Du học Úc: Trường Australian Federation College – Melbourne / Launceston

THÔNG TIN VỀ TRƯỜNG

  • AUSTRALIAN FEDERATION COLLEGE (AFC)
  • Campus: Melbourne & Launceston
  • Địa chỉ:
    • Melbourne Campus: Level 5, 250 Collins St, Melbourne, VIC 3000
    • Launceston Campus: Level 1, 126 Charles St, Launceston, TAS 7250
  • Kỳ nhập học: Tháng 1, 2, 4, 5, 7, 8, 9, 11
Launceston Campus
Melbourne Campus

Australian Federation College (AFC) là cơ sở cung cấp giáo dục và đào tạo nghề (hay thường được gọi là VET). Ngành VET ở Úc dựa trên sự hợp tác giữa chính phủ và ngành công nghiệp. Chứng chỉ VET được cung cấp bởi các tổ chức chính phủ, được gọi là các tổ chức Giáo dục Kỹ thuật và Nâng cao (TAFE), cũng như các tổ chức tư nhân.

Tọa lạc tại Melbourne (Victoria) và Launceston (Tasmania), trường Cao đẳng Australian Federation chuyên cung cấp nền giáo dục chất lượng cao trong nhiều lĩnh vực. AFC cung cấp các khóa học đa dạng và phù hợp để đáp ứng nhu cầu của nhiều sinh viên trong lĩnh vực như Lãnh đạo và Quản lý, Công nghệ thông tin, Quản lý nhà bếp, Quản lý khách sạn, Nông nghiệp và làm vườn,..

Các cơ sở của của trường được tọa lạc tại các vị trí thuận tiện giữa lòng thành phố nhộn nhịp Launceston và Melbourne sôi động, sinh viên có lợi thế về mặt đi lại cũng như có một môi trường học tập đặc biệt tối ưu, nơi họ có thể tận dụng năng lượng và nắm bắt vô số cơ hội mà trung tâm quốc tế này mang lại. Đồng thời các giảng viên giàu kinh nghiệm – những người mang chuyên môn trong ngành đến lớp học, đảm bảo rằng sinh viên nhận được kiến thức thực tế và cập nhật.

VÌ SAO NÊN LỰA CHỌN AUSTRALIAN FEDERATION COLLEGE

  • Địa điểm

Vị trí đắc địa của trường nằm ở trung tâm của cả Melbourne và Launceston CBD. Những khu vực này không chỉ mang một nền văn hóa sôi động mà còn tự hào về cơ sở hạ tầng giao thông và mạng lưới truyền thông tuyệt vời.

  • Một khoản đầu tư cho tương lai

Khi kết thúc khóa học tại AFC, các bạn học sinh sẽ có cơ hội được ở lại, sống và làm việc tại Úc đồng thời đạt được những kỹ năng quý giá cho tương lai của mình!

  • Giảng viên có trình độ cao

Các giảng viên của AFC có kinh nghiệm và trình độ học vấn cao trong ngành, mang đến trải nghiệm học tập thực tế và các kiến thức mới nhất cho học sinh, sinh viên

  • Hoạt động ngoại khóa

Các hoạt động ngoại khóa của sinh viên được tổ chức thường xuyên và câu lạc bộ sinh viên năng động, đảm bảo trải nghiệm ngoại khóa của học sinh mang lại kiến thức thực tiễn và trải nghiệm đáng nhớ.

  • Môi trường học

Môi trường thân thiện và dịch vụ sinh viên xuất sắc với sinh viên đến từ nhiều quốc tịch. Chúng tôi khuyến khích hỗ trợ ngang hàng và liên hệ cá nhân với đội ngũ giảng viên.

  • Học phí phải chăng, có nhiều kỳ nhập học trong năm
  • Các khóa học nghề phổ biến nhất để du học tại Úc.
  • Hơn 95% tỷ lệ có việc làm sau khi tốt nghiệp

ĐIỀU KIỆN ĐẦU VÀO

  • Tốt nghiệp THPT
  • IELTS từ 5.5
  • Hoàn thành vòng phỏng vấn với trường (nếu có)

CÁC KHÓA HỌC VÀ HỌC PHÍ

QUẢN LÝ BẾP, NHÀ HÀNG KHÁCH SẠN

TÊN KHÓA HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍCAMPUS
Certificate IV in Kitchen Management
Chứng chỉ IV ngành Quản lý bếp
78 tuầnA$23,500Melbourne & Launceston
Diploma of Hospitality Management
Cao đẳng ngành Nhà hàng Khách sạn
26 tuầnA$23,500Melbourne & Launceston

LÃNH ĐẠO VÀ QUẢN LÝ

TÊN KHÓA HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍCAMPUS
Diploma of Leadership and Management  
Cao đẳng ngành Lãnh đạo và Quản lý
52 tuầnA$9500Melbourne & Launceston
Advanced Diploma of Leadership and Management
Cao đẳng nâng cao ngành Lãnh đạo và Quản lý
52 tuầnA$9500Melbourne & Launceston
Graduate Diploma of Management (Learning)
Văn bằng sau đại học ngành Quản lý (Học tập)
52 tuầnA$10,000Melbourne & Launceston

DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG

TÊN KHÓA HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍCAMPUS
Diploma of Community Services  
Cao đẳng ngành Dịch vụ cộng đồng
117 tuầnA$29,500Melbourne & Launceston
Advanced Diploma of Community Sector Management
Cao đẳng nâng cao ngành Quản lý khu vực cộng đồng
117 tuầnA$29,500Melbourne & Launceston

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

TÊN KHÓA HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍCAMPUS
Diploma of Information Technology  
Cao đẳng ngành Công nghệ thông tin
156 tuầnA$30,000Melbourne
Advanced Diploma of Information Technology (Telecommunications Network Engineering specialisation)  
Cao đẳng nâng cao ngành Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Kỹ thuật mạng viễn thông)
156 tuầnA$30,000Melbourne
Advanced Diploma of Information Technology (Telecommunications Network Engineering specialisation)  
Cao đẳng nâng cao ngành Công nghệ thông tin (Chuyên ngành Kỹ thuật mạng viễn thông)
102 tuầnA$24,000Melbourne

KINH DOANH NÔNG NGHIỆP VÀ LÀM VƯỜN

TÊN KHÓA HỌCTHỜI GIAN HỌCHỌC PHÍCAMPUS
Certificate IV in Production Horticulture
Chứng chỉ IV Làm vườn
52 tuầnAUD 13,500Launceston
Diploma of Agribusiness Management
Cao đẳng Quản lý kinh doanh nông nghiệp
52 tuầnAUD 9500Launceston

Du học Trung Quốc: Chưa biết tiếng Trung vẫn có thể nhận học bổng của chính phủ Trung Quốc

Chính phủ Trung Quốc cấp 77 chỉ tiêu học bổng cho công dân Việt Nam đi đào tạo ĐH, thạc sĩ, tiến sĩ tại Trung Quốc bằng tiếng Anh và tiếng Trung. Đặc biệt ứng viên chưa biết tiếng Trung vẫn có thể đăng ký chương trình học bằng tiếng Trung.

Trong thông báo tuyển sinh đi học tại Trung Quốc năm 2024 diện hiệp định, Bộ GD-ĐT cho biết chính phủ Trung Quốc cấp 77 chỉ tiêu học bổng cho công dân Việt Nam đi đào tạo ĐH, thạc sĩ, tiến sĩ tại quốc gia này.

Theo đó, chương trình học bổng tiến sĩ học từ 3-5 năm, thạc sĩ từ 2-4 năm và ĐH 4-5 năm. Chính phủ Trung Quốc sẽ miễn học phí cho quá trình học tập, bố trí chỗ ở, cấp bảo hiểm y tế, tài liệu học tập và học bổng hằng tháng theo mức quy định của chính phủ Trung Quốc.

Chưa biết tiếng Trung vẫn có thể nhận học bổng của Chính phủ Trung Quốc - Ảnh 1.

Khuôn viên Trường ĐH Chiết Giang, Trung Quốc. TRƯỜNG ĐH CHIẾT GIANG

Chính phủ Việt Nam cấp vé máy bay một lượt đi và một lượt về, lệ phí làm hộ chiếu, visa, phí đi đường và cấp bù sinh hoạt phí theo quy định hiện hành căn cứ trên mức hỗ trợ của phía Trung Quốc dành cho du học sinh Việt Nam.

Điều kiện tham gia học bổng là ứng viên chưa đăng ký dự tuyển chương trình học bổng nào để đi học ở nước ngoài trong năm 2024, đồng thời cam kết hoàn thành chương trình đào tạo và trở về phục vụ tại cơ quan cử đi học hoặc theo yêu cầu của nhà nước.

Bên cạnh đó, ngành học ứng viên đăng ký dự tuyển phải phù hợp với ngành đã học ĐH, thạc sĩ và công việc đang làm (danh sách ngành học tại https://www.campuschina.org/).

Ngôn ngữ sử dụng trong học tập và nghiên cứu là tiếng Trung hoặc tiếng Anh, ứng viên dự tuyển phải đáp ứng một trong các quy định: Có chứng chỉ HSK cấp 4 trở lên còn hiệu lực sử dụng hoặc có bằng ĐH, thạc sĩ học tại Trung Quốc bằng tiếng Trung Quốc (đối với trường hợp dự tuyển đi học bằng tiếng Trung Quốc).

Có chứng chỉ tiếng Anh TOEFL ITP 500 điểm hoặc IELTS 5.5 trở lên hoặc tương đương do cơ quan quốc tế có thẩm quyền cấp còn thời hạn hiệu lực sử dụng hoặc có bằng ĐH, thạc sĩ học bằng tiếng Anh ở nước ngoài (đối với trường hợp dự tuyển đi học bằng tiếng Anh).

Trong trường hợp ứng viên chưa có ngoại ngữ thì được đăng ký dự tuyển để đi học bằng tiếng Trung Quốc (được bố trí học 1 năm dự bị tiếng Trung Quốc tại Trung Quốc) và phải vượt qua được kỳ thi sát hạch tiếng Trung Quốc do chính phủ Trung Quốc tổ chức trước khi vào học chuyên ngành.

Ngoài ra, với mỗi trình độ, chương trình học bổng còn có điều kiện riêng. Ứng viên xem thông tin chi tiết về điều kiện tham gia và cách thức, thời gian nộp hồ sơ tại đây. 

Nguồn: Báo Giáo Dục Online

Du học Mỹ: Chương trình giao lưu văn hóa Mỹ năm 2024 – Chi phí chỉ từ 12,200$

Chương trình Giao Lưu Văn Hóa Mỹ (Visa J1) được thực hiện bởi tổ chức NACEL OPEN DOOR, dưới sự giám sát của Bộ ngoại giao Hoa Kỳ trong hơn 50 năm qua. Tham gia chương trình, các bạn học sinh quốc tế sẽ có cơ hội trải nghiệm cuộc sống, nền văn hóa và giáo dục Hoa Kỳ trong một năm. Học sinh sẽ được miễn phí học phí tại trường Trung Học Công lập Hoa Kỳ và trải nghiệm cuộc sống sinh hoạt hằng ngày cùng Gia đình bản xứ tình nguyện – người sẽ chăm sóc, giúp đỡ và giám sát học sinh trong suốt thời gian học tập tại Mỹ.

TỔ CHỨC GIÁO DỤC NACEL OPEN DOOR (NOD)

Nacel Open Door là tổ chức giáo dục phi lợi nhuận của Mỹ, được thành lập năm 1964, trụ sở chính đặt tại St. Paul Minnesota, Hoa Kz. NOD được công nhận bởi Hội đồng Đánh giá Chất lượng Giáo dục và Du lịch Hoa Kz (CSIET) và được Bộ Ngoại giao Hoa Kỳ chỉ định là cơ quan giám hộ chính thức cho Chương trình Giao Lưu Văn Hóa (Visa J1). Nacel đã phát triển các chương trình Giao lưu Văn hóa rất thành công cho hơn 4.000 học sinh quốc tế đến từ 50 quốc gia trên thế giới mỗi năm, và hàng nghìn sinh viên Mỹ tham gia Chương trình Homestay quốc tế thông qua mạng lưới quốc tế Nacel, giúp họ khám phá những trải nghiệm cộng đồng mới trên khắp thế giới.Ngoài đội ngũ nhân viên chính thức tại trụ sở chính, Nacel còn có hơn 25 Điều phối viên Khu vực, và hơn 200 Đại diện Địa phương từ khắp các bang để hỗ trợ trực tiếp cho du học sinh quốc tế trong thời gian sinh sống tại Mỹ. Nacel cũng liên kết với hơn 100 trường trung học tư thục trên khắp các Bang tại Mỹ để hỗ trợ mục đích du học dài hạn cho học sinh Châu Á nói chung và học sinh Việt Nam nói riêng.

ƯU ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH

  • Điều kiện tốt giúp học sinh trau dồi Tiếng Anh
  • Làm quen với văn hóa và trường học tại Mỹ
  • Chi phí chương trình thấp
  • Khu vực an toàn tuyệt đối
  • Học sinh được chăm sóc bởi gia đình bản xứ,đội ngũ nhân viên Nacel và Chính phủ Mỹ

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

– Học sinh từ 15-17 tuổi

– Điểm trung bình từ 7.0 hoặc B trở lên

– Điểm ELTiS từ 222 trở lên

– Tự lập, hòa đồng, năng động, hạnh kiểm tốt

– Hạn chót nộp hồ sơ: 01/03/2024 (Kỳ nhập học tháng 9/2024)

CHI PHÍ CHƯƠNG TRÌNH

– Lựa chọn 1: J1 Basic, học sinh sẽ học tập miễn phí học phí tại trường trung học công lập Mỹ và miễn phí ăn ở tại gia đình bản xứ tình nguyện. Chi phí chương trình $12,200/năm (đã bao gồm bảo hiểm y tế)

– Lựa chọn 2: J1 tại trường tư thục, chi phí tiết kiệm dưới $22,900/năm (một vài trường tư cấp bằng tốt nghiệp cho học sinh giao lưu văn hóa 1 năm 12)

Du học Úc Trường TAFE South Australia (Cao đẳng TAFE Nam Úc), Adelaide

GIỚI THIỆU CHUNG

Trường TAFE South Australia (TAFE SA) hay còn gọi là TAFE Nam Úc là trung tâm đào tạo nghề và kỹ thuật công lập lớn nhất Nam Úc. Trường cung cấp chương trình đào tạo tập trung vào công việc trong nhiều ngành từ chứng chỉ, cao đẳng đến cử nhân, tại các địa điểm trên toàn tiểu bang. 

Trường tập trung vào các kỹ năng và kinh nghiệm thực tế, thực hành để đảm bảo sinh viên tốt nghiệp với lợi thế cạnh tranh và những kỹ năng mà nhà tuyển dụng đánh giá cao. Và với cơ sở vật chất hiện đại, các lựa chọn học tập trực tuyến và linh hoạt, trường cung cấp nhiều lựa chọn đào tạo phù hợp với nhu cầu của sinh viên

ĐIỂM MẠNH CỦA TAFE SA:

  • TAFE SA là một trong những tổ chức giáo dục lớn nhất tại Nam Úc;
  • 7 cơ sở đào tạo được trang bị chuyên dụng, thiết bị và công nghệ tiêu chuẩn công nghiệp;
  • Học phí thấp giúp tiết kiệm chi phí;
  • 89% sinh viên tốt nghiệp hài lòng với chất lượng đào tạo;
  • Sĩ số lớp nhỏ, 15-20 sinh viên/lớp;
  • Đào tạo kỹ năng thực tiễn cho sự nghiệp;
  • Nhiều khóa học của trường bao gồm các chương trình thực tập chuyên môn, mang đến trải nghiệm thực tế tại nơi làm việc, cho phép SV phát triển kỹ năng và tạo dựng các quan hệ có giá trị trong ngành;

5 LÝ DO NÊN HỌC TẠI TAFE SA:

1. Chuyển tiếp vào Đại học – Bạn có thể chọn trong số hơn 50 gói Chương trình Đại học được liên kết với Đại học Adelaide, Đại học Nam Úc và Đại học Flinders.

2. Mức sống tại Adelaide phải chăng –  Bạn sẽ được hưởng mức học phí rẻ hơn (so với nhiều trường liên bang khác) và sống ở Adelaide  là một trong những thành phố có giá cả phải chăng nhất trên lục địa Úc.

3. Tin cậy và chất lượng – Bạn sẽ theo học tại một cơ sở giáo dục đáng tin cậy được chính phủ hỗ trợ với một số cơ sở đào tạo ấn tượng nhất ở Úc.

4. Kinh nghiệm làm việc –  Bạn sẽ có cơ hội đảm nhận các vị trí công việc mang lại kinh nghiệm quý giá trong ngành và giúp bạn có cơ hội được tuyển dụng cao hơn sau khi tốt nghiệp.

5. Cơ hội việc làm –  Vị trí làm việc của bạn  có thể dẫn đến cơ hội việc làm bán thời gian trong lĩnh vực học tập của bạn.

VỊ TRÍ

TAFE SA  cung cấp các khóa học tại nhiều địa điểm trên khắp Nam Úc. Cùng với các cơ sở ở khu vực đô thị và khu vực, trường đã thành lập các Trung tâm đào tạo xuất sắc để phục vụ các nhu cầu cụ thể của ngành học. Trường cũng cung cấp các khóa học ở nhiều địa điểm khác, chẳng hạn như tòa thị chính và trung tâm cộng đồng, đặc biệt là ở các vùng nông thôn và vùng sâu vùng xa. Nhấp vào các khu vực bên dưới để tìm hiểu thêm về địa điểm TAFE SA gần bạn nhất.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG ANH

HỌC TẠI TRUNG TÂM ANH NGỮ (ELC) THUỘC SỞ HỮU CHÍNH PHỦ DUY NHẤT Ở NAM ÚC

Chương trình ELICOS (Khóa học tiếng Anh chuyên sâu dành cho sinh viên nước ngoài) của TAFE SA được thiết kế riêng cho sinh viên quốc tế. Các khóa học có thể được học độc lập (chỉ bằng tiếng Anh) hoặc được kết hợp với một trong các khóa học được trao giải TAFE SA hoặc các khóa học đại học ở Adelaide. 

Các khóa học ELICOS bao gồm 2 loại khóa học: Tiếng Anh tổng quát và Tiếng Anh học thuật và sẽ phát triển các kỹ năng tiếng Anh của bạn.

CHƯƠNG TRÌNH HỌCKỲ NHẬP HỌCHỌC PHÍ (KHÓA)
General English 40
Tiếng anh tổng quát (40 tuần)
Mỗi tuầnA$15,200
English for Academic Purposes 20
Tiếng anh học thuật (26 tuần)
Tháng 2, tháng 7A$7,600
English for Academic Purposes Advanced
Tiếng anh học thuật nâng cao
Tháng 2, tháng 7A$7,600

CHƯƠNG TRÌNH CAO ĐẲNG NGHỀ VÀ ĐẠI HỌC

NGHỆ THUẬT VÀ THIẾT KẾ

XÂY DỰNG

KINH DOANH VÀ MARKETING

DỊCH VỤ CỘNG ĐỒNG

LÀM TÓC VÀ LÀM ĐẸP

SỨC KHỎE

NHÀ HÀNG, KHÁCH SẠN & DU LỊCH

CÔNG NGHỆ THÔNG TIN

KHAI THÁC MỎ, KỸ THUẬT VÀ Ô TÔ

KHOA HỌC VÀ CÁC NGÀNH CÔNG NGHIỆP

YÊU CẦU ĐẦU VÀO

  • Chứng chỉ: Hầu hết các khóa học đều yêu cầu hết lớp 11, GPA trên 6.5, một số khóa học yêu cầu hết lớp 12, GPA từ 6.0 trở lên ; IELTS từ 5.5 hoặc PTE 42;
  • Cao đẳng / Cao đẳng nghề / Cao đẳng nâng cao: Tốt nghiệp THPT, GPA từ 6.0 trở lên; IELTS từ 5.5 hoặc PTE 42;
  • Cử nhân: Tốt nghiệp THPT, GPA từ 7.0 trở lên, IELTS từ 6.0 – 6.5 (không kĩ năng nào dưới 6.0) hoặc PTE từ 58 điểm; hoặc hoàn thành khoá Dự bị đại học / Cao đẳng

CHƯƠNG TRÌNH CHUYỂN TIẾP 100% TÍN CHỈ ĐẠI HỌC

Nếu mục tiêu của bạn là đạt được bằng cử nhân trong lĩnh vực học tập, TAFE SA cung cấp chương trình 2 chương trình là Chương trình Đại học trọn gói hoặc Chuyển tiếp Tín chỉ.

Học sinh tiết kiệm được thời gian và học phí với chương trình liên thông đại học. Học sinh sẽ có được cả 2 văn bằng: Bằng cao đẳng của TAFE và bằng Đại học của các trường liên kết với TAFE SA: University of South Australia, University of Adelaide và Flinders University.

Du học Trung học Canada – Chất lượng cao, chi phí hợp lý

Cho con đi Du học vào độ tuổi Trung học là bước ngoặt lớn của mỗi gia đình và học sinh, vì đây là giai đoạn có sự thay đổi lớn về tâm lý, nên việc tạo ra cho mỗi học sinh một môi trường tốt để phát triển thể chất và tinh thần là cực kỳ quan trọng. Để con em mình được tiếp cận một nền giáo dục tiến bộ ở nước ngoài sớm nhất có thể, không ít các bậc phụ huynh học sinh Việt Nam hiện nay đang lựa chọn Canada như điểm đến an toàn với mức học phí hợp lý và chất lượng giáo dục tốt.

Hệ thống giáo dục Canada bao gồm các trường công lập và tư thục từ mẫu giáo đến cao đẳng. Chương trình Trung học tại Canada từ Lớp 7 đến lớp 11, 12 hoặc 13 (tùy theo tỉnh/bang). Hiện nay chi phí du học bậc dưới đại học tại Canada tương đối thấp so với chất lượng giáo dục do chính phủ Canada vẫn hỗ trợ một phần học phí cho sinh viên quốc tế do vậy sinh viên quốc tế cũng được hưởng mức học phí như sinh viên bản ngữ.

Chất lượng giáo dục của trường tư thục và công lập trên khắp đất nước tương đối đồng đều nhau do đều phải đáp ứng những yêu cầu khắt khe của chính phủ Canada.Tại các trường này, học sinh có thể lựa chọn một chương trình kết hợp văn hóa và tiếng Anh.

1. TRUNG HỌC TƯ THỤC (PRIVATE SECONDARY SCHOOL)

Tại các bang đều có trường trung học tư thục, các trường này đều phải đăng ký với Bộ Giáo dục thành phố hoặc bang, phải đáp ứng các tiêu chuẩn về giáo trình và các tiêu chuẩn khác do các bộ liên quan quy định. Các bậc phụ huynh có thể chọn trường cho con em mình là dạng trường nam sinh, nữ sinh hoặc cả nam và nữ. Bên cạnh đó, nhiều trường tư thục có chương trình nội trú (boarding), phụ huynh hoàn toàn có thể yên tâm về thời gian con em mình du học tại trường.

2. TRUNG HỌC CÔNG LẬP (PUBLIC SECONDARY SCHOOL)

Trường trung học công lập tại Canada được quản lý ở cấp địa phương do các Hội Đồng Giáo Dục (School Board) được bầu ra. Các chính sách về việc nhận học sinh quốc tế và thu học phí khác nhau tùy theo thành phố/bang. Một số trường trung học công lập cũng có chương trình Tú tài quốc tế (International Baccalaureat – IB), tương đương với năm thứ nhất đại học. Học sinh đạt điểm cao trong các môn học của chương trình IB thường sẽ được các đại học công nhận khi chuyển lên đại học.

Thời gian học: Từ 09 đến Tháng 06 hàng năm

Học phí trung bình: 12,000 – 14,000 CAD/năm (tương đương với 240,000,000 VND / năm học)

Sinh hoạt phí trung bình: 1,200 CAD/tháng (khoảng 200,000,000 VDN / năm học)

Điều kiện đầu vào:

– Dưới 18 tuổi

– Học sinh Việt Nam với học lực khá

-Làm bài kiểm tra tiếng Anh và Toán của trường thay cho chứng chỉ tiếng Anh quốc tế IELTS/TOEFL ibt

Hạn nộp hồ sơ: Do số lượng sinh viên quốc tế đến học tại Canada ngày càng tăng, nên khuyến khích học sinh nộp hồ sơ sớm ít nhất là trước 4 tháng với kỳ nhập học

LỢI THẾ DU HỌC TRUNG HỌC CANADA

– Môi trường sống và học tập hoàn toàn bằng Tiếng Anh

– Học phí tại Canada rẻ hơn và phù hợp cho sinh viên lựa chọn con đường du học lâu dài (trung bình 12,000 – 14,000CAD/năm). Vì vậy, tổng chi phí học trung học tại Canada (mức chi phí trung bình rơi vào khoảng 440 triệu/năm học) rẻ hơn rất nhiều so với các nước nói tiếng Anh khác như Anh, Úc, và Mỹ (mức chi phí trung bình rơi vào khoảng 600 – 700 triệu/năm học).

– Bằng cấp trung học được công nhận trên toàn cầu, vì vậy, học sinh có thể đăng ký vào bất kỳ trường cao đẳng hoặc đại học nào tại Canada, cũng như tại các quốc gia khác.

– Hưởng chế độ chăm sóc y tế tốt và môi trường học tập an toàn bậc nhất thế giới. Mỗi sinh viên sẽ được trường chỉ định một người bảo trợ riêng để chăm sóc cũng như báo cáo tình hình học tập cho gia đình tại quê nhà.

– Địa điểm trường học đa dạng, giúp sinh viên có thể lựa chọn trường gần người thân hoặc gần cộng đồng nhiều người bản xứ, 2 thành phố phổ biến mà sinh viên Việt Nam thường lựa chọn là Toronto và Vancouver.

– Học sinh linh hoạt lựa chọn trường công lập, tư thục, nội trú do hệ thống giáo dục Canada bao gồm các trường công lập và tư thục từ mẫu giáo đến cao đẳng.

– Hoàn thành chương trình trung học tại Canada cũng chính là tiền đề cho các bạn học sinh vào những trường đại học danh tiếng tại Canada và có cơ hội xin học bổng lớn ở các trường đại học sau khi có bằng tốt nghiệp THPT Canada

– Cơ hội xin học bổng lớn ở các trường đại học sau khi có bằng tốt nghiệp THPT Canada

– Những Khóa học nâng cao (Advaced Placement) và Tú tài quốc tế (International Baccalaureate) mang lại cho học sinh nhiều lựa chọn để chuyển tín chỉ vào đại học hơn.

– Học sinh được tiếp cận môi trường học mới mẻ và tiến bộ từ sớm, tham gia các hoạt động ngoại khóa đa dạng cùng với sinh viên bản địa và sinh viên quốc tế, bên cạnh đó cũng được định hướng nghề nghiệp rõ ràng từ ban đầu.

Canada hiện nay là một trong những đất nước đáng sống nhất trên thế giới với môi trường sống thân thiện, cởi mở, ngân sách cho giáo dục và y tế công cộng hàng đầu thế giới, dân trí cao và một trong những nước nói tiếng Anh có chính sách định cư cho người nước ngoài tốt nhất hiện nay.

Hạn nộp hồ sơ: Do số lượng sinh viên quốc tế đến học tại Canada ngày càng tăng, nên khuyến khích học sinh nộp hồ sơ sớm ít nhất là trước 4 tháng với kỳ nhập học

Bài toán về chi phí du học Đài Loan hết bao nhiêu tiền? (Cập nhật mới nhất 2023)

“Chi phí Du học Đài Loan hết bao nhiêu tiền?” Luôn là mối quan tâm hàng đầu của Phụ huynh và Sinh viên khi chọn Đài Loan để du học. Ở bài viết dưới đây, Du học Minh Hoàng An sẽ liệt kê chi tiết các khoản chi phí cần chuẩn bị khi đi du học để bạn có thể tham khảo và chuẩn bị tốt nhất cho hành trang du học sắp tới của mình nhé.

CHI PHÍ DU HỌC ĐÀI LOAN CHO HSSV VIỆT NAM

1. HỌC PHÍ DU HỌC ĐÀI LOAN

Học phí sẽ khác nhau tuỳ vào chương trình học và tuỳ theo trường, hầu hết học phí các trường không quá chênh lệch:

  1. Chương trình Học tiếng:
    • Khai giảng: Tháng 3, 6, 9, 12 hàng năm
    • Thời gian học: 1 khoá / 3 tháng
    • Học phí từ: 24,000 – 32,000 NTD / khoá
  2. Chương trình Đại học:
    • Khai giảng: Tháng 2, tháng 9 hàng năm
    • Thời gian học: 4 năm
    • Học phí từ 46,000 – 60,000 NTD / kỳ
  3. Chương trình Thạc sĩ, Tiến sĩ:
    • Khai giảng: Tháng 2, tháng 9 hàng năm
    • Thời gian học: 2 năm (Thạc sĩ), 3 – 7 năm (Tiến sĩ)
    • Học phí từ 50,000 – 65,000 NTD / kỳ
  4. Hệ Dự bị Đại Học (Hệ 1+4):
    • Khai giảng: Tháng 2, tháng 9 hàng năm
    • Thời gian học: 1 năm học tiếng Trung + 4 năm Đại học
    • Học phí đối với 1 năm học Tiếng Trung 20,000 – 25,000 / kỳ
    • Học phí đối với 4 năm học Đại học: 45,000 – 55,000 NTD / kỳ

2. PHÍ XIN VISA

Tùy vào chương trình học mà lệ phí làm visa Đài Loan sẽ khác nhau:

LOẠI VISA ĐÀI LOANTHỜI GIAN XÉT DUYỆTPHÍ VISA
Visitor Visa (Visa dành cho hệ ngôn ngữ)Thường: 7 ngày
Gấp: 2 ngày
Thường: 50USD
Gấp: 75USD
Resident Visa (Visa dành cho hệ đại học, 1+4, thạc sĩ, tiến sĩ)Thường: 7 ngày
Gấp: 2 ngày
Thường: 66USD
Gấp: 99USD

3. PHÍ KHÁM SỨC KHỎE

Đối với du học Bậc Đại học, 1+4, Thạc sĩ, Tiến sĩ sẽ được yêu cầu khám sức khỏe khi nộp visa tại Văn Phòng Kinh Tế và Văn Hóa Đài Bắc Tùy và sẽ khám tại bệnh viện được chỉ định chi phí khám sức khỏe sẽ dao động từ 1,400,000 – 2,000,000 VND

Khu vực miền Nam: Bệnh viện Thống Nhất

Khu vực miền Bắc: Bệnh viện Bạch Mai, Bệnh Viện Saint Paul, Bệnh viện Giao thông, Bệnh viện Tràng An, Bệnh viện Hồng Ngọc, Bệnh viện E, Đại học Y Hải Phòng, Thăng Long, Đại học Quốc Gia Hà Nội

Khu vực miền Trung: Bệnh viện Trung Ương Huế, Bệnh viện Đà Nẵng, Bệnh viện đa khoa Khánh Hòa

4. CHI PHÍ NHÀ Ở / KÝ TÚC XÁ

KÝ TÚC XÁ

Đối với sinh viên quốc tế, sống trong ký túc xá thường là lựa chọn thuận tiện nhất. Ưu điểm của ký túc xá là gần trường hơn, rẻ hơn và an toàn hơn. Ký túc xá đại học cũng có một số thiếu sót. Hầu hết thời gian, bạn có thể sống cùng phòng với những người bạn cùng phòng khác. Không gian ký túc xá có thể nhỏ và có thể không có thiết bị phòng tắm trong phòng của bạn. Ngoài ra, số lượng phòng ký túc xá ở một số trường đại học có hạn.

Tùy thuộc vào cơ sở vật chất, số lượng học sinh 1 phòng mà mỗi trường sẽ có mức giá phòng ký túc xá khác nhau. Chi phí dao động: 10,000 NTD – 28,000 NTD / Kỳ (1 kỳ học 4 – 5 tháng)

NHÀ Ở

Ưu điểm của việc thuê nhà bên ngoài là bạn có thể chọn nơi ở tùy theo nhu cầu nhưng nhược điểm là giá thuê sẽ đắt hơn. Sự thuận tiện, tiện nghi của ngôi nhà, kích thước của căn phòng, các đồ nội thật có sẵn trong nhà, v.v., sẽ ảnh hưởng đến tiền thuê nhà. Bạn có thể chọn ở riêng hoặc thuê chung với người khác. 

Khu vực Đài bắc chi phí có thể sẽ nhỉnh hơn trung bình từ: 8,000 – 16,000 NTD / tháng. Ở khác khu vực khác: 6,000 – 10,000 NTD / tháng

5. CHI PHÍ ĂN UỐNG VÀ CHI PHÍ KHÁC

CHI PHÍ ĂN UỐNG Ở ĐÀI LOAN

Ăn uống: 6,000 – 10,000 NTD /tháng

Cách ăn rẻ nhất là tự nấu. Bạn có thể có được một bữa ăn ngon với mức giá hợp lý từ các quán ăn tự phục vụ, quán cà phê hoặc khu ẩm thực. Một số mức giá trung bình: một tách cà phê/trà trong quán cà phê: 40 – 60 Đài tệ, một chiếc bánh sandwich ở tiệm bánh: 60 – 80 Đài tệ, một bữa tối trong nhà hàng: 120 – 180 Đài tệ.

CHI PHÍ KHÁC

Chi phí sách vở: 3,000 – 5,000 NTD / kỳ

Chi phí Bảo hiểm y tế Quốc gia (NHI): 9,000 NTD / năm

Thẻ cư trú ARC: 1,000 NTD / năm

Bảo hiểm học sinh: 120 NTD / kỳ

Phí internet: 300 – 1,000 NTD / kỳ

Qua những thông tin trên bạn sẽ thấy mức học phí và chi phí sinh hoạt khi du học Đài Loan khá mềm so với việc du học các nước khác và những gì bạn nhận lại vô cùng tốt và chất lượng. Qua bài viết này Minh Hoàng An hi vọng có thể giúp bạn đọc hiểu rõ và có thể chuẩn bị đầy đủ tốt nhất cho chặng đường sắp tới của mình.

Đại Học Quốc Lập Chính Trị (National Chengchi University) – Đài Bắc, Đài Loan

THÔNG TIN TRƯỜNG

  • Tên tiếng Anh: National Chengchi University (NCCU)
  • Tên tiếng Việt: Đại học Quốc Lập Chính Trị
  • Tên tiếng Hoa: 國立政治大學
  • Địa chỉ: No. 64, Section 2, Zhinan Rd, Wenshan District, Taipei City
  • Website: https://www.nccu.edu.tw/

Đại học Quốc Lập Chính Trị – National Chengchi University (NCCU) được thành lập vào năm 1927, trong hơn 9 thập kỷ tái hình thành và phát triển, trường vẫn giữ vững phương châm “Hòa hợp, Độc lập, Cân bằng và Ưu việt”, trường tiếp tục hoàn thiện phương pháp giảng dạy và nghiên cứu của mình nhằm ươm mầm nhân tài cho đất nước và thế giới.

Trường hiện có 12 khoa xuất sắc trong các ngành Nghệ thuật Tự do, Luật, Thương mại, Khoa học, Ngoại ngữ, Khoa học Xã hội, Truyền thông, Quan hệ quốc tế, Giáo dục, Đổi mới, Tin học, Ngân hàng và Tài chính toàn cầu. Với 34 chuyên ngành, 43 chương trình thạc sĩ và 34 chương trình tiến sĩ.

  • Tổng số sinh viên: 16,000
  • Sinh viên quốc tế: 1,000+
  • Sinh viên trao đổi quốc tế: 780+
  • Học viên tại Trung tâm Hoa Ngữ: 900+
  • Tổng số giảng viên: 1,400+ (Toàn thời gian và Bán thời gian)

BẢNG XẾP HẠNG THẾ GIỚI

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

NGÀNH

NGÔN NGỮ ĐÀO TẠO

ĐẠI HỌC

THẠC SĨ

TIẾN SĨ

KHOA GIÁO DỤC ĐẠI CƯƠNG

Chinese Literature

Văn học Trung Quốc

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

History

Lịch sử

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Philosophy

Triết lý

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Library, Information and Archival Studies

Thư viện, Thông tin và Lưu trữ

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Religious Studies

Nghiên cứu tôn giáo

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Taiwan History

Lịch sử Đài Loan

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Taiwanese Literature

Văn học Đài Loan

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Teaching Chinese as Second Language

Giảng dạy tiếng trung như ngôn ngữ thứ hai

Tiếng Trung

Tiếng Trung

KHOA GIÁO DỤC

Education

Giáo dục

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Early Childhood Education

Giáo dục mầm non

Tiếng Trung

Educational Administration and Policy

Quản lý và chính sách Giáo dục

Tiếng Trung

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI

Political Science

Khoa học chính trị

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Sociology

Xã hội học

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Public Finance

Tài chính công vụ

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Public Administration

Hành chính công

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Land Economics, Land Management Program

Kinh tế đất đai, Quản lý đất đai

Tiếng Trung

Land Economics, Land and Resource Planning Program

Kinh tế đất đai, Quy hoạch đất đai và tài nguyên

Tiếng Trung

Land Economics, Geomatics Program

Kinh tế đất đai, địa chất

Tiếng Trung

Land Economics

Kinh tế đất đai

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Economics

Kinh tế

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Ethnology

Dân tộc học

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Development Studies

Nghiên cứu phát triển

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Labour Research

Nghiên cứu lao động

Tiếng Trung

Social Work
Công tác xã hội

Tiếng Trung

Asia-Pacific Studies

Nghiên cứu Châu Á – Thái Bình Dương

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Applied Economics and Social Development

Kinh tế ứng dụng và Phát triển xã hội

Tiếng Anh

KHOA THƯƠNG MẠI

International Busimess

Kinh doanh quốc tế

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Money and Banking

Tiền tệ – Ngân hàng

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Accounting

Kế toán

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Statistics

Số liệu thống kê

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Business Administration

Quản trị kinh doanh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

MBA Program

Thạc sĩ MBA

Tiếng Trung

Management Information Systems

Hệ thống quản lý thông tin

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Finance

Tài chính

Tiếng Anh

Risk Management & Insurance

Bảo hiểm & Quản lý rủi ro

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Technology and Innovation Management

Quản lý công nghệ và đổi mới

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Intellectual Property Program

Sở hữu trí tuệ

Tiếng Trung

Tiếng Anh

Innovation Management and Intellectual Property Management

Quản lý đổi mới và quản lý sở hữu trí tuệ

Tiếng Trung

Tiếng Anh

International MBA

MBA Quốc tế

Tiếng Anh

KHOA QUAN HỆ QUỐC TẾ

Diplomacy

Ngoại giao

Tiếng Trung

Tiếng Trung

East Asian Studies

Nghiên cứu Đông Á

Tiếng Trung

Russian Studies

Nghiên cứu tiếng Nga

Tiếng Trung

Japan Studies

Nghiên cứu tiếng Nhật

Tiếng Trung

Tiếng Trung

International Studies

Nghiên cứu quốc tế

Tiếng Anh

KHOA TRUYỀN THÔNG

Digital Content and Technologies

Nội dung và công nghệ số

Tiếng Trung

International Communication Studies

Nghiên cứu truyền thông quốc tế

Tiếng Anh

Communication

Truyền thông

Tiếng Trung

Tiếng Trung

KHOA NGOẠI NGỮ VÀ VĂN HỌC

English

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Tiếng Anh

Arabic Language & Culture

Ngôn ngữ & Văn hoá Ả Rập

Tiếng Trung

Slavic Languages Literatures

Ngữ tộc Slav và văn học

Tiếng Trung

Japanese

Tiếng Nhật

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Turkish Language & Culture

Ngôn ngữ & Văn hoá Thổ Nhĩ Kỳ

Tiếng Trung

Linguistics

Ngôn ngữ học

Tiếng Trung

Tiếng Trung

KHOA LUẬT

Law

Luật

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Law and Interdisciplinary Studies

Luật và liên cứu liên ngành

Tiếng Trung

KHOA KHOA HỌC

Neuroscience

Khoa học thần kinh

Tiếng Trung

Mathematical Sciences

Khoa học toán học

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Psychology

Tâm lý

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Applied Physics

Vật lý ứng dụng

Tiếng Trung

KHOA ĐỔI MỚI QUỐC TẾ

International College of Innovation

Đổi mới quốc tế

Tiếng Anh

Global Communication and Innovation Technology

Công nghệ đổi mới và truyền thông toàn cầu

Tiếng Anh

KHOA TIN HỌC

Computer Science

Khoa học máy tính

Tiếng Trung

Tiếng Trung

Tiếng Trung

HỌC PHÍ VÀ CÁC PHÍ KHÁC

HỌC PHÍ

HỌC PHÍ ĐẠI HỌC (THEO KỲ)

NGÀNHHỌC PHÍPHỤ PHÍTỔNG
Khoa Giáo dục đại cương, Khoa Khoa học Xã hội [trừ ngành Kinh tế đất đai], Khoa Ngoại ngữ, Khoa Quan hệ Quốc tế, Khoa Giáo dục, Khoa Luật34,640 NTD14,380 NTD49,020 NTD
Khoa Thương mại [trừ ngành Hệ thống thông tin quản lý], Khoa Quốc tế đổi mới34,640 NTD15,140 NTD49,780 NTD
Khoa Khoa học, Khoa Tin học, Khoa Khoa học Truyền thông, Ngành Kinh tế đất đai, Ngành Hệ thống thông tin quản lý34,960 NTD21,900 NTD56,860 NTD

HỌC PHÍ SAU ĐẠI HỌC (THEO KỲ)

NGÀNHHỌC PHÍPHÍ TÍN CHỈ (1 TÍN CHỈ)
Khoa Giáo dục đại cương, Khoa Khoa học Xã hội, Khoa Ngoại ngữ, Khoa Luật, Khoa Quốc tế và Khoa Giáo dục [trừ Ngành Đất đai Kinh tế, Ngành Thư viện, và Thông tin và Khoa học lưu trữ]25,820 NTD3,310 NTD
Khoa Thương mại [trừ Ngành Quản lý hệ thống thông tin, Ngành công nghệ, Đổi mới và Quản lý sở hữu trí tuệ]26,200 NTD3,310 NTD
Khoa Khoa học, Khoa Truyền thông; Ngành Đất đai Kinh tế, Ngành Hệ thống thông tin quản lý; Ngành Thư viện; Ngành Thông tin và khoa học lưu trữ, Ngành Công nghệ, Đổi mới và Quản lý sở hữu trí tuệ, Chương trình Thạc sĩ Truyền thông và Đổi mới Toàn cầu Công nghệ (GCIT), Quản lý tài sản29,980 NTD3,310 NTD
Chương trình MBA Quốc tế13,100 NTD8,800 NTD
Chương trình MBA13,100 NTD6,000 NTD
Nghiên cứu Châu Á – Thái Bình Dương (IMAS)12,910 NTD5,500 NTD

CÁC CHI PHÍ KHÁC

  • Phí bảo hiểm: 237 NTD/năm
  • Phí thiết bị thông tin: 624 – 1,000 NTD
  • Phí bảo hiểm y tế quốc gia: 4,956 NTD / kỳ
  • Chi phí Ký túc xá: 9,057 – 33,150 NTD / kỳ (Tuỳ loại phòng và tuỳ số lượng người)

HỌC BỔNG

Miễn 50% – 100% học phí và phí tín chỉ

ĐIÊU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Tốt nghiệp THPT / Đại học. Điểm trung bình từ 6.0 trở lên
  • Chứng chỉ TOCFL 3 trở lên đối với chương trình dạy bằng tiếng Trung
  • Chứng chỉ IELST 5.5 – 6.0 trở lên đối với chương trình dạy bằng tiếng Anh

Thông tin học bổng tiến sĩ Đài Loan mới nhất 2024

Nhằm khuyến khích sinh viên ưu tú Việt Nam sang Đài Loan học chương trình học vị để gặt hái những kiến thức trong mọi chuyên ngành, lĩnh vực, đóng góp cho sự giao lưu văn hóa và sự phát triển kinh tế xã hội của Việt Nam và Đài Loan. Các trường Đại học tại Đài Loan luôn có những học bổng dành cho hệ Tiến sĩ lên đến 100% học phí. Minh Hoàng An xin giới thiệu đến các bạn các loại học bổng dành cho bậc Tiến sĩ tại Đài Loan cũng như là điều kiện để có thể đăng ký được học bổng Tiến sĩ tại Đài Loan qua bài viết dưới đây:

THÔNG TIN CHUNG

Bậc học: Tiến sĩ

Thời gian đào tạo: 2 – 7 năm (tuỳ ngành)

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh hoặc Tiếng Hoa

THÔNG TIN HỌC BỔNG THAM KHẢO

Mỗi trường sẽ có chính sách học bổng khác nhau dành cho sinh viên quốc tế, nhưng đa phần sẽ có giá trị như sau:

+   Học bổng loại A: 100% học phí + Phí sinh hoạt

+   Học bổng loại B: 100% học phí

+   Học bổng loại C: 50% học phí

Thời gian cấp học bổng bậc tiến sĩ tối đa 3-4 năm (tùy ngành)

CÁC LOẠI HỌC BỔNG CỦA MỘT SỐ TRƯỜNG THAM KHẢO

TRƯỜNGHỌC BỔNG
National Taiwan Normal University– Miễn học phí + Các khoản phí khác
National Taiwan University of Science and Technology – Loại A: Miễn học phí + Trợ cấp 18,000 NTD / tháng
– Loại B: Miễn học phí +Trợ cấp 12,500 NTD / tháng
National Chengchi University– Miễn học phí và phí tín chỉ
National Tsing Hua University– Loại A: Miễn học phí và phí tín chỉ + Trợ cấp 10,000 – 40,000 NTD / tháng
– Loại B: Miễn học phí và phí tín chỉ + Trợ cấp 10,000 NTD / tháng
– Loại C: Trợ cấp 10,000 NTD / tháng
National Cheng Kung University – Miễn Học phí + Sinh hoạt phí 8,000 – 15,000 NTD / Tháng
National Sun Yat-sen University  – Loại A: Miễn học phí + Trợ cấp 15,000 NTD / tháng
– Loại B: Miễn học phí + Trợ cấp 15,000 NTD / tháng + Phí ký túc xá
Da-Yeh University– Loại A: Miễn học phí 100% + Trợ cấp 40,000 NTD / kỳ
– Loại B: Miễn học phí 100%

Học Phí: 53.000 – 78.000 NTD / Học Kỳ (Tuỳ ngành, tuỳ trường)

Một số Ngành học (Tham khảo)

  • Kinh doanh/Quản trị kinh doanh/Quản lý kinh doanh (Business/ Business Administration/Business and Management)
  • Tài chính (Finance)
  • Giáo dục (Education)
  • Y đa khoa (Medicine)
  • Ngôn ngữ Anh/Ngoại Ngữ và Văn Học/ Ngôn ngữ Trung (English Language/Foreign Languages and Literature/ Chinese As A Second Language)
  • Kỹ thuật điện/Cơ khí/Điện tử và Khoa học máy tính (Electrical/Mechanical/Electronic Engineering and Computer Science)
  • Khoa học và công nghệ môi trường (Environmental Science and Technology)
  • Khoa học: Vật lý/ Hóa Học/ Vật Liệu/ Quang Tử (Physics/ Chemistry/ Material/ Photonics)

Kỳ Nhập Học: Tháng 02 và tháng 09 hằng năm

ĐIỀU KIỆN ỨNG TUYỂN DU HỌC TIẾN SĨ ĐÀI LOAN

Ngoại ngữ:

  • Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Hoa: TOCFL B2 trở lên.
  • Đối với chương trình giảng dạy bằng tiếng Anh: IELTS 6.5 trở lên hoặc bằng cấp tương đương

ĐĂNG KÝ DU HỌC BẬC TIẾN SĨ BAO GỒM HỒ SƠ

  • Hộ chiếu (còn thời hạn)
  • Bằng tốt nghiệp thạc sĩ, bảng điểm
  • Luận văn tốt nghiệp, đề tài nghiên cứuBài báo khoa học (nếu có)
  • Chứng chỉ ngoại ngữ: Tiếng Anh (TOIEC/IELTS) HOẶC Tiếng Hoa (TOCFL).
  • Thư giới thiệu từ cơ quan hoặc giảng viên/ giáo sư hướng dẫn
  • Kế hoạch học tập, tự truyện
  • Ảnh 4×6 (nền trắng, khổ quốc tế) trong vòng 6 tháng
  • Chứng minh tài chính dựa theo hướng dẫn của Minh Hoàng An

Thông tin học bổng tại trường Đại học Khoa học Ứng dụng HAN – Hà Lan

Đại học Khoa học Ứng dụng HAN (HAN University of Applied Sciences) là một tổ chức giáo dục chuyên ngành khoa học ứng dụng tại Hà Lan với các cơ sở chính tại Arnhem và Nijmegen, ở phía đông của Hà Lan. Sinh viên có thể lựa chọn từ tổng số 63 chương trình cử nhân, 21 chương trình thạc sĩ và các chương trình trao đổi sinh viên.

HỌC BỔNG DÀNH CHO HỆ ĐẠI HỌC

Tên học bổng: HAN NL Scholarship

Đối tượng: Học bổng dành cho sinh viên quốc tế theo học chương trình Đại học.

Thời hạn học bổng: 4 năm học Đại học

Giá trị học bổng: Tối đa 12,500 Euro cho 4 năm học Đại học (Sinh viên sẽ nhận học bổng 2,500 Euro cho học kỳ đầu tiên và 2,500 Euro học kỳ thứ 2 của năm 1. Từ năm 2 trở đi, sinh viên sẽ nhận 2,500 Euro mỗi năm khi hoàn thành đủ 45 tín chỉ theo yêu cầu của trường).

Điều kiện đăng ký học bổng:

  • Sinh viên không nằm trong khối cộng đồng chung châu Âu ( European Economic Area – EEA).
  • Sinh viên chưa từng đăng ký vào bất kỳ trường hoặc ngành học nào tại Hà Lan.
  • Sinh viên nhập học bằng chương trình dạy bằng tiếng Anh tại HAN.
  • Có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên

Ghi chú: Đối với những sinh viên có kết quả học tập xuất sắc trong năm đầu tiên nhưng không nhận được học bổng HAN NL Scholarship sẽ được trường tự động xét trao học bổng Hornors Scholarship (Trao tối đa 7,500 Euro mỗi năm).

Sinh viên sẽ được nhận học bổng 2,500 Euro từ năm thứ 2 trở đi và cho mỗi năm học tiếp theo nếu hoàn thành đủ 45 tín chỉ theo yêu cầu của trường.

HỌC BỔNG DÀNH CHO HỆ THẠC SĨ

Tên học bổng: HAN NL Scholarship

Đối tượng: Học bổng dành cho sinh viên quốc tế theo học chương trình Thạc sĩ.

Thời hạn học bổng: 1 năm

Giá trị học bổng: Tối đa 5,000 Euro cho 1 năm học Thạc sĩ (Sinh viên sẽ nhận học bổng 2,500 Euro cho học kỳ đầu tiên và 2,500 Euro học kỳ thứ 2)

Điều kiện đăng ký học bổng:

  • Sinh viên không nằm trong khối cộng đồng chung châu Âu ( European Economic Area – EEA).
  • Sinh viên chưa từng đăng ký vào bất kỳ trường hoặc ngành học nào tại Hà Lan.
  • Sinh viên nhập học bằng chương trình dạy bằng tiếng Anh tại HAN.
  • Có chứng chỉ IELTS từ 6.5 trở lên

Ghi chú: Đối với những sinh viên có kết quả học tập xuất sắc trong học kỳ đầu tiên nhưng không nhận được học bổng HAN NL Scholarship sẽ được trường tự động xét trao học bổng Hornors Scholarship trị giá 2,500 Euro cho học kỳ thứ 2.

HẠN ĐĂNG KÝ

Khai giảng tháng 09: Nộp đơn trước ngày 01/05 hằng năm.

Khai giảng tháng 02: Nộp đơn trước ngày 19/10 hằng năm.

HỒ SƠ YÊU CẦU

+ 01 thư nhập học

+ 01 motivation letter có nêu rõ lý do tại sao bạn sẽ là một sinh viên xuất sắc tại HAN

+ 01 video dài 3 phút chia sẻ về:

a) Giới thiệu bản thân và các lĩnh vực mà bạn thấy mình nổi trội.
b) Khoá học/nghiên cứu mà bạn lựa chọn ở HAN.
c) Nếu làm việc trong một nhóm, dựa vào cá tính và / hoặc kinh nghiệm của mình, bạn sẽ có vai trò gì và tại sao?
d) Tham vọng nghề nghiệp của bạn là gì?

+ 01 CV

Đại học Quốc lập Bình Đông (National Pingtung University) – Bình Đông

THÔNG TIN CHUNG

ĐẠI HỌC QUỐC LẬP BÌNH ĐÔNG

  • Tên tiếng Anh: National Pingtung University – NPTU
  • Tên tiếng Trung: 國立屏東大學
  • Địa chỉ tại: Số 4-18, Đường Minsheng, Thành phố Bình Đông, Đài Loan
  • Website: https://nptu.edu.tw/

NPTU nằm tại thành phố Bình Đông, phía cực nam Đài Loan. NPTU được thành lập vào ngày 01 tháng 8 năm 2014, sau khi sát nhập hai Trường ĐH Giáo dục Quốc lập Bình Đông (NPUE) và Học viện Thương mại Quốc lập Bình Đông (NPIC). NPTU được thừa kế nguồn lực giảng dạy và nghiên cứu dồi dào trong nhiều lĩnh vực như: Kỹ thuật, đào tạo nghề, Giáo dục đại học toàn diện và Giáo dục thông thường. NPTU cam kết phát triển thành một trường đại học xuất sắc về giảng dạy và đặc biệt là nghiên cứu, phù hợp với xu hướng giáo dục đại học hiện đại. 

NPTU có 7 khoa chính, bao gồm:

  • Khoa Quản lý
  • Khoa Khoa học máy tính
  • Khoa Giáo dục
  • Khoa Khoa học xã hội và Nghệ thuật tự do
  • Khoa Khoa học
  • Khoa Quốc tế
  • Khoa Mt. Dawu

Nhờ sự kế thừa từ năng lực xuất sắc của Đại học NPUE và NPIC, NPTU được công nhận là trường đại học tuyệt vời để phát triển chuyên môn nhằm đáp ứng nhu cầu của các ngành công nghiệp và quốc gia. Triết lý giáo dục của NPTU đặc biệt chú trọng vào sự phát triển cân bằng giữa tính nhân văn, kiến thức chuyên môn và kinh nghiệm thực hành cho sinh viên. NPTU kết hợp giữa sự đa dạng hóa và hợp lưu hóa nhằm trang bị cho các giáo sư ưu tú có kì vọng phát triển toàn cầu hóa. 

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO

KỲ KHAI GIẢNG

Tháng 2 và tháng 9 hàng năm

NGÀNH ĐÀO TẠO

KHOA QUẢN LÝ

NGÀNHĐẠI HỌCTHẠC SĨ
Tự động hóa và Quản lý thương mại
Commerce Automation and Management
Tiếng TrungTiếng Trung
Quản lý tiếp thị và phân phối
Marketing and Distribution Management
Tiếng TrungTiếng Trung
Quản lý giải trí
Leisure Management
Tiếng TrungTiếng Trung
Quản lý bất động sản
Real Estate and Management
Tiếng TrungTiếng Trung
Quản trị kinh doanh
Business Administration
Tiếng TrungTiếng Trung
Kinh doanh quốc tế
International Business
Tiếng TrungTiếng Trung
Tài chính
Finance
Tiếng TrungTiếng Trung
Kế toán
Accounting
Tiếng Trung
Ứng dụng Big Data trong kinh doanh
Big Data Applications in Business
Tiếng Trung

KHOA KHOA HỌC MÁY TÍNH

NGÀNH HỌCĐẠI HỌCTHẠC SĨ
Máy tính và truyền thông
Computer and Communication
Tiếng Trung
Khoa học máy tính và Kỹ thuật thông tin
Computer Science and Information Engineering
Tiếng TrungTiếng Trung
Khoa học máy tính và Trí tuệ nhân tạo
Computer Science and Artificial Intelligence
Tiếng TrungTiếng Trung
Quản lý thông tin
Information Management
Tiếng TrungTiếng Trung
Máy tính và Robot thông minh
Computer and Intelligent Robot
Tiếng Trung

KHOA GIÁO DỤC

NGÀNHĐẠI HỌCTHẠC SĨTIẾN SĨ
Quản trị giáo dục
Educational Administration
Tiếng TrungTiếng Trung
Giáo dục
Educational
Tiếng TrungTiếng Trung
Tư vấn và Tâm lý giáo dục
Educational Psychology and Counseling
Tiếng TrungTiếng Trung
Giáo dục trẻ em
Early Childhood Education
Tiếng TrungTiếng Trung
Giáo dục đặc biệt
Special Education
Tiếng TrungTiếng Trung

KHOA KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NGHÊ THUẬT TỰ DO

NGÀNHĐẠI HỌCTHẠC SĨ
Ngôn ngữ và văn học Trung Quốc
Chinese Language and Literature
Tiếng TrungTiếng Trung
Phát triển xã hội
Social Development
Tiếng TrungTiếng Trung
Âm nhạc
Music
Tiếng TrungTiếng Trung
Nghệ thuật tạo hình
Visual Arts
Tiếng TrungTiếng Trung
Tiếng Anh
English
Tiếng TrungTiếng Trung
Công nghiệp văn hóa và sáng tạo
Cultural and Creative Industries
Tiếng TrungTiếng Trung
Tiếng Anh ứng dụng
Applied English
Tiếng Trung
Tiếng Nhật ứng dụng
Applied Japanese
Tiếng Trung

KHOA KHOA HỌC

NGÀNHĐẠI HỌCTHẠC SĨTIẾN SĨ
Khoa học truyền thông
Science Communication
Tiếng TrungTiếng Trung
Toán học ứng dụng
Applied Mathematics
Tiếng TrungTiếng Trung
Vật lý ứng dụng
Applied Physics
Tiếng TrungTiếng Trung
Hóa học ứng dụng
Applied Chemistry
Tiếng TrungTiếng Trung
Giáo dục thể chất
Physical Education
Tiếng TrungTiếng Trung
Chương trình Tiến sĩ Quốc tế về Khoa học Ứng dụng
International PhD Program in Applied Science (IPPAS)
Tiếng Anh
Chương trình Thạc sĩ Quốc tế về Khoa học Ứng dụng
International Master Program in Applied Science (IMPAS)
Tiếng Anh

KHOA QUỐC TẾ

NGÀNHTHẠC SĨ
Chương trình thạc sĩ Quốc tế về Giáo dục STEM
International Master Program in STEM Education (IMPSE)
Tiếng Anh
Chương trình Thạc sĩ Quốc tế về Công nghệ Thông tin và Ứng dụng
International Master Program in Information Technology and Applications (IMPITA)
Tiếng Anh

KHOA MT. DAWU

NGÀNHTHẠC SĨ
Ứng dụng sáng tạo trong phương tiện truyền thông mới
MA Creative Application in New Media
Tiếng Trung

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ KHÁC

HỌC PHÍ

NGÀNHHỌC PHÍ / KỲ
Khoa Giáo dục– Hệ Đại học: 45,405 NTD
– Hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ: 46,950 NTD
Khoa Nghệ thuật Tự do & Khoa học Xã hội
(không bao gồm ngành Âm nhạc, ngành Nghệ thuật Tạo hình)
– Hệ Đại học: 45,405 NTD
– Hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ: 46,950 NTD
Khoa Quản lý– Hệ Đại học: 45,405 NTD
– Hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ: 49,770 NTD
Khoa Khoa học
(bao gồm ngành Âm nhạc, ngành Nghệ thuật Tạo hình)
– Hệ Đại học: 54,232 NTD
– Hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ: 54,232 NTD
Khoa Khoa học Máy tính– Hệ Đại học: 54,232 NTD
– Hệ Thạc sĩ/Tiến sĩ: 56,394 NTD
Khoa Quốc tếHệ Thạc sĩ: 56,394 NTD
Khoa Mt.DawuHệ Thạc sĩ: 46,950 NTD

PHÍ KÍ TÚC XÁ

KÝ TÚC XÁ & NHÀ ỞCHI PHÍ
Hệ Đại học7,200 – 15,000 NTD / Kỳ
Hệ Thạc sĩ9,800 – 24,000 NTD / Kỳ

HỌC BỔNG

LOẠI HỌC BỔNGHỌC BỔNG
Học bổng Elite (Dành cho hệ Thạc sĩ & Tiến sĩ)1. Miễn học phí
2. Sinh hoạt phí
Tiến sĩ: 10,000 NTD / tháng
Thạc sĩ: 6.000 NTD/ Tháng
3. Miễn phí ký túc xá
Học bổng Brilliance (Dành cho hệ Thạc sĩ & Tiến sĩ)– Miễn học phí
– Miễn chi phí ký túc xá
Học bổng Excellence (Dành cho hệ Thạc sĩ & Tiến sĩ)– Miễn học phí
– Hoặc Sinh hoạt phí 6.000 NTD/ Tháng
– Hoặc Miễn phí ký túc xá
Học bổng Đại học– Miễn học phí
– Hoặc Sinh hoạt phí 4,000 NTD/ Tháng
– Hoặc Miễn phí ký túc xá

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

BẬC ĐẠI HỌC

Tốt nghiệp THPT. Điểm trung bình 3 năm cấp 3 từ 6.0 trở lên

Chứng chỉ ngoại ngữ TOCFL 2 – 3 trở lên

BẬC THẠC SĨ

Tốt nghiệp Đại học. Điểm trung bình từ 6.0 trở lên

Chứng chỉ ngoại ngữ TOCFL 3 trở lên (Đối với chương trình học tiếng Trung). Chứng chỉ ngoại ngữ IELTS 5.5 / TOEIC 750 trở lên (Đối với chương trình học tiếng Anh)