[Du học Úc] Thông tin tuyển sinh 2022 của trường Western Sydney University tại Úc

Western Sydney University (WSU) thuộc bang New South Wales – được xem như trung tâm phát triển kinh tế của Úc. Năm 2021, trường được xếp hạng thứ 17 trong bảng xếp hạng Times Higer Education Impact Rankings. Xét về chất lượng giáo dục, khả năng tuyển dụng, mức độ đổi mới, trang thiết bị và cơ sở vật chất, tính quốc tế hóa và tính hòa nhập, WSU được xếp hạng NĂM SAO. Các ngành Y tá, Giảng dạy, Tài sản, Kỹ thuật, Công nghệ thông tin, Quản lý Xây dựng, Biên phiên dịch, Công tác Xã hội, Du lịch và các chuyên ngành khác nằm trong top đầu trên thế giới.

Hầu hết các khóa học đều hướng đến việc làm, sinh viên sau khi học tập & thực tập tại trường có cơ hội trở thành nhân viên chính thức tại các công ty lớn liên kết với trường. Chương trình giảng dạy của trường rất thực tế nên tỷ lệ việc làm của sinh viên tốt nghiệp luôn ở mức trên mức trung bình của các trường đại học Úc. Hơn nữa, Đại học Western Sydney đã được xếp hạng SỐ 1 trong các cuộc khảo sát về sự hài lòng của nhà tuyển dụng tốt nghiệp ở Sydney trong nhiều năm.

THÔNG TIN TRƯỜNG:

Loại trường: Công lập

Năm thành lập: 1989

Số lượng sinh viên: 49500 (số liệu năm 2021)

Website: www.westernsydney.edu.au

Trụ sở chính: Penrith, Úc

Các thành tích chính:

#235 toàn cầu theo bảng xếp hạng chung THE 2022

#34 đại học trẻ tốt nhất thế giới theo THE 2021

#6 đại học trẻ tốt nhất tại Úc

Thành tích nghiên cứu: 85% công trình nghiên cứu của WSU vượt xa tiêu chuẩn thế giới, theo ERA 2018 (mới nhất).

Xếp hạng về dịch vụ sinh viên: #1 trường có dịch vụ sinh viên tốt nhất khu vực Sydney, theo khảo sát 2018-2020 của QILT.

Đánh giá của nhà tuyển dụng: #3 toàn bang NSW về độ hài lòng của nhà tuyển dụng đối với chất lượng của sinh viên tốt nghiệp từ WSU, theo khảo sát 2018-2020 của QILT.

CHƯƠNG TRÌNH THỰC TẬP BẮT BUỘC DÀNH CHO SINH VIÊN WSU:

Hiện nay đang có khoảng 250 sinh viên WSU đang thực tập tại PwC theo chính sách như sau:

• Thực tập có lương: 38 AUD/giờ, 2 ngày/tuần

• Cơ hội tuyển thực tập sinh tại PwC chia đều 50% cho sinh viên quốc tế và 50% cho sinh viên Úc

Yêu cầu tuyển dụng:

• Chỉ cần là sinh viên WSU, đạt mức GPA theo yêu cầu

• Không giới hạn ngành học, bậc học

Chương trình thực tập của Western Sydney giúp mang đến nhiều cơ hội việc làm cho sinh viên sau tốt nghiệp.

CÁC KHU HỌC XÁ:

Trường hiện có tổng cộng 10 campus nằm gần thành phố thủ đô Sydney, thuận tiện cho việc học & di chuyển. Mỗi campus đều được đầu tư đầy đủ trang thiết bị phù hợp với từng ngành giảng dạy.

Dưới đây là 1 số campus tiêu biểu của trường:

CHƯƠNG TRÌNH HỌC & HỌC PHÍ 2022:

Các chương trình học & học phí:

CHƯƠNG TRÌNH HỌCHỌC PHÍ HẰNG NĂM
Khối ngành Xã hội Nhân văn$26,000
Kinh doanh$29,000
Thiết kế, kiến trúc$28-33,000
Khoa học máy tính, IT$31,000
Kỹ sư$33,000
Sức khoẻ, điều dưỡng$30-31,000
Y dược$69,000
Luật$31,000
Tâm lý học$30,000
Khoa học$32,000
*Bảng học phí do trường công bố mang tính chất tham khảo, vui lòng liên hệ tư vấn viên của Minh Hoàng An để biết thêm chi tiết học phí & học bổng.

HỖ TRỢ TÀI CHÍNH CHO SINH VIÊN QUỐC TẾ

• Không tăng học phí trong năm học 2022

• Giảm chi phí cần đóng ban đầu

• Giảm tải môn học khi học online để giảm áp lực tài chính & áp lực bài vở

• Học bổng 50% chi phí Ký túc xá

• Học bổng giúp giảm chi phí học tập cực kỳ đa dạng, dễ đạt cho mọi sinh viên quốc tế trong năm 2021 và 2022.

Hiện trường đang có các học bổng dưới đây dành cho sinh viên quốc tế trong năm 2022:

  • Học Bổng tự động A$3,000/năm (Tối đa 3 năm học)
  • Học bổng A$6,000/năm (Tối đa 3 năm học)
  • Học bổng 50% (Tối đa 3 năm học)
  • Học bổng dự bị tự động A$2,000 –> Học bổng tiếp nối cho chương trình chính A$3,000 – A$6,000/năm
  • Học bổng 50% khóa tiếng Anh (Học phí đóng trước ngày 25/03/2022)

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ:

Bậc Đại học:

Tốt nghiệp THPT, GPA từ 7.0 trở lên

Chứng chỉ IELTS 6.5 trở lên

Bậc Thạc sĩ:

Hoàn tất một chương trình Đại học được công nhận tương đương với bằng Cử nhân tại Úc.

Chứng chỉ IELTS 7.0 trở lên

Học bổng 30% với Kent Institute Australia – Sydney/Melbourne

Học viện Kent Úc (Kent Institute Australia) – một bước đi đúng đắn cho những ai muốn theo đuổi niềm đam mê về ngành Kinh doanh – Công nghệ Thông tin tại xứ sở Kangaroo.

1. Giới thiệu

Học viện Kent được thành lập vào năm 1989 tại New South Wales, Úc. Với hơn 30 năm kinh nghiệm, Học viện Kent được biết đến là nhà cung cấp hàng đầu các khóa học được chính phủ Úc công nhận, và là một trong những trường cao đẳng tốt nhất ở Sydney, tự hào đã giúp gần 10.000 sinh viên địa phương và quốc tế bắt đầu hành trình nghề nghiệp của mình. 

Đặt sứ mệnh tạo nên tương lai tươi sáng cho tất cả sinh viên ngành Kinh doanh – CNTT, Kent hứa hẹn cung cấp môi trường nuôi dưỡng sự phát triển và hướng dẫn sinh viên sinh viên từ mọi nền văn hóa được tiếp cận với giáo dục nghề nghiệp và đại học có chất lượng, vươn tơi các cơ hội việc làm vượt trội sau khi tốt nghiệp.

Trong suốt hơn 30 năm không ngừng phát triển của mình, Học viện đã có hai cơ sở tại trung tâm hai thành phố lớn ở Úc (Sydney và Melbourne), với trang thiết bị hiện đại giúp thúc đẩy quá trình học tập.

2. Thế mạnh

Chương trình đào tạo chất lượng với ngành nghề “hot”

Thế mạnh của học viện Kent gắn liền với mục tiêu và sứ mệnh nhằm đào tạo nên những nhà lãnh đạo tương lai trong ngành Kinh doanh và CNTT. Tiền thân là một ngôi trường chuyên đào tạo về công nghệ, từ năm 1990 trở đi, Kent mở rộng đào tạo thêm các ngành nghề khác bao gồm Kinh doanh, Kế toán, Marketing.

Học viện Kent là sự lựa chọn hàng đầu cho những chuyên gia Phân tích nghiệp vụ (Business Analyst) tương lai chuyên về CNTT trong lĩnh vực Kinh tế – Kinh doanh. Đây là một ngành rất “hot” hiện nay mà nhiều nhà tuyển dụng đang “săn đón”. Để đào tạo được sinh viên trở thành chuyên gia Phân tích nghiệp vụ, bản thân những nhà cung cấp giáo dục không chỉ cần trang bị một giáo trình chuyên sâu, mà còn phải cung cấp cho học viên một môi trường học tập có trang thiết bị công nghệ hiện đại như phòng lab, hay quyền truy cập các phần mềm phân tích chuyên nghiệp. Học viện Kent tự hào vừa là nơi đào tạo dày dặn kinh nghiệm về Kinh doanh – Công nghệ, vừa có thể cung cấp một môi trường năng động, hiện đại cho sinh viên.

Môi trường học tập tích cực, thân thiện, hiệu quả

Nhằm thực hiện sứ mệnh của mình, Kent đã sử dụng phương thức giảng dạy đặc biệt, hiệu quả. Lớp học chỉ có khoảng 20 sinh viên, và sẽ được chia thành các nhóm nhỏ để trao đổi về bài học, nâng cao kỹ năng làm việc nhóm. Vì thế, tính tương tác giữa các học viên với nhau và giữa học viên với giáo viên được tối ưu hoá.

Nội dung các buổi học bao gồm cả kiến thức lý thuyết và các tình huống thực tiễn, sinh viên phải xử lý bằng cách áp dụng trực tiếp những kiến thức mình vừa học trên lớp để giúp các doanh nghiệp tìm ra giải pháp cho một vấn đề cụ thể.

Ở Học viện Kent, sinh viên được khuyến khích phát triển toàn diện, không chỉ về trình độ chuyên môn, mà còn có những buổi đào tạo kỹ năng nghề nghiệp cần thiết. Sinh viên được tự do lựa chọn tham gia sao cho phù hợp với việc phát triển cá nhân, như: kỹ năng giải quyết vấn đề, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng giao tiếp, tư duy phản biện, và đặc biệt là các workshop làm bệ phóng chuẩn bị cho quá trình xin việc làm của sinh viên sau khi tốt nghiệp.

Chi phí hợp lý, chương trình học bổng hấp dẫn

Học phí trung bình của một sinh viên khi theo học ở Úc dao động khoảng từ AU$20,000/năm đến AU$45,000/năm. Tuy nhiên, chi phí cho hệ cử nhân tại Kent thấp hơn với khoảng AUD15,920/năm và học nghề từ AUD 6.255/năm. Với mức chi phí hợp lý, học viện Kent vẫn đảm bảo cung cấp cho sinh viên một chương trình học chất lượng với các văn bằng Cử nhân được công nhận hoàn toàn bởi cơ quan quản lý quốc gia độc lập của Úc về Giáo dục đại học – Cơ quan Tiêu chuẩn và Chất lượng Giáo dục Đại học (TEQSA).

Hàng năm, học viện Kent còn hỗ trợ cho sinh viên quốc tế (đặc biệt là sinh viên đến từ Việt Nam) với mức 2 loại học bổng hấp dẫn sau:

  • Học bổng tự động (Busary): Dành cho quốc tịch Việt Nam, giảm 7200 AUD trên học phí cho toàn bộ khoá học Cử nhân 3 năm
  • Học bổng 30% học phí: Mỗi năm sẽ có 15 sinh viên quốc tế với thành tích học tập xuất sắc sẽ nhận được học bổng này

3. Điều kiện đầu vào

  • Khóa dạy nghề: Tốt nghiệp lớp 12; IELTS 5.5 (không có điểm nào dưới 5.0)
  • Cao đẳng/Đại học: Tốt nghiệp lớp 12; IELTS 6.0 (không có điểm nào dưới 5.5)
  • Các khóa Cao đẳng/Cao đẳng Nâng cao có thêm yêu cầu đầu vào là Chứng chỉ III hoặc IV tương đương về ngành học do chính Học viện Kent cấp.

4. Các khóa học và học phí (2021)

Kỳ khai giảng chính: Tháng 03, 07, 11

Các khóa chứng chỉ nghề, cao đẳng
SttNgành họcThời gianHọc phí toàn khóa (AUD)Cơ sở
1Kế Toán và Bookkeeping (Chứng chỉ nghề)1.5 năm9.035Sydney
2Marketing và Truyền Thông (Chứng chỉ nghề)01 năm6.255Sydney
3Kế Toán (Cao đẳng)1.2 năm7.645 Sydney
4Lãnh Đạo và Quản Lý (Cao đẳng)01 năm6.255Sydney/Melbourne
5Marketing và Truyền Thông (Cao đẳng)01 năm6.255Sydney
6Quản Trị Dự Án (Cao đẳng)01 năm6.255Sydney/Melbourne
7Kế Toán (Cao đẳng nâng cao)1.5 năm9.730Sydney
8Lãnh Đạo và Quản Lý (Cao đẳng nâng cao)01 năm6.255Sydney
9Marketing và Truyền Thông (Cao đẳng nâng cao)01 năm6.255Sydney
10Quản Lý Chương Trình (Cao đẳng nâng cao)01 năm6.255Sydney
11Công Nghệ Thông Tin (Chứng chỉ nghề)01 năm7.065Sydney/Melbourne
12Công Nghệ Thông Tin (Cao đẳng)1.2 năm8.635Sydney
13Công Nghệ Thông Tin (Cao đẳng nâng cao)01 năm7.065Sydney
Cử nhân
SttNgành họcThời gianHọc phí toàn khóa (AUD)
1Kinh Doanh03 năm47.760
2Kế Toán03 năm47.760
3Công Nghệ Thông Tin03 năm51.000

Kent Institute Australia bật mí “bí kíp” tìm kiếm việc làm thêm/ sau tốt nghiệp tại Úc (Melbourne và Sydney)

Cơ hội kiếm việc làm thêm trong khoảng thời gian du học tại Úc

Với chính sách cho phép sinh viên làm thêm trong thời gian học tập, du học sinh có thể dễ dàng tìm được một công việc bán thời gian để có thêm thu nhập. Với Visa sinh viên Úc, sinh viên du học Úc được phép làm việc tới 20 giờ mỗi tuần trong thời gian học. Vào ngày nghỉ, du học sinh được phép làm việc toàn thời gian.

Một số công việc làm thêm phổ biến dành cho sinh viên có thể kể đến như: nhân viên bán hàng, giữ trẻ, bồi bàn, etc. Ngoài ra, một số trường đại học cũng cung cấp các cơ hội làm việc ngay trong khuôn viên trường. Sinh viên có thể tận dụng công việc làm thêm để vừa nâng cao thu nhập, vừa tích lũy kinh nghiệm cho hồ sơ của mình sau khi tốt nghiệp. 😋😋

Cơ hội kiếm việc sau khi tốt nghiệp tại Úc (cụ thể Sydney và Melbourne)

Sau khi tốt nghiệp tại Úc, sinh viên có thể tìm việc ngay tại xứ sở Kangaroo này hoặc tìm cơ hội ở bất kỳ quốc gia nào khác trên thế giới. Bằng cấp của Úc có giá trị trên toàn thế giới và được đánh giá cao nên du học sinh hoàn toàn có thể yên tâm về cơ hội việc làm sau khi tốt nghiệp. Ngoài ra, nhờ vốn tiếng Anh và khả năng thích nghi trong môi trường quốc tế có được trong quá trình du học Úc, du học sinh sẽ có thêm lợi thế cạnh tranh trong quá trình tìm kiếm việc làm.

Để có thể nắm bắt cơ hội việc làm, ta có thể tóm gọn trong 1 số khía cạnh sau:

–  Các loại VISA làm việc nào tại Úc?

–  Làm thế nào để có thể kiếm được 1 công việc tại Úc?

–  Các loại công việc nào tại Úc thường được hỗ trợ trong định cư của sinh viên quốc tế?

___________________________________

  1. Các loại VISA làm việc nào tại Úc?

Bước đầu tiên trong quy trình nộp đơn xin thị thực (visa) là gửi Expression of Interest (EOI) trong ‘SkillSelect’, đây là hệ thống đơn xin thị thực trực tuyến của Bộ Nội vụ Úc, do đó ta cần nắm chắc các loại visa này.

Sau khi EOI của bạn đã được gửi, bạn có thể được mời nộp đơn xin thị thực di cư lành nghề. EOI không phải là đơn xin thị thực nhưng sẽ đưa bạn đến trước các nhà tuyển dụng tiềm năng của Úc, điều này có thể dẫn đến việc các công ty hỗ trợ đơn xin thị thực của bạn. Bạn cũng sẽ cần phải đáp ứng các yêu cầu về sức khỏe và ngôn ngữ cho visa làm việc tại Úc. Khi bạn nộp đơn xin thị thực, bác sĩ sẽ cần cung cấp cho bạn tài liệu về kiểm tra sức khỏe đã hoàn thành. Bạn cũng cần chứng minh trình độ tiếng Anh của mình bằng cách thực hiện một số bài kiểm tra được công nhận và bạn cần kiểm tra xem trình độ của bạn có hợp lệ ở Úc không.

 Một số thị thực làm việc tạm thời sinh viên có thể tham khảo là

 • 476 Skilled-Recognised Graduate visa

 • 485 Temporary Graduate Visa

 • 407 Training visa

 • Các loại Bridging Visas

 Thông thường, sau khi tốt nghiệp đại hoặc thạc sĩ tại Úc nếu bạn muốn xin việc làm tại đây bạn cần nộp đơn xin Visa 485 để ở lại Úc tối thiểu 18 tháng. Tùy theo từng vùng, thành phố bạn học thời gian ở lại sẽ được kéo dài theo chính sách của chính phủ Úc quy định.

 Vì mục tiêu ta tìm hiểu sâu về Sydney và Melbourne, nên bài sẽ tập trung vào 2 thành phố lơn này nhé!

 Có 3 khu vực được phân chia và độ dài visa 485 sẽ được chia làm 3 loại, và 2 thành phố lớn này được xếp vào Loại 1: “Major cities:

  • Sinh viên tốt nghiệp Cử nhân hoặc Thạc sỹ với độ dài khóa học ≥ 2 năm: ở lại 2 năm
  • Sinh viên tốt nghiệp Thạc sỹ dạng nghiên cứu: ở lại 3 năm;
  • Sinh viên tốt nghiệp Tiến sỹ: ở lại 4 năm.

2.  Làm thế nào để có thể kiếm được 1 công việc tại Úc?

-Trang web tìm kiếm việc làm tại Úc:

 Ở Úc, việc làm được quảng cáo trên các tờ báo quốc gia, địa phương và trực tuyến. Dưới đây là một số địa chỉ giúp bạn bắt đầu con đường tìm kiếm công việc mơ ước tại xứ sở Kangaroo:  seek.com.au,mycareer.com.au, jobs.com.au, jobsearch.gov.au, Adzuna, GradAustralia, và GradConnection.

 (bật mí là Kent Institute Australia, có 1 cổng thông tin tìm việc dành riên cho các bạn sinh viên của trường, nên các bạn có rất nhiều sự lựa chọn và hỗ trợ sau khi tốt nghiệp tại Kent Institute Australia đó!!!! – Sẽ có 1 bài riêng về cổng thông tin tìm việc này sau nhé ☺️☺️)

 – Các trang thông tin mạng xã hội:

 Các trang web mạng xã hội là một cách tuyệt vời để bạn biết về vai trò trong ngành và lĩnh vực chuyên môn của bạn. Bạn cũng có thể tự nghiên cứu về các loại web này để tìm hiểu xem nhân viên hiện tại và quá khứ đang nói gì về nhà tuyển dụng mới tiềm năng của bạn.

 – Ngày hội nghề nghiệp:

Đừng quên trường đại học của bạn. Vào những workshops, fair về việc làm ở trường là cơ hội tuyệt vời để bạn nắm bắt. Các nhà tuyển dụng hay startup chính là những người truyền tải năng lượng và cũng là một nhà tuyển dụng tiềm năng đối với bạn. Nói chuyện với cố vấn nghề nghiệp của bạn tại trường đại học để có thêm nhiều thông tin hữu ích giúp bạn mở rộng cơ hội việc làm.

3.  Các loại công việc nào tại Úc thường được hỗ trợ trong định cư của sinh viên quốc tế?

 Cơ hội việc làm ở Úc vô cùng đa dạng và sinh viên mới tốt nghiệp có thể tìm được nhiều vị trí tuyển dụng phù hợp với kỹ năng của của mình.

 Nhờ có một nền kinh tế mạnh mẽ và nhiều năm có mức thất nghiệp thấp kỷ lục, triển vọng việc làm ở Úc rất tốt, nhưng điều đó không phải lúc nào cũng có nghĩa là bạn sẽ tìm được việc làm ngay lập tức

 Những công việc trong một số ngành nhất định với sự thiếu hụt kỹ năng được phân loại là ‘Nghề nghiệp theo nhu cầu’. Những thiếu hụt này là trên một loạt các lĩnh vực bao gồm:

  • Kế toán
  • Công việc kỹ thuật
  • Sức khỏe và y tế đồng minh
  • Tin học
  • Trades

Cơ hội việc làm tại Úc đối với các du học sinh không gọi là quá khó, các bạn sinh viên theo đó cần chuẩn bị cho mình thật kỹ, với mục tiêu du học để định cư thì cần xác định ngành mình yêu thích là gì, ngành này tại Úc sau khi tốt nghiệp, thị trường lao động tại Úc có chào đón hay không? Bên cạnh đó, tìm hiểu về chính sách ở lại sau tốt nghiệp bạn cũng cần thiết, cũng như chuẩn bị cho mình kiến thức cơ bản nhất trong quá đi xin việc nè.

Chúc các bạn sinh viên đã đang và sẽ du học tại Kent Institute Australia nói riêng và các trường tại Úc khác nói chung – với quyết định học tập và định cư lâu dài có thể gặt hái nhiều thành công trong tương lai nhé 🥳🥳🎊!!

https://jobsearch.gov.au/?fbclid=IwAR0Z-PWSRkfCUUAwk1Kk0SM1y4ylxclKOKmUjXX3qpzEeDmgui9HBwC4dHI

Đại Học Bách Khoa Swinburne (Swinburne University of Technology)

Sơ lược

Đại học Bách Khoa Swinburne được thành lập 1908, là một trường đại học công lập tại Melbourne, Úc với trên 100 năm kinh nghiệm trong nền giáo dục và phương châm là đào tạo trên các khóa học dựa trên thực tế.

Có thể bạn chưa biết, tiền thân của trường là ngôi nhà chung của những nhà vô địch chương trình “đường lên đỉnh Olympia” của Việt Nam trong những năm qua. Là một trường công lập ở Úc cung cấp rất nhiều chương trình học từ chứng chỉ, cao đẳng, đại học, sau đại học, chương trình tiếng Anh.

Địa điểm & cơ sở vật chất

Trường có 3 cơ sở đào tạo tại Melbourne: Hawthorn, Croydon, Wantirna và một cơ sở quốc tế tại Sarawak, Malaysisa. Cơ sở giảng dạy chính, trung tâm giảng dạy, nghiên cứu các hoạt động phát triển được đặt tại Hawthorn và cách trung tâm thành phố Melbourne khoảng 10 phút đi lại bằng tàu điện.

Swinburne được đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất, công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo nhằm phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu như: trung tâm thiết kế, xưởng sản xuất cao cấp (AMDC), trung tâm công nghệ cao (ATC) – là cơ sở nghiên cứu hiện đại tại Úc về kỹ thuật kết cấu.

Tại sao chọn Swinburne?
  1. Trường Đại Học được công nhận quốc tế

Trong Khảo sát Trải nghiệm Sinh viên năm 2019, Swinburne đã ghi nhận mức xếp hạng mức độ hài lòng của sinh viên cao thứ 11 trong số tất cả các trường đại học của Úc và xếp hạng mức độ hài lòng của sinh viên cao thứ hai trong số tất cả các trường đại học ở Bang Victoria, với mức đánh giá mức độ hài lòng tổng thể là 80,5.

Swinburne xếp hạng một trong 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo Bảng xếp hạng học thuật uy tín của ARWU năm 2020.

Swinburne được công nhận là một trong những trường thiết kế tốt nhất trên thế giới theo Bảng xếp hạng của QS World University Rankings năm 2021, nằm trong top 50 trường đại học nghệ thuật và thiết kế tốt nhất thế giới.

Nằm trong top 400 trường đại học hàng đầu thế giới theo bảng xếp hạng của QS World University Rankings năm 2021, đưa Swinburne vào top 3% các trường đại học hàng đầu thế giới.

Swinburne logo on modern campus building

2. Hợp tác doanh nghiệp

Trong hơn 50 năm, Swinburne đã hợp tác với các tổ chức hàng đầu của Úc và toàn cầu để mang đến cho sinh viên những trải nghiệm việc làm đích thực. Những điều này tạo cơ hội cho những trải nghiệm quý giá tại nơi làm việc. Trên hết, các đại diện trong ngành định hình chương trình giảng dạy của trường, nghĩa là chương trình học bám sát nhu cầu tuyển dụng thực tế của các doanh nghiệp và giúp sinh viên có cơ hội việc làm cao hơn, ngay cả trước khi tốt nghiệp. Chương trình “Học tập tích hợp việc làm” của trường cung cấp các vị trí làm việc được trả lương trong 6 và 12 tháng và trong thời gian đó sinh viên sẽ được làm việc với những nhà tuyển dụng tiềm năng cho công việc tương lai.

3. Nghiên cứu và giảng dạy chất lượng cao

Swinburne nổi tiếng về chất lượng giáo dục và nghiên cứu đẳng cấp thế giới – đó là lý do tại sao Swinburne thu hút các học giả có trình độ cao và các nhà lãnh đạo giáo dục. Sinh viên sẽ học hỏi được từ các giảng viên, những người không chỉ có kinh nghiệm trong ngành mà còn mang kinh nghiệm đó vào cuộc sống thông qua quá trình giảng dạy của họ.
các nghiên cứu của Swinburne tạo ra việc làm, cải thiện cuộc sống, kết nối khoa học và công nghệ với doanh nghiệp và cộng đồng, đồng thời tạo ra sự thay đổi thực sự trên thế giới. Trường đã dẫn đầu những tiến bộ trong khoa học năng lượng mặt trời, sản xuất tiên tiến và công nghệ bền vững.

4. Cơ sở vật chất tiên tiến

Swinburne đã đầu tư đáng kể vào việc tân trang lại cơ sở hạ tầng để đảm bảo sinh viên được học tập trong môi trường thoải mái, hiện đại theo tiêu chuẩn cao nhất.
Các tòa nhà mới bao gồm Trung tâm Thiết kế và Sản xuất Tiên tiến trị giá 100 triệu đô và Trung tâm Công nghệ Tiên tiến bao gồm Phòng thí nghiệm Kết cấu Thông minh hiện đại duy nhất tại Úc để nghiên cứu về kỹ thuật kết cấu.

Ngành học

Bậc đại học (01 văn bằng)
STTNGÀNH HỌCHỌC PHÍ/NĂM (AUD/2021)
1Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Arts) – 03 năm
Khoa Học Xã Hội (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Arts (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Quảng Cáo (Advertising), Cinema and Screen Studies, Sáng Tác và Văn Học (Creative Writing and Literature), Tội Phạm Học (Criminology), Công Nghệ Quảng Cáo Kỹ Thuật Số (Digital Advertising Technology), Bền Vững Môi Trường (Environmental Sustainability), Trò chơi và Tương Tác (Games and Interactivity), Nghiên Cứu Toàn Cầu (Global Studies), Lịch Sử (History), Indigenous Studies (Nghiên Cứu Bản Địa), Báo Chí (Journalism), Media Industries (Công Nghiệp Truyền Thông), Philosophy (Triết Học), Chính Trị và Quan Hệ Quốc Tế (Politics and Intenational Relations), Sáng Tác và Chỉnh Sửa Chuyên Nghiệp (Professional Writing and Editing), Truyền Thông Xã Hội (Social Media), Xã Hội Học (Sociology)
28.480
2Quản Trị Hàng Không (Bachelor of Aviation Management) – 03 năm36.800
3Hàng Không và Phi Công (Bachelor of Aviation and Piloting) – 03 năm188.125 – 202.215 (Toàn bộ chương trình)
4Thiết Kế – Kiến Trúc (Bachelor of Design (Architecture)) – 03 năm34.200
5Kế Toán (Bachelor of Accounting) – 03 năm
Chuyên ngành: Kế Toán (Accounting), Kế Toán và Kế Hoạch tài Chính (Accounting and Financial Planning)
31.360
6Kinh Doanh (Bachelor of Business) – 03 năm
Kinh Doanh (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Business (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Kế Toán (Accounting), Kế Toán và Tài Chính (Accounting and Finance), Kế Toán và Kế Hoạch Tài Chính (Accounting and Financial Planning), Quản Trị Kinh Doanh (Business Administration), Khởi Nghiệp và Đổi Mới (Entrepreneurship and Innovation), Tài Chính (Finance), Kế Hoạch Tài Chính (Financial Planning), Quản Trị Nhân Sự (HR Managamanent), Hệ Thống Thông Tin (Information Systems), Logistics và Quản Lý Chuỗi Cung Ứng (Logistics and Suppply Chain Management), Quản Trị (Management), Marketing, Quản Lý Thể Thao (Sports Management)
31.360
7Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh (Bachelor of Business Information Systems) – 03 năm
Chuyên ngành: Phân Tích Kinh Doanh (Business Analysis), Phân Tích Dữ Liệu (Data Analytics)
31.600
8Thiết Kế (Design) – 03 năm
Chuyên ngành: Môi Trường Có Thương Hiệu (Branded Environments), Thiết Kế Truyền Thông (Communication Design), Thiết Kế Chuyển Động (Motion Design), Photomedia, UX Interaction Design (Thiết Kế Tương Tác UX)
32.480
9Thiết Kế Công Nghiệp (Bachelor of Design (Industrial Design) (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm34.200
10Thiết Kế Truyền Thông (Bachelor of Design (Communication Design)) – Cử nhân danh dự – 04 năm
11Thiết Kế Kiến Trúc Nội Thất (Bachelor of Design (Interior Architecture) (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm34.200
12Giáo Dục Tiểu Học (Bachelor of Education (Primary)) – 03 năm27.560
13Giáo Dục Mầm Non và Tiểu Học (Bachelor of Education (Early Childhood and Primary)) – 04 năm27.560
14Kỹ Thuật (Bachelor of Engineering (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm
Kỹ Thuật (Bachelor of Engineering (Honours) (Professional)) – Cử nhân danh dự và chuyên nghiệp – 05 năm
Chuyên ngành: Kiến Trúc (Architectural), Y Sinh (Biomedical), Xây Dựng (Civil), Điện và Điện Tử (Electrical and Electronic), Cơ Khí (Mechanical), Thiết Kế Sản Phẩm (Product Design), Người Máy Học và Cơ Điện Tử (Robotics and Mechatronics), Phần Mềm (Software)
37.600
15Hoạt Họa (Animation) – 03 năm36.600
16Screen Production – 03 năm
Screen Production – 03 năm
Hai lĩnh vực khác nhau
36.600
17Phim và Truyền Hình (Bachelor of Film and Television (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm36.600
18Hoạt Họa (Bachelor of Animation) – 03 năm36.600
19Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Computer Science) – 03 năm
Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Computer Science (Honours)) – Cử nhân danh dự – 04 năm
Khoa Học Máy Tính (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Computer Science (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: An Ninh Mạng (Cybersecurity), Khoa Học Dữ Liệu (Data Science), Phát Triển Game (Games Development), Internet Vạn Vật (Internet of Things), Thiết Kế Mạng (Network Design), Thiết Kế Phần Mềm (Software Design), Phát Triển Phần Mềm (Software Development)
31.600
20Trò Chơi và Tương Tác (Bachelor of Games and Interactivity) – 03 năm32.400
21Khoa Học Sức Khỏe (Bachelor of Health Science) – 03 năm
Khoa Học Sức Khỏe (Bachelor of Health Science (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
Khoa Học Sức Khỏe (Bachelor of Health Science (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
Chuyên ngành: Khoa Học Y Sinh (Biomedical Science), Công Nghệ Lâm Sàng (Clinical Technologies), Nâng Cao Sức Khỏe (Health Promotion), Khoa Học Thần Kinh (Neuroscience), Dinh Dưỡng (Nutrition), Tâm Lý và Khoa Học Pháp Y (Psychology and Forensic Science), Sinh Lý và Tâm Sinh Lý (Psychology and Psychophysiology)
33.680
22Khoa Học Thể Dục Thể Thao (Bachelor of Exercise and Sport Science) – 03 năm33.680
23Công Nghệ Thông Tin và Truyền Thông (Bachelor of Information and Communication Technology) – 03 năm
Chuyên ngành: Hệ Thống Kinh Doanh (Business Systems), Công Nghệ Mạng (Network Technology), Công Nghệ Phần Mềm (Software Technology), Phân Tích Hệ Thống (Systems Analysis), Quản Trị Hệ Thống (Systems Management)
31.600
24Luật (Bachelor of Laws) – 04 năm
Luật (Bachelor of Laws (Graduate entry)) – 03 năm – Dành cho sinh viên đã có 1 bằng cử nhân chuyên ngành khác
34.000
25Tư Pháp Hình Sự và Tội Phạm Học (Bachelor of Criminal Justice and Criminology) – 03 năm28.480
26Truyền Thông (Bachelor of Media and Communication) – 03 năm
Truyền Thông (Chuyên nghiệp) (Bachelor of Media and Communication (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Quảng Cáo (Advertising), Cinema and Screen Studies, Sáng Tác và Văn Học (Creative Writing and Literature), Công Nghệ Quảng Cáo Kỹ Thuật Số (Digital Advertising Technology), Trò Chơi và Tương Tác (Games and Interactivity), Báo Chí (Journalism), Công Nghiệp Truyền Thông (Media Industries), Sáng Tác và Chỉnh Sửa Chuyên Nghiệp (Professional Writing and Editing), Quan Hệ Công Chúng (Public Relations), Truyền Thông Xã Hội (Social Media)
31.160
27Điều Dưỡng (Bachelor of Nursing) – 03 năm34.200
28Khoa Học Tâm Lý (Bachelor of Psychological Sciences) – 03 năm
Khoa Học Tâm Lý (Bachelor of Psychological Sciences (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
34.560
39.560
29Tâm Lý Học (Bachelor of Psychology (Honours)) – 04 năm – Cử nhân danh dự34.560
30Khoa Học (Bachelor of Science) – 03 năm
Khoa Học (Bachelor of Science (Professional)) – 04 năm
Chuyên ngành: Toán Học Ứng Dụng (Applied Mathematics), Hóa Sinh (Biochemistry), Công Nghệ Sinh Học (Biotechnology), Hóa Học (Chemistry), Khoa Học Môi Trường (Environemental Science), Vật Lý (Physics)
35.200
31Khoa Học (Bachelor of Science (Honours)) – 01 năm – Cử nhân danh dự
Chuyên ngành: Hóa Sinh (Biochemistry), Công Nghệ Sinh Học (Biotechnology), Hóa Học (Chemistry), Khoa Học Môi Trường (Environemental Science), Vật Lý (Physics)
35.200
Bậc đại học (văn bằng kép)
STTNGÀNH HỌCHỌC PHÍ/NĂM (AUD/2021)
1Luật – Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Laws/Bachelor of Arts) – 05 năm34.000
2Khoa Học Xã Hội – Khoa Học (Bachelor of Arts/Bachelor of Science) – 04 năm35.200
3Luật – Khoa Học (Bachelor of Laws/Bachelor of Science) – 05 năm35.200
4Hàng Không và Phi Công – Kinh Doanh (Bachelor of Aviation and Piloting/Bachelor of Business) – 04 năm221.227 – 235.367 (Học phí toàn khóa học)
5Khoa Học Sức Khỏe – Khoa Học (Bachelor of Health Science/Bachelor of Science) – 04 năm35.200
6Khoa Học Sức Khỏe – Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Health Science/Bachelor of Arts) – 04 năm33.680
7Khoa Học Sức Khỏe – Kinh Doanh (Bachelor of Health Science/Bachelor of Business) – 04 năm33.680
8Thiết Kế – Kinh Doanh (Bachelor of Design/Bachelor of Business) – 04 năm32.480
9Truyền Thông – Kinh Doanh (Bachelor of Media and Communication/Bachelor of Business) – 04 năm31.360
10Kỹ Thuật – Khoa Học (Bachelor of Engineering (Honours)/Bachelor of Science) – 05 năm37.600
11Luật – Kinh Doanh (Bachelor of Laws/Bachelor of Business) – 05 năm34.000
12Kỹ Thuật – Kinh Doanh (Bachelor of Engineering (Honours)/Bachelor of Business) – 05 năm37.600
13Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh – Kinh Doanh (Bachelor of Business Information Systems/Bachelor of Business) – 04 năm31.600
14Luật – Khoa Học Xã Hội (Bachelor of Laws/Bachelor of Arts) – 05 năm34.000
15Luật – Kỹ Thuật (Bachelor of Laws/Bachelor of Engineering (Honours)) – 6.5 năm37.600
16Luật – Tư Pháp Hình Sự và Tội Phạm Học (Bachelor of Criminal Justice and Criminology) – 05 năm34.000
17Trò Chơi và Tương Tác – Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Games and Interactivity/ Bachelor of Computer Science) – 04 năm32.400
18Quản Trị Hàng Không – Kinh Doanh (Bachelor of Aviation Management / Bachelor of Business) – 04 năm36.800
19Khoa Học Xã Hội – Kinh Doanh (Bachelor of Arts/Bachelor of Business) – 04 năm31.360
20Luật – Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Laws / Bachelor of Computer Science) – 05 năm34.000
21Kỹ Thuật – Khoa Học Máy Tính (Bachelor of Engineering (Honours) / Bachelor of Computer Science) – 05 năm37.600
22Khoa Học Tâm Lý – Tư Pháp Hình Sự và Tội Phạm Học (Bachelor of Psychological Sciences/Bachelor of Criminal Justice and Criminology) – 04 năm34.560
23Thiết Kế – Truyền Thông (Bachelor of Design/ Bachelor of Media and Communication) – 04 năm32.480
24Luật – Hệ Thống Thông Tin Kinh Doanh (Bachelor of Laws / Bachelor of Business Information Systems) – 05 năm34.000
25Khoa Học Sức Khỏe – Truyền Thông (Bachelor of Health Science/ Bachelor of Media and Communication) – 04 năm33.680
26Luật – Truyền Thông (Bachelor of Laws / Bachelor of Media and Communication) – 05 năm34.000

Học bổng Swinburne International Excellence Undergraduate/Postgraduate Scholarship

  • Học Bổng được trao cho toàn khóa học (4 năm cho chương trình Đại Học và 2 năm cho chương trình Thạc Sỹ)
  • Giá trị học bổng từ 10%-75%
  • Học Bổng được xét với GPA >= 60%
  • Học bổng không áp dụng nếu học sinh đã nhận được những học bổng khác từ Swinburne

Học bổng Khóa tiếng Anh ELICOS + Exclusive

Giá trị học bổng lên đến A$4400 = 10 tuần học tiếng Anh.

Điều kiện: Học sinh chưa đủ điều kiện tiếng Anh, đăng ký học chương trình tiếng Anh + Đại Học/Sau Đại Học

Lấy bằng đại học Úc tại VN chỉ với 901.786.000 VNĐ

Có một trường đại học sang-xịn-mịn của Úc tọa lạc trên Đại lộ Nguyễn Văn Linh – tuyến đường huyết mạch của Nam Sài Gòn mà từ lâu đã vô cùng nổi tiếng tại Việt Nam, đó là trường Đại Học RMIT. Vậy tại sao giữa nhiều trường đại học quốc tế tại VN, RMIT lại nổi tiếng đến vậy? và có đáng giá không khi chọn RMIT?

  • Mô hình giáo dục: Không giống một số trường đại học quốc tế khác là mua lại mô hình giáo dục, RMIT Vietnam là campus chính thức của RMIT Úc với toàn bộ chương trình giảng dạy theo tiêu chuẩn hoàn toàn giống RMIT Melbourne. Mô hình dạy và học tại RMIT Việt Nam dựa trên những hình mẫu giáo dục tối ưu nhất trên thế giới, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường làm việc.
  • RMIT là một trường ĐH công lập tại Úc, nằm trong top 1% các trường đại học tốt nhất toàn cầu theo xếp hạng của QS Top Universities.
  • Danh tiếng của RMIT: Đại học RMIT Vietnam sở hữu danh tiếng quốc tế về sự ưu tú trong giáo dục đại học, đem lại những chương trình chất lượng với nội dung bám sát nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế.
  • RMIT đạt 5 sao QS cho chất lượng đào tạo đại học.
  • Ngoài tấm bằng được cấp bởi Đại học RMIT tại Melbourne đạt tiêu chuẩn cao nhất của hệ thống giáo dục Úc, sinh viên sẽ sẵn sàng cho môi trường làm việc ngay sau khi tốt nghiệp do đã được làm các đề án thực tế trong quá trình học cũng như được thực tập tại các doanh nghiệp đối tác của trường. Bên cạnh đó, khả năng giao tiếp, thuyết trình, trình bày ý tưởng lưu loát bằng tiếng Anh của sinh viên RMIT là một lợi thế mà không phải bất cứ sinh viên nào cũng có được.
  • Chất lượng đầu ra xuất sắc: 96% sinh viên RMIT nhận được lời mời làm việc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp.
  • Kết nối doanh nghiệp: Quan hệ hợp tác của RMIT mang lại cơ hội cho sinh viên được kết nối với doanh nghiệp từ sớm, giúp tăng khả năng được tuyển dụng và sẵn sàng cho công việc.  
Cùng một hệ thống giáo dục nhưng mức học phí mà RMIT dành cho sinh viên Việt Nam chỉ bằng một nửa sinh viên học tại Úc, cụ thể như sau:
HỌC PHÍ/NĂM (THAM KHẢO 2021)

(Tỷ giá 09/11/2020: 1 AUD ~ 17.027 VNĐ)

Kỳ nhập học: Tháng 02, Tháng 06/07, Tháng 10

Vậy câu hỏi là với số tiền trên và tấm bằng RMIT thì có đáng đầu tư không?

So sánh với những gì học sinh đạt được sau khi hoàn thành chương trình học thì câu trả lời là quá đáng giá và đây là một sự đầu tư quá thông minh.

Bùng nổ học bổng du học Úc 2021

Chưa bao giờ học sinh VN có nhiều cơ hội học bổng du học Úc như hiện tại. Để thúc đẩy và phục hồi nền giáo dục cũng như hỗ trợ sinh viên quốc tế trong giai đoạn khó khăn do ảnh hưởng COVID-19, các trường đại học Úc dành tặng nhiều suất học bổng tự động dành cho du học sinh 2021 như sau:

Federation University (20% học bổng cho toàn bộ khóa học)

  • Chi phí học tập hợp lý A$22,000 – A$32,000/Năm.
  • Xếp #1 tại Úc về chất lượng giảng dạy.
  • Xếp #1 tại Úc về dịch vụ hỗ trợ sinh viên.
  • Xếp hạng #1 tại bang Victoria về khả năng kiếm việc Full-time của sinh viên sau khi tốt nghiệp.
  • Xếp #1 tại bang Victoria về lương khởi điểm của sinh viên tốt nghiệp, vượt lên cả Monash University và University of Melbourne.

Southern Cross Univerity – Học bổng tự động 30%

  • Xếp hạng #1 tại Úc về hỗ trợ sinh viên quốc tế, nhiều xếp hạng top thế giới trong các lĩnh vực Khoa học đời sống, Khoa học vật lý, Tâm lý học, Kinh doanh và tài chính, Nông lâm nghiệp
  • Các campus tại Gold Coast, Lismore, Coffs Habour, Perth, Melbourne và Sydney.

Macquarie University – 10.000 AUD/Năm cho toàn bộ khóa học

  • Xếp hạng 214 Trên thế giới (QS World University Rankings 2021)
  • Xếp hạng 9 tại Úc và #101 trên thế giới cho khả năng tìm việc của sinh viên tốt nghiệp (QS Graduate Employability Rankings 2020)
  • Xếp hạng 26 trên thế giới về Triết Học – Philosophy
  • Xếp hạng 28 trên thế giới về Ngôn Ngữ Học- Linguistics
  • Top 150 thế giới cho English Language and Literature
  • Top 250 thế giới cho Business & Management Studies
  • MBA xếp hạng #3 tại Úc
  • Global MBA xếp hạng #1 tại Úc và hạng 6 trên thế giới (CEO Magazine 2020)

Charles Sturt University – Study Center (Melbourne hoặc Sydney Campus)

  • Học Bổng dành cho chương trình Đại Học:  8.000 + 2,800 AUD
  • Học Bổng cho Chương trình Thạc Sỹ:
    • GPA 2.2 –> 4.000 + 2.800 AUD
    • GPA 2.4 –> 6.000 + 2.800 AUD
    • GPA 2.6 –> 8.000 + 2.800 AUD
  • Yếu cầu: Học sinh chấp nhận thư mời học trước ngày 29/01/2021 và nhập học kỳ tháng 03/2021  

Murdoch university (11.000 – 12.000 AUD cho toàn bộ khóa học)

  • Trường nằm trong Top 100 (#89) các trường đại học trẻ trên thế giới.
  • Trường nằm trong Top 150 về các ngành Khoa Học Xã Hội trên thế giới.
  • Xếp hạng trong Top 250 trên thế giới cho ngành Giáo Dục.
  • Xếp hạng trong Top 300 cho các ngành về Nghệ Thuật & Nhân Văn và Khoa Học Đời Sống.
  • Xếp hạng trong Top 400 cho ngành Tâm Lý Học.
  • Xếp hạng trong Top 500 trên thế giới cho các ngành về Kinh Doanh – Kinh Tế và Khoa Học Vật Lý.

Bài toán kinh doanh siêu lợi nhuận từ sinh viên đại học RMIT Việt Nam

CƠ HỘI HỌC ĐẠI HỌC ÚC VỚI RMIT VIỆT NAM – LỰA CHỌN SỐ 1 – KẾT QUẢ TỐI ƯU:

Lộ trình học:

  • 01 năm tại RMIT Việt Nam => 02 năm tại RMIT Melbourne
  • 02 năm tại RMIT Việt Nam => 02 năm tại RMIT Melbourne (đối với các ngành kỹ thuật)
2020 RIVF Conference - RMIT University

TẠI SAO CHỌN CƠ HỘI HỌC TẬP NÀY?

  • Hệ thống giáo dục, cách thức giảng dạy & học tập tại Úc và VN khác nhau => Học sinh có thể tập làm quen với phương pháp học tập này trước khi thử thách bản thân ở một môi trường văn hóa hoàn toàn mới.
  • RMIT Việt Nam là phiên bản quốc tế của RMIT Melbourne, với chương trình giảng dạy, tiêu chuẩn đánh giá, chất lượng giảng viên, …hoàn toàn theo tiêu chuẩn Úc. Đây là campus chính thức của RMIT Úc và RMIT là trường đại học công lập đã quá nổi tiếng không chỉ với các nhà tuyển dụng ở Úc mà còn ở VN.
  • Với mức học phí chỉ bằng một nửa RMIT Melbourne, việc học 01 – 02 năm tại RMIT Việt Nam giúp học sinh tiết kiệm đến 50.000 AUD
  • Thiết kế chương trình với 02 năm học tại Úc giúp sinh viên có cơ hội ở lại Úc 02 năm sau khi tốt nghiệp để làm việc.

TẠI SAO DU HỌC TẠI CHỖ VỚI ĐẠI HỌC RMIT LẠI LÀ “SIÊU LỢI NHUẬN”?

  • Nếu đầu tư vào việc kinh doanh (kể cả với người có trình độ học vấn về kinh doanh hoặc không) thì rủi ro luôn có từ rất nhiều yếu tố vốn dĩ luôn có!!! Số vốn 1.5 tỷ đồng sẽ bay vèo theo cái yếu tố tên “rủi ro”, tất nhiên bạn có thể thành công với số tiền trên.
  • NHƯNG VỚI RMIT, học 03 năm đại học – Bạn ra trường với tấm bằng đại học công lập Úc + vốn ngoại ngữ đáng nể! Tấm bằng này bạn sẽ dùng nó cả đời. Lợi nhuận sẽ sinh theo ngày.
  • Mức lương dự kiến của sinh viên đại học RMIT tại Úc: 52.000 – 65.0000 AUD/Năm

Tặng phí ghi danh 2.000.000 đồng khi đăng ký qua Minh Hoàng An; hỗ trợ đăng ký và hoàn thành hồ sơ chỉ sau 03 – 07 ngày làm việc; hỗ trợ miễn phí thủ tục visa Úc nếu học sinh có nhu cầu du học hoặc du lịch

Vui lòng xem thông tin chi tiết về ngành học, học phí và yêu cầu hồ sơ tại ĐÂY.

Làm việc tại Úc với Regional Migration

Ngoài Thị thực ở lại làm việc tạm thời sau tốt nghiệp (Visa 485) cho phép sinh viên quốc tế ở lại từ 18 tháng đến 4 năm sau khi tốt nghiệp (tùy vào chương trình học), các sinh viên tốt nghiệp từ những trường đại học thuộc vùng “regional”, sẽ được ở lại thêm 1-2 năm nữa, cụ thể như sau:

Chính phủ Úc đã đưa ra chính sách liên quan tới khái niệm “Regional Australia” vào tháng 11/2019, cụ thể tất cả các thành phố thuộc Úc đều được gọi là “Regional”, ngoại trừ Sydney, Melbourne và Brisbane.

Định nghĩa “Regional” gồm 3 nhóm (Caregory 1, 2, 3), trong đó chính phủ ưu tiên định cư đối với lao động tay nghề tại Category 2 (Cities and Major Regional Centres) và Category 3 (Regional Centres and Other Regional Areas).

Category 2 – Thành phố và các Trung tâm khu vực chính thuộc Perth, Adelaide, The Gold Coast, The Sunshine Coast, Canberra, Newcastle/Lake Macquarie, Wollongong/Illawarra, Geelong và Hobart sẽ được hưởng các ưu đãi sau:

  • Được ưu tiên xin TR (Temporary Residence – Tạm trú) tại 25.000 khu vực được quy định là Regional
  • Ưu tiên xử lý thị thực khu vực
  • Được ưu tiên định cư với Danh sách nghề nghiệp khu vực (nhiều nghề ưu tiên định cư hơn khi học ở vùng không phải Regional)
  • Sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp cử nhân hoặc bằng cấp cao hơn sẽ có THÊM 1 NĂM ở lại Úc làm việc sau tốt nghiệp.

Category 3 – Trung tâm khu vực và các khu vực khác ngoài được hưởng những ưu tiên như ở Category 2, thì còn được hưởng các ưu tiên bổ sung gồm:

  • Sinh viên quốc tế sau khi tốt nghiệp cử nhân hoặc bằng cấp cao hơn sẽ có THÊM 2 NĂM ở lại Úc làm việc sau tốt nghiệp.
  • Ưu tiên trong việc lựa chọn điểm đến để cư trú và làm việc 

ƯU ĐIỂM KHI HỌC TẠI CÁC KHU VỰC “REGIONAL” LÀ GÌ?

Các trường đại học “vùng” không phải là các khái niệm khu vực xa xôi, vắng vẻ và kém phát triển như nhiều bạn vẫn nghĩ. Thực tế đây là những khu vực được chính phủ Úc chú trọng phát triển kinh tế, giáo dục với nhiều sự đầu tư.

– Giao thông thuận lợi: Học sinh có thể đến trường và đi lại một cách dễ dàng nhờ các phương tiện công cộng hay xe hơi.

– Khu học xá các trường đại học thường rất lớn và đẹp như một thành phố nhỏ dành cho sinh viên. Đó là do diện tích các trường thường rộng lớn và thoáng, gần với thiên nhiên.

– Chi phí sinh hoạt dễ thở, chỉ bằng 70% các thành phố trung tâm cũng là một điểm cộng dành cho sinh viên học tập tại các khu vực này. Công việc làm thêm cũng khống hiếm hoi vì nhu cầu phát triển kinh tế và dịch vụ cũng đang được chú trọng.

– Các chính sách đầu tư và hỗ trợ thị thực, nhập cư và việc làm từ chính phủ nhằm xóa bỏ khoảng cách giữa các vùng lãnh thổ tại Úc.

Khởi đầu tại Việt Nam, tốt nghiệp và làm việc tại Úc với RMIT

  • Bậc học: Cử nhân
  • Thời gian học: 03 – 04 năm
  • Học sinh chọn học một trong các lộ trình sau:
    • 01 năm RMIT Vietnam => 02 năm RMIT Melbourne
    • 02 năm RMIT Vietnam => 02 năm RMIT Melbourne (Đối với các ngành kỹ thuật)

ƯU ĐIỂM CHƯƠNG TRÌNH

– Tiết kiệm được đến 50.000 AUD so với việc học tại RMIT Melbourne ngay từ đầu

– Học sinh có thời gian làm quen với phương pháp giảng dạy nước ngoài trước khi sang Melbourne.

– Một điểm cộng rất tốt cho hồ sơ xin visa du học Úc.

– Được hưởng chính sách Post-Study Work Stream ở lại Úc 2 năm để tìm việc làm sau khi tốt nghiệp.

YÊU CẦU HỒ SƠ

  • Tốt nghiệp THPT tại VN hoặc hoàn thành các bậc học International Baccalaureate (IB) diploma/GCE ‘A’ Levels (UK)
  • Điểm trung bình tối thiểu 7.0/10 + IELTS 6.5 (Không kỹ năng dưới 6.0 để vào thẳng năm nhất đại học)
  • Điểm trung bình tối thiểu 6.0/10 + IELTS 5.5 (không kỹ năng dưới 5.0 để vào chương trình UniSTART (dự bị))
    • Đối với học sinh có GPA từ 6.0, học sinh có thể học dự bị (UniSTART) 03 học kỳ nếu có IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0) hoặc 02 học kỳ nếu có IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) trước khi vào năm nhất cử nhân.

CƠ HỘI NHẬN ƯU ĐÃI HỌC PHÍ:

  • Hỗ trợ 30% cho khóa học tiếng anh
  • Hỗ trợ 30% học phí cho các chương trình học về Kỹ Thuật – kỳ khai giảng tháng 02/2021 (các ngành Kỹ Thuật Điện & Điện Tử, Kỹ Thuật Cơ Học và Người Máy Học, Kỹ Thuật Phần Mềm)

HỌC PHÍ/ NĂM (tham khảo)

Tỷ giá 09/11/2020: 1 AUD = 17.027 VNĐ

Tại sao chọn RMIT?

  • Nền giáo dục xuất sắc của Úc: RMIT Vietnam là campus chính thức của RMIT Úc với toàn bộ chương trình giảng dạy theo tiêu chuẩn hoàn toàn giống RMIT Melbourne. Mô hình dạy và học tại RMIT Việt Nam dựa trên những hình mẫu giáo dục tối ưu nhất trên thế giới, giúp sinh viên phát triển các kỹ năng cần thiết để thành công trong môi trường làm việc.
  • Danh tiếng của RMIT: Đại học RMIT Việt Nam sở hữu danh tiếng quốc tế về sự ưu tú trong giáo dục đại học, đem lại những chương trình chất lượng với nội dung bám sát nhu cầu của doanh nghiệp, phù hợp với thị trường trong nước và quốc tế.
  • RMIT là một trường ĐH công lập tại Úc, nằm trong top 1% các trường đại học tốt nhất toàn cầu theo xếp hạng của QS Top Universities.
  • RMIT đạt 5 sao QS cho chất lượng đào tạo đại học
  • Chất lượng đầu ra xuất sắc: 96% sinh viên RMIT nhận được lời mời làm việc toàn thời gian sau khi tốt nghiệp 1 năm
  • Kết nối doanh nghiệp: Quan hệ hợp tác của RMIT mang lại cơ hội cho sinh viên được kết nối với doanh nghiệp từ sớm, giúp tăng khả năng được tuyển dụng và sẵn sàng cho công việc.  
  • Sinh viên theo học tại Đại học RMIT Việt Nam sẽ tốt nghiệp với bằng được cấp bởi Đại học RMIT tại Melbourne, đạt tiêu chuẩn cao nhất của hệ thống giáo dục Úc.

CHI PHÍ DU HỌC ÚC 2020 – 2021 LÀ BAO NHIÊU?

Việt Nam thuộc top 5 quốc gia có nhiều du học sinh theo học tại Úc, sở hữu chất lượng cuộc sống cao & nền giáo dục đẳng cấp. Đã từ lâu, ý muốn được đi du học Úc cũng là điểm đến du học lý tưởng của biết bao bạn trẻ học sinh, sinh viên Việt Nam. Thế nhưng, để thực hiện được việc này, câu hỏi “chi phí cần chuẩn bị để theo đuổi ước mơ du học Úc là bao nhiêu?”

Để trả lời câu hỏi trên, bài viết dưới dây sẽ mang lại cho Quý phụ huynh & các bạn có được cái nhìn tổng quan “chi phí du học Úc 2020 – 2021” về mức phí du học ở xứ sở chuột túi cùng một số thông tin đặc biệt cần lưu ý.

  • Các khoản chi phí thiết yếu bao gồm:

1. Học phí

2. Phí visa

3. Phí khám sức khỏe

4. Bảo hiểm y tế OSHC

5. Phí nhà ở & sinh hoạt

** Khoản từ 1 – 4 là các phí mà Quý phụ huynh & các em cần chi trả trước khi du học Úc.

HỌC PHÍ DU HỌC ÚC

– Học phí du học Úc tùy thuộc vào trường và chương trình học, bậc học sẽ thay đổi theo khóa học đăng ký. Ngoài ra, còn phụ thuộc vào cơ sở đăng kí mà sẽ có những mốc thời gian để bạn đóng tiền và hình thức đóng tiền cho khác nhau.

– Theo quy định, tất cả du học sinh đều phải đóng học phí học kỳ đầu kèm một số phí phụ (chi phí phát sinh – ví dụ thư viện, phòng thí nghiệm, tham gia hội sinh viên, sách vở, thẻ sinh viên v.v…)

  • Vì thế, Minh Hoàng An chỉ đưa ra mức tham khảo chung theo sau:
Khóa họcThời gian họcHọc phí
Tiếng AnhTùy theo trường300 – 560 AUD/ tuần
THPTTối đa 5 năm11000 – 18.000 AUD/ năm
Dự bị đại học6 – 12 tháng16000 – 33000 AUD/ năm
Cao đẳng liên thông6 – 12 tháng16000 – 33000 AUD/ năm
Cao đẳng nghề2  năm6000 – 18000 AUD/ năm
Đại học3 – 4 năm17000 – 43000 AUD/ năm
Thạc sỹ1 – 2 năm22000 – 45000 AUD/ năm
Tiến sỹ3 – 4 năm22000 – 45000 AUD/ năm

PHÍ XIN VISA

– Khoản phí cho việc xin visa Úc của lãnh sự quán khi đi du học là 620 AUD.

PHÍ KHÁM SỨC KHỎE

– Cơ sở dịch vụ phòng khám cho việc xin visa du học phải được chỉ định của lãnh sự quán Úc tại Việt Nam, thường sẽ dao động trong khoảng 2.000.000 – 2.500.000 VND.  

BẢO HIỂM Y TẾ OSHC

– Đây là bảo hiểm bắt buộc đối với du học sinh quốc tế tại Úc (Overseas Student Health Cover). Và bảo hiểm này phải có trước khi đi du học Úc, duy trì trong suốt thời gian học tập tại Úc.

– Phí OSHC phụ thuộc vào dịch vụ mà bạn chọn cũng như thời gian học tập tại Úc sẽ có khoản chi phí khác nhau.

PHÍ NHÀ Ở VÀ SINH HOẠT

– Một khoản phí vốn chiếm đa số trong tổng chi phí du học đó là nhà ở và sinh hoạt; mức phí này của mỗi người sẽ khác nhau vì nó phụ thuộc vào nhu cầu của bạn, vị trí địa lý. Chẳng hạn, mức sống tại trung tâm thành phố Melbourne, Sydney đều cao hơn so với các khu vực khác như Brisbane, Adelaide, Canberra, Perth, Hobart và Darwin, vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc.

  • Các bạn có thể tham khảo phí lựa chọn nhà ở như sau:
Nhà ởChi phí tham khảo
Người bản xứ400 – 1000 AUD/ tháng
Ký túc xá320 – 1000 AUD/ tháng
Thuê nhà300 – 1300 AUD/ tháng

** Lựa chọn loại hình và địa điểm thuê nhà nên được suy tính dựa trên khả năng tài chính của bạn. Vì chi phí thuê nhà ở các thành phố lớn và nhiều người chọn học sẽ đắt hơn những thành phố nhỏ. Trong khi đó, việc sống trong các khu nhà ký túc sẽ được nhiều sinh viên lựa chọn hơn.

– Chi phí sinh hoạt cũng tương tự ở khu vực thành phố sinh sống thường sẽ tập trung các khoản danh mục sau:

Điện thoại, internet20 – 50 AUD/ tháng
Phương tiện công cộng đi lại250 – 500 AUD/ năm (tại Melbourne)
Bảo hiểm~ 450 AUD (tùy thời gian học)

** Dù bạn chọn hình thức nào thì hãy yên tâm rằng chất lượng nhà ở & điều kiện sinh hoạt tại Úc luôn được đánh giá cao. Và tại Úc cho phép DHS đi làm để tăng thu nhập, bổ sung kiến thức bên ngoài cho mình từ 17 AUD/h trong tổng số giờ tối đa 40h/ 2 tuần thời gian học.

Minh Hoàng An liên tục tuyển sinh Du học Úc hàng năm.

>>>>Yêu cần tư vấn miễn phí tại đây: