CẬP NHẬT THÔNG TIN HỌC BỔNG ÚC 2020

NEW SOUTH WALES

1/ University of New South Wales

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Australia’s global university awardHọc bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiênChương trình full-time bậc Đại học hoặc sau Đại học. Dành cho sinh viên học kỳ 1,2,3/2020. Học thẳng vào bậc cử nhân khi đủ điều kiện tiếng Anh , nếu không đủ trình độ có khóa học tiếng Anh.
UNSW Global Academic Award  Học bổng 1: $5000 năm đầu tiên Học bổng 2: $10,000 năm đầu tiênPhải hoàn thành chương trình dự bị toàn cầu của UNSW. Dành cho học sinh đủ điều kiện trình độ ngoại ngữ, nhận học kỳ 1,2,3/2020.

2/ Macquarie University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Macquarie University ASEAN Scholarship  $10,000 cho quá trình học.Là công dân Đông Nam Á. Chương trình học bậc cử nhân, thạc sỹ 2020 – 2021.  
Macquarie University Alumni Scholarship    10% cho chương trình sau đại họcChương trình sau đại học, tốt nghiệp tại Macquarie. Đăng ký nhập học 2020 – 2021. Chấp nhận thanh toán phí thời hạn quy định.
English Language Scholarship    50% học phí cho khóa tiếng AnhĐăng ký khóa học tiếng Anh + chương trình bậc cử nhân/ thạc sỹ năm 2020 – 2021.
Vice-chancellor International
Scholarship  
$10,000 học phíGPA tối thiểu 6.5 bậc thạc sỹ, GPA tối thiểu 8.5 bậc cử nhân.
ASEAN Partner Schoalarship  Lên đến $15,000/ nămChuyển tiếp từ HCM University of Technology (HCMUT) GPA đạt 5/7.
Woman in Management and Finance  Lên đến $15,000 hàng nămNữ giới, chương trình full-time khóa học bậc thạc sỹ. Thạc sỹ quản lý các ngành: quản trị kinh doanh, tài chính ứng dụng, tài chính ứng dụng (nâng cao), tài chính.
International College Scholarship  $3000Học một trong những chương trình sau 2020 – 2021: diploma of media & communication; diploma of engineering; diploma of information technology; art stream of standard foundation programs; science and
engineering Streams of Standard
Foundation programs.  

3/ Western Sydney University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Vice chancellor’s academic
excellence Undergraduate
Scholarship  
50% học phí khi đăng ký học full-time (tối đa 3 năm)Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh  cho năm 2020, GPA 9.0
Western Sydney
International scholarship –
Undergraduate  
$5000 & $7,500 nhiều nămKhóa học mới năm 2020 GPA 8.0 (tiêu chuẩn bậc Trung học) hoặc GPA 7.5 (Trung học năng khiếu)
Vice chancellor’s academic
excellence Postgraduate Scholarship  
50% học phí cho chương trình full-time khi đăng ký (tối đa 2 năm)Hoàn thành đơn nhập học trước 2 tháng trước thời gian tuyển sinh  cho năm 2020, GPA 5.95/7
Western Sydney
International scholarship –
Undergraduate  
$5000 & $7,500 nhiều nămKhóa học mới năm 2020 GPA 6.7/10 hoặc 7.1/10

4/ University of Newcastle

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Architecture
and Built Environment Postgraduate Scholarship  
$4000 – $12000 (trên 2 năm)Được ghi danh vào chương trình FEBE Architecture & Built Environment Yêu cầu GPA 5.0
FEBE International
Undergraduate Scholarship  
$20,000 (tối đa $2,500/ kỳ)Là sinh viên mới ngàng Faculty of Engineering & Built Environment GPA từ 8.5 trở lên

5/ University of New England

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Destination Australia Scholarship  $15,000 cho năm 2/3/4Sinh viên mới đăng ký bậc cử nhân hoặc sau Đại học. GPA (cử nhân) từ 7.3 trở lên. GPA (sau ĐH) 4.0
EAP scholarship – Nursing  $4,100 (10 tuần)Đăng ký khóa 2020 cử nhân điều dưỡng (Graduate Entry).
UNE International
tuition fee Scholarship  
$5000Sinh viên mới đăng ký 2020. Học full chương trinh hoặc chương trình cung cấp tiếng Anh.

6/ Southern Cross University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Vice Chancellor’s Academic
Excellence Scholarship  
$8,000/ nămHọc full-time bậc Đại học hoặc sau ĐH tại một trong cơ sở Gold Coast, Lismore hoặc Coffs Harbour.
SCU International
Women In STEM Scholarship  
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)Dành cho sinh viên quốc tế (nữ) Học full-time bậc ĐH/sau ĐH cho ngành Environment Science and
Engineering / Health and Human Sciences/ IT. Đạt điểm cao trong môn toán & khoa học. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.
SCU International
Regional Scholarship  
$8,000/ năm (có thể xin gia hạn)Chương trinh bậc ĐH/ sau ĐH. Đáp ứng yêu cầu tối thiểu để nhập học.

7/ Charles Sturt University

Tên học bổngGiá trị học bôtngYêu cầu nhận học bổng
Charles Sturt Regional Scholarship  9 – 16% học phí/kỳSinh viên quốc tế đăng ký học năm 2020. Đăng ký khóa học sau: + 9% học phí bậc cử nhân ngành kế toán. + 13% học bổng bậc thác sỹ kế toán chuyên nghiệp + 16% học bổng bậc thạc sỹ IT
International High Academic
Achievers  
25% học phí trong suốt quá trình khóa họcHọc bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4)
Vietnamese Students Merit
Schoalrship  
25% học phó suốt quá trình khóa họcHọc bổng dành cho các cơ sở của trường. Dành đăng ký khóa tháng 7/2020. Dành cho sinh viên quốc tế mới với GPA trên 7.5 (GPA 5/7 hoặc 3/4) + yêu cầu tiếng Anh của chương trình.

VICTORIA

1/ Swinburne University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
George Swinburne
STEM Postgraduate Scholarship  
30% học phí quá trình khóa họcĐáp ứng yêu cầu đăng ký học năm 2020. Dành cho các ngành: + Thạc sỹ ngành khoa học kỹ thuật + Thạc sỹ IT. + Thạc sỹ kỹ thuật chuyên nghiệp + Thạc sỹ khoa hoc (công nghệ sinh học) + Thạc sỹ ngành xây dựng & quản lý cơ sở hạ tầng + Thạc sỹ khoa học dữ liệu + Thạc sỹ an ninh mạng
Swinburne International
Excellence Pathway Scholarship  
$2500 – $5000 (tối đa 2 năm)Kết quả học 65 – 80% Học các chương trình sau: Dự bị + UniLink + Đại học Dự bị + Đại học UniLink Diploma + Đại học
Swinburne International
Excellence Undergraduate
Scholarship  
Tổng lên đến $38,000 + 10 -25% học phí (tối đa 4 năm) + Lên đến $38,000 cho quá trình học bậc Đại họcKết quả học 65 – 80% Bất kỳ các ngành học nào trừ một số ngành sau: Bachelor of
Aviation, Bachelor of Aviation &
Piloting/Bachelor of
Business double degree.  
Swinburne International
Excellence Postgraduate
Scholarship  
10 – 25% (tối đa 2 năm) Tổng lên đến $21,000 cho quá trình học. Học bổng cố định $2,500 cho khóa học thạc sỹ IT (chuyên nghiệp máy tính) hoặc thạc sỹ khoa hoc (hệ thống mạng)Dành cho sinh viên quốc tế mới. Chưa nhận bất kỳ tín chỉ chuyển tiếp hoặc miễn trừ. Đạt kết quả học tập 65 – 80%
The Dean’s scholarship
Excellence in Architecture
and Urban Design  
50% học phí cho cả quá trình họcĐăng ký kỳ tháng 7/2020 Portfolio từ 10-20 trang. Học các ngành sau: + Master of Architecture
+ Master of Architecture and
urban Design
+ Master of urban design  

2/ Federation University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Excellence
Scholarship  
16% học phíBậc ĐH: TN THPT, GPA từ 8.0 Bậc sau ĐH: TN ĐH, GPA từ 7.0 Dành cho cơ sở Ballarat,
Gippsland & Berwick.
Engineering Tuition fee
scholarship and Dean’s Bursary  
16% học phí + $1150/ năm cho suốt quá trình họcDành cho khóa học mới: + Bachelor of engineering (Electrical and Informational
Engineering Honours)
+ Master of Engineering project
management
+ Master ofEngineering Technology (Mechatronic
Systems Engineering)
+ Master of engineering
technology (Renewable and
electrical power systems)

SOUTH AUSTRALIA

1/ University of Adelaide

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Global Citizens Scholarship  15 – 30%Dành cho đăng ký năm 2020. Bậc cử nhân: + GPA 8.0 – 15% + GPA 9.0 – 30% Bậc sau ĐH: + GPA 5/7 – 15% + GPA 6/7 – 30%
Global Academic Excellence
Scholarship  
50% học phí khấu trừDành cho năm 2020 Bậc ĐH: GPA 98 hoặc tương đương. Bậc sau ĐH: GPA 6.8/7
Higher Education Scholarships  25% học phí khấu trừDành cho đăng ký năm 2020. Dành cho SV quốc tế – SV nội địa. ATAR 80 hoặc IB 29.
College International Scholarship  5 – 10% học phí khấu trừ học bậc Đại họcDành cho đăng ký khóa học năm 2020.
College High Achiever
Progression Scholarship   The Eynesbury College High
Achiever Progress Scholarship    
25% học phí khấu trừ học bậc Đại họcDành cho đăng ký khóa học năm 2020. Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.
Eynesbury College
International  
Top 100 với GPA từ 85% trở lên cho năm học cuối học tại Eynesbury College.Dành cho đăng ký khóa học năm 2020.

WESTERN AUSTRALIA

1/ Murdoch University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
International Welcome Scholarship  $11,000 – $12,000 lên đến 4 năm. Chương trình 3 năm: học bổng tối đa $9,000Ngành Business and Nursing Degree học bổng lên đến $12,000 Một số ngành còn lại $11,000 Dành cho đăng ký khóa học 2020 – 2024 Dành cho khóa học Murdoch
Coursework Degrees tại cơ sở Murdoch’s Western Australian.

QUEENSLAND

1/ Bond University

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
English Pathway Studies Scholarship  $2,500 học phí khấu trừ cho chương trình EAPNhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Học sinh xuất sắc.
International Undergraduate
Excellence Scholarship  
50% học phí khấu trừ các chương trìnhNhận yêu cầu các chương trình bậc ĐH/ sau ĐH của trường. Gói khóa học bao gồm tiếng Anh. Học sinh xuất sắc.

2/ Southern Queensland

Tên học bổngGiá trị học bổngYêu cầu nhận học bổng
Southeast Asian Scholarship  $3,000/ năm (tối đa 3 năm)Sinh viên quốc tế thuộc ASEAN. Đăng ký khóa học năm 2020. Yêu cầu học khóa tiếng Anh cho ngành học.

HỌC THẠC SỸ LIÊN KẾT CHÂU ÂU – NHẬT BẢN NGÀNH ROBOTICS TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC BÁCH KHOA WARSAW VÀ ĐẠI HỌC KEIO

JEMARO LÀ GÌ?

  • JEMARO (Japan-Europe Master on Advanced Robotics) là một chương trình thạc sỹ chất lượng cao, liên kết đào tạo giữa nhiều trường đại học với mục tiêu giúp sinh viên hiểu rõ hơn về các khía cạnh liên quan đến Trí Tuệ Nhân Tạo và Robot học (cả về học thuật và trong công nghiệp). Đây là chương trình hợp tác Nhật Bản – Châu Âu đầu tiên cung cấp đào tạo học thuật và công nghiệp cấp cao trên toàn bộ lĩnh vực robot với chuyên môn công nghệ của các đối tác công nghiệp liên kết.
  • Chương trình JEMARO có sự tham gia thiết kế thực hiện của 4 tổ chức giáo dục đại học lớn tại Nhật và Châu Âu: Central Nantes (France), Trường ĐH Keio (Nhật), Trường ĐH Genoa (Ý) và Trường ĐH Bách Khoa Warsaw (Ba Lan). Trường ĐH Jaume I (Tây Ban Nha) và Trường ĐH Jiao Tong Thượng Hải (Trung Quốc), với tư cách là đối tác liên kết, cũng tham gia vào chương trình giảng dạy và thực tập của sinh viên.
  • Bên cạnh mục tiêu về triển vọng nghề nghiệp cho sinh viên, chương trình cũng cung cấp phương pháp giáo dục sáng tạo thông qua sự tham gia của đội ngữ giảng viên từ 08 đối tác công nghiệp: YASKAWA, Soft Servo Systems, NTT Data, Motion Lib, Inc., BA Systems, PIAP-Space, PIAP, IRT Jules Verne.
  • Chương trình này kéo dài 02 năm, được đào tạo hoàn toàn bằng tiếng Anh. Tính đặc thù của chương trình này là cho phép sinh viên học cả ở châu Âu (năm đầu tiên của nghiên cứu) và ở Nhật Bản (năm thứ hai của nghiên cứu). Thông qua các bài giảng của các nhà nghiên cứu có uy tín, làm việc thực tế trên các nền tảng thử nghiệm mới nhất, các buổi hội thảo hàng năm với các chuyên gia, sinh viên JEMARO sẽ đạt được những kiến thức tiên tiến nhất để có thể đối phó những thách thức sắp tới trong ngành robot, cụ thể hơn là trong lĩnh vực trí tuệ nhân tạo.
  • Sinh viên sẽ nhận được hai bằng thạc sỹ (một của Trường ĐH Bách Khoa Warsaw và một của Trường ĐH Keio.
  • Chương trình giảng dạy (120 tín chỉ):
  • Mục tiêu của hai học kỳ đầu tiên là cung cấp cho sinh viên một nền tảng liên ngành vững chắc trên các lĩnh vực chính của robot (Mô hình toán học, Kỹ thuật điều khiển, Kỹ thuật máy tính, Thiết kế cơ khí và Trí tuệ nhân tạo). Sau đó, tất cả sinh viên JEMARO sẽ trải qua năm thứ hai tại ĐH Keio ở Nhật Bản. Trong học kỳ thứ ba, sinh viên sẽ có các khóa học liên quan đến Điều khiển, Cơ điện tử, Robot, Giao diện người dùng, Xử lý tín hiệu và Thông tin sinh học. Học kỳ thứ tư được dành cho Luận văn thạc sỹ. Sinh viên thực hiện công việc nghiên cứu của họ dưới sự giám sát chung của hai cố vấn từ Châu Âu và từ Nhật Bản
  • Để tạo điều kiện cho sự hòa nhập của sinh viên tại quốc gia sở tại, hai tuần đầu tiên của chương trình sẽ được dành cho một khóa học ngôn ngữ địa phương chuyên sâu. Học sinh cũng có các khóa học ngôn ngữ và văn hóa như là một phần của học kỳ đầu tiên và học kỳ thứ ba. Trong học kỳ thứ hai và thứ tư, các khóa học ngôn ngữ sẽ được cung cấp ngoài chương trình thạc sĩ dành cho những sinh viên muốn cải thiện hơn nữa kỹ năng ngôn ngữ của mình. Do đó, mỗi sinh viên sẽ sử dụng ba ngôn ngữ (tiếng Anh và hai ngôn ngữ địa phương). Nắm vững ngôn ngữ địa phương sẽ rất quan trọng nếu sinh viên tiếp tục làm việc tại một trong những quốc gia mà họ đang học.

>>>> Xem chi tiết chương trình tại đây.

HỌC PHÍ: 18.000 EUR/2 Năm

ĐIỀU KIỆN ĐĂNG KÝ

  • Học sinh tốt nghiệp ĐH các ngành liên quan đến Robotics như:

+ Cơ Điện Tử (Mechatronics), Điều Khiển Tự Động (Automatic Control)

+ Kỹ Thuật Điện (Electrical Engineering)

+ Kỹ Thuật Cơ Khí (Mechanical Engineering), Kỹ Thuật Hệ Thống (System Engineering)

+ Toán Ứng Dụng và Khoa Học Máy Tính (Applied Mathematics and Computer Science)

  • Tiếng Anh (tối thiểu): IELTS 6.5/ TOEIC 800/ CAE/ TOEFL (CBT 220, PBT 550, IBT 80)

DU HỌC THPT NỘI TRÚ CHẤT LƯỢNG TẠI MỸ – LAKE MARY PREPARATORY SCHOOL

GIỚI THIỆU CHUNG

Lake Mary Preparatory School (LMPS) được thành lập 1999, là một trường THPT nội trú tọa lạc tại Lake Mary, miền Trung Florida và cách thành phố Orlando 30 phút lái xe. Là một trường có chương trình học thuật rất nghiêm ngặt, chương trình STEAM nổi bật của trường có 15 khóa học danh dự và Khoa học Nâng cao AP và một Không gian sản xuất Makerspace mới.

Cơ sở vật chất
Khuôn viên rộng 48 mẫu Anh có phòng thí nghiệm khoa học và máy tính, phòng nghệ thuật, phòng nhạc cụ và luyện thanh, sân khấu biểu diễn, phòng làm gốm và Không gian sản xuất Makerspace mới được trang bị máy in 3D, máy cắt laser và bảng tương tác Clear Touch. Các cơ sở vật chất dành cho thể thao bao gồm phòng tập tạ, phòng tập thể dục, phòng tập khiêu vũ, sân thể thao và sân thi đấu.

Thể thao và nghệ thuật
Chương trình thể thao cạnh tranh của Lake Mary Preparatory School đã giành được giải vô địch quốc gia trong một số môn thể thao nhưng nổi tiếng nhất là chương trình đánh gôn. Lake Mary có hợp tác với Học viện Mike Bender Golf Academy và Dream Golf Academy.
Chương trình nghệ thuật của trường mang đến cho học sinh những cơ hội độc đáo với các môn như kịch, âm nhạc, thiết kế đồ họa, nhiếp ảnh và mỹ thuật.

Giải thưởng và thành tựu
Lake Mary đã được trao giải AP Capstone để công nhận thành tích học tập. 50% học sinh tốt nghiệp Lake Mary được nhận vào 50 trường cao đẳng hoặc đại học hàng đầu của Mỹ. Cả đội đánh gôn và bắn cung của nam và nữ đều giành được nhiều giải vô địch quốc gia. Nhóm tranh luận năm 2017-18 của trường nằm trong top 10% tốt nhất của nước Mỹ.

Ký túc xá và cuộc sống học sinh
Học sinh nội trú sống trong ký túc xá được xây dựng như trong một trường đại học và rất gần trường, có thể tham gia các hoạt động và buổi du ngoạn cuối tuần như các chuyến đi biển, công viên giải trí, xem bóng rổ NBA, lễ hội, buổi hòa nhạc và các chuyến đi trong kỳ nghỉ.

LÝ DO NÊN CHỌN TRƯỜNG

  • Học bổng: $22,000
  • 100% tỷ lệ được nhận vào đại học
  • Xếp hạng 1 đội hùng biện Public Forum tốt nhất nước Mỹ năm 2018.
  • Dự án AP Capstone là chương trình dự bị Đại học nâng cao kéo dài 2 năm nhằm trang bị kỹ năng mềm cho học sinh (kỹ năng nghiên cứu độc lập, làm việc nhóm, giao tiếp v.v…)
  • Chuyên gia tư vấn 1:1 với từng học sinh mỗi tuần (college planning)
  • STEAM với xưởng sáng tạo và 15 khóa học danh dự và nâng cao về khoa học: Physic for Engineering, Solar Power, Robotics, Computer Conding, Biomedical Science, Sports Medicine.

CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  • Ngoại ngữ: tiếng Trung, tiếng Pháp, tiếng Tây Ban Nha
  • Khóa học nâng cao (AP): Lịch sử nghệ thuật, Sinh học, Giải tích AB, Giải tích BC, Hóa học, Khoa học máy tính A, Nguyên lý Khoa học máy tính, Ngôn ngữ Anh, Văn học Anh, Khoa học môi trường, Lịch sử Châu Âu, Vật lý C (cơ học), Tâm lý học, Ngôn ngữ và văn hoa Tây Ban Nha, tiếng Tây Ban Nha, Xưởng nghệ thuật (thiết kế 2D), Thống kê, Chính quyền và thế giới chính trị Mỹ, Lịch sử Mỹ, Lịch sử thế giới.
  • Nghệ thuật: 2D, 3D, diễn xuất, hoạt hình; nghệ thuật nâng cao (thiết kế 2D, ban nhạc, hợp xướng, trang điểm và phục trang, khiêu vũ, nghệ thuật số, kịch nghệ, điện ảnh, thiết kế đồ họa, âm nhạc, nhiếp ảnh, hồ sơ năng lực, xưởng nghệ thuật, ban nhạc giao hưởng, kỹ thuật sân khấu, sản xuất chương trình truyền hình, xuất bản kỷ yếu.
  • Thể thao
  • Nam

+ Mùa thu: ném bóng bowling, chạy việt dã, bóng đá, đánh golf, bơi lội.

+ Mùa đông: bóng rổ, bóng đá, nâng tạ.

+ Mùa xuân: bắn cung, bóng chày, quần vợt, điền kinh phối hợp

  • Nữ

+ Mùa thu: ném bóng bowling, chạy việt dã, đánh golf, bơi lội, bóng chuyền.

+ Mùa đông: bóng rổ, bóng đá, nâng tạ.

+ Mùa xuân: bắn cung, bóng vợt, bóng mềm, quần vợt, điền kinh phối hợp.

  • Hoạt động ngoại khóa: hiệp hội nghệ thuật danh dự, ban nhạc, CLB cờ vua, CLB làm phim & nhiếp ảnh, CLB hiệp hội toàn cầu, CLB tổ chức hỗ trợ gia cư cho nhân loại, thi đấu thể thao cấp địa phương, CLB xây dựng kỹ năng cá nhân, CLB tiếng Latinh, CLB toán, CLB hiệp hội danh dự quốc gia, CLB mạng lưới tin tức, CLB báo chí, CLB Robot, CLB tiếng Tây Ban Nha, CLB diễn thuyết & hùng biện, CLB âm nhạc, CLB kỷ yếu.
  • Chương trình hỗ trợ tiếng Anh: CÓ

YÊU CẦU TUYỂN SINH

  • Giới hạn đăng ký: lớp 7 – 12
  • TOEFL tối thiểu: yêu cầu, không quy định mức tối thiểu. Nếu học sinh không có điểm TOEFL trường sẽ yêu cầu làm bài kiểm tra tiếng Anh trực tuyến (OOPT) hoặc IELTS.
  • Có yêu cầu phỏng vấn với đại diện trường.

CHI PHÍ

  • Học phí: $51,000 (bao gồm ăn ở ký túc xá)
  • Học bổng: $22,000
  • Phí sau học bổng: $29,000

Danh sách các trường đại học tiêu biểu chấp nhận sau khi tốt nghiệp tại Lake Mary Prep School như sau: Auburn University, Boston College, Boston University, Brandeis University, California Institute of Technology, Case Western University, Clemson University, Columbia University, Emory University, Franklin W. Olin College of Engineering, George Washington University, Harvard University, Johns Hopkins University, Michigan State University, New York University, Northeastern University, Northwestern University, Ohio State University, Pennsylvania State University, Pennsylvania University, Princeton University, Savannah College of Art and Design, Syracuse University Texas A&M University, Tulane University, University of California – Berkeley, University of Oregon, University of Rochester, Villanova University, Wake Forest University.

Để biết thêm thông tin về Lake Mary Preparatory School quý khách vui lòng liên hệ Minh Hoàng An.

DU HỌC ÚC – ĐẠI HỌC KỸ THUẬT CÔNG NGHỆ SWINBURNE

Thông tin chung

Đại học Swinburne được thành lập 1908 với 100 năm kinh nghiệm trong nền giáo dục và phương châm là đào tạo trên các khóa học thực tế. Swinburne thu hút hơn 30.000 sinh viên là trong đó có 7000 du học sinh đến từ 100 quốc gia trên thế giới.

Có thể bạn chưa biết, tiền thân của trường là ngôi nhà chung của những nhà vô địch chương trình “đường lên đỉnh Olympia” của Việt Nam trong những năm qua. Là một trường công lập ở Úc cung cấp rất nhiều chương trình học từ chứng chỉ, cao đẳng, đại học, sau đại học, chương trình tiếng Anh.

Địa điểm & cơ sở vật chất

Đại học kỹ thuật công nghệ có 3 cơ sở đào tạo tại Melbourne: Hawthorn, Croydon, Wantirna và một cơ sở quốc tế tại Sarawak, Malaysisa. Cơ sở giảng dạy chính, trung tâm giảng dạy, nghiên cứu các hoạt động phát triển được đặt tại Hawthorn và cách trung tâm thành phố Melbourne khoảng 10 phút đi lại bằng tàu điện.

Swinburne được đầu tư về xây dựng cơ sở vật chất, công trình kiến trúc nghệ thuật độc đáo nhằm phục vụ cho việc giảng dạy, nghiên cứu như: trung tâm thiết kế, xưởng sản xuất cao cấp (AMDC), trung tâm công nghệ cao (ATC) – là cơ sở nghiên cứu hiện đại tại Úc về kỹ thuật kết cấu.

Thành tích nổi bật

Là một trường đại học nghiên cứu xuất sắc và liên tục đạt được nhiều thành tích khác nhau như:

  • Các ngành thế mạnh của trường cũng được xếp hạng cao: xếp hạng 32 về lĩnh vực thiết kế & nghệ thuật, top 100 về vật lý, top 200 về truyền thông, xây dựng dân dụng & kết cấu v.v…

>>> Với kinh nghiệm và uy tín của trường, Swinburne đã thu hút được rất nhiều tài năng đến từ khắp nơi trên thế giới trong đó có cả nhà vô địch chương trình “Đường lên đỉnh Olympia” như: Trần Ngọc Minh, Võ Văn Dũng, Phan Mạnh Tân, Vũ Hoàng.

Chương trình đào tạo

Khóa học tiếng Anh: dành cho các bạn cần tiếng Anh trước khi học lên chuyên môn, khai giảng các tháng 1,2,3,5,6,7,8,10,12.

Khóa dự bị đại học: chương trình học kéo dài 8 tháng giúp sinh viên đáp ứng yêu cầu đầu vào và cung cấp lộ trình trực tiếp dẫn đến bằng cử nhân tại Swinburne.

+ Chuyên ngành: Art/Sociel Sciennces, Business, Design, Science/ Engineering.

+ Yêu cầu: IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0), hoàn thành lớp 11, học lực khá, ĐTB > 6.0.

+ Học phí: 24.000 – 27.000 AUD (xem chi tiết)

Sau khi hoàn thành chương trình, sinh viên có thể tiếp tục học lên chương trình năm nhất Đại học Unilink hoặc học thẳng vào chương trình Đại học.

Chương trình UniLink Diplomas: chương trình chuyển tiếp tại học UniLink này tương ứng với năm thứ  nhất của chương trình Đại học, sau khi hoàn tất chương trình này sinh viên sẽ vào thẳng năm 2 của chương trình Đại học.

+ Chuyên ngành: Art & communication, Business, Design, Engineering, Health science, Information & communication technologies, Science.

+ Yêu cầu: IELTS 5.5 (không kỹ năng nào dưới 5.0), tốt nghiệp THPT,  học lực khá, ĐTB > 6.0.

+ Học phí: 27.000 – 30.000 AUD (xem chi tiết)

Chương trình Đại học (bằng cử nhân)

  • Yêu cầu: IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 6.0), TN THPT, học lực khá, ĐTB > 7.0.
Ngành họcHọc phí/ năm
Art & social sciences28.480 AUD
AviationLiên hệ trường
Business & management31.360 AUD
Design32.480 – 36.600 AUD
Education27.560 – 30.000 AUD
Engineering37.600 AUD
Film & televison36.600 AUD
Games & interactivity32.400 AUD
Health sciences & community care32.600 – 35.200 AUD
Information & communication technologies31.600 AUD
Law28.480 – 37.600 AUD
Media & communications31,160 AUD
Psychology34.560 – 39.560 AUD
Science35.200 AUD

Chương trình sau đại học

  • Yêu cầu: IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0), TN Đại học chuyên ngành liên quan, ĐTB từ 7.0
Ngành họcBậc họcHọc phí
Business & managementMaster36.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate diploma36.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate certificate18.240 – 19.840 AUD (tổng)
DesignMaster36.000 AUD/ năm
 Graduate diploma36.000 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.000 AUD (tổng)
EngineeringMaster37.480 – 41.480 AUD/ năm
 Graduate diploma37.480 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.740 AUD (tổng)
HealthMaster35.600 – 41.600 AUD/ năm
Information & communication technologiesMaster26.070 – 36.000/ năm
 Graduate diploma34.760 AUD (tổng)
 Graduate certificate34.760 AUD (tổng)
Media & communicationsMaster31.600 AUD/ năm
 Graduate diploma31.600 AUD (tổng)
 Graduate certificate15.800 AUD (tổng)
ScienceMaster37.000 AUD/ năm
 Graduate diploma37.000 AUD (tổng)
 Graduate certificate18.500 (tổng)

Điều kiện & chi phí ăn ở

  • Swinburne cung cấp cho sinh viên lựa chọn chỗ ở, bao gồm ký túc xá tại khuôn viên trường hoặc thuê nhà bên ngoài ở cùng người bản xứ.
  • Chi phí ăn, ở: dao động 12.000 – 15.000 AUD/ năm, ngoài ra sinh viên được phép đi làm thêm khoảng 20 giờ/ tuần trong mỗi kỳ học và cả kỳ nghỉ.

Kỳ khai giảng 2020

  • Kỳ hè: bắt đầu 06/01 đến 16/02
  • Kỳ xuân: bắt đầu 22/06 đến 02/08

>>>> Tham khảo thêm chi tiết: https://www.swinburne.edu.au/study/international/

Nhanh tay đăng ký hoặc để lại lời nhắn để nhận ưu đãi từ Minh Hoàng An: miễn 100% phí dịch vụ & tỷ lệ visa cao!

ĐẠI HỌC DEAKIN – TOP TRƯỜNG ĐẠI HỌC HÀNG ĐẦU THẾ GIỚI

Melbourne Burwood Campus

Thông tin chung

Trường là một trong những cơ sở giáo dục hàng đầu thế giới và hiện có nhiều lĩnh vực nghiên cứu nằm trong top 1% thế giới như kế toán và tài chính, luật, truyền thông, giáo dục, điều dưỡng, y học và nghiên cứu truyền thông. Deakin tiếp tục giữ vững xếp hạng QS 5 sao về chất lượng giảng dạy và nghiên cứu đẳng cấp quốc tế, đứng vào hàng ngũ 50 trường đại học trẻ hàng đầu thế giới (QS Top 50 under 50).

Đa số sinh viên đánh giá trải nghiệm học tập nói chung của mình tại Deakin University là chất lượng tốt hoặc cao. Kết quả đánh giá mức độ hài lòng của sinh viên mà trường nhận được là cao nhất trong số các trường đại học tại bang Victoria trong 10 năm qua, trong đó mức độ hài lòng của sinh viên bậc đại học là 83% và cao học là 79%. Sinh viên đang học tại trường công nhận chất lượng giáo viên, phát triển kỹ năng và nguồn lực học tập là những lĩnh vực của trường mà mình hài lòng nhất.

Đặc điểm nổi bật

Deakin đứng thứ 8 thế giới trong bảng xếp hạng MOOC đầu tiên

Vừa qua, Deakin được xếp thứ 8 thế giới và thứ 1 tại Úc trên bảng xếp hạng các trường đại học đầu tiên trên thế giới căn cứ theo kết quả học tập các khóa học mở trực tuyến. Đây là minh chứng tuyệt vời cho chất lượng quốc tế của các lựa chọn học tập trực tuyến, môi trường học tập sáng tạo và cam kết mang lại các lựa chọn học tập tốt nhất có thể cho sinh viên của Deakin.

  • Trường có 05 khu học xá (trong đó có Cloud Campus):

+ Melbourne Burwood: cở sở lớn nhất ở phía Đông Melbourne và cách thành phố 15km.

+ Geelong Waurn Ponds: khu học xá lớn thứ 2, tọa lạc rìa phía Tây Geelong và cách Melbourne 72km.

+ Geelog Waterfront: nằm trên vịnh Corio, khu vực thương mại trung tâm của Geelong.

+ Warrnambook: nằm bên bờ sông Hopkins gần bãi biển lướt sóng của địa phương và cũng là địa điểm du lịch nổi tiếng.

+ Cloud campus: nơi học trực tuyến

Chương trình đào tạo

Đại học Deakin cung cấp hơn 550 khóa học từ bậc đại học đến sau đại học và đa dạng các nhóm ngành từ kiến trúc và quản lý xây dựng; kinh doanh; truyền thông & media; nghệ thuật sáng tạo; thiết kế; giáo dục; KHXH và nhân văn v.v…

1. Chương trình tiếng Anh

  • Khai giảng: tháng 1,2,3,4,5,7,8,9,11
  • Học phí: 385 – 445 AUD/ tuần + phí ghi danh 250 AUD/ tuần

2. Chương trình cử nhân

  • Thời gian học (tùy ngành): 3 – 4 năm
  • Khai giảng: tháng 3,7,11
  • Yêu cầu: TN THPT, học lực khá; chứng chỉ IELTS 6.0 (không kỹ năng nào dưới 5.5) và một số ngành điều dưỡng, giáo dục sẽ yêu cầu IELTS cao hơn.

3. Sau đại học (chứng chỉ, thạc sỹ)

  • Thời gian học:

+ Chứng chỉ: 0.5 – 1 năm, khai giảng tháng 3,7,11

+ Thạc sỹ: 1.5 – 2 năm, khai giảng tháng 3,7,11

  • Yêu cầu: TN ĐH, học lực khá; chứng chỉ IELTS 6.5 (không kỹ năng nào dưới 6.0) và một số ngành yêu cầu IELTS cao hơn.

Học phí các ngành học tại Đại học Deakin

KHOA KIẾN TRÚC & MÔI TRƯỜNG XÂY DỰNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân thiết kế (kiến trúc)3 năm32.000 AUD
Cử nhân quản lý xây dựng (danh dự)4 năm32.000 AUD
Cử nhân thiết kế (kiến trúc)/ Cử nhân quản lý xây dụng (danh dự)5 năm32.000 AUD
Thạc sỹ kiến trúc2 năm35.000 AUD
ThS kiến trúc (quản lý thiết kế)1.5 năm35.000 AUD
ThS quản lý xây dựng1.5 năm37.400 AUD
ThS QLXD (chuyên nghiệp)2 năm37.400 AUD
ThS kiến trúc cảnh quan2 năm35.000 AUD
KHOA KINH DOANHTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân kinh doanh3 năm34.600 AUD
Cử nhân phân tích kinh doanh3 năm34.600 AUD
Cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)3 năm34.600 AUD
Cử nhân thương mại3 năm35.800 AUD
Cử nhân địa ốc & BĐS3 năm31.200 AUD
Cử nhân Marketing (tâm lý học)3 năm34.600 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân nghệ thuật4 nămLiên hệ trường
Cử nhân thương mại/ cử nhân phân tích kinh doanh4 năm35.800 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân khoa học dinh dưỡng4 năm35.800 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân địa ốc & BĐS4 năm35.800 AUD
Cử nhân địa ốc & BĐS/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nahan sức khỏe cộng đồng & quảng bá sức khỏe4 năm35.800 AUD
Thạc sỹ kinh doanh (quản lý thể thao)1 – 2 năm39.000 AUD
Thạc sỹ quản trị kinh doanh (MBA)1.5 năm42.200 AUD
Thạc sỹ QTKD (quản lý chăm sóc sức khỏe)2 năm42.200 AUD
Thạc sỹ kinh doanh quốc tế2 năm39.800 AUD
Thạc sỹ thương mại1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ lập kế hoạch tài chính1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ tài chính quốc tế1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ Marketing1.5 – 2 năm39.000 AUD
Thạc sỹ kế toán chuyên nghiệp1.5 năm38.400 AUD
Thạc sỹ kế toán & tài chính chuyên nghiệp1.5 – 2 năm38.400 AUD
Thạc sỹ kế toán chuyên nghiệp & luật1.5 – 2 năm38.400 AUD
TRUYỀN THÔNG & MEDIATHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân truyền thông (quảng cáo)3 năm30.600 AUD
Cử nhân truyền thông (digital media)3 năm30.600 AUD
Cử nhân truyền thông (báo chí)3 năm30.600 AUD
Cử nhân truyền thông (quan hệ công chúng)3 năm30.600 AUD
Cử nhân phim, truyền hình & hoạt họa3 năm30.600 AUD
Thạc sỹ truyền thông1.5 – 2 năm31.400 AUD
VIẾT & SÁNG TẠO NGHỆ THUẬTTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân nghệ thuật3 năm29.400 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ Thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 nămLiên hệ trường
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (nhảy)3 năm32.200 AUD
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (kịch)3 năm32.200 AUD
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (nhiếp ảnh)3 năm32.200 AUD
Cử nhân sáng tạo nghệ thuật (thị giác – visual arts)3 năm32.200 AUD
Cử nhân viết sáng tạo3 năm30.600 AUD
Thạc sỹ nghệ thuật (viết & văn học)1.5 – 2 năm31.400 AUD
Thạc sỹ sáng tạo nghệ thuật2 năm31.400 AUD
THIẾT KẾTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân thiết kế (hoạt hình 3D – 3D Animation)3 năm31.000 AUD
Cử nhân thiết kế (công nghệ kỹ thuật số)3 năm31.000 AUD
Cử nhân thiết kế (truyền thông hình ảnh – visual communication)3 năm31.000 AUD
Thạc sỹ phim & truyền hình2 năm31.400 AUD
GIÁO DỤC & GIẢNG DẠYTHỜI GIANHỌC PHÍ/NĂM
Cử nhân mầm non4 năm29.400 AUD
Cử nhân tiểu học4 năm29.400 AUD
Cử nhân giáo dục sức khỏe & vật lý4 năm29.400 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 năm29.400 AUD
Cử nhân khoa học/ thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 năm36.000 AUD
Thạc sỹ giáo dục1.5 năm29.400 AUD
Thạc sỹ giảng dạy tiếng Anh (TESOL)1.5 năm31.000 AUD
Thạc sỹ mầm non2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ mầm non & tiểu học2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ tiểu học2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ tiểu học & trung học2 năm29.400 AUD
Thạc sỹ giảng dạy (trung học)2 năm29.400 AUD
KỸ THUẬTTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân kỹ thuật dân dụng (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật điện, điện tử (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật môi trường (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật cơ khí (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật phần mềm (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật cơ điện tử (danh dự)4 năm35.200 AUD
Cử nhân kỹ thuật phần mềm (danh dự)4 năm33.000 AUD
Thạc sỹ kỹ thuật2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ kỹ thuật (chuyên nghiệp)2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ triết học (vật liệu điện)2 năm36.200 AUD
KHOA HỌC SỨC KHỎETHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa học thể dục thể thao3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học sức khỏe3 năm32.000 AUD
Cử nhân hình ảnh y khoa4 năm37.200 AUD
Cử nhân khoa học dinh dưỡng3 năm35.600 AUD
Cử nhân trị liệu nghề nghiệp4 năm37.400 AUD
Cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khỏe3 năm32.000 AUD
Cử nhân công tác xã hội4 năm32.200 AUD
Cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khỏe4 năm35.800 AUD
Cử nhân khoa học thị giác/ thạc sỹ đo thị lực3.5 năm55.800 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)4 năm36.000 AUD
Cử nhân nhân khoa học sức khỏe/ cử nhân nghệ thuật4 năm32.000 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân khoa học tâm lý4 năm33.800 AUD
Cử nhân điểu dưỡng/ cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khỏe4 năm33.800 AUD
Thạc sỹ thể dục sinh lý học lâm sàng1.5 năm36.200 AUD
Thạc sỹ quản lý dịch vụ sức khỏe & con người2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ dinh dưỡng & sức khỏe cộng đồng2 năm36.400 AUD
Thạc sỹ tăng cường sức khỏe2 năm37.400 AUD
Thạc sỹ kinh tế học sức khỏe2 năm32.400 AUD
Thạc sỹ sức khỏe cộng đồng1 – 2 năm37.400 AUD
KHOA HỌC XÃ HỘI & NHÂN VĂNTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân nghệ thuật3 năm29.400 AUD
Cử nhân tội phạm học3 năm29.400 AUD
Cử nhân nghiên cứu quốc tế3 năm29.400 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ thạc sỹ nghệ thuật (nghiên cứu quốc tế)4.5 năm32.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân nghệ thuật4 nămLiên hệ trường
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân an ninh mạng4 năm33.000 AUD
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học pháp lý/ cử nhân tội phạm học4 năm36.000 AUD
Cử nhân nghiên cứu quốc tế/ cử nhân thương mại4 năm35.800 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân nghiên cứu quốc tế5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ di sản văn hóa1.5 – 2 năm30.400 AUD
Thạc sỹ hỗ trợ nhân đạo1 năm27.000 AUD
CÔNG NGHỆ THÔNG TINTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa học máy tính3 năm33.000 AUD
Cử nhân an ninh mạng3 năm33.000 AUD
Cử nhân CNTT3 năm33.000 AUD
Cử nhân trí tuệ nhân tạo3 năm33.000 AUD
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân an ninh mạng4 năm33.000 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân an ninh mạng5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ trí tuệ nhân tạo ứng dụng2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ trí tuệ nhân tạo ứng dụng (chuyên nghiệp)2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ an ninh mạng1 – 2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ an ninh mạng (chuyên nghiệp)2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ khoa học dữ liệu2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ hệ thống thông tin1 – 2 năm35.000 AUD
Thạc sỹ CNTT2.5 năm35.000 AUD
Thạc sỹ CNTT (chuyên nghiệp)2 năm35.000 AUD
LUẬTTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân luật4 năm36.000 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân nghiên cứu quốc tế5 năm36.000 AUD
Cử nhân luật/ cử nhân an ninh mạng5 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân tội phạm học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học pháp lý/ cử nhân tội phạm học4 năm36.000 AUD
Cử nhân địa ốc & BĐS/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ luật (LLM)1 năm39.800 AUD
Thạc sỹ kế toán chuyên nghiệp & luật1.5 – 2 năm38.400 AUD
DƯỢCTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Tiến sỹ dược4 năm70.800 AUD
ĐIỀU DƯỠNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân điều dưỡng3 năm33.800 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân hộ sinh4 năm33.800 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân khoa học tâm lý4 năm33.800 AUD
Cử nhân điều dưỡng/ cử nhân sức khỏe cộng đồng & tăng cường sức khoẻ4 năm33.800 AUD
DINH DƯỠNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa dinh dưỡng3 năm35.600 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân khoa học dinh dưỡng4 năm36.000 AUD
Thạc sỹ tâm lý học (lâm sàng)2 năm35.200 AUD
Thạc sỹ tâm lý học (tổ chức)2 năm35.200 AUD
KHOA HỌC & MÔI TRƯỜNGTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân khoa học sinh học3 năm36.400 AUD
Cử nhân khoa học môi trường (quản lý MT & sự bền vững)3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học môi trường (sinh học biển)3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học môi trường (bảo tồn sinh học & động vật hoang dã)3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học pháp lý3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học biển3 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học động vật & động vật học3 năm36.000 AUD
Cử nhân nghệ thuật/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân thương mại/ cử nhân khoa học4 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học/ thạc sỹ giảng dạy (trung học)4 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học/ cử nhân luật5 năm36.000 AUD
Thạc sỹ sinh học & công nghệ sinh học2 năm36.400 AUD
Thạc sỹ phát triển bền vững2 năm36.200 AUD
THỂ THAOTHỜI GIANHỌC PHÍ/ NĂM
Cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)3 năm34.600 AUD
Cử nhân phát triển thể thao3 năm35.800 AUD
Cử nhân khoa học thể dục & thể thao3 năm36.000 AUD
Cử nhân giáo dục sức khỏe & vật ly4 năm29.400 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân kinh doanh (quản lý thể thao)4 năm36.000 AUD
Cử nhân khoa học thể dục thể thao/ cử nhân khoa học dinh dưỡng4 năm36.000 AUD
Thạc sỹ kinh doanh (quản lý thể thao)1.5 – 2 năm39.000 AUD
Thạc sỹ sinh học lâm sàng1.5 năm36.200 AUD
Các ngành học tại Deakin University

Chi phí sinh hoạt

  • Tùy vào mức chi tiêu của mỗi cá nhân, dao động khoảng 22.000 AUD/ năm để chi trả cho ăn ở, đi lại, vui chơi giải trí…
  • Nhà ở, mỗi cơ sở của Deakin đều có ký túc xá đầy đủ tiện nghi dành cho sinh viên quốc tế với mức phí 285 – 356 AUD/ tuần. Ngoài ra, các bạn có thể tham khảo homestay/ share room/ share house.

TUYỂN SINH DU HỌC HÀN QUỐC NĂM 2020 – 2021

Du học Hàn Quốc đang là sự lựa chọn ưu tiên hàng đầu của các bạn trẻ Việt Nam khi muốn du học tại nước ngoài. Hàn Quốc hiện là một quốc gia có nền giáo dục và đào tạo thuộc top hàng đầu thế giới. Đặc biệt, với chất lượng vượt trội nhưng chi phí du học tại đây lại không hề đắt đỏ và điều kiện cũng không khó nhằn như một số quốc gia khác.

Các kỳ tuyển sinh du học Hàn Quốc

  • HỌC TIẾNG HÀN: Tháng 3.6.9.12 hàng năm
  • HỌC ĐẠI HỌC & THẠC SĨ: Tháng 3.9 hàng năm

Các chương trình tuyển sinh

  • Du học tiếng Hàn:  Thời gian học 01 năm.
  • Du học bậc cử nhân:  Thời gian học 04 năm.
  • Du học bậc thạc sĩ :  Thời gian học 02 năm
Tên trườngKhu vựcHọc phí/ nămKý túc xáBảo hiểm, trải nghiệm văn hóa, sách (nếu có)
Myongji UniversitySeoul5,600,000 KRWKTX “Stay for you, phường Donggyo-dong
+ Phòng 1 người: 2,400,000 KRW
+ Phòng 2 người: 1,200,000 KRW
+ Phòng 3 người: 1,000,000 KRW
Phí đăng ký: 50,000 KRW (đóng cùng invoice học phí)
+ Trong học phí đã bao gồm sách, bảo hiểm & trải nghiệm VH (1 lần/kỳ)
Yongin4,800,000
KRW
Phòng 4 người: 1,000,000 KRW
Kwangwoon UniversitySeoul5,600,000 KRWPhòng 4 người: 250,000 KRW/ tháng (bắt buộc ở 6 tháng)
+ HS có thể chủ động thuê ngoài
Phí đăng ký: 50,000 KRW
Bảo hiểm đã bao gồm trong học phí
Seoul Women’s UniversitySeoul5,600,000 KRWKTX: 1,326,000 KRW/ 6 tháng (bắt buộc ở với nữ sinh)
+ Nam sinh chủ động thuê ngoài nếu nhập học & nam sinh không thể chuyển tiếp lên chuyên ngành của trường.
Phí đk KTX: 20,000 KRW
Phí đăng ký: 50,000 KRW
Bảo hiểm: 240,000 KRW
Sungshin UniversitySeoul5,200,000 KRWKTX: 4,200,00 KRW/ năm (bắt buộc ở 1 năm)
Phí đk KTX: 150,000 KRW
Phí đăng ký: 60,000 KRW
Inha UniversityIncheon5,480,000 KRWKTX: 1,580,000 LRW/ 6 tháng
Lưu ý: chỉ những HS có người thân đang học ở trường có thể xin ở ngoài
Phí đăng ký: 60,000 KRW
Bảo hiểm: 250,000 KRW/ 12 tháng
Pick up: 80,000 KRW (chỉ đón nếu nhập cảnh đúng hạn của trường)
Namseoul UniversityCheonam5,000,000 KRWKTX cho 3 tháng (ko bao gồm tiền ăn, có thể gia hạn)
+ Hall 1: phòng 4 người 537,000 KRW
+ Hall 1: phòng 2 người 900,000 KRW
+ Hall 2: phòng 2 người 1,160,000 KRW
Phí đăng ký, bảo hiểm, trải nghiệm VH: 540,000 KRW
Pick up: free
Sunmoon UniversityChungcheongnam5,280,000 KRWKTX: 1,436,000 KRW/ 6 tháng (bao gồm phí ăn mỗi tuần 10 bữa & bắt buộc ở 6 tháng)Phí đăng ký: 100,000 KRW
Bảo hiểm: 110,000 KRW/ năm

Yêu cầu tuyển sinh

  • HS tốt nghiệp THPT, Cao đẳng, Đại học
  • Khoảng trống năm giữa các bậc học gần nhất và thời gian nhập học tại Hàn Quốc không quá 02 năm (nếu nhiều hơn cần có giấy tờ chứng minh khoảng thời gian trông. Ví dụ đi làm phải có hợp đồng lao động, sao kê lương; hoặc nghĩa vụ quân sự cần có giấy các nhận nhập ngũ, xuất ngũ…)
  • Điểm yêu cầu THPT (GPA)

+ Đối với trường: Myongji, Seoul Women’s, Namseoul, Sunmoon từ 6.0 trở lên

+ Các trường còn lại từ 7.0 trở lên

  • Thu nhập của phụ huynh, người bảo đảm tài chính từ 1,600 USD trở lên/ tháng (trường hợp nhà đông con phụ thuộc cần yêu cầu mức thu nhập cao hơn)

Hồ sơ cần chuẩn bị

  • 2 ảnh 3.5 x 4.5 (font trắng, file JPEG)
  • Bằng TN THPT, học bạ cấp 3 (GCN TN tạm thời)
  • Bảng điểm/ bằng tốt nghiệp TC, CĐ, ĐH (nếu học liên thông ĐH hoặc học cao học)
  • Sơ yếu lý lịch, trích lục khai sinh, hộ chiêu
  • CMND của học viên, phụ huynh, người bảo lãnh học viên
  • Hộ khẩu phụ huynh, người bão lãnh
  • Sổ tiết kiệm photo, giấy xác nhận số dư tài khoản có dấu đỏ của ngân hàng
  • Chứng minh thu nhập hàng tháng của phụ huynh, người bảo lãnh tối thiểu 1,600 USD/ tháng
  • Đơn nhập học (tiếng Anh theo mẫu của trường)
  • Cam kết bảo lãnh tài chính cảu phụ huynh, người bảo lãnh
  • Kế hoạch học tập, bản tự giới thiệu bản thân
  • Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất (và tài sản khác nếu có)

TRƯỜNG ĐẠI HỌC SEJONG

  • Sejong là một trường đại học tư thục tại Hàn Quốc, được thành lập năm 1940 tại Gunja-dong, Gwangjin-gu, Seoul. Năm 2019, theo bảng đánh giá các trường Đại học trên thế giới của THE và Leiden, trường lần lượt được xếp thứ 11 và thứ 4 trong các trường trên toàn quốc. Trường đào tạo các chuyên ngành nhân văn, khoa học xã hội, quản trị kinh doanh, du lịch khách sạn, khoa học tự nhiên, khoa học đời sống, kỹ thuật thông tin điện tử. Đặc biệt, trường tự hào về hệ thống giáo dục tốt nhất trong lĩnh vực quản lý du lịch khách sạn, khiêu vũ, hoạt hình. Trường cũng đào tạo và trao bằng tốt nghiệp chương trình MBA, thạc sỹ và tiến sỹ.
  • Vào tháng 03 năm 2008, trường cung cấp chương trình đào tạo tiếng Hàn tại Viện Đào Tạo Quốc Tế. Với đội ngũ giáo viên giàu kinh nghiệm và năng lực tuyệt vời, học viên được tiếp nhận những bài giảng tiếng Hàn độc đáo thông qua những chương trình đa dạng.

I. ĐÀO TẠO

CHƯƠNG TRÌNH TIẾNG HÀN (2020 – 2021)

Kỳ Học (08 tuần, 09:00~15:00, 5 Giờ/Ngày)
04/05/2020 – 26/06/202006/07/2020 – 28/08/2020
07/09/2020 – 19/11/202007/12/2020 – 18/02/2021
02/03/2021 – 12/05/202107/06/2021 – 13/08/2021
06/09/2021 – 17/11/202106/12/2021 – 16/02/2022
  • Học phí 2020: 1.600.000 KRW/Kỳ
  • Ký túc xá 2020: 3-4 học sinh/ 1 phòng (có phòng học nhóm, phòng bếp, phòng giặt (có mất phí) và các tiện ích khác): 600.000 – 1.170.000 KRW/Kỳ

+ Tỷ giá 06/05/2020: 1 KRW ~ 20.14 VNĐ

Đối với chương trình tiếng Hàn, sau khi học sinh đỗ phỏng vấn, học sinh sẽ được đào tạo tiếng Hàn trước khi nhập cảnh sang Hàn Quốc tại Trung tâm Hàn Ngữ Sejong – Văn phòng đại diện của Trường tại Việt Nam. Sau khóa học, học sinh sẽ được thi và cấp giấy chứng nhận. Khi nhập học tại trường sẽ căn cứ vào giấy chứng nhận để xếp trình độ học chương trình tiếp theo.

– Thời gian đào tạo: 10 tuần

– Học phí: 12.500.000 đồng

CỬ NHÂN (04 năm)

Ngành họcHọc phí/Năm (KRW)
Ngôn Ngữ và Văn Học Hàn7.556.000
Quốc Tế Học (Chuyên ngành: Ngôn Ngữ và Văn Học Anh, Ngôn Ngữ và Văn Học Nhật, Thương Mại Trung Quốc)7.556.000
Lịch Sử7.556.000
Giáo Dục7.556.000
Luật7.556.000
Kinh tế Học & Thương Mại7.556.000
Hành Chính Công7.556.000
Hành Chính Công (Tiếng Anh)7.556.000
Truyền Thông7.556.000
Truyền Thông (Tiếng Anh)7.556.000
Quản Trị Kinh Doanh7.556.000
Quản Trị Kinh Doanh (Tiếng Anh)7.556.000
Kinh Tế Học7.556.000
Kinh Tế Học (Tiếng Anh)7.556.000
Quản Trị Du Lịch, Khách Sạn và Dịch Vụ Thực Phẩm7.556.000
Quản Trị Du Lịch, Khách Sạn và Dịch Vụ Thực Phẩm (Tiếng Anh)7.556.000
Toán Học & Thống Kê8.998.000
Vật Lý & Thiên Văn Học8.998.000
Hóa Học8.998.000
Hệ Thống Sinh Học (Chuyên ngành: Khoa Học Thực Phẩm và Công Nghệ Sinh Học, Khoa Học Sinh Học & Công Nghệ Sinh Học Tích Hợp, Kỹ Thuật Công Nghiệp Sinh Học & Nguyên Liệu Sinh Học)10.386.000
Kỹ Thuật Điện10.386.000
Khoa Học & Kỹ Thuật Máy Tính10.386.000
Nghiên Cứu Sáng Tạo (Sáng Tạo Thiết Kế)10.386.000
Nghiên Cứu Sáng Tạo (Truyện Tranh và Công Nghệ Hoạt Hình)10.386.000
Kỹ Thuật Kiến Trúc (Chuyên ngành: Kỹ Thuật Kiến Trúc, Kiến Trúc (05 năm))10.386.000
Kỹ Thuật Xây Dựng và Môi Trường10.386.000
Môi Trường, Năng Lượng và Địa Tin Học10.386.000
Kỹ Thuật Tài Nguyên Khoáng Sản & Năng Lượng10.386.000
Tài Nguyên Năng Lượng và Kỹ Thuật Hệ Thống Địa Chất10.386.000
Kỹ Thuật Cơ Khí và Hàng Không Vũ Trụ (Chuyên ngành: Kỹ Thuật Cơ Khí, Kỹ Thuật Hàng Không Vũ Trụ)10.386.000
Công Nghệ Nano và Kỹ Thuật Vật Liệu Tiên Tiến10.386.000
Kỹ Thuật Năng Lượng Nguyên Tử10.386.000
Kỹ Thuật Lượng Tử và Hạt Nhân10.386.000
Hội Họa10.474.000
Thiết Kế Thời Trang10.474.000
Âm Nhạc10.474.000
Âm Nhạc (Tiếng Anh)10.474.000
Giáo Dục Thể Chất8.998.000
Nhảy Múa10.474.000
Nghệ Thuật Phim Ảnh10.474.000

II. YÊU CẦU

  • Học sinh tốt nghiệp THPT, học lực khá
  • Ngoại ngữ:

+ Chương trình học bằng tiếng Hàn: TOPIK 3 hoặc TOPIK 4 tùy ngành (Đối với học sinh đăng ký học cử nhân) và TOPIK 1 (Đối với học sinh đăng ký học khóa tiếng Hàn)

+ Chương trình học bằng tiếng Anh: IELTS 5.5 hoặc TOEFL IBT 80

III. CƠ HỘI HỌC BỔNG

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Anh

  • 80% học phí/học kỳ đầu: IELTS 8.0/TOEFL IBT 112
  • 50% học phí/học kỳ đầu: IELTS 6.5/ TOEFL IBT 100
  • 30% học phí: IELTS 6.0/ TOEFL IBT 85

Ngôn ngữ đào tạo: Tiếng Hàn

  • 100% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 6
  • 70% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 5
  • 50% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 4
  • 30% học phí/học kỳ đầu: TOPIK 3
Braemar College

Du học THPT Canada tại Braemar College

Toronto là trung tâm văn hóa và kinh tế chính của cả nước, ba thế mạnh chính để phát triển thành phố này là dịch vụ tài chính, bất động sản và các ngành thương mại bán buôn – bán lẻ. Là thành phố lớn nhất của Canada – đất nước đầu tiên đề ra chính sách toàn quốc về vấn đề đa văn hóa, vì thể bạn sẽ ngạc nhiên khi Toronto có đến 03 phố Tàu (Chinatown), nước Ý thu nhỏ (Little Italy) và phố Hy Lạp (Greek town)

Dấu ấn này không chỉ thỏa mãn đời sống văn hóa của người dân nhập cư mà còn làm mát lòng hàng ngàn du học sinh quốc tế. Nếu bạn cũng đang tìm kiếm các chương trình du học THPT ở Canada, ngay tại Toronto đừng bỏ lỡ các thông tin chi tiết về trường Braemar College sau đây nhé!

1. GIỚI THIỆU CHUNG

Tên trường Braemar College, trường tư thục
Năm thành lập 1995
Website https://braemarcollege.com/
Đào tạo Lớp 9 – 12
Chương trình học Trung học phổ thông, chương trình tiếng anh (dành mùa hè), dự bị cao đẳng, dự bị đại học.
Kỳ nhập học Tháng 9,11,1,4,7

Braemar College là một trường trung học tư thục nằm ở trung tâm thành phố Toronto, gần Đại học Toronto. Các chương trình của trường được thiết kế để đảm bảo sinh viên nhận ra tiềm năng học tập, cá nhân và xã hội. Trường cung cấp hỗ trợ cho mỗi sinh viên để hỗ trợ nhập học vào các trường đại học và cao đẳng trên khắp Bắc Mỹ, và thực tế, trên khắp đại dương: sinh viên tốt nghiệp từ trường đã đi học ở Hoa Kỳ, Vương quốc Anh và các quốc gia khác.

2. ĐẶC ĐIỂM NỔI BẬT

  • Học phí thấp, hợp lý.
  • Mạng lưới liên kết rộng rãi với các trường đại học tốt và công ty, giúp sinh viên dễ dàng liên kết chương trình đại học và cao học.
  • Braemer College đã được công nhận bởi Bộ giáo dục bang Ontario.
  • Không có yêu cầu đầu vào tiếng Anh, sinh viên đăng ký trường có thể ở mức level thấp và được học tiếng Anh tại trường để nâng cao trình độ tiếng Anh của họ.
  • Chương trình học tập đa dạng và linh hoạt từ các khóa học tiếng Anh, chương trình phổ thông trung học và chương trình cao đẳng.

3. HOẠT ĐỘNG NGOẠI KHÓA HẤP DẪN

Trường cung cấp rất nhiều câu lạc bộ và hoạt động ngoại khóa nhằm thúc đẩy, khuyến khích phát triển năng khiếu mà học sinh yêu thích và làm giàu kinh nghiệm phong phú khi các em ở Canada, một số chương trình của trường:

+ Braemar young leaders of tomorrow: giúp các em phát triển khả năng lãnh đạo như ra quyết định, nói trước đám đông hay tạo động lực cho người khác…

+ Artist in residence: học hỏi từ các họa sỹ chuyên nghiệp trong chuyến tham quan studio.

+ Write in residence: dành có các bạn đam mê viết lách, được gặp các nhà xuất bản chuyên nghiệp.

+ Special interest programing: dành cho các bạn đam mê hockey, dance, bơi lội, âm nhạc, cờ vua… trường sẽ kết nối các bạn đến những tổ chức ở khu vực để phát huy sở thích và khả năng của mình.

4. CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO


STT

Chương trình

Kỳ nhập học

1.

Trung học PT

Dành cho lớp 9 -12

Tháng

9, 11, 1, 4, 7

2.

Dự bị cao đẳng

Giúp các học sinh có đủ điều kiện học tập sau bậc trung học. Được chuyển tiếp lên Durham College St, Lawrence College và George Brown College.

3.

Dự bị đại học

Giúp các học sinh có nền tảng kiến thức vững chắc về ngôn ngữ Anh cũng như học thuật khác. Được chuyển tiếp các ĐH hàng đầu University of Toronto, University of Waterloo, Ryerson University và York University.

4.

Chương trình tiếng anh (dành mùa hè, chương trình trải nghiệm)

Dành cho học sinh quốc tế, cải thiện tiếng anh cũng như để HS năm rõ nét văn hóa của người bản xứ, hòa nhập tốt hơn trong quá trình học tập tại Canada.

5. YÊU CẦU TUYỂN SINH CÁC CHƯƠNG TRÌNH HỌC

  • Hoàn thành đơn xin nhập học của trường.
  • Bảng điểm học tập trong 2 năm gần nhất.
  • Không yêu cầu chứng chỉ tiếng anh, HS sẽ kiểm tra đầu vào tại trường với môn Toán, tiếng Anh.
  • Passport còn hiệu lực ít nhất 18 tháng.

6. CHI PHÍ HỌC TẬP

Chương trình THPT, bao gồm lớp 9 – 12, dự bị cao đẳng và đại học, các chi phí này có hiệu lực từ tháng 9/2020.

Chương trình

Học phí

1 khóa

$ 2,325

Nửa năm học (4 khóa)

$ 9,300

Một năm học (8 khóa)

$16,600

Chi phí khác

Ghi danh

$ 300

Sách vở/ khóa/ kỳ

$ 75

Bảo hiểm y tế/ tháng

$ 75

Hoạt động khác

$ 75

Giám hộ (hơn 6 tháng)

$ 600

Giám hộ (ít hơn 6 tháng)

$ 300

Chương trình hè Chương trình thiếu niên hè
Ngày nhập học: 04/07/2022 – 11/08/2022 Thời gian học: 7 tuần – phí $7,400 Ngày nhập học: 07/02/2022 – 29/07/2022 Thời gian học: 4 tuần – phí $5,150

Du học THPT Canada tại Braemar College sẽ giúp các bạn du học sinh có cơ hội vào các trường đại học danh tiếng và mở rộng con đường định cư sau này của bạn tại Canada. Đề tìm hiểu thông tin trường, liên hệ tư vấn du học Minh Hoàng An ngay hôm nay để tư hỗ trợ tư vấn miễn phí nhé!

Fleming College – Visa CANADA không cần chứng minh tài chính | Tư vấn du học Canada

Là trường nằm trong danh sách ưu tiên được LÃNH SỰ QUÁN CANADA XÉT VISA NHANH KHÔNG CẦN CHỨNG MINH TÀI CHÍNH bắt đầu từ tháng 3/2016 theo chương trình Canada Express Study vừa được ban hành, Fleming College đang áp dụng chính sách MIỄN PHÍ GHI DANH cho các bạn học sinh, sinh viên Việt Nam nhằm mở rộng sự đa dạng về văn hóa của trường. Trường có chi phí học tập vừa phải, chất lượng đào tạo tốt, dễ dàng chuyển tiếp vào hơn 37 trường đại học uy tín tại Canada và các nước khác. Hơn 87% sinh viên tại trường Fleming có việc làm trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp và 95% nhà tuyển dụng hài lòng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp tại Fleming College.

Được thành lập vào năm 1967 với hai cơ sở chính tại thành phố Peterborough và Lindsay, thuộc tỉnh Ontario, Canada, Fleming College là trường cao đẳng công lập cung cấp hơn 100 chương trình giảng dạy cho 16.000 sinh viên toàn thời gian và bán thời gian. Cả 2 thành phố Peterborough và Lindsay đều sôi động với đầy đủ cơ sở hạ tầng, tiện nghi hiện đại tọa lạc trong không gian ngập tràn sắc xanh và chỉ cách Toronto đúng 1 tiếng 20 phút di chuyển (khoảng 120km). Fleming College mang đến cho sinh viên quốc tế sự hỗ trợ đặc biệt nhằm giúp các bạn sớm thích nghi với môi trường sống và học tập tại Canada.  Trường có ký túc xá cách đó 3 phút và sinh viên được hỗ trợ tìm homestay.

Trường Cao Đẳng Fleming College

– Một số trường đại học đối tác:
+ Đại học Trent, Peterborough, Ontario
+ Đại học York, Toronto Ontario
+ Đại học Carleton, Ottawa, Ontario
+ Đại học Ryerson, Toronto, Ontario
+ Đại học Charles Strut, Úc
+ Đại học Griffith, Úc
+ Đại học Southern New Hampshire, Mỹ.
Điểm mạnh của Fleming College | Tư vấn du học Canada
– 87% sinh viên tại trường Fleming có việc làm trong vòng 6 tháng kể từ khi tốt nghiệp và 95% nhà tuyển dụng hài lòng về chất lượng sinh viên tốt nghiệp tại Fleming College.

– Miễn phí đón tại sân bay dành cho tân sinh viên

– Miễn phí xử lý hồ sơ và thời gian cấp thư nhập học nhanh

– Môi trường học tập an toàn, yên bình, ít cám dỗ và chi phí sinh hoạt hợp lý.
– Nhiều cơ hội giao lưu tiếp xúc với văn hóa bản địa nhằm giúp nâng cao kỹ năng tiếng Anh của sinh viên quốc tế cả trong và ngoài giờ học (trường ít người Việt).
– Quy mô lớp học nhỏ, sinh viên nhận được nhiều sự quan tâm hỗ trợ từ các giảng viên và nhân viên trong trường. Sinh viên được tiếp cận 24/7 với các trang thiết bị học tập hiện đại.
– Chương trình học kết hợp đầy đủ giữa lý thuyết và thực hành nhằm giúp sinh viên chuẩn bị thật tốt cho việc tìm các cơ hội việc làm trong lĩnh vực đã chọn. Ngoài ra trường cũng mang lại nhiều cơ hội thực tập internship hoặc hưởng lương co-op từ các nhà tuyển dụng (trường cứ tháng hai hàng năm tổ chức job fair thu hút gần 150 đơn vị công ty trong thành phố và trong bang Ontario).
– Sinh viên được phép đi làm trong và ngoài trường tối đa là 20 giờ một tuần trong thời gian học và được làm toàn thời gian (40h) trong kỳ nghỉ giữa kì.
– Sau khi tốt nghiệp tại Fleming, sinh viên có thể nộp đơn lấy giấy phép làm việc tại Canada có giá trị tới 3 năm, phụ thuộc vào thời gian học của bạn.
– Điều kiện tiếng Anh đầu vào đa phần các chương trình cao đẳng và sau đại học tại Fleming chỉ yêu cầu IELTS 6.0 (riêng ngành Pharmacy Technician là 6.5)

CHƯƠNG TRÌNH ĐÀO TẠO TẠI FLEMING COLLEGE | TƯ VẤN DU HỌC CANADA
Fleming cung cấp các chương trình đào tạo thuộc các hệ:
– Cao đẳng, cao đẳng nâng cao (2 -3 năm): học phí 15,000CAD/ năm (bao gồm tiền bảo hiểm và thẻ xe bus)
– Sau đại học (Post graduate certificate, 1 – 2 năm): học phí 16,000CAD/ năm (bao gồm tiền bảo hiểm và thẻ xe bus)
– Anh ngữ ESL: học phí 5,200CAD/ học kỳ (tức 1 cấp độ 4 tháng)
* Chi phí ăn ở: 700-800CAD/tháng
*  Sách vở: ~ 500-1,000CAD/ năm
*  Tiêu vặt và các chi phí khác: ~1,000CAD/ năm

Các ngành học thế mạnh:
– Kinh tế và quản trị kinh doanh
– Du lịch, nhà hàng và khách sạn
– Công nghệ sinh học
– Luật tư pháp
– Khoa học môi trường và tài nguyên thiên nhiên
– Công nghệ thông tin và kỹ thuật điện
– Y khoa và chăm sóc sức khỏe cộng đồng

HƯỚNG DẪN XIN HỌC BỔNG DU HỌC ĐÀI LOAN KỲ NHẬP HỌC THÁNG 9 NĂM 2018

Đài Loan dẫn đầu châu Á trong danh sách đất nước và vùng lãnh thổ rẻ nhất để du học. Rất nhiều sinh viên Việt Nam chọn du học Đài Loan vì chi phí học tập và sinh hoạt hợp lý, nền giáo dục chất lượng, nhiều cơ hội làm thêm trong thời gian học, chính sách học bổng và nhiều ưu đãi cho du học sinh.

Trường Đại học Sư phạm Quốc gia Đài Bắc

Là một đất nước nhỏ tại khu vực Tây Thái Bình Dương, Đài Loan đã phát triển thành một cường quốc về kinh tế và luôn giữ vững vị trí đi đầu trong nhiều ngành công nghiệp trên khắp thế giới. Chìa khóa thành công nằm ở sự quyết tâm kiên trì của Đài Loan trong việc nâng cao chất lượng giáo dục đại học trong suốt sáu thập kỷ qua. Năm 2015, trong bảng xếp hạng QS Ranking, có 9 trường đại học tại Đài Loan nằm trong Top 400 các trường Đại học thế giới.

Sinh viên quốc tế có thể được miễn giảm từ 50 – 100% học phí, phí ký túc xá, được trợ cấp sinh hoạt hàng tháng…nhờ vào chính sách học bổng đa dạng và hấp dẫn từ các trường Đại học tại Đài Loan.

1.Chương trình học bổng du học

a. Chế độ học bổng

Hệ Đại học:

Học bổng đầu vào: 100% học phí cho năm học đầu tiên.
Sau năm thứ nhất, sinh viên có thể xin học bổng cho các năm tiếp theo dựa vào thành tích các năm học trước
Thời gian nhận học bổng tối đa là 4 năm.

Hệ Thạc sỹ

Học bổng đầu vào:

  • 100% học phí cho năm học đầu tiên hoặc cho cả 2 năm.
  • Trợ cấp hàng tháng 5,000 – 8,000 Đài tệ: tùy trường

Sinh  viên có thể xin học bổng cho năm thứ 2 dựa vào thành tích học của năm thứ 1. Thời gian nhận học bổng tối đa là 2 năm.

Hệ Tiến sỹ:

100% học phí cho tối đa 3 năm hoặc trợ cấp mỗi tháng tối đa là 2 năm

b. Điều kiện xin học bổng

  • Tốt nghiệp PTTH, ĐH, ThS loại khá, giỏi học lực 7.0 trở lên tùy theo điều kiện của mỗi trường
  • Có chứng chứng chỉ IELTS từ 5.5, TOEFL iBT 65, TOEIC từ 700 trở lên nếu học bằng tiếng Anh
  • Chứng chỉ TOCFL cấp độ 3, 4 hoặc tương đương tùy theo ngành học và điều kiện đầu vào của từng trường nếu học bằng tiếng Hoa

c. Tiêu chí đánh giá

Chủ yếu dựa vào

(1) Kế hoạch học tập (2) Thành tích học tập (3) Năng lực ngoại ngữ
(4) Thư giới thiệu  (5) Khả năng thể hiện khi phỏng vấn

2. Kỳ nhập học và hạn nhận hồ sơ

Khai giảng Hạn nhận hồ sơ
Mùa thu Tháng 9 Cuối tháng 4
Mùa xuân Tháng 2 Cuối tháng 10

3.Các giấy tờ cần thiết khi xin học bổng

Người xin học bổng cần chuẩn bị những giấy tờ sau:

– Hộ chiếu còn hiệu lực
– Ảnh 3×4 và 4×6
– Học bạ & bằng cấp cao nhất
– Chứng chỉ năng lực ngoại ngữ

  • Sinh viên học chương trình tiếng Hoa phải nộp chứng chỉ và bảng điểm Năng lực Hoa ngữ TOCFL cấp 3 trở lên (không chấp nhận chứng chỉ HSK)
  • Sinh viên học chương trình tiếng Anh, phải nộp chứng chỉ tiếng Anh TOEIC 700 điểm trở lên, IELTS 5.5 trở lên, TOEFL (pBT) 500 điểm hoặc TOEFL (iBT) 60 điểm trở lên, hoặc chứng chỉ tiếng Anh khác tương đương.

–  Lý lịch tư pháp (đối với học sinh khu vực phía Bắc)
– 02 thư giới thiệu của giảng viên hoặc lãnh đạo nơi đang công tác
– Kế hoạch học tập

Hướng dẫn hồ sơ xin visa

  1. Hộ chiếu bản chính và bản sao. Hộ chiếu phải còn hiệu lực trên 6 tháng. Photo trang đầu, nếu trong hộ chiếu có con dấu xuất nhập cảnh, yêu cầu photo thêm trang đó.
  2. Mẫu đơn xin visa 1 bản có chữ ký của đương sự (kèm 2 tấm hình 4×6 nền trắng chụp trong 6 tháng gần nhất).
  3. Giấy thông báo nhập học của các trường bản chính và bản sao, bản chính đối chiếu xong sẽ trả lại.
  4. Bản chính và bản sao Văn bằng học lực cao nhất và thành tích học tập, bản chính đối chiếu xong trả lại. Các loại văn bằng trên phải được Phòng Tư pháp các tỉnh thành dịch sang tiếng Hoa hoặc tiếng Anh, đồng thời thông qua thị thực Sở ngoại vụ Hà Nội hoặc thành phố Hồ Chí Minh và Văn phòng Kinh tế Văn hoá Đài Bắc tại Hà Nội hoặc Thành phố Hồ Chí Minh.
  5. Chứng minh tài chính: sổ tiết kiệm ngân hàng .
  6. Kế hoạch học tập 1 bản, viết bằng tiếng Hoa hoặc tiếng Anh.
  7. Giấy khám sức khỏe ( theo mẫu )
  8. Chứng chỉ trình độ ngoại ngữ 1 bản. Trường hợp đương sự xin học các học vị mà chương trình học được giảng dạy bằng tiếng Anh, yêu cầu phải cung cấp một trong những chứng chỉ Anh ngữ quốc tế (TOEFL, TOEIC, IELTS). Trường hợp đương sự xin theo học chương trình được giảng dạy bằng tiếng Hoa, hoặc chứng chỉ trình độ tiếng Hoa Kỳ thi Năng lực Hoa Ngữ (TOCFL) do Bộ giáo dục Đài Loan cấp. Tiêu chuẩn cụ thể như sau:

Trình độ tiếng Hoa:

  • Đối tượng xin theo học Đại học phải cung cấp giấy chứng nhận Kỳ thi Năng lực Hoa Ngữ (TOCFL)từ cấp 3 trở lên.
  • Các lớp chuyên dành cho sinh viên nước ngoài, hoặc xin theo học chương trình học tiếng Hoa một năm phải cung cấp giấy chứng nhận trình độ tiếng Hoa (TOCFL) từ cấp 1 trở lên.

Trình độ tiếng Anh:

  • TOEFL: iBT , pBT
  • TOEIC
  • IELTS

Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực du học Đài Loan, Trung tâm tư vấn giáo dục & đào tạo quốc tế Minh Hoàng An đã xin học bổng thành công cho hàng trăm sinh viên, giúp giảm nhẹ gánh nặng về chi phí,  tỷ lệ đạt visa gần như tuyệt đối. Bên cạnh đó, trung tâm có cộng đồng sinh viên đông đảo nhiệt tình tại Đài Loan, sẵn sàng giúp đỡ du học sinh mới sang.

Hiện chúng tôi đang nhận hồ sơ xin học bổng du học Đài Loan kỳ nhập học tháng 9/2017.
Hạn nhận hồ sơ: đến hết 30/04/2018.
Đăng ký thông tin tại đây để nhận tư vấn hoặc liên hệ với chúng tôi để được hỗ trợ cũng như chuẩn bị hồ sơ cho các kỳ nhập học trong năm 2017 sắp đến.