NHỮNG LÝ DO NÊN DU HỌC ĐẠI HỌC FEDERATION (BALLARAT), ÚC

Trường thuộc top đào tạo đa dạng các ngành học, bằng cấp quốc tế, chi phí hợp lý và được cộng thêm điểm khi xin định cư, nhiều cơ hội thực hành. Trường Đại học Federation (ĐH Liên Bang Úc) có tên gọi cũ là trường Đại học Ballarat được thay đổi từ ngày 01/01/2014. Là một trường đại học lâu đời thứ 3, có hệ thống giảng dạy vững mạnh và xuất sắc của Úc. Trường cách thành phố Melbourne hơn 1h đồng hồ khi di chuyển bằng xe điện hoặc xe buý, với 4 cơ sở tại Ballarat, Berwick, Brisbane, Gippsland, Victoria. Là sinh viên của FedUni, bạn sẽ được học tập tại cơ sở tiên tiến, được hưởng chất lượng giảng dạy uy tín của trường.

Thành tích nổi bật

  • Top 1 Australia về kỹ năng việc làm cho sinh viên tốt nghiệp trong 2 năm liên tiếp 2018-2019 (theo Employer Satisfaction Survey);
  • Được công nhận là trường 5 sao cao nhất ở 8/14 hạng mục của Good Universities Guide 2020, cụ thể:
    • #1 tại Úc về tuyển sinh thế hệ đầu tiên
    • #1 tại Victoria về chất lượng giảng dạy, tỷ lệ sinh viên – giảng viên & hỗ trợ sinh viên. Mức lương khởi điểm cho sinh viên tốt nghiệp (trung bình AUD 62.600), việc làm toàn thời gian sau tốt nghiệp, phát triển kỹ năng & công bằng xã hội.
  • Cơ sở giảng dạy đều tọa lạc vị trí thuận tiến với các cơ sở vật chất tiên tiến & tiện nghi.
  • Là trường duy nhất tại Úc có khu công nghệ đặt ngay khuôn viên trường với mạng lưới hơn 30 doanh nghiệp, trong đó có IBM, tạo cơ hội cho sinh viên đặt biệt chương trình cử nhân CNTT được tích lũy kinh nghiệm thực tế theo chương trình thực tập hưởng lương.
  • Được 5 điểm cộng khi xin định cư, được ở lại Úc làm việc từ 2 – 4 năm sau khi tốt nghiệp và định cư khi đủ diều kiện.

Chương trình đào tạo

  • Cử nhân, cử nhân danh dự
  • Sau đại học (thạc sỹ, tiến sỹ)
  • Khóa tiếng Anh (EAP)

+ EAP Intermediate cung cấp lộ trình cho sinh viên IELTS 6.0

+ EAP Advanced cung cấp lộ trình cho sinh viên IELTS 6.5

Học phíHọc ở BrisbaneHọc ở Ballarat & Berwick
5 tuần$1,875$1,950
10 tuần$3.750$3,900
15 tuần$5,625$5.850
20 tuần$7,500$7,800

 Các ngành học & học phí (ước tính)

  • Kinh doanh (bậc cử nhân, thạc sỹ): $25,500 – 28,400 AUD/ năm.
  • Giáo dục & mầm non (bậc cử nhân, thạc sỹ): $24,200 – $26,000 AUD/ năm.
  • Kỹ thuật (chứng chỉ/ cao đẳng sau đại học, cử nhân, thạc sỹ): $14,400 – $28,800 AUD/ năm.
  • Khoa học nhân văn – xã hội & hình sự (bậc cử nhân, thạc sỹ): $21,600 – $25,800 AUD/ năm.
  • Công nghệ thông tin (diploma sau đại học, cử nhân, thạc sỹ): $24,300 – $27,800 AUD/ năm.
  • Điều dưỡng, y tế, chăm sóc sức khỏe (diploma sau đại học, cử nhân, thạc sỹ): $22,400 – $30,400 AUD/ năm.
  • Nghệ thuật biểu diễn, thiết kế (bậc cử nhân, cử nhân danh dự): $21,600 – $27,300 AUD/ năm.
  • Tâm lý học (bậc cử nhân, Diploma sau đại học): $25,700 – $34,600 AUD/ năm.
  • Khoa học (bậc cử nhân, cử nhân danh dự): $24,700 – $27,800 AUD/ năm.
  • Thể thao, y tế, thể chất & giáo dục ngoại khóa (bậc cử nhân, thạc sỹ): $25,700 – $30,600 AUD/ năm.
  • Các ngành học nghiên cứu (bậc thạc sỹ, tiến sỹ): $23,000 – $28,000 AUD/ năm.

>>>> Xem chi tiết các chuyên ngành tại đây.

Điều kiện tuyển sinh

  • Cử nhân: TN THPT, GPA ≥ 7.0, IELTS ≥ 6.0 (tùy ngành yêu cầu IELTS 6.5, không band nào dưới 6.0)
  • Thạc sỹ (tín chỉ): TN ĐH, IELTS ≥ 6.5 (không band nào dưới 6.0)
  • Thạc sỹ/ Tiến sỹ nghiên cứu: TN ĐH/ Thạc sỹ (bằng danh dự/ nghiên cưu), có kinh nghiệm nghiên cứu, IELTS ≥ 6.5 (không band nào dưới 6.0)

Chi phí

  • Phí sinh hoạt từ 12.000 – 20.000 AUD/ năm

Kỳ tuyển sinh 2020 (xem chi tiết)

  • Kỳ xuân: 27/07 đến 31/08
  • Kỳ hè: 01/09 đến 15/11

Bằng cấp của trường được quốc tế công nhận, sinh viên tốt nghiệp Đại học Federation University được tuyển dụng khắp nơi trên thế giới kể cả Tokyo, London, Singapore, Dubai, Moscow, Hoa Kỳ, và Canada…

Là một trong những trường đại học được đánh giá cao tại Úc và là lựa chọn của rất nhiều du học sinh Việt Nam trong thời gian tới. Để tìm hiểu thêm về chi tiết ngành học, học phí liên hệ trực tiếp với du học Minh Hoàng An và nhận ưu đãi miễn phí dịch vụ 100%.

05 TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU TẠI ÚC NĂM 2020

  • Có 35 trường đại học thuộc hàng top tại Úc theo  xếp hạng của THE Rankings 2020 và trong số đó có 05 trường nằm trong xếp hạng 100 trường danh tiếng nhất thế giới.
  • Trường đại học tốt nhất nước Úc theo xếp hạng của tổ chức này là University of Melbourne – một trong hai trường đại học trong cả nước lọt vào top 50 của bảng xếp hạng chung thế giới ( hạng 32). Theo sau là Đại học Quốc gia Úc (hạng 50), Đại học Sydney (hạng 60), Đại học Queensland (hạng 66) và UNSW Sydney (hạng 71).
  • Bảng xếp hạng được đưa ra dựa theo các tiêu chí: danh tiếng học thuật, danh tiếng người sử dụng lao động, tỷ lệ giảng viên/sinh viên, số trích dẫn khoa học trên mỗi giảng viên, tỷ lệ giảng viên quốc tế và tỷ lệ sinh viên quốc tế.

1. University of Melbourne

Được thành lập vào năm 1853, trường ĐH Melbourne là cơ sở giáo dục đại học lâu đời thứ hai tại Úc và lâu đời nhất tại tiểu bang Victoria.

Đại học Melbourne, Úc 2020

Đây cũng là nơi hội tụ 47.000 sinh viên, 6.500 nhân viên và 280.000 cựu sinh viên trên khắp thế giới. Trên 12.000 sinh viên quốc tế đã ghi danh tại University of Melbourne và việc nhập học tại đây đồng nghĩa với việc bạn đã tham gia vào cộng đồng sinh viên đến từ 130 quốc gia.

Viện Đại học Melbourne luôn đứng đầu trong số các trường đại học tốt nhất tại Úc và trong nhóm các trường đại học tốt trên thế giới, đặc biệt là trong các ngành khoa học sinh học, y khoa và công nghệ thông tin. Trường hiện đang xếp hạng hàng đầu tại Úc và đứng thứ 37 trên thế giới trong xếp hạng 400 trường đại hàng đầu thế giới.

2. Australian National University

Trường Đại học Quốc gia Úc là một viện đại học công lập tại Canberra, Úc. ANU thành lập năm 1946 theo đề xướng của Quốc hội Úc với mục đích tạo cơ hội để khuyến khích ngành nghiên cứu ở Úc.

Với sáu người đoạt giải Nobel và hai thủ tướng Úc là cựu sinh viên và nhân viên, trường sẽ truyền cảm hứng cho sinh viên để đương đầu với những thách thức lớn nhất và giải quyết các vấn đề nằm ngoài sức tưởng tượng của sinh viên.

Đồng hành trên chặng đường học tập của sinh viên sẽ là những công trình nghiên cứu hiện đại, được đánh giá là vượt tiêu chuẩn thế giới và phản ánh vị thế của trường là thành viên duy nhất tại Úc trong Liên minh Quốc tế của Các Trường Đại học Nghiên cứu (IARU).

Trường hợp tác với nhiều trường đại học quốc tế, bao gồm Yale University, University of Oxford, ETH Zurich và National University of Singapore.

Đại học quốc gia Úc 2020

3. University of Sydney

Đại học Sydney, trường đại học cổ nhất nước Úc, tọa lạc tại Sydney, là cơ sở giáo dục nổi tiếng thế giới và liên tục góp mặt trong top 50 các trường đại học toàn cầu (QS World University Rankings, 2020). Trường đồng thời còn nắm vị trí số 1 tại Úc và thứ 4 toàn cầu về cơ hội việc làm sau tốt nghiệp, theo QS Graduate Employability Rankings, 2020. Sinh viên từ khắp nơi trên thế giới đều chọn nơi đây để theo học các chương trình cử nhân và cao học.

Đại học Sydney, Úc 2020

Hiện tại, có khoảng 45.000 sinh viên đến từ 134 quốc gia đang theo học tại trường, khoảng 280 chương trình trao đổi với trên 30 quốc gia. Đặc biệt, không ít hơn 5 thủ tướng Úc đã từng học tại đây, bao gồm Edmund Barton.

4. University of Queensland

Đại học Queensland (UQ) nằm trong top 50 trường đại học hàng đầu thế giới (Bảng xếp hạng các Trường Đại học Thế giới của QS 2020), củng cố thêm cho vị thế quốc tế cũng như đội ngũ cán bộ, nhà nghiên cứu và cựu học viên chất lượng cao của trường. Nhờ có nhiều lĩnh vực nghiên cứu chuyên ngành được quốc tế đánh giá cao, trường mang lại cho các nhà nghiên cứu cũng như học viên cơ hội tham gia các hoạt động hợp tác liên ngành.

Mục tiêu của UQ là đào tạo để học viên tốt nghiệp có thể trở thành những lãnh đạo, những người mang lại tác động tích cực cho xã hội. Với tấm bằng UQ trong tay, học viên quốc tế tốt nghiệp của trường luôn được các nhà tuyển dụng săn đón nồng nhiệt và đủ bản lĩnh để thành công trong tương lai.

Chất lượng cán bộ, nhu cầu học viên và chất lượng giảng dạy của UQ nhận được điểm số tuyệt đối trên Sổ tay các Trường Đại học Chất lượng năm 2020. UQ còn là trường đại học nhận được nhiều giải thưởng về giảng dạy ở cấp quốc gia nhất, nhiều hơn bất kỳ trường đại học nào khác ở Úc.

UQ là một trong những tổ chức giáo dục lớn nhất ở Úc với gần 6.500 cán bộ và hơn 53.600 học viên. UQ là một trường đại học mang tầm quốc tế thực thụ với khoảng 20.000 học viên đến từ 143 quốc gia trên thế giới.

Đại học Queensland, Úc 2020

5. UNSW Sydney

UNSW Sydney được thành lập năm 1949. Hiện có trên 52.000 sinh viên học tại trường, trong đó gồm khoảng 13.000 sinh viên quốc tế đến từ 130 quốc gia.

Trường có trên 200 thỏa thuận với các trường đại học tại 39 quốc gia để cung cấp các chương trình trao đổi và các dự án nghiên cứu cho sinh viên.

Đại học UNSW, Úc 2020

Trường tiên phong với những công trình nghiên cứu liên ngành trong các lĩnh vực chính như bất bình đẳng và biến đổi khí hậu. Ngoài ra, trường luôn đi đầu trong những chương trình phát triển then chốt như nghiên cứu về HIV/AIDS và ung thư. Nhìn chung, sinh viên tốt nghiệp sẽ được các công ty săn đón. Trường còn nhận được Giải Nhà Tuyển dụng Tốt nghiệp Nổi tiếng Nhất 2018 do GradConnection/AFR trao tặng.

Nguồn: HotcoursesVietnam

CẬP NHẬT THÔNG TIN HỌC BỔNG ÚC 2020

NEW SOUTH WALES

1/ University of New South Wales

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Australia’s global university awardHọc bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiênChương trình full-time bậc Đại học hoặc sau Đại học. Dành cho sinh viên học kỳ 1,2,3/2020. Học thẳng vào bậc cử nhân khi đủ điều kiện tiếng Anh , nếu không đủ trình độ có khóa học tiếng Anh.
UNSW Global Academic Award  Học bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiênPhải hoàn thành chương trình dự bị toàn cầu của UNSW. Dành cho học sinh đủ điều kiện trình độ ngoại ngữ, nhận học kỳ 1,2,3/2020.

2/ Macquarie University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Macquarie University ASEAN Scholarship  $10,000 cho quá trình học.Là công dân Đông Nam Á. Chương trình học bậc cử nhân, thạc sỹ 2020 – 2021.  
Macquarie University Alumni Scholarship    10% cho chương trình sau đại họcChương trình sau đại học, tốt nghiệp tại Macquarie. Đăng ký nhập học 2020 – 2021. Chấp nhận thanh toán phí thời hạn quy định.
English Language Scholarship    50% học phí cho khóa tiếng AnhĐăng ký khóa học tiếng Anh + chương trình bậc cử nhân/ thạc sỹ năm 2020 – 2021.
Vice-chancellor International
Scholarship  
$10,000 học phíGPA tối thiểu 6.5 bậc thạc sỹ, GPA tối thiểu 8.5 bậc cử nhân.
ASEAN Partner Schoalarship  Lên đến $15,000/ nămChuyển tiếp từ HCM University of Technology (HCMUT) GPA đạt 5/7.
Woman in Management and Finance  Lên đến $15,000 hàng nămNữ giới, chương trình full-time khóa học bậc thạc sỹ. Thạc sỹ quản lý các ngành: quản trị kinh doanh, tài chính ứng dụng, tài chính ứng dụng (nâng cao), tài chính.
International College Scholarship  $3000Học một trong những chương trình sau 2020 – 2021: diploma of media & communication; diploma of engineering; diploma of information technology; art stream of standard foundation programs; science and
engineering Streams of Standard
Foundation programs.  

3/ Western Sydney University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Vice chancellor’s academic
excellence Undergraduate
Scholarship  
50% học phí khi đăng ký học full-time (tối đa 3 năm)Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh  cho năm 2020, GPA 9.0
Western Sydney
International scholarship –
Undergraduate  
$5000 & $7,500 nhiều nămKhóa học mới năm 2020 GPA 8.0 (tiêu chuẩn bậc Trung học) hoặc GPA 7.5 (Trung học năng khiếu)
Vice chancellor’s academic
excellence Postgraduate Scholarship  
50% học phí cho chương trình full-time khi đăng ký (tối đa 2 năm)Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh  cho năm 2020, GPA 5.95/7
Western Sydney
International scholarship –
Undergraduate  
$5000 & $7,500 nhiều nămKhóa học mới năm 2020 GPA 6.7/10 hoặc 7.1/10

4/ University of Newcastle

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Architecture
and Built Environment Postgraduate Scholarship  
$4000 – $12000 (trên 2 năm)Được ghi danh vào chương trình FEBE Architecture & Built Environment Yêu cầu GPA 5.0
FEBE International
Undergraduate Scholarship  
$20,000 (tối đa $2,500/ kỳ)Là sinh viên mới ngàng Faculty of Engineering & Built Environment GPA từ 8.5 trở lên

5/ University of New England

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Destination Australia Scholarship  $15,000 cho năm 2/3/4Sinh viên mới đăng ký bậc cử nhân hoặc sau Đại học. GPA (cử nhân) từ 7.3 trở lên. GPA (sau ĐH) 4.0
EAP scholarship – Nursing  $4,100 (10 tuần)Đăng ký khóa 2020 cử nhân điều dưỡng (Graduate Entry).
UNE International
tuition fee Scholarship  
$5000Sinh viên mới đăng ký 2020. Học full chương trinh hoặc chương trình cung cấp tiếng Anh.

6/ Southern Cross University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Vice Chancellor’s Academic
Excellence Scholarship  
$8,000/ nămHọc full-time bậc Đại học hoặc sau ĐH tại một trong cơ sở Gold Coast, Lismore hoặc Coffs Harbour.
SCU International
Women In STEM Scholarship  
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)Dành cho sinh viên quốc tế (nữ) Học full-time bậc ĐH/sau ĐH cho ngành Environment Science and
Engineering / Health and Human Sciences/ IT. Đạt điểm cao trong môn toán & khoa học. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.
SCU International
Regional Scholarship  
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)Chương trinh bậc ĐH/ sau ĐH. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.

7/ Charles Sturt University

Tên học bổngGiá trị học bôtngYêu cầu nhận học bổng
Charles Sturt Regional Scholarship  9 – 16% học phí/kỳSinh viên quốc tế đăng ký học năm 2020. Đăng ký khóa học sau: + 9% học phí bậc cử nhân ngành kế toán. + 13% học bổng bậc thác sỹ kế toán chuyên nghiệp + 16% học bổng bậc thạc sỹ IT
International High Academic
Achievers  
25% học phí trong suốt quá trình khóa họcHọc bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4)
Vietnamese Students Merit
Schoalrship  
25% học phó suốt quá trình khóa họcHọc bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4) + yêu cầu tiếng Anh của chương trình.

VICTORIA

1/ Swinburne University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
George Swinburne
STEM Postgraduate Scholarship  
30% học phí quá trình khóa họcĐáp ứng yêu cầu đăng ký học năm 2020. Dành cho các ngành: + Thạc sỹ ngành khoa học kỹ thuật + Thạc sỹ IT. + Thạc sỹ kỹ thuật chuyên nghiệp + Thạc sỹ khoa hoc (công nghệ sinh học) + Thạc sỹ ngành xây dựng & quản lý cơ sở hạ tầng + Thạc sỹ khoa học dữ liệu + Thạc sỹ an ninh mạng
Swinburne International
Excellence Pathway Scholarship  
$2500 – $5000 (tối đa 2 năm)Kết quả học 65 – 80% Học các chương trình sau: Dự bị + UniLink + Đại học Dự bị + Đại học UniLink Diploma + Đại học
Swinburne International
Excellence Undergraduate
Scholarship  
Tổng lên đến $38,000 + 10 -25% học phí (tối đa 4 năm) + Lên đến $38,000 cho quá trình học bậc Đại họcKết quả học 65 – 80% Bất kỳ các ngành học nào trừ một số ngành sau: Bachelor of
Aviation, Bachelor of Aviation &
Piloting/Bachelor of
Business double degree.  
Swinburne International
Excellence Postgraduate
Scholarship  
10 – 25% (tối đa 2 năm) Tổng lên đến $21,000 cho quá trình học. Học bổng cố định $2,500 cho khóa học thạc sỹ IT (chuyên nghiệp máy tính) hoặc thạc sỹ khoa hoc (hệ thống mạng)Dành cho sinh viên quốc tế mới. Chưa nhận bất kỳ tín chỉ chuyển tiếp hoặc miễn trừ. Đạt kết quả học tập 65 – 80%
The Dean’s scholarship
Excellence in Architecture
and Urban Design  
50% học phí cho cả quá trình họcĐăng ký kỳ tháng 7/2020 Portfolio từ 10-20 trang. Học các ngành sau: + Master of Architecture
+ Master of Architecture and
urban Design
+ Master of urban design  

2/ Federation University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Excellence
Scholarship  
16% học phíBậc ĐH: TN THPT, GPA từ 8.0 Bậc sau ĐH: TN ĐH, GPA từ 7.0 Dành cho cơ sở Ballarat,
Gippsland & Berwick.
Engineering Tuition fee
scholarship and Dean’s Bursary  
16% học phí + $1150/ năm cho suốt quá trình họcDành cho khóa học mới: + Bachelor of engineering (Electrical and Informational
Engineering Honours)
+ Master of Engineering project
management
+ Master ofEngineering Technology (Mechatronic
Systems Engineering)
+ Master of engineering
technology (Renewable and
electrical power systems)

SOUTH AUSTRALIA

1/ University of Adelaide

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Global Citizens Scholarship  15 – 30%Dành cho đăng ký năm 2020. Bậc cử nhân: + GPA 8.0 – 15% + GPA 9.0 – 30% Bậc sau ĐH: + GPA 5/7 – 15% + GPA 6/7 – 30%
Global Academic Excellence
Scholarship  
50% học phí khấu trừDành cho năm 2020 Bậc ĐH: GPA 98 hoặc tương đương. Bậc sau ĐH: GPA 6.8/7
Higher Education Scholarships  25% học phí khấu trừDành cho đăng ký năm 2020. Dành cho SV quốc tế – SV nội địa. ATAR 80 hoặc IB 29.
College International Scholarship  5 – 10% học phí khấu trừ học bậc Đại họcDành cho đăng ký khóa học năm 2020.
College High Achiever
Progression Scholarship   The Eynesbury College High
Achiever Progress Scholarship    
25% học phí khấu trừ học bậc Đại họcDành cho đăng ký khóa học năm 2020. Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.
Eynesbury College
International  
Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.Dành cho đăng ký khóa học năm 2020.

WESTERN AUSTRALIA

1/ Murdoch University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Welcome Scholarship  $11,000 – $12,000 lên đến 4 năm. Chương trình 3 năm: học bổng tối đa $9,000Ngành Business and Nursing Degree học bổng lên đến $12,000 Một số ngành còn lại $11,000 Dành cho đăng ký khóa học 2020 – 2024 Dành cho khóa học Murdoch
Coursework Degrees tại cơ sở Murdoch’s Western Australian.

QUEENSLAND

1/ Bond University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
English Pathway Studies Scholarship  $2,500 học phí khấu trừ cho chương trình EAPNhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Học sinh xuất sắc.
International Undergraduate
Excellence Scholarship  
50% học phí khấu trừ các chương trìnhNhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Gói khóa học bao gồm tiếng Anh. Học sinh xuất sắc.

2/ Southern Queensland

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Southeast Asian Scholarship  $3,000/ năm (tối đa 3 năm)Sinh viên quốc tế thuộc ASEAN. Đăng ký khóa học năm 2020. Yêu cầu học khóa tiếng Anh cho ngành học.

DU HỌC ÚC – ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SWINBURNE

Thông tin chung

Đại học Swinburne được thành lập 1908 với 100 năm kinh nghiệm trong nền giáo dục và phương châm là đào tạo trên các khóa học thực tế. Swinburne thu hút hơn 30.000 sinh viên là trong đó có 7000 du học sinh đến từ 100 quốc gia trên thế giới.

Có thể bạn chưa biết, tiền thân của trường là ngôi nhà chung của những nhà vô địch chương trình “đường lên đỉnh Olympia” của Việt Nam trong những năm qua. Là một trường công lập ở Úc cung cấp rất nhiều chương trình học từ chứng chỉ, cao đẳng, đại học, sau đại học, chương trình tiếng Anh.

Địa điểm & cơ sở vật chất

Đại học kỹ thuật công nghệ có 3 cơ sở đào tạo tại Melbourne: Hawthorn, Croydon, Wantirna và một cơ sở quốc tế tại Sarawak, Malaysisa. Cơ sở giảng dạy chính, trung tâm giảng dạy, nghiên cứu các hoạt động phát triển được đặt tại Hawthorn và cách trung tâm thành phố Melbourne khoảng 10 phút đi lại bằng tàu điện.

Swinburne được đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất, công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo nhằm phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu như: trung tâm thiết kế, xưởng sản xuất cao cấp (AMDC), trung tâm công nghệ cao (ATC) – là cơ sở nghiên cứu hiện đại tại Úc về kỹ thuật kết cấu.

Thành tích nổi bật

Là một trường đại học nghiên cứu xuất sắc và liên tục đạt được nhiều thành tích khác nhau như:

  • Các ngành thế mạnh của trường cũng được xếp hạng cao: xếp hạng 32 về lĩnh vực thiết kế & nghệ thuật, top 100 về vật lý, top 200 về truyền thông, xây dựng dân dụng & kết cấu v.v…

>>> Với kinh nghiệm và uy tín của trường, Swinburne đã thu hút được rất nhiều tài năng đến từ khắp nơi trên thế giới trong đó có cả nhà vô địch chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” như: Trần Ngọc Minh, Võ Văn Dũng, Phan Mạnh Tân, Vũ Hoàng.

Chương trình đào tạo

Khóa học tiếng Anh: dành cho các bạn cần tiếng Anh trước khi học lên chuyên môn, khai giảng các tháng 1,2,3,5,6,7,8,10,12.

Khóa dự bị đại học: chương trình học kéo dài 8 tháng giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu đầu vào và cung cấp lộ trình trực tiếp dẫn đến bằng cử nhân tại Swinburne.

+ Chuyên ngành: Art/Sociel Sciennces, Business, Design, Science/ Engineering.

+ Yêu cầu: IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0), hoàn thành lớp 11, học lực khá, ĐTB > 6.0.

+ Học phí: 24.000 – 27.000 AUD (xem chi tiết)

Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên có thể tiếp tục học lên chương trình năm nhất Đại học Unilink hoặc học thẳng vào chương trình Đại học.

Chương trình UniLink Diplomas: chương trình chuyển tiếp tại học UniLink này tương ứng với năm thứ  nhất của chương trình Đại học, sau khi hoàn tất chương trình này sinh viên sẽ vào thẳng năm 2 của chương trình Đại học.

+ Chuyên ngành: Art & communication, Business, Design, Engineering, Health science, Information & communication technologies, Science.

+ Yêu cầu: IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0), tốt nghiệp THPT,  học lực khá, ĐTB > 6.0.

+ Học phí: 27.000 – 30.000 AUD (xem chi tiết)

Chương trình Đại học (bằng cử nhân)

  • Yêu cầu: IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0), TN THPT, học lực khá, ĐTB > 7.0.
Ngành họcHọc phí/ năm
Art & social sciences28.480 AUD
AviationLiên hệ trường
Business & management31.360 AUD
Design32.480 – 36.600 AUD
Education27.560 – 30.000 AUD
Engineering37.600 AUD
Film & televison36.600 AUD
Games & interactivity32.400 AUD
Health sciences & community care32.600 – 35.200 AUD
Information & communication technologies31.600 AUD
Law28.480 – 37.600 AUD
Media & communications31,160 AUD
Psychology34.560 – 39.560 AUD
Science35.200 AUD

Chương trình sau đại học

  • Yêu cầu: IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0), TN Đại học chuyên ngành liên quan, ĐTB từ 7.0
Ngành họcBậc họcHọc phí
Business & managementMaster36.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate diploma36.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate certificate18.240 – 19.840 AUD (tổng)
DesignMaster36.000 AUD/ năm
 Graduate diploma36.000 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.000 AUD (tổng)
EngineeringMaster37.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate diploma37.480 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.740 AUD (tổng)
HealthMaster35.600 – 41.600 AUD/ năm
Information & communication technologiesMaster26.070 – 36.000/ năm
 Graduate diploma34.760 AUD (tổng)
 Graduate certificate34.760 AUD (tổng)
Media & communicationsMaster31.600 AUD/ năm
 Graduate diploma31.600 AUD (tổng)
 Graduate certificate15.800 AUD (tổng)
ScienceMaster37.000 AUD/ năm
 Graduate diploma37.000 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.500 (tổng)

Điều kiện & chi phí ăn ở

  • Swinburne cung cấp cho sinh viên lựa chọn chỗ ở, bao gồm ký túc xá tại khuôn viên trường hoặc thuê nhà bên ngoài ở cùng người bản xứ.
  • Chi phí ăn, ở: dao động 12.000 – 15.000 AUD/ năm, ngoài ra sinh viên được phép đi làm thêm khoảng 20 giờ/ tuần trong mỗi kỳ học và cả kỳ nghỉ.

Kỳ khai giảng 2020

  • Kỳ hè: bắt đầu 06/01 đến 16/02
  • Kỳ xuân: bắt đầu 22/06 đến 02/08

>>>> Tham khảo thêm chi tiết: https://www.swinburne.edu.au/study/international/

Nhanh tay đăng ký hoặc để lại lời nhắn để nhận ưu đãi từ Minh Hoàng An: miễn 100% phí dịch vụ & tỷ lệ visa cao!

ĐẠI HỌC DEAKIN – TOP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Melbourne Burwood Campus

Thông tin chung

Trường là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu thế giới và hiện có nhiều lĩnh vực nghiên cứu nằm trong top 1% thế giới như kế toán và tài chính, luật, truyền thông, giáo dục, điều dưỡng, y học và nghiên cứu truyền thông. Deakin tiếp tục giữ vững xếp hạng QS 5 sao về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, đứng vào hàng ngũ 50 trường đại học trẻ hàng đầu thế giới (QS Top 50 under 50).

Đa số sinh viên đánh giá trải nghiệm học tập nói chung của mình tại Deakin University là chất lượng tốt hoặc cao. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên mà trường nhận được là cao nhất trong số các trường đại học tại bang Victoria trong 10 năm qua, trong đó mức độ hài lòng của sinh viên bậc đại học là 83% và cao học là 79%. Sinh viên đang học tại trường công nhận chất lượng giáo viên, phát triển kỹ năng và nguồn lực học tập là những lĩnh vực của trường mà mình hài lòng nhất.

Đặc điểm nổi bật

Deakin đứng thứ 8 thế giới trong bảng xếp hạng MOOC đầu tiên

Vừa qua, Deakin được xếp thứ 8 thế giới và thứ 1 tại Úc trên bảng xếp hạng các trường đại học đầu tiên trên thế giới căn cứ theo kết quả học tập các khóa học mở trực tuyến. Đây là minh chứng tuyệt vời cho chất lượng quốc tế của các lựa chọn học tập trực tuyến, môi trường học tập sáng tạo và cam kết mang lại các lựa chọn học tập tốt nhất có thể cho sinh viên của Deakin.

  • Trường có 05 khu học xá (trong đó có Cloud Campus):

+ Melbourne Burwood: cở sở lớn nhất ở phía Đông Melbourne và cách thành phố 15km.

+ Geelong Waurn Ponds: khu học xá lớn thứ 2, tọa lạc rìa phía Tây Geelong và cách Melbourne 72km.

+ Geelog Waterfront: nằm trên vịnh Corio, khu vực thương mại trung tâm của Geelong.

+ Warrnambook: nằm bên bờ sông Hopkins gần bãi biển lướt sóng của địa phương và cũng là địa điểm du lịch nổi tiếng.

+ Cloud campus: nơi học trực tuyến

Chương trình đào tạo

Đại học Deakin cung cấp hơn 550 khóa học từ bậc đại học đến sau đại học và đa dạng các nhóm ngành từ kiến trúc và quản lý xây dựng; kinh doanh; truyền thông & media; nghệ thuật sáng tạo; thiết kế; giáo dục; KHXH và nhân văn v.v…

1. Chương trình tiếng Anh

  • Khai giảng: tháng 1,2,3,4,5,7,8,9,11
  • Học phí: 385 – 445 AUD/ tuần + phí ghi danh 250 AUD/ tuần

2. Chương trình cử nhân

  • Thời gian học (tùy ngành): 3 – 4 năm
  • Khai giảng: tháng 3,7,11
  • Yêu cầu: TN THPT, học lực khá; chứng chỉ IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) và một số ngành điều dưỡng, giáo dục sẽ yêu cầu IELTS cao hơn.

3. Sau đại học (chứng chỉ, thạc sỹ)

  • Thời gian học:

+ Chứng chỉ: 0.5 – 1 năm, khai giảng tháng 3,7,11

+ Thạc sỹ: 1.5 – 2 năm, khai giảng tháng 3,7,11

  • Yêu cầu: TN ĐH, học lực khá; chứng chỉ IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0) và một số ngành yêu cầu IELTS cao hơn.

Học phí các ngành học tại Đại học Deakin

KHOA KIẾN TRÚC & MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân thiết kế (kiến trúc)3 năm32.000 AUD
Cử nhân quản lý xây dựng (danh dự)4 năm32.000 AUD
Cử nhân thiết kế (kiến trúc)/ Cử nhân quản lý xây dụng (danh dự)5 năm32.000 AUD
Thạc sỹ kiến trúc2 năm35.000 AUD
ThS kiến trúc (quản lý thiết kế)1.5 năm35.000 AUD
ThS quản lý xây dựng1.5 năm37.400 AUD
ThS QLXD (chuyên nghiệp)2 năm37.400 AUD
ThS kiến trúc cảnh quan2 năm35.000 AUD
KHOA KINH DOANHTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân kinh doanh3 năm34.600 AUD
Cử nhân phân tích kinh doanh3 năm34.600 AUD
Cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)3 năm34.600 AUD
Cử nhân thương mại3 năm35.800 AUD
Cử nhân địa ốc & BĐS3 năm31.200 AUD
Cử nhân Marketing (tâm lý học)3 năm34.600 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân nghệ thuật4 nămLiên hệ trường
Cử nhân thương mại/ cử nhân phân tích kinh doanh4 năm35.800 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân khoa học dinh dưỡng4 năm35.800 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân địa ốc & BĐS4 năm35.800 AUD
Cử nhân địa ốc & BĐS/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nahan sức khỏe cộng đồng & quảng bá sức khỏe4 năm35.800 AUD
Thạc sỹ kinh doanh (quản lý thể thao)1 – 2 năm39.000 AUD
Thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA)1.5 năm42.200 AUD
Thạc sỹ QTKD (quản lý chăm sóc sức khỏe)2 năm42.200 AUD
Thạc sỹ kinh doanh quốc tế2 năm39.800 AUD
Thạc sỹ thương mại1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ lập kế hoạch tài chính1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ tài chính quốc tế1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ Marketing1.5 – 2 năm39.000 AUD
Thạc sỹ kế toán chuyên nghiệp1.5 năm38.400 AUD
Thạc sỹ kế toán & tài chính chuyên nghiệp1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ kế toán chuyên nghiệp & luật1.5 – 2 năm38.400 AUD
TRUYỀN THÔNG & MEDIATHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân truyền thông (quảng cáo)3 năm30.600 AUD
Cử nhân truyền thông (digital media)3 năm30.600 AUD
Cử nhân truyền thông (báo chí)3 năm30.600 AUD
Cử nhân truyền thông (quan hệ công chúng)3 năm30.600 AUD
Cử nhân phim, truyền hình & hoạt họa3 năm30.600 AUD
Thạc sỹ truyền thông1.5 – 2 năm31.400 AUD
VIẾT & SÁNG TẠO NGHỆ THUẬTTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân nghệ thuật3 năm29.400 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ Thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 nămLiên hệ trường
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (nhảy)3 năm32.200 AUD
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (kịch)3 năm32.200 AUD
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (nhiếp ảnh)3 năm32.200 AUD
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (thị giác – visual arts)3 năm32.200 AUD
Cử nhân viết sáng tạo3 năm30.600 AUD
Thạc sỹ nghệ thuật (viết & văn học)1.5 – 2 năm31.400 AUD
Thạc sỹ sáng tạo nghệ thuật2 năm31.400 AUD
THIẾT KẾTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân thiết kế (hoạt hình 3D – 3D Animation)3 năm31.000 AUD
Cử nhân thiết kế (công nghệ kỹ thuật số)3 năm31.000 AUD
Cử nhân thiết kế (truyền thông hình ảnh – visual communication)3 năm31.000 AUD
Thạc sỹ phim & truyền hình2 năm31.400 AUD
GIÁO DỤC & GIẢNG DẠYTHỜI GIANHỌC PHÍ/NĂM
Cử nhân mầm non4 năm29.400 AUD
Cử nhân tiểu học4 năm29.400 AUD
Cử nhân giáo dục sức khỏe & vật lý4 năm29.400 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 năm29.400 AUD
Cử nhân khoa học/ thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 năm36.000 AUD
Thạc sỹ giáo dục1.5 năm29.400 AUD
Thạc sỹ giảng dạy tiếng Anh (TESOL)1.5 năm31.000 AUD
Thạc sỹ mầm non2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ mầm non & tiểu học2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ tiểu học2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ tiểu học & trung học2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ giảng dạy (trung học)2 năm29.400 AUD
KỸ THUẬTTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân kỹ thuật dân dụng (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật điện, điện tử (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật môi trường (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật cơ khí (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật phần mềm (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật cơ điện tử (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật phần mềm (danh dự)4 năm33.000 AUD
Thạc sỹ kỹ thuật2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ kỹ thuật (chuyên nghiệp)2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ triết học (vật liệu điện)2 năm36.200 AUD
KHOA HỌC SỨC KHỎETHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa học thể dục thể thao3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học sức khỏe3 năm32.000 AUD
Cử nhân hình ảnh y khoa4 năm37.200 AUD
Cử nhân khoa học dinh dưỡng3 năm35.600 AUD
Cử nhân trị liệu nghề nghiệp4 năm37.400 AUD
Cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khỏe3 năm32.000 AUD
Cử nhân công tác xã hội4 năm32.200 AUD
Cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khỏe4 năm35.800 AUD
Cử nhân khoa học thị giác/ thạc sỹ đo thị lực3.5 năm55.800 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)4 năm36.000 AUD
Cử nhân nhân khoa học sức khỏe/ cử nhân nghệ thuật4 năm32.000 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân khoa học tâm lý4 năm33.800 AUD
Cử nhân điểu dưỡng/ cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khỏe4 năm33.800 AUD
Thạc sỹ thể dục sinh lý học lâm sàng1.5 năm36.200 AUD
Thạc sỹ quản lý dịch vụ sức khỏe & con người2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ dinh dưỡng & sức khỏe cộng đồng2 năm36.400 AUD
Thạc sỹ tăng cường sức khỏe2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ kinh tế học sức khỏe2 năm32.400 AUD
Thạc sỹ sức khỏe cộng đồng1 – 2 năm37.400 AUD
KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂNTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân nghệ thuật3 năm29.400 AUD
Cử nhân tội phạm học3 năm29.400 AUD
Cử nhân nghiên cứu quốc tế3 năm29.400 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ thạc sỹ nghệ thuật (nghiên cứu quốc tế)4.5 năm32.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân nghệ thuật4 nămLiên hệ trường
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân an ninh mạng4 năm33.000 AUD
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học pháp lý/ cử nhân tội phạm học4 năm36.000 AUD
Cử nhân nghiên cứu quốc tế/ cử nhân thương mại4 năm35.800 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân nghiên cứu quốc tế5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ di sản văn hóa1.5 – 2 năm30.400 AUD
Thạc sỹ hỗ trợ nhân đạo1 năm27.000 AUD
CÔNG NGHỆ THÔNG TINTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa học máy tính3 năm33.000 AUD
Cử nhân an ninh mạng3 năm33.000 AUD
Cử nhân CNTT3 năm33.000 AUD
Cử nhân trí tuệ nhân tạo3 năm33.000 AUD
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân an ninh mạng4 năm33.000 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân an ninh mạng5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ trí tuệ nhân tạo ứng dụng2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ trí tuệ nhân tạo ứng dụng (chuyên nghiệp)2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ an ninh mạng1 – 2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ an ninh mạng (chuyên nghiệp)2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ khoa học dữ liệu2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ hệ thống thông tin1 – 2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ CNTT2.5 năm35.000 AUD
Thạc sỹ CNTT (chuyên nghiệp)2 năm35.000 AUD
LUẬTTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân luật4 năm36.000 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân nghiên cứu quốc tế5 năm36.000 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân an ninh mạng5 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học pháp lý/ cử nhân tội phạm học4 năm36.000 AUD
Cử nhân địa ốc & BĐS/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ luật (LLM)1 năm39.800 AUD
Thạc sỹ kế toán chuyên nghiệp & luật1.5 – 2 năm38.400 AUD
DƯỢCTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Tiến sỹ dược4 năm70.800 AUD
ĐIỀU DƯỠNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân điều dưỡng3 năm33.800 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân hộ sinh4 năm33.800 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân khoa học tâm lý4 năm33.800 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khoẻ4 năm33.800 AUD
DINH DƯỠNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa dinh dưỡng3 năm35.600 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân khoa học dinh dưỡng4 năm36.000 AUD
Thạc sỹ tâm lý học (lâm sàng)2 năm35.200 AUD
Thạc sỹ tâm lý học (tổ chức)2 năm35.200 AUD
KHOA HỌC & MÔI TRƯỜNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa học sinh học3 năm36.400 AUD
Cử nhân khoa học môi trường (quản lý MT & sự bền vững)3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học môi trường (sinh học biển)3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học môi trường (bảo tồn sinh học & động vật hoang dã)3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học pháp lý3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học biển3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học động vật & động vật học3 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học/ thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ sinh học & công nghệ sinh học2 năm36.400 AUD
Thạc sỹ phát triển bền vững2 năm36.200 AUD
THỂ THAOTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)3 năm34.600 AUD
Cử nhân phát triển thể thao3 năm35.800 AUD
Cử nhân khoa học thể dục & thể thao3 năm36.000 AUD
Cử nhân giáo dục sức khỏe & vật ly4 năm29.400 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)4 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân khoa học dinh dưỡng4 năm36.000 AUD
Thạc sỹ kinh doanh (quản lý thể thao)1.5 – 2 năm39.000 AUD
Thạc sỹ sinh học lâm sàng1.5 năm36.200 AUD
Các ngành học tại Deakin University

Chi phí sinh hoạt

  • Tùy vào mức chi tiêu của mỗi cá nhân, dao động khoảng 22.000 AUD/ năm để chi trả cho ăn ở, đi lại, vui chơi giải trí…
  • Nhà ở, mỗi cơ sở của Deakin đều có ký túc xá đầy đủ tiện nghi dành cho sinh viên quốc tế với mức phí 285 – 356 AUD/ tuần. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo homestay/ share room/ share house.

CÁC CHÍNH SÁCH HỖ TRỢ DU HỌC SINH

Trong thời điểm covid – 19 hiện nay thì chính phủ Úc cũng đã đưa ra những chính sách hỗ trợ có ý nghĩa cấp thiết dành cho các du học sinh quốc tế. Hãy cùng Minh Hoàng An tìm hiểu xem Chính phủ Úc đang đưa ra những quyết định nào về việc hỗ trợ cũng như cấp thị thực du học cho du học sinh qua 13 điều sau đây:

  1. Các trường Đại học tại Úc đã chuyển sang hình thức học online cùng với dịch vụ hỗ trợ sinh viên và dịch vụ chăm sóc;
  2. Tạm dừng việc trục xuất;
  3. Hạn chế đi lại vẫn được áp dụng, không áp dụng với Công dân Úc, người có PR và vợ / chồng, con cái phụ thuộc hoặc người bảo trợ hợp pháp của họ;
  4. Những người có Visa tạm thời bao gồm Sinh viên hoặc Visa bridging hiện ở ngoài nước Úc không thể đến Úc cho đến khi các hạn chế được dỡ bỏ;
  5. Nếu sinh viên bắt đầu học chương trình tại Úc và học trực tuyến, họ không cần visa, có thể nộp đơn khi có ý định nhập cảnh vào Úc;
  6. Sinh viên nên nộp hồ sơ xin visa khi đã hội đủ các điều kiện của visa sinh viên (khám sức khoẻ, yêu cầu về tiếng Anh, tài chính và lấy dấu vân tay);
  7. Sinh viên không thể quay trở lại Úc cần phải hoãn việc học, điều này sẽ không ảnh hưởng đến tình trạng Visa;
  8. DHA đang ưu tiên xử lý các đơn xin thị thực cho những đương đơn muốn xin ở lại Úc hợp phá (dành cho sinh viên đang tại Úc);
  9. Visa dành cho sinh viên không thể được gia hạn trong giai đoạn này. Nhưng sinh viên đã có visa có thể nộp bằng cách xin Visa sinh viên mới hoặc Visa du lịch.
  10. Các dịch vụ như visa Y tế, yêu cầu tiếng Anh và lấy dấu vân tay vẫn chưa được mở, sinh viên sẽ được gia hạn thêm thời gian để hoàn thành và cung cấp thông tin cần thiết;
  11. Giờ làm việc được kéo dài hơn cho sinh viên khi làm việc tại siêu thị (Woolworth và Coles) và chăm sóc người già (y tá sinh viên), chủ lao động có thể liên hệ với DHA để được chấp thuận. Người sử dụng lao động vẫn phải tuân thủ tất cả các luật pháp liên quan của Úc;
  12. Visa sinh viên sẽ không bị hủy nếu sinh viên vi phạm các điều kiện visa như không theo học hoặc hoãn việc học do quy định hạn chế đi lại được áp dụng;
  13. Quy trình TPS (Tuition Protection for Students) được áp dụng khi học sinh muốn hoàn tiền, nếu trường không thể mở lớp học hoặc do đóng cửa trường học.

Những điều du học sinh cần lưu ý để an toàn trong mùa dịch 

Để liên hệ với các bác sĩ qua video hoặc điện thoại 24/7, bạn có thể

  • Truy cập trang web com.au
  • Bấm vào “Redeem a benefit”
  • Nhập số thẻ thành viên “Enter your membership number”
  • Đặt lịch hẹn tư vấn hoặc yêu cầu về đơn thuốc

Đi đâu khi bạn bị ốm?

  • Nếu bạn có vấn đề sức khoẻ nhưng không nguy hiểm đến tính mạng, bạn có thể liên hệ với các bác sĩ gia đình/bác sĩ đa khoa;
  • Nếu bạn có vấn đề sức khoẻ nguy hiểm đến tính mạng, bạn nên đến các bệnh viện công để được hỗ trợ.

Cách liên hệ với chính phủ:

Liên hệ các nhà cung cấp bảo hiểm OSHC

Nhà cung cấp bảo hiểm Website/ Hotline
AHM OSHC www.ahmoshc.com hoặc 131 148
Allianz Global (Peoplecare Health) www.allianzassistancehealth.com.au/en/student-visa-oshc/ 
BUPA Australia www.bupa.com.au/health-insurance/oshc hoặc gọi 1300 884 235
CBHS International Health Medibank Private www.cbhsinternationalhealth.com.au/overseas-students-oshc hoặc gọi 1300 174 538
Medibank Private www.medibank.com.au hoặc gọi 1300 617 378
NIB OSHC www.nib.com.au or 1800 775 204 (FAQ)

.

Bên cạnh các động thái từ chính phủ, hàng loạt trường Đại học lớn ở Úc như Monash, Western Sydney, v.v.. đều tiến hành rất nhiều các biện pháp thiết thực để hỗ trợ sinh viên như: giảm học phí cho tất cả sinh viên trong kỳ học tới; thực hiện hoàn học phí cho sinh viên muốn quay về; v.v..

Có thể thấy, nước Úc hiện tại vẫn đang cố gắng kiểm soát dịch bệnh tương đối đồng thời với các chính sách hỗ trợ từ trường – nơi trực tiếp phụ trách các bạn du học sinh đều thể hiện sự quan tâm sâu sắc. Hi vọng rằng, với những nỗ lực chung của cả cộng đồng, dịch bệnh sẽ sớm được đẩy lùi và mọi thứ sẽ trở về bình thường. Các bạn du học sinh đang ở lại Úc chống dịch hãy cố gắng mạnh mẽ & tin tưởng, các bạn đã, đang và sẽ tiếp tục được bảo vệ an toàn.

Cre: ST

James Cook University Australia

Học bổng Đại học James Cook 2020

Đại học James Cook (JCU) – đại học lâu đời thứ 2 tại bang Queensland và thuộc top 2% trường đại học hàng đầu thế giới. Trường đạt tiêu chuẩn 5 sao cho độ hài lòng của sinh viên và tỷ lệ sinh viên có việc làm sau khi tốt nghiệp đồng thời là Đại học hàng đầu thế giới về đào tạo du lịch và nghiệp vụ du lịch.

Thành lập năm 1970, Đại học James Cook (JCU) là trường đại học công lập có quy mô lớn với các cơ sở đặt tại các thành phố Cairns, Townsville, Brisbane (Australia) và Singapore. Cơ sở đào tạo của JCU tại thành phố Brisbane – thủ phủ bang Queensland cung cấp các khóa học đại học và thạc sĩ các chuyên ngành quản trị kinh doanh, kế toán, marketing, du lịch khách sạn, công nghệ thông tin…JCUB mang đến cho sinh viên quốc tế những trải nghiệm cuộc sống năng động, đa văn hóa với nhiều cơ hội làm thêm và việc làm sau khi tốt nghiệp.

VÌ SAO NÊN HỌC TRƯỜNG JAMES COOK?

  • Top 2% Ngành Kinh Doanh, Công Nghệ Thông Tin, Khoa Học Môi Trường, Tâm Lý trên thế giới.
  • Top 12 chuyên ngành du lịch trên thế giới.
  • JCU là trường đại học lâu đời thứ 2 tại bang Queensland cung cấp các chương trình nghiên cứu và giảng dạy với chất lượng tốt.
  • JCU có danh tiếng toàn cầu trong các lĩnh vực Bảo Tồn, Khoa Học Địa Chất, Khoa Học Hàng Hải, Quản Lý Tài Nguyên Thiên Nhiên và Sinh Vật Học Nhiệt Đới với hàng ngàn sinh viên du học quốc tế đến từ hơn 100 quốc gia.
  • Là thành viên của nhóm các trường Đại Học Đổi Mới (Innovative Research Universities Australia (IRUA).

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  • Bậc cao đẳng.
  • Bậc cử nhân.
  • Bậc thạc sỹ.
Ngành học Học phí (mang tính tham khảo
Cao đẳng dịch vụ công đồng (học viện Sarina Russo) 20,000 AUD
Cao đẳng quản trị khách sạn (học viện Sarina Russo) 20,000 AUD
Cao đẳng kinh tế 18,000 AUD
Cử nhân ngành kinh tế (kế toán, quản trị nhà hàng, KS – DL, kinh doanh quốc tế, marketing) 35,280 AUD
Thạc sỹ ngành kinh tế (quản trị kinh doanh, kế toán, quản trị nhà hàng, KS – DL, CNTT) 31,200 AUD
Postgraduate Qualifying Program PQP (4 tháng) 14,000 AUD

ĐIỀU KIỆN NHẬP HỌC

Bậc học

Yêu cầu

Cao đẳng

Quản lý nhà hàng, KS – DL

IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0)

GPA (lớp 11,12) 7.0 trở lên.

Dịch vụ cộng đồng

Kinh tế

Cử nhân

IELTS 6.0, GPA (lớp 11,12) 7.5 trở lên.

Dự bị thạc sỹ

IELTS tối thiểu 5.5

Thạc sỹ

IELTS tối thiểu 6.5

*Chứng chỉ tiếng anh sẽ được vào thẳng chuyên ngành học

PTE 52 (không kỹ năng nào dưới 52)

IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0)

TOEFL 74 (không kỹ năng nào dưới 18)

*Sinh viên không đủ điều kiện tiếng anh có thể theo học chương trình tại học viên Sarina Russo

Intensive general english $300/tuần
Unipath english $300/tuần
Bridging english entry program $300/tuần

Kỳ nhập học: tháng 3, 7 và 11

CHƯƠNG TRÌNH HỌC BỔNG 2020

Học bổng Hỗ trợ Điều kiện
JCU International Student Merit Stipend AUD $700 hàng tháng GPA 7.5
JCU College Pathways Scholarship 25% học phí Học Xá: Townsville Hồ sơ nộp vào các khóa học + Diploma of Science, + Diploma of technology + Diploma of Engineering. PTE 46/ IELTS 5.5

Hạn nộp học bổng: 23/03/2020

Đại học Adelaide

Đại học Adelaide, Úc: Học bổng giá trị lớn cho suốt thời gian khóa học

Đại học Adelaide (University of Adelaide) là thành viên của Nhóm 8 Đại học, trường là một trong những đại học nghiên cứu hàng đầu nước Úc và liên tục được xếp trong Top 1% các trường đại học thế giới. Từ khi thành lập năm 1874 đến nay, trường đã xây dựng được uy tín vững chắc về chất lượng xuất sắc trong học tập, giảng dạy và nghiên cứu.

Đại học Adelaide nằm ở Adelaide, thủ phủ của khu vực miền Nam Úc. Đây là thành phố có hệ thống giao thông công cộng vô cùng phong phú, với tàu hỏa, tàu điện, O-bahn (xe buýt chạy trên đường ray riêng) và xe buýt công cộng. Hệ thống xe buýt dành cho khách du lịch “loop bus” hoạt động 7 ngày một tuần và hoàn toàn miễn phí. Việc di chuyển bằng xe hơi và xe đạp xung quanh khuôn viên trường vô cùng thuận tiện. Trường còn có 1 tuyến xe buýt nhanh kết nối khuôn viên North Terrace với các khuôn viên khác như Roseworthy và Waite.

Tọa lạc tại Nam Úc, Adelaide được The Economist xếp trong danh sách top 10 thành phố đáng sống nhất thế giới. Điểm đến này là một nơi an toàn, sạch sẽ và đặc biệt ngắt xanh. Sinh hoạt phí ở đây khá phải chăng so với các thành phố khác của Úc. Khu học xá chính của trường chỉ cách trung tâm thành phố một quãng ngắn đi bộ, và luôn có các hoạt động văn hóa để sinh viên trải nghiệm – từ các phòng tranh đến sân vận động thể thao diễn ra trong khu vực lân cận.

Với nhiều sinh viên quốc tế từ nhiều nơi trên thế giới, Đại học Adelaide là ngôi trường được lựa chọn để theo học trong năm học 2019.

Dữ liệu mới nhất đã chỉ ra rằng có thêm 6% sinh viên đã ưu tiên chọn các khóa học cử nhân của trường. Con số này cũng bao gồm mức tăng trưởng 2% đối với các lựa chọn ưu tiên số 1.

Số sinh viên quốc tế của trường sắp đạt kỷ lục trong năm nay – với hơn 10.000 sinh viên nước ngoài chọn theo học tại Adelaide tại tất cả các bậc học khác nhau.

Giáo sư Pascale Quester, Phó Hiệu trường nhà trường cho biết: “Song song với việc sinh viên trong nước đang ngày càng quan tâm, nhà trường nhận thấy lượng sinh viên quốc tế có nguyện vọng theo học tại Đại học Adelaide đang ngày càng trở nên đông đảo. Con số kỷ lục 10.000 sinh viên quốc tế theo học tại trường vào năm học tới đây đã nói nói lên phần nào uy tín quốc tế của Đại học Adelaide, cũng như khẳng định vị thế của một trường đại học toàn cầu ở khu vực Nam Úc”.

CHẤT LƯỢNG GIẢNG DẠY

Thế mạnh các ngành của Aldelaide: Engineering, Computer Science, Architecture, Business & Economics, Law, Nursing, Health & Medicine, Education (teaching), Social studies (arts), Media, Science.

Đại học Adelaide là một trong những thành viên của “Nhóm 8 trường” danh giá, bao gồm những trường đại học nghiên cứu chuyên sâu hàng đầu của Úc. Đây cũng là một trong nhưng cơ sở đào tạo đi đầu trên thế giới trong giảng dạy và sáng tạo.

Trường luôn được xếp hạng cao bởi các cơ quan kiểm định quốc tế uy tín nhất, trong đó có Times Higher Education, QS World University Rankings, và Shanghai Jiao Tong’s Academic Rankings of World Universities (ARWU). Tất cả những xếp hạng này đều chỉ ra rằng trường thuộc top 1% các trường đại học hàng đầu thế giới; #106 trường đại học thế giới (2020); #7 trong top G8.

Nhiều chương trình nghiên cứu trọng điểm của trường, được đánh giá Nghiên cứu Xuất sắc bởi Ủy ban Nghiên cứu Úc, cũng đã được xếp hạng “cao hoặc vượt mức cao so với tiêu chuẩn toàn cầu”. Chương trình du học và trao đổi sinh viên của trường sẽ giúp bạn trở thành công dân toàn cầu bằng việc trải nghiệm học tập ở nước ngoài. Các đối tác của Đại học Adelaide bao gồm các doanh nghiệp, cơ quan chính phủ cùng những cộng đồng đến từ nhiều nơi trên thế giới đã góp phần mở rộng quy mô cho các hoạt động của trường.

Nhà trường đã sản sinh ra những cựu sinh viên xuất sắc, trong đó có 5 người đã giành giải Nobel và hơn 100 học giả được trao giải Rhodes. Nhiều giảng viên và chuyên viên của Đại học Adelaide cũng đã được công nhận là những nhà nghiên cứu hàng đầu thế giới trong lĩnh vực mà họ theo đuổi. Trường hiện thu hút một cộng đồng sinh viên đa văn hóa gồm có 27.000 học viên đến từ hơn 100 quốc gia.

CƠ CẤU KHOA 

Đại học Adelaide mang đến một nền giáo dục đẳng cấp thế giới, đáp ứng trọn vẹn những kỳ vọng của sinh viên. Các chương trình cử nhân, cao học và nghiên cứu của trường được giảng dạy thông qua 5 trường trực thuộc:

Trường Văn chương

Trường Văn chương cung cấp các khóa học về văn chương, nhân văn và khoa học xã hội. Trường trang bị cho sinh viên những kiến thức và công cụ thiết yếu để đem đến những tác động thực tiễn lên thế giới. Mục tiêu nhằm hỗ trợ sinh viên trong việc suy nghĩ, diễn đạt cũng như nghiên cứu, đồng thời mang lại kiến thức học thuật lẫn kỹ năng tư duy, giúp bạn tạo dựng một sự nghiệp kỳ thú và xứng đáng.

Trường Kỹ thuật, Máy tính và Khoa học về Toán

Các khoa của trường đã được xếp trong top 50 toàn cầu, theo Academic Ranking of World Universities năm 2018. Trường được biết đến nhờ uy tín nghiên cứu, giảng dạy cũng như chất lượng xuất sắc của sinh viên tốt nghiệp.

Trường cung cấp nhiều khóa học đa dạng tại 7 khoa trực thuộc, và các chương trình cấp bằng được dẫn dắt bởi đội ngũ giảng viên của trường sẽ cho phép sinh viên làm việc ở nhiều lĩnh vực khác nhau.

Trường Khoa học Sức khỏe và Y tế

Sinh viên có thể tận dụng địa điểm độc nhất vô nhị của tòa nhà Khoa học Y tế và Y học Adelaide, vốn đặt ngay cạnh Bệnh viện Hoàng gia Adelaide. Trường chuyên cung cấp các khóa học nha khoa, y khoa và phẫu thuật, khoa học sức khỏe và y tế, điều dưỡng, sức khỏe cộng đồng, tâm lý học tham vấn, tâm lý trị liệu và các khóa học liên quan đến bệnh nghiện.

Khoa Đào tạo Chuyên nghiệp

Trường mang đến cho học viên một môi trường giảng dạy và học tập xuất chúng, dựa trên yêu cầu và nguyện vọng của công việc bạn theo đuổi. Các chương trình của trường chủ yếu diễn ra tại bốn khoa – Kiến trúc, Kinh doanh, Kinh tế và Luật.

Trường Khoa học

Trường Khoa học là một trung tâm liên ngành, bao gồm các chương trình đào tạo và nghiên cứu cao cấp nhất. Với trang thiết bị đẳng cấp thế giới và chuyên môn khoa học, chương trình huấn luyện chất lượng cao ở bậc thạc sĩ, tiến sĩ cũng như đối với các chương trình danh dự, nhà trường sẽ giúp bạn sẵn sàng cho sự nghiệp trong tương lai.

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO 

Những ngành học mới trong năm 2020: Bachelor of applied data analytics, Bachelor of information technology, Master of strategic media, Master of science.

Đại học Adelaide được xếp trong Top 200 về cả năm lĩnh vực được đánh giá trong xếp hạng theo ngành của ARWU, gồm Y học, Kỹ thuật, Khoa học Tự nhiên, Khoa học Xã hội và Khoa học Sự sống. Trường đứng trong Top 100 về Y học và Kỹ thuật. Trường đi đầu tiểu bang Nam Úc trong cả năm lĩnh vực:

  • Y học và Dược học
  • Khoa học Sự sống
  • Khoa học Xã hội
  • Khoa học Tự nhiên
  • Kỹ thuật

Chương trình đa dạng ở các bậc học:

  • Tiếng Anh chuyên sâu (Academic English): dành cho học sinh chưa đủ điểm tiếng Anh;
  • Dự bị Đại học (Foundation) – 1 năm (2 kỳ): dành cho học sinh hết lớp 11, sau khóa dự bị sinh viên chuyển tiếp lên năm 1 đại học Adelaide;
  • Chương trình Chuyển tiếp Đại học (Transfer) – 1 năm (2 kỳ): dành cho học sinh hết lớp 12, sau khi hoàn thành khóa học sinh viên chuyển tiếp lên năm 2 đại học Adelaide;
  • Chương trình Dự bị Thạc sĩ: dành cho sinh viên tốt nghiệp đại học, sau khi hoàn thành khóa học sinh viên chuyển tiếp lên chương trình Thạc sỹ đại học Adelaide.

CƠ HỘI THỰC TẬP TRONG THỜI GIAN HỌC

  • Sinh viên ngành kinh doanh (Business) ~ 20 ngày (năm 2,3)
  • Sinh viên ngành kỹ sư và khoa học máy tính (Engineering & computer sciences) ~ 8 tuần.
  • Sinh viên các ngành Y Tế (Health and Medicine, Nursing) được dạy và trải nghiêm trong bệnh viện.
  • Sinh viên khoa Nghệ Thuật:  Arts (Media and Education) bắt buộc phải thực tập trong chương trình học.

HỌC PHÍ (tính theo AUD – chỉ mang tính chất tham khảo)

Học phí trung bình theo năm 

  • Đại học: A$37,790
  • Cao học: A$37,870
  • Dạy nghề: A$36,000
  • Phí sinh hoạt: A$20,800
  • Phí ký túc xá: A$13,520

KỲ NHẬP HỌC VÀ YÊU CẦU TUYỂN SINH

Các kỳ nhập học: trường có 2 kỳ nhập học vào tháng 2 và tháng 7.

Yêu cầu tuyển sinh:

  • Ngôn ngữ:

+ IELTS 6.0/ TOEFL iBT 80/ TOEFL pBT 550

+ TN THPT, học lực khá trở lên.

  • Bậc đại học:

Mỗi chương trình cử nhân sẽ có những yêu cầu đầu vào tối thiểu dành cho các ứng viên. Bên cạnh điều kiện đầu vào tối thiểu, một số chương trình như âm nhạc, sức khỏe răng miệng, y khoa và nha khoa còn có các tiêu chỉ tuyển sinh khác.

  • Bậc sau đại học:

Những ứng viên có nguyện vọng theo học một chương trình cao học hệ giảng dạy trên lớp (coursework) phải có bằng đại học cùng ngành hoặc các chứng chỉ tương đương, được cấp bởi một cơ sở giáo dục uy tín.

HỌC BỔNG 

Năm 2020, Đại học Adelaide mới mở khu học xá tại Melbourne, sinh viên có thể bắt đầu nhập học tại khu học xá Melbourne cho kỳ tháng 7/2020 với chương trình Đại Học và Thạc Sĩ về IT, thương mại, kế toán và tài chính. Và thời gian học bổng cho suốt khóa học như sau:

  • Điều kiện

Bậc Đại học

+ GPA (lớp 12): 8.0+ – học bổng 15%.

+ GPA (lớp 12): 9.0+ – học bổng 30%.

Bậc sau Đại học:

Sinh viên tốt nghiệp ở một số trường ĐH ở Việt Nam được Úc công nhận (trường ĐH section 1 tại Việt Nam)

+ GPA từ 5.0/7 – học bổng 15%.

+ GPA từ 6.0/7 – học bổng 30%.

Global Academic Excellence Scholarship, đây là học bổng rất cạnh tranh của trường, với mục đích khen thưởng những sinh viên quốc tế bắt đầu theo học các chương trình cử nhân và cao học hệ giảng dạy trên lớp, đồng thời chứng minh được thành tích học thuật xuất sắc của bản thân. Chương trình học bổng sẽ miễn 50% học phí và được nhà trường tự động trao trưởng.

Đại học Macquarie, Úc

Đại học Macquarie, Úc: Ưu đãi học bổng hấp dẫn lên đến $10,000

Bạn đang tìm kiếm một suất học bổng du học Úc thì đừng lo bởi Đại học Macquarie hiện đang có rất nhiều gói học bổng cũng như các chính sách vô cùng hấp dẫn lên đến $10,000/ năm cho các bậc học từ cử nhân – thạc sỹ – tiến sỹ được gia hạn đến 2020 khi thí sinh đăng ký học tại đây – top 10% của trường Đại học tốt nhất thế giới. 

Tự hào là ngôi trường top 10% các trường Đại học trên thế giới và hạng 11 toàn nước Úc vào năm 2019 bởi Bảng xếp hạng của US News, Macquarie là ngôi trường xem sáng kiến, nghiên cứu và khai phá là trọng tâm hàng đầu. Macquarie có 100 ngành đào tạo nằm trong top 2018 Bảng xếp hạng các trường Đại học Thế giới QS theo Ngành học năm 2018. Macquarie luôn biết cách khai phá tiềm năng của sinh viên bằng phương pháp giảng dạy song hành với thực tế với sự hỗ trợ đắc lực từ công nghệ và các cơ sở vật chất hiện đại, độc đáo. Đây cũng là nơi đầy hứa hẹn cơ hội việc làm cho các bạn sinh viên sau khi tốt nghiệp nhờ mạng lưới doanh nghiệp dày đặc. 

Với hơn 300 công ty nằm ngay trên khu học xá và khu vực lân cận, các thành viên của trường sẽ được tiếp cận các chương trình nghiên cứu xuất sắc từ những tổ chức hàng đầu thế giới, cùng nhiều chương trình cấp bằng được hợp tác và đã qua kiểm định từ các tổ chức chuyên nghiệp. Chương trình PACE (Professional and Community Engagement) độc đáo của Macquarie sẽ mang lại cho bạn những trải nghiệm thực tiễn trong việc học, giúp bạn rộng cửa đến với những công việc đầy hứng khởi. Chương trình chú trọng tích hợp giảng dạy với làm việc, khuyến khích sinh viên tham gia thực tập và làm việc trong xuyên suốt khóa học.

Macquarie là ngôi trường có nhiều học bổng hào phóng nhất nước Úc cho sinh viên quốc tế. Mỗi năm, Macquarie cấp hơn 5 triệu đô la Úc học bổng.

Cơ sở vật chất

Sinh viên tại Đại học Macquarie sẽ được sinh sống và hoạt động trong một môi trường sôi động – tận hưởng các tiện ích và dịch vụ đa dạng của nhà trường trải dài từ hỗ trợ học thuật cho đến sức khỏe cùng các phương tiện hạ tầng và các nhóm, hội giải trí.

Thư viện: hệ thống rô-bốt công nghệ cao cho phép tìm kiếm sách chỉ trong vài phút, Đại học Macquarie sở hữu một bộ sưu tập sách được phân bổ tự động. Đây là thư viện đầu tiên trong số các thư viện đại học ở Úc sử dụng công nghệ này.

Bệnh viện Đại học Macquarie: phi lợi nhuận đầu tiên hoạt động trên một khu học xá đại học của Úc. Bệnh viện vừa kết hợp kiến thức lẫn chuyên môn nhằm mang đến một dịch vụ chăm sóc sức khỏe chặt chẽ.

Phòng khảo sát Quyết định Tài chính: một phòng thí nghiệm chuyên sâu, cho phép tổ chức các cuộc thảo luận giữa các chuyên gia trong ngành, các chính phủ và trường đại học quốc tế về những dự án kết hợp nghiên cứu cùng các vấn đề liên quan trong thế giới thực.

Cuộc sống xã hội và giải trí:  hơn 170 câu lạc bộ và hội nhóm dành cho sinh viên, trải dài trên các sở thích đa dạng như thể thao, văn hóa và các loại hình nghệ thuật. Đây là một diễn đàn lý tưởng để bạn phát triển kỹ năng và mạng lưới xã hội.

Thể thao và Thể hình: trung tâm Thể thao và Thể thao dưới nước của Đại học Macquarie cung cấp những tiện nghi tốt nhất trong số các trường đại học của Úc. Trong đó gồm có hồ (trong nhà) với chiều dài 25 mét, bể bơi nước nóng (ngoài trời) 50 mét; sân tennis, bóng quần, bóng rổ; và một phòng tập thể hình.

Các câu lạc bộ thể thao: khiêu vũ, lặn biển, chèo thuyền, bóng nước, trượt tuyết, bóng gậy và bóng bầu dục ở cả hai cấp độ nhập môn và thi đấu.

Nhà ở: các tiện ích nhà ở của trường nằm cả trong và ngoài khu học xá. Bạn có thể lựa chọn các phòng cách nhà ở khác nhau để có thể cân bằng cuộc sống học thuật lẫn xã hội.

Đại học Macquarie, Úc
Đại học Macquarie, Úc

Chương trình đào tạo và yêu cầu

Chương trình cử nhân

  • Hoàn tất THPT hay một kỳ thi đầu vào đại học như Chứng chỉ Trung học New South Wales (NSW HSC) hoặc các bằng cấp nước ngoài tương đương.
  • Hoàn tất khóa học dự bị tại một trường đại học được công nhận
  • Đã có bằng 2 hoặc 3 năm từ một chương trình chuyển tiếp
  • Hoàn thành ít nhất một năm học tại một khóa học đại học được công nhận.
  • Hầu hết các ngành học đều yêu cầu IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0)

Chương trình sau đại học

Thạc sĩ (hình thức giảng dạy)

  • Bằng cử nhân từ một trường đại học có tiêu chuẩn tương đương với bằng cử nhân của một trường đại học Úc.
  • GPA mỗi ngành học yêu cầu khác nhau (thường trung bình mức điểm 7).

Thạc sĩ (hình thức nghiên cứu)

Kinh nghiệm nghiên cứu học thuật là một trong những tiêu chí bắt buộc đối với những ứng viên đăng ký vào chương trình thạc sĩ (hệ nghiên cứu) hoặc các chương trình tiến sĩ của Đại học Macquarie. 

Học phí và quỹ hỗ trợ từ Macquarie

Học phí tại Đại học Macquarie trung bình dao động từ 33,000 – 40,000 AUD/năm với đầy đủ các bậc học từ khóa tiếng Anh, Dự bị Đại Học, Cử Nhân đến Thạc Sỹ và Tiến Sĩ (lưu ý thông tin trên đây chỉ mang tính chất tham khảo, thay đổi theo từng ngành).

Một số hình thức học bổng lớn nhất của trường bao gồm:

Học bổng quốc tế Vice-Chancellor’s

  • Đây là học bổng vô cùng cạnh tranh, được cấp cho các sinh viên tiềm năng và chỉ dựa trên thành tích học thuật của ứng viên.
  • Giá trị: AUD $10.000 được trừ trực tiếp vào học phí của sinh viên.

Học bổng Cao đẳng Quốc tế Đại học Macquarie

  • Chương trình dự bị yêu thích nhất của sinh viên quốc tế có nguyện vọng theo đuổi các chương trình đại học của trường.
  • Giá trị: AUD $5,000 được trừ trực tiếp vào học phí của sinh viên.

Học bổng ASEAN Scholarship

  • Dành cho ứng viên học đại học/ sau đại học trong năm 2020 cho suốt quá trình học (3 – 4 năm)
  • Giá trị: AUD $10,000/ năm (tổng giá trị lên đến 40.000 AUD nếu khóa học của bạn là 4 năm)

Học bổng ASEAN Partner Scholarship

  • Dành cho sinh viên của trường Đại học Bách Khoa Hồ Chí Minh
  • Giá trị: AUD $15,000/ năm.

Học bổng English Language Scholarship

  • Giá trị: 50% học phí khóa tiếng anh (giá trị lên đến 10 tuần tiếng anh)

Học bổng Women in Management and Finance Scholarship

  • Sinh viên nữ có nguyện vọng học một trong các bằng sau: MBA/ Master of Management/ Master of applied finance/ Master of applied finance (advanced).
  • Giá trị: AUD $15,000

du học úc

TUYỂN SINH DU HỌC ÚC MỚI NHẤT NĂM 2020

Du học Úc từ lâu đã quá đỗi quen thuộc và là ước mơ của rất rất nhiều các bậc phụ huynh, học sinh mong muốn được du học, tiếp cận với nền giáo dục chất lượng hàng đầu và sự đa dạng về ngành nghề đào tạo. Ngoài ra, các chương trình học bổng du học Úc cũng nhận được rất nhiều sự quan tâm của các bạn học sinh, sinh viên Việt nam và thế giới.

Với phương châm tư vấn tận tình, định hướng rõ ràng, xử lý hồ sơ nhanh chóng, chi phí hợp lý, tỉ lệ học sinh đạt visa cao, Minh Hoàng An vinh hạnh là trung tâm tư vấn du học được sự tin tưởng và lựa chọn của Quý phụ huynh và học sinh trong 10 năm qua.

Minh Hoàng An liên tục tuyển sinh Du học Úc hàng năm

➡️➡️ Yêu cần tư vấn miễn phí tại:

du học úc 2019

Nước Úc (Nguồn: internet)

TẠI SAO LỰA CHỌN ÚC ĐỂ DU HỌC ?

1. Du học Australia – lối tắt để trở thành công dân bản địa

Cơ hội định cư tại Úc cũng là lý do vì sao nên đi du học Úc. Cũng như các nước nhập cư khác, Úc xác định sinh viên quốc tế là nguồn cung lao động có tay nghề cao, điều này khá quan trọng cho nền kinh tế nước mình. Theo quy định của chính phủ, sau 2 năm làm việc toàn thời gian và đáp ứng đủ số điểm tối thiểu thì sinh viên du học sinh quốc tế sẽ được xét để cấp PR (thường trú Úc).

2. Chi phí thấp hơn Anh và Mỹ

Úc nằm trong nhóm các quốc gia có mức sống cao nhất thế giới, tuy nhiên học phí và chi phí sinh hoạt tại đây thấp hơn so với Mỹ và Anh. sinh viên quốc tế được phép đi làm thêm trong quá trình học để trang trải phần nào chi phí. Ngoài ra, các chương trình học bổng du học Úc cũng sẽ giúp giảm bớt chi phí học tập cho sinh viên quốc tế.

3. Môi trường sống chất lượng cao

Theo Báo cáo phát triển hàng năm của Liên Hợp Quốc (LHQ), Úc đứng thứ 2 trong các quốc gia đáng sống nhất trên thế giới năm 2018. LHQ đã khảo sát gần 200 quốc gia trên nhiều mặt, bao gồm tuổi thọ, giáo dục, bình đẳng giới và tài chính để đưa ra kết luận.

4. Chính sách bảo về quyền lợi cho sinh viên Quốc tế

Úc là nước đầu tiên thi hành chính sách bảo vệ quyền lợi cho sinh viên quốc tế. Khi một sinh viên quốc tế đã đóng tiền cho trường của Úc mà trường đó không may bị buộc phải đóng cửa thì sinh viên đó được chuyển ngay sang một trường khác có cùng ngành sinh viên đăng ký mà không phải đóng thêm một khoản tiền nào cả.

5. Nền giáo dục hàng đầu thế giới

Du học Úc luôn nằm trong top điểm đến lý tưởng đối với học sinh sinh viên quốc tế, và đây cũng là lý do vì sao chọn du học Úc của nhiều học sinh, sinh viên Việt Nam. Mặc dù chỉ sở hữu 38 trường đại học công lập và 3 trường đại học tư thục nhưng Úc lại có tới 7 trường đại học nằm trong top 100 trường đại học tốt nhất thế giới.

CÁC CHƯƠNG TRÌNH TUYỂN SINH TẠI ÚC

BẬC ĐÀO TẠO

ĐIỀU KIỆN

YÊU CẦU

THỜI GIAN HỌC

TIỂU HỌC

6-11 tuổi

  6-7 năm ( tùy theo bang và vùng lãnh thổ)

TRUNG HỌC

12-16 tuổi

5-6 năm ( tùy theo bang và vùng lãnh thổ )

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO NGHỀ

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 11

– Chứng nhận I: 3- 6 tháng

 – Chứng nhận II&III: 6- 12 tháng

 – Chứng nhận IV: 12 đến 18 tháng

CAO ĐẲNG

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 11

 -Diploma : 1-2 năm     

 – Advance Diploma: 2-2.5 năm

ĐÀO TẠO NGHỀ SAU ĐẠI HỌC

Học sinh hoàn thành chương trình đào tạo nghề hoặc cao đẳng

-Vocational Graduate certificate: 6 tháng

– Vocaltional Graduate: 1-1.5 năm

ĐẠI HỌC

Học sinh hoàn thành chương trình lớp 12

– Bachelor: 3-4 năm

– Bachelor ( Honours) 4 năm

SAU ĐẠI HỌC

Tốt nghiệp đại học, Xem xét năng lực nghiên cứu hoặc kinh nghiệm làm việc.

– Chứng chỉ sau đại học ( Graduate Certificate/ Graduate Diploma) : 6-12 tháng

– Thạc sĩ ( Master Degree) 1-2 năm  

– Tiến sĩ: ( PhD) 3 năm

KÌ NHẬP HỌC

– Bậc phổ thông:  Tháng 1-2  hằng năm

– Khóa Tiếng Anh: khai giảng liên tục trong năm

– Khóa dự bị đại học: Tháng 2 hằng năm, nhưng có thể thay đổi tùy vào khóa học và từng trường

– Đào tạo nghề: Tháng 1,4,7,10 hằng năm, nhưng có thể thay đổi tùy vào khóa học và từng trường

– Cao đẳng, Đại học: thông thường tháng 8 và tháng 1 hằng năm

ĐIỀU KIỆN DU HỌC ÚC

1. HỒ SƠ HỌC TẬP

  • Hoàn thành cấp học tương đương phù hợp với từng bậc tuyển sinh
  • Học lực khá trở lên
  • Có chứng chỉ ngoại ngữ IELTS từ 4.5 trở lên ( tùy bậc học), đối với học sinh chưa đủ năng lực ngoại ngữ được yêu cầu học Khóa tiếng Anh từ 10-40 tuần tùy yêu cầu đầu vào của bậc học đăng kí

2. HỒ SƠ TÀI CHÍNH XIN VISA

Các bằng chứng về khả năng tài chính và nguồn thu nhập phải được nộp cùng lúc với hồ sơ xin visa. Lãnh sự quán Úc có quyền từ chối hồ sơ xin visa ngay lập tức nếu sinh viên không nộp đủ bằng chứng để minh chứng về khả năng tài chính của gia đình. Nguồn tài chính này phải thực sự sẵn sàng cho sinh viên để đi du học.

Tuy nhiên, sau khi chính phủ Úc thông qua “The Knight Review”, đã công bố rằng các du học sinh đăng ký học cử nhân hoặc thạc sĩ, tiến sĩ tại các trường tham gia “Streamline Visa Processing” không cần nộp giấy tờ chứng minh tài chính trong hồ sơ xin visa du học tại văn phòng visa.

HỌC PHÍ

HỌC PHÍ VÀ CÁC CHI PHÍ LIÊN QUAN THAM KHẢO

HỌC PHÍ

BẬC TIỂU HỌC

LỚP 1-6

AUD 10.000-11.000/ năm

BẬC TRUNG HỌC

LỚP 7-10

AUD 14.000-15.000/ năm

LỚP 11-12

AUD 15.000-16.000/ năm

TIẾNG ANH

 

AUD 250-400/ tuần

ĐÀO TẠO NGHỀ

 

AUD 4.000-22.000/ khóa

CỬ NHÂN

 

AUD 15.000-33.000/ khóa

THẠC SĨ

 

AUD 20.000-37.000/ năm

TIẾN SĨ

 

AUD 14.000-37.000/ năm

CHI PHÍ KHÁC

Phí xét đơn

 

AUD 250-270

Phí hỗ trợ khi đến

 

AUD 150-160

Phí bố trí chỗ ở

 

AUD 270-280

Phí chuyển trường

 

AUD 630-640

Phí thay đổi ghi danh nhập học

 

AUD 250-260

Lưu ý: Học phí các chi phí liên quan mang tính chất tham khảo, có thể thay đổi tùy vào sự lựa chọn trường học, nơi học và khóa học

CHI PHÍ SINH HOẠT

Ở bất kì nơi đâu cũng vậy, các mức chi phí sinh hoạt sẽ khác nhau tùy vào vùng mà bạn chọn để sinh sống và học tập. Úc cũng không ngoại lệ. Mức sống tại trung tâm thành phố Melbourne hay Sydney đều cao hơn những vùng khác như Brisbane, Adelaide, Canberra, Perth, Hobart và Darwin, vì đây đều là những khu vực phát triển bậc nhất tại Úc. Tuy nhiên, phần lớn chi phí sinh hoạt này phụ thuộc vào học phí tại trường bạn học và việc bạn lập kế hoạch chi tiêu như thế nào.

du học úc 2019

Sinh viên du học Úc (Nguồn: internet)

  • Chi phí nhà ở: AUD 85-440/ tuần ( tùy việc chọn lựa chỗ ở kì túc xá, share room/ share house, homestay…)
  • Chi phí ăn uống: AUD 80-280 AUD/ tuần
  • Chi phí tiện ích khác: AUD 80-200 AUD/ tuần

Dù bạn chọn theo hình thức nào, cũng hãy yên tâm rằng chất lượng nhà ở và điều kiện sinh hoạt khi du học Úc đều được đánh giá cao. Úc cho phép du học sinh có thể đi làm bán thời gian để tăng thêm thu nhập và bổ sung lượng kiến thức bên ngoài cho mình. Bạn có thể kiếm từ 15 – 40 AUD/giờ làm trong tổng số tối đa 40 giờ/2 tuần thời gian học mà nước này quy định.

Hỗ trợ từ phía Minh Hoàng An

– Miễn phí dịch vụ

– Giúp đăng ký trường theo yêu cầu

– Hướng dẫn hồ sơ chứng minh tài chính. Giới thiệu vay du học từ phía ngân hàng

–  Đặt nhà ở, đón sân bay, đưa học sinh tới trường nhập học

–  Làm hồ sơ cho Ba hoặc Mẹ ( học sinh dưới 18 tuổi) đi giám hộ

 – Làm thủ tục xin visa cho Ba, Mẹ đưa học sinh tới Úc nhập học và du lịch sang thăm con.

➡️➡️ Yêu cần tư vấn miễn phí tại: