Du học Nhật Bản: Thông tin Học viện Ngoại ngữ Shinwa – Shinwa Foreign Language Academy

THÔNG TIN TRƯỜNG

Học viện Ngoại ngữ Shinwa được thành lập năm 1990 và chuyển đến Takadanobada vào năm 2015. Hiện nay, Học viện có tổng cộng 03 cơ sở, với số lượng học viên lên đến 1.020, cùng với ký túc xá cung cấp chỗ ở cho học viên. Trung tâm Giới thiệu Việc làm Shinwa được mở để tập trung vào các đơn xin thị thực Kỹ năng Đặc biệt.

VÌ SAO NÊN CHỌN HỌC VIỆN NGOẠI NGỮ SHINWA

1. Lớp học nhỏ và có giáo viên chủ nhiệm

Mỗi lớp học được tổ chức trung bình gồm 15 học viên. Giáo viên chủ nhiệm đóng vai trò trung tâm hướng dẫn tận tình, sát sao đến từng học sinh. Tuy số học viên của trường khá đông nhưng vì sỉ số mỗi lớp ít nên khoảng cách giữa học viên và giáo viên rất gần, học viên có thể tham khảo bất cứ điều gì mỗi khi có vấn đề thắc mắc.

2. Đào tạo thông thạo ngôn ngữ

Shinwa đã tạo ra một chương trình giảng dạy nhằm rèn luyện 04 kỹ năng tiếng Nhật một cách cân bằng và phát triển các kỹ năng đó trong thực tế. Ngoài kiến ​​thức đầu vào, Shinwa cũng đang chú trọng đến các hoạt động đầu ra như viết luận, diễn thuyết, thuyết trình.

3. Luyện thi EJU

Shinwa cung cấp các khóa học chuẩn bị cho Kỳ thi tuyển sinh đại học Nhật Bản dành cho học viên quốc tế (EJU) và Kỳ thi năng lực tiếng Nhật (JLPT) theo từng cấp độ. Bên cạnh đó, học viện cũng tổ chức các kỳ thi thử trước kỳ thi chính thức.

4. Hướng nghiệp

Các cuộc phỏng vấn cá nhân được tổ chức với giáo viên chủ nhiệm và học viên được hướng dẫn kỹ lưỡng để có thể tiến tới con đường sự nghiệp mong muốn của mình, chẳng hạn như hướng dẫn thi tuyển sinh, chuẩn bị hồ sơ ứng tuyển và thực hành phỏng vấn.

Đối với các ứng viên học chương trình sau đại học, học viện sẽ cung cấp hướng dẫn cá nhân về kế hoạch nghiên cứu và các vấn đề khác. Ngoài ra, học viện còn cung cấp thêm hướng dẫn, thông tin về trường học và tổ chức các buổi hội thảo về trường học.

5. Khuyến khích học viên học tập tự chủ

Shinwa mong muốn thúc đẩy sự độc lập trong học tập của học viên – những người có thể tham gia học tập một cách nhiệt tình và tích cực. Giáo viên sẽ theo dõi và hỗ trợ học viên trong việc lập kế hoạch, xem xét và đánh giá việc học của chính họ, đồng thời khuyến khích học viên nâng cao tính tự chủ.

6. Các sự kiện của trường

Shinwa tổ chức các cuộc thi diễn thuyết và viết luận để thông báo kết quả của quá trình học tiếng Nhật.

Các sự kiện theo mùa (Kakizome, gieo đậu, Tanabata), tiệc nướng và tiệc Giáng sinh để những thành viên trong lớp học có thể kết nối và trao đổi với nhau.

Ngoài ra, trước khi tốt nghiệp, học sinh sẽ có một chuyến đi tốt nghiệp như một kỷ niệm cuối cùng với lớp và giáo viên chủ nhiệm của mình.

ĐIỀU KIỆN TUYỂN SINH

1. Chương trình chuyển sang Visa kỹ năng đặc định loại 1 sau khi tốt nghiệp trường tiếng Nhật:

– Đối với học sinh chưa từng nhập cảnh Nhật Bản)

+ Trình độ tương đương N5 đến khi nhập học.

– Đối với học sinh đã từng nhập cảnh Nhật Bản:

+ Thực tập sinh hoặc Tu nghiệp sinh đã về nước cần có giấy xác nhận đã hoàn thành 03 năm hoặc chứng nhận đã kết thúc chương trình thực tập;

+ Trình độ tối thiểu N4.

2. Chương trình học tiếp lên Đại học hoặc trường chuyên môn tại Nhật Bản:

– Trình độ tương đương N5 đến khi nhập học.

HỌC PHÍ

Học phí chung của cả 02 chương trình:

HẠNG MỤCPHÍ TUYỂN SINHPHÍ NHẬP HỌCHỌC PHÍPHÍ TRANG THIẾT BỊTHUẾ TIÊU THỤTỔNG
01 năm
(Năm đầu)
 ¥0 ¥50,000 ¥660,000 ¥20,000 ¥75,000 ¥805,000
Năm hai
03 tháng tiếp theo ¥165,000 ¥5,000 ¥17,000 ¥187,000
06 tháng tiếp theo ¥330,000 ¥10,000 ¥34,000 ¥374,000
09 tháng tiếp theo ¥495,000 ¥15,000 ¥51,000 ¥561,000

– Nhằm hỗ trợ cho các bạn du học sinh Việt Nam, Học viện ngoại ngữ Shinwa sẽ miễn giảm 20,000 JPY phí tuyển sinh.

– Học phí được chia 02 lần đóng (cho cả 02 chương trình) đối với du học sinh Việt Nam:

  • Lần 1: 475,000 JPY
  • Lần 2: 330,000 JPY

KỲ NHẬP HỌC

Kỳ nhập học: vào tháng 1, 4, 7, 10.

Hiện Học viện Shinwa đang mở đăng ký tuyển sinh cho kỳ tháng 4/2024.

YÊU CẦU CHUNG

  • Học sinh phải tốt nghiệp Trung học phổ thông trở lên và đảm bảo điều kiện không quá 05 năm kể từ khi tốt nghiệp bậc học cuối cùng.
  • Không quá 30 tuổi đến khi nhập học.
  • Chưa từng có tiền án tiền sự.
  • Không được có người thân định cư bất hợp pháp tại Nhật.
  • Người bảo lãnh phải là bố hoặc mẹ.

HỌC BỔNG

Đối tượng được cấp học bổng là học sinh đã đạt N1, N2 hoặc N3 tính đến thời điểm nộp hồ sơ lên Cục xuất nhập cảnh.

Thời hạn cấp: duy nhất một lần

Nếu thuộc đối tượng được cấp học bổng thì sẽ áp dụng trực tiếp vào việc miễn hoặc giảm phí nhập học.

Học sinh đã đậu chứng chỉ năng lực tiếng Nhật JLPT N1    cấp học bổng 50,000 yên

Học sinh đã đậu chứng chỉ năng lực tiếng Nhật JLPT N2    cấp học bổng 30,000 yên

Học sinh đã đậu chứng chỉ năng lực tiếng Nhật JLPT N3    cấp học bổng 20,000 yên

Đối tượng được miễn giảm cần đáp ứng đủ các điều kiện sau:

  • Có nguyện vọng học lên
  • Đối tượng học sinh với tư cách visa du học
  • Tham gia khóa học từ 1 năm trở lên
  • Trong quá trình học tại Nhật, đối tượng cần đảm bảo tỉ lệ chuyên cần 95% trở lên

Trong trường hợp đối tượng không đáp ứng đủ các điều kiện nêu trên thì nhà trường có quyền yêu cầu hoàn trả số học bổng đã cấp.

NGOÀI RA, KHI HỌC TẠI HỌC VIỆN SHINWA SINH VIÊN SẼ CÒN ĐƯỢC HỖ TRỢ:

  • Luyện thi kì thi tiếng Nhật
  • Luyện thi kì thi kỹ năng nghề
  • Hướng dẫn luyện phỏng vấn và viết hồ sơ
  • Hỗ trợ giới thiệu việc thêm sau khi sang Nhật

Thông tin hệ 1+4 Trường Đại học Nguyên Trí – Yuanze University

ĐẠI HỌC NGUYÊN TRÍ – YUANZE UNIVERSITY

THÔNG TIN CHUNG

Đại học Nguyên Trí là trường đại học tư thục do tập đoàn Viễn Đông thành lập vào năm 1989 tại thành phố Đài Bắc. Trường đã nhanh chóng được công nhận là mô hình cho các trường đại học mới nổi trong thời gian ngắn nhất. Từ đó đến nay, Đại học Nguyên Trí đã phát triển lớn mạnh với nhiều giai đoạn như “tăng trưởng”, “tăng trưởng mạnh mẽ”, “bay”, “nhảy vọt”, “chuyển đổi” và “đổi mới”.

Đại học Nguyên Trí thành lập và phát triển dựa trên nguyên tắc “Xuất sắc, Triệt để, Tầm nhìn và Hài hòa” với phương châm giáo dục sinh viên độc lập, tự quyết, có trách nhiệm và hợp tác để phục vụ xã hội, quốc gia và đóng góp cho phúc lợi của nhân loại.

Chỉ với 30 năm kể từ khi thành lập, hiện tại trường đã có 05 trường thành viên bao gồm các trường cao đẳng Kỹ thuật, Tin học, Quản lý, Khoa học Xã hội và Nhân văn, Kỹ thuật điện & Truyền thông. Khuôn viên trường có hơn 9000 sinh viên với tỷ lệ 2:1 giữa sinh viên đại học và sau đại học.

DU HỌC ĐÀI LOAN HỆ 1+4 LÀ GÌ?

Chương trình hệ 1+4 hay hệ dự bị Đại học là chương trình giúp sinh viên quốc tế chưa có chứng chỉ ngoại ngữ mà vẫn có thể đi du học Đài Loan được. Với chương trình học kéo dài 05 năm: 1 NĂM HỌC TIẾNG HOA + 4 NĂM ĐẠI HỌC, Sau khi hoàn thành 01 năm học tiếng trung sinh viên sẽ thi được TOCFL A2 và học lên chương trình Đại học chính quy.

VÌ SAO NÊN LỰA CHỌN ĐẠI HỌC NGUYÊN TRÍ?

  • Xếp hạng 800-1000 Đại học Thế giới.
  • Top 199 Đại học ở Châu Á.
  • Đại học Đài Loan đầu tiên nhận Giải thưởng Chất lượng Quốc gia.
  • Được thành lập bởi Tập đoàn Viễn Đông – một trong những tập đoàn hàng đầu ở Đài Loan.
  • YZU là trường đại học toàn cầu cung cấp chương trình Cử nhân tiếng Anh trong môi trường đại học.
  • Tại đây có hơn 12,12% Sinh viên Quốc tế đến từ hơn 60 quốc gia.
  • Chương trình hợp tác MIT x YZU trong hơn 10 năm.
  • Kiến trúc trang nhã với các đặc điểm thân thiện với môi trường và môi trường xanh tự nhiên được giữ gìn cẩn thận.

KỲ NHẬP HỌC

  • Kỳ tháng 2 và tháng 9 hàng năm

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO HỆ 1+4

THỜI LƯỢNG KHOÁ HỌC

  • Năm 1: Du học sinh tham gia khóa học tiếng Trung, cuối khóa phải tham gia làm bài test và phải đạt được Level 2 (A2) trở lên mới được tiếp tục chương trình cử nhân (Lưu ý: nếu không đạt yêu cầu, học sinh sẽ không được tiếp tục học và trường sẽ yêu cầu học sinh về nước).
  • Năm 2 – Năm 5: Chính thức nhập học chương trình cử nhân.

NGÀNH ĐÀO TẠO

Ngành Kỹ Thuật

  • Khoa Kỹ thuật Công nghiệp và Quản lý.
  • Khoa Kỹ thuật hóa học và Khoa học vật liệu.
  • Khoa Kỹ thuật Cơ Khí.

Ngành Tin Học

  • Khoa Khoa học Máy tính và Kỹ thuật.
  • Khoa Quản lý thông tin.
  • Khoa Thông tin Truyền thông.

Ngành Điện tử Viễn thông

  • Khoa Kỹ thuật Điện (theo chương trình A, B hoặc C).

HỌC PHÍ THAM KHẢO

Học phí– Năm 1: 30,000 NTD/kỳ;
– Năm 2 đến năm 5: 56,239 NTD/kỳ.
Ký túc xá– Học kỳ 1 (năm 1): 13,800 NTD + 2000 NTD tiền đặt cọc (được hoàn lại);
– Các học kỳ sau: 13,800 NTD.
Bảo hiểm– Kỳ đầu: 3,000 NTD;
– Các kỳ sau: 4,956 NTD.
Các chi phí khác– Truy cập máy tính và mạng: 1,000 NTD cho sinh viên năm 1 và 2;
– Sử dụng, bảo trì các cơ sở thể thao: 600 NTD cho sinh viên năm 1, 2, 3.

HỌC BỔNG

Điều kiện xét học bổng: Từ học kỳ 2, sinh viên cần đáp ứng đủ tín chỉ tối thiểu, hạnh kiểm trên 80 điểm và thành tích học tập của kỳ trước trên 65 điểm.

Các mức học bổng:

  • Sinh viên đứng trong top 15% của khoa hoặc đơn vị cùng cấp được miễn phí 100% học phí và các chi phí khác.
  • Sinh viên đứng trong top 30% của khoa hoặc đơn vị cùng cấp được miễn 50% học phí và các chi phí khác.
  • Sinh viên đứng trong top 50% của khoa hoặc đơn vị cùng cấp được miễn 20% học phí và các chi phí khác.

Lưu ý: Bất kể mức học bổng là bao nhiêu, trước tiên sinh viên phải trả tất cả học phí và các khoản phí khác để hoàn tất đăng ký, học bổng sẽ hoàn lại sau.

Những lý do nên lựa chọn trường Anh ngữ Help English – Philippines

Trường Anh ngữ HELP được thành lập vào năm 1996, là trường tiên phong trong lĩnh vực đào tạo Tiếng Anh với mô hình Sparta tại Philippines. Trải qua 25 năm hình thành và phát triển, HELP English đã trở thành trường Anh ngữ lâu đời nhất, chất lượng tốt nhất và thành công nhất. Với những kinh nghiệm đã có, trường cung cấp tới các học viên các chương trình đào tạo chất lượng, đội ngũ giáo viên chuyên sâu, hệ thống quản lý tận tâm, hiệu quả và một môi trường học tập học thuật tập trung cao độ nhất.

LÀ TRƯỜNG UY TÍN, CHẤT LƯỢNG VÀ DANH TIẾNG HÀNG ĐẦU PHILIPPINES

HELP ENGLISH là Trường Anh ngữ lâu đời, chất lượng và đáng tin cậy nhất tại Philippines vì:

  • HELP English là trường đầu tiên áp dụng mô hình boarding school (trường và ký túc) và đồng thời là trường đầu tiên áp dụng Mô hình Sparta tại Philippines từ năm 1996.
  • Số lượng học viên đã tốt nghiệp: 50,000 học viên.
  • Số lượng học viên nhập học hàng năm: 4,000 học viên và vẫn đang tiếp tục gia tăng.
  • Trường duy nhất có chương trình đào tạo ở mọi độ tuổi: Mẫu giáo – lớp 1-12 với chương trình phổ thông, chương trình tiếng Anh, chương trình đào tạo cao đẳng đại học.
  • Trung tâm đào tạo Online uy tín với 15 năm vận hành với khả năng cung ứng tới 15,000 học viên.

ĐỘI NGŨ GIÁO VIÊN THÂM NIÊN, CHẤT LƯỢNG

Hiện tại, Trường Anh ngữ HELP English có hơn 250 giáo viên trong đó hơn 80% thầy cô đã có 6-9 kinh nghiệm dạy học với trình độ tiếng Anh quốc tế, thuần thục gần như người bản địa. Đội ngũ giáo viên tại HELP English luôn được nâng cao trình độ thường xuyên và đánh giá khắt khe thông qua các phản hồi của học viên, các đánh giá của các chuyên gia đào tạo, … nhờ đó, HELP English luôn duy trì được một đội ngũ chuyên nghiệp và chất lượng, đem đến những lớp học và khóa học chất lượng, hiệu quả tới học viên.

Đồng thời, đội ngũ giáo viên ở HELP giàu kinh nghiệm giảng dạy học viên Việt Nam với hơn 1500 học viên Việt Nam đã tốt nghiệp tại HELP trong hơn 7 năm qua (từ 2015), giáo viên nắm rõ được ưu nhược điểm và có cách thức tiếp cận, giảng dạy phù hợp giúp học viên nhanh chóng tiếp thu kiến thức.

CÁC HỌC XÁ QUY MÔ LỚN, AN NINH VÀ HIỆN ĐẠI

Trường Anh ngữ HELP có 2 học xá chính với quy mô lớn và trang thiết bị hiện đại, bao gồm HELP Longlong tại thành phố Baguio và  HELP Clark tại thành phố Clark.

HELP Longlong có vị trí tại khu đồi biệt lập cách trung tâm thành phố Baguio khoảng 8km với khí hậu mát lạnh như Đà Lạt. Tương đồng, HELP Clark được xây dựng tại đặc khu kinh tế Clark, yên bình và nhiều cây xanh cách khu trung tâm thành phố khoảng 3km.

Cả 2 học xá của HELP đều vận hành theo mô hình Sparta, với mục tiêu tạo một môi trường học tập nghiêm túc, tập trung và chuyên sâu nhất, giúp học viên duy trì được kỉ luật học tập và đạt được kết quả cao nhất.

Với quy mô 2 học xá tại 2 thành phố lớn tại Philippines, HELP có khả năng cung cấp chương trình đào tạo tới 600 học viên cùng lúc. Và trung bình, số lượng học viên tại 3 học xá thường xuyên hơn 400 học viên.

TRUNG TÂM KHẢO THÍ CHÍNH THỨC IELTS IDP

Với những thành quả đạt được và lịch sử phát triển lâu dài, HELP đồng thời cũng là đối tác “vàng” đáng tin cậy của IELTS IDP tại Philippines. Là trung tâm khảo thí IELTS tại thành phố Baguio, hàng năm, HELP English và IDP cùng tổ chức từ các kì thi chính thức tại Học xá nhằm đáp ứng nhu cầu đánh giá năng lực của giáo viên và của học viên tại trường.

Đồng thời là đối tác quan trọng của IDP, đội ngũ giáo viên tại HELP luôn nhận được những tài liệu chuyên sâu, những buổi đào tạo từ IDP để góp phần nâng cao kiến thức chuyên môn về học thuật và bài thi.

CHƯƠNG TRÌNH GIẢNG DẠY ĐA DẠNG NHIỀU CẤP ĐỘ

HELP là một tổ chức giáo dục với rất nhiều chương trình cho đa dạng các lứa tuổi: Trường cao đẳng Concordia, Trường Phổ Thông Quốc tế Gentry (lớp 1-12), các chương trình đào tạo tiếng Anh (ESL, IELTS/ TOEIC/ TOEFL, các chương trình đảm bảo) và Chương trình Tiếng Anh Online (ESL/ IELTS), giúp học viên dễ dàng tìm được cơ hội du học, làm việc tại nước ngoài.

Với hơn 20 chương trình đào tạo về Tiếng Anh, 3 chương trình đào tạo dài hạn cho Thanh-thiếu niên (cấp 1, cấp 2 và cấp 3) cùng với chương trình đào tạo chuyển tiếp tới nhiều quốc gia. HELP cho thấy một sự đa dạng trong chương trình giảng dạy cũng như năng lực chuyên môn về học thuật trong cung cấp cấp hệ thống giáo dục chuyên sâu và chất lượng tới học viên.

Trong khi các chương trình Tiếng Anh tại HELP đào tạo cho mọi lứa tuổi, cung cấp các kiến thức và đào tạo kỹ năng Tiếng Anh cho học viên từ trình độ sơ cấp đến trung cấp và cao cấp, chương trình Tiếng Anh Online của HELP khẳng định chất lượng trên thị trường suốt 17 năm qua, thì các chương trình đào tạo dài hạn cho Thanh-thiếu niên và chương trình đào tạo chuyển tiếp, đem đến cho học viên nhiều cơ hội hơn để có được có sự đào tạo từ các quốc gia phát triển như Anh, Mỹ, Thụy Sĩ, …

HELP English cũng được công nhận bởi tổ chức TESDA (Technical Education and Skills Development Authority) của văn phòng chính phủ Philippines, hơn thế nữa HELP còn cung cấp các thủ tục học tập đầy đủ, đúng pháp luật Philippines. Cuối năm 2019, HELP English được nhận giải thưởng từ TESDA là trường Anh ngữ chất lượng cao tại thành phố Baguio.

Không chỉ vậy, hàng năm, chương trình trại hè tiếng Anh của HELP English luôn là một trong những chương trình được săn đón hàng đầu hàng năm, không chỉ bởi chất lượng dạy học mà còn bởi hệ thống vận hành hơn 15 năm phát triển, chăm sóc kĩ lưỡng tới từng học viên – Đây chính là chìa khóa giúp HELP luôn có được sự hài lòng từ phía học viên.

Với định hướng cung cấp chương trình giảng dạy chất lượng, sự quản lý và chăm sóc tận tâm và môi trường học tập nghiêm túc, tập trung, HELP English đã đang và sẽ tiếp tục cố gắng mang đến kết quả tốt nhất với sự hài lòng cao nhất tới học viên.

Du học Mỹ: Thông tin trường Đại học Clark – Clark University

  • Vị trí: Worcester, bang Massachusetts, Mỹ
  • Chương trình đào tạo: Tiếng Anh, Chuyển tiếp đại học, Dự bị thạc sĩ, Thạc sĩ
  • Kỳ nhập học: tháng 1, tháng 9
  • Website: https://www.clarku.edu/
  • Loại trường: Tư thục
  • Học phí:
    • Tiếng Anh: $11,220/ học kỳ;
    • Đại học: $16,320/ năm;
    • Dự bị Thạc sĩ (IELTS 6.0): $16,075/ học kỳ;
    • Thạc sĩ: $20,300 – $41,800/ năm.
  • Sinh hoạt phí: $15,000

Phí trên chưa bao gồm phụ phí và bảo hiểm khoảng $2,000 – $4,000 tuỳ trường.

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

Được thành lập vào năm 1887 với tư cách là ngôi trường đầu tiên dành cho bậc sau đại học trên toàn quốc – và tiếp tục mở đường trong nghiên cứu và đổi mới, Đại học Clark thúc đẩy một chương trình giảng dạy giáo dục khai phóng nghiêm ngặt trong bối cảnh trải nghiệm nghiên cứu giải quyết các thách thức xã hội và khoa học trên quy mô toàn cầu.

Tại Clark, học tập thực tế, cố vấn chuyên môn và hướng dẫn nghề nghiệp cùng với hội chợ việc làm định kỳ hai lần mỗi năm thúc đẩy lộ trình sự nghiệp và tiềm năng thu nhập của sinh viên sau tốt nghiệp. Bên cạnh đó, khuôn viên trường toạ lạc tại Worcester – thành phố lớn thứ hai ở New England cũng là trung tâm chăm sóc sức khoẻ, dịch vụ tài chính, công nghệ sinh học và giáo dục đại học, chỉ cách Boston 1 giờ lái xe. Môi trường năng động giúp sinh viên có vị trí tốt để thực tập và vị trí công việc chuyên nghiệp sau khi tốt nghiệp.

XẾP HẠNG: #97 Đại học quốc gia (US News & World Report 2023).

NGÀNH THẾ MẠNH

HỆ CHUYỂN TIẾP ĐẠI HỌC – BACHELOR COMPLETION

Công nghệ Sinh học, Khoa học Máy tính, An ninh mạng, Truyền thông, Phát triển nguồn nhân lực, Quản lý chính sách công.

HỆ THẠC SĨ

  • Truyền thông, Marketing, Phân tích dữ liệu Marketing.
  • MBA, Quản trị kinh doanh, Phân tích Kinh doanh, Kế toán, Phân tích kế toán, Tài chính, Phân tích tài chính, Quản trị dự án, Quản lý Y tế.
  • Khoa học Dữ liệu, Khoa học máy tính, Công nghệ thông tin.
  • Hệ thống Thông tin Địa lý, Khoa học Môi trường và Chính sách.
  • Thiết kế truyền thông đa phương tiện.

CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP BẬC ĐẠI HỌC – BACHELOR COMPLETION

Sinh viên chỉ cần hoàn tất tối thiểu 1 học kỳ cấp bậc bậc Trung cấp, Cao đẳng, Đại học có thể chuyển tiếp thẳng vào hệ Cử nhân tại Đại học Clark, học tiếp chương trình và tốt nghiệp tại Đại học Top 100 quốc gia với mức học phí ưu đãi: $16,320/ năm.

ĐIỀU KIỆN XIN HỌC BỔNG

  • Điểm trung bình 7.5+ (GPA 3.0+/4.0);
  • IELTS 6.5+/TOEFL 85+;
  • Miễn GMAT/GRE;
  • MBA: Miễn GMAT/GRE với điểm trung bình 8.0+ (GPA 3.2+/4.0).

Thông tin các trường cao đẳng và cao đẳng nghề tại Úc 2023

KỲ NHẬP HỌC

Kỳ tuyển sinh của các trường cao đẳng/cao đẳng nghề tại Úc sẽ diễn ra mỗi tháng.

ĐIỀU KIỆN ĐẦU VÀO

  • Tốt nghiệp PTTH, điểm trung bình từ 6.0;
  •  IELTS 5.5/ PTE 42 hoặc làm bài kiểm tra tiếng Anh đầu vào của Trường Úc đăng ký.

NGÀNH NGHỀ ĐÀO TẠO

  • Quản trị kinh doanh (Business)
  • Quản trị nhà hàng khách sạn (Hospitality Management)
  • Quản lý Bếp, Bánh (Kitchen Management)
  • Công nghệ thông tin (Information Technology)
  • An ninh mạng (Cybersecurity)
  • Kỹ thuật cơ khí (Mechanical Engineering)
  • Công nghệ Ô tô (Automobile Engineering)
  • Điều dưỡng (Nursing)
  • Dịch vụ cộng đồng (Community Services)
  • Mầm non (Early Childhood Education and Care)
  • Kế toán (Accounting)
  • Marketing truyền thông (Marketing and Communication)
  • Thiết kế đồ họa (Graphic Design)
  • Thiết kế 3D và hoạt hình (3D Design and Animation)
  • Công nghệ Thông tin (Thiết kế đồ hoạ game) (Information Technology (Game Art & Design)).

THỜI GIAN ĐÀO TẠO

Thông thường, thời gian đào tạo sẽ kéo dài từ 01- 02 năm tuỳ ngành nghề.

QUYỀN LỢI SAU KHOÁ HỌC CAO ĐẲNG

Quy trình xin visa tại để học tập và làm việc tại Úc gồm các bước như sau:

• Bước 1: Xin visa du học Úc:
Trước khi xin visa du học Úc Subclass 500, bạn cần xác định rằng ngành học của mình có nằm trong danh sách ngành nghề được ưu tiên định cư ở Úc hay không. Kèm theo đó là tiểu bang mà bạn muốn đến để học tập cũng cần phải có chính sách cho sinh viên ở lại làm việc, định cư.
• Bước 2: Xin visa sau tốt nghiệp:
Sau khi học xong, bạn cần xin được visa tốt nghiệp – Subclass 485. Khi được cấp thị thực này, bạn sẽ được ở Úc 02 – 04 năm để làm việc tích lũy kinh nghiệm.
– Bước 3: Xin visa tay nghề Úc:
Cuối cùng, bạn cần xin visa tay nghề tạm trú để tiếp tục ở lại Úc làm việc và xin tiếp visa tay nghề thường trú để định cư.

Nhóm các loại visa tay nghề Úc gồm có: Subclass 189, Subclass 491, Subclass 190, Subclass 191, Subclass 482, Subclass 186 và Subclass 494.

Như chúng ta đã thấy, sau khi hoàn thành khoá học cao đẳng, du học sinh sẽ có thể xin được visa tốt nghiệp để ở lại Úc để làm việc tích luỹ kinh nghiệm từ 02 – 04 năm. Và cuối cùng, du học sinh sẽ xin được visa tay nghề tạm trú để có thể ở lại Úc làm việc và visa tay nghề thường trú để định cư. Điều này mang lại cơ hội và quyền lợi rất lớn cho những ai đang có dự định học tập, làm việc và định cư lâu dài tại Úc.

CHI PHÍ CẦN CHUẨN BỊ VÀ QUY TRÌNH NỘP PHÍ

Tỉ giá đô la Úc năm 2023: 1 AUD ~ 16,000VNĐ  (10,000 AUD ~160 triệu VNĐ)

Loại phí

Số tiền

(AUD)

Thời điểm

cần đóng

Ghi chú

1

Học phí 01 năm

6000 AUD – 15.000 AUD

Đóng sau khi có hóa đơn và trước khi nộp visa

Đóng cho nhà trường

3

Phí bảo hiểm ở Úc  cho 01 năm

(Lưu ý: đóng cho toàn bộ khóa học đã đăng ký)

700 AUD

Đóng cho công ty bảo hiểm cho toàn bộ khóa học

4

Lệ phí xin thị thực du học (Visa 500)

715 AUD

Đóng cho cơ quan tiếp nhận hồ sơ visa Australian Government – Department of Home Affairs

5

Phí lấy dấu sinh trắc học

2,500,000 VNĐ

Đóng cho VFS Global

6.

Vé máy bay dự kiến

500 AUD – 800 AUD

Tùy hãng/thành phố/ngày bay

7

Chi phí ăn ở tại Úc theo chính phủ Úc ban hành cho 01 năm

18,000 AUD – 22,000 AUD

Tham khảo thêm:

Những Ngành Được Ưu Tiên Định Cư Ở Úc: https://minhhoangan.edu.vn/du-hoc-uc-nhung-nganh-duoc-uu-tien-dinh-cu-o-uc/

Visa 485 – Chìa Khoá Ở Lại Làm Việc Tại Úc Sau Khi Tốt Nghiệp: https://minhhoangan.edu.vn/du-hoc-uc-chia-khoa-o-lai-lam-viec-sau-khi-tot-nghiep/

Du học Canada: Thông tin trường cao đẳng St. Lawrence – St. Lawrence College

THÔNG TIN CHUNG

  • Vị trí khu học xá thuận lợi, cách trung tâm thành phố khoảng 10 – 15 phút di chuyển.
  • Nằm gần 3 thành phố lớn của Canada (Toronto, Ottawa, Montreal), và cách biên giới Mỹ từ 10 – 30 phút lái xe.
  • Hơn 9.000 sinh viên full-time, trong đó 1.500 + sinh viên quốc tế, đến từ hơn 55 quốc gia trên thế giới.
  • Quy mô lớp học nhỏ (từ 20 – 40 sinh viên/ lớp), với các trung tâm hỗ trợ sinh viên trong suốt quá trình học tập tại SLC (như hỗ trợ tìm nhà ở, dạy kèm, gia hạn study permit, hỗ trợ việc làm, phỏng vấn xin việc, etc.)
  • 91.1% sinh viên có việc làm trong 6 tháng đầu sau khi tốt nghiệp (hiện SLC là một trong những trường Cao đẳng có tỷ lệ sinh viên ra trường có việc nằm trong top đầu ở tỉnh Bang Ontario). Sinh viên chính quy sau khi tốt nghiệp có thể xin giấy phép lao động theo chính sách hiện hành tại Canada.
  • St Lawrence đào tạo nhiều chương trình đa dạng, trong đó có 70+ chương trình dành cho sinh viên quốc tế (đáp ứng đúng nhu cầu thị trường lao động hiện nay).

CHUYÊN NGÀNH ĐÀO TẠO

  • Business (Accounting, HR, Marketing)/Advertising & Marketing Communications): Kinh doanh (Kế toán, Nhân sự, Marketing)/Truyền thông Quảng cáo & Marketing);
  • Tourism/Hospitality/Culinary Management: Quản trị Du lịch/Khách sạn/Ẩm thực;
  • Computer Programming/Computer System Technician/Game Programming/Energy Systems etc.: Lập trình máy tính/Kỹ thuật viên hệ thống máy tính/Lập trình game/Hệ thống năng lượng, v.v.;
  • Early Childhood Education, Health Information Management: Giáo dục mầm non, Quản lý thông tin y tế;
  • Personal Support Worker/Skilled Trades (Culinary, Food Safety, Carpentry, Esthetician, Hairstyling): Nhân viên hỗ trợ cá nhân/Nghề có kỹ năng (Ẩm thực, An toàn thực phẩm, Nghề mộc, Chuyên gia thẩm mỹ, Tạo mẫu tóc);
  • PG: Business Analytics, Digital Marketing Communications, Project Management, Supply Chain Management, UX Design, Cybersecurity: PG: Phân tích kinh doanh, Truyền thông marketing kỹ thuật số, Quản lý dự án, Quản lý chuỗi cung ứng, Thiết kế UX, An ninh mạng.

BẰNG CẤP/CHỨNG CHỈ ĐÀO TẠO

–        Chứng chỉ 1 năm (Certificate);

–        Cao đẳng 2 năm (Diploma);

–        Cao đẳng 3 năm (Advanced Diploma);

–        Cử nhân 4 năm (Bachelor Degree);

–        Sau Đại học 2 – 4 học kỳ (Post-graduate Certificate);

–        Bằng kép 2 chuyên ngành (Graduate Certificate Program Pairs);

–        Tiếng Anh IEOP (Integrated English On-Campus).

KỲ NHẬP HỌC

  • Kỳ mùa đông: tháng 1;
  • Kỳ mùa xuân: tháng 5;
  • Kỳ mùa thu: tháng 9.

Các kỳ nhập học được tổ chức hàng năm – hiện trường đã mở xét hồ sơ cho các intake của năm 2025.

ĐIỀU KIỆN ĐẦU VÀO

  • Chương trình Chứng chỉ, Cao đẳng, Đại học: yêu cầu sinh viên tốt nghiệp THPT;
  • Chương trình Sau Đại học: yêu cầu sinh viên tốt nghiệp Cao đẳng hoặc Đại học.

YÊU CẦU TRÌNH ĐỘ TIẾNG ANH

SLC ProgramIELTS AcademicTOEFL iBTDuolingoSt. Lawrence IEOP
Certificate/ Diploma/ Advance Diploma6.0 (không kỹ năng dưới 5.5)7810570% Advanced
Bachelor Degree6.5 (không kỹ năng dưới 6.0)88N/A85% Advanced
Graduate Certificates6.5 (không kỹ năng dưới 6.0)8318085% Advanced

HỌC PHÍ & CHI PHÍ KHÁC

  • Học phí (tùy thuộc vào chương trình học): từ CAD $17.200/2 kỳ (đã bao gồm Bảo hiểm). Sinh viên học tại campus Kingston được cover cả phí đi lại xe bus + phí tập gym cho 01 năm;
  • Chương trình tiếng Anh IEOP: CAD $4.990/kỳ;
  • Nhà ở: Residence CAD $6.800 (2 kỳ) – Homestay CAD $35/ngày – Nhà thuê CAD $700/phòng;
  • Sách vở, tài liệu học tập: khoảng CAD $400 – 800/kỳ.

HỌC BỔNG

04 chương trình Học bổng dành cho sinh viên quốc tế (từ CAD $500 – 3.000)  https://www.stlawrencecollege.ca/fees/bursaries-and-scholarships

  • Học bổng đầu vào Academic Excellence Entrance Scholarship;
  • Học bổng Canadian Experience;
  • Học bổng SLC Loyalty;
  • Học bổng IEOP/IEOC Academic Achievement Scholarship.

THÔNG TIN THÊM:

Tổng quan về trường St. Lawrence College:


Chương trình đào tạo: https://www.stlawrencecollege.ca/programs?intl=true

Học phí & chi phí khác: https://www.stlawrencecollege.ca/fees/paying-fees

Thông tin ngành đào tạo bằng tiếng anh Trường Đại học Y Khoa Đài Bắc – TAIPEI MEDICAL UNIVERSITY

KỲ NHẬP HỌC

Khai giảng vào tháng 2 và tháng 9 tùy ngành.

THÔNG TIN TUYỂN SINH HỆ ĐÀO TẠO TIẾNG ANH

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO THẠC SĨ

KHOANGÀNH ĐÀO TẠO
Khoa Răng hàm mặt– Nha khoa
– Công nghệ nha khoa
Khoa Điều Dưỡng– Điều dưỡng
Khoa Dược– Dược
– Dược liệu học
– Tập hợp Gen và Protein lâm sàng
Khoa Sức khỏe cộng đồng– Sức khỏe cộng đồng
– Sức khỏe toàn cầu và an ninh sức khỏe
– Phòng ngừa và kiểm soát thương tích
Khoa Khoa học và Công nghệ Y tế– Khoa học chuyển ngữ
– Phòng thí nghiệm y tế khoa học và công nghệ sinh học
– Tin học y sinh
– Khám phá sinh học ung thư và thuốc
Khoa Y– Y học
– Liệu pháp tế bào và thuốc tái tạo
Khoa Nhân văn và Khoa học xã hội– Tâm trí, trí não và ý thức
– Nhân văn trong y học
Khoa Quản lý– Quản lý chăm sóc sức khỏe
– Khoa học dữ liệu
Khoa Kỹ thuật Y sinh– Vật liệu y sinh và kỹ thuật mô
– Dược lý lâm sàng và kỹ thuật y tế
– Cơ điện tử y sinh
Khoa Dinh dưỡng– Khoa học dinh dưỡng và sức khỏe
– Khoa học trao đổi chất và béo phì
– An toàn thực phẩm

KHOANGÀNH ĐÀO TẠO
Khoa Y– Y học
– Liệu pháp tế bào và thuốc tái tạo
Khoa Răng hàm mặt– Nha khoa
Khoa Dược– Dược
– Phát triển thuốc lâm sàng của thuốc thảo dược
Khoa Điểu dưỡng– Điều dưỡng
– Lão khoa và chăm sóc dài hạn
Khoa Sức khỏe cộng đồng– Sức khỏe cộng đồng
– Phòng ngừa và kiểm soát thương tích
– Sức khỏe toàn cầu và an ninh sức khỏe
Khoa Khoa học và Công nghệ Y tế– Công nghệ sinh học y tế
– Tin học y sinh
– Khoa học chuyển ngữ
– Sinh học phân tử ung thư và khám phá thuốc
Khoa Nhân văn và Khoa học xã hội– Khoa học thần kinh y tế
– Khoa học thần kinh về nhận thức và ý thức
Khoa Quản lý– Quản lý chăm sóc sức khỏe công nghệ sinh học
Khoa Vật liệu Y sinh– Vật liệu y sinh và kỹ thuật mô
– Kỹ thuật y sinh
Khoa Dinh dưỡng– Khoa học dinh dưỡng và sức khỏe

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TIẾN SĨ

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

Tốt nghiệp Đại học/Thạc sĩ chuyên ngành liên quan;

Có chứng chỉ tiếng Anh: IELTS từ 6.0 trở lên.

HỌC BỔNG

LOẠI HỌC BỔNGABC
BẬC HỌCTiến sĩThạc sĩTiến sĩ + Thạc sĩ
GIÁ TRỊ HỌC BỔNGTrợ cấp 16,000 NTD
mỗi tháng
+ Miễn học phí
Trợ cấp 12,000 NTD
mỗi tháng
+ Miễn học phí
Miễn học phí

Thông tin chi tiết về trường, vui lòng xem thêm tại đây: https://www.duhocdailoan.net.vn/du-hoc-dai-loan-dai-hoc-y-khoa-dai-bac-taipei-medical-university/

Thông tin trường RGIT (Royal Greenhill Institute of Technology) – Melbourne, Hobart (Australia)

THÔNG TIN TRƯỜNG ROYAL GREENHILL INSTITUTE OF TECHNOLOGY

  • Tên: Royal Greenhill Institute of Technology – RGIT
  • Năm thành lập: 2008
  • Campus: Melbourne, Hobart
  • 26 khóa học trong các ngành Nhà hàng – khách sạn, Dịch vụ sức khỏe, IT, Kinh doanh, cũng như các khóa Tiếng Anh cơ bản và nâng cao
  • Hơn 1000 học viên đến từ 42 quốc gia

RGIT Australia (Royal Greenhill Institute of Technology) là một trong những học viện cung cấp các khóa học hàng đầu tại Úc. Tại RGIT, học viện chuyên cung cấp các khóa học và chương trình giáo dục đạt tiêu chuẩn Úc từ các ngành như Y tế và Dịch vụ Chăm sóc sức khỏe đến các ngành như Công nghệ thông tin, Kinh doanh,… Với tầm nhìn tập trung vào chất lượng, sáng tạo và sự hài lòng của học viên, trường đã thành công trong việc đào tạo học viên làm việc trong nhiều ngành nghề khác nhau, giúp họ đạt được mục tiêu nghề nghiệp của chính mình.

CƠ SỞ MELBOURNE

Cơ sở Chính

RGIT Australia có 2 cơ sở tại Melbourne với cơ sở chính nằm ở ngay trung tâm thành phố Melbourne tại 28-32 đường Elizabeth. Nằm trải dài 7 tầng trong toà nhà.

Victoria House Campus

Hoạt động từ năm 2015, cơ sở mới nằm đối diện cơ sở chính. Là nơi dạy các khoá tiếng Anh cơ bản, Quản trị kinh doanh, Điều dưỡng và Dịch vụ cộng đồng

CƠ SỞ HOBART

• Cơ sở Hobart nằm ngay trung tâm thành phố, gần khu vực mua sắm lớn tại số 162
Macquarie Street.
• Bên cạnh cơ sở là các khu vực nhà ở, rất thuận tiện cho các học sinh ngoại bang
cũng như các học sinh đến từ các quốc gia khác.
• Được trang bị cơ sở vật chất hiện đại đáp ứng các nhu cầu học tập của sinh viên

Tại sao chọn Tasmania?
• The Lonely Planet vinh danh Tasmania trong top 10 các
khu vực nên ghé thăm
• Không khí thoải mái nhưng không kém phần sôi động.
• Đặc trưng với lối kiến trúc mang đậm dấu ân thời gian
• An toàn với du học sinh
• Nhiệt độ mát vào mùa đông và ấm vào mùa hè
• Cảnh quan đặc sắc với các ngọn núi và các bãi biển
tuyệt vời

LÝ DO CHỌN TRƯỜNG RGIT

  • 15 năm kinh nghiệm trong việc đào tạo cũng như cung cấp ác khoá học thực tiễn
  • RGIT Australia có cơ sở tại Melbourne và Hobart, giúp học sinh thuận tiện và khám phá nước Úc trong quá trình học
  • Với hơn 7000m2 cơ sở vật chất, trang bị đầy đủ các thiết bị hiện đại tân tiến giúp học viên tiếp cận và thực hành thực tế trong suốt quá trình học tập tại RGIT Australia
  • Hơn 26 khoá học – giúp học sinh dễ dàng lựa chọn khoá học phù hợp với sở thích và định hướng của bản thân
  • Với hơn 90 đối tác liên kết RGIT Australia tự hào mang lại các cơ hội thực tập và áp dụng kiến thức vào thực tế trong môi trường lầm việc chuyên nghiệp

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH CAO ĐẲNG NGHỀ

KHAI GIẢNG

Tháng 2, 4, 7, 10

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

NGÀNH HỌCVĂN BẰNGTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍCAMPUS
Kinh doanh
Business
Chứng chỉ III52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Kinh doanh
Business
Chứng chỉ IV52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Kinh doanh
Business
Cao đẳng nghề52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Kinh doanh
Business
Cao đẳng nghề nâng cao78 tuầnA$22,500Melbourne / Hobart
Lãnh đạo và quản lý
Leadership and Management
Cao đẳng nghề52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Quản lý (Học tập)
Management (Learning)
Văn bằng sau đại học52 tuầnA$7,500Melbourne / Hobart
Hỗ trợ cá nhân
Individual Support
Chứng chỉ III 52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Sức khoẻ tinh thần
Mental Health
Cao đẳng52 tuầnA$15,950Melbourne / Hobart
Giáo dục mầm non
Early Childhood Education and Care
Certificate III52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Giáo dục mầm non
Early Childhood Education and Care
Văn bằng cao đẳng78 tuầnA$22,500Melbourne / Hobart
Dịch vụ cộng đồng
Community Services
Cao đẳng nghề72 tuầnA$22,500Melbourne / Hobart
Tư vấn
Counselling
Cao đẳng nghề52 tuầnA$15,950Melbourne / Hobart
Quản lý khu vực cộng đồng
Community Sector Management
Cao đẳng nghề nâng cao52 tuầnA$22,500Melbourne / Hobart
Công nghệ thông tin
Information Technology
Cao đẳng nghề52 tuầnA$15,250Melbourne / Hobart
Công nghệ thông tin
Information Technology
Cao đẳng nghề nâng cao52 tuầnA$15,250Melbourne / Hobart
Làm bánh
Patisserie
Chứng chỉ III52 tuầnA$22,500Melbourne / Hobart
Làm bánh
Patisserie
Chứng chỉ IV72 tuầnA$22,500Melbourne / Hobart
Nấu ăn thương mại
Commercial Cookery
Chứng chỉ III52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Nấu ăn thương mại
Commercial Cookery
Chứng chỉ IV72 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Nhà hàng khách sạn
Hospitality
Chứng chỉ III52 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Nhà hàng khách sạn
Hospitality
Chứng chỉ IV50 tuầnA$15,000Melbourne / Hobart
Quản trị nhà hàng khách sạn
Hospitality Management
Cao đẳng nghề102 tuầnA$28,000 – Melbourne / Hobart
Quản trị nhà hàng khách sạn
Hospitality Management
Cao đẳng nghề nâng cao131 tuầnA$37,500Melbourne / Hobart

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Tốt nghiệp THPT
  • Chứng chỉ tiếng Anh IELTS 5.5; PTE 42 (Với những học sinh chưa đủ điều kiện tiếng anh có thể học thêm khoá tiếng anh tại trường)

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH

KHAI GIẢNG

Hàng tuần

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khoá học tiếng anh tại trường RGIT phát triển nhằm mục đích hướng đến những người chưa từng biết tiếng anh cũng như những người cần phát triển thêm về tiếng anh cho mục đích học thuật, nghề nghiệp. Sỉ số lớp ít đảm bảo tất cả học viên.

  • Tiếng Anh tổng quát (Người mới bắt đầu – Nâng cao): từ 19,040 AUD/73 tuần;
  • Tiếng Anh Học thuật 1 (Trung cấp): từ 2,800 AUD/12 tuần;
  • Tiếng Anh Học thuật 2 (Trên Trung Cấp): từ 2,800 AUD/12 tuần;
  • Tiếng Anh Học thuật 3: từ 2,800 AUD/12 tuần.

Thông tin hệ 1+4 Trường Đại học Minh Truyền – Ming Chuan University

ĐẠI HỌC MINH TRUYỀN – MING CHUAN UNIVERSITY

Trường đại học Minh Truyền (Ming Chuan University) toạ lạc ở phía Đông Nam thành phố Đài Bắc, được thành lập năm 1957. Hiện nay trường có hơn 17.000 sinh viên, trong đó có khoảng 15.000 sinh viên học đại học, hơn 1000 sinh viên học cao học và khoảng 300 sinh viên quốc tế đến từ 30 quốc gia khác nhau. Đặc biệt, 90% sinh viên tốt nghiệp tại trường có việc làm tại những công ty danh tiếng trên thế giới.

DU HỌC ĐÀI LOAN HỆ 1+4 LÀ GÌ?

Chương trình hệ 1+4 hay hệ dự bị Đại học là chương trình giúp sinh viên quốc tế chưa có chứng chỉ ngoại ngữ mà vẫn có thể đi du học Đài Loan được. Với chương trình học kéo dài 5 năm 1 NĂM HỌC HOA NGỮ + 4 NĂM ĐẠI HỌC, Sau khi hoàn thành 1 năm học tiếng trung sinh viên sẽ thi được TOCFL A2 và học lên chương trình Đại học chính quy.

THỜI GIAN ĐÀO TẠO CHƯƠNG TRÌNH

1 năm đầu học hoa Ngữ + 4 năm chương trình Đại học.

HỌC BỔNG

Năm nhất học Hoa ngữ: Học bổng nhập học

  • Đối với học kỳ đầu tiên, sau khi hoàn thành việc đóng học phí và đăng ký nhập học, mỗi người sẽ được cấp 5,000 Đài tệ sau giữa học kỳ.
  • Đối với học kỳ thứ hai, nếu đáp ứng được tiêu chuẩn điểm số, mỗi người sẽ được cấp tiếp 5,000 Đài tệ sau giữa học kỳ.

Tiền thưởng khi đi kiểm tra tiếng Trung: Có thể nộp đơn nếu đạt được một trong những tiêu chuẩn dưới đây khi tham gia kiểm tra, giới hạn một lần đăng ký cho mỗi sinh viên.

  • Đạt trình độ TOCFL A2, tiền thưởng sẽ là 2,000 NTD
  • Đạt trình độ TOCFL B1, tiền thưởng sẽ là 5,000 NTD
  • Đạt trình độ TOCFL B2, tiền thưởng sẽ là 8,000 NTD

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

Khoa kỹ thuật thông tin – Chuyên ngành về công nghệ trí tuệ nhân tạo mạng vạn vật

Khoa công nghệ sinh học – Chuyên ngành về công nghệ sinh học

Khoa quy hoạch đô thị và phòng chống thiên tai – Chuyên ngành về quy hoạch bền vững và quản lý đô thị

HỌC PHÍ

Học phí của từng học kỳ được tính theo Tân Đài Tệ (Một năm có 2 học kỳ)

HỌC PHÍCÁC CHI PHÍ KHÁCTỔNG SỐ TIỀN DỰ TÍNH
Khoá học hoa Ngữ cho sinh viên năm nhấtMiễn học phí– Chi phí khác: 25,000 NTD;
– Phí bảo hiểm: 5,500 NTD;
– Phí ký túc xá (Phòng dành cho 2 người ở KTX Taixin, cơ sở đào viên) 15,000 NTD, bao gồm cả kỳ nghỉ đông và hè. Tiền điện hằng tháng được tính riêng.
1. 30,500/năm (không bao gồm tiền ký túc xá);
2. 45,500/năm (bao gồm tiền ký túc xá).
Các khoá chuyên ngành cho chương trình đại họcHọc phí: 55,553/kỳ– Phí bảo hiểm: 5,500 NTD;
– Phí ký túc xá (khu vực cơ sở Đào Viên, phòng cho 4 sinh viên) 11,000 NTD
– Phí ở KTX kỳ nghỉ đông và hè gồm cả tiền máy lạnh đều được tính riêng (phải đăng ký ở thì mới phải trả)
1. Khoảng 61,003/kỳ (không bao gồm tiền ký túc xá);
2. 66,533/kỳ (bao gồm tiền ký túc xá).

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

Tốt nghiệp THPT, điểm trung bình 3 năm cấp 3 từ 6.0 trở lên

Tuổi từ 18 – 22

Không yêu cầu chứng chỉ ngoại ngữ



Du học Mỹ: Học viện Công nghệ New Jersey – New Jersey Institute of Technology

THÔNG TIN TRƯỜNG

  • Vị trí: Newark, bang New Jersey, Mỹ
  • Cấp độ: Đại học, Thạc sĩ
  • Kỳ nhập học: tháng 1, tháng 9
  • Website: https://www.njit.edu/
  • Loại trường: Công lập
  • Học phí: Đại học: $31,658 / Thạc sĩ: $30,834
  • Sinh hoạt phí dự kiến: $13,674

TỔNG QUAN VỀ TRƯỜNG

Nhiều năm liền đứng trong top 100 các Đại học hàng đầu quốc gia, Học viện Công nghệ New Jersey (NJIT) tự hào là một trường đại học công lập nghiên cứu bách khoa với chương trình giảng dạy liên ngành và phương pháp tiếp cận chuyên sâu về khoa học, máy tính và kỹ thuật công nghệ tối ưu. Toạ lạc ở trung tâm Newark – thành phố lớn nhất của bang New Jersey, và cách thành phố New York chỉ 20 phút lái xe, NJIT thuộc nhóm các trường nghiên cứu hàng đầu “R1” theo đánh giá của Carnegie Classification, đồng thời cung cấp nhiều chương trình học thuộc khối STEM – đem đến cơ hội ở lại Mỹ làm việc lên đến 36 tháng cho sinh viên quốc tế sau khi ra trường.

Bên cạnh các chương trình đào tạo tiên tiến, NJIT ưu tiên đầu tư xây dựng cơ sở vật chất hoành tráng phục vụ cho hoạt động học tập, thực hành và nghiên cứu của sinh viên. Trường có 70 trung tâm nghiên cứu và phòng thí nghiệm, điển hình như Trung tâm Khoa học Đời sống & Kỹ thuật; Không gian Sáng tạo Markerspace; Vườn ươm Khởi nghiệp Kinh doanh Venturelink. Bên cạnh đó, trung tâm hỗ trợ nghề nghiệp của NJIT kết nối sinh viên với hàng trăm nhà tuyển dụng tại các thành phố lớn của Hoa Kỳ và trên toàn thế giới thông qua hội chợ việc làm tổ chức định kỳ hằng năm.

NGÀNH THẾ MẠNH

  • Khối ngành Máy tính: Lập trình; Khoa học dữ liệu; Công nghệ thông tin; Thiết kế – Lập trình giao diện người dùng; Lập trình & Quản trị web.
  • Khối ngành Kỹ sư: Y sinh; Xây dựng; Máy tính; Công nghệ; Vật liệu; Thông tin y khoa; Công nghệ giáo dục.
  • Khối ngành Khoa học: Sinh hoá; Môi trường.
  • Khối ngành Thiết kế: Kiến trúc; Thiết kế nội thất; Thiết kế công nghiệp; Truyền thông kỹ thuật số.
  • Khối ngành Kinh tế: Phân tích dữ liệu kinh doanh; Truyền thông; Khởi nghiệp kinh doanh; Hệ thống thông tin quản lý.

XẾP HẠNG

#97 Đại học quốc gia (US News & World Report 2023);

#42 Đại học công lập toàn quốc (US News & World Report 2023);

#86 Toàn quốc khối ngành Kỹ sư (US News & World Report 2023);

#89 Toàn quốc Khoa Kinh doanh (US News & World Report 2023);

#89 Toàn quốc ngành Khoa học Máy tính (US News & World Report 2023);

#14 Toàn quốc Đại học công lập về Mức lương khởi điểm (US News & World Report 2023).

ĐIỂM NỔI BẬT

  • Nằm ở thành phố lớn nhất bang, cách thành phố New York 20 phút lái xe.
  • Nhiều chương trình học thuộc khối STEM.
  • Nhà tuyển dụng hàng đầu: Amazon, Apple, Bank of America, IBM, Johnson & Johnson, v.v.

HỌC BỔNG CỬ NHÂN

Học bổng 30% – 70% học phí cho toàn khoá học: $10,000 – $25,000/năm

Điều kiện xin học bổng:

  • Tốt nghiệp THPT điểm trung bình từ 8.0 trở lên (GPA 3.25+/4.0)
  • Chứng chỉ tiếng anh IELTS 6.5 trở lên / TOEFL 79 trở lên.