kinh doanh
· Marketing trong thời đại kỹ thuật số
· Quản lý
2 năm
62,208 SGD/khoá
Bachelor of Commerce (Cử nhân Thương mại) chuyên ngành:
· Kế toán
· Tài chính và ngân hàng
· Kinh tế
· Quản lý tài chính
· Thương mại quốc tế
2 năm
62,208 SGD/khoá
Bachelor of Business and Environment Science (Cử nhân Khoa học Kinh doanh và Môi trường) chuyên ngành:
· Kinh doanh và môi trường
· Nuôi trồng thuỷ sản
2 năm
63,396 SGD/khoá
Bachelor of Science (Cử nhân Khoa học) chuyên ngành:
· Khoa học dữ liệu
· Internet
· Khoa học và Công nghệ nuôi trồng thuỷ sản
2 năm
64,800 SGD/khoá
Bachelor of Arts (Cử nhân Nghệ thuật) chuyên ngành:
· Nghiên cứu Tâm lý học
2 năm
64,800 SGD/khoá
Bachelor of Information Technology (Cử nhân Công nghệ thông tin) chuyên ngành:
· Công nghệ thông tin
· An ninh mạng
2 năm
62,208 SGD/khoá
Bachelor of Early Childhood Education (Cử nhân Giáo dục mầm non)
3 năm
67,392 SGD/khoá
Bachelor of Economics (Cử nhân Kinh tế)
2 năm
62,208 SGD/khoá
Bachelor of Psychological Science (Cử nhân Khoa học Tâm lý)
2 năm
64,800 SGD/khoá
Bachelor of Tourism, Hospitality and Events (Cử nhân Quản trị Du lịch, Khách sạn và Sự kiện)
2 năm
62,208 SGD/khoá
HỆ THẠC SĨ
Master of Business Administration (Thạc sĩ MBA) chuyên ngành:
· Quản lý du lịch & nhà hàng khách sạn quốc tế
· Phân tích và Giải pháp Kinh doanh (Analytics and Business Solution)
· Marketing sáng tạo (Creative Marketing)
· Khởi sự doanh nghiệp (Entrepreneurship)
· Tài chính
· Quản lý tài năng toàn cầu (Global Talent Management)
· Quản lý sự kiện, du lịch và nhà hàng khách sạn
1 năm
40,176 SGD/khoá
Master of IT (Thạc sĩ Công nghệ Thông tin) chuyên ngành:
· Tin học thương mại
· Máy tính
· Công nghệ tương tác và Thiết kế games
1,4 năm
53,568 SGD/khoá
Master of Philosophy (Thạc sĩ Triết học)
2 năm
70,848 SGD/khoá
Master of Philosophy (Thạc sĩ Tâm lý học) chuyên ngành:
· Tâm lý Kinh doanh
1 năm
40,176 SGD/khoá
Dual degree – Master (Thạc sĩ bằng kép) chuyên ngành:
· Công nghệ thông tin – Quản trị kinh doanh
· Quản trị Quốc tế du lịch và Khách sạn – Quản trị kinh doanh
1,4 năm
53,568 SGD/khoá
YÊU CẦU ĐẦU VÀO
Hệ cao đẳng: Học sinh hoàn thành lớp 12 và có chứng chỉ IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0) hoặc PTE 46.
Hệ đại học: Tốt nghiệp THPT và có chứng chỉ IELTS 6.0 trở lên (không kỹ năng nào dưới 6.0) hoặc PTE 52.
Hệ thạc sĩ: Tốt nghiệp Đại học và có chứng chỉ IELTS từ 6.5 – 7.0 trở lên (không kỹ năng nào dưới 6.0) tuỳ ngành hoặc PTE 58.
HỌC BỔNG
Trường Đại học James Cooks Singapore cung cấp 3 loại học bổng sau:
Học bổng 100% học phí cho một năm học
Học bổng 50% học phí cho một năm học
Học bổng 25% học phí cho một năm học
Điều kiện nhận học bổng:
Sinh viên phải đáp ứng được yêu cầu đầu vào của trường và tham gia bài thi học bổng do trường tổ chức.
Australian Institute of Higher Education (AIH) là một tổ chức trẻ với tham vọng lớn là được công nhận là một nhà lãnh đạo đổi mới trong lĩnh vực giáo dục tư nhân. Trường có nhiều chứng nhận với các cơ quan kế toán của Úc và toàn cầu. Là đối tác của Hiệp hội Máy tính Úc và là thành viên của Hội đồng Giáo dục Đại học Độc lập Úc (ITECA). Australian Institute of Higher Education tiếp tục cam kết cung cấp giáo dục chất lượng và vượt xa để thiết lập trải nghiệm sinh viên tuyệt vời thông qua đầu tư vào cơ sở vật chất, dịch vụ hỗ trợ sinh viên và tài liệu giảng dạy.
Campus: Sydney / Melbourne.
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
KỲ KHAI GIẢNG: Tháng 2, tháng 5, tháng 8, tháng 10
NGÀNH HỌC
HỌC PHÍ / KỲ
THỜI GIAN
Diploma of Business (Hospitality and Tourism) Cao đẳng Kinh doanh (Du lịch và Nhà hàng)
8,500 AUD
1 năm
Diploma of Business (Management) Cao đẳng Kinh doanh (Quản lý)
8,500 AUD
1 năm
Diploma of Business (Project Management) Cao đẳng Kinh doanh(Quản lý dự án)
8,500 AUD
1 năm
Diploma of Business Information Systems Cao đẳng Hệ thống thông tinkinh doanh
8,500 AUD
1 năm
Bachelor of Accounting Cử nhân ngành Kế toán
8,000 AUD
3 năm
Bachelor of Business Information Systems Cử nhân ngành Hệ thống thông tinkinh doanh
8,500 AUD
3 năm
Bachelor of Business (Hospitality and Tourism) Cử nhân ngành Kinh doanh (Du lịch và Nhà hàng)
8,500 AUD
3 năm
Bachelor of Business (Project Management) Cử nhân ngành Kinh doanh (Quản lý dự án)
8,500 AUD
3 năm
Bachelor of Business (Management) Cử nhân ngành Kinh doanh (Quản lý)
8,500 AUD
3 năm
Master of Business Information Systems Thạc sĩ ngành Hệ thống thông tin kinh doanh
10,200 AUD
2 năm
Master of Business Information Systems (Data Analytics) Thạc sĩ ngành Hệ thống thông tin kinh doanh(Phân tích dữ liệu)
11,000 AUD
2 năm
Master of Business Information Systems (Cyber Security) Thạc sĩ ngành Hệ thống thông tin kinh doanh(An ninh mạng)
11,000 AUD
2 năm
Master of Project Management Thạc sĩ ngành Quản lý dự án
10,625 AUD
2 năm
Master of Business Administration (Business Analytics) Thạc sĩ ngành quản trị kinh doanh (Phân tích kinh doanh)
10,200 AUD
2 năm
HỌC BỔNG
Loại 1: Học bổng tự động 20% áp dụng cho tất cả các hồ sơ, không giới hạn số lượng học bổng
Loại 2: Học bổng 25% áp dụng cho các học sinh nữ đăng ký vào các ngành Business Information Systems
ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ
Diploma:
IELTS 5.5 (không band nào dưới 5.0) / PTE 42 (không band nào dưới 36)
Bachelor:
IELTS 6.0 (không band nào dưới 5.5) / PTE 50 (không band nào dưới 42)
Master :
IELTS 6.5 ( không band nào dưới 6.0) / PTE 58 ( không band nào dưới 50)
Đối với học sinh chưa có tiếng Anh:
Học sinh đã có nền tiếng Anh cơ bản hoặc mức khá: có thể đăng ký làm bài kiểm tra của trường (miễn phí), nếu đủ điểm bài kiểm tra có thể học thẳng khóa chính.
Học sinh chưa đủ điểm tiếng Anh: có thể học thêm tuần tiếng Anh bên Úc tại các trung tâm tiếng Anh có liên kết với trường như Navitas, ilsc,…
có offer package gói khóa học.
HỒ SƠ YÊU CẦU
Hộ chiếu
Học bạ + Bằng tốt nghiệp / Bằng Đại học + Bảng điểm
FH International High School là trường tư thục được kiểm chứng bởi Bộ Giáo Dục bang Ontario, Canada. Trường hiện cung cấp các chương trình giảng dạy hệ trung học phổ thông từ lớp 9 đến lớp 12, trại hè và các lớp bồi dưỡng anh văn nhằm hỗ trợ du học sinh dễ dàng tiếp cận và hòa nhập nhanh chóng môi trường học tại Canada. Với đội ngũ giáo viên có trình độ thạc sĩ và dày dặn kinh nghiệm trong việc giảng dạy cùng với một môi trường học đầy đủ tiện nghi và sự hỗ trợ tận tình từ đội ngũ giáo viên, chắc chắn sẽ tạo một nền tảng vững chắc cho các em khi ứng tuyển vào các trường Cao Đẳng/ Đại Học nổi tiếng tại Canada.
VỊ TRÍ
Trường THPT FH International High School tọa lạc tại khu vực trung tâm của thành phố Scarborough, bang Ontario, Canada, với tổng diện tích hơn 2300 mét vuông. Vị trí thuận tiện giúp học sinh dễ dàng tiếp cận phương tiện giao thông công cộng, thư viện, nhà hàng, chỉ mất 7 phút để đến trung tâm thuong mại như Scarborough Town Center, và cách trường đại học Toronto 15 phút, trường Cao đẳng Centennial 10 phút. Trường được trang bị các thiết bị tiện nghi nhằm xây dựng môi trường học thân thiện và ấm cúng hỗ trợ học sinh có thể tận hưởng việc học hàng ngày.
ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT
Chương trình THPT từ lớp 9-12
Nhiều kì nhập học linh hoạt mỗi năm: tháng 9, tháng 11, tháng 3, tháng 5 và các khoá hè tháng 7, tháng 8
Chương trình học trực tuyến
Vị trí gần các TTTM và phương tiện công cộng
Học bổng khuyến khích $500- $1000 CAD và học bổng FH giảm 50% học phí
Dịch vụ đưa đón đến trường từ homestay
Trang bị đầy đủ các thiết bị cần thiết như phòng gym, phòng nhạc , máy tính, khu vực giải trí, cafeteria v.v…
Hỗ trợ tư vấn và hướng dẫn nộp hồ sơ vào Cao Đẳng / Đại Học
Luyện thi IELTS/ TOEFL
Tỉ lệ học sinh tốt nghiệp nhận vào các trường Đại Học hàng đầu tại Canada đạt 98%
Hỗ trợ chăm sóc học sinh tận tâm
Dịch vụ homestay và pick up chu đáo
Phụ đạo các lớp anh văn dành cho các bạn mất gốc anh văn hoặc cần nâng cao.
CẢM NHẬN CỦA HỌC SINH
ADORA
Cảm ơn trường Trung học Quốc tế FH, toàn bộ hành trình trở nên tuyệt vời đối với tôi và giúp tôi cảm thấy bớt cô đơn hơn trong thời gian học tập tại Canada. Bởi vì đội FH và các bạn cùng lớp của tôi đã trở thành một gia đình đối với tôi, đó là lý do tại sao FH sẽ luôn có một vị trí đặc biệt trong trái tim tôi
JESSIE
Tại trường Trung học Quốc tế FH, tôi đã có cơ hội trải nghiệm học tập hoàn toàn mới mà tôi chưa tùng có trước đây. Với tôi, các khoá học trực tuyến không chỉ thú vị mà còn là cơ hội tốt để học tập thoải mái và dễ dàng hơn. Tôi đánh giá cao những nỗ lực của các giáo viên, những người đã cố gắng hết sức để làm cho các khoá học trực tuyến trở nên hiệu quả và hấp dẫn như các khoá học trực tiếp. Tôi cũng muốn cảm ơn các bạn cùng lớp của tôi, những người đã làm việc chăm chỉ và hoàn thành xuất sắc công việc nhóm cho hầu hết các dự án của chúng tôi. Cuối cùng, xin cảm ơn cô Sophie đã sắp xếp buổi chụp ảnh tốt nghiệp, đã tạo nên một kỷ niệm quý giá về trường trung học của chúng tôi.
HỌC PHÍ
BIỂU PHÍ
TÍNH THEO CAD
Học phí
$21,500 / 8 môn / năm
Đồng phục
$350 / bộ
Phí xét duyệt
$200 / lần
Phí sinh viên
$600 / năm
Phí bảo hiểm
$650 / năm
Phí giám hộ
$1,000 / năm
Phí đưa đón sân bay
$150 / chiều
Phí tìm Homestay
$150 / lần
Phí Homestay
$1,400 – 1,600 / tháng / 3 bữa
TỔNG CHI PHÍ TẠM TÍNH
$26,040
HỌC BỔNG
Học bổng đầu vào và học bổng khuyến khích dao động từ $3,000 trở lên
Học bổng Elite và Telent FH dao động từ 50% học phí – 100% học phí
(Số lượng giới hạn, vui lòng liên hệ Du học Minh Hoàng An để được tư vấn chi tiết)
Australian Harbour International College (AHIC) tọa lạc tại Sydney CBD, nơi cung cấp một trong những môi trường tốt nhất cho các trải nghiệm xã hội và học tập độc đáo.
Trường là Học viện giáo dục và đào tạo nghề dành cho sinh viên nước ngoài tại Sydney đã đăng ký CRICOS, được ASQA công nhận.
VÌ SAO NÊN LỰA CHỌN HỌC TẠI AHIC
Vị trí: Cơ sở chính nằm ở trung tâm thành phố Sydney giúp thuận tiện trong việc di chuyển đến trường.
Môi trường đa văn hóa: Trường Cao đẳng Harbour tiếp nhận sinh viên từ hơn 45 quốc gia khác nhau và giảng viên từ hơn 13 quốc gia.
Cơ sở vật chất và trang thiết bị hiện đại: Cơ sở vật chất và thiết bị được trang lập, kiểm tra và bảo trì thường xuyên để đảm bảo hoạt động hiệu quả và hiệu quả. Học sinh được tiếp cận với các phương tiện, tài liệu và thiết bị giảng dạy và đánh giá cần thiết.
Phúc lợi: Dịch vụ đón tại nhà trọ và sân bay được cung cấp cho học sinh dưới 18 tuổi.
Các khóa học tại AHIC được định hướng theo kỹ năng của từng sinh viên và dựa trên thực tiễn nhu cầu tuyển dụng cao nhất trên thị trường toàn cầu ngày nay.
Sự công nhận: Trường Cao đẳng Harbour là nhà cung cấp dạy nghề (VET) nổi tiếng tuân thủ theo Khung Chất lượng Nghề nghiệp (VQF), Bộ Quy tắc Thực hành Quốc gia 2018 và các yêu cầu khác do Cơ quan Chất lượng Kỹ năng Úc (ASQA) quy định.
Phương pháp nghiên cứu: Thời lượng của các khóa học được thiết kế 20 giờ mỗi tuần với sự kết hợp giữa 13.5 giờ học trực tiếp tại trường và 6.5 giờ học online.
NHẬN XÉT CỦA SINH VIÊN THEO HỌC TẠI TRƯỜNG
“Xin chào, tôi tên là Marcela đến từ Ý, hiện đang học ngành Quản lý dự án. Kế hoạch ban đầu của tôi là học một số ngành kinh doanh chung bằng tiếng Anh để tôi có thể cải thiện kĩ năng tiếng Anh của mình. Dựa trên kinh nghiệm làm việc của tôi, nhóm tuyển sinh của nhà trường đã đề xuất tôi nên xem xét chương trình học này và tôi nghĩ ngành học này sẽ giúp tôi thăng tiến trong tương lai. Giảng viên có kinh nghiệm và sự hỗ trợ từ đội gia sư tại trường đã giúp tôi rất nhiều.
Tôi giới thiệu với mọi người ngành học này và hi vọng bạn sẽ chọn học tại Harbour College.”
– Marcela Gury (Ý) –
“Là một sinh viên của ngành Hỗ trợ người cao tuổi thuộc khoa Khoa học sức khoẻ, tôi đã có được cả kỹ năng và sự tự tin để sử dụng một cách cẩn thận các phương pháp đã học trong công việc của mình. Các giảng viên trong mỗi môn học đều kiên nhẫn, hiểu biết và có tay nghề cao. Tôi rất muốn giới thiệu khoá học này cho bất cứ ai muốn phát triển bản thân mình trong lĩnh vực khoa học sức khoẻ cũng như ngành chăm sóc người già ở Úc. Trường Cao đẳng Harbour toạ lạc tại trung tâm thành phố Sydney có vị trí tuyệt vời, các giảng viên được đào tạo và có kinh nghiệm truyền đạt cũng như cơ sở vật chất hiện đại trong khuôn viên trường. Tôi rất tự hào vì là sinh viên của trường AHIC.”
– Smriti Gurung (Nepal) –
CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO
Kì nhập học: tháng 1, 4, 7, 10
Khoa
Tên ngành học
Thời gian đào tạo
Học phí AUD/năm
Health Sciences (Khoa học sức khỏe)
Văn bằng IV Hỗ trợ người lớn tuổi
1,5 năm
11,000
Văn bằng III Hỗ trợ cá nhân
1 năm
10,000
Cao đẳng Dịch vụ cộng đồng
1,2 năm
21,250
Cao đẳng Điều dưỡng
2 năm
35,000
IT (Công nghệ thông tin)
Văn bằng IV Công nghệ thông tin
1,5 năm
11,000
Cao đẳng Công nghệ thông tin
Cao đẳng nâng cao Công nghệ thông tin
1,5 năm
19,500
Accounting (Kế toán)
Văn bằng IV Kế toán và Ghi sổ
1 năm
11,000
Cao đẳng Kế toán
1,2 năm
Cao đẳng nâng cao Kế toán
1,5 năm
6,000
Business (Kinh doanh)
Văn bằng IV Kinh doanh
1,5 năm
11,000
Cao đẳng Kinh doanh
Cao đẳng nâng cao Kinh doanh
1,2 năm
19,500
Leadership and Management (Lãnh đạo và quản lý)
Cao đẳng Lãnh đạo và Quản lý
1,5 năm
16,500
Project Management (Quản lý dự án)
Cao đẳng Quản lý dự án
1,5 năm
16,500
Cao đẳng nâng cao Quản lý dự án
1,5 năm
Childhood Education (Giáo dục mầm non)
Văn bằng III Giáo dục và Chăm sóc trẻ em
1 năm
11,000
Cao đẳng Giáo dục và Chăm sóc trẻ em
1 năm
Kitchen and Hospitality (Bếp và Nhà hàng – Khách sạn)
Văn bằng IV Quản lý bếp
1,5 năm
12,000
Cao đẳng Quản trị Khách sạn
Cao đẳng nâng cao Quản trị Khách sạn
2 năm
Graduate Management (Sau đại học)
Sau đại học Quản lý (Học tập)
2 năm
12,000
YÊU CẦU ĐẦU VÀO
Tùy vào từng hệ theo học mà yêu cầu đầu vào sẽ khác nhau. Đối với khóa học cấp chứng chỉ và văn bằng tốt nghiệp yêu cầu sinh viên hoàn thành chương trình lớp 11 hoặc 12, đối với các khóa học cử nhân yêu cầu sinh viên hoàn thành lớp 12, và các khóa học thạc sĩ yêu cầu sinh viên hoàn thành bằng cử nhân hoặc tương đương. Yêu cầu có chứng chỉ IELTS từ 5.5 – 7.0 cho từng hệ.